Search
Close this search box.
Thứ sáu, 10/07/2026
Search
Close this search box.

Nhập từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Tiêu chuẩn ngành 22TCN 357:2006 về phương tiện giao thông đường sắt – đầu máy diesel – yêu cầu kỹ thuật khi sản xuất, lắp ráp và nhập khẩu mới do Bộ Giao thông vận tải ban hành

  • Tóm tắt
  • Nội dung
  • Hiệu lực
  • Lược đồ
  • Tải về
  • VB liên quan

Thuộc tính Tiêu chuẩn ngành 22TCN 357:2006 về phương tiện giao thông đường sắt – đầu máy diesel – yêu cầu kỹ thuật khi sản xuất, lắp ráp và nhập khẩu mới do Bộ Giao thông vận tải ban hành

Số hiệu: 22TCN357:2006 Loại văn bản: Tiêu chuẩn ngành
Cơ quan ban hành: Bộ Giao thông vận tải Ngày ban hành: 27/12/2006
Người ký: Đã xác định Ngày có hiệu lực: 01/01/1970
Tình trạng hiệu lực: Còn hiệu lực

Tóm tắt văn bản

“rnrnrnrnrnrn

rnrn

TIÊU CHUẨN NGÀNH

rnrn

22TCN 357:2006

rnrn

PHƯƠNGrnTIỆN GIAO THÔNG ĐƯỜNG SẮT
rnĐẦU MÁY DIESEL –
rnYÊU CẦU KỸ THUẬT KHI SẢN XUẤT, LẮP RÁP VÀrnNHẬP KHẨU MỚI

rnrn

 (Ban hành kèm theo Quyết định số rn47 /2006/QĐ-BGTVT
rnngày 27 tháng 12  năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)

rnrn

1. Phạm virnđiều chỉnh

rnrn

Tiêu chuẩn này quy định yêu cầu kỹrnthuật cơ bản để kiểm tra chất lượng, an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đốirnvới đầu máy Diesel sản xuất, lắp ráp và nhập khẩu mới.

rnrn

2. Đối tượngrnáp dụng

rnrn

Tiêu chuẩn này áp dụng đối với tổ chức, cá nhânrnliên quan đến hoạt động sản xuất, lắp ráp và nhập khẩu mới đầu máy Diesel để sửrndụng trên mạng đường sắt quốc gia và đường sắt chuyên dùng có kết nối với đườngrnsắt quốc gia.

rnrn

3. Tiêu chuẩn trích dẫn

rnrn

-22 TCN  340 – 05: Quy phạm kỹ thuật khai thác đường sắt;

rnrn

– TCVN 6153 :1996 ¸ TCVN 6156 :1996: Bình chịu áp lực.

rnrn

4. Giải thích từ ngữ

rnrn

Trong Tiêu chuẩn này các từ ngữrndưới đây được hiểu như sau:

rnrn

4.1.                    rnCông suấtrndanh nghĩa của động cơ Diesel (rated power, nominal power) là công suất đầu ra củarntrục khuỷu động cơ được nhà chế tạo kiểm tra thử nghiệm trên băng thử công suấtrnở điều kiện tiêu chuẩn và được ghi trên nhãn hiệu của động cơ.

rnrn

4.2.                    rnCông suấtrnvận dụng tối đa (maximumrnservice power) còn gọi là công suất lắp máy là công suất hữu ích lớn nhấtrncủa động cơ Diesel lắp trên đầu máy có xét đến điều kiện môi trường sử dụng nhưrnnhiệt độ, áp suất khí quyển và độ ẩm.

rnrn

4.3.                    rnTrọngrnlượng chỉnh bị tính toán của đầu máy (calculated weight of locomotive) là trọng lượng củarnđầu máy chỉnh bị  được cấp 2/3 khối lượng nhiên liệu và cát theo quy định củarnnhà chế tạo; khối lượng dầu bôi trơn, nước làm mát và các loại dầu mỡ bôi trơnrnkhác được cấp ở mức bình thường. Đầu máy có đầy đủ định biên ban máy và dụng cụrnsửa chữa đơn giản theo quy định.

