Search
Close this search box.
Thứ sáu, 10/07/2026
Search
Close this search box.

Nhập từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Tiêu chuẩn xây dựng TCXDVN 254:2001 về Công trình bê tông cốt thép toàn khối xây dựng bằng cốp pha trượt – Tiêu chuẩn thi công và nghiệm thu

  • Tóm tắt
  • Nội dung
  • Hiệu lực
  • Lược đồ
  • Tải về
  • VB liên quan

Thuộc tính Tiêu chuẩn xây dựng TCXDVN 254:2001 về Công trình bê tông cốt thép toàn khối xây dựng bằng cốp pha trượt – Tiêu chuẩn thi công và nghiệm thu

Số hiệu: TCXDVN254:2001 Loại văn bản: Tiêu chuẩn XDVN
Cơ quan ban hành: Bộ Xây dựng Ngày ban hành: 30/08/2001
Người ký: Đã xác định Ngày có hiệu lực: 01/01/1970
Tình trạng hiệu lực: Còn hiệu lực

Tóm tắt văn bản

“rnrnrnrnrnrn

rnrn

TIÊUrnCHUẨN XÂY DNG

rnrn

TCXDrn254: 2001

rnrn

CÔNG TRÌNH BÊ TÔNG CỐT THÉP TOÀN KHỐI XÂY DỰNG BẰNG CỐPrnPHA TRƯỢT TIÊU CHUẨN THI CÔNG VÀ NGHIỆM THU

rnrn

Monolithicrnreinforced concrete structures constructed by slipform – Standard forrnconstruction and acceptance

rnrn

 

rnrn

LỜI GIỚI THIỆU

rnrn

Ngày 30 tháng 8 năm 2001 Bộ Xây dựng đã ban hành Tiêu chuẩn xây dựng TCXDrn254 : 2001 "Công trình bê tông cốt thép toàn khối bằng cốp pha trưt – Tiêu chuẩnrnthi công và nghim thu".

rnrn

Tiêu chuẩn TCXD 254 : 2001 do ViệnrnKhoa học Công nghệ xây dựng biên soạn, áp dụng để thi công vàrnnghiệm thu các silô, ống khói, lồng cầurnthang, bể,rnthùng chứa, đài nước, tháp truyền hình, vách, tấm tường bê tông cốt théprntoàn khối có chiều dày thành không thay đổi hoặc thay đổi theo hình côn, đưc thi công bằngrncốp pha trưt theo chiềurnthẳng đứng.

rnrn

Nhằm phục vụ kịp thời tài liệu khoa họcrnkỹ thuật cho các cơ quan, đơn vị và bạn đọc trong cảrnnước, Nhà xuất bản Xây dựng xin trân trọng giới thiệu Tiêu chuẩnrnxây dựng TCXD 254 : 2001. Hy vọng cuốnrnsách sẽ đáp ứngrnđược nhurncầu tìm hiểu của các cơ quan, đơn vị và bạn đọc trong lĩnh vực này. Quá trình xuấtrnbản có thể còn những mặt thiếu sót nhất định. Chúng tôi rất mong nhận được nhữngrný kiến đóng góp của bạnrnđọc để lần xuất bản sau được tốt hơn.

rnrn

 

rnrn

TCXD 254: 2001

rnrn

CÔNG TRÌNH BÊrnTÔNG CT THÉP TOÀNrnKHI XÂY DNG BẰNG CỐPrnPHA TRƯỢTrnTIÊUrnCHUẨN THI CÔNG VÀ NGHIỆMrnTHU

rnrn

Monolithicrnreinforced concrete structures constructed by slipform – Standard forrnconstruction and acceptance

rnrn

1. Quy định chung

rnrn

1.1. Tiêu chuẩn này áp dụng để thirncông và nghiệm thu các si lô, ống khói, lng cầu thang, bể, thùng chứa, đài nước, tháprntruyền hình, vách, tấm tường bê tông cốt thép toàn khối có chiều dày thànhrnkhông thay đổi hoặc thay đổi theo hình côn, được thi công bằng cốp pha trượtrntheo chiều thẳng đứng.

rnrn

1.2. Thiết kế công trình áp dụng phươngrnpháp thi công bằng cốp pha trượt cần phù hợp với những đặc điểmrncủa thi công bằng cốp pha trượt, có thể tham khảo phụ lục A và D.

rnrn

1.3. Thi công bằng cốp pha trượt không nênrnthực hiện trong khi có bão, lốc, mưa lớn. Trường hợp bắt buộc phải thi công trongrnkhi có bão, lốc, mưa lớnrnthì phải có biện pháp đc biệt riêngrnđảm bảo thi công đạt chất lượng và an toàn.

rnrn

1.4. Khi áp dụng tiêu chuẩn này cần đng thời tuânrnthủ những quy định trong các tiêu chuẩn, quy phạm hiện hành khác có liên quan.

rnrn

2. Thuật ngữ và kháirnniệm

rnrn

2.1. Thi công bằng cốp pha trượt: Là dùng cácrnkích chuyên dụng đẩy cốp pha trượt lên theo mặt bê tông cùng đng thời vớirncác công việc lắp đặt cốt thép, đổ bê tông vào cốp pha để tạo hình kết cấu bêrntông cốt thép cần thi công.

rnrn

2.2. Hệ thống thiết bị cốprnpha trượt:rnlà 1 hệ thống thiết bị đồng bộ cung cấp tất cả những gì cần thiết để thực hiệnrndây chuyền công nghệ thirncông công trình bê tông cốt thép toàn khối bằng cốp pha trượt.

rnrn

2.3. Giá nâng: Là kết cấurnchịu lực chính của h thốngrnthiết bị cốp pha trượt, dùng đ cố định kích, vành gông, để đỡ sàn công tácrnvà duy trì hình dạng hình học của cốp pha.

rnrn

2.4. Vành gông: Là kết cấu đểrncố định các tấm cốp pha theo đúng vị trí như đã ghi trong thiết kế, để gông giữrnkhông cho cốp pha bị mất ổn định và bị biến dạng trong quá trình thi công trượt.rnVành gông được liên kết chặt với giá nâng để cùng giá nâng kéo cốp pha lênrntheo.

rnrn

2.5. Cốp pha: Được tạo nênrntừ nhiều tấm cốp pha chế tạo sn bằng thép ghép lại để tạo hình kết cấu trong khi thi côngrntrượt. Cốp pha được cố định vào vành gông để chuyển động cùng vành gông. Trongrnkhi thi công mặt cốp pha trực tiếp tiếp xúc và trượt trên bề mặt bê tông mới đổrncủa kết cấu.

rnrn

2.6. Ti kích: Là chỗ dựarnvà đường dẫn để chornkích bám vào và leo lên trong khi thi công trượt. Loại ti kích sau khi thi côngrnxong công trình thìrnrút ra để sử dụng lại cho thi công công trình khác gọi là "ti kích chuyênrndùng". Loại ti kích sau khi thi công xong không rút ra mà để nằm lại trong bêrntông công trình gọi là "tirnkích không chuyên dùng", có thể sử dụng loại ti kích này kiêm luôn làmrncốt thép chịu lực.

rnrn

2.7. Sàn công tác: Là nơi thựcrnhiện các thao tác chính trong khi thi công bằng cốp pha trượt như đổ bê tông, lắprnđặt cốt thép, tập kết vật liệu, vận chuyển bê tông theo phương ngang. Sàn côngrntác được nâng dần lên trong quá trình trượt và được cấu tạo phù hợp với kết cấu,rncông trình cần thi công. Sàn công tác ở mặt ngoài công trình gọi là sàn côngrntác ngoài. Sàn công tác ở mặt trong gọi là sàn công tác trong.

rnrn

2.8. Giàn giáo treo: Là giàn giáornđược treo ở phía dưới sàn công tác, là nơi để thực hiện các công việc hoàn thiệnrnbề mặt bê tông, kiểm tra bê tông sau khi ra khuôn, bảo dưỡng bê tông, tháo dỡrnkhuôn lỗ chừa sn. Giàn giáorntreo ở mặt ngoài công trình gọi là giáo treo ngoài. Giàn giáo treo ở mặt trongrncông trình gọi là giáo treo trong.

rnrn

2.9. Cường độ ra khuônrncủa bê tông: Là cường độrnbê tông của côngrntrình ở tuổi vừa lộ ra khỏi cốp pha trượt.

rnrn

2.10. Độ côn cốp pha: Chỉ mức độrnnghiêng của cốp pha khi lắp, tính bằng tỉ số phần trăm của chiều cao cốp pha.

rnrn

2.11. Công trình: Từrn"công trình" dùng trong tiêu chuẩn này chỉ Silô, ống khói, lng cầu thang,rnbể, thùng chứa, đài nước, tháp truyền hình, vách, tấm tường hoặc các công trìnhrncó dạng tương tự.

rnrn

2.12. Trượt không: Là quá trìnhrnchỉ trượt nâng cốp pha lên mà không đổ bê tông vào khuôn cốp pha.

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

3. Tiêu chuẩnrn trích dẫn

rn

rn

3.1.

rn

rn

TCVN 5575 :

rn

rn

1991 Kết cấu thép – tiêu chuẩn thiếtrn kế;

rn

rn

3.2.

rn

rn

TCVN 4091 :

rn

rn

1985 Nghiệm thu các công trình xây dựng;

rn

rn

3.3.

rn

rn

20TCN 170 :

rn

rn

1989 Kết cấu thép, gia công lắp ráprn và nghiệm thu, yêu cầu kỹ thuật;

rn

rn

3.4.

rn

rn

TCVN 1651 :

rn

rn

1985 Thép cốt bê tông cán nóng;

rn

rn

3.5.

rn

rn

TCVN 4453 :

rn

rn

1995 Kết cấu bê tông cốt thép toànrn khối. Quy phạm thi công và nghim thu;

rn

rn

3.6.

rn

rn

TCVN 3972 :

rn

rn

1985 Công tác trắc địa trong xây dựng;

rn

rn

3.7.

