Nhập từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...
Tiêu chuẩn ngành 10TCN 602:2006 về Hữu cơ – Tiêu chuẩn về sản xuất nông nghiệp hữu cơ và chế biến
- Tóm tắt
- Nội dung
- Hiệu lực
- Lược đồ
- Tải về
- VB liên quan
Thuộc tính Tiêu chuẩn ngành 10TCN 602:2006 về Hữu cơ – Tiêu chuẩn về sản xuất nông nghiệp hữu cơ và chế biến
| Số hiệu: | 10TCN602:2006 | Loại văn bản: | Tiêu chuẩn ngành |
| Cơ quan ban hành: | Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn | Ngày ban hành: | 29/12/2006 |
| Người ký: | Đã xác định | Ngày có hiệu lực: | 01/01/1970 |
| Tình trạng hiệu lực: | Còn hiệu lực |
Tóm tắt văn bản
“rnrnrnrnrnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
Cơ quan biên soạn: Vụ Khoa học công nghệ
rnrn
Cơ quan đề nghị ban hành: Vụ Khoa học công nghệ, CụcrnTrồng trọt, Cục Chăn nuôi
rnrn
Cơ quan trình duyệt: Vụ Khoa học công nghệ
rnrn
Cơ quan xét duyệt ban hành: Bộ Nông nghiệp và Phátrntriển nông thôn
rnrn
Quyết định số: 4094 QĐ/BNN-KHCN, ngày
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
1.1. Tiêu chuẩn này áp dụng cho quá trình sản xuất nông nghiệp hữurncơ và các sản phẩm mang hoặc dự kiến mang nhãn hàng hóa đặc thù liên quan đến các phương pháp canh tác hữu cơ:
rnrn
1.1.1. Các sản phẩm chưa chế biến từ thực vật, động vật và các vậtrnnuôi khác;
rnrn
1.1.2. Các sản phẩm đã chế biến có nguồn gốc chủ yếu từ phầnrn(1.1.1) ở trên.
rnrn
1.2. Trên sản phẩm hoặc trong nguyên liệu được mô tả bằng các thuậtrnngữ hữu cơ hoặc các từ có nội dung tương tự trên nhãn hàng hóa, vật liệu quảngrncáo hoặc các tài liệu thương mại thì sản phẩm sẽ được coi là mang các chỉ dẫnrnliên quan đến các phương pháp sản xuất hữu cơ.
rnrn
1.3. Tuy nhiên, mục 1.2 không áp dụng cho các trường hợp mà nhữngrnthuật ngữ này không có mối liên hệ nào rõ ràng với phương pháp sản xuất hữu cơ.
rnrn
1.4. Các sản phẩm hoặc phụ phẩm không phù hợp với các nguyên tắcrnnông nghiệp hữu cơ thì không được phép nằm trong tiêu chuẩn này là:
rnrn
1.4.1. Những sản phẩm, phụ phẩm có xuất xứ từ công nghệ biến đổi
rnrn
1.4.2. Những sản phẩm, phụ phẩm được xử lý bằng tia phóng xạ nhằm mụcrnđích bảo quản sau thu hoạch.
rnrn
1.5. Khi áp dụng tiêu chuẩn này (độc lập và không ảnh hưởng
rnrn
1.6. Tiêu chuẩn này chỉ áp dụng cho lĩnh vực nông nghiệp (tr
rnrn
rnrn
rnrn
Trong tiêu chuẩn này các từ ngữ dưới đây được hiểurnnhư sau:
rnrn
– Tổ chức được quyền cấp giấy chứng nhận
rnrn
– Cấp giấy chứng nhận là các thủ tục qua đó tổ chức córnquyền cấp giấy chứng nhận cấp cho đơn vị sản xuất một văn bản trong đó bảo đảmrnrằng đơn vị sản xuất được cấp giấy chứng nhận đã tuân theo đúng tiêu chuẩn này.rnViệc cấp giấy chứng nhận được thực hiệntrên cơ sở giám sát, thanh tra các phương pháp đã được áp dụng,rnlấy mẫu các sản phẩm và xác minh các hồ sơ do đơn vị sản xuất đã ghi chép vàrnlưu giữ.
rnrn
– Thẩm quyền là một cơ quan nhà nước có tư cách pháp nhân. (Đ
rnrn
– Sản phẩm biến đổi gen bao gồm tất cả các loại nguyên vậtrnliệu được sản xuất theo các phương pháp công nghệ sinh học hiện đại; đặc biệtrnlà công nghệ gen “tái kết hợp DNA (rDNA)” và tất cả các kỹ thuật khác sử dụng kỹrnthuật sinh học phân tử và/hoặc sinh học tế bào để làm thay đổi cấu trúc gen củarncác sinh vật theo các cách, hoặc với các kết quả không thể có trong thiên nhiênrnhay thông qua cách thức nhân giống truyền thống.
rnrn
– HACCP là phân tích mối nguy và điểm kiểm soát tới hạn. Một chươngrntrình an toàn nhằm xác định các ngưỡng nguy cơ nhiễm bán và các hoạt động nhằmrnngăn ngừa sự tiếp xúc với các nguy cơ đó.
rnrn
– Nguyên liệu có nghĩa là các chất, kể cả chất phụ gia được sử dụngrntrong quá trì
rnrn
– Thanh tra viên là người được tổ chức có quyền cấp giấy chứng nhậnrnxác định là có đủ khả năng chuyên môn và quyền hạn để tiến hành công tác thanhrntra đối với các nhà sản xuất hoặc đơn vị sản xuất nhằm mục đích cấp giấy chứngrnnhận.
rnrn
– Tiêu thụ là cất giữ hoặc bày bán, chào bán, bán hàng, giao hàng hoặcrnđưa sản phẩm ra thị trường dưới bất kỳ hình thức nào.
rnrn
– Thanh tra viên chính thức là người được Bộ Nông nghiệp và Phátrntriển nông thôn công nhận, được đào tạo, có đủ khả năng chuyên môn và quyền hạnrnđể tiến hành kiểm tra các tổ chức cấp giấy chứng nhận nhằm giúp Bộ Nông nghiệprnvà Phát triển nông thôn khẳng định sự tuân thủ tiêu chuẩn này.
rnrn
– Hữu cơ được sản xuất bằng các phương pháp quản lý sản xuất đặc biệtrntrong đó có chú trọng đến việc bảo vệ môi trường và đất. Không được phép sử dụngrncác chất hóa học tổng hợp (kể cả thuốc trừ sâu và phân bón hóa học) trừ nhữngrnchất được liệt kê trong Phụ lục I.
rnrn
– Nông nghiệp hữu cơ là hệ thống đ
rnrn
– Hữu cơ đang chuyển đổi là một hệ thống sản xuất chuyển từrnphương pháp sản xuất truyền thống sang tuân thủ theo yêu cầu tiêu chuẩn này đượcrnít nhất là một nă
rnrn
– Quản lý canh tác hữu cơ là thực thi các hệ thống canh tác hữurncơ và các hoạt động đ
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
3.1. Mục đích chính của nông nghiệp hữu cơ bao gồm:
rnrn
– Sản xuất lương thực, thực phẩm có chất lượng, an toàn;
rnrn
– Tăng cường các chu kỳ sinh học trong các hệ thống canh tác;
rnrn
– Duy trì và tăng độ phì nhiêu cho đất;
rnrn
– Làm việc trong một hệ thống khép kín, nếu điều kiện cho phép;
rnrn
– Tránh ô nhiễm nảy sinh từ nông nghiệp;
rnrn
– Giảm thiểu việc sử dụng những tài nguyên không tái sinh được.
rnrn
– Cùng tồ
rnrn
3.2. Đạt được những mục đích trên thông qua các biện pháp quản lýrncho phép tạo nên loại đất mà trong đó hoạt động sinh học đã được tăng cường,rnxác định qua tỷ lệ mùn, kết cấu đất tơi xốp, phát triển rễ, tạo chất dinh dưỡngrnđể từ đó cây trồ
rnrn
3.3. Các nguyên tắc được nêu ra trong Phần này cần phải được áp dụngrntrên đất canh tácrntrong ít nhấtrnlà 3 năm (36 tháng
rnrn
3.4. Bất kể thời gian chuyển đổi là bao lâu thì sản phẩm cũng chỉrncó thể được dán nhãn là hữu cơ đang chuyển đổi nếu như đơn vị sản xuấtrnra nó đã được đưa vào hệ thống thanh tra được 12 tháng theo đòi hỏi được nêurntrong Phần 4.
rnrn
3.5. Hữu cơ đang chuyển đổi là một hệ thống sản xuất đã tuân
rnrn
– Hệ thống chuyển đổi chưa hoạt động theo các yêu cầu này trong một thờirngian nhất định (thông thường là 3 năm);
rnrn
– Trang trại chưa đáp ứng được các tiêu chuẩn chất lượng, kết cấu đất đượcrnxem xét sự phù hợp và cần thiết cho các trang trại hữu cơ;
rnrn
– Hệ thống quản lý hữu cơ nói chung chưa được phát triển đầy đủ.
rnrn
Các hệ thống được cấp giấy chứng nhận là hữ
rnrn
3.6. Đơn vị sản xuất cần phải chuyển đổi toàn bộ trang trại củarnmình (bao gồm cả chănnuôi,
rnrn
3.7. Cần phải sắp xếp trang trại để tránh nguy cơ tiềm ẩn của việcrnphun thuốc trừ sâu hoặc các nguồn nhiễm bẩn từ bên ngoài khác ví dụ: như nướcrnchảy tràn, nước phù sa, nước bị ô nhiễm. Những biện pháp này thường được gọi làrntạo dựng vùng đệm.
