Search
Close this search box.
Thứ sáu, 10/07/2026
Search
Close this search box.

Nhập từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Tiêu chuẩn ngành 10TCN 602:2006 về Hữu cơ – Tiêu chuẩn về sản xuất nông nghiệp hữu cơ và chế biến

  • Tóm tắt
  • Nội dung
  • Hiệu lực
  • Lược đồ
  • Tải về
  • VB liên quan

Thuộc tính Tiêu chuẩn ngành 10TCN 602:2006 về Hữu cơ – Tiêu chuẩn về sản xuất nông nghiệp hữu cơ và chế biến

Số hiệu: 10TCN602:2006 Loại văn bản: Tiêu chuẩn ngành
Cơ quan ban hành: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Ngày ban hành: 29/12/2006
Người ký: Đã xác định Ngày có hiệu lực: 01/01/1970
Tình trạng hiệu lực: Còn hiệu lực

Tóm tắt văn bản

“rnrnrnrnrnrn

rnrn

TIÊUCHUẨNNGÀNH

rnrn

10TCN 602 – 2006

rnrn

HỮUrnCƠ-TIÊU CHUẨN VỀ SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP HỮU CƠ VÀ CHẾ BIẾN

rnrn

Organic – Standard for organic agricultural Production andrnProcessing

rnrn

 

rnrn

Cơ quan biên soạn: Vụ Khoa học công nghệ

rnrn

Cơ quan đề nghị ban hành: Vụ Khoa học công nghệ, CụcrnTrồng trọt, Cục Chăn nuôi

rnrn

Cơ quan trình duyệt: Vụ Khoa học công nghệ

rnrn

Cơ quan xét duyệt ban hành: Bộ Nông nghiệp và Phátrntriển nông thôn

rnrn

Quyết định số: 4094 QĐ/BNN-KHCN, ngày29tháng12năm 2006, của Bộ trưởng BộNông nghiệp và Phát triển nông thôn.

rnrn

 

rnrn

10TCN 602 – 2006

rnrn

HỮU CƠ – TIÊU CHUẨN V SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP HỮU CƠ VÀ CHẾrnBIẾN

rnrn

Organic – Standard forrnorganic agricultural Production and Processing

rnrn

(Ban hành theo Quyết định sốrn4094 QĐ/BNN-KHCN, ngày 29 tháng 12 năm 2006, của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)

rnrn

PhầnrnI

rnrn

1. Phạmrnvi áp dụng của tiêu chuẩn

rnrn

1.1. Tiêu chuẩn này áp dụng cho quá trình sản xuất nông nghiệp hữurncơ và các sản phẩm mang hoặc dự kiến mang nhãn hàng hóa đặc thù liên quan đến các phương pháp canh tác hữu cơ:

rnrn

1.1.1. Các sản phẩm chưa chế biến từ thực vật, động vật và các vậtrnnuôi khác;

rnrn

1.1.2. Các sản phẩm đã chế biến có nguồn gốc chủ yếu từ phầnrn(1.1.1) ở trên.

rnrn

1.2. Trên sản phẩm hoặc trong nguyên liệu được mô tả bằng các thuậtrnngữ hữu cơ hoặc các từ có nội dung tương tự trên nhãn hàng hóa, vật liệu quảngrncáo hoặc các tài liệu thương mại thì sản phẩm sẽ được coi là mang các chỉ dẫnrnliên quan đến các phương pháp sản xuất hữu cơ.

rnrn

1.3. Tuy nhiên, mục 1.2 không áp dụng cho các trường hợp mà nhữngrnthuật ngữ này không có mối liên hệ nào rõ ràng với phương pháp sản xuất hữu cơ.

rnrn

1.4. Các sản phẩm hoặc phụ phẩm không phù hợp với các nguyên tắcrnnông nghiệp hữu cơ thì không được phép nằm trong tiêu chuẩn này là:

rnrn

1.4.1. Những sản phẩm, phụ phẩm có xuất xứ từ công nghệ biến đổi gen;

rnrn

1.4.2. Những sản phẩm, phụ phẩm được xử lý bằng tia phóng xạ nhằm mụcrnđích bảo quản sau thu hoạch.

rnrn

1.5. Khi áp dụng tiêu chuẩn này (độc lập và không ảnh hưởng tới) không làm ảnh hưởng gì cho cácrntiêu chuẩn khác như điều hành việc sản xuất, chuẩn bị, tiêu thụ, dán nhãn vàrnthanh tra các sản phẩm được nêu trong mục 1.1.

rnrn

1.6. Tiêu chuẩn này chỉ áp dụng cho lĩnh vực nông nghiệp (trng trọt và chăn nuôi)

rnrn

Phầnrn2

rnrn

2. Thuậtrnngữ, định nghĩa

rnrn

Trong tiêu chuẩn này các từ ngữ dưới đây được hiểurnnhư sau:

rnrn

Tổ chức được quyền cấp giấy chứng nhận là Tổ chức đã được phép củarncơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê chuẩn để làm công việc này.

rnrn

Cấp giấy chứng nhận là các thủ tục qua đó tổ chức córnquyền cấp giấy chứng nhận cấp cho đơn vị sản xuất một văn bản trong đó bảo đảmrnrằng đơn vị sản xuất được cấp giấy chứng nhận đã tuân theo đúng tiêu chuẩn này.rnViệc cấp giấy chứng nhận được thực hiệntrên cơ sở giám sát, thanh tra các phương pháp đã được áp dụng,rnlấy mẫu các sản phẩm và xác minh các hồ sơ do đơn vị sản xuất đã ghi chép vàrnlưu giữ.

rnrn

Thẩm quyền là một cơ quan nhà nước có tư cách pháp nhân. (Đ phù hợp với bản tiêu chuẩn này thì thm quyền thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn).

rnrn

Sn phẩm biến đổi gen bao gồm tất cả các loại nguyên vậtrnliệu được sản xuất theo các phương pháp công nghệ sinh học hiện đại; đặc biệtrnlà công nghệ gen “tái kết hợp DNA (rDNA)” và tất cả các kỹ thuật khác sử dụng kỹrnthuật sinh học phân tử và/hoặc sinh học tế bào để làm thay đổi cấu trúc gen củarncác sinh vật theo các cách, hoặc với các kết quả không thể có trong thiên nhiênrnhay thông qua cách thức nhân giống truyền thống.

rnrn

HACCP là phân tích mối nguy và điểm kiểm soát tới hạn. Một chươngrntrình an toàn nhằm xác định các ngưỡng nguy cơ nhiễm bán và các hoạt động nhằmrnngăn ngừa sự tiếp xúc với các nguy cơ đó.

rnrn

Nguyên liệu có nghĩa là các chất, kể cả chất phụ gia được sử dụngrntrong quá trình chuẩn bị các sản phẩm nhưrnđược xác định trong mục 1.1.2 của Phần 1.

rnrn

Thanh tra viên là người được tổ chức có quyền cấp giấy chứng nhậnrnxác định là có đủ khả năng chuyên môn và quyền hạn để tiến hành công tác thanhrntra đối với các nhà sản xuất hoặc đơn vị sản xuất nhằm mục đích cấp giấy chứngrnnhận.

rnrn

Tiêu thụ là cất giữ hoặc bày bán, chào bán, bán hàng, giao hàng hoặcrnđưa sản phẩm ra thị trường dưới bất kỳ hình thức nào.

rnrn

Thanh tra viên chính thức là người được Bộ Nông nghiệp và Phátrntriển nông thôn công nhận, được đào tạo, có đủ khả năng chuyên môn và quyền hạnrnđể tiến hành kiểm tra các tổ chức cấp giấy chứng nhận nhằm giúp Bộ Nông nghiệprnvà Phát triển nông thôn khẳng định sự tuân thủ tiêu chuẩn này.

rnrn

Hữu cơ được sản xuất bằng các phương pháp quản lý sản xuất đặc biệtrntrong đó có chú trọng đến việc bảo vệ môi trường và đất. Không được phép sử dụngrncác chất hóa học tổng hợp (kể cả thuốc trừ sâu và phân bón hóa học) trừ nhữngrnchất được liệt kê trong Phụ lục I.

rnrn

Nông nghiệp hữu cơ là hệ thống đng bộ hướng tới việc thực hiện cácrnquá trình sản xuất với kết quả là bảornđảm hệ sinh thái bền vững, thực phm an toàn, chất lượng tốt, chăm sóc chu đáo động vật và công bằng xã hội;rnlà hệ thống sản xuất không sử dụng hoặc loại trừ các chất hóa học tổng hợprntrong các vật tư đu vào, tạo điều kiện cho sựrnchuyển hóa khép kín vật chất trong hệ canh tác, chỉ được sử dụng các vật tư đượcrnquy định trong bản tiêu chuẩn này.

rnrn

Hữu cơ đang chuyển đổi là một hệ thống sản xuất chuyển từrnphương pháp sản xuất truyền thống sang tuân thủ theo yêu cầu tiêu chuẩn này đượcrnít nhất là một năm, và được cấp giấy chứng nhận cho sản phẩmrnđang chuyển sang sản phẩm hữu cơ.

rnrn

Quản lý canh tác hữu cơ là thực thi các hệ thống canh tác hữurncơ và các hoạt động được mô tả trong Phn 3.

rnrn

Phần3

rnrn

3. Cácrnyêu cầu về sản xuất

rnrn

A. Phần giới thiệu

rnrn

3.1. Mục đích chính của nông nghiệp hữu cơ bao gồm:

rnrn

Sản xuất lương thực, thực phẩm có chất lượng, an toàn;

rnrn

Tăng cường các chu kỳ sinh học trong các hệ thống canh tác;

rnrn

Duy trì và tăng độ phì nhiêu cho đất;

rnrn

Làm việc trong một hệ thống khép kín, nếu điều kiện cho phép;

rnrn

Tránh ô nhiễm nảy sinh từ nông nghiệp;

rnrn

Giảm thiểu việc sử dụng những tài nguyên không tái sinh được.

rnrn

Cùng tn tại và bảo vệ môi trường.

rnrn

3.2. Đạt được những mục đích trên thông qua các biện pháp quản lýrncho phép tạo nên loại đất mà trong đó hoạt động sinh học đã được tăng cường,rnxác định qua tỷ lệ mùn, kết cấu đất tơi xốp, phát triển rễ, tạo chất dinh dưỡngrnđể từ đó cây trng được cung cấp thông qua hệrnsinh thái đất mà không phải dựa chủ yếu vào các loại phân tổng hợp hòa tan được bón vào đất. Cây trồngrntrong hệ thống canh tác hữu cơ lấy chất dinh dưỡng được giải phóng dần dần từrncác hạt keo, mùn bị phân hủy. Trong hệ thống này, sự trao đổi chất và khả năng đng hóa chất dinh dưỡng của cây không bị dư do hút thừa muối hòarntan trong dung dịch đất (ví dụ như nitrat). Hệ thống canh tác hữu cơ, quá trìnhrnhình thành kết cấu đất là rất quan trọng. Các hệ thống canh tác hữu cơ dựa vàornviệc luân canh cây trồng, các tàn dư thực vật, phân chuồng, cây họ đậu, phânrnxanh, canh tác cơ giới, các loại quặng có chứa các chất khoáng được phép và cácrnhướng quản lý dịch hại bằng phương pháp sinh học nhằm duy trì khả năng sản xuấtrncủa đất và lớp đất trồng trọt để cung ứng chất dinh dưỡng cho cây trồng vàrnphòng trừ sâu bệnh, cỏ dại và các loại dịch hại khác.

rnrn

3.3. Các nguyên tắc được nêu ra trong Phần này cần phải được áp dụngrntrên đất canh tácrntrong ít nhấtrnlà 3 năm (36 tháng theo như yêu cầu của IFOAMrn- Hiệp hội các phong trào nông nghiệp hữu cơ Quốc tế) trước khi thu hoạch các sảnrnphẩm đãđược nêu trongPhần 1 thì mới có thể được dán nhãnrnlà hữu cơ.

rnrn

3.4. Bất kể thời gian chuyển đổi là bao lâu thì sản phẩm cũng chỉrncó thể được dán nhãn là hữu cơ đang chuyển đổi nếu như đơn vị sản xuấtrnra nó đã được đưa vào hệ thống thanh tra được 12 tháng theo đòi hỏi được nêurntrong Phần 4.

rnrn

3.5. Hữu cơ đang chuyển đổi là một hệ thống sản xuất đã tuânthủ theotiêuchuẩnnàyđược ít nhất là một năm, và đã đượcrncấp giấy chứng nhận nhưng chưa được đánh giá là hữu cơvì những lý do như:

rnrn

Hệ thống chuyển đổi chưa hoạt động theo các yêu cầu này trong một thờirngian nhất định (thông thường là 3 năm);

rnrn

Trang trại chưa đáp ứng được các tiêu chuẩn chất lượng, kết cấu đất đượcrnxem xét sự phù hợp và cần thiết cho các trang trại hữu cơ;

rnrn

Hệ thống quản lý hữu cơ nói chung chưa được phát triển đầy đủ.

rnrn

Các hệ thống được cấp giấy chứng nhận là hữu cơ đang chuyển đổi cần phải tiến triển thành hữurncơ trong một khoảng thời gian quy định.

rnrn

3.6. Đơn vị sản xuất cần phải chuyển đổi toàn bộ trang trại củarnmình (bao gồm cả chănnuôi,ni trồng thủy sản và ong). Trongtrường hợp toàn bộtrang trại chưađượcchuyển đổi cùng một lúc, thì các câyrntrồnghoặc vật nuôi đượccấp giấychứngnhntuân thủrntheo tiêu chuẩn này cần phải phân biệt được dễ dàng với các sản phẩm không tuânrnthủ theo tiêu chuẩn này. Đối với cây lâu năm thông qua biện pháp quản lý và h thống sổ sách ghi chép, hệ thống quảnrnlý phải chứng minh được sự tách bạch giữa phần đã được cấp giấy chứng nhận vàrnphần chưacó giấy chứng nhận trong cácvật liệu thuhoạch thuộc phạm vi của đơn vị sảnrnxuất đó.

rnrn

3.7. Cần phải sắp xếp trang trại để tránh nguy cơ tiềm ẩn của việcrnphun thuốc trừ sâu hoặc các nguồn nhiễm bẩn từ bên ngoài khác ví dụ: như nướcrnchảy tràn, nước phù sa, nước bị ô nhiễm. Những biện pháp này thường được gọi làrntạo dựng vùng đệm.

rnrn

B. Đất và quản lý đất

rnrn

3.8. Cần phải trả lại đầy đủ chất hữu cơ cho đất để tăng thêm hoặcrnít nhất là để duy trì hàm lượng mùn trong đất. Duy trì và đưa chất dinh dưỡngrntrở lại vòng tuần hoàn là nội dung quanrntrọng của mọi hệ thống canh tác hữu cơ. Việc sử dụng các loại phân khoáng (như được liệtrnkê trong Phụ lục I B) cần phải được xem như là việc bổ sung cho việc tái tuầnrnhoàn chứ không phải là một sự thay thế.