rn

rn

TCVN 3105 :

rn

rn

1993 Bê tông nặng – Lấy mẫu, chế tạorn và bảo dưỡng mẫu thử;

rn

rn

3.8.

rn

rn

20TCN 166:

rn

rn

1988 Giàn giáo xây dựng;

rn

rn

3.9.

rn

rn

TCVN 5308 :

rn

rn

1991 Quy phạm kỹ thuật an toàn trongrn xây dựng;

rn

rn

3.10

rn

rn

TCVN 4244 :

rn

rn

1986 Quy phạm kỹ thuật an toàn thiếtrn bị nâng;

rn

rn

3.11.

rn

rn

TCVN 4036 :

rn

rn

1985 An toàn điện trong xây dựng;

rn

rn

3.12.

rn

rn

TCVN 5279 :

rn

rn

1990 An toàn cháy nổ – yêu cầurn chung;

rn

rn

3.13.

rn

rn

TCVN 3255 :

rn

rn

1989 An toàn nổ điện – yêu cầurn chung;

rn

rn

3.14.

rn

rn

TCVN 2737 :

rn

rn

1995 Tải trọng và tác động – Tiêurn chuẩn thiết kế.

rn

rnrn

4. Thiết bị cốp pharntrượt

rnrn

4.1. Cấu tạo hệ thống thiết bị cốp pha trượt

rnrn

Hệ thống thiết bị cốp pha trượt bao gồm:rnGiá nâng, vành gông, cốp pha, sàn công tác, giàn giáo treo, hệ thống thiết bịrnnâng (kích thủy lực, ti kích,rntrạm bơm dầu), hệ thống vận chuyển vật liệu theo phương ngang và theo phương đứng,rnhệ thống điện thi công, hệ thống thông tin, tín hiệu, hệ thống thiết bị đo vàrnquan trắc để khống chế đảm bảo độ chính xác và chất lượng thi công.

rnrn

Sơ đồ hệ thống thiết bị cốp pha trượtrnthể hiện ở Hình 1.

rnrn

rnrn

Hình 1: Sơ đồ hệrnthống thiết bị cốp pha trượt

rnrn

4.2. Yêu cầu chung

rnrn

4.2.1. Tải trọng để tính toán thiết kế các bộrnphận của hệ thống thiết bị cốp pha trượt lấy theo phụ lục B

rnrn

4.2.2. Các bộ phận giá nâng, vành gông, cốprnpha, sàn công tác, giáo treo của hệ thống thiết bị cốp pha trượt cần được tínhrntoán thiết kế đủ cứng, đủ khả năng chịu lực phù hợp với các quy định ca TCVN 5575:rn1991, TCVN 5308: 1991, có tính định hình cao, dễ tháo lắp và có cấu tạo phù hợprnvới các quy định của tiêu chuẩn này và các tiêu chuẩn khác có liên quan.

rnrn

4.2.3. Gia công chế tạo các bộ phận giá nâng,rnvành gông, cốp pha, sàn công tác, giáo treo của hệ thống thiết bị cốp pha trượtrncần thỏa mãn các yêu cầu của thiết kế, của tiêu chuẩn này và của 20 TCN 170 : 1989. Mặtrnngoài của kết cấu thép (trừ ti kích và mặt cốp pha có tiếp xúc với bê tông) cầnrnđược sơn chống gỉ.

rnrn

4.2.4. Các bộ phận của hệ thống thiết bị cốprnpha trượt cần có chứng chỉ xuất xưởng của nhà sản xuất. Các máy móc của hệ thốngrnthiết bị nâng cần phải có kiểm định hợp chuẩn.

rnrn

4.2.5. Sai lệch khi chế tạo các bộ phận của hệrnthống thiết bị cốp pha trượt không vượt quá giá trị sai s cho phép ghi trong Bảngrn1.

rnrn

Bảng 1. Sai sốrncho phép khi chế tạo các bộ phận của hệ thống thiết bị cốp pha trượt

rnrn

Đơn vị tính:rnmilimét(mm)

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

Tên bộ phận

rn

rn

Thông số kỹrn thuật

rn

rn

Giá trị sairn số cho phép

rn

rn

Tấm cốp pharn thép định hình

rn

rn

Độ phng bề mặt

rn

rn

±1

rn

rn

Chiều dài

rn

rn

±2

rn

rn

Chiều rộng

rn

rn

-2

rn

rn

Độ thẳng của cạnh

rn

rn

±2

rn

rn

Vị trí lỗ nối

rn

rn

±0,5

rn

rn

Vành gông

rn

rn

Chiều dài

rn

Độ cong:

rn

rn

-5

rn

rn

+ Nếu chiều dài < 3 m

rn

rn

±2

rn

rn

+ Nếu chiều dài ≥ 3m

rn

rn

±4

rn

rn

Vị trí lỗ nối

rn

rn

±0,5

rn

rn

Giá nâng

rn

rn

Chiều cao

rn

rn

±3

rn

rn

Chiều rộng

rn

rn

±3

rn

rn

Vị trí đỡ vành gông

rn

rn

±2

rn

rn

Vị trí lỗ nối

rn

rn

±0,5

rn

rn

Ti kích

rn

rn

Độ cong

rn

rn

±L/500

rn

(L chiềurn dài ti kích)

rn

rn

Đường kính

rn

rn

-0,5

rn

rn

Tâm đầu nối

rn

rn

0,25

rn

rnrn

4.3. Cốp pha

rnrn

4.3.1. Tấm cốp pha phải có tính thông dụng, dễrntháo lắp, đủ độ cứng. Tấm cốp pha định hình dùng trong thi công bằng cốp pha trượtrnnên chế tạo bằng thép có chiều dày không nhỏ hơn 1,5mm và có cấu tạo sườnrntăng cứng bằng thép góc có thiết diện không nên nhỏ hơn L30 x 30 x 4. Chiều caorncủa tấm cốp pha nên từ 1200 mm đến 1600 mm, chiều rộng của tấm cốp pha nên từrn150 mm đến 500 mm.

rnrn

4.3.2. Các loại tấm cốp pha đặc biệt như: Tấmrncốp pha góc, tấm cốp pha thu phân, tấm cốp pha cài rút… cần được thiết kế vàrnchế tạo phù hợp với thực tế thi công của từng công trình cụ thể.

rnrn

4.3.3. Tấm cốp pha sau khi chế tạo xong bốnrngóc phải vuông, các cnh phải thẳng,rnmặt tấm phải phẳng và không thủng lỗ hoặc có gai xờm Sai số khi chế tạo tấm cốprnpha không vượt quá giá trị cho phép ghi trong Bảng 1.

rnrn

4.4. Vành gông

rnrn

4.4.1. Vành gông nên chế tạo bằng thép hình ởrndạng tháo lắp. Bản táp nối giữa 2 đoạn vành gông với nhau nên dùng bằng thép córncường độ tương ứng với thép vành gông. Mỗi đầu bản táp cần có ít nhất là 2rnbulông liên kết. Sairnsố khi chế tạo vành gông không vượt quá giá trị cho phép ghi trong Bảng 1.

rnrn

4.4.2. Vành gông trên và vành gông dưới nên đặtrncách nhau từ 500 đến 700 mm. Khoảng cách từ mép trên của cốp pha đến vành gôngrntrên không nên lớn hơn 250 mm.

rnrn

4.4.3. Nếu khoảng cách giữa các giá nâng lớnrnhơn 2,5m hoặc khung chịu tải của sàn công tác trực tiếp chống lên vành gông,rnthì nén liên kết vành gông trên vàrnvành gông dưới thành 1 khối để tạo thành vành gông ở dạng kết cấu dàn, nhằmrntăng thêm độ cứng và tính ổn định không gian của vành gông. Ở các vị trí đổi hướngrncủa vành gông nên cấu tạo liên kết cứng.

rnrn

4.4.4. Vành gông dùng để thi công công trìnhrncó chiều dày thành thay đổi liên tục theo chiều thẳng đứng nên chọn kiểu co dãnrnphân đoạn.

rnrn

4.5. Giá nâng

rnrn

4.5.1. Cấu tạo giá nâng cn thông dụngrnvà thích hợp để thi công được nhiu dạng kết cấu nhiều loại côngrntrình. Liên kết dầm ngang với trụ đứng nên chế tạo ở dạng lắp ghép để dễ phù hợp vớirnđộ dày kết cấu và dễ điều chỉnh độ côn của cốp pha. Đối với những kết cấu vàrncông trình không sử dụng được loại giá nâng thông dụng, thì phải chế tạo loạirngiá nâng chuyên dùng phù hợp với điều kiện thi công thực tế của công trình đó.rnSai số khi chế tạo giá nâng không vượt quá giá tr cho phép ghi trong Bảngrn1.

rnrn

4.5.2. Cấu tạo giá nâng cần phù hợp với cácrnquy định sau:

rnrn

a) Hình dáng giá nâng có thể là dạngrn"Õ" có mộtrndầm ngang hai trụ đứng, dạng "Õ" hai dầm ngang hai trụ đứng, hoặc là dạng G" có một dầmrnngang một trụ đứng. Liên kết giữa dầm ngang và trụ đứng là liên kết cứng. Timrntrục của dầm ngang và trụ đứng phải cùng nằm trong một mt phẳng.

rnrn

b) Khoảng cách tính từ mép trên của cốprnpha đến đáy dầm ngang của giá nâng không nên nhỏ hơn 500 mm đối với công trình bê tôngrnkhông cốt thép và không nên nhỏ hơn 250 mm đối với công trình bê tông có cốtrnthép.

rnrn

c) Giá nâng dùng cho công trình có thiếtrnđiện thay đổi thì trên trụ đứng cần đặt thêm một chi tiết để có thể điều chỉnhrnđược khoảng cách và độ nghiêng giữa cốp pha trong và cốp pha ngoài.

rnrn

d) Nếu dùng ti kích kiểu chuyên dùng đểrnthi công, thì phải đặt vuông góc ở phía dưới dầm ngang của giá nâng tại đúng vịrntrí lỗ ti kích đi qua một ống bao ti kích có đường kính lớn hơn đường kính củarnti kích từ 2 ÷ 5 mm và có độrndài dài tới cạnhrndưới của cốp pha.