rnrn
rnrn
3.8. Cần phải trả lại đầy đủ chất hữu cơ cho đất để tăng thêm hoặcrnít nhất là để duy trì hàm lượng mùn trong đất. Duy trì và đưa chất dinh dưỡngrntrở lại vòng
rnrn
3.9. Cần phải duy trì hoặc tăng độ màu mỡ và hoạt động sinh học củarnđất bằng cách kết hợp các phương pháp sau:
rnrn
– Trồng cây họ đậu, cây phân xanh hoặc cây lâu năm có rễrnsâu theo một chương trình luân canh hợp lý;
rnrn
– Các loại phân chuồng cần phải được ủ đủ thời gian trước khi đem bón trựcrntiếp cho cây trồng, trừ các loại phân đã được xử lý qua nhiệt hoặc đã được làmrnkhô đúng cách;
rnrn
– Đem ủ các chất hữu cơ từ các nguồn được lựa chọn như liệt kê ở Phụ lục IrnB; làm phân;
rnrn
– Bón các loại phân vi sinh;
rnrn
– Vận dụng các chế phẩm vàrncác phương pháp sinh động lực học;
rnrn
– Các kỹ thuật cày đất;
rnrn
– Sử dụng phân khoáng;
rnrn
– Duy trì và quản lý gia súc.
rnrn
3.10. Nhìn chung cần phải ủ các vật liệu hữu cơ một cách thỏa đán
rnrn
3.11. Các loại phân khoáng hoặc phân hữu cơ khác, như được liệt k
rnrn
rnrn
3.12. Có thể được phòng trừ sâu hại, bệnh hại và cỏ dại bằng cách kết hợp các phươn
rnrn
– Lựa chọn loài hoặc giống cây trồng (có khả năng khángsâu
rnrn
– Phòng trừ bằ
rnrn
– Bảo vệ
rnrn
– Luâ
rnrn
– Các biện pháp sinh học đặc biệt;
rnrn
– Làm ải đất;
rnrn
– Phòng trừ bằng biện pháp cơ học ví dụ như dùng bẫy, rào ngăn;
rnrn
– Ánh sáng và âm thanh;
rnrn
– Canh tác bằng máy;
rnrn
– Tủ gốc và làm cỏ bằng tay hay bằng máy;
rnrn
– Chăn thả gia súc;
rnrn
– Làm cỏ.
rnrn
3.13. Mục đích cơ bản của nền nông nghiệp hữu cơ là sử dụng cácrnphương thức quản lý
rnrn
3.14. Chỉ một số trường hợp cấp thiết hoặc đe d
rnrn
3.15. Hạt giống và các vật liệu nhân giốn
rnrn
– Đối với cây hằng năm – sau khi đã được canh tác theo hệ thống này đượcrnít nhất là 1 thế hệ.
rnrn
– Trong trường hợp cây lâu năm thì ít nhất phải sau 2 năm.
rnrn
– Nơi nào đơn vị sản xuất có thể chứng minh cho tổ chức cấp giấy chứng nhậnrnrằng không thể có được vật liệu đáp ứng được các yêu cầu trên, thì tổ chức córnquyền cấp giấy chứng nhận có thể hỗ trợ:
rnrn
3.15.1. Trước tiên là việc sử dụng hạt giống hoặc vật liệu nhân giốngrnvô tính không qua xử lý từ các nguồn qui ước hoặc nếu ngay cả các loại vật liệurnnày cũng không có thì,
rnrn
3.15.2. Sử dụng hạt giống và vật liệu nhân giống vô tính được xử lýrnbằng các chất khác ngoài những chất được liệt kê trong Phần Phụ lục I C.
rnrn
3.16. Thu thập cây trồng và các bộ phận của cây mọc một cách tựrnnhiên tại những vùng tự nhiên. Rừng và các vùng nông nghiệp hoang dã được coirnlà một phương pháp canh
rnrn
– Được dán nhãn hữu cơ thu hoạch từ tự nhiên
rnrn
– Các sản phẩm được thu thập từ một vùng được xác định rõ và có thể tiếnrnhành thanh tra theo các biện pháp đưa ra trong Phần 5;
rnrn
– Những vùng này không được xử lý bằng các sản phẩmrnkhác ngoài những sảnphẩm đượcrnnói đến trong Phụ lục I B hoặc I C trong một thời gian là 3 năm trước khi thurnhoạch;
rnrn
– Việc thu thập/hoạch này không làm đảo lộn (mất) tính bền vữn
rnrn
rnrn
Chăn nuôi hữu cơ được dựa trên mối quan hệ hài hòa giữarnđất, cây trồng và vật nuôi, trong đó tôn trọng những nhu cầu sinh lý của vậtrnnuôi và cho ăn bằng các loại thức ăn được chế biến theo phương thức hữu cơ, chấtrnlượng cao.
rnrn
3.17. Nhữ
rnrn
– Cung ứng đủ thức ăn được trồng/chế biến theo phương thức hữu cơ;
rnrn
– Duy trì các điều kiện chuồng trại thích hợp, tỷ lệ vật nuôi trên diệnrntích chuồng, quy mô đàn, và chế độ luân phiên để cho phép hình thành những hànhrnvi tự nhiên và nhằm duy trì các nguồn gốc tự nhiên và chất lượng môi trườn
rnrn
– Thực hành các phương pháp quản lý vật nuôi nhằm giảm c
rnrn
– Áp dụng các biện pháp quản lý nhằm khuyến khích việc sử dụng bền vữngrnnguồn tài nguyên nước và đất.
rnrn
3.18. Vật nuôi có thể đóng góp quan trọng cho hệ thống canh tác hữurncơ thông qua:
rnrn
– Cải thiện và duy trì độ phì nhiêu của đất;
rnrn
– Khống chế cỏ dại thông qua chăn thả;
rnrn
– Cung cấp sức kéo cho canh tác và vận chuyển;
rnrn
– Đa dạng hóa sinh học và các tác động giữa các yếu tố tron
rnrn
3.19. Gia súc sử dụng cho những sản phẩm đáp ứng được Mục 1.1.1
rnrn
3.20. Bất kể một loại gia súc nào được đưa từ bên ngoài vào, khácrnvới gia súc đã được chứng nhận là hữu cơ, phải được kiểm dịch và nuôi giữ tại mộtrnkhu vực nhất định nằm ngoài đàn gia súc hữu cơ và hệ thống sản xuất hữu cơ tốirnthiểu là 48 tiếng đồng
rnrn
3.21. Đối với các sản phẩm gia súc sẽ được bán d
rnrn
| rn rn | rn rn |
| rn Sản phẩm len rn | rn 18 tháng sau khi bắt đầu h rn |
| rn Sản phẩm sữa rn | rn 180 ngày sau khi bắt đầu h rn |
| rn Trứng rn | rn Trứng từ gà mà nó được nuôi không quá 7 ngày rn |
| rn Thịt gia cầm và chim rn | rn Thịt từ gà mà nó được nuôi không quá 7 ngày rn |
| rn Thịt từ các loại động vật ăn cỏ và …(dê, lợn, bòrn và cừu). rn | rn Lợn mà nó được nuôi không quá 6 t rn Bò thịt và bò sữa không quá 4 tuần tuổi đã đượ rn |
| rn Thủy sản rn | rn Từ cá, tôm, v.v. đã được nuôi trồng t rn |
rnrn
3.22. Tỷ lệ vật nuôi cần phải thích hợp với điều kiện của từngrnvùng với lư
rnrn
3.23. Nhân giống gia súc cần phải được tiến hành tuân thủ theo cácrnnguyên tắc của canh tác hữu cơ. Cần phải dùng con giống. Khôn
rnrn
3.24. Gia súc phải được cho ăn bằng thức ăn được sản xuất theorntiêu chuẩn n
rnrn
– Thức ăn hữu cơ không đảm bảo chất lượng hoặc số lượng,
rnrn
– Do những sự kiện tự nhiên hoặc nhân tạo không lường trước (xem thêm Mụcrn3.26).
rnrn
– Trừ các trường hợp nêu trong mục 3.26, nếu gia súc được chăn nuôi bằngrnthức ăn chế biến từ sản phẩm hữu cơ đang chuyển đổi sẽ chỉ được chứng nhận là sảnrnphẩm gia súc hữu cơ đang chuyển đổi.
rnrn
3.25. Tuy nhiên, tối đa 5% tổng số thức ăn của trang trại có thể đượcrnsử dụng từ các nguồn khác làm thức ăn bổ sung dưới một trong các dạng dưới đây:
rnrn
– Khoáng chất;
rnrn
– Tảo biể
rnrn
– Dỉ đường;
rnrn
– Bột đá và than;
rnrn
– Dầu cá và các phụ phẩm từ cá khác;
rnrn
– Vỏ sò/ốc, xương cá mực;
rnrn
– Thức ăn bằng thịt có chứa không quá 2% tổng khẩu phần ăn cho gia cầm, lợnrnvà thủy
rnrn
3.26. Trong các trường hợp khí hậu kh
rnrn
Trong trường hợp thức ăn được sử dụng là từ nguồn (i) thì không ảnh hưởng g
rnrn
3.27. Cấm sử dụng các vật liệu từ động vật có vú, không
rnrn
3.28. Động vật phải được di chuyển tự do và có cơ hội phát triểnrnnhững hành vi thông
rnrn
3.29. Việc chăn thả gia súc trên các khu vực/dãy đất tự nhiên đượcrnxem là một phần củaphươngrnthức canh tác hữu cơ với điều kiện đáp ứng các tiêu chuẩn sau:
rnrn
– Chă
rnrn
– Những khu vực nào chưa được xử lý bằng những sản phẩm khác ngoài các sảnrnphẩm được nói đến trong Phụ lục I trong vòng 3 nă
rnrn
– Việc chăn thả không ảnh hưởng đến tính bền vững của môi trường sống tựrnnhiên. Cần phải tiến hành giám sát quá trình hình thành lại và/hoặc duy trì các giống/loài bản
rnrn
– Quản lý các vật nuôi được chăn thả theo tiêu chuẩn này.
