Nhập từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...
Tiêu chuẩn xây dựng TCXDVN 254:2001 về Công trình bê tông cốt thép toàn khối xây dựng bằng cốp pha trượt – Tiêu chuẩn thi công và nghiệm thu
- Tóm tắt
- Nội dung
- Hiệu lực
- Lược đồ
- Tải về
- VB liên quan
Thuộc tính Tiêu chuẩn xây dựng TCXDVN 254:2001 về Công trình bê tông cốt thép toàn khối xây dựng bằng cốp pha trượt – Tiêu chuẩn thi công và nghiệm thu
| Số hiệu: | TCXDVN254:2001 | Loại văn bản: | Tiêu chuẩn XDVN |
| Cơ quan ban hành: | Bộ Xây dựng | Ngày ban hành: | 30/08/2001 |
| Người ký: | Đã xác định | Ngày có hiệu lực: | 01/01/1970 |
| Tình trạng hiệu lực: | Còn hiệu lực |
Tóm tắt văn bản
“rnrnrnrnrnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
LỜI GIỚI THIỆU
rnrn
Ngày 30 tháng 8 năm 200
rnrn
Tiêu chuẩn TCXD 254 : 2001 do ViệnrnKhoa học Công nghệ xây dựng biên soạn, áp dụng để thi công vàrnnghiệm thu các silô
rnrn
Nhằm phục
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
1.1. Tiêu chuẩn này áp
rnrn
1.2. Thiết kế công trình áp dụng phươngrnpháp thi công bằng cốp pha trượt cần phù hợp với
rnrn
1.3. Thi công bằng cốp pha trượt không nênrnthực hiện trong khi có bão, lốc, mưa lớn. Trường hợp bắt buộc phải
rnrn
1.4. Khi áp dụng tiêu chuẩn này cần đ
rnrn
rnrn
2.1. Thi công bằng cốp ph
rnrn
2.2. Hệ thống thiết bị cốprnpha trượt:rnlà 1 hệ thống thiết bị đồng bộ cung cấp tất cả những gì cần thiết để thực hiệnrndây chuyền cô
rnrn
2.3. Giá nâng:
rnrn
2.4. V
rnrn
2.5. Cốp pha
rnrn
2.6. Ti kích:
rnrn
2.7. Sàn công tác:
rnrn
2.8. Giàn giáo treo:
rnrn
2.9. Cườn
rnrn
2.10. Độ côn cốp pha:
rnrn
2.11. Công trình:
rnrn
2.12. Trượt không:
rnrn
| rn rn | ||
| rn 3.1. rn | rn TCVN 5575 : rn | rn 1991 Kết cấu thép – tiêu chuẩn thiếtrn kế; rn |
| rn 3.2. rn | rn TCVN rn | rn 1985 Nghiệm thu các công tr rn |
| rn 3.3. rn | rn 20TCN 170 : rn | rn 1989 Kết cấu thép, gia công lắp ráprn và nghiệm thu, yêu cầu kỹ thuật; rn |
| rn 3.4. rn | rn TCVN 1651 : rn | rn 1985 Thép cốt bê tông cán nóng; rn |
| rn 3.5. rn | rn TCVN 4453 : rn | rn 1995 Kết cấu bê tông cốt thép toànrn khối. Quy phạm thi cô rn |
| rn 3.6. rn | rn TCVN 3972 : rn | rn 1985 Công tác trắc địa trong xây dựng rn |
| rn 3.7. rn | rn TCVN rn | rn 1993 Bê tông nặng – Lấy mẫu, chế tạorn và bảo dưỡng mẫu thử; rn |
| rn 3.8. rn | rn 20TCN 166: rn | rn 1988 Giàn giáo xây dựng; rn |
| rn 3.9. rn | rn TCVN 5308 : rn | rn 1991 Quy phạm kỹ thuật an toàn trongrn xây dựng; rn |
| rn 3.10 rn | rn TCVN 4244 : rn | rn 1986 Quy phạm kỹ thuật an toàn thiếtrn bị nâng; rn |
| rn 3.11. rn | rn TCVN 4036 : rn | rn 1985 An toàn điện trong xây dựng; rn |
| rn 3.12. rn | rn TCVN 5279 : rn | rn 1990 An toàn cháy nổ – yêu cầurn chung; rn |
| rn 3.13. rn | rn TCVN 3255 : rn | rn 1989 An toàn nổ điện – yêu cầurn chung; rn |
| rn 3.14. rn | rn TCVN 2737 : rn | rn 1995 Tải trọng và tác động – Tiêurn chuẩn thiết kế. rn |
rnrn
rnrn
4.1. Cấu tạo hệ thống thiết bị cốp pha trượt
rnrn
Hệ thống thiết bị cốp pha trượt bao gồm:rnGiá nâng, vành gông, cốp pha, sàn công tác, giàn giáo treo, hệ thống thiết bịrnnâng (kích thủy
rnrn
Sơ đồ hệ thống thiết bị cốp pha trượtrnthể hiện ở Hình 1
rnrn

rnrn
rnrn
4.2. Yêu cầu chung
rnrn
4.2.1. Tải trọng để tính toán thiết kế các bộrnphận của hệ thống thiết bị cốp pha trượt lấy theo phụ lục B
rnrn
4.2.2. Các bộ phận giá nâng, vành gông, cốprnpha, sàn công tác, giáo treo của hệ thống thiết bị cốp pha trượt cần được tínhrntoán thiết kế đủ cứng, đủ khả năng chịu lực phù hợp với các quy định c
rnrn
4.2.3. Gia công chế tạo các bộ phận giá nâng,rnvành gông, cốp pha, sàn công tác, giáo treo của hệ thống thiết bị cốp pha trượtrncần thỏa mãn các yêu cầu của thiết kế, của tiêu chuẩn này và của 20 TCN
rnrn
4.2.4. Các bộ phận của hệ thống thiết bị cốprnpha trượt cần có chứng chỉ xuất xưởng của nhà sản xuất. Các máy móc của hệ thốngrnthiết bị nâng cần phải có kiểm định hợp chuẩn.
rnrn
4.2.5. Sai lệch khi chế tạo các bộ phận của hệrnthống thiết bị cốp pha trượt không vượt quá giá trị sai số cho phép ghi trong Bảngrn1.