rnrn

4.5.3. B trí giá nâng cần phù hợp với thiết bị nângrn(kích thủy lực). Nếu bốrntrí cách đu thì khoảng cáchrngiữa các giá nâng không nên lớn hơn 1,2 m. Nếu bố trí không cách đều hoặc tập trungrnthì căn cứ vào tình hình thực tế của công trình cần trượt để lựa chọn vị trí đặtrngiá nâng cho phù hợp.

rnrn

4.6. Sàn công tác, giàn giáo treo

rnrn

4.6.1. Các chi tiết của sàn công tác cần đượcrnchế tạo theo đúng thiết kế ở dạng điển hình, thông dụng, dễ liên kết với giárnnâng, dễ tháo lắp theo từng cụm hoặc theo từng chi tiết.

rnrn

4.6.2. Chọn kết cấu sàn công tácrntheo các chỉ dẫn sau:

rnrn

a) Đối với công trình có chiều dày thànhrn(tường, vách) thay đổi liên tục nên sử dụng kiểu dầm tỏa nan quạt, dầm vòng trong,rndầm vòng ngoài cùng với vòng kéo dưới và thanh căng để tạo thành kết cấu sànrncông tác.

rnrn

b) Đối với công trình có chiều dày thànhrn(tường, vách) không đổi có thể sử dụng kiểu dầm dàn, dầm nhỏ và thanh chống đểrntạo thành kết cấu sàn công tác. Hoặc có thể dùng giá treo tam giác, vòng trungrntâm, thanh căng và thanh chống để tạo thành kết cấu sàn công tác.

rnrn

c) Đối với tường (vách) có thể dùng kiểurndàn khung giữa các tường, dầm và thanh chống cùng với vành gông của các tườngrn(vách) để tạo thành kết cấu sàn công tác kiểu dàn khung.

rnrn

4.6.3. Cấu tạo sàn công tác cần phù hợp vớirnthực tế thi công trượt từng công trình cụ thể và đáp ứng các quy định sau:

rnrn

a) Sàn công tác cần đủ rộng để người vàrncác phương tin thi công hoạtrnđộng bình thường;

rnrn

b) Sàn công tác được cấu tạo bởi dàn khung (hoặcrndầm), giá tam giác và ván lát cần được liên kết thành một khối hoàn chỉnh, chắcrnchắn và ổn định với giá nâng hoặc vành gông. Giữa các dàn khung (hoặc dầm) nênrncó các thanh chống đứng và chống ngang để giữ ổn định và tăng cứng chornsàn;

rnrn

c) Khi dàn khung (hoặc dầm) ca sàn côngrntác tì vào vành gông thì cần córngiá đỡ ở điểm tì ấy;

rnrn

d) Sàn công tác vươn ra phía ngoài có bềrnrộng không nên lớn hơn 1000 mm và có lan can bảo vệ;

rnrn

e) Mặt sàn công tác nênrnlàm bằng gỗ, tối thiểu là thuộc nhóm IV và có chiều dày không nhỏrnhơn 40 mm;

rnrn

f) Kích thước các chi tiết chịu lực bằngrngỗ dùng cho sàn công tác cần được lựa chọn theo tính toán. Gỗ dùng cho các chirntiết của sàn công tác tối thiểu là thuộc nhóm IV.

rnrn

4.6.4. Nếu khoảng cách giữa các giá nâng lớnrnhơn 1200 mm thì dùng dầm đỡ để chịu tải trọng của sàn công tác và để liên kếtrncác giá nâng với nhau, phía trên dầm đỡ nên bố trí các đà ngang để đỡ ván lát mặtrnsàn.

rnrn

4.6.5. Nếu khoảng cách giữa các giá nâng nhỏrnhơn 1200 mm thì nên dùng thép tròn hoặc thép hình để liên kết các giá nâng vớirnnhau trong mặt phẳng sàn công tác. Ván lát mặt sàn có thể đặt gối trực tiếp lênrngiá nâng.

rnrn

4.6.6. Nếu trên sàn công tác có bố trí xerngoòng vận chuyển bê tông ngang thì ray goòng cần cố định chắc chắn vào sàn côngrntác bằng liên kết cứng (hàn hoặc bu lông).

rnrn

4.6.7. Giáo treo ngoài có bề rộng nên từ 500 ÷ 800 mm, bề rộngrngiáo treo trong phụ thuộc vào thực tế thi công công trình cụ th đ chọn. Nếu ng thanh treorngiáo bằng thép thì đường kính không nên nhỏ hơn 16 mm, khoảng cách giữa cácrnthanh treo cần chọn theo tính toán, bu lông thanh treo nên sử dụng loại 2 đai ốc.rnVán lát mặt sàn giáo treo tối thiểu là gỗ nhóm IV dày 40 mm. Xung quanh giáorntreo cần có lan can bảo vệ và bọc lưới an toàn.

rnrn

4.7. Thiết bị nâng

rnrn

4.7.1. Yêu cầu chung

rnrn

4.7.1.1. Thiết bị nâng bao gồm:rnHệ thống kích thủy lực, trạmrnbơm dầu, ống dn dầu, tirnkích.

rnrn

4.7.1.2. Thiết bị nâng cần đng bộ, hoạt độngrnđng đu để nângrntoàn bộ cốp pha, sàn công tác, giáorntreo lên cao theo một hành trình nhất định, bảo đảm thỏa mãn những điều kiện kỹrnthuật cho quá trình thi công.

rnrn

4.7.1.3. Mỗi thiết bị nângrntrong hệ thống cần đảm bảo độ chính xác cho phép và có kiểm định hợp chuẩn mớirnđưa vào sử dụng để thi công.

rnrn

4.7.1.4. Khi sử dụng thiết bịrnnâng cần tuân theo đúng quy định của nhà sản xuất và đảm bảo an toàn lao động.

rnrn

4.7.2. Kích thủy lực (kích)

rnrn

4.7.2.1. Kích thủy lực cần thỏa mãn các yêurncầu kỹ thuật sau:

rnrn

a) Chịu được áp lực 12MPa và duy trì áp lựcrnđó trong 5 phút không bị rò r hoặc chảy dầu.

rnrn

b) Đu kẹp có thể khóa được chắc chắn nhưng cũng dễrntháo lắp, linh hoạt.

rnrn

c) Dưới tác dụng của tải trọng bằng 1,2 lầnrntải trọng định mức, lượng hồi lại khi khóa chặt của đầu kẹp đối với loại kíchrncó bi lăn phải không lớn hơn 5mm, đối với loại kích có miệng kẹp phải không lớn hơnrn3mm.

rnrn

4.7.2.2. Tất cả các kích dùngrnđể thi công trong mộtrncông trình cần phải căn chỉnhrnhành trình củarnchúngrnđể dưới tác động của cùng một tải trọng thì sai lệch hành trình không quá 2 mm.

rnrn

4.7.2.3. Số lượng tối thiểu củarnkích cần thiết để phục vụ cho thi công một công trình bê tông cốt thép toànrnkhối bằng cốp pha trượt có thể xác định theo công thức:

rnrn

n = (1)

rnrn

Trong đó:

rnrn

n- Số lượng kích;

rnrn

N- Tổng tải trọng thẳng đứng (kN), lấyrntheo giá trị lớn nhất của tổng các tải trọng ở mục B1, B2 của phụ lục B;

rnrn

P- Lực mang tải tính toán của một kíchrn(kN), lực này lấy nhỏ hơn lực mang tải cho phép của ti kích và lực mang tải chornphép của kích. Lực mang tải cho phép của ti kích tính theo hướng dẫn trong phụrnlục C của tiêu chuẩnrnnày, lực mang tải cho phép của kích lấy bằng 1/2 lực mang tải định mức của kích.

rnrn

4.7.2.4. Cần chọn cách bố trírnkích hợp lí để tải trọng thi công được phân bố đều và cân đối cho từng kích:

rnrn

a) Đối với si lô, ống khóirn(hoặc công trình có dạng tương tự: Bể, thùng chứa, tháp nước, tháp truyềnrnhình…) nên bố trí kích cách đều theo chu vi hoặc bố trí thành nhóm cách đềurntheo chu vi;

rnrn

b) Đối với lồng cầu thang (hoặc côngrntrình có dạng tương tự) nên bố trí kích tại các góc và cách đều theo từng cạnh;

rnrn

c) Đối với tấm tường (vách) nên bố trírnkích cách đều dọc theo mặt bằng thân tường (vách) và nênrntránh những vị trí có lỗ chờ.

rnrn

4.7.3. Trạm bơm dầu

rnrn

a) Trong trạm bơm dầu, áp lực định mức củarnbơm dầu không được nhỏ hơn 12 MPa, lưu lượng dầu có thể xác định căn cứ vào sốrnlượng kích hoạt động và thời gian của một lần cấp dầu, (thông thường có thể lựarnchọn trong phạm vi từ 25 đến 50 l/phút)

rnrn

b) Trong trạm bơm dầu, lưu lượng và áp lựcrnđịnh mức của van chuyển hướng, và van tràn đều phải bằng hoặc lớn hơn lưu lượngrnvà áp lực định mức của bơm dầu, đường kính tiêu chuẩn của van không được nhỏrnhơn 10 mm.

rnrn

c) Thùng dầu của trạm bơm cần dễ tỏa nhiệt,rndễ xả cặn bẩn và có lưới lọc dầu. Dung tích có ích của thùng du phải bằng 2rn÷ 3 lần dung tích tổngrnlượng chứa dầu của các kích và của ống dẫn dầu.

rnrn

d) Hệ thống điều khiển áp lực dầu phảirnluôn đảm bảo vận hành bình thường theo yêu cầu nâng của kích.

rnrn

e) Trong trạm bơm dầu cần có đầy đủ: Đồngrnhồ chỉ thị áp lực dầu, điện áp, cường độ dòng điện,rnđèn báo hiệu công tác và thiết bị bảo vệ an toàn điện.