rnrn
3.30. Tiến hành duy trì đàn gia súc bằng một thái độ cẩn thận, có
rnrn
– Cần phải giảm đến mức tối thiểu những biện
rnrn
– Việc sử dụng các biện pháp gây mê sẽ không làm mất đi tính chất hữu cơ.rnCần phải giảm thiểu că
rnrn
– Phải chọn các vật liệu xây dựng chuồng trại và trang thiết bị sản xuất thích hợp và không làm hại đếnrnsức khỏe
rnrn
3.31. Cấm sử dụng ánh sáng nhân tạo để tăng độ dài ngày, như ghi ở
rnrn
3.32. Phải giữ gìn sức khỏe cho gia súc và áp dụng các biện pháprnsau đây
rnrn
– Sử dụng nhâ
rnrn
– Quản lý chăn thả luân phiên;
rnrn
– Cung ứng thức ăn thích hợp ở mọi thời điểm;
rnrn
– Vệ sinh chuồng
rnrn
– Cung cấp đầ
rnrn
3.33. Chỉrndùng các chất hóa học thay cho các biện pháp quản lý
rnrn
3.34. Cấm sử dụng các loại thuốc thú y cho gia súc khi không có bệnh.rnTrong trường hợp phát hiện bệnh đặc biệt hoặc có vấn đề sức khỏe cụ thể của giarnsúc và tiêu chuẩn này không có biện pháp thay thế hoặc không có biện pháp quảnrnlý nào khác hoặc nơi nào Chính phủ yêu cầu cần phải chữa trị, thì:
rnrn
3.34.1. Được phép dùng thuốc thú y hoặc kháng sinh để chữa bệnh.rnNgay sau khi điều trị như vậy, không được bán thịt gia súc dưới danh nghĩa sảnrnphẩm hữu cơ. Tuy nhiên, các sản phẩm từ gia súc này và/hoặc con cái của chúngrncó thể được tiêu thụ dưới danh nghĩa hữu cơ sau một giai đoạnrnquản lý tối thiểu tuân thủ theo bảng dưới đây:
rnrn
| rn rn | rn rn |
| rn Len rn | rn 18 tháng sau điều trị rn |
| rn Sữa rn | rn 180 ngày sau điều trị rn |
| rn Trứng rn | rn 60 ngày sau điều trị rn |
| rn Thịt gia cầm và chim rn | rn Sẽ không được mang sản phẩm h rn |
| rn động vật nhai lại/ dạ dày kép và đơn dạ dày nuôi lấyrn thịt rn | rn Chỉ thế hệ con có thể được là hữu cơ với điều kiện đã điều trị theo phương pháp truyền thốngrn trước khi giao phối rn |
| rn Thủy sản rn | rn Sẽ không được mang sản phẩm hữu cơ rn |
rnrn
3.34.2. Gia súc phải được kiểm dịch và cách ly với các loại gia súcrnkhác trong khoảng thời gian ít nhất bằng 2 lần thời gian Chính phủ quy định chornviệc kiểm dịch sau khi tiến hành loại điều trị tương ứng.
rnrn
3.35. Phúc lợi của gia súc là tiêu chuẩn tối quan trọng mà các nghịrnđịnh và sắc lệnh của Nhà nước về gia súc phải được tuân thủ.
rnrn
E. Chế biến, đóng gói, lưu kho và vậnrnchuyển
rnrn
3.36. Tất cả các sản phẩm nói đến trong Phần 1.1, cần phải được xửrnlý sao
rnrn
3.37. Sản xuất, xử lý và/hoặc lưu kho các sản phẩm đã được chứngrnnhận cần phải được tách biệt một cách rõ ràng, vĩnh viễn hoặc tạm thời khỏi nhữngrnsản phẩm không được sản xuất theo các yêu cầu của tiêu chuẩn này.
rnrn
3.38. Đối với các sản phẩm không nêu trong Phần 1.1rnnhư
rnrn
3.38.1. Địa điểm đó phải có khu cách ly để lưu kho các sản phẩm nhưrnđược nói đến ở Phần 1, trước và sau khi thực hiện các quy trình có liên quan đếnrncác sản phẩm đó;
rnrn
3.38.2. Tất cả trang thiết bị đều phải được rửa sạch trước các chấtrnkhông tương thích vớitiêurnchuẩn này;
rnrn
3.38.3. Các công đoạn phải được tiến hành liên tục cho đến khi hoàn thiện và phảirnđược
rnrn
3.38.4. Tất cả các biện pháp cần thiết phải được tiến hành để đảm bảornxác định được
rnrn
3.39. Cần phòng tránh sâu hại bằng cách vệ sinh tốt. Để phòngrntránh sâu hại trong khu
rnrn
3.40. Nghiêm cấm việc dùng các loại thuốc trừ dịch hại không córntrong Danh mục đối với mục đích bảo quản sau thu hoạch hoặc kiểm dịch đối với nhữngrnsản phẩm được
rnrn
3.41. Tất cả các vật liệu dùng để đóng gói phải tuân thủ theo tiêurnchuẩn vật liệu đóng
rnrn
3.42. Danh mục các nguyên liệu và các phương tiện chế biến khôngrncó nguồn gốc nông
rnrn
– Nguyên liệu này là cần thiếtrnđể đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm;
rnrn
– Nguyên liệu này là nguyên liệu thiết yếu để chuẩn bị hoặc bảo quản thựcrnphẩm
rnrn
– Nguyên liệu đó nằ
rnrn
3.5. Vận chuyển và giết mổ gia súc (3.6)
rnrn
3.5.1. Nguyên tắc chung là phải giảm thiểu căng thẳng cho gia súc hữu cơ khi chuyển và giết mổ.
rnrn
3.5.2. Gia súc phải được bàn giao một cách nhẹ nhàng trong quárntrình vận chuyển
rnrn
3.5.3. Đơn vịrnsản xuất cần phảirnđảm bảo rằng cách thức và thiết bị vận chuyển gia sú
rnrn
3.5.4. Cấm sử dụng roi điện hoặc các công cụ khác.
rnrn
3.5.5. Cấm cho gia súc uống các loại thuốc an thần hoặc thuốc kíchrnthích tổng hợp trước
rnrn
3.5.6. Mỗi gia súc hoặc một nhóm gia súc cần phải
rnrn
3.6. Nuôirnong
rnrn
3.6.1. Nuôi ong được coi là một hoạt động quan trọng nhằm củng cốrntính thống nhất hữu cơ của nền sản xuất nông nghiệp, vì vậy người nuôi ong hữurncơ cần phải đảm bảo rằn
rnrn
3.6.2. Thùng ong phải được đặt trong các cánh đ
rnrn
3.6.3. Người nuôi ong không được đặt thùng ong ở những vị trí có nguy cơ đàn ong sẽ bay đi kiếmrnthức ăn ở nơi có nguồn hoa có thể làm mật ong nhiễm bẩn.
rnrn
3.6.4. Cuối mỗi một vụ mật, người nuôi ong phải để lại thùng ong mộtrnlượng
rnrn
3.6.5. Các đàn ong có thể được chuyển đổi sang hữu cơ và sản phẩmrnong có thể được bán dưới nhãn hữu cơ nếu như các điều kiện của tiêu chuẩn nàyrnđược áp dụng ít nhất là 12 tháng.
rnrn
3.6.6. Các đàn ong mới phải được tách từ nguồn ong hữu cơ. Chỉ trừrntrường hợp không có nguồn ong hữu cơ.
rnrn
3.6.7. Trong thời kỳ chuyển đổi, phần sáp nền phải được thay thế bằngrnsáp lấy từ nguồn ong hữu cơ. Trong trường hợp thùng ong trước đó chưa sử dụngrnloại vật liệu bị cấm nào hoặc sáp không có nguy cơ nhiễm bẩn thì không nhất thiếtrnphải thay sáp.
rnrn
3.6.8. Thùng ong phải được làm từ nguyên liệu tự nhiên bảo đảmrnkhông có nguy cơ làm nhiễm bẩn môi trường hoặc sản phẩm ong.
rnrn
3.6.9. Phải tiến hành vệ sinh thùng ong thường xuyên. Trường hợp cầnrnphải tiến hành các biện pháp phòng chống dịch bệnh ong, được phép dùng các chấtrnsau đây:
rnrn
– A xít lactic và a xít focmic;
rnrn
– A xít oxalic và a xít axetic;
rnrn
– Lưu huỳnh;
rnrn
– Các loại tinh dầu tự nhiên;
rnrn
– BT (Bacill
rnrn
– Chỉ dùng hơi nước, lửa, soda ăn da để tẩy trùng cho thùng ong
rnrn
3.6.10. Cấm thu hoạch sản phẩm ong bằng cách loại bỏ ong ngay trongrncầu ong.
rnrn
3.6.11. Cấm cắt cánh ong chúa
rnrn
3.6.12. Cấm thụ tinh nhân tạo cho ong chúa
rnrn
3.6.13. Phải giảm thiểu tối đa việc sử dụng khói. Các vật liệu tạornkhói cần phải được khai thác từ tự nhiên hoặc các vật liệu đó phải đáp ứng theornđúng tiêu chuẩn này.
rnrn
3.6.14. Người nuôi ong cần phải có một bản đ
rnrn
3.6.15. Người nuôi ong phải ghi chép đầy đủ các chi tiết về ngày thurnhoạch mật, vị trí và các thùng ong đã được thu hoạch, số lượng mật thu hoạch được,rnngày quay mật và ngày đóng chai từng mẻ quay.
