Nhập từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...
Tiêu chuẩn ngành 22TCN 357:2006 về phương tiện giao thông đường sắt – đầu máy diesel – yêu cầu kỹ thuật khi sản xuất, lắp ráp và nhập khẩu mới do Bộ Giao thông vận tải ban hành
- Tóm tắt
- Nội dung
- Hiệu lực
- Lược đồ
- Tải về
- VB liên quan
Thuộc tính Tiêu chuẩn ngành 22TCN 357:2006 về phương tiện giao thông đường sắt – đầu máy diesel – yêu cầu kỹ thuật khi sản xuất, lắp ráp và nhập khẩu mới do Bộ Giao thông vận tải ban hành
| Số hiệu: | 22TCN357:2006 | Loại văn bản: | Tiêu chuẩn ngành |
| Cơ quan ban hành: | Bộ Giao thông vận tải | Ngày ban hành: | 27/12/2006 |
| Người ký: | Đã xác định | Ngày có hiệu lực: | 01/01/1970 |
| Tình trạng hiệu lực: | Còn hiệu lực |
Tóm tắt văn bản
“rnrnrnrnrnrn
rnrn
rnrn
rn– ĐẦU MÁY DIESEL –
rnYÊU CẦU KỸ THUẬT KHI SẢN XUẤT, LẮP RÁP VÀrnNHẬP KHẨU MỚI
rnrn
rnngày 27 tháng 12 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
Tiêu chuẩn này áp dụng đối với tổ chức, cá nhânrnliên quan đến hoạt động sản xuất, lắp ráp và nhập khẩu mới đầu máy Diesel để sửrndụng trên mạng đường sắt quốc gia và đường sắt chuyên dùng có kết nối với đườngrnsắt quốc gia.
rnrn
rnrn
-22 TCN 340 – 05: Quy phạm kỹ thuật khai thác đường sắt;
rnrn
rnrn
rnrn
Trong Tiêu chuẩn này các từ ngữrndưới đây được hiểu như sau:
rnrn
4.1. rnCông suấtrndanh nghĩa của động cơ Diesel (rated power, nominal power) là công suất đầu ra củarntrục khuỷu động cơ được nhà chế tạo kiểm tra thử nghiệm trên băng thử công suấtrnở điều kiện tiêu chuẩn và được ghi trên nhãn hiệu của động cơ.
rnrn
4.2. rnCông suấtrnvận dụng tối đa (maximumrnservice power) còn gọi là công suất lắp máy là công suất hữu ích lớn nhấtrncủa động cơ Diesel lắp trên đầu máy có xét đến điều kiện môi trường sử dụng nhưrnnhiệt độ, áp suất khí quyển và độ ẩm.
rnrn
4.3. rnTrọngrnlượng chỉnh bị tính toán của đầu máy (calculated weight of locomotive) là trọng lượng củarnđầu máy chỉnh bị được cấp 2/3 khối lượng nhiên liệu và cát theo quy định củarnnhà chế tạo; khối lượng dầu bôi trơn, nước làm mát và các loại dầu mỡ bôi trơnrnkhác được cấp ở mức bình thường. Đầu máy có đầy đủ định biên ban máy và dụng cụrnsửa chữa đơn giản theo quy định.
rnrn
4.4. rnĐộ phânrnphối dòng điện không đồng đều(
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
5.1. rnĐầurnmáy phải hoạt động bình thường với công suất vận dụng tối đa của động cơ Dieselrntrong điều kiện môi trường sau đây:
rnrn
-Nhiệt độ môi trường: 0oC ¸ 55oC;
rnrn
-Độ cao so với mực nước biển £ 1000 m;
rnrn
-Độ ẩm tương đối £ 95%.
rnrn
5.2. rnĐầu máy phải chống được sự xâm nhập của nước mưa, cát trongrncác điều kiện thời tiết mưa, gió, bão.
rnrn
rnrn
6.1.
rnrn
6.2.
rnrn
6.3.