rnrn
rnrn
rnrn
| rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn Độ phẳng bề mặt rn | rn rn |
| rn Chiều dài rn | rn rn | |
| rn Chiều rộng rn | rn rn | |
| rn Độ thẳng của cạnh rn | rn rn | |
| rn Vị trí lỗ nối rn | rn rn | |
| rn rn | rn Chiều dài rn Độ cong: rn | rn rn |
| rn + Nếu chiều dài < 3 m rn | rn rn | |
| rn + Nếu chiều dài ≥ 3m rn | rn rn | |
| rn Vị trí lỗ nối rn | rn rn | |
| rn rn | rn Chiều cao rn | rn rn |
| rn Chiều rộng rn | rn rn | |
| rn Vị trí đỡ vành gông rn | rn rn | |
| rn Vị trí lỗ nối rn | rn rn | |
| rn rn | rn Độ cong rn | rn rn rn |
| rn Đường kính rn | rn rn | |
| rn Tâm đầu nối rn | rn rn |
rnrn
4.3. Cốp pha
rnrn
4.3.1. Tấm cốp pha phải có tính thông dụng, dễrntháo lắp, đủ độ cứng. Tấm cốp pha định hình dùng trong thi công bằng cốp pha trượtrnnên chế tạo bằng thép có chiều dày không nhỏ hơn 1,5mm và có cấu tạo sườnrntăng cứng bằng thép góc có thiết diện không nên nhỏ hơn L30
rnrn
4.3.2. Các loại tấm cốp pha đặc biệt như: Tấmrncốp pha góc, tấm cốp pha thu phân, tấm cốp pha cài rút… cần được thiết kế vàrnchế tạo phù hợp với thực tế thi công của từng công trình cụ thể.
rnrn
4.3.3. Tấm cốp pha sau khi chế tạo xong bốnrngóc phải vuông, các cạ
rnrn
4.4. Vành gông
rnrn
4.4.1. Vành gông nên chế tạo bằng thép hình ởrndạng tháo lắp. Bản táp nối giữa 2 đoạn vành gông với nhau nên dùng bằng thép córncường độ tương ứng với thép vành gông. Mỗi đầu bản táp cần có ít nhất là 2rnbulông l
rnrn
4.4.2. Vành gông trên và vành gông dưới nên đặtrncách nhau từ 500 đến 700 mm. Khoảng cách từ mép trên của cốp pha đến vành gôngrntrên không nên lớn hơn 250 mm.
rnrn
4.4.3. Nếu khoảng cách giữa các giá nâng lớnrnhơn 2,5m hoặc khung chịu tải của sàn công tác trực tiếp chống lên vành gông,rnthì nén liên kết vành gô
rnrn
4.4.4. Vành gông dùng để thi công công trìnhrncó chiều dày thành thay đổi liên tục theo chiều thẳng đứng nên chọn kiểu co dãnrnphân đoạn.
rnrn
4.5. Giá nâng
rnrn
4.5.1. Cấu tạo giá nâng c
rnrn
4.5.2. Cấu tạo giá nâng cần phù hợp với cácrnquy định sau:
rnrn
a) Hình dáng giá nâng có thể là dạngrn"Õ
rnrn
b) Khoảng cách tính từ mép trên của cốprnpha đến đáy dầm ngang của giá nâng không nên nhỏ hơn 500 mm đối với công tr
rnrn
c) Giá nâng dùng cho công trình có thiếtrnđiện thay đổi thì trên trụ đứng cần đặt thêm một chi tiết để có thể điều chỉnhrnđược khoảng cách và độ nghiêng giữa cốp pha trong và cốp pha ngoài.
rnrn
d) Nếu dùng ti kích kiểu chuyên dùng đểrnthi công, thì phải đặt vuông góc ở phía dưới dầm ngang của giá nâng tại đúng vịrntrí lỗ ti kích đi qua một ống bao ti kích có đường kính lớn hơn đường kính củarnti kích từ 2 ÷
rnrn
4.5.3. Bố trí giá nâng cần phù hợp với thiết bị nângrn(kích thủy
rnrn
4.6. Sàn công tác, giàn giáo treo
rnrn
4.6.1. Các chi tiết của sàn công tác cần đượcrnchế tạo theo đúng thiết kế ở dạng điển hình, thông dụng, dễ liên kết với giárnnâng, dễ tháo lắp theo từng cụm hoặc theo từng chi tiết.
rnrn
4.6.2. Chọn kết cấu sàn công tácrntheo các chỉ dẫn sau:
rnrn
a) Đối với công trình có chiều dày thànhrn(tường, vách) thay đổi liên tục nên sử dụng kiểu dầm tỏa nan quạt, dầm vòng trong,rndầm vòng ngoài cùng với vòng kéo dưới và thanh căng để tạo thành kết cấu sànrncông tác.
rnrn
b) Đối với công trình có chiều dày thànhrn(tường, vách) không đổi có thể sử dụng kiểu dầm dàn, dầm nhỏ và thanh chống đểrntạo thành kết cấu sàn công tác. Hoặc có thể dùng giá treo tam giác, vòng trungrntâm, thanh căng và thanh chống để tạo thành kết cấu sàn công tác.
rnrn
c) Đối với tường (vách) có thể dùng kiểurndàn khung giữa các tường, dầm và thanh chống cùng với vành gông của các tườngrn(vách) để tạo thành kết cấu sàn công tác kiểu dàn khung.
rnrn
4.6.3. Cấu tạo sàn công tác cần phù hợp vớirnthực tế thi công trượt từng công trình cụ thể và đáp ứng các quy định sau:
rnrn
a) Sàn công tác cần đủ rộng để người vàrncác phương tiệ
rnrn
b) Sàn công tác được cấu tạo bởi
rnrn
c) Khi dàn khung (hoặc dầm) c
rnrn
d) Sàn công tác vươn ra phía ngoài có bềrnrộng không nên lớn hơn 1000 mm và có lan can bảo vệ;
rnrn
e) Mặt sàn c
rnrn
f) Kích thước các chi tiết chịu lực bằngrngỗ dùng cho sàn công tác cần được lựa chọn theo tính toán. Gỗ dùng cho các chirntiết của sàn công tác tối thiểu là thuộc nhóm IV.