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
4.1. Để trở thành một tổ chức có quyền cấp giấy chứng
rnrn
4.2. Đối với một tổ chức muốn trở thành một tổ chức có quyền cấprngiấy chứng nhận, ít nhất có 2 tiêu chuẩn sau sẽ được Cơ quan có thẩm quyền xemrnxét:
rnrn
4.2.1. Tổ chức này là một đơn vị, tốt nhất là hoạt động ởrnquy mô quốc gia và sẽ cungcấp dịch vụ cấp giấy chứng nhận theo các tiêu chuẩn được thể hiện rõrnràng bằ
rnrn
4.2.2. Hệ thống quản lý chất lượng liệt kê hoạt động của tổ chứcrnnày bao
rnrn
Một chương trình kiểm soát nội bộ và xem xét thườngrnxuyên việc quản
rnrn
Nắm vững các thủ tục khiếu nại, khiếu kiện và hệ thốngrnxử lý thủ tục khiếu nại,khiếu kiện; và
rnrn
Sử dụng các thủ tục thanh tra, trong đó có tườngrntrình chi tiết các thủ tục thanh tra và những thận trọng mà tổ chức này sẽ áp dụngrnđối với các đơn vị sản xuất cần thanh tra.
rnrn
4.2.3
rnrn
4.2.4. Có sẵn các nguồn lực thích hợp như: có đủ nhân viên có năngrnlực, trang thiết bị kỹ thuật và hành chính, khả năng thanh tra đáng tin cậy, và
rnrn
4.2.5. Khách quan, không thiên vị và công minh của tổ chức này tron
rnrn
4.3. Sau khi đã có một tổ chức trở thành tổ chức có quyền cấp giấyrnchứng nhận, Cơ quan có thẩm quyền sẽ:
rnrn
4.3.1. Đảm bảo rằng các cuộc thanh tra do tổ chức này tiến hành đềurnmang tính khách quan;
rnrn
4.3.2. Chắc chắn tính khách quan của các thủ tục ra quyết địnhrnriêng rẽ;
rnrn
4.3.3. Xem xét giải quyết mọi vi phạm được phát hiện và các h
rnrn
4.3.4. Rút giấy phép của tổ chức nếu tổ chức này không đáp ứng đượcrnnhững yêu cầu nói đến trong mục (1) đến (3), hoặc không còn tuân thủ theo nhữngrnyêu cầu nêu ra trong mục 4.4 dưới đây.
rnrn
4.4. Một tổ chức có quyền cấp giấy chứng nhận phải:
rnrn
4.4.1. Đảm bảo sắp xếp các cuộc thanh tra và những sự cẩn trọng đượcrnnêu ra trong Phần 5 đối với các đơn vị sản xuất cần thanh tra;
rnrn
4.4.2. Theo yêu cầu bắt buộc, hàng năm đến trước ngày 31 tháng 1rntrình cho Cơ quan có thẩ
rnrn
4.4.3. Không tiết lộ thông tin và số liệu mà tổ chức có
rnrn
4.4.4. Chornphép cơ quan kiểm toán chính thức, vì mục đích kiểm toán, tiếp cận với các cơ sở,rnvăn phòng và trang thiết bị cùng với mọi thông tin và hỗ trợ c
rnrn
rnrn
4.5. Bất kỳ một đơn vị sản xuất hoặc chuẩn bị/chế biến sản
rnrn
4.6. Để xin cấp giấy phép này, phải cung cấp tất cả các thông tinrnsau:
rnrn
4.6.1. Tên và địa chỉ của đơn vị sản xuất;
rnrn
4.6.2. Vị trí trang trại hoặc những khu vực nơi thực hiện sản xuất,rnnhập hàng, chế biến, đóng gói hoặc trung chuyển sản phẩm và một bản mô tả các rủirnro do các hoạt động của các hộ xung quanh;
rnrn
4.6.3. Tính chất của hoạt động và những sản phẩm có liên quan;
rnrn
4.6.4. Một bản cam kết của đơn vị sản xuất sẽ thực hiện những hoạt động củ
rnrn
4.6.5. Trong trường hợp là một hộ nông nghiệp:
rnrn
4.6.5.1. Một bản mô tả đầy đủ về trang trại trong đó
rnrn
4.6.5.2. Lịch sử quản lý trang trại bao gồm cả các loại đầu tư sử dụng,
rnrn
4.6.5.3. Ngày đơn vị bất đầu ngừng áp dụng những sản phẩm không tươngrnthích với các yêu cầu sản xuất của tiêu chuẩn này,
rnrn
4.6.5.4. Nếu có, ghi tổng hợp tất cả các biện pháp thực tế sẽ được áprndụng trong phạm vi
rnrn
4.6.6. Trong trường hợp là một đơn vị chế biến:
rnrn
4.6.6.1. Một bản mô tả đầy đủ về những khu vực, trong đó ghi rõ nhữngrntrang thiết bị được sử dụng vào hoạt động chế biến, đóng gói và l
rnrn
4.6.6.2. Xác định tất cả các dụng cụ được sử dụng trong hoạt động chếrnbiến sản phẩm hữu cơ;
rnrn
4.6.6.3. Tất cả các biện pháp thực tế sẽ được áp dụng để đảm bảorntuân thủ theo tiêu chuẩn này.
rnrn
4.7. Việc cấp giấy chứng nhận tất cả các hoạt động sản xuất, chếrnbiến, trung chuyển, vận chuyển, lưu kho và bán các sản phẩm hữu cơ phụ thuộcrnvào việc ghi chép chính xác và tính cập nhật các việc sản xuất có liên quan. Việcrncó được những con số/sổ
rnrn
rnrn
rnrn
Lưu ý:
rnrn
Mỗi đơn vị sản xuất đều phải có hệ thống quản lý chấtrnlượng và đó là một phần không thể tách rời với hệ thống sản xuất hữu cơ. Hệ thốngrnquản lý chất lượng cần phải tương thích với các nguyên tắc HACCP
rnrn
rnrn
5.1. Tất cả các hoạt động sản xuất trên diện tích đất đang xin cấprngiấy chứng nhận đều phải tuân thủ theo tiêu chuẩn này.
rnrn
5.2. Khi đă
rnrn
5.3. Sau khi hoàn thành đúng và đã nộp xong bảng thẩm vấn/đơn xinrncấp giấy chứng nhận thì sẽ sắp xếp mộtrncuộc thanh tra trang trại đó. Trong cuộc thanh tra này
rnrn
5.3.1. Cùng nhà sản xuất duyệt lại bảng thẩm vấn và ghi lại mọi sựrnhiểu nhầm, không nhất quán hoặc những vấn đề không được đề cập trong mẫu đơnrnxin cấp giấy chứng nhận; và
rnrn
5.3.2. Thanh tra toàn bộ môi trường trang trại bao gồm đất, nguồn
rnrn
5.3.3. Xem xét các sổ sách ghi chép của trang trại, và
rnrn
5.3.4. Chuẩn bị một báo cáo thanh tra chi tiết trong đó có cả khuyếnrncáo.
rnrn
5.4. Ngoài những cuộc thăm không báo trước, một tổ chức có quyềnrncấp giấy chứng nhận cần phải thực sự tiến hành các cuộc thanh tra hàng năm theornquy định của hệ thống và các thủ tục cấp giấy chứng nhận.
rnrn
5.5. Báo cáo thanh tra phải ghi rõ ngày mới nhất mà đơn vị đượcrnthanh tra sử dụng đất vào việc sản xuất bất kỳ sản phẩm nào không thích hợp vớirntiêu chuẩn này.
rnrn
5.6. Tổ chức có quyền cấp giấy chứng nhận phải đề nghị nhà sản xuấtrncam kết rằng, nếu như được cấp giấy chứng nhận, các hoạt động sẽ được tiếp tụcrntiến hành tuân thủ theo tiêu chuẩn này.
rnrn
5.7. Khi n
rnrn
5.8. Các sổ sách và giấy tờ tài chính cần phải được lưu giữ để tổrnchức có quyền cấp giấy chứng nhận có thể đối chiếu nguồn gốc, tính chất và sốrnlượng của tất cả các vật liệu thô được cập nhật và sử dụng, sổ sách cũng cần phảirnghi chép lại tính chất, số lượng và tên nhà cung ứng của tất cả các sản ph
rnrn
5.9. Nhà sản xuất phải cho phép Thanh tra viên tự do tiếp cận vớirnkhu vực sản xuất và các khuvực lưu kho cũng như các sổ sách kế toán và các tài liệu có liên quanrnkhác. Thanh tra viên cũng phải được cung cấp mọi thông tin c
rnrn
5.10. Những chi tiết và những biện pháp có liên quan phải được ghirnlại trong báo cáo t
rnrn
5.10.1. Một bả
rnrn
5.10.2. Chấp nhận, trong trường hợp có sai phạm, thực hiện nh
rnrn
rnrn
5.11. Việc kiểm tra dư lượng các chất hóa học trong mẫu
rnrn
5.12. Cần phải phân tích ngẫu nhiên các sản phẩm đã được cấp giấyrnchứng nhận. Ngoài
rnrn
rnrn
5.13. Sắp xếp địa điểm vừa đóng gói hoặc chế biến các sản
rnrn
5.14. Trong trường hợp đang xin cấp giấy chứng nhận, đơn vị xin cấp giấy
rnrn
5.15. Sau khi đã điền đầy đủ và nộp bảng trả lời các điều thẩm vấn,rnđơn xin đăng ký
rnrn
5.15.1. Cùng với đơn vị hoạt động sản xuất rà soát lại bảng trả lờirncâu hỏi thẩm vấn để
rnrn
5.15.2. Thanh tra các cơ sở, các công việc chế biến, lưu kho và cácrntrang thiết bị vận
rnrn
5.15.3. Xem xét sách hướng dẫn quản lý chất
rnrn
5.15.4. Chuẩn bị một bản báo cáo thanh tra chi tiết bao gồm cảrncác kiến nghị.
rnrn
5.16. Ngoài các cuộc thăm không báo trước, tổ chức có quyền cấp giấyrnchứng nhận phải
rnrn
5.17. Nơi nào nghi ngờ có sử dụng những chất không đượcrnphép, cần phải lấy mẫu …………..phânrntích tại một phòng thí nghiệm được công nhận kiểm tra.
rnrn
5.18. Cần phải lưu giữ sổ sách kế toán và các tài liệu có liênrnquan nhằm để
rnrn
5.18.1. Nguồn gốc, tính chất và số lượng của các sản phẩm nông nghiệp
rnrn
5.18.2. Tính chất, số lượng và vận đơn của các sản phẩm được lưu lạirntại các địa điểm của
rnrn
5.18.3. Bất kỳ thông tin nào khác theo yêu cầu của tổ chức có quyềnrncấp giấy chứng nhận nhằm mục đích kiểm định đầy đủ các hoạt động của đơn vị, vírndụ như nguồn gốc, tính chất và số lượng của các nguyên liệu, chất phụ gia vàrncác dụng cụ chế biến được đưa đến các địarnđiểm sản xuất và thành phần của các sản phẩm chế biến.