rnrn
rnrn
rnrn
6.4. Khoảngrncách phía trong giữa hai đai bánh hoặc vành bánh của đôi bánh xe như sau:
rnrn
a)924±3 mm đối với khổ đường 1000 mm;
rnrn
b)1353±3 mm đối với khổ đườngrn1435 mm.
rnrn
6.5.Chiều dày lợirnbánh xe (điểm đo theo quy định tại Tiêu chuẩn 22 TCN 340 – 05)
rnrn
a)30± 0,2 mm đối với khổ đường 1000 mm;
rnrn
b) 34± 0,2 mm đối với khổ đường 1435 mm;
rnrn
rnrn
a)
rnrn
b)
rnrn
rnrn
rnrn
6.6. rnTrọngrnlượng, tải trọng trục của đầu máy ở trạng thái chỉnh bị tính toán phải bảo đảmrnyêu cầu sau:
rnrn
a) rnSai lệchrngiữa trọng lượng thực tế của đầu máy với trọng lượng thiết kế không quá
rnrn
b) rnTảirntrọng trục tối đa của đầu máy không được vượt quá tải trọng cho phép của cầu,rnđường sắt;
rnrn
c) rnSai lệchrncho phép tải trọng trục thực tế của mỗi trục so với tải trọng trục bình quânrnthực tế trên một đầu máy không quá ± 3%;
rnrn
d)
rnrn
rnrn
a) rn97 mrntrên đường chính tuyến và 70 m trên đường nhánh đối với khổ đường 1000 mm;
rnrn
b) rn145 mrntrên đường chính tuyến và 100 m trên đường nhánh đối với khổ đường 1435 mm.
rnrn
6.7.
rnrn
c) rn150 mrnđối với khổ đường 1000 mm;
rnrn
d) rn250 mrnđối với khổ đường 1435 mm.
rnrn
6.8. rnTínhrnnăng dao động đầu máy phải phù hợp với yêu cầu thiết kế. Các thiết bị trên đầurnmáy phải chịu được dao động theo chiều thẳng đứng, chiều ngang và chiều dọc vớirntần số f = 1 Hz ¸
rnrn
– Khi tần số (f) trong khoảng từ 1 Hz đến 10 Hz thì gia tốcrndao động phải nhỏ hơn hoặc bằng 0,1g (g = 9,81 m/s2);
rnrn
– Khi tần số (f) trong khoảng lớn hơn 10 Hz đến 50 Hz thìrngia tốc dao động phải nhỏ hơn hoặc bằng 1,0g.
rnrn
7. Quy định chung
rnrn
7.1. rnKhi thiết kếrnvà sản xuất, lắp ráp đầu máy phải tuân theo quy định của tiêu chuẩn này, cácrntiêu chuẩn hiện hành liên quan và các văn bản kỹ thuật đã được cấp có thẩmrnquyền phê duyệt.
rnrn
7.2. rnViệc bố trírncác cụm máy, các thiết bị trên đầu máy phải bảo đảm dễ tháo lắp và thuận tiệnrncho việc bảo dưỡng, sửa chữa.
rnrn
7.3. rnCác thiếtrnbị, chi tiết, bộ phận cùng kiểu loại phải có tính lắp lẫn.
rnrn
7.4. rnMàu sơn củarnđầu máy theo đúng quy định. Màu sơn các đường ống của hệ thống hãm, hệ thốngrnnhiên liệu, hệ thống dầu bôi trơn, hệ thống nước
rnrn
rnrn
7.5. rnĐầu máy phảirncó đầy đủ gối đỡ bệ ky và móc cẩu lắp được đặt ở vị trí thuận lợi và tính toánrnđộ bền chịu lực cần thiết.
rnrn
7.6. rnCác khoangrnmáy, hành lang bên trong và gầm giá xe của đầu máy phải có đèn chiếu sáng vàrncác ổ cắm điện có chụp che.
rnrn
7.7. rnĐầu máy phải có thiết bị hãm bảo đảm tính năng hãm khi ghép nguội với
rnrn
7.8. rnCác mép cạnhrnsắc, góc nhọn của các chi tiết trên đầu máy mà thân người và tay dễ va chạmrnphải được vê tròn, mài nhẵn.