rnrn

3.9. Cần phải duy trì hoặc tăng độ màu mỡ và hoạt động sinh học củarnđất bằng cách kết hợp các phương pháp sau:

rnrn

Trồng cây họ đậu, cây phân xanh hoặc cây lâu năm có rễrnsâu theo một chương trình luân canh hợp lý;

rnrn

Các loại phân chuồng cần phải được ủ đủ thời gian trước khi đem bón trựcrntiếp cho cây trồng, trừ các loại phân đã được xử lý qua nhiệt hoặc đã được làmrnkhô đúng cách;

rnrn

Đem ủ các chất hữu cơ từ các nguồn được lựa chọn như liệt kê ở Phụ lục IrnB; làm phân;

rnrn

Bón các loại phân vi sinh;

rnrn

Vận dụng các chế phm vàrncác phương pháp sinh động lực học;

rnrn

Các kỹ thuật cày đất;

rnrn

Sử dụng phân khoáng;

rnrn

Duy trì và quản lý gia súc.

rnrn

3.10. Nhìn chung cần phải ủ các vật liệu hữu cơ một cách thỏa đáng bằng các phương thức tự nhiên, vàrnđây là yêu cầu đối với tất cả các loại vật liệu được mang từ bên ngoài vào từrnnhững ngun chưa được chứng nhận. Vậtrnliệu t đất không cần phải được ủrntrước khi sử dụng nhưng việc sử dụng này phải được ghi chép lại và có thể cầnrnphải phân tích tàn dư thuốc trừ dịchrnhại và thuốc trừ cỏ trong các vật liệu đó.

rnrn

3.11. Các loại phân khoáng hoặc phân hữu cơ khác, như được liệt kê trong Phụ lục I B, có thể chđược bón theo các biện pháp đã nêu trên khi lượng dinh dưỡng của cây trồngrnhoặc điều kiện dinh dưỡng của đấtrnkhông thỏa mãn được điều kiện như nêu trên.

rnrn

C. Cây trồng và sản phẩm từ cây trồng

rnrn

3.12. Có thể được phòng trừ sâu hại, bệnh hại và cỏ dại bằng cách kết hợp các phương pháp sau:

rnrn

Lựa chọn loài hoặc giống cây trồng (có khả năng khángsâu,bệnh)thích hợp;

rnrn

Phòng trừ bng các biện pháp sinh học;

rnrn

Bảo v thiên địch của sâu bằngrncách tạo nơi cư trúthíchhợp(vídụnhư cây chebóng, hàng rào hoặc các điểm làm tổrncho thiên địch);

rnrn

Luân canh hợp lý/thích hợp;

rnrn

Các biện pháp sinh học đặc biệt;

rnrn

Làm ải đất;

rnrn

Phòng trừ bằng biện pháp cơ học ví dụ như dùng bẫy, rào ngăn;

rnrn

Ánh sáng và âm thanh;

rnrn

Canh tác bằng máy;

rnrn

Tủ gốc và làm cỏ bằng tay hay bằng máy;

rnrn

Chăn thả gia súc;

rnrn

Làm cỏ.

rnrn

3.13. Mục đích cơ bản của nền nông nghiệp hữu cơ là sử dụng cácrnphương thức quản lý để phòng trừ sâu, bệnh tốtrnhơn là dựa vào các chất lấy từ bên ngoài vào hệ thống canh tác.

rnrn

3.14. Chỉ một số trường hợp cấp thiết hoặc đe dọa nghiêm trọng đến cây trồng và ở nơirnmà các biện pháp liệt kê trong mục 3.12 ở trên không hiệu quả, thì có thể đầurntư và sử dụng các biện pháp phòng trừ khác nhưng phải tuân thủ chặt chẽ theo phầnrntham khảo ở Phụ lục I C.

rnrn

3.15. Hạt giống và các vật liệu nhân giống vô tính cần phải được lấy từ cácrncây trồng theo các điều khoản của tiêu chuẩn này.

rnrn

Đối với cây hằng năm – sau khi đã được canh tác theo hệ thống này đượcrnít nhất là 1 thế hệ.

rnrn

Trong trường hợp cây lâu năm thì ít nhất phải sau 2 năm.

rnrn

Nơi nào đơn vị sản xuất có thể chứng minh cho tổ chức cấp giấy chứng nhậnrnrằng không thể có được vật liệu đáp ứng được các yêu cầu trên, thì tổ chức córnquyền cấp giấy chứng nhận có thể hỗ trợ:

rnrn

3.15.1. Trước tiên là việc sử dụng hạt giống hoặc vật liệu nhân giốngrnvô tính không qua xử lý từ các nguồn qui ước hoặc nếu ngay cả các loại vật liệurnnày cũng không có thì,

rnrn

3.15.2. Sử dụng hạt giống và vật liệu nhân giống vô tính được xử lýrnbằng các chất khác ngoài những chất được liệt kê trong Phần Phụ lục I C.

rnrn

3.16. Thu thập cây trồng và các bộ phận của cây mọc một cách tựrnnhiên tại những vùng tự nhiên. Rừng và các vùng nông nghiệp hoang dã được coirnlà một phương pháp canh tác hữu cơ nếu như đáp ứngrnđược tất cả các yêu cầu sau:

rnrn

Được dán nhãn hữu cơ thu hoạch từ tự nhiên;

rnrn

Các sản phẩm được thu thập từ một vùng được xác định rõ và có thể tiếnrnhành thanh tra theo các biện pháp đưa ra trong Phần 5;

rnrn

– Những vùng này không được xử lý bằng các sản phẩmrnkhác ngoài những sảnphẩm đượcrnnói đến trong Phụ lục I B hoặc I C trong một thời gian là 3 năm trước khi thurnhoạch;

rnrn

Việc thu thập/hoạch này không làm đảo lộn (mất) tính bền vững của môi trường sống tự nhiên hoặcrnviệc duy trì quần thể thực vật của vùng.

rnrn

D. Gia súc – Chăn nuôi

rnrn

Chăn nuôi hữu cơ được dựa trên mối quan hệ hài hòa giữarnđất, cây trồng và vật nuôi, trong đó tôn trọng những nhu cầu sinh lý của vậtrnnuôi và cho ăn bằng các loại thức ăn được chế biến theo phương thức hữu cơ, chấtrnlượng cao.

rnrn

3.17. Nhng hướng dẫn cho sản xuất vậtrnnuôi hữu cơ bao gồm:

rnrn

Cung ứng đủ thức ăn được trồng/chế biến theo phương thức hữu cơ;

rnrn

Duy trì các điều kiện chuồng trại thích hợp, tỷ lệ vật nuôi trên diệnrntích chuồng, quy mô đàn, và chế độ luân phiên để cho phép hình thành những hànhrnvi tự nhiên và nhằm duy trì các nguồn gốc tự nhiên và chất lượng môi trường;

rnrn

Thực hành các phương pháp quản lý vật nuôi nhằm giảm căng thẳng, tăng cường sức khỏe và thể trạng vật nuôi, phòng tránhrnbệnh và ký sinh trùng, và tránh sử dụng các loại thuốc thú y nhân tạo (không tự nhiên) đi từ hóa chất;

rnrn

Áp dụng các biện pháp quản lý nhằm khuyến khích việc sử dụng bền vữngrnnguồn tài nguyên nước và đất.

rnrn

3.18. Vật nuôi có thể đóng góp quan trọng cho hệ thống canh tác hữurncơ thông qua:

rnrn

Cải thiện và duy trì độ phì nhiêu của đất;

rnrn

Khống chế cỏ dại thông qua chăn thả;

rnrn

Cung cấp sức kéo cho canh tác và vận chuyển;

rnrn

Đa dạng hóa sinh học và các tác động giữa các yếu tố trong trang trại.

rnrn

3.19. Gia súc sử dụng cho những sản phẩm đáp ứng được Mục 1.1.1. phải được nuôi theo tiêu chuẩn này,rnbao gồm một thời gian chuyển đổi như đã được quyết định cho nông trang dưới Mụcrn3.3, và được liệt kê ở Mục 3.21 dưới đây.

rnrn

3.20. Bất kể một loại gia súc nào được đưa từ bên ngoài vào, khácrnvới gia súc đã được chứng nhận là hữu cơ, phải được kiểm dịch và nuôi giữ tại mộtrnkhu vực nhất định nằm ngoài đàn gia súc hữu cơ và hệ thống sản xuất hữu cơ tốirnthiểu là 48 tiếng đồng h. Các khu vực đng cỏ được sử dụng làm khu vực kiểmrndịch sẽ không được sử dng cho sản xuất hữu cơ trong một thờirnhạn ít nhất là 12 tháng sau đó; chuồng trại và lồng nhốt gia súc có thể được sửrndụng sau khi đã được rửa sạch phân và dọn sạch các vật liu lót sàn đã sử dụng trong thời gianrnkiểm dịch.

rnrn

3.21. Đối với các sản phẩm gia súc sẽ được bán dưới nhãn hữu cơ theo tiêu chuẩn này,rncần phải tn thủ các tiêu chuẩn tối thiểurnvề quản lý như sau:

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

Sản phẩm

rn

rn

Các yêu cu đối với việc chứng nhận sản phm hữu cơ

rn

rn

Sản phẩm len

rn

rn

18 tháng sau khi bắt đầu h thống sản xuất hữucơ (SXHC)

rn

rn

Sản phẩm sữa

rn

rn

180 ngày sau khi bắt đầu h thống sản xuất theo tiêu chuẩn SXHC

rn

rn

Trứng

rn

rn

Trứng từ gà mà nó được nuôi không quá 7 ngàytuổi khi bắt đu h thống SXHC

rn

rn

Thịt gia cm và chim

rn

rn

Thịt từ gà mà nó được nuôi không quá 7 ngàytuổi khi bắt đầu h thống SXHC

rn

rn

Thịt từ các loại động vật ăn cỏ và …(dê, lợn, bòrn và cừu).

rn

rn

Lợn mà nó được nuôi không quá 6 tháng tuổi và sau khi cai sữa,

rn

Bò tht và bò sữa không quá 4 tuần tuổi đã đưc cho bú sữa non & thườngrn là cho ăn hoàn toànbằng sữa m.

rn

rn

Thủy sản

rn

rn

Từ cá, tôm, v.v. đã được nuôi trồng theo hệthống SXHC từ khi còn là con giống;

rn

rnrn

3.22. Tỷ lệ vật nuôi cần phải thích hợp với điều kiện của từngrnvùng với lưu ý đến khả năng sản xuấtrncây làm thức ăn gia súc, sức khỏe của gia súc, cân đối dinh dưỡng của cả giarnsúc và đất, và tác động đối với môi trường.

rnrn

3.23. Nhân giống gia súc cần phải được tiến hành tuân thủ theo cácrnnguyên tắc của canh tác hữu cơ. Cần phải dùng con giống. Không đưc khuyến cáo th tinh nhân to. Trong hệ thống canh tác hữurncơ không được sử dụng các kỹ thuật cấy phôi, kỹ thuật nhân giống sử dụng côngrnnghệ gen và các biện pháp xử lý định kỳ bằng hóc môn sinh sản.

rnrn

3.24. Gia súc phải được cho ăn bằng thức ăn được sản xuất theorntiêu chuẩn này. Đối với các sản phẩm giarnsúc sẽ được dán nhãn hữu cơ thì gia súc đó phải đưc cho ăn hoàn toàn bằng thức ăn hữu cơ trừ một số trường hợp đặc biệtrnví dụ như:

rnrn

Thức ăn hữu cơ không đảm bảo chất lượng hoặc số lượng,

rnrn

Do những sự kiện tự nhiên hoặc nhân tạo không lường trước (xem thêm Mụcrn3.26).

rnrn

Trừ các trường hợp nêu trong mục 3.26, nếu gia súc được chăn nuôi bằngrnthức ăn chế biến từ sản phẩm hữu cơ đang chuyển đổi sẽ chỉ được chứng nhận là sảnrnphẩm gia súc hữu cơ đang chuyển đổi.

rnrn

3.25. Tuy nhiên, tối đa 5% tổng số thức ăn của trang trại có thể đượcrnsử dụng từ các nguồn khác làm thức ăn bổ sung dưới một trong các dạng dưới đây:

rnrn

Khoáng chất;

rnrn

Tảo bin;

rnrn

Dỉ đường;

rnrn

Bột đá và than;

rnrn

Dầu cá và các phụ phẩm từ cá khác;

rnrn

Vỏ sò/ốc, xương cá mực;

rnrn

Thức ăn bằng thịt có chứa không quá 2% tổng khẩu phần ăn cho gia cầm, lợnrnvà thủy sản.

rnrn

3.26. Trong các trường hợp khí hậu khc nghiệt hoặc các hoàn cảnh khó khănrnkhác (ví dụ như hỏa hoạn) tiêu chuẩn về thức ănrngia súc có thể được miễn bỏ tuy nhiên lượngđi, hoặc từ (ii) thức ăn được sản xuấtrntheo phương thức thông thường nhưng chỉ được sử dụngsau khi chứng minh được rằng không có các sản phẩm (i).

rnrn

Trong trường hợp thức ăn được sử dụng là từ nguồn (i) thì không ảnh hưởng gì đến hiệu lực của giấy chứng nhận.rnTuy nhiên nếu gia súc được chăn nuôi bằng thức ăn từ nguồn (ii) phải được tiếprntục chăn nuôi bằng thức ăn hữu cơ liên tiếp trong 6 tháng tiếp theo thì mới lạirnđược sử dụng giấy chứng nhận hữu cơ. Trong trường hợp này có thể cần phải kiểmrntra dư lượng hóa chất trong sản phẩm.

rnrn

3.27. Cấm sử dụng các vật liệu từ động vật có vú, khôngkể sữavà các sản phẩmsữa,đểlàm thức ăn cho động vật nhai lại.

rnrn

3.28. Động vật phải được di chuyển tự do và có cơ hội phát triểnrnnhững hành vi thông thường bao gồm cả việc tiếprncận với nhiều loại thức ăn phù hợp với khẩu phần ăn tự nhiên của chúng.

rnrn

3.29. Việc chăn thả gia súc trên các khu vực/dãy đất tự nhiên đượcrnxem là một phần củaphươngrnthức canh tác hữu cơ với điều kiện đáp ứng các tiêu chuẩn sau:

rnrn

Chăn thả trong khu vực được xácrnđịnh rõ ràng và có thể kiểm tra được như trong Phần 5;

rnrn

Những khu vực nào chưa được xử lý bằng những sản phẩm khác ngoài các sảnrnphẩm được nói đến trong Phụ lục I trong vòng 3 năm trước khi chăn thả giarnsúc;

rnrn

Việc chăn thả không ảnh hưởng đến tính bền vững của môi trường sống tựrnnhiên. Cần phải tiến hành giám sát quá trình hình thành lại và/hoặc duy trì các giống/loài bảnđịa.