rnrn
5.19. Đơn vị sản xuất phải cho phép Thanh tra viên tự do tiếp cậnrntới các địa điểm sảnxuất cũngrnnhư cung cấp cho họ các tài liệu hỗ trợ và sổ sách kế toán. Thanh tra viên cũngrncần phải được cung cấp bất kỳ thông tin cần thiết nà
rnrn
5.20. Những chi tiết này và các biện pháp có liên quan phải đượcrnđưa vào trong báo cáothanhrntra, có ký xác nhận của đại diện đơn vị sản xuất. Ngoài ra trong báo cáo còn phảirnbao gồm:
rnrn
5.20.1. Một bản cam kết thực hiện các hoạt động theo một quy cách thốngrnnhất nhằm đáp ứng các điều kiện trong Phần 4, và
rnrn
5.20.2. Chấp nhận, trong trường hợp có sai phạm, thực hiện các biệnrnpháp như được nói đến trong mục 6.2 của Phần 6.
rnrn
rnrn
5.21. Các sản phẩm được nói đến trong Phần 1 của bản tiêu chuẩnrnnày nhưng chưa qua khâu đóng gói cuối cùng chỉ có thể được vận chuyển tới các địarnđiểm khác thích hợp cho việc đóng gói hoặc đóng thùng nếu được dán nhãn thỏarnđáng và xác định đầy
rnrn
5.21.1. Tên và địa chỉ của người có trách nhiệm đối với khâu sản xuấtrnhoặc chuẩn bị sản phẩm đó;
rnrn
5.21.2. Tên sản phẩm;
rnrn
5.21.3.
rnrn
5.21.4. Có dấu hiệu xác định rằng sản phẩm đó thuộc hệ thống thanhrntra thường xuyên của một tổ chức có quyền cấp giấy chứn
rnrn
rnrn
5.22. Một tổ chức có quyền cấp giấy chứng nhận phảirntiến hành những hành động thích hợp nếu một nhà sản xuất hoặc một đơn vị sản xuấtrnbị phát hiện không tuân thủ bất kỳ điều khoản nào của bản tiêu chuẩn này. Thamrnkhảo thêm mục 6.2 của Phần 6.
rnrn
rnrn
rnrn
6.1. Tiêu chí cho thấy các sản phẩm đã được một hệ thống kiểm địnhrnthường kỳ xem xét được chi tiết hóa trong Phần 5, chỉ có thể thể hiện trên nhãnrnsản phẩm như được cụ thể hóa trong Phần 1 nếu như các sản phẩm đó:
rnrn
6.1.1. Thỏa mãn các yêu cầu của bản ti
rnrn
tương tự. Có thể sử dụng thuật ngữ “hữu cơ đang chuyển đổi” nếurnsản phẩm đó không đáp ứng mọi tiêu chuẩn của sản phẩm hữu cơ hoàn toàn
rnrn
6.1.4. Được đóng gói, lưu kho và vận chuyển tới các điểm bán theorncác yêu cầu của
rnrn
6.1.5. Trên bao bì/nhãn hàng hóa của các loại hàng hóa (bán buôn vàrnbán
rnrn
6.1.5.1. Tên, địa chỉ và nhãn hiệu đăng ký của tổ chức như được nói đếnrntro
rnrn
6.1.5.2. Một mã số về nhà sản xuất hoặc đơn vị chế biến, và
rnrn
6.1.5.3. Cấp độ cấp giấy chứng nhận, và
rnrn
6.1.5.4. Bất kỳ mã số nào khác theo yêu cầu của Nhà nước/chính quyềnrnđịa phương.
rnrn
6.2. Một tổ chức có quyền cấp giấy chứng nhận phải:
rnrn
6.2.1. Đảm bảo rằng nếu như có một sản phẩm nào đó có
rnrn
6.2.2. Nếu như phát hiện có sai phạm lớn hoặc sai phạm với hậu quảrnkéo dài, phải thu
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
7.1. Nhãn hàng hóa và quảng cáo một sản phẩm như được nêu rarntrong mục 1.1.1. của Phần 1 và 3.16 chỉ liên quan đến các phương pháp sản xuấtrnhữu cơ nếu như:
rnrn
7.1.1. Nhãn hàng hóa và quảng cáo đó nêu rõ rằng sản phẩm đó córnliên quan đến một
rnrn
7.1.2. Sản phẩm đó được sản xuất theo các yêu cầu của phần 3 hoặcrnđược nhập khẩu theo các quy định như được nêu ra trong Phần 8; và
rnrn
7.1.3. Sản phẩm đó được sản xuất, nhập khẩu hoặc xuất khẩu bởi mộtrnđơn vị sản xuất nằm trong một hệ thống thanh tra nhất định như được nêu rarntrong Phầ
rnrn
7.2. Nhã
rnrn
7.2.1 Những tiêu chí như vậy nêu rõ rằng sản phẩm đórncó liên hệ đến một phương pháp sản xuất nông nghiệp nhất định và gắn liền vớirntên gọi của một loại sản phẩm nông nghiệp được khai thác từ trang trại đó.
rnrn
7.2.2. Tất cả nguyên liệu có nguồn gốc nông nghiệp của sản phẩm đórnđều là các sản phẩm được sản xuất, chế biến theo các yêu cầu trong Phần 3 và 6,rnhoặc được nhập khẩu theo các thỏa thuận như được nêu ra trong Phần 8;
rnrn
7.2.3. Trong quá trình sản xuất sản phẩm đó chỉ sử dụng những chấtrnliệt kê trong Phụ lục 1.
rnrn
7.2.4. Trong một sản phẩm có chứa cùng một loại nguyên liệu thìrnnguyên liệu đó không được vừa lấy từ nguồn hữu cơ vừ
rnrn
7.2.5. Chỉ có thể sử dụng như là nguyên liệu có nguồnrngốc phi nông nghiệp những chất được liệt kê trong Phụ lục IIB và IIC
rnrn
7.2.6. Các nguyên liệu và các mức độ tương đối của từng loại đượcrnghi theo thứ tự từ nhiều đến ít (kl/kl) trong danh sách các nguyên liệu sử dụng;
rnrn
7.2.7. Tên các nguyên liệu phải được in, viết bằng cùng một mầu vàrncùng một kiểu và kích thước chữ như nhau;
rnrn
7.2.8. Sản phẩm đó hoặc các nguyên liệu chế biến thành sản phẩm đórnđều phải chưa qua xử lý bằng việc sử dụng phóng xạ hoặc các chất không có tênrntrong Phụ lục II;
rnrn
7.2.9. Sản phẩm đó được sản xuất do một đơn vị sản xuất thuộc một hệrnthống thanh trarnthường xuyênrnnhư được nêu trong Phần 4.
rnrn
7.2.10. Các yêu cầu của nhãn hàng hóa hữu cơ nêu trên phải đáp ứngrnyêu cầu Quyết định QĐ 178/1999/QĐ-TTg ngày 30/8/1999 của Thủ tướng Ch
rnrn
7.3. Phải sử dụng những nguyên liệu có nguồn gốc hữu cơ (nếu có).rnTuy nhiên, như đã được nói trong mục 7.2, những nguyên liệu không đáp ứng đủrnyêu cầu chỉ có thể được sử dụng vào việc chuẩn bị một số sản phẩm nhất định nhưrnđược nói đến trong mụcrn1.1(b) của Phầnrn1 trong đó các nguyên liệu đó phải:
rnrn
7.3.1. Là nguyên liệu có nguồn gốc nông nghiệp và thuộc loại nguyên liệu không thể thu thập đượcrnđủ số liệu theo đúng yêu cầu của Phần 3 và 6 hoặc được nhập khẩu theo các thỏarnthuận nêu ra trong Phần 8; và
rnrn
7.3.2. Không vượt quá 5% của số lượng nguyên liệu có nguồn gốc nôngrnnghiệp trong thành phẩm; và
rnrn
7.3.3. Được một tổ chức có quyền cấp giấy chứng nhận phê chuẩn chornphép sử dụng chung hoặc là với những hạn chế thích đáng hoặc là cho một mụcrnđích cụ thể của đơn vị
rnrn
7.4. Trong điều kiện không có nguồn vật liệu hữu cơ, việc dánrnnhãn và quảng cáo một sản phẩm như được nói đến trong mục 1.1(b) của Phần 1 làrnloại sản phẩm được chuẩn bị từ một phần nguyên liệu không đáp ứng theo các yêurncầu sản xuất của phần 3 và 6 hoặc được nhập khẩu theo thỏa thuận như được nói đếnrntrong Phần 8, chỉ có thể được sử dụng tên phương pháp sản xuất hữu cơ nếu tất cảrncác điều kiện sau được đáp ứng:
rnrn
7.4.1.
rnrn
7.4.2. Chỉ sử dụng làm nguyên liệu có nguồn gốc phi nông nghiệp nhữngrnchất được liệt
rnrn
7.4.3. Chỉ sử dụng tên phương pháp sản xuất hữu cơ khi gắn được vớirntên của những
rnrn
7.4.4. Sản phẩm đó hoặc bất kỳ nguyên liệu nào trong thành ph
rnrn
7.4.5. Các nguyên liệu và tỷ lệ tương đối giữa các nguyên liệu phảirnđược liệt kê theo thứ
rnrn
7.4.6. Tên các nguyên liệu phải được in, viết bằng cùng một mầu vàrncùng một kiểu kích thước chữ như nhau,
rnrn
7.4.7. Sản phẩm đó được sản xuất do một đơn vị sản xuất tham giarnvào một hệ thống
rnrn
rnrn
7.5. Trên nhãn hàng hóa và tài liệu quảng cáo khôn
rnrn
rnrn
rnrn
8.1. Các sản phẩm như được nói đến trong Phần 1 nếu như được nhậprnkhẩu thì chỉ có
rnrn
8.1.1. Một cơ quan có thẩm quyền tại nước xuất khẩu hoặc một đơn vịrnthuộc nhà
rnrn
8.1.1.1. Có xuất xứ từ một hệ thống sản xuất tuân thủ theo các quy địnhrntương đương
rnrn
8.1.1.2. Nằm trong một hệ thống thanh tra được công nhận chính thứcrnvà tương đương
rnrn
8.1.2. Nhãn hàng hóa của các sản phẩm đó tuân thủ theo phần 7 của bảnrntiêu chuẩn
rnrn
8.1.3. Đơn vị nhập khẩu sản phẩm hữu cơ với mục đích tiêu thụ sảnrnphẩm đó đã được
rnrn
8.2. Bản gốc giấy chứng nhận như được nói đến trong mục 8.1(a) phảirnđược đi kèm
rnrn
8.3. Việc phê chuẩn các sản phẩm nhập khẩu như được nói đến trongrnPhần 1 sẽ bị phế bỏ nếu cá
rnrn
rnrn
Nguyên tắc chung
rnrn
Công bằng và các quyền xã hội l
rnrn
Kiến nghị
rnrn
Các đơn vị sản xuất cần phải tuân thủ tất cả các công ước của Tổ chức lao động Quốcrntế (ILO) có liên quan
rnrn
Người lao động và gia đình của họ phải được tiếp cậnrnvới các dịch vụ nước sạch, lương thực, nhà ở, giáo dục, đi lại và y tế.