rnrn
7.9. rnĐầu máy phảirncó nhãn ghi số hiệu và kiểu loại, kích thước, trọng lượng, công suất, kiểurntruyền động, nơi và năm sản xuất.
rnrn
rnrn
8.1. rnMặt trướcrnbuồng lái phải có tầm nhìn thoáng đãng để tài xế quan sát đường và tín hiệurnphía trước được thuận lợi, rõ ràng. Ánh sáng mặt trời hoặc ánh đèn chiếu quarnkính cửa hoặc bề mặt trơn bóng khác không được làm ảnh hưởng đến khả năng quanrnsát hoặc làm mỏi mắt tài xế.
rnrn
8.2. rnKính buồngrnlái phải là loại kính an toàn, trong suốt và phù hợp với tiêu chuẩn hiện hành.rnBuồng lái phảirncó bộ gạt nước mưa, tấm che nắng và gương chiếu hậu. Cửa sổ cạnh là loại cửarntrượt. Phía trên cửa ra vào, cửa sổ ở bên ngoài buồng lái phải có máng chặnrnnước mưa.
rnrn
8.3. rnCửarnra vào buồng lái phải có khóa và kín khít khi đóng. Cửa có chiều mở vào phíarntrong buồng lái.
rnrn
8.4. rnĐộrnồn trong buồng lái không đựơc quá 80 dB(A) khi đầu máy hoạt động ổn định và cácrncửa buồng lái được đóng kín.
rnrn
8.5.
rnrn
8.6.
rnrn
8.7. rnThiếtrnbị điều khiển trong buồng lái phải bố trí đảm bảo cho tài xế thao tác thuậnrntiện. Ghế tài xế có cơ cấu giảm chấn và điều chỉnh được độ cao, độ xa.
rnrn
8.8. rnVáchrnngăn buồng lái, các cửa, trần và sàn buồng lái phải làm bằng vật liệu chốngrncháy, cách nhiệt, cách âm và phù hợp với tiêu chuẩn hiện hành. Tại những chỗrnvách ngăn và mặt sàn nếu có đường ống hoặc trục đi qua thì lỗ xuyên qua phảirnđược làm kín. Mặt sàn buồng lái phải có lớp vật liệu chịu dầu và chống trượt.
rnrn
rnrn
9.1. rnVậtrnliệu, kích thước của giá xe và khung giá chuyển hướng phải đúng theo thiết kế.rnGiá xe, khung giá chuyển hướng không được nứt ở bất kỳ vị trí nào. Các mối hànrnphải được kiểm tra khuyết tật bằng phương pháp siêu âm hoặc chụp ảnh bức xạrnhoặc các phương pháp khác tương đương.
rnrn
9.2. rnBộrnmóc nối, đỡ đấm của đầu máy phải có khả năng chịu được lực va đập khi đầu máyrnchạy với tốc độ 3,6 km/h va chạm với một chướng ngại cứng vững cố định khôngrnđàn hồi mà không bị hư hại.
rnrn
9.3. rnTấmrngạt chướng ngại phải có kết cấu cứng vững khi bị va đập và dễ dàng gạt được cácrnvật cản trên đường sắt. Tấm gạt đá có thể điều chỉnh được độ cao. Tấm gạtrnchướng ngại phải chịu được lực xung kích tương đương với áp lực tĩnh là 14 tấn.
rnrn
9.4. rnTayrnvịn đầu máy phải lắp đặt chắc chắn và bố trí thuận lợi cho người sử dụng khirnlên, xuống đầu máy.
rnrn
9.5. rn Mặtrnsàn hành lang giá xe phải bằng phẳng và có tác dụng chống trượt.
rnrn
rnrn
10.1. rnKiểu loại, công suất danh nghĩa của động cơ Diesel phải đúng theo thiếtrnkế.