rnrn

Quản lý các vật nuôi được chăn thả theo tiêu chuẩn này.

rnrn

3.30. Tiến hành duy trì đàn gia súc bằng một thái độ cẩn thận, cótráchnhiệmtôntrọng các sinh vật sống.

rnrn

Cần phải giảm đến mức tối thiểu những biệnpháp xử lýgâyđau đớn vídụnhưthiến, đóng dấu và cắt đuôi/cắt móngrn(mulesing),

rnrn

Việc sử dụng các biện pháp gây mê sẽ không làm mất đi tính chất hữu cơ.rnCần phải giảm thiểu căng thng cho gia súc.

rnrn

Phải chọn các vật liệu xây dng chuồng trại và trang thiết bị sản xuất thích hợp và không làm hại đếnrnsức khỏe con người và gia súc.

rnrn

3.31. Cấm sử dụng ánh sáng nhân tạo để tăng độ dài ngày, như ghi ởMục5.1.5.

rnrn

3.32. Phải giữ gìn sức khỏe cho gia súc và áp dụng các biện pháprnsau đâyđể: phòngtrừcác loại bệnh cũng như ký sinh trùngrntrên gia súc:

rnrn

Sử dụng nhân giống chọn lọc với những giống thích hợp với từng vùng;

rnrn

Quản lý chăn thả luân phiên;

rnrn

Cung ứng thức ăn thích hợp mọi thời điểm;

rnrn

Vệ sinh chuồng trại;

rnrn

Cung cấp đy đủ các chất khoáng làm thứcrnăn.

rnrn

3.33. Chỉrndùng các chất hóa học thay cho các biện pháp quản lý để phòng trừ sâu bệnh là không phù hợp với cácrnnguyên tắc canh tác hữu cơ. Các sản phẩm liệt kê ở Phụ lục 1D sẽ được sử dụng như là bổ trợ ở nơi mà cácrnbiện pháp trên không đủ hiệu lực.

rnrn

3.34. Cấm sử dụng các loại thuốc thú y cho gia súc khi không có bệnh.rnTrong trường hợp phát hiện bệnh đặc biệt hoặc có vấn đề sức khỏe cụ thể của giarnsúc và tiêu chuẩn này không có biện pháp thay thế hoặc không có biện pháp quảnrnlý nào khác hoặc nơi nào Chính phủ yêu cầu cn phải chữa trị, thì:

rnrn

3.34.1. Được phép dùng thuốc thú y hoặc kháng sinh để chữa bệnh.rnNgay sau khi điều trị như vậy, không được bán thịt gia súc dưới danh nghĩa sảnrnphẩm hữu cơ. Tuy nhiên, các sản phẩm từ gia súc này và/hoặc con cái của chúngrncó thể được tiêu thụ dưới danh nghĩa hữu sau một giai đoạnrnquản lý tối thiểu tuân thủ theo bảng dưới đây:

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

Sản phẩm

rn

rn

Giai đon quản lý tối thiểu

rn

rn

Len

rn

rn

18 tháng sau điều trị

rn

rn

Sữa

rn

rn

180 ngày sau điu tr

rn

rn

Trứng

rn

rn

60 ngày sau điều tr

rn

rn

Thịt gia cầm và chim

rn

rn

Sẽ không được mang sản phẩm hữu

rn

rn

động vật nhai lại/ dạ dày kép và đơn dạ dày nuôi lấyrn thịt

rn

rn

Chỉ thế hệ con có thể được là hữu cơ với điều kiện đã điều trị theo phương pháp truyền thốngrn trước khi giao phối

rn

rn

Thủy sản

rn

rn

Sẽ không được mang sản phẩm hữu cơ

rn

rnrn

3.34.2. Gia súc phải được kiểm dịch và cách ly với các loại gia súcrnkhác trong khoảng thời gian ít nhất bằng 2 lần thời gian Chính phủ quy định chornviệc kiểm dịch sau khi tiến hành loại điều trị tương ứng.

rnrn

3.35. Phúc lợi của gia súc là tiêu chuẩn tối quan trọng mà các nghịrnđịnh và sắc lệnh của Nhà nước về gia súc phải được tuân thủ.

rnrn

E. Chế biến, đóng gói, lưu kho và vậnrnchuyển

rnrn

3.36. Tất cả các sản phẩm nói đến trong Phần 1.1, cần phải được xửrnlý sao cho có thể phòng tránh đượcrnnhiễm bẩn hoặc bị để lẫn với các chất hoặc sản phẩm không tương thích với tiêurnchuẩn này.

rnrn

3.37. Sản xuất, xử lý và/hoặc lưu kho các sản phẩm đã được chứngrnnhận cần phải được tách biệt một cách rõ ràng, vĩnh viễn hoặc tạm thời khỏi nhữngrnsản phẩm không được sản xuất theo các yêu cầu của tiêu chuẩn này.

rnrn

3.38. Đối với các sản phẩm không nêu trong Phần 1.1rnnhưng cũng được chế biến, đóngrngói hoặc lưu kho tại những địa điểm có liên quan, thì cần phải tuân thủ theorncác yêu cầu sau:

rnrn

3.38.1. Địa điểm đó phải có khu cách ly để lưu kho các sản phẩm nhưrnđược nói đến ở Phần 1, trước và sau khi thực hiện các quy trình có liên quan đếnrncác sản phẩm đó;

rnrn

3.38.2. Tất cả trang thiết bị đều phải được rửa sạch trước các chấtrnkhông tương thích vớitiêurnchuẩn này;

rnrn

3.38.3. Các công đoạn phải được tiến hành liên tục cho đến khi hoàn thiện và phảirnđược làm tách biệt với các côngrnđoạn tương tự được làm trên các sản phẩm không nói trong Phn 1;

rnrn

3.38.4. Tất cả các biện pháp cần thiết phải được tiến hành để đảm bảornxác định được các lô và để tránh lẫn lộnrnvới các sản phẩm không tuân thủ theo các yêu cầu của tiêu chuẩn này.

rnrn

3.39. Cần phòng tránh sâu hại bằng cách vệ sinh tốt. Để phòngrntránh sâu hại trong khu vực lưu kho hoặc trong cácrntoa xe, contenơ vận chuyển có thể dùng đến các hàng ràongăn cơ giớirn(như dùng tấm ngăn, lưới chắn) hoặc các biệnrnpháp xử lý khác như được liệtrnkê trong Phụ lụcrnIIA.

rnrn

3.40. Nghiêm cấm việc dùng các loại thuốc trừ dịch hại không córntrong Danh mục đối với mục đích bảo quản sau thu hoạch hoặc kiểm dịch đối với nhữngrnsản phẩm được sản xuất theo tiêu chuẩnrnnày. Sử dụng như vậy có thể làm cho các sản phẩm được xuất theo phương cách hữurncơ không còn là sản phẩm hữu cơ nữa.rnKhông được phép dùng tia phóng xạ làm biệnrnpháp phòng chống dịch hại trong hệ thống canh tác hữu cơ.

rnrn

3.41. Tất cả các vật liệu dùng để đóng gói phải tuân thủ theo tiêurnchuẩn vật liệu đóng gói từng loại thực phẩm màrnnhà nước qui định và phải hạn chế đến mức thấp nhất di chuyển các chất mà tiêurnchuẩn này không cho phép.

rnrn

3.42. Danh mục các nguyên liệu và các phương tiện chế biến khôngrncó nguồn gốc nông nghiệp được nêu trong Phụ lụcrnII B và C, trong đó có tính đến nhữngrnmong muốn người tiêu dùng rằng các sản phẩm chế biến từ hệ thống canh tác hữurncơ phải được chế biến chủ yếu từ các nguyênrnliệu thật như ở ngoài tự nhiên. Việc sử dụng những nguyên liệu này vì vậy cần phải được theorndõi cht chẽ để đảm bảo rằng:

rnrn

Nguyên liệu này là cn thiếtrnđể đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm;

rnrn

Nguyên liệu này là nguyên liệu thiết yếu để chuẩn bị hoặc bảo quản thựcrnphẩm đó;

rnrn

Nguyên liệu đó nm trong danh mục được phépsử dụng theo quy định của BộNông nghiệp và Phát triển nông thôn.

rnrn

3.5. Vận chuyển và giết mổ gia súc (3.6)

rnrn

3.5.1. Nguyên tắc chung là phải gim thiểu căng thẳng cho gia súc hữu cơ khi chuyển và giết mổ.

rnrn

3.5.2. Gia súc phải được bàn giao một cách nhẹ nhàng trong quárntrình vận chuyểngiết mổ. Đơn vị sản xuất cần phải có các hệrnthống tại chỗ nhằm giảm thiểu những tác động xấu của việc bốc dỡ gia súc; của việc vận chuyển chung gia súc thuộcrncác nhóm tuổi và giống (đực/cái) khác nhau; củarncác điều kiện trong quá trình vận chuyển ví dụ như nhiệt độ và độ ẩm tương đối;rnđói và khát nước.

rnrn

3.5.3. Đơn vịrnsản xuất cần phảirnđảm bảo rằng cách thức và thiết bị vận chuyển gia súc phù hợp với loại gia súc đang đượcrnvận chuyển.

rnrn

3.5.4. Cấm sử dụng roi điện hoặc các công cụ khác.

rnrn

3.5.5. Cấm cho gia súc uống các loại thuốc an thần hoặc thuốc kíchrnthích tổng hợp trước hoặc trong quá trình vận chuvển.

rnrn

3.5.6. Mỗi gia súc hoặc một nhóm gia súc cần phải được chia ô nhốt riêng để có phân biệt được nguồn gốc ca nó ở từng giai đoạn vận chuyển, giết mổ vàrnlưu kho.

rnrn

3.6. Nuôirnong

rnrn

3.6.1. Nuôi ong được coi là một hoạt động quan trọng nhằm củng cốrntính thống nhất hữu cơ của nền sản xuất nông nghiệp, vì vậy người nuôi ong hữurncơ cần phải đảm bảo rằng các sản phm của họ và mật được sn xuất ra phù hợp tiêu chuẩn này.

rnrn

3.6.2. Thùng ong phải được đặt trong các cánh đng được quản lý theo tiêu chuẩn hữurncơ hoặc/và tại các khu vực hoang dã thích hợp.Thùng ong phải được đặt ở những vị trí có thể đảm bảorncho đàn ong có thể tiếp cận được với nguồn hoa và phấn đáp ứng được các yêu cầu hữu cơ và đáp ứng đủrnnhu cu dinh dưỡng của đàn ong.

rnrn

3.6.3. Người nuôi ong không được đt thùng ong ở những vị trí có nguy cơ đàn ong sẽ bay đi kiếmrnthức ăn ở nơi có nguồn hoa có thể làm mật ong nhiễm bẩn.

rnrn

3.6.4. Cuối mỗi một vụ mật, người nuôi ong phải để lại thùng ong mộtrnlượng mật và phấn hoa đủ để chornđàn ong duy trì trong kỳ nghỉ của chúng. Thức ăn bổ sung giữa ln thu hoạch mật trước và bắt đầu vụrnmật sau là đường hoặc mật ong hữu cơ.

rnrn

3.6.5. Các đàn ong có thể được chuyển đổi sang hữu cơ và sản phẩmrnong có thể được bán dưới nhãn hữu cơ nếu như các điều kiện của tiêu chuẩn nàyrnđược áp dụng ít nhất là 12 tháng.

rnrn

3.6.6. Các đàn ong mới phải được tách từ nguồn ong hữu cơ. Chỉ trừrntrường hợp không có nguồn ong hữu cơ.

rnrn

3.6.7. Trong thời kỳ chuyển đổi, phần sáp nền phải được thay thế bằngrnsáp lấy từ nguồn ong hữu cơ. Trong trường hợp thùng ong trước đó chưa sử dụngrnloại vật liệu bị cấm nào hoặc sáp không có nguy cơ nhiễm bẩn thì không nhất thiếtrnphải thay sáp.

rnrn

3.6.8. Thùng ong phải được làm từ nguyên liệu tự nhiên bảo đảmrnkhông có nguy cơ làm nhiễm bẩn môi trường hoặc sản phẩm ong.

rnrn

3.6.9. Phải tiến hành vệ sinh thùng ong thường xuyên. Trường hợp cầnrnphải tiến hành các biện pháp phòng chống dịch bệnh ong, được phép dùng các chấtrnsau đây:

rnrn

A xít lactic và a xít focmic;

rnrn

A xít oxalic và a xít axetic;

rnrn

Lưu huỳnh;

rnrn

Các loại tinh dầu tự nhiên;

rnrn

BT (Bacillus thuringiensis);

rnrn

Chỉ dùng hơi nước, lửa, soda ăn da để tẩy trùng cho thùng ong

rnrn

3.6.10. Cấm thu hoạch sản phẩm ong bằng cách loại bỏ ong ngay trongrncầu ong.

rnrn

3.6.11. Cấm cắt cánh ong chúa

rnrn

3.6.12. Cấm thụ tinh nhân tạo cho ong chúa

rnrn

3.6.13. Phải giảm thiểu tối đa việc sử dụng khói. Các vật liệu tạornkhói cần phải được khai thác từ tự nhiên hoặc các vật liệu đó phải đáp ứng theornđúng tiêu chuẩn này.

rnrn

3.6.14. Người nuôi ong cần phải có một bản đ chỉ rõ vị trí của từng thùng ong vàrnsổ theo dõi tất cả các thùng ong của mình.

rnrn

3.6.15. Người nuôi ong phải ghi chép đầy đủ các chi tiết về ngày thurnhoạch mật, vị trí và các thùng ong đã được thu hoạch, số lượng mật thu hoạch được,rnngày quay mật và ngày đóng chai từng mẻ quay.

rnrn

Phầnrn4

rnrn

4. Hệrnthống thanh tra và hệ thống cấp giấy chứng nhận

rnrn

A. Các tổ chức cấp giấy chứng nhận

rnrn

4.1. Để trở thành một tổ chức có quyền cấp giấy chứngnhậnthì tổchứcđó phải làmđơn xin với Cơ quan có thẩm quyền.