rnrn
Đơn vị sản xuất phải đáp ứng các nhu cầu an ninh xã hộirncăn bản của người lao động, bao gồm các lợi ích như n
rnrn
Mọi người lao động phải được trả lư
rnrn
Người lao động phải được cung cấp các điều kiện bảo hộrntránh tác hại của tiếng ồn, bụi, ánh sáng và các chất hóa học có thể sử dụng trong quy trình sản xuất vàrnchế biến.
rnrn
Đơn vị sản xuất phải tôn trọng quyền của người địarnphương và không được sử dụng hoặc khai thác đất đai của những người nghèo, nhữngrnngười phải gán đất, những người bị quản chế, bị trục xuất hoặc bị giết, hoặc nhữngrnkhu vực đất đai đang có tranh chấp bất kể vì lý do gì.
rnrn
Hợp đồng laornđộng phải công bằng, cởi mở, có thể thương lượng được và trung
rnrn
Các tiêu chuẩn cần phải đảm bảo rằng:
rnrn
9.1. Đơn vị sản xuất có chính sách về công bằng xã hội. Những đơnrnvị sử dụng dưới 10 lao động hoặc hoạt động trong mạng lưới nhà nước có thểrnkhông cần phải có chính sách này.
rnrn
9.2. Trong các trường hợp có vi phạm quyền căn bản của con ngườirnvà những trường hợp rõ ràng vi phạm tính công bằng xã hội trong quá trình sảnrnxuất thì sản phẩm sẽ không được coi là sản phẩm hữu cơ.
rnrn
9.3. Tiê
rnrn
9.4. Người lao động trong các đơn vị sản xuất hữu cơ phải được tựrndo hội họp và córnquyền tổ chứcrncũng như thương lượng tập thể.
rnrn
9.5. Cácrnđơn vị sả
rnrn
9.6. Trẻem thamrngia lao động trong đơn vị sản xuất hữu cơ phải được đ
rnrn
rnrn
| rn
rn | rn
rn |
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
A. Giới thiệu
rnrn
1. Một trang trại hữu cơ phát triển sẽ hoạt động trong một hệ thống khéprnkín ở mức độ tối đa cho phép. Các đầu tư từ bên ngoài phải s
rnrn
2. Trong giai đoạn chuyển đổi có thể được phép sử dụng các vật tư n
rnrn
3. Các vật tư cần này không được phép sử dụng nhằm mục đích hỗ trợ cho mộtrnhệ thống quản lý và thiết kế kém. Việc sử dụng vật tư một cách không thiết thựcrnlà đi ngược với các nguyên tắc canh tác hữu cơ.
rnrn
4. Các vật liệu thu lượm từ tự nhiên không nhất thiết đ
rnrn
5. Sử dụng bất kỳ sản phẩm nào cũng đều có khả nă
rnrn
6. Những danh sách dưới đây có thể sẽ được xem xét lại và việc một vật liệurnnào đó có tên trong danh sách này không có nghĩa là vật liệu đó tuyệt đối anrntoàn trong mọi trường hợp. Tuy nhiên, mọi thay đổi, bổ sung vào các danh sáchrnnày sẽ chỉ được thực hiện sau khi các vật liệu mới đã được ch
rnrn
7. Những chế phẩm lỏng, bao gồm cả các sản phẩm từ biển, và việc th
rnrn
8. Việc sử dụng bất kỳ loại sản phẩm nào trong số các sản phẩm này đều phải được ghi chép lại trong sổ ghirnchép trang trại và trong trường hợp tái sử dụng phải có giải thích lý do.
rnrn
B. Những vật liệu được phép dùng để duy trì độ màu của đất
rnrn
| rn Chất rn | rn Điều kiệnrn cụ thể rn |
| rn – Phân chuồng và phân nước từ các nguồn có chứng nhận rn | rn
rn |
| rn – Phân chuồng từ các nguồn được chứng nhận rn | rn Lý tưởng nhất là ủ nóng rn |
| rn – Phân chuồng từ nguồn chưa được chứng nhận rn | rn Cần phải được ủ nóng rn |
| rn – Phân ủ thoáng khí rn | rn Ủ phân cho hoạ rn |
| rn – Phân ủ yếm khí rn | rn
rn |
| rn – Phân bắc (từ các nguồn có theo dõi về nhiễm bẩn) rn | rn Không bón trực tiếp vào đất hoặc vào các cây rau rn |
| rn – Rơm rạ (ví dụ rơm từ cây lúa) rn | rn
rn |
| rn – Các sản phẩm gốc các bon từ mỏ ví dụ như than bùn hay than rn | rn
rn |
| rn – Máu và xương, bột cá, bột móng và sừng hoặc các sản phẩm phế thải khácrn từ chế biến cá hoặc chếbiến gia súc rn | rn Đãqua chế biến hoặ rn |
| rn – Rau câ rn | rn
rn |
| rn – Thâ rn | rn Đãqua rn |
| rn – Mùn cư rn | rn Đã qua chế biến ủ hoặc xử lý. rn |
| rn – Sỉ rn | rn Chỉ sau rn |
| rn – Quặng đá dolomite & vôi rn | rn Từ các nguồn tự nhiên rn |
| rn – Thạch cao (canxi sulfat) rn | rn Từ các nguồn tự nhiên rn |
| rn – Quặng photphat hay quặng nungtrừcác rn | |
| rn – Phân chim, phân lèn rn | rn
rn |
| rn – Kali sulfát & quặng phen – phát không làm giàu bằng quá trình chếrn biến hóa học rn | |
| rn – Tro gỗ rn | rn Từcác rn |
| rn – Lưu huỳnh rn | rn
rn |
| rn – Sét, bentonit rn | rn
rn |
| rn – Đá peclite rn | rn
rn |
| rn – Nguyên tố vi lượng bao gồmcác rn | rn Các nguyên tố không chelat theo rn |
| rn Các Chelat tự nhiên chấp nh rn | |
| rn – Chế phẩm vi lượng rn | rn
rn |
| rn – Các chế phẩm vi sinh vật và chế phẩm sinh học được chấp nhận rn | |
| rn – Các cơ thể sống phát hiện được trong tự nhiên như giun đất. Loại trừrn các chế phẩm chuyển gen các sản phẩmrn cá rn | |
| rn – Zeolit rn | rn
rn |
| rn – Vermiculit rn | rn
rn |
| rn – Gluconat kali rn | rn
rn |
rnrn
Những chất được phép sử dụng trong bảo vệ thực vật, phòng trừrnsâu bệnh
rnrn
| rn Chất rn | rn Điều kiệnrn cụ thể rn | |
| rn …/rethrum chiết xuất từ Chrysanthemum cinerariae rn | ||
| rn …uassiarn chiết xuất từ Quassia armara rn | rn
rn | |
| rn ………. xoan và chiết xuất từ cây Azadirachta indica rn | rn
rn | |
| rn … yania chiết xuất từ Ryania speciosa rn | rn
rn | |
| rn opolis rn | rn
rn | |
| rn ………… silic trong đất dạng được xử lý không qua nhiệ rn | rn
rn | |
| rn ……. đá rn | rn
rn | |
| rn ………. metaldehyd dùng trong bẫy hoặc trong môi trường kín mồi bẫyrn ruồ rn | ||
| rn Các chất được sử dụng theo quy chế ổn định và hoàn toàn k rn | ||
| rn ……….., ở các dạng như hỗn hợp bóc đô ở dạng hydroxide thì tốt hơn trừ trường hợp rn | rn ThuốcBocdo cho mô ngủ (tối đa 8 kg/ha/năm) rn | |
| rn Lưu huỳnh ở dạng khô hoặc có thể làm ướt được rn | rn
rn | |
| rn …tri silicat (thủy rn | rn
rn | |
| rn …tri bicarbonat rn | rn
rn | |
| rn …phòng kali (xà phòng mềm) rn | rn
rn | |
| rn Phòng trừ sinh học các vsvrn trong tự nhiên và các vsv được chấp nhận ví dụ như Bacillus thuringiensisrn rn | ||
| rn Chất dẫn dụ sinh học (phêrômôn) rn | rn
rn | |
| rn Chế phẩm virus dạng hạt rn | rn
rn | |
| rn Tinh dầu rn | rn
rn | |
| rn Dầu thực vật rn | rn
rn | |
| rn Dầu khoáng nhẹ (dầu trắng) rn | rn
rn | |
| rn Rau câu, bột rau câu, chiết xuất rau câu, muối biển & nước mặn rn | rn
rn | |
| rn Chế phẩm homeopathic rn | rn
rn | |
| rn Chiết xuất từ cây tự nhiên, do nông dân tự pha chế, không bỏrn thêm chất bổ sung ví dụ: như chiết xuất và được sử dụng làm thuốc diệt, chống hoặc phòng trừ dịch bệnh từ nướcrn ngâm cây thuốc lá (cấm ……………..nirn cô tin nguyênrn chất) rn | ||
| rn Thuốc tím rn | rn
rn | |
| rn Khí cácbonicrn & khí nitơ rn | rn
rn | |
| rn …………… rn | rn
rn | |
| rn Các chất thấm ướt cần phải thận trọng đối với loại sản phẩm córn thể có trong các công thức sản phẩm thương mại của những sản phẩm trên, Các chất thấm ướt được chấprn nhận bao gồm một số sản phẩm từ …………… và sản phẩm thực vật. rn | ||
rnrn