rnrn

4.4.                    rnĐộ phânrnphối dòng điện không đồng đều() là độ lệch dòngrngiữa các mô tơ điện kéo trong cùng một đầu máy và được tính theo công thức sau:

rnrn

rnrn

Imax là cường độ dòng điện lớn nhấtrntrong các mạch điện nhánh của động cơ điện kéo ở trạng thái làm việc như nhau;

rnrn

Imin là cường độ dòng điện nhỏ nhấtrntrong các mạch điện nhánh của động cơ điện kéo ở trạng thái làm việc như nhau.

rnrn

4.5.           Hãm động năng (dynamic brake) là cơ cấurnhãm đặc biệt sử dụng cho đầu máy Diesel. Hệ thống hãm hoạt động theo nguyên lýrnchuyển đổi động năng của đoàn tàu thành nhiệt năng để giảm tốc độ khi thực hiệnrnhãm đoàn tàu. Hãm động năng gồm hãm điện trở sử dụng trên đầu máy Diesel truyềnrnđộng điện và hãm thủy lực sử dụng trên đầu máy Diesel truyền động thủy lực.

rnrn

5. Điều kiện môi trường sửrndụng

rnrn

5.1.                  rnĐầurnmáy phải hoạt động bình thường với công suất vận dụng tối đa của động cơ Dieselrntrong điều kiện môi trường sau đây:

rnrn

-Nhiệt độ môi trường: 0oC ¸ 55oC;

rnrn

-Độ cao so với mực nước biển £ 1000 m;

rnrn

-Độ ẩm tương đối £ 95%.

rnrn

5.2.                  rnĐầu máy phải chống được sự xâm nhập của nước mưa, cát trongrncác điều kiện thời tiết mưa, gió, bão.

rnrn

6. Các yêu cầu cơ bản

rnrn

6.1.                                         rnĐầu máy phải có hệ thống hãm gió ép và thiết bị hãm tay (hãmrnđỗ). Đối với đầu máy kéo tàu khách và tầu hàng phải trang bị hãm động năng.rnHệ thống hãm phải phù hợp với thiết kế và hoạt động bình thường.

rnrn

6.2.                  rnCácrnkích thước đường bao mặt cắt ngang đầu máy phải phù hợp với khổ giới hạn đầurnmáy toa xe đã quy định  tại Tiêu chuẩn 22 TCN 340 – 05.

rnrn

6.3.                  rnĐườngrnkính vòng lăn bánh xe như sau:

rnrn

a)Đối với đầu máy có tốc độrncấu tạo từ 100 Km/h đến 140 Km/h thì đường kính vòng lăn bánh xe trong khoảng rn950 mm ¸1120 mm (điểm đo cách mặtrntrong đai bánh xe 65 mm đối với khổ đường 1000 mm; 70 mm đối với khổ đường 1435rnmm)  ;

rnrn

b)Sai lệch về đường kínhrnvòng lăn bánh xe hai bên trên cùng một đôi bánh không được quá 1 mm; trên mộtrngiá chuyển hướng không quá 1,5 mm; trên một đầu máy không được quá 2 mm.

rnrn

6.4.          Khoảngrncách phía trong giữa hai đai bánh hoặc vành bánh của đôi bánh xe như sau:

rnrn

a)924±3 mm đối với khổ đường 1000 mm;

rnrn

b)1353±3 mm  đối với  khổ đườngrn1435 mm.

rnrn

6.5.Chiều dày lợirnbánh xe (điểm đo theo quy định tại Tiêu chuẩn 22 TCN 340 – 05) như sau:

rnrn

a)30± 0,2  mm  đối với khổ đường 1000 mm;

rnrn

b) 34± 0,2 mm  đối với khổ đường 1435 mm;

rnrn

6.6Mócrnnối, đỡ đấm phải bảo đảm yêu cầu sau:

rnrn

a)                          rnKiểu loại phải đúng theo thiết kế;

rnrn

b)                          rnb)Chiều cao từ trung tâm móc nối đến mặt ray là:

rnrn

 – 825 mm đối với khổrnđường 1000 mm;

rnrn

 – 890 mm đối với khổrnđường 1435 mm.