rnrn

4.7.4. Ống dẫn dầu, du áp lực

rnrn

a) Ống dẫn dầu là ống cao su hoặc ống kimrnloại chịu áp, khả năng chịu áp lực của ống cần lớn hơn 1,5 lần áp lực định mứcrncủa bơm dầu. Đường kính trong của ống dẫn dầu chính thường từ 14 ÷ 19 mm, đườngrnkính trong của ống dẫn dầu rẽ nhánh thường từ 10 ÷ 14 mm, đường kínhrntrong của ống dầu nối với kích thường từ 6 ÷ 10 mm;

rnrn

b) Đầu nối ống dẫn dầu phải có khả năngrnchịu áp và tương thích với ống dẫn dầu;

rnrn

c) Bố trí ống dẫn dầu cần căn cứrnvào tình hình thực tế, có thể dùng hệ thống ống dẫn dầu nối tiếp, nối song songrnhoặc hệ thống ống dẫn dầu hỗn hợp nối tiếp và song song;

rnrn

d) Dầu áp lực cần có độ nhớt và tính ổn địnhrntốt. Độ nhớt của dầu xác định theo yêu cầu của áp lực bơm và điều kiện thời tiếtrnthi công.

rnrn

4.7.5. Ti kích

rnrn

a) Đối với loại kích có bi lăn, ti kíchrnnên dùng thép tròn nhóm CI. Đối với loạirnkích có miệng kẹp cần thông qua thực nghiệm để lựa chọn vật liệu thép làm tirnkích cho phù hợp.

rnrn

b) Chiều dài của ti kích nên từ 3 ÷ 5 m, đườngrnkính của ti kích phải phù hợp với yêu cầu của kích.

rnrn

c) Đối với ti kích chuyên dụng nên sử dụngrnmối nối kiểu âm dương hoặc chốt, liên kết bằng bu lông. Bu lông nên dùng loại M16, độ dài burnlông không nên nhỏ hơn 20 mm.

rnrn

d) Ti kích phải thẳng không gỉ và bụi bẩn.rnSai số khi chế tạo ti kích không vượt quá giá trị cho phép ghi trong Bảng 1.

rnrn

4.8. Thiết bị đo và quan trắc để khốngrnchế đảm bảo đ chính xác vàrnchất lượng thi công

rnrn

4.8.1. Thiết bị đo và quan trắcrnđộ thẳng đứng, độ nghiêng xoay của công trình có thể dùng máy dọi thẳng kíchrnquang, máy dọi thẳng kích quang tự động nằm ngang, máy kinh vĩ, dây dọi. Số lượng thiếtrnbị sử dụng, vị trí đặt điểm đo, độ chính xác của phép đo và thiết bị sử dụng phảirnđáp ng được yêu cầurnkỹ thuật của thiết kế của cấp công trình và của tiêu chuẩn này cùng các tiêu chuẩn khácrncó liên quan.

rnrn

4.8.2. Khi thi công trượt, đối với mỗi côngrntrình, nếu thiết kế không quy định thì phải thực hiện theo quy định sau:

rnrn

a) Để theo dõi và quan trắc độ nghiêng,rnxoay của công trình cần bố trí không ít hơn 4 điểm đo và quan trắc đặt ở 4 phíarncủa công trình bằng máy chiếu đứng (kích quang hoặc lade) có độ chính xácrn1/100.000 ÷rn1/200.000.

rnrn

b) Để theo dõi và quan trắc độ cân bằng củarnsàn công tác, độ lệch của các kích cần bố trí 1 máy thủy bình hoặc gắnrn1 hệ thống ống nivô thủy bình nối tiếprnliên tục lên từng kích.

rnrn

4.8.3. Khi đặt điểm đo và trạm quan trắc cn chọn vị trírnthuận tiện cho việc đo, theo dõi và lấy số liệu, ít bị ảnh hưởng của tác độngrnbên ngoài như: mưa, gió bão, rung động do các phương tiện vận tải hoặc máy mócrnthi công đang hoạtrnđộng đem lại.

rnrn

4.9. Hệ thống điện thi công

rnrn

4.9.1. Hệ thống điện thi công bao gồm điệnrnchiếu sáng, điện động lực phải được lựa chọn và bố trí theo thiết kế để bảo đảm:rnĐủ an toàn vàrnphù hợp với phương pháp thi công bằng cốp pha trượt.

rnrn

4.9.2. Mạng điện thi công cần có 1 cầu dao tổng đặtrnrơ le tự ngắt, cầu dao này nên đặt tại vị trí gần đường đi lại,rndễ đóng mở,rncórncách điện, chống mưa, chống chập, có biển báo rõ ràng.

rnrn

4.9.3. Mi thiết bị điện phải có 1 cầu dao riêng, mỗirnbóng đèn phải có 1 công tắcrnriêng.

rnrn

4.9.4. Cáp điện treo phải có dây bảo vệ chịu lựcrntránh bị đứt.

rnrn

4.10. Hệ thống tín hiệu, thông tin liên lạc

rnrn

4.10.1. Hệ thống tín hiệu,rnthông tin liên lạcrnyêu cầu đủ, rõ ràng, mạch lạc, liên tục và thông suốt 24/24 giờ giữa các bộ phậnrnthi công với nhau.

rnrn

4.10.2. Cần căn cứ vào yêu cầurnthực tế của thi công công trình cụ thể để chọn tín hiệu, phương tiện thông tinrnliên lạc cho phù hợp, đáp ứng yêu cầu thi công và an toàn lao động trên côngrntrình.

rnrn

4.10.3. Nếu nâng chuyển bêrntông bằng tời trong thang tải thì mỗi tời cần lắp 2 hệ thống rơle hành trình đểrnkhống chế chiều lên và chiều xuống của tời, 2 hệ thống được xi nhan tại các vịrntrí sàn công tác, chân thang tải, trạmrnti. Mỗi vị trírnxi nhan có 1 bóng đèn xi nhan màu đỏ, 1 bóng đèn xi nhan màu xanh và có công tắcrnđể báo tín hiệu cho tời lên xuống. Tại vị trí chân thang tải có thêm 1 công tắcrnbáo hiệu tời lên. Tại vị trí đầu trên thang tảithêm 1 công tắcrnbáo hiệu cho tờirnxuống.

rnrn

4.10.4. Các tín hiệu dùng chorntời điện trong thi công nâng chuyển nên quy định như sau:

rnrn

a) Đèn đ sáng báo hiệu tời lên.

rnrn

b) Đèn xanh nhấp nháy, hoặc đèn đỏ nhấprnnháy cho tời dừng lại.

rnrn

5. Chuẩn bị thi côngrnbằng cốp pha trượt

rnrn

5.1. Trước khi thi công cần căn cứrnvào đặc điểm của thi công bằng cốprnpha trượt để bàn bạc với thiết kế đưa ra những ý kiến sửa đổi cục bộ đốirnvới thiết kế công trình, đưa ra biện pháp xử đối với những bộ phậnrnkhó thi công và tiến hành phân vùng, phân đoạn thi công.

rnrn

5.2. Trước khi thi công bằngrncốp pha trượt cần có phương án tổ chức thi công gồm các nội dung chủ yếurnsau:

rnrn

a) Bố trí mặt bằng thi công công trình;

rnrn

b) Lập giải pháp kỹ thuật thi công trượtrncho công trình;

rnrn

c) Tiến độ thi công;

rnrn

d) Yêu cầu chất lượng và biệnrnpháp kiểm tra khống chế bảo đảm chất lượng cho công trình;

rnrn

e) Tổ chức lao đng và tập huấnrncho công nhân;

rnrn

f) K thuật an toàn thi công.

rnrn

5.3. Bố trí mặt bằng thi công côngrntrình cần thỏa mãn các yêu cầu sau:

rnrn

a) Phù hợp và thỏa mãn các yêu cầu củarncông nghệ thi công trượt, giảm bớt diện tích chiếm đất và rút ngắn cự li vậnrnchuyển ngang trên mặt đất;

rnrn

b) Có phân định vùng cảnh giới nguy hiểmrnvà đảm bảo các điều kiện về an toàn lao động như quy định trong điều 8 của tiêurnchuẩn này;

rnrn

c) Có đủ các kho, bãi chứa vật liệu. Vịrntrí các kho, bãi chứa nên bố trí ở gần vị trí máy vận chuyển đứng;

rnrn

d) Có nguồn điện, nước thỏa mãn yêu cầurnthi công. Có nguồn điện nước dự phòng đủ để duy trì thi công được liên tục.

rnrn

e) Có các trạm quan trắc để đặt các thiếtrnbị đo, theo dõi, kiểm tra độ thẳng đứng, cốt cao độ, độ nghiêng, xoay của côngrntrình và của hệ thống thiết bị trượt trong suốt quá trình thi công tại các vịrntrí thuận lợi cho việc đo và theo dõi lấy số liệu.

rnrn

5.4. Giải pháp k thuật thirncông trượt cho công trình cần có các nội dung sau:

rnrn

a) Bản vẽ thiết kế thi công của côngrntrình;

rnrn

b) Bản vẽ thiết kế thi công chế tạo, giarncường, xử các bộ phn của hệ thốngrnthiết bị trượt cho công trình;

rnrn

c) Chọn quy cách và số lượng kích. Xác địnhrnvị trí đặt kích, ống dẫn dầu và trạm bơm dầu;

rnrn

d) Xác định biện pháp khống chế đảm bảornchất lượng thi công theo yêu cầu thiết kế. Xác định các điểm đo và điểm đặt thiếtrnbị đo và theo dõi trong khi thi công, đưa ra quy cách và số lượng của các loạirnthiết bị đó;

rnrn

e) Bản vẽ thiết kế thi công lắp đt các bộ phậnrncủa hệ thống thiết bị trượt cho công trình (cốp pha, vành gông, giá nâng, sànrnthao tác, kích, ti kích, trạm bơm dầu, hệ thống vận tải cung cấp vật liệu…);

rnrn

f) Xác định cấp phối bê tông, tốc độ ninhrnkết của bê tông và các biện pháp thi công bê tông trong các điều kiện thời tiếtrnđặc biệt (nhiệt độ thấp hoặc cao quá, có mưa, sét, gió to, khô nóng…). Xác địnhrnphương thức và năng lực cung ứng bê tông, lựa chọn thiết bị vận chuyển bê tông;

rnrn

g) Xác định phương thức và năng lực vậnrnchuyển đứng và vận chuyển ngang, lựa chọn thiết bị vận chuyển;

rnrn

h) Lập biểu thống kê vật liệu, thiết bịrnvà các cấu kiện phục vụ cho thi công công trình;

rnrn

i) Xác định trình tự thi công, chế độ trượtrnvà tốc độ trượt, trình tự đổ bê tông. Xác định các biện pháp kỹ thuật để ổn địnhrnkết cấu công trình, ổn định sàn công tác và các biện pháp xử lí khi có sự cốrntrong khi thi công;

rnrn

j) Xác định biện pháp thi công tháo dỡrncác bộ phận của hệ thống thiết bị cốp pha trượt.