rnrn
4.6.4. Nếu khoảng cách giữa các giá nâng lớnrnhơn 1200 mm thì dùng dầm đỡ để chịu tải trọng của sàn công tác và để liên kếtrncác giá nâng với nhau, phía trên dầm đỡ nên bố trí các đà ngang để đỡ ván lát mặtrnsàn.
rnrn
4.6.5. Nếu khoảng cách giữa các giá nâng nhỏrnhơn 1200 mm thì nên dùng thép tròn hoặc thép hình để liên kết các giá nâng vớirnnhau trong mặt phẳng sàn công tác. Ván lát mặt sàn có thể đặt gối trực tiếp lênrngiá nâng.
rnrn
4.6.6. Nếu trên sàn công tác có bố trí xerngoòng vận chuyển bê tông ngang thì ray goòng cần cố định chắc chắn vào sàn côngrntác bằng liên kết cứng (hàn hoặc bu lông).
rnrn
4.6.7. Giáo treo ngoài có bề rộng nên từ 500
rnrn
4.7. Thiết bị nâng
rnrn
4.7.1. Yêu cầu chung
rnrn
4.7.1.1. Thiết bị nâng bao gồm:rnHệ thống kích thủy
rnrn
4.7.1.2. Thiết bị nâng cần đ
rnrn
4.7.1.3. Mỗi thiết bị nângrntrong hệ thống cần đảm bảo độ chính xác cho phép và có kiểm định hợp chuẩn mớirnđưa vào sử dụng để thi công.
rnrn
4.7.1.4. Khi sử dụng thiết bịrnnâng cần tuân theo đúng quy định của nhà sản xuất và đảm bảo an toàn lao động.
rnrn
4.7.2. Kích thủy lực (kích)
rnrn
4.7.2.1. Kích th
rnrn
a) Chịu được áp lực 12MPa và duy trì áp lựcrnđó trong 5 phút khô
rnrn
b) Đầu kẹp có thể khóa được chắc chắn nhưng cũng dễrntháo lắp, l
rnrn
c) Dưới tác dụng của tải trọng bằng 1,2 lầnrntải trọng định mức, lượng hồi lại khi khóa chặt của đầu kẹp đối với loại kíchrncó bi lăn phải không lớn hơn 5mm, đối với loại kích có miệng kẹp phải kh
rnrn
4.7.2.2. Tất cả các kích dùngrnđể thi cô
rnrn
4.7.2.3. Số lượng tối thiểu củarnkích cần thiết để phục vụ cho thi công một công trình bê t
rnrn
rnrn
Trong đó:
rnrn
n- Số lượng kích;
rnrn
N- Tổng tải trọng thẳng đứng (kN), lấyrntheo giá trị lớn nhất của tổng các tải trọng ở mục B1, B2 của phụ lục B;
rnrn
P- Lực mang tải tính toán của một kíchrn(kN), lực này lấy nhỏ hơn lực mang tải cho phép của ti kích và lực mang tải chornphép của kích. Lực mang tải cho phép của ti kích tính theo hướng dẫn trong phụrnlục C
rnrn
4.7.2.4. Cần chọn cách bố trírnkích hợp lí để tải trọng thi công được phân bố đều và cân đối cho
rnrn
a) Đối với si
rnrn
b) Đối với lồng cầu thang (hoặc côngrntrình có dạng tương tự) nên bố trí kích tại các góc và cách đều theo từng cạnh;
rnrn
c) Đối với tấm tường (vách) nên bố trírnkích cách đều dọc theo mặt bằng thân
rnrn
4.7.3. Trạm bơm dầu
rnrn
a) Trong trạm bơm dầu, áp lực định mức củarnbơm dầu không được nhỏ hơn 12 MPa, lưu lượng dầu có thể xác định căn cứ vào sốrnlượng kích hoạt động và thời gian của một lần cấp dầu, (thông thường có thể lựarnchọn trong phạm vi từ 25 đến 50 l/phút)
rnrn
b) Trong trạm bơm dầu, lưu lượng và áp lựcrnđịnh mức của van chuyển hướng, và van tràn đều phải bằng hoặc lớn hơn lưu lượngrnvà áp lực định mức của bơm dầu, đường kính tiêu chuẩn của van không được nhỏrnhơn 10 mm.
rnrn
c) Thùng dầu của trạm bơm cần dễ tỏa nhiệt,rndễ xả cặn bẩn và có lưới lọc dầu. Dung tích có ích của thùng d
rnrn
d) Hệ thống điều khiển áp lực dầu phảirnluôn đảm bảo vận hành bình thường theo yêu cầu nâng của kích.
rnrn
e) Trong trạm bơm dầu cần có đầy đủ: Đồngrnhồ chỉ thị áp lực dầu, điện áp, cường độ
rnrn
4.7.4. Ống dẫn dầu, d
rnrn
a) Ống dẫn dầu là ống cao su hoặc ống kimrnloại chịu áp, khả năng chịu áp lực của ống cần lớn hơn 1,5 lần áp lực định mứcrncủa bơm dầu. Đường kính trong của ống dẫn dầu chính thường từ 14
rnrn
b) Đầu nối ống dẫn dầu phải có khả năngrnchịu áp và tương thích với ống dẫn dầu;
rnrn
c) Bố trí ống dẫn
rnrn
d) Dầu áp lực cần có độ nhớt và tính ổn địnhrntốt. Độ nhớt của dầu xác định theo yêu cầu của áp lực bơm và điều kiện thời tiếtrnthi công.
rnrn
4.7.5. Ti kích
rnrn
a) Đối với loại kích có bi lăn, ti kíchrnnên dùng thép tròn nhóm CI
rnrn
b) Chiều dài của ti kích nên từ 3
rnrn
c) Đối với ti kích chuyên dụng nên sử dụngrnmối nối kiểu âm dương hoặc chốt, liên kết bằng bu lông. Bu lông nên dùng loại M
rnrn
d) Ti kích phải thẳng không gỉ và bụi bẩn.rnSai số khi chế tạo ti kích không vượt quá giá trị cho phép ghi trong Bảng 1.
rnrn
4.8. Thiết bị đo
rnrn
4.8.1. Thiết bị
rnrn
4.8.2. Khi thi công trượt, đối với mỗi côngrntrình, nếu thiết kế không quy định thì phải thực hiện theo quy định sau:
rnrn
a) Để theo dõi và quan trắc độ nghiêng,rnxoay của công trình cần bố trí không ít hơn 4 điểm đo và quan trắc đặt ở 4 phíarncủa công trình bằng máy chiếu đứng (kích quang hoặc lade) có độ chính xácrn1/100.000 ÷rn1/200.000.