rnrn
10.2. rnTại vị trí tay ga thấp nhất và vị trí tay ga cao nhất, tốc độ vòng quayrnđộng cơ so với tốc độrnvòng quay quy định của nhà chế tạo (đo ở chế độ không tải)
rnrn
sai lệch không quá ± 10 vòng/phút.
rnrn
10.3. rnÁp suất dầu bôi trơn, nhiên liệu, khí nạp phải theo đúng quy định củarnnhà chế tạo.
rnrn
10.4. rnỐng xả, ống tiêu âm (nếu có) không được rò hở và phải cách nhiệtrntốt.
rnrn
10.5. rnĐộ phát thảirnkhí xả động cơ Diesel không được vượt quá trị số cho phép theo quy định hiệnrnhành.
rnrn
a) rnThiết bịrnkhác của đầu máy
rnrn
10.6. rnHệ thốngrncung cấp nhiên liệu phải kín và có van xả khí.
rnrn
rnrn
10.8. rnHệ thốngrnnước làm mát phải có khả năng xả hết toàn bộ nước làm mát và phải có van xảrnkhông khí.
rnrn
10.9. rnQuạt làm mátrnkét nước động cơ phải được điều khiển ở hai chế độ tự động và cưỡng bức; có khảrnnăng tự động điều chỉnh tốc độ phù hợp với nhiệt độ nước làm mát.
rnrn
10.10. rnThùng chứarnnước (thùng giãn nở) phải có ống thủy báo mực nước và thiết bị cảnh báornmức nước thấp nhất. Bề mặt trong của thùng nước phải được xử lý chống rỉ. Vịrntrí lắp đặt miệng cấp, van xả nước làm mát cho đầu máy phải bố trí thuận lợirncho người sử dụng.
rnrn
10.11. rnĐối với đầu máy truyền động điện phải có hệ thống thông gió làm mát độngrncơ điện kéo. Năng lực làm mát của quạt gió phải phù hợp với thiết kế.
rnrn
10.12. rnĐầu máy phảirncó hệ thống xả cát, dung tích thùng cát phù hợp với yêu cầu thiết kế. Khoảngrncách từ miệng vòi xả cát đến mặt lăn bánh xe và mặt ray phải đạt từ 30 mm đếnrn40 mm. Các vòi xả cát phải xả đều theo hướng chạy của đầu máy khi córntác động điều khiển.
rnrn
10.13. rnĐầu máy phảirncó còi hơi. Âm lượng tối thiểu của còi phải đạt 96 dB(A) trong vùng giới hạn córnbán kính 30,5 m với góc quét 450 về hai phía tính từ tâm đường sắtrnphía trước đầu máy.
rnrn
10.14. rnĐầu máy phảirncó thiết bị chống ngủ gật cho tài xế, thiết bị ghi tốc độ đầu máy và các thôngrntin liên quan đến việc điều hành chạy tàu (hộp đen).
rnrn
10.15. rnĐầu máy phảirntrang bị bình cứu hoả, thiết bị báo cháy. Kiểu loại bình cứu hỏa phải phù hợprnvới việc dập lửa các thiết bị điện và các loại dầu.
rnrn
10.16. rnĐầu máy phảirncó vị trí để dụng cụ sửa chữa đơn giản, dụng cụ chèn tàu và tín hiệu cầmrntay.
rnrn
10.17. rnẮc quy dùngrncho đầu máy có dung lượng phù hợp với yêu cầu thiết kế. Thùng chứa ắc quy đượcrnsơn chống rỉ, có lỗ thông hơi, lỗ xả nước và được đặt ở vị trí an toàn, thuậnrnlợi.
rnrn
10.18. rnThiết bị nạprnđiện ắc quy phải đảm bảo nạp điện theo chế độ tự động trong toàn bộ phạm vi tốcrnđộ vòng quay làm việc của động cơ Diesel.
rnrn
10.19. rnĐầu máy phảirncó thiết bị chống trượt bánh xe (chống giãy máy) và thiết bị bôi trơnrnchống mòn gờ bánh xe.