rnrn

5.5. Tiến độ thi công cần thể hiện rõ vàrnchi tiết trong từng ca, kíp và phải ăn khớp với giải pháp kỹ thuật thi công trượtrnvà tiến độ cung cấp vật tư để đảm bảo thi công được liên tục

rnrn

5.6. T chức lao động và tập huấn cho công nhân cầnrnphù hp với tiến độrnthi công và giải pháp kỹ thuật thi công trượt. Cần chọn, bố trí đủ người córnnăng lực và tay nghề cao vào các vị trí điều khiển máy trong quá trình thi côngrntrượt. Công tác tổ chức lao động và tập huấn cho công nhân cần tiến hành trongrngiai đoạn chuẩn bị và phải hoàn thành trước khi thi công công trình.

rnrn

5.7. Kỹ thuật an toàn thi công cầnrnphù hợp với thực tế thi công công trình và đáp ứng các yêu cầu của tiêu chuẩn nhưng phảirncó tính khả thi. Cần có đủ phương tiện, dụng cụ bảo đảm an toàn lao động cho cảrnngười, thiết bị và công trình trước khi thi công.

rnrn

6. Thi công bằng cốprnpha trượt

rnrn

6.1. Lắp đặt hệ thống thiết bị cốp pha trượt

rnrn

6.1.1. Yêu cầu chung

rnrn

6.1.1.1. Chỉ thực hiện lắp đặtrnhệ thống thiết bị cốp pha trượt sau khi kết thúc toàn bộ công việc đổ bê tông đếnrncao trình thi công bằng cốp pha trượt. Lớp bê tông đầu tiên cao 10 ÷  15 cm của phần thirncông bằng cốp pha trượt nên thi công cùng với phần bê tông đổ trước khi trượt.

rnrn

6.1.1.2. Lắp đặt hệ thống thiết bị cốp pha trượtrncần tuân thủ bản vẽ thiết kế thi công lắp đặt và thực hin theo trìnhrntự sau:

rnrn

a) Lắp giá nâng. Đối với loại sàn côngrntác có dầm kiểu nan quạt hoặc dàn kiểu nan quạt thì nền lắp đồng thời với giárnnâng cả dầm nan quạt hoặc dàn nan quạt cùng với dầm vòng của chúng.

rnrn

b) Lắp vành gồng trong và vành gôngrnngoài, hệ thống thanh căng, tăng đơ giữ ổn định;

rnrn

c) Buộc cốt thép đứng và cốt thép ngang ởrndưới dầm ngang của giá nâng, đặt các chi tiết chôn sn, khuôn cửa,rnlỗ chờ;

rnrn

d) Lắp đặt cốp pha;

rnrn

e) Lắp sàn công tác bên trong và bênrnngoài;

rnrn

f) Lắp hệ thống thiết bị nâng, hệ thống vận tảirnđứng, hệ thống vận chuyển ngang bê tông trên sàn công tác, hệ thốngrnđiện, nước, thông tin, tín hiệu, các thiết bị quan trắc và các điểm đo;

rnrn

g) Lắp đặt ti kích;

rnrn

h) Lắp đt giáo treo trong,rngiáo treo ngoài khi sàn công tác trượtrnđến độ cao phù hợp;

rnrn

6.1.1.3. Các bộ phận của hệ thốngrnthiết bị cốp pha trượt sau khi lắp đt xong phải đảm bảo đủ cứng, ổn định và hoạtrnđng bình thườngrntrong suốt quá trình thi công và trong mọi điều kiện thời tiết.rnNếu trong thiết kế không quy định thì sai lệch khi lắp đặt các bộ phn của hệ thốngrnthiết bị cốp pha trượt không vượt quá giá trị sai số cho phép ghi trong Bảng 2.

rnrn

6.1.2. Lắp đặt giá nâng

rnrn

a) Tổ hợp giá nâng cần tiến hành trên giárncố định, khi tổ hợp, các chi tiết cần được hiệu chỉnh để đng tâm, đồngrntrục, các tim trụ đứng cần phải cùng trên mặt phẳng với tim dầm ngang và phảirnvuông góc với tim dầm ngang.

rnrn

b) Sau khi tổ hợp, giá nâng được đưa vàornvị trí trên các đà giáo, tiến hành hiệu chỉnh các bản mã gối tựa trên giá nângrnvào vị trí của vành gông.

rnrn

c) Khoảng cách giữa 2 trụ đứng của giárnnâng sau khi lắp đặt xong phải phù hợp với chiều dày kết cấu cần trượt. Sai lệchrnkhi lắp đặt giá nâng không vượt quá giá trị cho phép ghi trong Bảng 2.

rnrn

6.1.3. Lắp đặt vành gông

rnrn

a) Lắp đặt vành gông trong, vành gôngrnngoài tiến hành theo dấu đã vạch trên các gối đỡ gắn với giá nâng. Hiệu chỉnhrnvành gông trên và vành gông dưới phù hợp chiều rộng thiết kế và độ côn cho phép củarncốp pha.

rnrn

b) Vành gông trong và vành gông ngoài phảirncó cùng cao độ.

rnrn

c) Liên kết vành gông với giá nâng bằngrnbu lông, vành gông với cốp pha bằng khóa chuyên dùng phải đảm bảo chặt chẽ, chắcrnchắn và dễ tháo lắp.

rnrn

d) Vành gông sau khi lắp đặt xong phải đảmrnbảo để cốp pha lắp được đúng vị trí và đúng kích thước của thiết kế. Khoảngrncách giữa vành gông trên và vành gông dưới phải thỏa mãn quy định của điều 4.4.rnSai lệch khi lắp đặt giá nâng không vượt quá giá trị cho phép ghi trong Bảng 2.

rnrn

Bảng 2. Sai số cho phéprnkhi lắp đặt các bộ phận của hệ thống thiết bị cốp pha trượt

rnrn

Đơn vị tính:rnmilimet (mm)

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

Thông số kỹrn thuật

rn

rn

Giá trị sairn số cho phép

rn

rn

1. Vị trí của tim trục khuôn cốp pharn so với vị trí thiết kế của trục kết cấu tương ứng cần trượt:

rn

rn

±3

rn

rn

2. Kích thước miệng khuôn cốp pharn so với yêu cầu thiết kế (có xét đến độ côn):

rn

rn

 

rn

rn

+ Miệng trên

rn

rn

– 3

rn

rn

+ Miệng dưới

rn

rn

+ 5

rn

rn

3. Vị trí vành gông so với yêu cầurn thiết kế

rn

rn

 

rn

rn

+ Theo phương nằm ngang

rn

rn

±3

rn

rn

+ Theo phương thẳng đứng

rn

rn

±3

rn

rn

4. Cao độ vành gông hoặc sàn côngrn tác so với cao độ chuẩn:

rn

rn

±10

rn

rn

5. Đ thẳng đứng của giárn nâng

rn

rn

±3

rn

rn

6. Chênh cao tương đối giữa các dầmrn ngang của giá nâng:

rn

rn

±5

rn

rn

7. Khoảng cách giữa các kích

rn

rn

± 10

rn

rn

8. Kích thước đường kính cốp pharn tròn hoặc chiều dài cạnh cốp pha vuông so với yêu cầu thiết kế

rn

rn

±5

rn

rnrn

6.1.4. Lắp đặt cốp pha

rnrn

a) Nên lắp cốp pha bắt đầu từ tấm góc rồirnchuyển sang các tấm khác.

rnrn

b) Tấm cốp pha thu phân của công trình córnthiết diện thành hoặc vách thay đổi liên tục nên bố trí đối xứng theo chu vi hoặcrntheo trục, hướng thu phân của mỗi đôi cần ngược nhau, vị trí ghép nối của cốprnpha thu phân yêu cu kín khít;

rnrn

c) Cốp pha sau khi đã lắp đặt xong phảirnchắc chắn và có dạng miệng trên bé, miệng dưới to, khoảng cách thông thủy giữarn2 thành cốp pha tại vị trí có chiều cao bằng 1/3 cách miệng dưới cốp pha lấy bằngrnchiều dày thiết kếrnthiết diện kết cấu cần trượt. Độ côn của mỗi thành cốp pha nên lấy trong phạmrnvi từ 0,2% đến 0,5% chiều cao của cốp pha. Sai lệch khi lắp đặt cốp pha khôngrnvượt q giá trị chornphép ghi trong bảng 2.

rnrn

6.1.5. Lắp đặt sàn công tác

rnrn

a) Lắp đặt sàn công tác thực hiện theo thứrntự sau:

rnrn

+ Lắp đặt dầm đỡ (hoặc giá đỡ tamrngiác);

rnrn

+ Lắp đặt đà ngang;

rnrn

+ Lắp đặt ván sàn;

rnrn

+ Lắp đặt lan can bảo hiểm;

rnrn

+ Lắp lưới an toàn.