rnrn
b) Để theo dõi và quan trắc độ cân bằng củarnsàn công tác, độ lệch của các kích cần bố trí 1 máy th
rnrn
4.8.3. Khi đặt điểm đo và trạm quan trắc c
rnrn
4.9. Hệ thống điện thi công
rnrn
4.9.1. Hệ thống điện thi công bao gồm điệnrnchiếu sáng, điện động lực phải được lựa chọn và bố trí theo thiết kế để bảo đảm:rnĐ
rnrn
4.9.2. Mạng điện thi công cần có 1 cầu
rnrn
4.9.3. Mỗi thiết bị điện phải có 1 cầu dao riêng, mỗirnbóng đèn phải có 1
rnrn
4.9.4. Cáp điện treo phải có dây bảo vệ
rnrn
4.10. Hệ thống tín hiệu, thông tin liên lạc
rnrn
4.10.1. Hệ thống tín hiệu,rnthông t
rnrn
4.10.2. Cần căn cứ vào yêu cầurnthực tế của thi công công trình cụ thể để chọn tín hiệu, phương tiện thông tinrnliên lạc cho phù hợp, đáp ứng yêu cầu thi công và an toàn lao động trên côngrntrình.
rnrn
4.10.3. N
rnrn
4.10.4. Các tín hiệu dùng chorntời điện trong thi công nâng chuyển nên quy định như sau:
rnrn
a) Đèn đỏ sáng báo hiệu t
rnrn
b) Đèn xanh nhấp nháy, hoặc đèn đỏ nhấprnnháy cho tời dừng lại.
rnrn
rnrn
5.1. Trước khi thi c
rnrn
5.2. Trước khi
rnrn
a) Bố trí mặt bằng thi công công trình;
rnrn
b) Lập giải pháp
rnrn
c) Tiến độ thi công;
rnrn
d) Yêu cầu chất
rnrn
e) Tổ chức lao đ
rnrn
f) Kỹ thuật an toàn thi công.
rnrn
5.3. Bố trí mặt bằng thi công côngrntrình cần thỏa mãn các yêu cầu sau:
rnrn
a) Phù hợp và thỏa mãn các yêu cầu củarncông nghệ thi công trượt, giảm bớt diện tích chiếm đất và rút ngắn cự li vậnrnchuyển ngang trên mặt đất;
rnrn
b) Có phân định vùng cảnh giới nguy hiểmrnvà đảm bảo các điều kiện về an toàn lao động như quy định trong điều 8 của tiêurnchuẩn này;
rnrn
c) Có đủ các kho, bãi chứa vật liệu. Vịrntrí các kho, bãi chứa nên bố trí ở gần vị trí máy vận
rnrn
d) Có nguồn điện, nước thỏa mãn yêu cầurnthi công. Có nguồn điện nước dự phòng đủ để duy trì thi công được li
rnrn
e) Có các trạm quan trắc để đặt các thiếtrnbị đo, theo dõi, kiểm tra độ thẳng đứng, cốt cao độ, độ nghiêng, xoay của côngrntrình và của hệ thống thiết bị trượt trong suốt quá trình thi công tại các vịrntrí thuận lợi cho việc đo và theo dõi lấy số liệu.
rnrn
5.4. Giải pháp k
rnrn
a) Bản vẽ thiết kế thi công của côngrntrình;
rnrn
b) Bản vẽ thiết kế thi công chế tạo, giarncường, xử lí
rnrn
c) Chọn quy cách và số lượng kích. Xác địnhrnvị trí đặt kích, ống dẫn dầu và trạm bơm dầu;
rnrn
d) Xác định biện pháp khống chế đảm bảornchất lượng thi công theo yêu cầu thiết kế. Xác định các điểm đo và điểm đặt thiếtrnbị đo và theo dõi trong khi thi công, đưa ra quy cách và số lượng của các loạirnthiết bị đó;
rnrn
e) Bản vẽ thiết kế thi công lắp đ
rnrn
f) Xác định cấp phối bê tông, tốc độ ninhrnkết của bê tông và các biện pháp thi công bê tông trong các điều kiện thời tiếtrnđặc biệt (nhiệt độ thấp hoặc cao quá, có mưa, sét, gió to, khô nóng…). Xác địnhrnphương thức và năng lực cung ứng bê tông, lựa chọn thiết bị vận chuyển bê tông;
rnrn
g) Xác định phương thức và năng lực vậnrnchuyển đứng và vận chuyển ngang, lựa chọn thiết bị vận chuyển;
rnrn
h) Lập biểu thống kê vật liệu, thiết bịrnvà các cấu kiện phục vụ cho thi công công trình;
rnrn
i) Xác định trình tự thi công, chế độ trượtrnvà tốc độ trượt, trình tự đổ bê tông. Xác định các biện pháp kỹ thuật để ổn địnhrnkết cấu công trình, ổn định sàn công tác và các biện pháp xử lí khi có sự cốrntrong khi thi cô
rnrn
j) Xác định biện pháp thi công tháo dỡrncác bộ phận của hệ thống thiết bị cốp pha trượt.
rnrn
5.5. Tiến độ thi công cần thể hiện rõ vàrnchi tiết trong từng ca, kíp và phải ăn khớp với giải pháp kỹ thuật thi công trượtrnvà tiến độ cung cấp vật tư để đảm bảo thi công được liên tục
rnrn
5.6. Tổ chức lao động và tập huấn cho công nhân cầnrnphù hợ
rnrn
5.7. Kỹ thuật an toàn thi công cầnrnphù hợp với thực tế thi công công trình và đáp ứng các yêu cầu của tiêu chuẩn nhưng phảirncó tính khả thi. Cần có đủ phương tiện, dụng cụ bảo đảm an toàn lao động cho cảrnngười, thiết bị và công trình trước khi thi công.