rnrn
10.20. rnĐầu máy phảirncó đèn pha, đèn cốt, đèn sương mù. Vị trí lắp đặt đèn phải thuận tiện cho việcrntháo lắp, sửa chữa. Cường độ ánh sáng của đèn pha không được nhỏ hơn 200.000rnCandela.
rnrn
rnrn
11.1. rnĐộrnphân phối không đồng đều dòng điện của các động cơ điện kéo trên cùng một đầurnmáy (¡
rnrn
e) rnĐối vớirnđầu máy truyền động điện không chuyển đổi cấp tốc độ (vô cấp), độ phânrnphối không đồng đều dòng điện cho các động cơ điện kéo (
rnrn
f) rnĐối vớirnđầu máy truyền động điện có bộ chuyển đổi cấp tốc độ, độ phân phối không đồngrnđều dòng điện cho các động cơ điện kéo (¡ ) không được lớn hơn các trị số sau:
rnrn
-10% khi chưa chuyển cấp tốc độ đầu máy;
rnrn
-16% khi chuyển cấp tốc độ thứ nhất;
rnrn
-20% khi chuyển cấp tốc độ từ cấp thứ hai.
rnrn
11.2. rnĐộ cách điệnrncủa máy phát điện, động cơ điện kéo và mạch điện động lực phải phù hợp với quyrnđịnh của nhà chế tạo.
rnrn
11.3. rnNhiệt độ củarnmáy phát điện, động cơ điện kéo khi hoạt động không được vượt quá trị số quyrnđịnh của nhà chế tạo.
rnrn
11.4. rnBộ truyềnrnđộng thủy lực phải có thiết bị chuyển cấp tốc độ đầu máy tự động và cưỡng bức;rncơ cấu điều khiển đảo chiều gián tiếp và các thiết bị an toàn.
rnrn
11.5. rnBộ chuyểnrncấp tốc độ tự động của đầu máy (nếu có) phải chuyển tốc độ đúng theo quyrnđịnh thiết kế.
rnrn
rnrn
11.6. rnĐầu máy phảirncó đầy đủ các rơ le bảo vệ an toànrncho các máy điện, thiết bị điện và các mạch điện.
rnrn
11.7. rn Mạch điện điều khiển phải phù hợp với thiết kế; sử dụng điện áp 24 V-DCrnhoặc 110 V-DC.
rnrn
11.8. rnĐầu máyrntruyền động điện phải có thiết bị tự động điều chỉnh công suất giữa động cơrnDiesel với máy phát điện chính và thiết bị chống quá tải động cơ.
rnrn
11.9. rnCác thiết bịrnđiều khiển, thiết bị cảnh báo và các đồng hồ chế độ phải làm việc chính xác vàrncó tính lắp lẫn.
rnrn
11.10. rnTrên mỗi bànrnđiều khiển của đầu máy phải có ít nhất một đồng hồ báo vòng quay động cơrnDiesel, một đồng hồ báo tốc độ đầu máy. Đồng hồ phải làm việc ổn định, khôngrndao động. Cấp chính xác của đồng hồ theo quy định của nhà chế tạo.
rnrn
11.11. rnĐộ cách điện của dây điện, cáp điện phải phù hợp với điện áp làm việc.rnTiết diện của dây dẫn phải phù hợp với cường độ dòng điện lớn nhất đi qua.
rnrn
11.12. rnViệc bố trírndây điện, cáp điện phải tránh được nước, dầu và các chất bẩn khác xâm nhập.
rnrn
11.13. rnCác dâyrnđiện, ống luồn dây điện, hộp đấu dây điện phải được kẹp, đai bó, lắp đặt chắcrnchắn.
rnrn
11.14. rnCác đầu đấurndây điện phải được lắp chặt, các dây không được cắt nối. Hai đầu của mỗi mộtrndây điện, cáp điện phải ghi số và ký hiệu rõ ràng. Dây điện của các mạch điện phảirnđược đấu, lắp tại các thiết bị và các tủ điện theo đúng sơ đồ mạch điện thiếtrnkế.