rnrn

4.2. Đối với một tổ chức muốn trở thành một tổ chức có quyền cấprngiấy chứng nhận, ít nhất có 2 tiêu chuẩn sau sẽ được Cơ quan có thẩm quyền xemrnxét:

rnrn

4.2.1. Tổ chức này là một đơn vị, tốt nhất là hoạt động ởrnquy mô quốc gia và sẽ cungcấp dịch vụ cấp giấy chứng nhận theo các tiêu chuẩn được thể hiện rõrnràng bng văn bản và phải tuân thủrntất cả các yêu cầu của bản tiêu chuẩnnày;

rnrn

4.2.2. Hệ thống quản lý chất lượng liệt kê hoạt động của tổ chứcrnnày baogồm:

rnrn

Một chương trình kiểm soát nội bộ và xem xét thườngrnxuyên việc quản

rnrn

Nắm vững các thủ tục khiếu nại, khiếu kiện và hệ thốngrnxử lý thủ tục khiếu nại,khiếu kiện; và

rnrn

Sử dụng các thủ tục thanh tra, trong đó có tườngrntrình chi tiết các thủ tục thanh tra và những thận trọng mà tổ chức này sẽ áp dụngrnđối với các đơn vị sản xuất cần thanh tra.

rnrn

4.2.3. Hoạt động cưỡng chế mà tổ chức nàyrndự định áp dụng nếu phát hiện có sai phạm hoặc bất thường;

rnrn

4.2.4. Có sẵn các nguồn lực thích hợp như: có đủ nhân viên có năngrnlực, trang thiết bị kỹ thuật và hành chính, khả năng thanh tra đáng tin cậy, và

rnrn

4.2.5. Khách quan, không thiên vị và công minh của tổ chức này trong mối quan hệ với các đơn vị sản xuấtrncần thanh tra.

rnrn

4.3. Sau khi đã có một tổ chức trở thành tổ chức có quyền cấp giấyrnchứng nhận, Cơ quan có thẩm quyền sẽ:

rnrn

4.3.1. Đảm bảo rằng các cuộc thanh tra do tổ chức này tiến hành đềurnmang tính khách quan;

rnrn

4.3.2. Chắc chắn tính khách quan của các thủ tục ra quyết địnhrnriêng rẽ;

rnrn

4.3.3. Xem xét giải quyết mọi vi phạm được phát hiện và các hình thức phạt đã áp dụng;

rnrn

4.3.4. Rút giấy phép của tổ chức nếu tổ chức này không đáp ứng đượcrnnhững yêu cầu nói đến trong mục (1) đến (3), hoặc không còn tuân thủ theo nhữngrnyêu cầu nêu ra trong mục 4.4 dưới đây.

rnrn

4.4. Một tổ chức có quyền cấp giấy chứng nhận phải:

rnrn

4.4.1. Đảm bảo sắp xếp các cuộc thanh tra và những sự cẩn trọng đượcrnnêu ra trong Phần 5 đối với các đơn vị sản xuất cần thanh tra;

rnrn

4.4.2. Theo yêu cầu bắt buộc, hàng năm đến trước ngày 31 tháng 1rntrình cho Cơ quan có thẩm quyền danh sách các đơn vị hoạt động sảnrnxuất được cấp giấy trước ngày 31 tháng 12 của năm trước;

rnrn

4.4.3. Không tiết lộ thông tin và số liệu mà tổ chức có được qua các hoạt động thanh tra cho người khác ngoàirnđơn vị sản xuất có liên quan đến việc thanh tra và, trên nguyên tắc bảo mt, cho cơ quan kiểm tra chính thứcrnđược Bộ phân công;

rnrn

4.4.4. Chornphép cơ quan kiểm toán chính thức, vì mục đích kiểm toán, tiếp cận với các cơ sở,rnvăn phòng và trang thiết bị cùng với mọi thông tin và hỗ trợ cn thiết để chứng minh việc tuân thủ tiêu chuẩn này của cơ sở sảnrnxuất.

rnrn

B. Các đơn vị sản xuất đơn lẻ

rnrn

4.5. Bất kỳ một đơn vị sản xuất hoặc chuẩn bị/chế biến sảnphẩm như được nêu ra trong Phn 1 và các đơn vị bán những sản phẩmrnđó dưới nhãn hàng hóa Hữu cơ đều phải được một tổ chức có quyền cấprngiấy chứng nhận cấp giấy cho phép làm hoạt động này.

rnrn

4.6. Để xin cấp giấy phép này, phải cung cấp tất cả các thông tinrnsau:

rnrn

4.6.1. Tên và địa chỉ của đơn vị sản xuất;

rnrn

4.6.2. Vị trí trang trại hoặc những khu vực nơi thực hiện sản xuất,rnnhập hàng, chế biến, đóng gói hoặc trung chuyển sản phẩm và một bản mô tả các rủirnro do các hoạt động của các hộ xung quanh;

rnrn

4.6.3. Tính chất của hoạt động và những sản phẩm có liên quan;

rnrn

4.6.4. Một bản cam kết của đơn vị sản xuất sẽ thực hiện những hoạt động của mình tuân thủ theo tiêu chuẩn này;

rnrn

4.6.5. Trong trường hợp là một hộ nông nghiệp:

rnrn

4.6.5.1. Một bản mô tả đầy đủ về trang trại trong đó ghi rõ những khu vựcsản xuất và các khu vực lưu kho córnliên quan, và nếu có thì ghi rõ cả những khu vực dành cho chế biến và/hoặc đóngrngói,

rnrn

4.6.5.2. Lịch sử quản lý trang trại bao gồm cả các loại đầu tư sử dụng,

rnrn

4.6.5.3. Ngày đơn vị bất đầu ngừng áp dụng những sản phẩm không tươngrnthích với các yêu cầu sản xuất của tiêu chuẩn này,

rnrn

4.6.5.4. Nếu có, ghi tổng hợp tất cả các biện pháp thực tế sẽ được áprndụng trong phạm vi đơn vị sản xuất, để đảm bảorntuân thủ theo tiêu chuẩn này.

rnrn

4.6.6. Trong trường hợp là một đơn vị chế biến:

rnrn

4.6.6.1. Một bản mô tả đầy đủ về những khu vực, trong đó ghi rõ nhữngrntrang thiết bị được sử dụng vào hoạt động chế biến, đóng gói và lưu kho các sản phẩm nông nghiệp;

rnrn

4.6.6.2. Xác định tất cả các dụng cụ được sử dụng trong hoạt động chếrnbiến sản phẩm hữu cơ;

rnrn

4.6.6.3. Tất cả các biện pháp thực tế sẽ được áp dụng để đảm bảorntuân thủ theo tiêu chuẩn này.

rnrn

4.7. Việc cấp giấy chứng nhận tất cả các hoạt động sản xuất, chếrnbiến, trung chuyển, vận chuyển, lưu kho và bán các sản phẩm hữu cơ phụ thuộcrnvào việc ghi chép chính xác và tính cập nhật các việc sản xuất có liên quan. Việcrncó được những con số/s sách như vậy là yếu tố quanrntrọng để các Thanh tra viên đánh giá một đơn vị hoạt động sản xuất đang xin cấp giấy chứng nhận, và đơn vị đórnphải cung cấp những sổ sách này theo các yêu cầu của thanh tra viên.

rnrn

Phầnrn5

rnrn

5. Nhữngrnyêu cầu thanh tra và những biện pháp thanh tra

rnrn

Lưu ý:

rnrn

Mỗi đơn vị sản xuất đều phải có hệ thống quản lý chấtrnlượng và đó là một phần không thể tách rời với hệ thống sản xuất hữu cơ. Hệ thốngrnquản lý chất lượng cần phải tương thích với các nguyên tắc HACCP

rnrn

A. Trang trại

rnrn

5.1. Tất cả các hoạt động sản xuất trên diện tích đất đang xin cấprngiấy chứng nhận đều phải tuân thủ theo tiêu chuẩn này.

rnrn

5.2. Khi đăng ký xin cấp giấy chứng nhận,rnngười làm đơn phải cung cấp tất cả những thông tin như được yêu cầu trong mụcrn4.6 của Phần 4.

rnrn

5.3. Sau khi hoàn thành đúng và đã nộp xong bảng thẩm vấn/đơn xinrncấp giấy chứng nhận thì sẽ sp xếp mộtrncuộc thanh tra trang trại đó. Trong cuộc thanh tra này, Thanh tra viên sẽ phải thực hiện cácrncông việc sau:

rnrn

5.3.1. Cùng nhà sản xuất duyệt lại bảng thẩm vấn và ghi lại mọi sựrnhiểu nhầm, không nhất quán hoặc những vấn đề không được đề cập trong mẫu đơnrnxin cấp giấy chứng nhận; và

rnrn

5.3.2. Thanh tra toàn bộ môi trường trang trại bao gồm đất, nguồnnước,            giasúc,chuồng trại, các biện pháp canh tácrnvà các yếu tố khác có liên quan đến trangtrại;

rnrn

5.3.3. Xem xét các sổ sách ghi chép của trang trại, và

rnrn

5.3.4. Chuẩn bị một báo cáo thanh tra chi tiết trong đó có cả khuyếnrncáo.

rnrn

5.4. Ngoài những cuộc thăm không báo trước, một tổ chức có quyềnrncấp giấy chứng nhận cần phải thực sự tiến hành các cuộc thanh tra hàng năm theornquy định của hệ thống và các thủ tục cấp giấy chứng nhận.

rnrn

5.5. Báo cáo thanh tra phải ghi rõ ngày mới nhất mà đơn vị đượcrnthanh tra sử dụng đất vào việc sản xuất bất kỳ sản phẩm nào không thích hợp vớirntiêu chuẩn này.

rnrn

5.6. Tổ chức có quyền cấp giấy chứng nhận phải đề nghị nhà sản xuấtrncam kết rằng, nếu như được cấp giấy chứng nhận, các hoạt động sẽ được tiếp tụcrntiến hành tuân thủ theo tiêu chuẩn này.

rnrn

5.7. Khi nghi ngờ có một chất không hợp lệ thì phảirnlấy mẫu và thu xếp phân tích mẫu ở một phòng thí nghiệm thích hợp được chỉ định.

rnrn

5.8. Các sổ sách và giấy tờ tài chính cần phải được lưu giữ để tổrnchức có quyền cấp giấy chứng nhận có thể đối chiếu nguồn gốc, tính chất và sốrnlượng của tất cả các vật liệu thô được cập nhật và sử dụng, sổ sách cũng cần phảirnghi chép lại tính chất, số lượng và tên nhà cung ứng của tất cả các sản phm nông nghiệp đã được chứng nhận.

rnrn

5.9. Nhà sản xuất phải cho phép Thanh tra viên tự do tiếp cận vớirnkhu vực sản xuất và các khuvực lưu kho cũng như các sổ sách kế toán và các tài liệu có liên quanrnkhác. Thanh tra viên cũng phải được cung cấp mọi thông tin cn thiết để phục vụ mục đích thanhrntra này.

rnrn

5.10. Những chi tiết và những biện pháp có liên quan phải được ghirnlại trong báo cáo thanh tra, có ký xác nhận củarnđơn vị sản xuất. Ngoài ra trong báo cáo cần phi có:

rnrn

5.10.1. Một bn cam kết thực hiện các hoạtđộng theo một quy cách nhất định và tuân th theo Phn 4, và

rnrn

5.10.2. Chấp nhận, trong trường hợp có sai phạm, thực hiện nhng biện pháp như được nói đến trong mục 6.2 của Phn 6.

rnrn

B. Lấy mẫu đất và mẫu sản phẩm

rnrn

5.11. Việc kiểm tra dư lượng các chất hóa học trong mẫuđất và nước cnphải được thực hiện trong trường hợp có dấu hiệu cho thấy rằng có thểcó dư lượng hóa chất  từ các môi trường hoặc các nguồn vật tư nông nghiệp khác.

rnrn

5.12. Cần phải phân tích ngẫu nhiên các sản phẩm đã được cấp giấyrnchứng nhận. Ngoài ra, cũng cần thanh tra nếurnnhư thấy có nghi vấn.

rnrn

C. Chế biến và đóng gói thực phẩm hữurncơ hoặc thực phẩm chế biến có chứa các nguyên liệu hữu cơ

rnrn

5.13. Sắp xếp địa điểm vừa đóng gói hoặc chế biến các sảnphẩm được cấp giấy chứng nhận hữu cơ vừa chứa các loại sản phẩm chưa qua thanh tra,dù các sản phẩm này có thể không chế biến, đóng gói hoặc lưu kho thì các sản phẩm đã đượcrncấp giấy chứng nhận cũng vi phạm tiêu chuẩn này.

rnrn

5.14. Trong trường hợp đang xin cấp giấy chứng nhận, đơn vị xin cấp giấy chứng nhận phải cung cấp tất cả các thông tinrnnhư được yêu cầu trong mục 4.6 của Phần 4.

rnrn

5.15. Sau khi đã điền đầy đủ và nộp bảng trả lời các điều thẩm vấn,rnđơn xin đăng ký sẽ bố trí một cuộc thanh trarncơ sở, địa điểm sản xuất. Trong lần thanh tra này, Thanh tra viên sẽ phải tiến hành tất cả những nội dung sau:

rnrn

5.15.1. Cùng với đơn vị hoạt động sản xuất rà soát lại bảng trả lờirncâu hỏi thẩm vấn để xác định xem có sai sót, thiếurnhoặc không khớp với h sơ cấp giấy chứng nhận gốc hay không.

rnrn

5.15.2. Thanh tra các cơ sở, các công việc chế biến, lưu kho và cácrntrang thiết bị vận chuyển;

rnrn

5.15.3. Xem xét sách hướng dẫn quản lý chất lượng của đơn vị; và

rnrn

5.15.4. Chuẩn bị một bản báo cáo thanh tra chi tiết bao gồm cảrncác kiến nghị.

rnrn

5.16. Ngoài các cuộc thăm không báo trước, tổ chức có quyền cấp giấyrnchứng nhận phải tiến hành các cuộc thanh trarntoàn diện theo quy định hoạt động hàng nămnày.

rnrn

5.17. Nơi nào nghi ngờ có sử dụng những chất không đượcrnphép, cần phải lấy mẫu …………..phânrntích tại một phòng thí nghiệm được công nhận kiểm tra.

rnrn

5.18. Cần phải lưu giữ sổ sách kế toán và các tài liệu có liênrnquan nhằm đểgiúp tổchức có quyền cấp giấy chứng nhận có thể xem xét các nội dungrnsau:

rnrn

5.18.1. Nguồn gốc, tính chất và số lượng của các sản phẩm nông nghiệp(như đượccthể hóa trong Phần 1) đã được đưa vào các địa điểm sản xuất của đơn vị;

rnrn

5.18.2. Tính chất, số lượng và vận đơn của các sản phẩm được lưu lạirntại các địa điểm của đơn vị;

rnrn

5.18.3. Bất kỳ thông tin nào khác theo yêu cầu của tổ chức có quyềnrncấp giấy chứng nhận nhằm mục đích kiểm định đầy đủ các hoạt động của đơn vị, vírndụ như nguồn gốc, tính chất và số lượng của các nguyên liệu, chất phụ gia vàrncác dụng cụ chế biến được đưa đến các địarnđiểm sản xuất và thành phần của các sản phẩm chế biến.