rnrn
6. Thi công bằng cốprnpha trượt
rnrn
6.1. Lắp đặt hệ thống thiết bị cốp pha trượt
rnrn
6.1.1. Yêu cầu chung
rnrn
6.1.1.1. Chỉ thực hiện lắp đặtrnhệ thống thiết bị cốp pha trượt sau khi kết thúc toàn bộ công việc đổ bê tông đếnrncao trình thi công bằng cốp pha trượt. Lớp bê tông đầu tiên cao 10
rnrn
6.1.1.2. Lắp đặt hệ thống thiết bị cốp pha trượtrncần tuân thủ bản vẽ thiết kế thi công lắp đặt và thực hi
rnrn
a) Lắp giá nâng. Đối với loại sàn côngrntác có dầm kiểu nan quạt hoặc dàn kiểu nan quạt thì nền lắp đồng thời với giárnnâng cả dầm nan quạt hoặc dàn nan quạt cùng với dầm vòng của chúng.
rnrn
b) Lắp vành gồng trong và vành gôngrnngoài, hệ thống thanh căng, tăng đơ giữ ổn định;
rnrn
c) Buộc cốt thép đứng và cốt thép ngang ởrndưới dầm ngang của giá nâng, đặt các chi tiết chôn s
rnrn
d) Lắp đặt cốp pha;
rnrn
e) Lắp sàn công tác bên trong và bênrnngoài;
rnrn
f) Lắp hệ thống thiết bị nâng, hệ thống vận tảirnđứng, hệ thống vận chuyển ngang bê tông trên sàn c
rnrn
g) Lắp đặt ti kích;
rnrn
h) Lắp đặt giáo treo trong,rngiáo treo ngoài khi sàn cô
rnrn
6.1.1.3. Các bộ phận của hệ thốngrnthiết bị cốp pha trượt sau khi lắp đặt xong phải đảm bảo đủ cứng, ổn định và hoạtrnđộ
rnrn
6.1.2. Lắp đặt giá nâng
rnrn
a) Tổ hợp giá nâng cần tiến hành trên giárncố định, khi tổ hợp, các chi tiết cần được hiệu chỉnh để đ
rnrn
b) Sau khi tổ hợp, giá nâng được đưa vàornvị trí trên các đà giáo, tiến hành hiệu chỉnh các bản mã gối tựa trên giá nângrnvào vị trí của vành gô
rnrn
c) Khoảng cách giữa 2 trụ đứng của giárnnâng sau khi lắp đặt xong phải phù hợp với chiều dày kết cấu cần trượt. Sai lệchrnkhi lắp đặt giá nâng không vượt quá giá trị cho phép ghi trong Bảng 2.
rnrn
6.1.3. Lắp đặt vành gông
rnrn
a) Lắp đặt vành gông trong, vành gôngrnngoài tiến hành theo dấu đã vạch trên các gối đỡ gắn với giá nâng. Hiệu chỉnhrnvành gông trên và vành gông dưới phù hợp chiều rộng thiết kế và độ c
rnrn
b) Vành gông trong và vành gông ngoài phảirncó cùng cao độ.
rnrn
c) Liên kết vành gông với giá nâng bằngrnbu lông, vành gông với cốp pha bằng khóa chuyên dùng phải đảm bảo chặt chẽ, chắcrnchắn và dễ tháo lắp.
rnrn
d) Vành gông sau khi lắp đặt xong phải đảmrnbảo để cốp pha lắp được đúng vị trí và đúng kích thước của thiết kế. Khoảngrncách giữa vành gông trên và vành gông dưới phải thỏa mãn quy định của điều 4.4.rnSai lệch khi lắp đặt giá nâng không vượt quá giá trị cho phép ghi trong Bảng 2.
rnrn
rnrn
rnrn
| rn rn | rn rn |
| rn 1. Vị trí của tim trục khuôn cốp pharn so với vị trí thiết kế của trục kết cấu tương ứng cần trượt: rn | rn rn |
| rn 2. Kích thước miệng khu rn | rn rn |
| rn + Miệng trên rn | rn rn |
| rn + Miệng dưới rn | rn rn |
| rn 3. Vị trí vành gông so với yêu cầurn thiết kế rn | rn rn |
| rn + Theo phương nằm ngang rn | rn rn |
| rn + Theo phương thẳng đứng rn | rn rn |
| rn 4. Cao độ vành gông hoặc sàn côngrn tác so với cao độ chuẩn: rn | rn rn |
| rn 5. Độ thẳng đứng của giárn nâng rn | rn rn |
| rn 6. Chênh cao tương đối giữa các dầmrn ngang của giá nâng: rn | rn rn |
| rn 7. Khoảng cách giữa các kích rn | rn rn |
| rn 8. Kích thước đường kính cốp pharn tròn hoặc chiều dài cạnh cốp pha vuông so với yêu cầu thiết kế rn | rn rn |
rnrn
6.1.4. Lắp đặt cốp pha
rnrn
a) Nên lắp cốp pha bắt đầu từ tấm góc rồirnchuyển sang các tấm khác.
rnrn
b) Tấm cốp pha thu phân của công trình córnthiết diện thành hoặc vách thay đổi liên tục nên bố trí đối xứng theo chu vi hoặcrntheo trục, hướng thu phân của mỗi đôi cần ngược nhau, vị trí ghép nối của cốprnpha thu phân yêu cầ
rnrn
c) Cốp pha sau khi đã lắp đặt xong phảirnchắc chắn và có dạng miệng trên bé, miệng dưới to, khoảng cách thông thủy giữarn2 thành cốp pha tại vị trí có chiều cao bằng 1/3 cách miệng dưới cốp pha lấy bằngrnchiều d
rnrn
6.1.5. Lắp đặt sàn công tác
rnrn
a) Lắp đặt sàn công tác thực hiện theo thứrntự sau:
rnrn
+ Lắp đặt dầm đỡ (hoặc giá đỡ tamrngiác);
rnrn
+ Lắp đặt đà ngang;
rnrn
+ Lắp đặt ván sàn;
rnrn
+ Lắp đặt lan can bảo hiểm;
rnrn
+ Lắp lưới an toàn.
rnrn
b) Dầm đỡ (hoặc giá đỡ tam giác) sàn côngrntác nên liên kết với giá nâng bằng các khóa kẹp chuyên dùng. Các đà ngang nên đặtrncách đều nhau trên hệ dầm đỡ và liên kết chắc chắn với dầm đỡ bằng bu lông hoặcrnkhóa kẹp chuyên dùng.