rnrn

b) Dầm đỡ (hoặc giá đỡ tam giác) sàn côngrntác nên liên kết với giá nâng bằng các khóa kẹp chuyên dùng. Các đà ngang nên đặtrncách đều nhau trên hệ dầm đỡ và liên kết chắc chắn với dầm đỡ bằng bu lông hoặcrnkhóa kẹp chuyên dùng.

rnrn

c) Sau khi lắp đặt xong các đà ngang tiếnrnhành lắp ván sàn công tác. Vánrnsàn công tác phải được cố định chắc chắn vào kết cấu sàn.

rnrn

d) Sàn công tác phải được lắp đặt đúng bảnrnvẽ thiết kế thi công, sau khi lắp đt xong sàn phải bằng, phẳng, khít. Sai lệchrnkhi lắp đặt sàn công tác khôngrnvượt quá giá trị cho phép ghi trong Bảng 2.

rnrn

6.1.6. Lắp đặt thiết bị nâng

rnrn

a) Trước khi lắp đặt, toàn bộ hệ thốngrnthiết bị nâng cần được bảo dưỡng làm sạch bụi bẩn, bôi trơn dầu mỡ. Kíchrnthủy lực, trạm bơm dầu, bộ điều chỉnh áp lực dầu cn chảy thử. Hệrnthống ống dẫn dầu và đầu nối cần được kiểm tra độ khít bằng cách nối từ 10 đếnrn12 kích với trạm bơm dầu và bộ điều chỉnh áp lực đầu để thử.

rnrn

b) Lắp đặt thiết bị nâng có thể tiến hànhrnxen kẽ với lắp đặt cốp pha. Lắp đặt kích và ti kích được thực hiện sau khi lắprnđt giá nâng. Lắprnđặt trạm bơm dầu và hệ thống ống dẫn dầu được thực hiện sau khi lắp đặt mâmrnsàn.

rnrn

c) Lắp ống dẫn dầu tiến hành đồng thời vớirnlắp kích và trạm bơm dầu. Nên tổ hợp ống dẫn dầu theo từng cụm để có thểrnlắp vào đoạn nào cũng được. Lắp các cụm ống dẫn dầu vào các kích trước, sau đórnlắp các cụm ống dẫn dầu vào đường dẫn chính nối với trạm bơm. Đường dẫn chínhrnnên lắp đặt cao hơn mặt sàn công tác 1,8m.

rnrn

d) Sau khi lắp đặt cần kiểm tra độ xiếtrnchặt của các bu lông, kiểm tra sự làm việc đng bộ của các thiết bị nâng: Trạm bơm dầu, bộ điềurnchỉnh áp lực dầu, kích, hệ thống ống dn dầu, đầu nối, các van và đồng hồ chỉ báo.

rnrn

6.1.7. Lắp dựng hệ thống giáo thang tải phụcrnvụ cho vận chuyển vật liệu theo phương đứng và làm lồng cu thang đi bộ

rnrn

Trong thi công cốp pha trượt có thể sửrndụng h thống giáornthang tải để phục vụ cho công tác vận chuyển vật liệu, bê tông theo phương đứngrnvà dùng làm lồng cầu thang đi bộ. Khi lắp dng hệ thống giáo thang tải cần tuân thủ cácrnyêu cầu sau:

rnrn

6.1.7.1. Các chi tiết kết cấurncủa hệ thống giáo thang tải cần được chế tạo theo tính toán thiết kế có kể đếnrntải trọng sử dụng và tải trọng gió bão tác dụng lên thang tải theo quy định củarnTCVN 2737rn:rn1995 và có chứng ch xuất xưởng hợprnchuẩn mới được sử dụng.

rnrn

6.1.7.2. Cần có thiết kế lắp dựngrnhệ thống giáo thang tải cho từng công trình cụ thể. Lồng giáo thang tải phục vụrncho vận chuyển vật liệu phải tách riêng với lồng giáo thang tải làm cầu thangrnđi bộ.

rnrn

6.1.7.3. Lắp đặt lồng giáornthang tải cần tuân thủ đúng thiết kế thi công. Sau khi lắp đặt xong, tất cả bu lông liên kếtrngiữa các thanh giáo thang tải với nhau phải được kiểm tra và xiết chặt lại. Tấtrncả các giằng cáp phải được neo chắc chắn với hố thế.

rnrn

6.1.7.4. Toàn bộ hệ thống giáornthang tải cần kiểm tra và nghiệm thu thỏa mãn các yêu cầu của tiêu chuẩn, thiếtrnkế và của nhà sản xuất mới đưa vào sử dụng.

rnrn

6.1.7.5. Một số chi tiết của hệrnthống giáo thang tải nếu trong thiết kế không quy định thì khi lắp đặt cần đáp ứngrncác yêu cầu sau:

rnrn

a) Các cáp giằng lng thang tảirnphải được neo chắc chắn vào hố thế. Mỗi đầu cáp cần được xiết chặt ít nhất bằngrnhai khóa cáp;

rnrn

b) Hố thế neo thang tải cần được thiết kếrntính toán và thi công đáp ứng yêu cầu đủ để neo giữ lồng giáo thang tải và hệrnthống cáp ti vận chuyểnrnđứng ổn định, hoạt động bình thường trong suốt quá trình thi công và trong mọirnđiều kiện thời tiết;

rnrn

c) Cáp tời, khung ti của hệ thốngrnvận chuyển đứng cần phải neo chắc chắn vào hố thế;

rnrn

d) Đầu cáp ti nối với benrnbê tông hoặc với móc cẩu cần được xiết chặt ít nhất bằng 3 khóa cáp;

rnrn

e) Hệ ray dẫn hướng hoặc ống trượt chornben bê tông cần liên kết chắc chắn với hệ thanh ngang của giáo thang tải bằngrncác khóa chuyên dùng. Các ray dẫn hướng hoặc ống trượt song song với nhau và khoảngrncách giữa chúng cần phù hợp với kích thước của ben bê tông.

rnrn

6.1.8. Lắp đặt ti kích

rnrn

6.1.8.1. Trước khi lắp dựng,rnti kích cần được kiểm tra, làm sạch bụi bẩn, dầu mỡ, gỉ sét;

rnrn

6.1.8.2. Để đảm bảo độ ổn địnhrncủa ti kích khi trượt và để tránh mối nối của ti kích trùng lp quá 25%rntrên một mặt cắt ngang của kết cấu, nên sử dụng ít nhất là 4 loại ti kích córnchiều dài khác nhau để lắp vào loạt ti kích thứ nhất. Khi lắp loạt ti kích nàyrnnên theo trật tự thay đổi về chiều dài.

rnrn

6.1.8.3. Đoạn dưới của ti kíchrnchuyên dùng nên có vỏ lót thép và dưới chân nên có bản đệm bằng thép.

rnrn

6.1.8.4. Ti kích không chuyênrndùng nối bằng đầu nối mộng hoặc đầu nối ren thì sau khi kích đi qua vị trí đầurnnối, cần tiến hành ngay hàn gia cường đầu nối và hàn liên kết ti kích với cốt théprnngang.

rnrn

6.18.5. Cần phải gia cườngrnthêm cho ti kích để giữ ổn định khi trượt trong các trường hợp sau:

rnrn

a) Ti kích bị mất ổn định hoặc bị cong, vênh;

rnrn

b) Ti kích bị kích kéo lên;

rnrn

c) Ti kích kiêm làm cốt thép chịu lực;

rnrn

d) Ti kích đi qua lỗ chờ, lỗ cửa;

rnrn

e) Khi cốp pha “trượt không”

rnrn

6.1.8.6. Nếu ti kích kiêm làmrncốt thép chịu lực thì khi gia cường cần thỏa mãn cả yêu cầu chịu lực của thanhrnchống và yêu cầu chịu lực của cốt thép.

rnrn

6.1.8.7. Ti kích chuyên dùngrnnên rút ra 1 lần sau khi kết thúc thi công cốp pha trượt.

rnrn

6.2. Lắp đặt cốt thép

rnrn

6.2.1. Lắp đặt cốt thép ngoài việc phải tuânrnthủ các quy định trong tiêu chuẩn này còn cần phải tuânrntheo các quy định có liên quan trong tiêu chuẩn TCVN 1651 : 1985;rnTCVN :rn4453 : 1995. Lắp đặtrncốt thép tiến hành đồng thời với việc đổ bê tông.

rnrn

6.2.2. Trước khi lắp đặt, công tác gia công cốtrnthép cần phù hợp với các quy định sau:

rnrn

+ Chiu dài của cốt thép nằmrnngang không nên lớn hơn 7m;

rnrn

+ Chiều dài của cốt thép đứng khôngrnnên quá 8m kể từ mt bê tông.

rnrn

6.2.3. Cốt thép nằm ngang phải được đặt chínhrnxác và tương ứng với điểm đỡ, phải được liên kết chắc chắn với cốt thép đứng hoặcrnvới các điểm đỡ tương ứng để không bị xê dịch trong khi trượt và đầm đổ bê tông.

rnrn

6.2.4. Khi lắp đặt cốt thép cần đảmrnbảo vị trí của từng thanh cốt thép đúng theo thiết kế và đồng thời thỏa mãn cácrnyêu cầu sau:

rnrn

a) Sau khi đổ xong mỗi lớp bê tông, trên mặtrnbê tông tối thiểu phải có một lớp cốt thép nằm ngang đã buộc;

rnrn

b) Sau khi buộc xong, đoạn trên của cốtrnthép đứng cần được cố định tạm thời bằng giá hoặc bằng cốt đairnđể giữ ổn định vị trí;

rnrn

c) Trường hợp thành si lô bố trí 2 lớp cốtrnthép, sau khi buộc xong lớp cốt thép nằm ngang nào thì tiến hành buộc ngay cácrnthanh cốt thép chống phình của lớp đó;

rnrn

d) Nếu cốt thép có uốn mỏ, thì khi lắp đặtrnphần lưng của mỏ quay về phía mặt cốp pha;

rnrn

e) Có biện pháp khống chế khoảng cách giữarncốt thép với mặt cốp pha để đảm bảo chiều dày lớp bê tông bảo vệ đúng với thiếtrnkế;

rnrn

f) Cốt thép đưa lên sàn công tácrncần được bó gọn hai đầu và đặt đúng vị trí quy định. Trọng lượng mỗi bó phảirnphù hợp với thiết bị nâng.