D. Những chất được phép sử dụng để phòng chống dịch bệnh chornđộng vật
rnrn
| rn Chất rn | rn Điều kiệnrn cụ thể rn |
| rn – Py rn | |
| rn – Rô rn – Quassia chiết xuấ rn – Dầ rn – Dầu tỏi, chiết xuất tỏi hoặc tỏi nghiền rn – Rau câ rn – Lưu huỳnh rn – Thuốcrn tím rn – Chế phẩm kháng sinh rn – Các chất trộn sau khi chiếtrn xuất từ thực vật trừ thuốc lá rn – Các loại tinh dầu rn – Cồ rn – Mỡ động vật rn | rn
rn |
| rn – Dấm hoa quả rn | rn chứng nhận hữu cơ rn |
| rn – Cây lá han rn – Tảo silic trong đất không phải dạng được xử lý qua nhiệt rn – Selen và các nguyên tố vi lượng khác chỉ để giải quyết những thiếu hụtrn xác định cụ thể rn – Sun phát kẽm rn – Sun phát đồng rn – Vitamins rn – Phòng trừ bằng biện pháp sinh học rn – Than hoa rn – Đất sét rn –Vắc xin chỉ có thể được sử dụng cho một loại bệnh cụ thể được biết t rn – Các chất thấm ướt cần phải thận trọng đối với loại sản phẩm có thể córn trong các công thức sản phẩmrn thương mại của những sản phẩm trên, Các chất thấm ướt được chấp nhận bao gồmrn một số sản phẩm như rn | |
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
Các chất được phép sử dụng để xử lý sản phẩm sau thu hoạchrnhoặc lưu kho
rnrn
| rn
rn | rn Chất/biện pháp rn |
| rn Không khí: rn | rn khí cacbonic rn |
| rn
rn | rn oxy rn |
| rn
rn | rn nitơ rn |
| rn ……… chín/giấm: rn | rn khí etylen rn |
| rn ……… hại rn | rn rào rn Khống chế nhiệt độ; rn Sạn tảo; rn thuốc diệt chuột*; rn keo dính chuột. rn |
rnrn
rnrn
| rn Chuột phải được để trong bẫy kín ngoài khu vực chế biến và/hoặc lưu khorn thực phẩm và chỉrn …………….. khi biện pháp lấp hang và các rào ngăn cơ giới không có hiệu quả rn |
rnrn
B. Các chất được phép sử dụng làm phụ gia thực phẩm, kể cảrnnhững chất mang
rnrn
B1. Phụ gia thực phẩm, kể cả các chất mang
rnrn
| rn INS rn | rn Tên rn | rn Điều kiện cụ thể rn |
| rn 170 rn | rn Canxi Các bon nát rn | rn rn |
| rn 220 rn | rn Khí sulfurơ (SO2 rn | rn rn |
| rn 224 rn | rn Kali metabisulphit rn | rn rn |
| rn 270 rn | rn Axit lactic rn | rn rn |
| rn 290 rn | rn Khí cacbonic (CO2) rn | rn rn |
| rn 296 rn | rn Axit malic rn | rn rn |
| rn 300 rn | rn Axit ascorbic rn | rn rn |
| rn 306 rn | rn Tocopherols [chất chống oxyhóa] rn | |
| rn 322 rn | rn Lexithin rn | rn rn |
| rn 330 rn | rn Axit xitric rn | rn rn |
| rn 331 rn | rn Natri xitrat (sản phẩm thịt đóng hộp) điều hòa độrn chua, chất nhũ hóa, chất tạo chelat, rn | |
| rn 332 rn | rn Kali xitrat (sản phẩm thịt) rn | rn rn |
| rn 333 rn | rn Canxi xitrat (sản phẩm thịt) rn | rn rn |
| rn 334 rn | rn Axit tactric (cho rượu vang) rn | rn rn |
| rn 335 rn | rn Natri tactrat rn | rn rn |
| rn 336 rn | rn Kali tactrat rn | rn rn |
| rn 341 rn | rn Phosphat môt canxi rn | rn rn |
| rn 342 rn | rn Amôn phosphat rn | rn rn |
| rn 400 rn | rn Axit alginic rn | rn rn |
| rn 401 rn | rn Natri alginat rn | rn rn |
| rn 402 rn | rn Kali alginat rn | rn rn |
| rn 406 rn | rn Thạch rn | rn rn |
| rn 410 rn | rn Nhựa bồ kết rn | rn rn |
| rn 412 rn | rn Nhựa Guar rn | rn rn |
| rn 413 rn | rn Nhựa Tragacanth rn | rn rn |
| rn 414 rn | rn Gôm arabic rn | rn rn |
| rn 415 rn | rn Gôm Xanthum rn | rn rn |
| rn 416 rn | rn Gôm Karaga rn | rn rn |
| rn 440 rn | rn Pectin (chưa biến chất) rn | rn rn |
| rn 450 rn | rn Natri phosphat bi bazic rn | rn rn |
| rn 500 rn | rn Natri cacbonat rn | rn
rn |
| rn 501 rn | rn Kali cacbonat rn | rn
rn |
| rn 503 rn | rn Amôn carbonat rn | rn
rn |
| rn 504 rn | rn magiê cacbonat rn | rn
rn |
| rn 508 rn | rn KCl rn | rn rn |
| rn 509 rn | rn CaCl2 rn | rn rn |
| rn 511 rn | rn MgCl2 rn | rn rn |
| rn 516 rn | rn Canxi sulfat rn | rn rn |
| rn 517 rn | rn Amôn sulfat rn | rn rn |
| rn 524 rn | rn Xút rn | rn rn |
| rn 938 rn | rn Argon rn | rn
rn |
| rn 941 rn | rn Nitơ rn | rn
rn |
| rn 948 rn | rn Oxy rn | rn
rn |
rnrn
B2. Chất tạo mùi
rnrn
Các chất và các sản phẩm mang nhãn hiệu là các chất tạornmùi tự nhiên hoặc các chế phẩm tạo mùi tự nhiên như được định nghĩa trong tiêurnchuẩn thực phẩm
rnrn
B3. Nước và muối
rnrn
Nước uống
rnrn
Các loại muối (có muối ăn hoặc KCl đượcrnxem là các thành phần cơ bản thường được dùng trong chế biến thực phẩm).
rnrn
B4. Các chế phẩm vi sinh vật
rnrn
Bất kỳ một chếrnphẩm vi sinh vật nào cũng thường được sử dụng trong chế biến thực ph
rnrn
B5. Chất khoáng (bao gồm cả các nguyên tố vi lượng)rnvà vitamins
rnrn
C. Những chất được phép
rnrn
| rn Tên rn | rn rn |
| rn Canxi clorua rn | rn rn |
| rn Canxi ca-bo-nát rn | rn rn |
| rn Canxi hydroxit rn | rn rn |
| rn Can xi sulfat rn | rn rn |
| rn Khí sulfurơ (SO2) rn | rn rn |
| rn Sulfat đồng rn | rn rn |
| rn Magiê clo-rua mgiê (hay nigari) rn | rn rn |
| rn Kali cacbonat rn | rn rn |
| rn Khí cacbonic rn | rn rn |
| rn Lexitin rn | rn rn |
| rn Nitơ rn | rn rn |
| rn Axit xitric rn | rn rn |
| rn Cồn rn | rn rn |
| rn Axit lactic rn | rn rn |
| rn Axit tannic rn Albumin lòng trắng trứng rn Cazein rn Gelatin rn Isinglass rn | rn rn |
| rn Dầu thực vật rn | rn rn |
| rn Oxit silic (gel) hay dung dịch keo rn | rn rn |
| rn Than (carbon) hoạt tính rn Bột Talc rn Bentonite rn Cao lanh rn Sạn tảo rn Peclit—- rn Vỏ hạnh nhân rn | rn rn |
| rn Sáp ong rn | rn rn |
| rn Natri cacbonat (công nghiệp bột mì) rn | rn rn |
| rn Axit tactric và muối (kỹ nghệ rượu vang) rn | rn rn |
| rn Gelatin (sản phẩm rau quả) rn Nước (không hạn chế) rn | rn rn |
| rn Mảnh gỗ sồi (chưa xử lý) rn | rn rn |
| rn Chế phẩm các vi sinh vật và men rn | rn Bất kỳ việc chuẩn bị các vi sinh vật và men thu đượcrn sử dụng trong chế biến thực phẩm, trừ các ………….. vật và men biến đổi gen. rn |
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
Các phụ lục 3 liệt kê các tiêu chuẩn để đánh giá cácrnsản phẩm khác
rnrn
Danh sách dưới đây cần phải được sử dụng để thêm vàorndanh sách các chất được phép sử dụng làm phân bón và chất cải tạo đất:
rnrn
Vật liệu cần thiết để tạo d
rnrn
Và
rnrn
Các nguyên liệu từ thực vật, động vật, vi sinh vật hoặcrncó nguồn gốc khoáng có thể phải trải qua các quá trình sau:
rnrn
Vật lý (cơ học, nhiệt)
rnrn
Men
rnrn
Vi sinh (ủ phân, chuyển hóa)
rnrn
Và
rnrn
Việc sử dụng chúng không mang lại, hoặc
rnrn
Và
rnrn
Việc sử dụng chúng không mang lại tác động không thểrnchấp nhận đ
rnrn
Danh sách dưới đây cần phải được sử dụng để thêm vàorndanh sách những chất được phép sử dụng vào mục đích phòng trừ c
rnrn
Vật liệu cần thiết cho việc khống chế các vi sinh vậtrncó hại hoặc một loại bệnh cụ thể mà chưa có các kỹ thuật sinh học, vật lý họcrnhay việc thay thế giống mới và các phương pháp quản lý có hiệu quả khác.