rnrn
c) Sau khi lắp đặt xong các đà ngang tiếnrnhành lắp ván sàn cô
rnrn
d) Sàn công tác phải được lắp đặt đúng bảnrnvẽ thiết kế thi công, sau khi lắp đặt xong sàn phải bằng, phẳng, khít. Sai lệchrnkhi lắp đặt sàn cô
rnrn
6.1.6. Lắp đặt thiết bị nâng
rnrn
a) Trước khi lắp đặt, toàn bộ hệ thốngrnthiết bị nâng cần được bảo dưỡng làm sạch bụi bẩn, bôi trơn
rnrn
b) Lắp đặt thiết bị nâng có thể tiến hànhrnxen kẽ với lắp đặt cốp pha. Lắp đặt kích và ti kích được thực hiện sau khi lắprnđặ
rnrn
c) Lắp ống dẫn dầu tiến hành đồng thời vớirnlắp kích và trạm bơm dầu. Nên tổ hợp ống dẫn dầu theo từng cụm để có thểrnlắp vào đoạn nào cũng được. Lắp các cụm ống dẫn dầu vào các kích trước, sau đórnlắp các cụm ống dẫn dầu vào đường dẫn chính nối với trạm bơm. Đường dẫn chínhrnnên lắp đặt cao hơn mặt sàn công tác 1,8m.
rnrn
d) Sau khi lắp đặt cần kiểm tra độ xiếtrnchặt của các bu lông, kiểm tra sự làm việc đồng bộ của các thiết bị nâng: Trạm bơm
rnrn
6.1.7. Lắp dựng hệ thống giáo thang tải phụcrnvụ cho vận chuyển vật liệu theo phương đứng và làm lồng c
rnrn
Trong thi công cốp pha trượt có thể sửrndụng hệ
rnrn
6.1.7.1. Các chi tiết kết cấurncủa hệ thống giáo thang tải cần được chế tạo theo tính toán thiết kế có kể đếnrntải trọng sử dụng và tải trọng gió bão tác dụng lên thang tải theo quy định củarnTCVN 2737rn:rn1995 và có chứng chỉ
rnrn
6.1.7.2. Cần có thiết kế lắp dựngrnhệ thống giáo thang tải cho từng công trình cụ thể. Lồng giáo thang tải phục vụrncho vận chuyển vật liệu phải tách riêng với lồng giáo thang tải làm cầu thangrnđi bộ.
rnrn
6.1.7.3. Lắp đặt lồng giáornthang tải cần tuân thủ đúng thiết kế thi công. Sau khi lắp đặt xong, tất cả bu l
rnrn
6.1.7.4. Toàn bộ hệ thống giáornthang tải cần kiểm tra và nghiệm thu thỏa mãn các yêu cầu của tiêu chuẩn, thiếtrnkế và của nhà sản xuất mới đưa vào sử dụng.
rnrn
6.1.7.5. Một số chi tiết của hệrnthống giáo thang tải nếu trong thiết kế không quy định thì khi lắp đặt cần đáp ứngrncác yêu cầu sau:
rnrn
a) Các cáp giằng l
rnrn
b) Hố thế neo thang tải cần được thiết kếrntính toán và thi công đáp ứng yêu cầu đủ để neo giữ lồng giáo thang tải và hệrnthống cáp tờ
rnrn
c) Cáp tời, khung t
rnrn
d) Đầu cáp t
rnrn
e) Hệ ray dẫn hướng hoặc ống trượt chornben bê tông cần liên kết chắc chắn với hệ thanh ngang của giáo thang tải bằngrncác khóa chuyên dùng. Các ray dẫn hướng hoặc ống trượt song song với nhau và khoảngrncách giữa chúng cần phù hợp với kích thước của ben bê tông.
rnrn
6.1.8. Lắp đặt ti kích
rnrn
6.1.8.1. Trước khi lắp dựng,rnti kích cần được kiểm tra, làm sạch bụi bẩn, dầu mỡ, gỉ sét;
rnrn
6.1.8.2. Để đảm bảo độ ổn địnhrncủa ti kích khi trượt và để tránh mối nối của ti kích trùng l
rnrn
6.1.8.3. Đoạn dưới của ti kíchrnchuyên dùng nên có vỏ lót thép và dưới chân nên có bản đệm bằng thép.
rnrn
6.1.8.4. Ti kích không chuyênrndùng nối bằng đầu nối mộng hoặc đầu nối ren thì sau khi kích đi qua vị trí đầurnnối, cần tiến hành ngay hàn gia cường đầu nối và hàn liên kết ti kích với cốt théprnngang.
rnrn
6.18.5. Cần phải gia cườngrnthêm cho ti kích để giữ ổn định khi trượt trong các trường hợp sau:
rnrn
a) Ti kích bị mất ổn định hoặc bị cong, vênh;
rnrn
b) Ti kích bị kích kéo
rnrn
c) Ti kích kiêm làm cốt thép chịu lực;
rnrn
d) Ti kích đi qua lỗ chờ, lỗ cửa;
rnrn
e) Khi cốp pha “trượt không”
rnrn
6.1.8.6. Nếu ti kích kiêm làmrncốt thép chịu lực thì khi gia cường cần thỏa mãn cả yêu cầu chịu lực của thanhrnchống và yêu cầu chịu lực của cốt thép.
rnrn
6.1.8.7. Ti kích chuyên dùngrnnên rút ra 1 lần sau khi kết thúc thi công cốp
rnrn
6.2. Lắp đặt cốt thép
rnrn
6.2.1. Lắp đặt cốt thép ngoài việc phải tuânrnthủ các quy định trong tiêu chuẩn này
rnrn
6.2.2. Trước khi lắp đặt, công tác gia công cốtrnthép cần phù hợp với các quy định sau:
rnrn
+ Chiều dài của cốt thép nằmrnngang không nên lớn hơn 7m;
rnrn
+ Chiều dài của cốt thép đứng khôngrnnên quá 8m kể từ mặ
rnrn
6.2.3. Cốt thép nằm ngang phải được đặt chínhrnxác và tương ứng với điểm đỡ, phải được liên kết chắc chắn với cốt thép đứng hoặcrnvới các điểm đỡ tương ứng để không bị xê dịch trong khi trượt và đầm đổ bê tông.