rnrn
11.15. rnHệ thốngrnđiều khiển bằng vi tính trên đầu máy (nếu có) phải làm việc chính xác,rntin cậy và có tính năng theo đúng thiết kế.
rnrn
rnrn
12.1. rnNăng suấtrncủa bơm gió, chế độ làm việc của van điều áp (van không tải) phải phùrnhợp với yêu cầu thiết kế.
rnrn
12.2. rnHệ thống cấprngió đầu máy phải có bầu lọc bụi, thiết bị tách dầu nước tự động, thiết bị sấyrnkhô không khí.
rnrn
12.3. rnĐộ xì hở của thùng gió chính và hệ thống đường ống hãm không được quá
rnrn
12.4. rnThùng gió chính có dung tích phù hợp với thiết kế; phải có van an toàn và van xả gió. Thùngrngió trước khi lắp lên đầu máy phải được kiểm tra theo Tiêu chuẩn TCVN 6153 :rn1996 ¸
rnrn
12.5. rnĐầu máy phảirncó thiết bị hãm tay (hãm đỗ), thiết bị phải hoạt động tin cậy, an toàn.rnHãm suất của hãm tay không nhỏ hơn 20% tính theo guốc hãm bằng gang và dừngrnđược đầu máy khi đứng trên đường dốc 170/00.
rnrn
12.6. rnKhoảng cáchrnhãm của đầu máy phải phù hợp với qui định củarnthiết kế và Tiêu chuẩn 22 TCN 340 – 05.
rnrn
12.7. rnHệ
rnrn
rnrn
13.1. rnĐộngrncơ Diesel khi lắp lên đầu máy phải có phiếu kiểm tra công suất và chứng chỉrnchất lượng hợp thức của nhà chế tạo. Đối với đầu máy truyền động điện phải thửrncông suất và hiệu chỉnh thông số cụm động cơ – máy phát điện chính trước khirnchạy thử đường dài.
rnrn
13.2. rnĐầurnmáy sau khi sản xuất, lắp ráp mới phải được kiểm tra, chạy thử đường dài theornquy định.
rnrn
13.3. rnĐốirnvới đầu máy sản xuất, lắp ráp mới theo thiết kế lần đầu, sản phẩm đầu tiên phảirnchạy thử nghiệm vận dụng thực tế trên đường sắt không ít hơn 100.000 km hoặcrnthời gian vận dụng tối thiểu là 12 tháng.
rnrn
13.4. rnĐầurnmáy khi xuất xưởng phải có chứng chỉ chất lượng, hồ sơ kiểm tra nghiệm thu, cácrnbiên bản kiểm tra thử nghiệm và tài liệu kỹ thuật hướng dẫn sử dụng và bảorndưỡng.
rnrn
rnrn
rnrnrnrnrn”
Hiệu lực
Cung cấp thông tin về văn bản gồm ngày ban hành, ngày có hiệu lực, ngày hết hiệu lực, trạng thái hiệu lực của văn bản.
Lược đồ văn bản
|
Văn bản được hướng dẫn -
[0]
...
Văn bản được hợp nhất -
[0]
...
Văn bản bị sửa đổi bổ sung -
[0]
...
Văn bản bị đính chính -
[0]
...
Văn bản bị thay thế -
[0]
...
Văn bản được dẫn chiếu -
[0]
...
Văn bản được căn cứ -
[0]
...
Văn bản đang xem
Tiêu chuẩn ngành 22TCN 357:2006 về phương tiện giao thông đường sắt – đầu máy diesel – yêu cầu kỹ thuật khi sản xuất, lắp ráp và nhập khẩu mới do Bộ Giao thông vận tải ban hành
Văn bản hướng dẫn -
[0]
...
Văn bản hợp nhất -
[0]
...
Văn bản sửa đổi bổ sung -
[0]
...
Văn bản đính chính -
[0]
...
Văn bản thay thế -
[0]
...
Văn bản liên quan cùng nội dung -
[0]
...
|
||||||||||||||||||||||
Văn bản Tiếng Việt
Chưa có file đính kèm.