rnrn

5.19. Đơn vị sản xuất phải cho phép Thanh tra viên tự do tiếp cậnrntới các địa điểm sảnxuất cũngrnnhư cung cấp cho họ các tài liệu hỗ trợ và sổ sách kế toán. Thanh tra viên cũngrncần phải được cung cấp bất kỳ thông tin cần thiết nào khác để phục vụ mục đích thanh tra.

rnrn

5.20. Những chi tiết này và các biện pháp có liên quan phải đượcrnđưa vào trong báo cáothanhrntra, có ký xác nhận của đại diện đơn vị sản xuất. Ngoài ra trong báo cáo còn phảirnbao gồm:

rnrn

5.20.1. Một bản cam kết thực hiện các hoạt động theo một quy cách thốngrnnhất nhằm đáp ứng các điều kiện trong Phần 4, và

rnrn

5.20.2. Chấp nhận, trong trường hợp có sai phạm, thực hiện các biệnrnpháp như được nói đến trong mục 6.2 của Phần 6.

rnrn

D. Vận chuyển và trung chuyển

rnrn

5.21. Các sản phẩm được nói đến trong Phần 1 của bản tiêu chuẩnrnnày nhưng chưa qua khâu đóng gói cuối cùng chỉ có thể được vận chuyển tới các địarnđiểm khác thích hợp cho việc đóng gói hoặc đóng thùng nếu được dán nhãn thỏarnđáng và xác định đầy đủ những thông tin sau:

rnrn

5.21.1. Tên và địa chỉ của người có trách nhiệm đối với khâu sản xuấtrnhoặc chuẩn bị sản phẩm đó;

rnrn

5.21.2. Tên sản phẩm;

rnrn

5.21.3. Chứng nhận của sản phẩm đó;

rnrn

5.21.4. Có dấu hiệu xác định rằng sản phẩm đó thuộc hệ thống thanhrntra thường xuyên của một tổ chức có quyền cấp giấy chứng nhận.

rnrn

E. Hình phạt

rnrn

5.22. Một tổ chức có quyền cấp giấy chứng nhận phảirntiến hành những hành động thích hợp nếu một nhà sản xuất hoặc một đơn vị sản xuấtrnbị phát hiện không tuân thủ bất kỳ điều khoản nào của bản tiêu chuẩn này. Thamrnkhảo thêm mục 6.2 của Phần 6.

rnrn

Phầnrn6

rnrn

6. Nhữngrntiêu chí cho thấy sản phẩm đã được thanh tra

rnrn

6.1. Tiêu chí cho thấy các sản phẩm đã được một hệ thống kiểm địnhrnthường kỳ xem xét được chi tiết hóa trong Phần 5, chỉ có thể thể hiện trên nhãnrnsản phẩm như được cụ thể hóa trong Phần 1 nếu như các sản phẩm đó:

rnrn

6.1.1. Thỏa mãn các yêu cầu của bản tiêu chuẩn này, và

rnrn

tương tự. Có thể sử dụng thuật ngữ “hữu cơ đang chuyển đổi” nếurnsản phẩm đó không đáp ứng mọi tiêu chuẩn của sản phẩm hữu cơ hoàn toàn vì những lý do như đã được nói đến trong mục 3.5, Phần 3; và

rnrn

6.1.4. Được đóng gói, lưu kho và vận chuyển tới các điểm bán theorncác yêu cầu của phần cần phải được thử ngẫurnnhiên 3 E; và

rnrn

6.1.5. Trên bao bì/nhãn hàng hóa của các loại hàng hóa (bán buôn vàrnbán lẻ) có ghi các nội dung sau:

rnrn

6.1.5.1. Tên, địa chỉ và nhãn hiệu đăng ký của tổ chức như được nói đếnrntrong mục (3) trên, và

rnrn

6.1.5.2. Một mã số về nhà sản xuất hoặc đơn vị chế biến, và

rnrn

6.1.5.3. Cấp độ cấp giấy chứng nhận, và

rnrn

6.1.5.4. Bất kỳ mã số nào khác theo yêu cầu của Nhà nước/chính quyềnrnđịa phương.

rnrn

6.2. Một tổ chức có quyền cấp giấy chứng nhận phải:

rnrn

6.2.1. Đảm bảo rằng nếu như có một sản phẩm nào đó có ghi têntổchứccấpgiấy chứng nhận trên bao bì nhưng lại không tuân thủ theo các yêurncầu của các Phầnrn3và 4thì tất cả các sản phẩm không đủrntiêu chuẩn đều không được bày bán với nhãn hàng hóa đó; và

rnrn

6.2.2. Nếu như phát hiện có sai phạm lớn hoặc sai phạm với hậu quảrnkéo dài, phải thu hi quyền sử dụng các mã số nhãn hàng hóarntheo tiêu chuẩn này của đơn vị sản xuất có liên quan trong một thời gian phù hợp do tổ chức quyết định.

rnrn

Phầnrn7

rnrn

7.rnNhãn hàng hóa và việc khẳng định chất lượng

rnrn

A. Nhãn hàng hóa

rnrn

7.1. Nhãn hàng hóa và quảng cáo một sản phẩm như được nêu rarntrong mục 1.1.1. của Phần 1 và 3.16 chỉ liên quan đến các phương pháp sản xuấtrnhữu cơ nếu như:

rnrn

7.1.1. Nhãn hàng hóa và quảng cáo đó nêu rõ rằng sản phẩm đó córnliên quan đến một phương pháp sản xuất nôngrnnghiệp nhất định; hoặc nó được nhập khẩu theo các quy định như được nêu rarntrong Phần 8; và

rnrn

7.1.2. Sản phẩm đó được sản xuất theo các yêu cầu của phần 3 hoặcrnđược nhập khẩu theo các quy định như được nêu ra trong Phần 8; và

rnrn

7.1.3. Sản phẩm đó được sản xuất, nhập khẩu hoặc xuất khẩu bởi mộtrnđơn vị sản xuất nằm trong một hệ thống thanh tra nhất định như được nêu rarntrong Phn 6 và 8.

rnrn

7.2. Nhãn hàng hóa và quảng cáo mộtrnsản phẩm như được nêu ra trong Phần 1.1.2. của Phn 1 chỉ có thể liên quan đến các phương pháp sản xuất hữu cơrnnếu như đáp ứng được tất cả các điều kiện sau:

rnrn

7.2.1 Những tiêu chí như vậy nêu rõ rằng sản phẩm đórncó liên hệ đến một phương pháp sản xuất nông nghiệp nhất định và gắn liền vớirntên gọi của một loại sản phẩm nông nghiệp được khai thác từ trang trại đó.

rnrn

7.2.2. Tất cả nguyên liệu có nguồn gốc nông nghiệp của sản phẩm đórnđều là các sản phẩm được sản xuất, chế biến theo các yêu cầu trong Phần 3 và 6,rnhoặc được nhập khẩu theo các thỏa thuận như được nêu ra trong Phần 8;

rnrn

7.2.3. Trong quá trình sản xuất sản phẩm đó chỉ sử dụng những chấtrnliệt kê trong Phụ lục 1.

rnrn

7.2.4. Trong một sản phẩm có chứa cùng một loại nguyên liệu thìrnnguyên liệu đó không được vừa lấy từ nguồn hữu cơ vừa lấy từ các nguồn khác không tuân thủrntheo tiêu chuẩn này.

rnrn

7.2.5. Chỉ có thể sử dụng như là nguyên liệu có nguồnrngốc phi nông nghiệp những chất được liệt kê trong Phụ lục IIB và IIC;

rnrn

7.2.6. Các nguyên liệu và các mức độ tương đối của từng loại đượcrnghi theo thứ tự từ nhiều đến ít (kl/kl) trong danh sách các nguyên liệu sử dụng;

rnrn

7.2.7. Tên các nguyên liệu phải được in, viết bằng cùng một mầu vàrncùng một kiểu và kích thước chữ như nhau;

rnrn

7.2.8. Sản phẩm đó hoặc các nguyên liệu chế biến thành sản phẩm đórnđều phải chưa qua xử lý bằng việc sử dụng phóng xạ hoặc các chất không có tênrntrong Phụ lục II;

rnrn

7.2.9. Sản phẩm đó được sản xuất do một đơn vị sản xuất thuộc một hệrnthống thanh trarnthường xuyênrnnhư được nêu trong Phần 4.

rnrn

7.2.10. Các yêu cầu của nhãn hàng hóa hữu cơ nêu trên phải đáp ứngrnyêu cầu Quyết định QĐ 178/1999/QĐ-TTg ngày 30/8/1999 của Thủ tướng Chính ph và Thông tư 75/2000/TT-BNN-KHCN ngày 17/7/2000 của Bộ trưởng BộrnNông nghiệp và Phát triển nôngrnthôn.

rnrn

7.3. Phải sử dụng những nguyên liệu có nguồn gốc hữu cơ (nếu có).rnTuy nhiên, như đã được nói trong mục 7.2, những nguyên liệu không đáp ứng đủrnyêu cầu chỉ có thể được sử dụng vào việc chuẩn bị một số sản phẩm nhất định nhưrnđược nói đến trong mụcrn1.1(b) của Phầnrn1 trong đó các nguyên liệu đó phải:

rnrn

7.3.1. Là nguyên liệu có nguồn gốc nông nghiệp và thuộc loại nguyên liệu không thể thu thập đượcrnđủ số liệu theo đúng yêu cầu của Phần 3 và 6 hoặc được nhập khẩu theo các thỏarnthuận nêu ra trong Phần 8; và

rnrn

7.3.2. Không vượt quá 5% của số lượng nguyên liệu có nguồn gốc nôngrnnghiệp trong thành phẩm; và

rnrn

7.3.3. Được một tổ chức có quyền cấp giấy chứng nhận phê chuẩn chornphép sử dụng chung hoặc là với những hạn chế thích đáng hoặc là cho một mụcrnđích cụ thể của đơn vị sản xuất.

rnrn

7.4. Trong điều kiện không có nguồn vật liệu hữu cơ, việc dánrnnhãn và quảng cáo một sản phẩm như được nói đến trong mục 1.1(b) của Phần 1 làrnloại sản phẩm được chuẩn bị từ một phần nguyên liệu không đáp ứng theo các yêurncầu sản xuất của phần 3 và 6 hoặc được nhập khẩu theo thỏa thuận như được nói đếnrntrong Phần 8, chỉ có thể được sử dụng tên phương pháp sản xuất hữu cơ nếu tất cảrncác điều kiện sau được đáp ứng:

rnrn

7.4.1.Ít nhất 70% của các nguyên liu có ngun gốc nông nghiệp là đáp ứng được các yêu cu sản xuất của phần 3 và 6 hoc được nhập khẩu theo thỏa thuận như được nóirnđến trong Phn 8;

rnrn

7.4.2. Chỉ sử dụng làm nguyên liệu có nguồn gốc phi nông nghiệp nhữngrnchất được liệt kê trong phụ lục II B và C,

rnrn

7.4.3. Chỉ sử dụng tên phương pháp sản xuất hữu cơ khi gắn được vớirntên của những nguyên liệu hay nguyên liệurnđáp ứng được các yêu cu sản xuất của phần 3, phải nhậnđịnh rõ;bất kỳ nguyên liệu nào không đáp ứngrnđược yêu cu sản xuất của phần 3

rnrn

7.4.4. Sản phẩm đó hoặc bất kỳ nguyên liệu nào trong thành phn của nó đều chưa qua xử lý bằng tia phóng xạ;

rnrn

7.4.5. Các nguyên liệu và tỷ lệ tương đối giữa các nguyên liệu phảirnđược liệt kê theo thứ tự từ nhiều đến ít trongrndanh sách các nguyên liệu chế biến;

rnrn

7.4.6. Tên các nguyên liệu phải được in, viết bằng cùng một mầu vàrncùng một kiểu kích thước chữ như nhau,

rnrn

7.4.7. Sản phẩm đó được sản xuất do một đơn vị sản xuất tham giarnvào một hệ thống thanh tra thường xuyên nhưrnđược nêu trong Phần 4.

rnrn

B. Khẳng định

rnrn

7.5. Trên nhãn hàng hóa và tài liệu quảng cáo không được phép đưa ra các lời khẳng định cho người mua rằng sản phẩm hữurncơ đảm bảo chất lượng tối cao về dinh dưỡng sức khỏe.

rnrn

Phầnrn8

rnrn

8. Cácrnsản phẩm nhập khẩu

rnrn

8.1. Các sản phẩm như được nói đến trong Phần 1 nếu như được nhậprnkhẩu thì chỉ thể được lưu hành/tiêu thụrnnếu như tất cả mọi yêu cầu sau được đáp ứng:

rnrn

8.1.1. Một cơ quan có thẩm quyền tại nước xuất khẩu hoặc một đơn vịrnthuộc nhà nước/tư nhân được công nhậnrnchính thức cấp giấy chứng nhận ghi rõ lô hàng có liên quan được chứng nhận là:

rnrn

8.1.1.1. Có xuất xứ từ một hệ thống sản xuất tuân thủ theo các quy địnhrntương đương với những quy định của Phầnrn3,

rnrn

8.1.1.2. Nằm trong một hệ thống thanh tra được công nhận chính thứcrnvà tương đương với yêu cầu của Phần 4;

rnrn

8.1.2. Nhãn hàng hóa của các sản phẩm đó tuân thủ theo phần 7 của bảnrntiêu chuẩn này;

rnrn

8.1.3. Đơn vị nhập khẩu sản phẩm hữu cơ với mục đích tiêu thụ sảnrnphẩm đó đã được cấp giấy chứng nhận tuân thủrntheo các mục 4.5 của Phần 4.

rnrn

8.2. Bản gốc giấy chứng nhận như được nói đến trong mục 8.1(a) phảirnđược đi kèm theo hàng hóa với đơn vị nhậnrnhàng đầu tiên. Tiếp theo đó đơn vị nhập khẩu phải lưu giữ giấy chứng nhn đó để BNN&PTNT hoặc tổ chức córnquyền cấp giấy chứng nhận có thể kiểm tra trong vòng ít nhất là 3 năm.

rnrn

8.3. Việc phê chuẩn các sản phẩm nhập khẩu như được nói đến trongrnPhần 1 sẽ bị phế bỏ nếu các sản phẩm đó không đáp ứngrnđược các yêu cầu của bản tiêu chuẩn này.

rnrn

Phầnrn9. Công bằng xã hội

rnrn

Nguyên tắc chung

rnrn

Công bằng và các quyền xã hội là một phần không thể thiếu củarnquy trình sản xuấtvà chếrnbiến sản phẩm hữu cơ.