rnrn
6.2.4. Khi lắp đặt cốt thép cần đảmrnbảo vị trí của từng thanh cốt thép đúng theo thiết kế và đồng thời thỏa mãn cácrnyêu cầu sau:
rnrn
a) Sau khi đổ xong mỗi lớp bê t
rnrn
b) Sau khi buộc xong, đoạn trên của cốtrnthép đứng cần được cố định tạm thời bằng giá hoặc
rnrn
c) Trường hợp thành si lô bố trí 2 lớp cốtrnthép, sau khi buộc xong lớp cốt thép nằm ngang nào thì tiến hành buộc ngay cácrnthanh cốt thép chống phình của lớp đó;
rnrn
d) Nếu cốt thép có uốn mỏ, thì khi lắp đặtrnphần lưng của mỏ quay về phía mặt cốp pha;
rnrn
e) Có biện pháp khống chế khoảng cách giữarncốt thép với mặt cốp pha để đảm bảo chiều dày lớp bê tông bảo vệ đúng với thiếtrnkế;
rnrn
f) Cốt thép đưa l
rnrn
6.3. Lắp đặt chi tiết chôn sẵn, khuôn chônrnsẵ
rnrn
6.3.1. Lắp đặt chi tiết chôn sẵn cần đảm bảornđúng vị trí thiết kế. Sau khi lắp đặt xong, chi tiết chôn sẵn cần được cố địnhrnchắc chắn và không trồi ra ngoài mặt cốp pha. Sai lệch vị trí chi tiết chôn s
rnrn
6.3.2. Lắp đặt khuôn chôn s
rnrn
6.3.3. Tạo lỗ chờ s
rnrn
6.4. Công tác bê tông
rnrn
6.4.1. Công tác bê tông công trình thi công bằngrncốp pha trượt cần tuân thủ tiêu chuẩn TCVN 4453 : 1995 và thỏa mãn các quy địnhrncủa tiêu chuẩn này.
rnrn
6.4.2. Bê tông dùng cho công trình thi công bằngrncốp pha trượt cần đáp ứng các yêu cầu sau:
rnrn
a) Cường độ, khả năng chống thấm, khảrnnăng chống xâm thực và tuổi thọ của bê tông thỏa mãn yêu cầu của thiết kế;
rnrn
b) Thành phần cấp phối bê t
rnrn
c) Sự phát tri
rnrn
d) Hỗn hợp bê
rnrn
e) Chất phụ gia cho vào bê tông cần thôngrnqua thí nghiệm để chọn chủng loại và liều lượng hợp lí;
rnrn
f) Nếu thiết kế kh
rnrn
6.4.3. Quá trình đổ bê tông và nâng trượt cốprnpha cần thực hiện liên tục theo đúng tốc độ trượt và giải pháp kỹ thuật thirncông đã đề ra cho công trình.
rnrn
6.4.4. Quá trình đổ bê tông bằng cốp pha trượtrncần tiến hành theo 2 giai đoạn nối tiếp nhau:
rnrn
a) Giai đoạn 1: Khi chưa nâng cốp pha;
rnrn
b) Giai đoạn 2 : Kể từ khi bắt đầu nâng cốprnpha cho đến khi trượt và đổ bê tông tới cao trình thiết kế
rnrn
6.4.5. Đổ bê tông giai đoạn 1 cần thực hiệnrntheo từng lớp, mỗi lớp từ 20 đến 30 cm cho đến khi đạt cao độ từ 70 đến 80 cm kểrntừ chân cốp pha. Thờ
rnrn
6.4.6. Đổ bê tông giai đoạn 2 cần thực hiện theo cácrnquy định sau:
rnrn
a) Bê tông cần đổ đều và kín vòng theo từngrnlớp, mỗi lớp từ 20 đến 30 cm. Mặt trên của mỗi lớp bê tông nên khống chế đểrnluôn ở trên cùng một cao độ;
rnrn
b) Thời gian giãn cách giữa 2 l
rnrn
c) Trong cùng 1 lớp nên đổ bê tông chỗ tườngrnd
rnrn
d) Ở những vị trí có lỗ chờ, lỗ khuôn cửarnthì nên đổ bê tông vào 2 bên cân xứng nhau.
rnrn
6.4.7. Ở cả 2 giai đoạn, bêrntông cần được đầm bằng đầm dùi. Khi đầm cần đáp ứng các yêu
rnrn
a) Máy đầm không tì vào cốp pha;
rnrn
b) Máy đầm cần đưa sâu xuống tới l
rnrn
c) Không đầm bê tông trong khi đang kíchrnnâng cốp pha.
rnrn
6.4.8. Bê tông sau khi ra khỏi cốp pha nếu córnkhuyết tật (rỗ, nứt, hoặc bị rơi, vỡ từng mảng) thì phải xử lí ngay bằng vữa xirnmă
rnrn
6.4.9. Bê tông sau khi ra khỏi cốp pha phảirnđược bảo dưỡng bằng phương pháp tưới nước giữ ẩm liên tục trong thời gian ít nhấtrnlà 7 ngày tuổi.
rnrn
6.5. Nâng trượt
rnrn
6.5.1. Tốc độ trượt:
rnrn
Sau khi thực hiện bước nâng đầu tiên cầnrntiến hành chọn chế độ trượt và tốc độ trượt hợp lí cho công trình. Tốc độ trượtrncó ảnh hưởng lớn đến chất lượng công trình và phụ
rnrn
Tốc độ trượt xác định theo công thứcrnsau:
rnrn
rnrn
Trong đó:
rnrn
V- Tốc độ trượt của cốp pha (cm/giờ)
rnrn
H – Chiều cao của cốp pha (cm);
rnrn
h – Chiều
rnrn
a – Khoảng cách từ mặt
rnrn
T – Thời gian cần thiết để bê tông đạtrnđược cường độ ra khuôn (giờ).
rnrn
6.5.2. Cường độ ra khuôn của bê tông nên khốngrnchế trong phạm vi 0,2rn÷ 0,4rndaN/cm2
rnrn
6.5.3. Trong điều kiện thi công bình thường,rntốc độ trượt thích hợp là từ 15 cm/giờ đến 20cm/gi
rnrn
6.5.4. Lúc bắt đ
rnrn
6.5.5. Trong quá trình nâng trượt, thời gianrngiãn cách giữa hai lần kích nâng cốp pha không
rnrn
6.5.6. Cần bố trí người có chuyên môn cao điềurnkhiển trạm bơm dầ
rnrn
6.5.7. Trong quá trình trượt sàn công tác phảirnluô
rnrn
6.5.8. Trong trường hợp một kích nào đó có sựrncố, hoặc điều (6.5.7) không được thỏa mãn thì cần ngừng trượt để sửa chữa và hiệurnchỉnh hệ thống kích. Chỉ tiếp tục trượt trở lại sau khi đã hiệu chỉnh hoặc sửarnchữa xong sự cố. Nếu thời gian hiệu chỉnh, sửa chữa sự cố kéo dài quá 15 phút,rnthì cứ 15 phút lại trượt “không” cốp pha lên cao 10mm để chống bê tôngrnbám dính vào cốp pha.