rnrn

6.6.                  rnTrọngrnlượng, tải trọng trục của đầu máy ở trạng thái chỉnh bị tính toán phải bảo đảmrnyêu cầu sau:

rnrn

a)                        rnSai lệchrngiữa trọng lượng thực tế của đầu máy với trọng lượng thiết kế  không quá  ± 3%;

rnrn

b)                        rnTảirntrọng trục tối đa của đầu máy không được vượt quá tải trọng cho phép của cầu,rnđường sắt;

rnrn

c)                        rnSai lệchrncho phép tải trọng trục thực tế của mỗi trục so với tải trọng trục bình quânrnthực tế trên một đầu máy không quá  ± 3%;

rnrn

d)                        rnSai lệch cho phép tải trọng của hai bánh xe trên một trụcrnkhông quá ± 4%.

rnrn

6.7Bán kính đường cong nhỏrnnhất đầu máy đi qua được là:

rnrn

a)                        rn97 mrntrên đường chính tuyến và 70 m trên đường nhánh đối với khổ đường 1000 mm;

rnrn

b)                        rn145 mrntrên đường chính tuyến và 100 m trên đường nhánh đối với khổ  đường 1435 mm.

rnrn

6.7.                                         rnBánrnkính đường cong nhỏ nhất đầu máy thực hiện được tác nghiệp cắt, nối móc trênrnđường cong như  sau:

rnrn

c)                        rn150 mrnđối với khổ đường 1000 mm;

rnrn

d)                        rn250 mrnđối với khổ đường 1435 mm.

rnrn

6.8.                  rnTínhrnnăng dao động đầu máy phải phù hợp với yêu cầu thiết kế. Các thiết bị trên đầurnmáy phải chịu được dao động theo chiều thẳng đứng, chiều ngang và chiều dọc vớirntần số f = 1 Hz ¸ 50 Hz.

rnrn

– Khi tần số (f) trong khoảng từ 1 Hz đến 10 Hz thì gia tốcrndao động phải nhỏ hơn hoặc bằng 0,1g  (g = 9,81 m/s2);  

rnrn

– Khi tần số (f) trong khoảng lớn hơn 10 Hz đến 50 Hz thìrngia tốc dao động phải nhỏ hơn hoặc bằng 1,0g. 

rnrn

7. Quy định chung

rnrn

7.1.                  rnKhi thiết kếrnvà sản xuất, lắp ráp đầu máy phải tuân theo quy định của tiêu chuẩn này, cácrntiêu chuẩn hiện hành liên quan và các văn bản kỹ thuật đã được cấp có thẩmrnquyền phê duyệt.

rnrn

7.2.                  rnViệc bố trírncác cụm máy, các thiết bị  trên đầu máy phải bảo đảm dễ tháo lắp và thuận tiệnrncho việc bảo dưỡng, sửa chữa.

rnrn

7.3.                  rnCác thiếtrnbị, chi tiết, bộ phận cùng kiểu loại phải có tính lắp lẫn.

rnrn

7.4.                  rnMàu sơn củarnđầu máy theo đúng quy định. Màu sơn các đường ống của hệ thống hãm, hệ thốngrnnhiên liệu, hệ thống dầu bôi trơn, hệ thống nước

rnrn

 làm mát theo quy định của tiêurnchuẩn hiện hành.

rnrn

7.5.                  rnĐầu máy phảirncó đầy đủ gối đỡ bệ ky và móc cẩu lắp được đặt ở vị trí thuận lợi và tính toánrnđộ bền chịu lực cần thiết.

rnrn

7.6.                  rnCác khoangrnmáy, hành lang bên trong và gầm giá xe của đầu máy phải có đèn chiếu sáng vàrncác  ổ cắm điện có chụp che.

rnrn

7.7.                  rnĐầu máy phải có thiết bị hãm bảo đảm tính năng hãm khi ghép nguội với đoàn tàu; có trang bị hệ thống ghéprnđôi đầu máy theo yêu cầu sử dụng.