rnrn

6.3. Lắp đặt chi tiết chôn sẵn, khuôn chônrnsn và tạo lỗrnchờ sẵn.

rnrn

6.3.1. Lắp đặt chi tiết chôn sẵn cần đảm bảornđúng vị trí thiết kế. Sau khi lắp đặt xong, chi tiết chôn sẵn cần được cố địnhrnchắc chắn và không trồi ra ngoài mặt cốp pha. Sai lệch vị trí chi tiết chôn sn so với thiếtrnkế không vượt quá giá trị cho phép ghi trong mục 9.2.2.

rnrn

6.3.2. Lắp đặt khuôn chôn sn cần đúng vịrntrí thiết kế. Chiều dày của khuôn chôn sẵn cần nhỏ hơn miệng trên của cốp pha từrn10 ÷ 15mm. Sau khirnlắp đặt xong, khuôn chôn sẵn cần được cố định chắc chắn và không trồi ra ngoàirnmặt cốp pha. Sai lệch kích thước và vị trí khuôn chôn sn so với thiếtrnkế không vượt quá giá trị cho phép ghi trong mục 9.2.2.

rnrn

6.3.3. Tạo lỗ chờ sn nên bằngrncách đặt khuôn mẫu vào trong cốp pha, sau khi đổ bê tông xong rút khuôn ra đểrnđược lỗ cần chờ sẵn. Chiều dày của khuôn mẫu cần nhỏ hơn kích thước của miệngrntrên cốp pha là 10mm. Khuôn mẫurnkhi đặt nằm trong cốp pha cần được c định chc chắn vào cốt thép cấu tạo và sau khi lộ rarnkhỏi cốp pha thì chỉnh lại vị trí cho thích hợp rồi tháo dỡ kịp thời. Sai sốrntim trục của lỗ chờ sn so với thiếtrnkế không vượt quá giá trị cho phép ghi trong mục 9.2.2.

rnrn

6.4. Công tác bê tông

rnrn

6.4.1. Công tác bê tông công trình thi công bằngrncốp pha trượt cần tuân thủ tiêu chuẩn TCVN 4453 : 1995 và thỏa mãn các quy địnhrncủa tiêu chuẩn này.

rnrn

6.4.2. Bê tông dùng cho công trình thi công bằngrncốp pha trượt cần đáp ứng các yêu cầu sau:

rnrn

a) Cường độ, khả năng chống thấm, khảrnnăng chống xâm thực và tuổi thọ của bê tông thỏa mãn yêu cầu của thiết kế;

rnrn

b) Thành phần cấp phối bê tông phù hợp vớirnđặc điểm của thi công bằng cốp pha trượt;

rnrn

c) Sự phát trin ờng độ ban đầurncủa bê tông đáp ứng yêu cầu tốc độ trượt của cốp pha;

rnrn

d) Hỗn hợp bê tông có tính dễrnthi công, có độ sụt thích hợp với chiều dày, mật độ bố trí cốt thép và công nghệrncung ứng bê tông. Thông thường nên khống chế độ sụt vữa bê tông khi đổ từ 8 đếnrn16 cm;

rnrn

e) Chất phụ gia cho vào bê tông cần thôngrnqua thí nghiệm để chọn chủng loại và liều lượng hợp lí;

rnrn

f) Nếu thiết kế không quy địnhrnthì mác bê tông không nên nhỏ hơn 250.

rnrn

6.4.3. Quá trình đổ bê tông và nâng trượt cốprnpha cần thực hiện liên tục theo đúng tốc độ trượt và giải pháp kỹ thuật thirncông đã đề ra cho công trình.

rnrn

6.4.4. Quá trình đổ bê tông bằng cốp pha trượtrncần tiến hành theo 2 giai đoạn nối tiếp nhau:

rnrn

a) Giai đoạn 1: Khi chưa nâng cốp pha;

rnrn

b) Giai đoạn 2 : Kể từ khi bắt đầu nâng cốprnpha cho đến khi trượt và đổ bê tông tới cao trình thiết kế

rnrn

6.4.5. Đổ bê tông giai đoạn 1 cần thực hiệnrntheo từng lớp, mỗi lớp từ 20 đến 30 cm cho đến khi đạt cao độ từ 70 đến 80 cm kểrntừ chân cốp pha. Thi gian thựcrnhiện giai đoạn này nên khống chế trong khoảng 4 giờ đến 4 giờ 30 phút.

rnrn

6.4.6. Đ bê tông giai đoạn 2 cần thực hiện theo cácrnquy định sau:

rnrn

a) Bê tông cần đổ đều và kín vòng theo từngrnlớp, mỗi lớp từ 20 đến 30 cm. Mặt trên của mỗi lớp bê tông nên khống chế đểrnluôn ở trên cùng một cao độ;

rnrn

b) Thi gian giãn cách giữa 2 lp đổ bê tôngrnkhông nên lớnrnhơn thời gian ninh kết của bê tông;

rnrn

c) Trong cùng 1 lớp nên đổ bê tông chỗ tườngrndày trước, rồirnđổ chỗ tường mỏng sau, đổ chỗ có bóng râm trước chỗ có ánh nắng trực tiếp chiếurnvào;

rnrn

d) Ở những vị trí có lỗ chờ, lỗ khuôn cửarnthì nên đổ bê tông vào 2 bên cân xứng nhau.

rnrn

6.4.7. Ở cả 2 giai đoạn, bêrntông cần được đầm bằng đầm dùi. Khi đầm cần đáp ứng các yêu cầu sau:

rnrn

a) Máy đầm không tì vào cốp pha;

rnrn

b) Máy đầm cần đưa sâu xuống tới lp bê tông đãrnđổ trước;

rnrn

c) Không đầm bê tông trong khi đang kíchrnnâng cốp pha.

rnrn

6.4.8. Bê tông sau khi ra khỏi cốp pha nếu córnkhuyết tật (rỗ, nứt, hoặc bị rơi, vỡ từng mảng) thì phải xử lí ngay bằng vữa xirnmăng hoặc bê tông có mácrntương đương với mác thiết kế. Biện pháp xử lí tham khảo phụ lục E. Nếu thiết kếrnkhông chỉ định thì toàn bộ bề mặt bê tông cần được xóa phẳng vàrnquét 2 lớp nước xi măng.

rnrn

6.4.9. Bê tông sau khi ra khỏi cốp pha phảirnđược bảo dưỡng bằng phương pháp tưới nước giữ ẩm liên tục trong thời gian ít nhấtrnlà 7 ngày tuổi.

rnrn

6.5. Nâng trượt

rnrn

6.5.1. Tốc độ trượt:

rnrn

Sau khi thực hiện bước nâng đầu tiên cầnrntiến hành chọn chế độ trượt và tốc độ trượt hợp lí cho công trình. Tốc độ trượtrncó ảnh hưởng lớn đến chất lượng công trình và phụ thuộc vào cácrnyếu tố: Sự phát triển cường độ ban đầu của bê tông, nhiệt độ môi trường, chiềurncao của cốp pha trượt.

rnrn

Tốc độ trượt xác định theo công thứcrnsau:

rnrn

V =    (2)

rnrn

Trong đó:

rnrn

V- Tốc độ trượt của cốp pha (cm/giờ)

rnrn

H – Chiều cao của cốp pha (cm);

rnrn

h – Chiu dày của mỗi lớprnđổ bê tông (cm);

rnrn

a – Khoảng cách từ mặt lớp bê tông mớirnđổ đến mép trên của cốp pha, thường lấy là 5 cm hoặc 10rncm;

rnrn

T – Thời gian cần thiết để bê tông đạtrnđược cường độ ra khuôn (giờ).

rnrn

6.5.2. Cường độ ra khuôn của bê tông nên khốngrnchế trong phạm vi 0,2rn÷ 0,4rndaN/cm2

rnrn

6.5.3. Trong điều kiện thi công bình thường,rntốc độ trượt thích hợp là từ 15 cm/giờ đến 20cm/gi. Trong mọirntrường hợp tốc độ trượt tối thiểu không nên nhỏ hơn 5cm/giờ và tốc độ trượt tốirnđa không nên lớn hơn 60cm/giờ,

rnrn

6.5.4. Lúc bắt đu nâng trượtrncần kiểm tra trạng thái ninh kết của bê tông và tình trạng làm việc của toàn bộrnhệ thống thiết bị trượt.

rnrn

6.5.5. Trong quá trình nâng trượt, thời gianrngiãn cách giữa hai lần kích nâng cốp pha không nên lâu hơnrn1,5 giờ

rnrn

6.5.6. Cần bố trí người có chuyên môn cao điềurnkhiển trạm bơm du. Khi nâng,rndầu ở tất cảrncácrnkích đều phải vào hoặcrnra hết mức. Trongrnquárntrìnhrnnâng, nếu phát hiện áp lực dầu tăng đến 12 lầnrntrị số áp lực dầu nâng trượt bình thường mà vẫn chưa làm cho tất cả các kích chạyrnhết hành trình, thì phải ngừng nâng để kiểm tra và xử lí.

rnrn

6.5.7. Trong quá trình trượt sàn công tác phảirnluôn đảm bảo cânrnbằng. Cần khống chế sai lệch cao độ giữa 2 kích bất kì không vượt quá 40mm vàrnsai lệch cao độ giữa 2 kích kề nhau không vượt quá 20mm.

rnrn

6.5.8. Trong trường hợp một kích nào đó có sựrncố, hoặc điều (6.5.7) không được thỏa mãn thì cần ngừng trượt để sửa chữa và hiệurnchỉnh hệ thống kích. Chỉ tiếp tục trượt trở lại sau khi đã hiệu chỉnh hoặc sửarnchữa xong sự cố. Nếu thời gian hiệu chỉnh, sửa chữa sự cố kéo dài quá 15 phút,rnthì cứ 15 phút lại trượt “không” cốp pha lên cao 10mm để chống bê tôngrnbám dính vào cốp pha.