rnrn
6.5.9. Để tránh sự cố ti kích bị cong không nên hiệurnchỉnh nâng cốp pha ở một kích nào đó lên cao một khoảng
rnrn
6.5.10. Đối với kết cấu có tiếtrndiện thay đổi liên tục thì lượng thu cốp pha trong mỗi lần không
rnrn
6.5.11. Trong quá trình nâng trượt phải thườngrnxuyên kiểm tra chất lượng lắp đặt cốt thép, và các chi
rnrn
6.5.12. Trong quá trình nângrntrượt, cần làm sạch ngay vữa bám dính trên cốp
rnrn
6.5.13. Quá trình đổ bê tôngrnbằng cốp pha trượt đòi hỏi phải liên tục, nhưng do yêu cầu của thi công, do sửarnchữa khắc phục sự cố, sai lệch hoặc do một nguyên nhân nào đó mà không thể liên tụcrnđược, thì cần áp dụng các biện pháp ngừng trượt sau:
rnrn
a) Lớp bê tông mới đổ sau cùng cần san đều ra cho cùngrncao độ;
rnrn
b) Cứ cách một khoảng thời gian nhất địnhrnthì cốp pha cần được “trượt không” lên một hành trình của kích, cho đến khi cốprnpha không dính với bê tông. Lượng “trượt không’’ tối đa không nên lớnrnhơn 1/2 chiều cao của cốp pha;
rnrn
6.5.14. Khi tiếp tục thi côngrntrở lại sau khi ngừng trượt, cần tiến hành kiểm tra toàn bộ hệ thống thiết bịrntrượt, đặc biệt là hệ thống thiết bị nâng và phải có biện pháp xử lí bề mặt bêrntông cũ trước khi đổ bê tông mới theo quy định của TCVN 4453 : 1995.
rnrn
6.5.15. Khi thi côn
rnrn
6.5.16. Trong quá
rnrn
+ Để thép chờ trong tường hoặc váchrncho sàn (dầm hoặc con sơn);
rnrn
+ Tạo lỗ chờ trong tường hoặcrnvách cho sàn (dầm hoặc con sơn);
rnrn
+ Thi côn
rnrn
rnrn
7.1. Trước khi
rnrn
7.2. Nên áp dụng kiểu dỡ tổng thểrntheo từng cụm rồirnsaurnđó tháo rời các chi tiết ra ở dưới mặt đất.
rnrn
7.3. Thiết bị vận chuyển, c
rnrn
7.4. Chỉ nên tiến hành tháo dỡrnhệ thống thiết bị cốp pha trượt khi cường độ của bê tông công
rnrn
7.5. Công tác tháo dỡ n
rnrn
7.6. Trình tự tháo dỡ nên tiến hành theo thứrntự sau:
rnrn
a) Tháo dỡ thanh chố
rnrn
b) Tháo dỡ thiết bị thi công trên sànrncông tác;
rnrn
c) Tháo dỡ hệ thống ống dẫn d
rnrn
d) Tháo dỡ kích và trạm bơm dầu;
rnrn
e) Tháo dỡ sàn công tác;
rnrn
f) Tháo dỡ giáo treo trong, giáo treornngoài;
rnrn
g) Tháo dỡ giá nâng kèm theo vành gông vàrncốp pha;
rnrn
7.7. Các bộ phận của hệ thống thiết bị cốprnpha trượt sau khi tháo dỡ cần được làm sạch và
rnrn
8. An toàn thi công
rnrn
8.1. Quy định chung
rnrn
8.1.1. Để đảm bảo an
rnrn
8.1.2. Trước khi thi c
rnrn
8.1.3. Cán bộ công nhân tham gia thi côngrncông trình bằng cốp pha trượt cần được tập huấn kỹ thuật, học tập nội quy anrntoàn lao động và được định kì kiểm tra sức khỏe. Khi có đầy đủ trang bị bảo hộrnlao động, có chứng chỉ đã học tập nội quy an toàn lao động và có giấy chứng nhậnrnđảm bảo sức khỏe
rnrn
8.1.4. Trong khi thi công bộ phận an toàn củarnđơn vị thi công phải thường xuyên kiểm tra độ an toàn của mặt bằng thi công,rnsàn công tác, thiết bị vận chuyển đứng, hệ thống điện động lực, chiếu sáng, hệ thống chốngrnsét, hệ thống tín hiệu thông tin liên lạc, kiểm tra an toàn lao động của cán bộrncô
rnrn
8.2. Mặt bằng thi côn
rnrn
8.2.1. Xung quanh công
rnrn
rnrnrnrnrn”
Hiệu lực
Cung cấp thông tin về văn bản gồm ngày ban hành, ngày có hiệu lực, ngày hết hiệu lực, trạng thái hiệu lực của văn bản.
Lược đồ văn bản
|
Văn bản được hướng dẫn -
[0]
...
Văn bản được hợp nhất -
[0]
...
Văn bản bị sửa đổi bổ sung -
[0]
...
Văn bản bị đính chính -
[0]
...
Văn bản bị thay thế -
[0]
...
Văn bản được dẫn chiếu -
[0]
...
Văn bản được căn cứ -
[0]
...
Văn bản đang xem
Tiêu chuẩn xây dựng TCXDVN 254:2001 về Công trình bê tông cốt thép toàn khối xây dựng bằng cốp pha trượt – Tiêu chuẩn thi công và nghiệm thu
Văn bản hướng dẫn -
[0]
...
Văn bản hợp nhất -
[0]
...
Văn bản sửa đổi bổ sung -
[0]
...
Văn bản đính chính -
[0]
...
Văn bản thay thế -
[0]
...
Văn bản liên quan cùng nội dung -
[0]
...
|
||||||||||||||||||||||
Văn bản Tiếng Việt
Chưa có file đính kèm.