rnrn
Và
rnrn
Chất (hoạt chất) có nguồn gốc thực vật, động vật,
rnrn
Vật lý
rnrn
Men
rnrn
Vi sinh
rnrn
Và
rnrn
Việc sử dụng chúng không mang lại, hoặc góp phần mangrnlại những tác động khô
rnrn
Các sản phẩmrntương tự như tự nhiê
rnrn
Giới thiệu
rnrn
Các chất đưa vào cần phải
rnrn
Các tiêu chuẩn dưới dây cần phải được sử dụng
rnrn
1. Tính cần thiết
rnrn
Mỗi chất
rnrn
Các lập luận chứng minh tính c
rnrn
Việc sử dụng một chất nào dó có thể được hạn chế vào
rnrn
Một số loại cây trồng nhất định (nhất là cây lâu năm)
rnrn
Một số vùng nhất định
rnrn
Một số điều kiện nhất định mà trong đó loại chất nàyrncó thể sử dụng được
rnrn
2. Bản chất và cách thức sản xuất của chất đó
rnrn
Bản chất
rnrn
Nguồn gốc của chất đó phải thường là (theo thứ tự ưurntiên)
rnrn
Hữu cơ – thực vật, động vật,
rnrn
Khoáng chất
rnrn
Có thể được dùng các sản phẩm phi tự nhiên được t
rnrn
Nếu như có cơ hội lựa chọn, tốt nhất là chọn loại chấtrncó thể làm mới được. Lựa chọn tốt tiếp theo các chất có nguồn gốc khoáng và lựarnchọn thứ 3 là những chất được sản xuất nhân tạo giống như cá
rnrn
Cách thức sản xuất
rnrn
Nguyên liệu của các chất này có thể phải trải qua cácrnquá trình sau:
rnrn
Cơ học
rnrn
Vật lý
rnrn
Men
rnrn
Tác động của các vi chất
rnrn
Hóa học (trường hợp đặc biệt và hạn chế)
rnrn
Thu thập
rnrn
Việc thu thập các nguyên liệu thô có chứa chất đó phảirnkhông làm ảnh hưở
rnrn
3. Môi trường
rnrn
An toàn môi trường
rnrn
Chất này phải không làm hại hay có tác động xấu lâurndài đến môi trường. Cũng không được làm tăng độ ô nhiễm không thể chấp nhận đượcrncho nước trên mặ
rnrn
Các sản phẩm tổng hợp bằng con đường hóa học và cácrnkim loại nặng
rnrn
Các sản ph
rnrn
Phải tính đến các đặc tính sau đây của chất đưa vào
rnrn
Khả năng tự phân hủy:
rnrn
– Tất cả các chất đưa vào sẽ phân hủy thành CO
rnrn
– Các chất đưa vào có độc cấp tính cao đối với vi sinh vật không phải là đốirntượng bảo vệ phải có chu kỳ bán hủy tối đa là 5 ngày.
rnrn
– Các chất tự nhiên được đầu tư
rnrn
Khi các chất đưa vào có độ đ
rnrn
Độc tính có tính mãn tính lâu dài
rnrn
Không đượcrnphép sử dụng các loại chất khi tích lũy trong sinh vật hoặc tích lũy trong hệ thống có thể hay nghi ngờ có thể làm biến đổi gen hoặc gây ungrnthư. Nế
rnrn
Các chất khoángđưa vàophải chứa càng ít kim loại nặng càng tốt. Vì lý do thiếu chất thay thế,rnvà việc sử dụng
rnrn
4. Chất lượng và sức khỏe con người
rnrn
Sức khỏe con người
rnrn
Các chất sử dụng phải không có hại đối với sức khỏerncon người. Mọi công đoạn trong quá trình chế biến, sử dụng và ph
rnrn
Chất lượng sản phẩm
rnrn
Các chất sử dụng phải không có tác động tiêu cực đốirnvới chất lượng của sản phẩm ví dụ mùi vị, chất lượng b
rnrn
5. Những yếu tố đ
rnrn
Các chất sử dụng phải không có ảnh hư
rnrn
6. Các yếu
rnrn
Quan điểm củarnngườ
rnrn
Những tài liệu bổ sung cho Tiêu chuẩn này
rnrn
Kiểm soát các đơn hàng xuất khẩu (chứng nhận sản phẩm hữu c
rnrn
Những thu xếp hành chính. Tài liệu này chi tiết hóa các thủ tụcrnmà các cơ quan kiểm tra của Cơ quan có thẩm quyền và một đơn vị xin cấp giấy chứngrnnhận cần phải làm theo. Tài liệu này đưa ra các yêu cầu về làm đơn xin Cơ quanrncó thẩm quvền và chi tiết hóa các yếu tố của hệ thống quản lý chất lượng theo từngrnyêu cầu của tiêu chuẩn.
rnrn
CAC/RCP 1-1969, Rev. 3 (1997) –
rnrn
CAC/GL 20-1995 –Ủyrnban kiểm soát thực phẩm, Những nguyên tắc đối với thanh tra và cấp gi
rnrn
rnrn
| rn
rn 2 Ngọc Hà, Ba Đình, Hà Nội rn | rn
rn |
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
| rn Phần chung rn | rn Mở đầu rn |
| rn Phần 1 rn | rn Phạm vi áp dụng tiêu chuẩn rn |
| rn Phần 2 rn | rn Giải thích từ viết tắt rn |
| rn Phần 3 rn | rn Các yêu cầu về sản xuất rn |
| rn Phần 4 rn | rn Hệ thống cấp giấy chứng nhận và thanh tra rn |
| rn Phần 5 rn | rn Những yêu cầu thanh tra tối thiểu và những biệnrn pháp thận trọng trong hệ thống thanh tra rn |
| rn Phần 6 rn | rn Những tiêu chí thể hiện các sản phẩm đã được thanhrn tra rn |
| rn Phần 7 rn | rn Nhãn hàng hóa và quyền sử dụng nhãn hàng hóa rn |
| rn Phần 8 rn | rn Các sản phẩm nhập khẩu rn |
| rn Phần 9 rn | rn Công bằng xã hội rn |
| rn Phụ lục I rn | rn Các đầu tư trong canh tác rn |
| rn Phụ lục rn | rn Những chất được phép sử dụng trong chế biến, lưurn kho và vận chuyển rn |
| rn Phụ lục III rn | rn Tiêu chuẩn để đánh giá các vật tư bổ sung vào tiêurn chuẩn hữu cơ rn |
rnrn
Các tài liệu bổ sung cho tiêu chuẩn
rnrn
Tài liệu tham khảo:
rnrn
IFOAM, 2002. NORMS of IFOAM Basic standards and IFOAMrnAccreditation criteria.
rnrn
IFOAM, 2005. The World of organic Agriculture,rnStatistics and Emerging Trend 2005
rnrn
Lukas Kilcher, 2001. The Organic Markets inrnSwitzeland and the European Union.
rnrn
Pests and Diseases in Organic Management: A LatinrnAmerican Perspective, 2003,
rnrn
IFOAM Basic Standards 2002, Arabic and Hindi.
rnrn
The World of Organic Agriculture: Statistics andrnEmerging Trends 2005.
rnrn
The Organic Guarantee System: The Need and Strategy
rnrn
Guide to Develop Certification Documents, 2003.
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
| rn Meeting tim rn | rn 8.30 am Thursday 15 March 2007 rn |
| rn Venu rn | rn MARD(Ministryof rn |
| rn MARD Contact Person: rn | rn Dr Le Van Hung, Mobile p rn |
| rn INTERPRETER: rn | rn Mr Doan Duc Luu, Institute of Literature,rn Vietnamese Academy of Social Sciences (VASS), No. 20 Ly Thai To Street, Hanoi rn |
rnrn
8.30 am MARD
rnrn
9.40
rnrn
Neil will summarise post-project progress and explainrnthe purpose of the meeting, which includesrnthe chance for all partners to: comment on the draft Post Project Report;rndiscuss important aspects of the report; and consider how best to move aheadrnwith an Action Plan.
rnrn
10.00 am – Partner Comments on the Dra
rnrn
| rn FARM LEADERS: rn | rn Mr Kim, Nam Thai Village, Tan Cuong Commune, Thairn Nguyen Province rn Mrs Hiep, Tan Huong Commune, Thai Nguyen Province rn |
| rn MREC: rn | rn DrDang rn Mrs Nguyen Thi Mao,MREC/TUAF rn |
| rn DARD: rn | rn Mr Luong Van Vuong, Deputy Director-General, PPSD,rn Thai Nguyen Province rn Mrs Nguyen Thi Nga, Head of PID, Thai Nguyen Province rn |
| rn MARD: rn | rn Dr Le Van Hung, Department of Science andrn Technology, Hanoi rn Madam Hoang Thi Dung, Department of Internationalrn Cooperation , Hanoi rn Dr Le Van Duc Department of Cultivation, Hanoi rn One of National Extention Center, Hanoi rn Dr Nguyen Van Van, VAAS , Hanoi rn |
| rn ECOLINK: rn | rn MrThan rn |
| rn SUPPORT: rn | rn MrsHuyen rn |
| rn ADDA: rn | rn MrKoen rn |
rnrn
11.00 am – Participants’ Discussion (30 minutes)
rnrn
11.30 pm – Agreeing on Meeting Out
rnrn
12.00
rnrn
rnrnrnrnrn”
Hiệu lực
Cung cấp thông tin về văn bản gồm ngày ban hành, ngày có hiệu lực, ngày hết hiệu lực, trạng thái hiệu lực của văn bản.
Lược đồ văn bản
|
Văn bản được hướng dẫn -
[0]
...
Văn bản được hợp nhất -
[0]
...
Văn bản bị sửa đổi bổ sung -
[0]
...
Văn bản bị đính chính -
[0]
...
Văn bản bị thay thế -
[0]
...
Văn bản được dẫn chiếu -
[0]
...
Văn bản được căn cứ -
[0]
...
Văn bản đang xem
Tiêu chuẩn ngành 10TCN 602:2006 về Hữu cơ – Tiêu chuẩn về sản xuất nông nghiệp hữu cơ và chế biến
Văn bản hướng dẫn -
[0]
...
Văn bản hợp nhất -
[0]
...
Văn bản sửa đổi bổ sung -
[0]
...
Văn bản đính chính -
[0]
...
Văn bản thay thế -
[0]
...
Văn bản liên quan cùng nội dung -
[0]
...
|
||||||||||||||||||||||
Văn bản Tiếng Việt
Chưa có file đính kèm.