rnrn

Kiến nghị

rnrn

Các đơn vị sản xuất cn phải tuân thủ tất cả các công ước của Tổ chức lao động Quốcrntế (ILO) có liên quan đến phúclợi của người lao động và công ướcrnQuốc tế về quyền trẻ em.

rnrn

Người lao động và gia đình của họ phải được tiếp cậnrnvới các dịch vụ nước sạch, lương thực, nhà ở, giáo dục, đi lại và y tế.

rnrn

Đơn vị sản xuất phải đáp ứng các nhu cầu an ninh xã hộirncăn bản của người lao động, bao gồm các lợi ích như nghỉ đẻ, nghỉ ốm và các chế độ nghỉrnhưu.

rnrn

Mọi người lao động phải được trả lương công bằng và thích hợp nếu như họrncùng làm một việc, bất kể nguồn gốc xuất thân, giới tính hoặc chủng tộc của họ.

rnrn

Người lao động phải được cung cấp các điều kiện bảo hộrntránh tác hại của tiếng ồn, bụi, ánh sáng và các chất hóa học có thể sử dụng trong quy trình sản xuất vàrnchế biến.

rnrn

Đơn vị sản xuất phải tôn trọng quyền của người địarnphương và không được sử dụng hoặc khai thác đất đai của những người nghèo, nhữngrnngười phải gán đất, những người bị quản chế, bị trục xuất hoặc bị giết, hoặc nhữngrnkhu vực đất đai đang có tranh chấp bất kể vì lý do gì.

rnrn

Hợp đng laornđộng phải công bằng, cởi mở, có thể thương lượng được và trungthực.

rnrn

Các tiêu chuẩn cần phải đảm bảo rằng:

rnrn

9.1. Đơn vị sản xuất có chính sách về công bằng xã hội. Những đơnrnvị sử dụng dưới 10 lao động hoặc hoạt động trong mạng lưới nhà nước có thểrnkhông cần phải có chính sách này.

rnrn

9.2. Trong các trường hợp có vi phạm quyền căn bản của con ngườirnvà những trường hợp rõ ràng vi phạm tính công bằng xã hội trong quá trình sảnrnxuất thì sản phẩm sẽ không được coi là sản phẩm hữu cơ.

rnrn

9.3. Tiêu chuẩn hữu cơ cũng yêu cầurnđơn vị hoạt động sản xuất không được sử dụng lao động cưỡng bức hoặc lao độngrnkhông tình nguyện.

rnrn

9.4. Người lao động trong các đơn vị sản xuất hữu cơ phải được tựrndo hội họp và córnquyền tổ chứcrncũng như thương lượng tập thể.

rnrn

9.5. Cácrnđơn vị sn xuất phải đảm bo cho người lao động có cơ hội côngrnbằng và được đối x công bằng, hoặc không có phân bit đối xử.

rnrn

9.6. Trẻem thamrngia lao động trong đơn vị sản xuất hữu cơ phải được đm bảo các điều kiện giáo dục.

rnrn

 

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

 

rn

rn

KT. B TRƯỞNG
rn
THỨTRƯỞNG
rn
rn
rn
rn
rn Bùi Bá Bổng

rn

rnrn

 

rnrn

Phụ lục I

rnrn

Đầu tư canh tác

rnrn

A. Giới thiệu

rnrn

1. Một trang trại hữu cơ phát triển sẽ hoạt động trong một hệ thống khéprnkín ở mức độ tối đa cho phép. Các đầu tư từ bên ngoài phải s dụng ở mức tối thiểu và chỉ sử dụngrntheo nhu cầu thiết thực. Vì vậy, những vật tư được liệt kê dưới đây chỉ nhằm hỗrntrợ việc quản lý độ phì nhiêu của đất.

rnrn

2. Trong giai đoạn chuyển đổi có thể được phép sử dụng các vật tư này ở mức độ cao hơn nhằm cải thiệnrntình trạng dinh dưỡng và tính chất vật lý của đất và để khắc phục những hậu quảrncác hoạt động canh tác trước đó.

rnrn

3. Các vật tư cần này không được phép sử dụng nhằm mục đích hỗ trợ cho mộtrnhệ thống quản lý và thiết kế kém. Việc sử dụng vật tư một cách không thiết thựcrnlà đi ngược với các nguyên tắc canh tác hữu cơ.

rnrn

4. Các vật liệu thu lượm từ tự nhiên không nhất thiết đu là không độc hại. Trong trường hợprncần phải sử dụng các loại vật tư, ta cần phải sử dụng chúng một cách cẩn thậnrnvà phải luôn luôn ghi nhận rằng ngay cả những vật tư cho phép cũng có thể bị sửrndụng sai và có thể làm thay đổi hệ sinh thái của đất hoặc của trang trại.

rnrn

5. Sử dụng bất kỳ sản phẩm nào cũng đu có khả năng đưa vào các dư lượng hoặcrnchất nhiễm bẩn không mong muốn. Việc sử dụng bất kỳ sản phẩm nào trong danhrnsách dưới đây cần phải được đánhrngiá nhu cầu và dựa trên kết quả phân tích hóa học của loại vật liệu đó. Việc sửrndụng bất kỳ vật liệu nào cũng đu phảirnđược ghi chép lại trong sổ ghi chép của trang trại.

rnrn

6. Những danh sách dưới đây có thể sẽ được xem xét lại và việc một vật liệurnnào đó có tên trong danh sách này không có nghĩa là vật liệu đó tuyệt đối anrntoàn trong mọi trường hợp. Tuy nhiên, mọi thay đổi, bổ sung vào các danh sáchrnnày sẽ chỉ được thực hiện sau khi các vật liệu mới đã được chứng minh là tuân thủ theo các yêu cầu củarnbản tiêu chuẩn này.

rnrn

7. Những chế phẩm lỏng, bao gồm cả các sản phẩm từ biển, và việc thnh thoảng sử dụng các yếu tố vi lượng,rnnhư được cụ thể hóa dưới đây, cần phải được sử dụng một cách cẩn thận bi vì một số chế phẩm này có thể đượcrnsử dụng dưới dạng rất đậm đặc và với số lượng lớn.

rnrn

8. Việc sử dụng bất kỳ loại sản phẩm nào trong số các sản phẩm này đều phải được ghi chép lại trong sổ ghirnchép trang trại và trong trường hợp tái sử dụng phải có giải thích lý do.

rnrn

B. Những vật liệu được phép dùng để duy trì độ màu của đất

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

Chất

rn

rn

Điu kiệnrn cụ thể

rn

rn

Phân chuồng và phân nước từ các nguồn có chứng nhận

rn

rn

 

rn

rn

Phân chuồng từ các nguồn được chứng nhận

rn

rn

Lý tưởng nhất là ủ nóng

rn

rn

Phân chuồng từ nguồn chưa được chứng nhận

rn

rn

Cần phải được ủ nóng

rn

rn

Phân ủ thoáng khí

rn

rn

phân cho hoi mục

rn

rn

– Phân ủ yếm khí

rn

rn

 

rn

rn

Phân bắc (từ các nguồn có theo dõi về nhiễm bẩn)

rn

rn

Không bón trực tiếp vào đất hoặc vào các cây rau ănhoặc quả mềm.

rn

rn

Rơm rạ (ví dụ rơm từ cây lúa)

rn

rn

 

rn

rn

Các sản phẩm gốc các bon từ mỏ ví dụ như than bùn hay than

rn

rn

 

rn

rn

Máu và xương, bột cá, bột móng và sừng hoặc các sản phẩm phế thải khácrn từ chế biến cá hoặc chếbiến gia súc

rn

rn

Đãqua chế biến hoc xử lý.

rn

rn

Rau câu hoặc bột từ rau câu

rn

rn

 

rn

rn

Thân cây có thể phân hủy vi sinh và các sản phẩm phụ ca các nhà máy chế biến sợi và thực phẩm ngun gc động vật

rn

rn

Đãquachếbiếnhoặcxửlý.

rn

rn

Mùn cưa, vỏ cây và vật phế thi từ gỗ

rn

rn

Đã qua chế biến hoặc xử lý.

rn

rn

S lò luyện thép

rn

rn

Chsaukhi có kết quả phân tích về kim loại nặng cho phép

rn

rn

Quặng đá dolomite & vôi

rn

rn

Từ các nguồn tự nhiên

rn

rn

Thạch cao (canxi sulfat)

rn

rn

Từ các nguồn tự nhiên

rn

rn

Quặng photphat hay quặng nungtrừcáckhoángchất tan trên 20 % hoặc các loạirn đánghinkhoáng chất tan trên 20 %

rn

rn

Phân chim, phân lèn

rn

rn

 

rn

rn

Kali sulfát & quặng phen – phát không làm giàu bằng quá trình chếrn biến hóa học

rn

rn

Tro gỗ

rn

rn

Từcácnguồnchưaquaxử

rn

rn

Lưu huỳnh

rn

rn

 

rn

rn

Sét, bentonit

rn

rn

 

rn

rn

Đá peclite

rn

rn

 

rn

rn

Nguyên tố vi lượng bao gồmcácvậtliệunhưhànthe tổng hợp

rn

rn

Các nguyên tố không chelat theocon

rn

rn

Các Chelat tự nhiên chấp nhn được, như Sulphonat lignin và nhữngrn chất có tác nhân tạo chelat tự nhiên axit Citric, ma tartric và các axit 2 hoặcrn 3 chức khác

rn

rn

Chế phẩm vi lượng

rn

rn

 

rn

rn

Các chế phẩm vi sinh vật và chế phẩm sinh học được chấp nhận

rn

rn

Các cơ thể sống phát hiện được trong tự nhiên như giun đất. Loại trừrn các chế phẩm chuyển gen các sn phẩmrn cá

rn

rn

Zeolit 

rn

rn

 

rn

rn

Vermiculit

rn

rn

 

rn

rn

Gluconat kali

rn

rn

 

rn

rnrn

Những chất được phép sử dụng trong bảo vệ thực vật, phòng trừrnsâu bệnh

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

Chất

rn

rn

Điu kiệnrn cụ thể

rn

rn

/rethrum chiết xuất từ Chrysanthemum cinerariaefolium, không có piperonyl butoxid nhânrn tạo … otenon chiết xuất từ Derrisrn elliptica

rn

rn

uassiarn chiết xuất từ Quassia armara

rn

rn

 

rn

rn

………. xoan và chiết xuất từ cây Azadirachta indica

rn

rn

 

rn

rn

… yania chiết xuất từ Ryania speciosa

rn

rn

 

rn

rn

opolis

rn

rn

 

rn

rn

………… silic trong đất dạng được xử lý không qua nhiệt

rn

rn

 

rn

rn

……. đá

rn

rn

 

rn

rn

………. metaldehyd dùng trong bẫy hoặc trong môi trường kín mồi bẫyrn rui nhỏ/hoa quả

rn

rn

Các chất được sử dụng theo quy chế ổn định và hoàn toàn kín trong bẫy.

rn

rn

……….., ở các dạng như hỗn hợp bóc đô ở dạng hydroxide thì tốt hơn trừ trường hợp hỗn hợp Burgundy.

rn

rn

ThuốcBocdo cho mô ngủ (tối đa 8 kg/ha/năm)

rn

rn

Lưu huỳnh ở dạng khô hoặc có thể làm ướt được

rn

rn

 

rn

rn

tri silicat (thủy tinh nước)

rn

rn

 

rn

rn

tri bicarbonat

rn

rn

 

rn

rn

phòng kali (xà phòng mềm)

rn

rn

 

rn

rn

Phòng trừ sinh học các vsvrn trong tự nhiên và các vsv được chấp nhận ví dụ như Bacillus thuringiensisrn

rn

rn

Chất dẫn dụ sinh học (phêrômôn)

rn

rn

 

rn

rn

Chế phẩm virus dạng hạt

rn

rn

 

rn

rn

Tinh dầu

rn

rn

 

rn

rn

Dầu thực vật

rn

rn

 

rn

rn

Dầu khoáng nhẹ (dầu trắng)

rn

rn

 

rn

rn

Rau câu, bột rau câu, chiết xuất rau câu, muối biển & nước mặn

rn

rn

 

rn

rn

Chế phẩm homeopathic

rn

rn

 

rn

rn

Chiết xuất từ cây tự nhiên, do nông dân tự pha chế, không bỏrn thêm chất bổ sung ví dụ: như chiết xuất và được sử dụng làm thuốc diệt, chống hoặc phòng trừ dịch bệnh từ nướcrn ngâm cây thuốc lá (cấm ……………..nirn cô tin nguyênrn chất)

rn

rn

Thuốc tím

rn

rn

 

rn

rn

Khí cácbonicrn & khí nitơ

rn

rn

 

rn

rn

……………

rn

rn

 

rn

rn

Các chất thấm ướt cần phải thận trọng đối với loại sản phẩm córn thể có trong các công thức sản phẩm thương mại của những sản phẩm trên, Các chất thấm ướt được chấprn nhận bao gồm một số sản phẩm từ …………… và sản phẩm thực vật.

rn

rnrn

D. Những chất được phép sử dụng để phòng chống dịch bệnh chornđộng vật

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

Chất

rn

rn

Điu kiệnrn cụ thể

rn

rn

Pyrethrum chiết xuất từrn Chrysanthemum cinerariaefolium không có piperonyl butoxid

rn

rn

Rôtênôn chiết xuất từ Derrisrn elliptica

rn

Quassia chiết xut từ Quassia armara

rn

Du xoan và chất chiết xuấtrn từ cây Azadirachta indica

rn

Dầu tỏi, chiết xuất tỏi hoặc tỏi nghiền

rn

Rau câu, bột từ rau câu, chiếtrn xuất rau câu, muối biển & nước mặn

rn

Lưu huỳnh

rn

Thuốcrn tím

rn

Chế phẩm kháng sinh

rn

Các chất trộn sau khi chiếtrn xuất từ thực vật trừ thuốc lá

rn

Các loại tinh dầu

rn

Cn mêtyl hóa

rn

Mỡ động vật

rn

rn

 

rn

rn

Dấm hoa quả 

rn

rn

chứng nhận hữu cơ

rn

rn

Cây lá han

rn

Tảo silic trong đất không phải dạng được xử lý qua nhiệt

rn

Selen và các nguyên tố vi lượng khác chỉ để giải quyết những thiếu hụtrn xác định cụ thể

rn

Sun phát kẽm

rn

Sun phát đồng

rn

Vitamins

rn

Phòng trừ bằng biện pháp sinh học

rn

Than hoa

rn

Đất sét

rn

Vắc xin chỉ có thể được sử dụng cho một loại bệnh cụ thể được biết tn tại trong trang trại hữu cơ hoặcrn ở các trang trại lân cận và loại bệnh đó đe dọa sức khỏe củarn gia súc và không thể kiểm soát hữu hiệurn bằng các biện pháp quản lý khác.