rnrn

6.5.9. Đ tránh sự cố ti kích bị cong không nên hiệurnchỉnh nâng cốp pha ở một kích nào đó lên cao một khoảng lớn hơn 25mmrnngay trong một lần, mà nên hiệu chỉnh nâng làm nhiều lần chia ra trong khoảngrnthời gian t 4 đến 5 giờ.

rnrn

6.5.10. Đối với kết cấu có tiếtrndiện thay đổi liên tục thì lượng thu cốp pha trong mỗi lần không nên quá 10mm.

rnrn

6.5.11. Trong quá trình nâng trượt phải thườngrnxuyên kiểm tra chất lượng lắp đặt cốt thép, và các chi tiết chôn sn, kiểm trarntình trạng làm việc của sàn công tác, ti kích, kiểm tra tình trạng ninh kếtrncủa bê tông, kiểm tra và ghi chép độ thẳng đứng, nghiêng, xoay của công trìnhrnvà các sai s về kích thướcrnmặt cắt kết cấu, theo như quy định của mục 9. Qua kết quả kiểm tra nếu phát hiệnrnra có sự cố, thi công sai thiết kế hoặc phát hiện ra có các sai lệch vượtrnquá quy định cho phép của tiêu chuẩn này và các tiêu chuẩn khác có liên quanrnthì phải lập thành văn bản đ lưu giữ vào hồ sơ xây dựng công trình và đng thi phải tiếnrnhành xử lí, khắc phục ngay. Biện pháp xử lí, khắc phục có thể tham khảo phụ lụcrnE.

rnrn

6.5.12. Trong quá trình nângrntrượt, cần làm sạch ngay vữa bám dính trên cốp pha và vữa kẹt giữa cốp pha thu phân và cốprnpha cố định.

rnrn

6.5.13. Quá trình đổ bê tôngrnbằng cốp pha trượt đòi hỏi phải liên tục, nhưng do yêu cầu của thi công, do sửarnchữa khắc phục sự cố, sai lệch hoặc do một nguyên nhân nào đó mà không thể liên tụcrnđược, thì cần áp dụng các biện pháp ngừng trượt sau:

rnrn

a) Lớp bê tông mới đổ sau cùng cần san đều ra cho cùngrncao độ;

rnrn

b) Cứ cách một khoảng thời gian nhất địnhrnthì cốp pha cần được “trượt không” lên một hành trình của kích, cho đến khi cốprnpha không dính với bê tông. Lượng “trượt không’’ tối đa không nên lớnrnhơn 1/2 chiều cao của cốp pha;

rnrn

6.5.14. Khi tiếp tục thi côngrntrở lại sau khi ngừng trượt, cần tiến hành kiểm tra toàn bộ hệ thống thiết bịrntrượt, đặc biệt là hệ thống thiết bị nâng và phải có biện pháp xử lí bề mặt bêrntông cũ trước khi đổ bê tông mới theo quy định của TCVN 4453 : 1995.

rnrn

6.5.15. Khi thi công đến caorntrình thiết kế (kết thúc công tác đổ bê tông trượt) cn tiếp tc duy trì chếrnđộ “trượt không”rntheo như quy định ở điều 6.5.13.b để chống dính cốp pha với bê tông và tạo thuận lợi cho việcrnthi công tháo dỡ.

rnrn

6.5.16. Trong quá trình thi côngrncông trình bằng cốp pha trượt việc xử lí liên kết tường hoặc vách với sànrn(dầm hoặc con sơn) có thể thực hiện theo các phương án sau:

rnrn

+ Để thép chờ trong tường hoặc váchrncho sàn (dầm hoặc con sơn);

rnrn

+ Tạo l chờ trong tường hoặcrnvách cho sàn (dầm hoặc con sơn);

rnrn

+ Thi công trượt tường hoặc vách tớirncao độ sàn (dầm hoặc con sơn) tạm ngừng trượt, ghép cốp pha để đổ bê tông sànrn(dầm hoặc con sơn) sau đó lại tiếp tụcrnthi công trượt tường hoặc vách của tầng tiếp theo.

rnrn

7. Tháo dỡ thiết bị cốprnpha trượt

rnrn

7.1. Trước khi tháo dỡ hệ thống thiếtrnbị cốp pha trượt cần lập biện pháp thi công trong đó nêu rõ: Phươngrnpháp, trình tự tháo dỡ, thiết bị sử dụng, biện pháp an toàn.

rnrn

7.2. Nên áp dng kiểu dỡ tổng thểrntheo từng cụm rồirnsaurnđó tháo rời các chi tiết ra dưới mặt đất.

rnrn

7.3. Thiết bị vận chuyển, cu nâng dùng đểrnthi côngrntháorndỡ có chứng chỉ kiểm định hợp chuẩn mới nên sử dụng.

rnrn

7.4. Chỉ nên tiến hành tháo dỡrnhệ thống thiết bị cốp pha trượt khi cường độ của bê tông công trình đạt đượcrn75% mác thiết kế.

rnrn

7.5. Công tác tháo dỡ nên thực hiệnrnvào ban ngày.

rnrn

7.6. Trình tự tháo dỡ nên tiến hành theo thứrntự sau:

rnrn

a) Tháo dỡ thanh chống;

rnrn

b) Tháo dỡ thiết bị thi công trên sànrncông tác;

rnrn

c) Tháo dỡ hệ thống ống dẫn du;

rnrn

d) Tháo dỡ kích và trạm bơm dầu;

rnrn

e) Tháo dỡ sàn công tác;

rnrn

f) Tháo dỡ giáo treo trong, giáo treornngoài;

rnrn

g) Tháo dỡ giá nâng kèm theo vành gông vàrncốp pha;

rnrn

7.7. Các bộ phận của hệ thống thiết bị cốprnpha trượt sau khi tháo dỡ cần được làm sạch và bảo dưỡng.

rnrn

8. An toàn thi công

rnrn

8.1. Quy định chung

rnrn

8.1.1. Để đảm bảo an toàn cho người,rnthiếtrnbị công trình trong khi thi công bằng cốp pha trượt cần tuân thủ cácrnquy định về anrntoànrnlao độngrntrongrntiêu chuẩn nàyrn trong các tiêu chuẩn, quy phạm hiệnrnhành khác có liên quan như: 20 TCN 166: 1988; TCVN 5308: 1991; TCVN 4036: 1985;rnTCVN 5279: 1990; TCVN 3255: 1989; TCVN 4244: 1986.

rnrn

8.1.2. Trước khi thi công công trìnhrnbằng phương pháp cốp pha trượt đơn vị thi công cần căn cứ vào hồrnsơ thiết kế, đặc điểm thi công, môi trường và khí hậu để đề ra bin pháp anrntoàn thi công.

rnrn

8.1.3. Cán bộ công nhân tham gia thi côngrncông trình bằng cốp pha trượt cần được tập huấn kỹ thuật, học tập nội quy anrntoàn lao động và được định kì kiểm tra sức khỏe. Khi có đầy đủ trang bị bảo hộrnlao động, có chứng chỉ đã học tập nội quy an toàn lao động và có giấy chứng nhậnrnđảm bảo sức khỏe làm việc ởrntrên cao mới được lên sàn công tác làm việc.

rnrn

8.1.4. Trong khi thi công bộ phận an toàn củarnđơn vị thi công phải thường xuyên kiểm tra độ an toàn của mặt bằng thi công,rnsàn công tác, thiết bị vận chuyển đứng, h thống điện động lực, chiếu sáng, hệ thống chốngrnsét, hệ thống tín hiệu thông tin liên lạc, kiểm tra an toàn lao động của cán bộrncông nhân thamrngia thi công công trình. Nếu phát hiện ra vấn đề gì vi phạm nội quy an toàn thirncông thì phải ngừng thi công và có biện pháp chấn chỉnh khắc phục.

rnrn

8.2. Mặt bằng thi công

rnrn

8.2.1. Xung quanh công trình thi côngrncần phải có khu vực cảnh báo nguy hiểm. Khoảng cách từ đường cảnh báo nguy hiểmrnđến công trình thi công không nhỏ hơn 1/10 chiều cao

rnrn

rnrnrnrnrn”

Hiệu lực

Cung cấp thông tin về văn bản gồm ngày ban hành, ngày có hiệu lực, ngày hết hiệu lực, trạng thái hiệu lực của văn bản.


Lược đồ văn bản

Văn bản được hướng dẫn - [0]
...
Văn bản được hợp nhất - [0]
...
Văn bản bị sửa đổi bổ sung - [0]
...
Văn bản bị đính chính - [0]
...
Văn bản bị thay thế - [0]
...
Văn bản được dẫn chiếu - [0]
...
Văn bản được căn cứ - [0]
...
Văn bản đang xem
Tiêu chuẩn xây dựng TCXDVN 254:2001 về Công trình bê tông cốt thép toàn khối xây dựng bằng cốp pha trượt – Tiêu chuẩn thi công và nghiệm thu
Số hiệu: TCXDVN254:2001
Loại văn bản: Tiêu chuẩn XDVN
Lĩnh vực, ngành:
Nơi ban hành: Bộ Xây dựng
Người ký: Đã xác định
Ngày ban hành: 30/08/2001
Ngày hiệu lực: 01/01/1970
Ngày đăng: 10/07/2026
Số công báo:
Tình trạng: Còn hiệu lực
Văn bản hướng dẫn - [0]
...
Văn bản hợp nhất - [0]
...
Văn bản sửa đổi bổ sung - [0]
...
Văn bản đính chính - [0]
...
Văn bản thay thế - [0]
...
Văn bản liên quan cùng nội dung - [0]
...

Văn bản Tiếng Việt

Chưa có file đính kèm.

Văn bản liên quan

  • : Sửa đổi, thay thế, huỷ bỏ
  • : Bổ sung
  • : Đính chính
  • : Hướng dẫn
  • Click vào phần bôi xanh để xem chi tiết