rn

Các chất thấm ướt cần phải thận trọng đối với loại sản phẩm có thể córn trong các công thức sản phẩmrn thương mại của những sản phẩm trên, Các chất thấm ướt được chấp nhận bao gồmrn một số sản phẩm như rau câu và sản phẩm thựcrn vật.

rn

rnrn

 

rnrn

Phụrnlục I

rnrn

Các chất được phép sử dụng trong chếrnbiến, lưu kho và vận chuyển

rnrn

Các chất được phép sử dụng để xử lý sản phẩm sau thu hoạchrnhoặc lưu kho

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

 

rn

rn

Chất/biện pháp

rn

rn

Không khí:

rn

rn

khí cacbonic

rn

rn

 

rn

rn

oxy

rn

rn

 

rn

rn

nitơ

rn

rn

……… chín/giấm:

rn

rn

khí etylen

rn

rn

……… hại

rn

rn

ràongăn; cơ giới

rn

Khống chế nhiệt độ;

rn

Sạn tảo;

rn

thuốc diệt chuột*;

rn

keo dính chuột.

rn

rnrn

 

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

Chuột phải được để trong bẫy kín ngoài khu vực chế biến và/hoặc lưu khorn thực phẩm và chỉrn …………….. khi biện pháp lấp hang và các rào ngăn cơ giới không có hiệu quả. Bẫy chuột cần phải …………… thường xuyên và các mồi bẫyrn phải được thay đổi.         

rn

rnrn

B. Các chất được phép sử dụng làm phụ gia thực phẩm, kể cảrnnhững chất mang

rnrn

B1. Phụ gia thực phẩm, kể cả các chất mang

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

INS

rn

rn

Tên

rn

rn

Điều kiện cụ thể

rn

rn

170

rn

rn

Canxi Các bon nát

rn

rn

 

rn

rn

220

rn

rn

Khí sulfurơ (SO2)

rn

rn

chỉ dùng cho rượu vang

rn

rn

224

rn

rn

Kali metabisulphit

rn

rn

chỉ dùng cho rượu vang

rn

rn

270

rn

rn

Axit lactic

rn

rn

 

rn

rn

290

rn

rn

Khí cacbonic (CO2)

rn

rn

 

rn

rn

296

rn

rn

Axit malic

rn

rn

 

rn

rn

300

rn

rn

Axit ascorbic

rn

rn

 

rn

rn

306

rn

rn

Tocopherols [chất chống oxyhóa]

rn

rn

322

rn

rn

Lexithin

rn

rn

 

rn

rn

330

rn

rn

Axit xitric

rn

rn

 

rn

rn

331

rn

rn

Natri xitrat (sản phẩm thịt đóng hộp) điều hòa độrn chua, chất nhũ hóa, chất tạo chelat,chất ổn định

rn

rn

332

rn

rn

Kali xitrat (sản phẩm thịt)

rn

rn

 

rn

rn

333

rn

rn

Canxi xitrat (sản phẩm thịt)

rn

rn

chất điều hòa độ chua, chấtrn tạo màng, chất tạo chelat

rn

rn

334

rn

rn

Axit tactric (cho rượu vang)

rn

rn

 

rn

rn

335

rn

rn

Natri tactrat

rn

rn

 

rn

rn

336

rn

rn

Kali tactrat

rn

rn

 

rn

rn

341

rn

rn

Phosphat môt canxi

rn

rn

chỉ dùng cho bột nở

rn

rn

342

rn

rn

Amôn phosphat

rn

rn

chất cải thiện hoạt độngrn men

rn

rn

400

rn

rn

Axit alginic

rn

rn

 

rn

rn

401

rn

rn

Natri alginat

rn

rn

 

rn

rn

402

rn

rn

Kali alginat

rn

rn

 

rn

rn

406

rn

rn

Thạch

rn

rn

 

rn

rn

410

rn

rn

Nhựa b kết

rn

rn

 

rn

rn

412

rn

rn

Nhựa Guar

rn

rn

 

rn

rn

413

rn

rn

Nhựa Tragacanth

rn

rn

 

rn

rn

414

rn

rn

Gôm arabic

rn

rn

 

rn

rn

415

rn

rn

Gôm Xanthum

rn

rn

chất ổn định, làm sánh/đặc

rn

rn

416

rn

rn

Gôm Karaga

rn

rn

 

rn

rn

440

rn

rn

Pectin (chưa biến chất)

rn

rn

 

rn

rn

450

rn

rn

Natri phosphat bi bazic

rn

rn

chất tạo chelat, chất điu hòa độ chua, chất tạo cấu trúc

rn

rn

500

rn

rn

Natri cacbonat

rn

rn

 

rn

rn

501

rn

rn

Kali cacbonat

rn

rn

 

rn

rn

503

rn

rn

Amôn carbonat

rn

rn

 

rn

rn

504

rn

rn

magiê cacbonat

rn

rn

 

rn

rn

508

rn

rn

KCl

rn

rn

chất tạo keo

rn

rn

509

rn

rn

CaCl2

rn

rn

chất tạo màng

rn

rn

511

rn

rn

MgCl2

rn

rn

chất tạomàng

rn

rn

516

rn

rn

Canxi sulfat

rn

rn

chất mang

rn

rn

517

rn

rn

Amôn sulfat

rn

rn

chất xử lý ổn định bột

rn

rn

524

rn

rn

Xút

rn

rn

chất điu hòa độ chua

rn

rn

938

rn

rn

Argon

rn

rn

 

rn

rn

941

rn

rn

Nitơ

rn

rn

 

rn

rn

948

rn

rn

Oxy

rn

rn

 

rn

rnrn

B2. Chất tạo mùi

rnrn

Các chất và các sản phẩm mang nhãn hiệu là các chất tạornmùi tự nhiên hoặc các chế phẩm tạo mùi tự nhiên như được định nghĩa trong tiêurnchuẩn thực phẩm

rnrn

B3. Nước và muối

rnrn

Nước uống

rnrn

Các loại muối (có muối ăn hoặc KCl đượcrnxem là các thành phần cơ bản thường được dùng trong chế biến thực phẩm).

rnrn

B4. Các chế phẩm vi sinh vật

rnrn

Bất k một chếrnphẩm vi sinh vật nào cũng thường được sử dụng trong chế biến thực phm, trừ các chất vi sinh vật biến đổirngen.

rnrn

B5. Chất khoáng (bao gồm cả các nguyên tố vi lượng)rnvà vitamins

rnrn

C. Những chất được phép dùng trong chế biến

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

Tên

rn

rn

Điều kiện cụ thể

rn

rn

Canxi clorua

rn

rn

Làm đông

rn

rn

Canxi ca-bo-nát

rn

rn

 

rn

rn

Canxi hydroxit

rn

rn

 

rn

rn

Can xi sulfat

rn

rn

Làm đông

rn

rn

Khí sulfurơ (SO2)

rn

rn

Chỉ dùng cho rượu vang

rn

rn

Sulfat đồng

rn

rn

Chỉ dùng cho rượu vang

rn

rn

Magiê clo-rua mgiê (hay nigari)

rn

rn

Làm đông

rn

rn

Kali cacbonat

rn

rn

Dùng sấy nho khô

rn

rn

Khí cacbonic

rn

rn

 

rn

rn

Lexitin

rn

rn

Bôi trơn

rn

rn

Nitơ

rn

rn

 

rn

rn

Axit xitric

rn

rn

Không hạn chế hòa tan

rn

rn

Cồn

rn

rn

hòa tan

rn

rn

Axit lactic

rn

rn

Làm ổn định sản phẩm thịt

rn

rn

Axit tannic

rn

Albumin lòng trắng trứng

rn

Cazein

rn

Gelatin

rn

Isinglass

rn

rn

 

rn

rn

Dầu thực vật

rn

rn

Bôi trơn hoặc tách rời

rn

rn

Oxit silic (gel) hay dung dịch keo

rn

rn

 

rn

rn

Than (carbon) hoạt tính

rn

Bột Talc

rn

Bentonite

rn

Cao lanh

rn

Sạn tảo

rn

Peclit—-

rn

Vỏ hạnh nhân

rn

rn

 

rn

rn

Sáp ong

rn

rn

Tách rời

rn

rn

Natri cacbonat (công nghiệp bột mì)

rn

rn

Chống vón hòn

rn

rn

Axit tactric và muối (kỹ nghệ rượu vang)

rn

rn

Chất ổn định, chất tạo chelat

rn

rn

Gelatin (sản phẩm rau quả)

rn

Nước (không hạn chế)

rn

rn

 

rn

rn

Mảnh gỗ sồi (chưa xử lý)

rn

rn

Chỉ dùng cho rượu vang

rn

rn

Chế phẩm các vi sinh vật và men

rn

rn

Bất kỳ việc chuẩn bị các vi sinh vật và men thu đượcrn sử dụng trong chế biến thực phẩm, trừ các ………….. vật và men biến đổi gen.

rn

rnrn

 

rnrn

Phụrnlục 3

rnrn

Tiêu chuẩn để đánh giá các vật tư bổrnsung trong nông nghiệp hữu cơ

rnrn

Các phụ lục 3 liệt kê các tiêu chuẩn để đánh giá cácrnsn phẩm khác (mới) trong sản xuất hữu cơ.

rnrn

Danh sách dưới đây cần phải được sử dụng để thêm vàorndanh sách các chất được phép sử dụng làm phân bón và chất cải tạo đất:

rnrn

Vật liệu cần thiết để tạo dng hoặc để duy trì độ màu mỡ của đấtrnhoặc để đáp ứng những yêu cu dinhrndưỡng cụ thể, vì những mục đích luân canh và cải tạo đất mà các biện pháp nhưrnđược nêu trong Phần 3 hoặc của những sản phẩm khác bao gồm trong phụ lục 1rnkhông thể đáp ứng được.

rnrn

rnrn

Các nguyên liệu từ thực vật, động vật, vi sinh vật hoặcrncó nguồn gốc khoáng có thể phải trải qua các quá trình sau:

rnrn

Vật lý (cơ học, nhiệt)

rnrn

Men

rnrn

Vi sinh (ủ phân, chuyển hóa)

rnrn

rnrn

Việc sử dụng chúng không mang lại, hoặc góp phần mang lại những tác độngrnkhông thể chấp nhận được về nhiễm bẩn môi trường, kể cả những vi sinh vật trong đất

rnrn

rnrn

Việc sử dụng chúng không mang lại tác động không thểrnchấp nhận được về chất lượng và độ anrntoàn của thành phẩm.

rnrn

Danh sách dưới đây cần phải được sử dụng để thêm vàorndanh sách những chất được phép sử dụng vào mục đích phòng trừ c, sâu bệnh hại:

rnrn

Vật liệu cần thiết cho việc khống chế các vi sinh vậtrncó hại hoặc một loại bệnh cụ thể mà chưa có các kỹ thuật sinh học, vật lý họcrnhay việc thay thế giống mới và các phương pháp quản lý có hiệu quả khác.

rnrn

rnrn

Chất (hoạt chất) có nguồn gốc thực vật, động vật,vi sinh vật hay khoáng chất có thểrnphải trải qua cácrnquá trình sau

rnrn

Vật lý

rnrn

Men

rnrn

Vi sinh

rnrn

rnrn

Việc sử dụng chúng không mang lại, hoặc góp phần mangrnlại những tác động không thể chấp nhận được về ô nhiễm môi trường

rnrn

Các sn phẩmrntương tự như tự nhiên ví dụ như các chất dẫn dụrn(pheromones), thường được tổng hợp bng con đường hóa học có thể được xem xét nếu các sản phẩm đó thườngrnkhông đủ dùng ở dạng bình thường, và min là các điều kiện sử dụng chúngrnkhông trực tiếp hoặc gián tiếp gây nhiễm bẩn môi trường hoặc nhiễm bẩn sản phẩm.

rnrn

Giới thiệu

rnrn

Các chất đưa vào cần phải được đánh giá thường xuyên và cân nhc qua so sánh với các hìnhrnthức thay thế khác. Quá trình đánh giárnthường xuyên này sẽ khiến cho sản xuất hữu cơ ngày càng tr nên thân thiện hơn với con người, động vt, môi trường và hệ sinh thái.

rnrn

Các tiêu chuẩn dưới dây cần phải được sử dụng đểđánh giárnviệc đưa những chất bổ sung vào nông nghiệp hữu cơ.

rnrn

1. Tính cần thiết

rnrn

Mỗi chấtđều phải là cần thiết. Điều này sẽ đượcrnnghiên cứu trong quá trình dùng sn phẩm.

rnrn

Các lập luận chứng minh tính cn thiết ca một loại chất bổ sung cần phải đượcrnxây dựng từ các tiêu chuẩn như năng suất, chấtrnlượng sn phẩm, độ an toàn cho môi trường, bảo vệ hệ sinh thái, cảnh quan phúc lợi của con người và động vt.

rnrn

Việc sử dụng một chất nào dó có thể được hạn chế vào:

rnrn

Một số loại cây trồng nhất định (nhất là cây lâu năm)

rnrn

Một số vùng nhất định

rnrn

Một số điều kiện nhất định mà trong đó loại chất nàyrncó thể sử dụng được

rnrn

2. Bản chất và cách thức sản xuất của chất đó

rnrn

Bản chất

rnrn

Nguồn gốc của chất đó phải thường là (theo thứ tự ưurntiên)

rnrn

Hữu cơ – thực vật, động vật,

rnrn

Khoáng chất

rnrn

Có thể được dùng các sản phẩm phi tự nhiên được tng hợp theo đường lối hóa học mà lạirngiống với sản phẩm tự nhiên.

rnrn

Nếu như có cơ hội lựa chọn, tốt nhất là chọn loại chấtrncó thể làm mới được. Lựa chọn tốt tiếp theo các chất có nguồn gốc khoáng và lựarnchọn thứ 3 là những chất được sản xuất nhân tạo giống như các sản phẩm tự nhiên. Có thể có các lậprnluận về kinh tế, kỹ thuật, sinh thái để xem xét khi quyết định s dụng các chất hóa học giống tự nhiên.

rnrn

Cách thức sản xuất

rnrn

Nguyên liệu của các chất này có thể phải trải qua cácrnquá trình sau:

rnrn

Cơ học

rnrn

Vật lý

rnrn

Men

rnrn

Tác động của các vi chất

rnrn

Hóa học (trường hợp đặc biệt và hạn chế)

rnrn

Thu thập

rnrn

Việc thu thập các nguyên liệu thô có chứa chất đó phảirnkhông làm ảnh hưng đến tính ổn định của quần thể tự nhiên mà cũng không làmrnảnh hưng đến vic duy trì bất kỳ một loại cây conrnnào trong vùng thu thập.

rnrn

3. Môi trường

rnrn

An toàn môi trường

rnrn

Chất này phải không làm hại hay có tác động xấu lâurndài đến môi trường. Cũng không được làm tăng độ ô nhiễm không thể chấp nhận đượcrncho nước trên mt đất hoặc nước ngầm, khôngrnkhí hoặc đất. Mọi công đoạn trong quá trình chếrnbiến, sử dụng hoặc hủy bỏ đu phảirnđược đánh giá.

rnrn

Các sản phẩm tổng hợp bằng con đường hóa học và cácrnkim loại nặng

rnrn

Các sn phm tổng hợp bng con đường hóa học chỉ có thể chấp nhận đượcrnnếu chúng có bản chất tương đươngrnnhư chất dẫn dụ (phêromon).

rnrn

Phải tính đến các đặc tính sau đây của chất đưa vào

rnrn

Khả năng tự phân hủy:

rnrn

– Tất cả các chất đưa vào sẽ phân hủy thành CO2, và H2O và/hay chuyển sang dạng khoáng củanó.

rnrn

Các chất đưa vào có độc cấp tính cao đối với vi sinh vật không phải là đốirntượng bảo vệ phải có chu kỳ bán hủy tối đa là 5 ngày.

rnrn

Các chất tự nhiên được đầunếu không độc thì không đòi hỏi phảirntự phân hủy bằng con đường sinh họcrntrong một thời gian hạn chế.

rnrn

Khi các chất đưa vào có độ đc cấp tính tương đối cao đối với cácrnvi sinh vật không phải là đối tượng cn phải hạn chế sử dụng. Cần có biện phápbảo đảmsựsinhtồn    củanhữngloạivisinhvậtkhông phải là đối tượng này. Phảirncho số lượng sử dụngtối đacho phép.Khikhôngkhả năngthựchiện các biện pháp thích hợp thìrnkhông được phép đưa vào.

rnrn

Độc tính có tính mãn tính lâu dài

rnrn

Không đượcrnphép sử dụng các loại chất khi tích lũy trong sinh vật hoặc tích lũy trong hệ thống có thể hay nghi ngờ có thể làm biến đổi gen hoặc gây ungrnthư. Nếu xảy ra bất kỳ rủi ro nào thì cần córnbiện pháp thích hợp để giảm rủi ro đến mức tối thiểu có thể chấp nhận được vàrnphòng tránhnhững tác động tiêu cực lâurndài đến môi trường.

rnrn

Các chất khoángđưa vàophải chứa càng ít kim loại nặng càng tốt. Vì lý do thiếu chất thay thế,rnvà việc sử dụng truyền thống trong nông nghiệp hữu cơ, đồng và muối đng là các trường hợp đặc biệt đượcrnchấp nhận trong thời điểm hiện tại. Tuy nhiên, việc sử dụng đng dưới bất kỳ hình thức nào trong nông nghiệp hữu cơ cần phải đượcrnxem như là một hình thức tạm thời và việc sử dụng này sẽ phải hạn chế và phảirntính đến tác động đối với môi trường.

rnrn

4. Chất lượng và sức khỏe con người

rnrn

Sức khỏe con người

rnrn

Các chất sử dụng phải không có hại đối với sức khỏerncon người. Mọi công đoạn trong quá trình chế biến, sử dụng và phân hủy phải được tính đến yếu tố này.rnPhải tiến hành các biện pháp nhằm giảm thiểu nguy cơ và đặt ra các tiêu chuẩn đốirnvới các chất sử dng trong sản xuất hữu cơ.

rnrn

Chất lượng sản phẩm

rnrn

Các chất sử dụng phải không có tác động tiêu cực đốirnvới chất lượng của sản phẩm ví dụ mùi vị, chất lượng bo quản và chất lượng cảm quan của sảnrnphẩm.

rnrn

5. Những yếu tố đạo đức – phúc lợi động vật

rnrn

Các chất sử dụng phải không có ảnh hưng tiêu cực đối với hành vi hoặc chứcrnnăng cơ thể của động vật được nuôi giữrntrong trang trại.

rnrn

6. Các yếu t kinh tế xã hội

rnrn

Quan điểm củarnngưi tiêu dùng là các chất sử dụng không được gây ra sự phn ứng/hay chống đối ca người tiêu dùng đối với các sản phẩm hữu cơ. Người tiêu dùng thường xemrnxét kỹ bất kỳ chất nàođược sử dụng xem córnan toàn đối với môi trường hoc sức khỏe con người hay không, mc dùđiều này có th không được chứng minh một cách khoarnhọc. Các cht sử dng phải không nh hưng tới công luận/rnnhận thức của công chúng về thế nào là hữu cơ hoặc tự nhiên, ví dụrnnhư công nghệ gen.

rnrn

Những tài liệu bổ sung cho Tiêu chuẩn này1

rnrn

Kiểm soát các đơn hàng xuất khẩu (chứng nhận sản phẩm hữu cơ), tháng 10 năm 1997, Tiêu chuẩn quốcrngia và quy tội phi pháp đối với sn phẩm xuất khu dưới tên hữu cơ, sinh động lực học, sinh học, sinh thái hoặcrncác từ khác có nội dung tương tự mà chưa có giấy chứng nhận của một tổ chức córnquyền cấp giấy chứng nhn hoặc tài liệu của Cơ quanrncó thẩm quyn kiểm chứng tính chất của loại sn phm dó.

rnrn

Những thu xếp hành chính. Tài liệu này chi tiết hóa các thủ tụcrnmà các cơ quan kiểm tra của Cơ quan có thẩm quyền và một đơn vị xin cấp giấy chứngrnnhận cần phải làm theo. Tài liệu này đưa ra các yêu cầu về làm đơn xin Cơ quanrncó thẩm quvền và chi tiết hóa các yếu tố của hệ thống quản lý chất lượng theo từngrnyêu cầu của tiêu chuẩn.

rnrn

CAC/RCP 1-1969, Rev. 3 (1997) – Ủy ban kiểm soát thực phẩm, Hướng dẫnrnviệc áp dụng các điểm kiểm soát và phân tích độc hại, tập 1B -1997. Phần đầu tiên của tài liệu này đưarnra các nguyên tắc của hệ thống kiểm soát và phân tích độc hại đã được Ủy ban kiểm soát thực phẩm phê chuẩn.rnPhần hai đưa ra hướng dẫn chung về việc áp dụng hệ thống đng thời công nhận rằng chi tiết củarncác lần áp dụng có thể khác nhau tùy theo tình huống của mỗi lần sản xuất/chế biến thực phẩm.

rnrn

CAC/GL 20-1995 Ủyrnban kiểm soát thực phẩm, Những nguyên tắc đối với thanh tra và cấp giấy chứng nhận sản phẩm thực phẩm nhậprnkhẩu và xuất khu, Tập 1A. 1995. Tài liệu này đưa ra nhữngrnnguyên tắc được chính thức áp dụng đối với các h thống cấp giấy chứng nhận và thanh tra chính thức. Các h thống cấp giấy chứng nhận và thanhrntra thực phẩm là vô cùng quan trọng và được sử dụng rộng rãi mọi phương pháp kiểmrnsoát thực phẩm. Trong cả phẩm thiết kế và sử dụng, những hệ thống này cần phảirnđược tuân thủ theo một số các nguyên tắc nhằm đảm bảo thu được một kết quả tối ưu phù hợp với việc thúc đẩy thươngrnmại và bảo vệ người tiêu dùng.

rnrn

 

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

Các vấn đề liên quan xinrn liên hệ về địa ch
rn
Bộ Nôngrn nghiệp và Phát triển nông thôn
rn
Vụrn Khoa học công nghệ
rn
rn

rn

2 Ngọc Hà, Ba Đình, Hà Nội
rn
Điện thoại:rn 84 4 8436814
rn
E-mail:rn hungkhcna10@yahoo.com
rn Fax: 84 4rn 8433637

rn

rn

 

rn

rnrn

 

rnrn

Nội dung

rnrn

 

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

Phần chung

rn

rn

Mở đầu

rn

rn

Phần 1

rn

rn

Phạm vi áp dụng tiêu chuẩn

rn

rn

Phần 2

rn

rn

Giải thích từ viết tắt

rn

rn

Phần 3

rn

rn

Các yêu cu về sản xuất

rn

rn

Phần 4

rn

rn

Hệ thống cấp giấy chứng nhận và thanh tra

rn

rn

Phần 5

rn

rn

Những yêu cầu thanh tra tối thiểu và những biệnrn pháp thận trọng trong hệ thống thanh tra

rn

rn

Phần 6

rn

rn

Những tiêu chí thể hiện các sản phẩm đã được thanhrn tra

rn

rn

Phần 7

rn

rn

Nhãn hàng hóa và quyền sử dụng nhãn hàng hóa

rn

rn

Phần 8

rn

rn

Các sản phẩm nhập khẩu

rn

rn

Phần 9

rn

rn

Công bằng xã hội

rn

rn

Phụ lục I

rn

rn

Các đầu tư trong canh tác

rn

rn

Phụ lục II

rn

rn

Những chất được phép sử dụng trong chế biến, lưurn kho và vận chuyển

rn

rn

Phụ lục III

rn

rn

Tiêu chuẩn để đánh giá các vật tư bổ sung vào tiêurn chuẩn hữu cơ

rn

rnrn

Các tài liệu bổ sung cho tiêu chuẩn

rnrn

Tài liệu tham khảo:

rnrn

IFOAM, 2002. NORMS of IFOAM Basic standards and IFOAMrnAccreditation criteria.

rnrn

IFOAM, 2005. The World of organic Agriculture,rnStatistics and Emerging Trend 2005

rnrn

Lukas Kilcher, 2001. The Organic Markets inrnSwitzeland and the European Union.

rnrn

Pests and Diseases in Organic Management: A LatinrnAmerican Perspective, 2003,

rnrn

IFOAM Basic Standards 2002, Arabic and Hindi.

rnrn

The World of Organic Agriculture: Statistics andrnEmerging Trends 2005.

rnrn

The Organic Guarantee System: The Need and Strategy for Harmonization and Equivalence, 2003.

rnrn

Guide to Develop Certification Documents, 2003.

rnrn

 

rnrn

Agenda

rnrn

Post-Project Organic TearnProduction Mecting

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

Meeting time:

rn

rn

 8.30 am Thursday 15 March 2007

rn

rn

Venue:

rn

rn

MARD(MinistryofAgriculture and Rural Development)
rn Building A10,rn Floor 4, Room 405 A 10
rn
No. 2 Ngoc Ha, Ba Dinh District. Hanoi

rn

rn

MARD Contact Person:

rn

rn

 Dr Le Van Hung, Mobile phone 0912149724

rn

rn

INTERPRETER:

rn

rn

Mr Doan Duc Luu, Institute of Literature,rn Vietnamese Academy of Social Sciences (VASS), No. 20 Ly Thai To Street, Hanoi

rn

rnrn

8.30 am MARD Welcome and Introduction of participants:Dr Le Van Hung, Dept. of Science andrnTechnology (10 minutes)

rnrn

9.40am – Meeting introduction: Dr Neil Ericksen, IGCI (20 minutes)

rnrn

Neil will summarise post-project progress and explainrnthe purpose of the meeting, which includesrnthe chance for all partners to: comment on the draft Post Project Report;rndiscuss important aspects of the report; and consider how best to move aheadrnwith an Action Plan.

rnrn

10.00 am – Partner Comments on the Draft Report (5-7 minutes each totals 60rnminutes)

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

FARM LEADERS:

rn

rn

Mr Kim, Nam Thai Village, Tan Cuong Commune, Thairn Nguyen Province

rn

Mrs Hiep, Tan Huong Commune, Thai Nguyen Province

rn

rn

MREC:

rn

rn

DrDangKimVui, TUAF Rector & MREC Director,rn Thai Nguyen City

rn

Mrs Nguyen Thi Mao,MREC/TUAF

rn

rn

DARD:

rn

rn

Mr Luong Van Vuong, Deputy Director-General, PPSD,rn Thai Nguyen Province

rn

Mrs Nguyen Thi Nga, Head of PID, Thai Nguyen Province

rn

rn

MARD:

rn

rn

Dr Le Van Hung, Department of Science andrn Technology, Hanoi

rn

Madam Hoang Thi Dung, Department of Internationalrn Cooperation , Hanoi

rn

Dr Le Van Duc Department of Cultivation, Hanoi

rn

One of National Extention Center, Hanoi

rn

Dr Nguyen Van Van, VAAS , Hanoi

rn

rn

ECOLINK:

rn

rn

MrThanDyNgu, Director, Ecolink Co. Ltd,rn Hanoi

rn

rn

SUPPORT:

rn

rn

MrsHuyenThi Hoang, Supportrn Administrator and Director, Centre forSustainable Production & Promotion of Rural Trade,rn Hanoi

rn

rn

ADDA:

rn

rn

MrKoendenBraber,TechnicalAdvisor,ADDA Organic Project, Hanoi

rn

rnrn

11.00 am – Participants’ Discussion (30 minutes)

rnrn

11.30 pm – Agreeing on Meeting Outcomes (30 minutes)

rnrn

12.00pm –Thanks and Lunch

rnrn

rnrnrnrnrn”

Hiệu lực

Cung cấp thông tin về văn bản gồm ngày ban hành, ngày có hiệu lực, ngày hết hiệu lực, trạng thái hiệu lực của văn bản.


Lược đồ văn bản

Văn bản được hướng dẫn - [0]
...
Văn bản được hợp nhất - [0]
...
Văn bản bị sửa đổi bổ sung - [0]
...
Văn bản bị đính chính - [0]
...
Văn bản bị thay thế - [0]
...
Văn bản được dẫn chiếu - [0]
...
Văn bản được căn cứ - [0]
...
Văn bản đang xem
Tiêu chuẩn ngành 10TCN 602:2006 về Hữu cơ – Tiêu chuẩn về sản xuất nông nghiệp hữu cơ và chế biến
Số hiệu: 10TCN602:2006
Loại văn bản: Tiêu chuẩn ngành
Lĩnh vực, ngành:
Nơi ban hành: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Người ký: Đã xác định
Ngày ban hành: 29/12/2006
Ngày hiệu lực: 01/01/1970
Ngày đăng: 10/07/2026
Số công báo:
Tình trạng: Còn hiệu lực
Văn bản hướng dẫn - [0]
...
Văn bản hợp nhất - [0]
...
Văn bản sửa đổi bổ sung - [0]
...
Văn bản đính chính - [0]
...
Văn bản thay thế - [0]
...
Văn bản liên quan cùng nội dung - [0]
...

Văn bản Tiếng Việt

Chưa có file đính kèm.

Văn bản liên quan

  • : Sửa đổi, thay thế, huỷ bỏ
  • : Bổ sung
  • : Đính chính
  • : Hướng dẫn
  • Click vào phần bôi xanh để xem chi tiết