rnrn

7.8.                  rnCác mép cạnhrnsắc, góc nhọn của các chi tiết trên đầu máy mà thân người và tay dễ  va chạmrnphải được vê tròn, mài nhẵn.

rnrn

7.9.                  rnĐầu máy phảirncó nhãn ghi số hiệu và kiểu loại, kích thước, trọng lượng, công suất, kiểurntruyền động, nơi và năm sản xuất.

rnrn

8.                        rnBuồng lái

rnrn

8.1.                  rnMặt trướcrnbuồng lái phải có tầm nhìn thoáng đãng để tài xế quan sát đường và tín hiệurnphía trước được thuận lợi, rõ ràng. Ánh sáng mặt trời hoặc ánh đèn chiếu quarnkính cửa hoặc bề mặt trơn bóng khác không được làm ảnh hưởng đến khả năng quanrnsát hoặc làm mỏi mắt tài xế.

rnrn

8.2.                  rnKính buồngrnlái phải là loại kính an toàn, trong suốt và phù hợp với tiêu chuẩn hiện hành.rnBuồng lái phảirncó bộ gạt nước mưa, tấm che nắng và gương chiếu hậu. Cửa sổ cạnh là loại cửarntrượt. Phía trên cửa ra vào, cửa sổ ở bên ngoài buồng lái phải có máng chặnrnnước mưa.

rnrn

8.3.                  rnCửarnra vào buồng lái phải có khóa và kín khít khi đóng. Cửa có chiều mở vào phíarntrong buồng lái.

rnrn

8.4.                  rnĐộrnồn trong buồng lái không đựơc quá 80 dB(A) khi đầu máy hoạt động ổn định và cácrncửa buồng lái được đóng kín.

rnrn

8.5.                rn Đồng hồ báo chế độ phải hiển thị rõ và đọc được các sốrnđo từ khoảng cách 500 mm dưới ánh sáng ban ngày hoặc khi tắt đèn trần chiếurnsáng trong buồng lái vào ban đêm. Các đèn báo và đèn chiếu sáng trong buồng láirnkhông được gây cho tài xế có  ảo giác về tín hiệu khi lái tàu.

rnrn

8.6.                                     rnTrong buồng lái phải có quạt làm mát tài xế. Quạt làm mát, hệ thống điềurnhòa không khí (nếu có) phải hoạt động bình thường.

rnrn

8.7.                rnThiếtrnbị điều khiển trong buồng lái phải bố trí đảm bảo cho tài xế thao tác thuậnrntiện. Ghế tài xế có cơ cấu giảm chấn và điều chỉnh được độ cao, độ xa.

rnrn

8.8.                rnVáchrnngăn buồng lái, các cửa, trần và sàn buồng lái phải làm bằng vật liệu chốngrncháy, cách nhiệt, cách âm và phù hợp với tiêu chuẩn hiện hành. Tại những chỗrnvách ngăn và mặt sàn nếu có đường ống hoặc trục đi qua thì lỗ xuyên qua phảirnđược làm kín. Mặt sàn buồng lái phải có lớp vật liệu chịu dầu và chống trượt.

rnrn

9.                        rnGiárnxe và khung giá chuyển hướng

rnrn

9.1.                  rnVậtrnliệu, kích thước của giá xe và khung giá chuyển hướng phải đúng theo thiết kế.rnGiá xe, khung giá chuyển hướng không được nứt ở bất kỳ vị trí nào. Các mối hànrnphải được kiểm tra khuyết tật bằng phương pháp siêu âm hoặc chụp ảnh bức xạrnhoặc các phương pháp khác tương đương.

rnrn

9.2.                  rnBộrnmóc nối, đỡ đấm của đầu máy phải có khả năng chịu được lực va đập khi đầu máyrnchạy với tốc độ 3,6 km/h va chạm với một chướng ngại cứng vững cố định khôngrnđàn hồi mà không bị hư hại.

rnrn

9.3.                  rnTấmrngạt chướng ngại phải có kết cấu cứng vững khi bị va đập và dễ dàng gạt được cácrnvật cản trên đường sắt. Tấm gạt đá có thể điều chỉnh được độ cao. Tấm gạtrnchướng ngại phải chịu được lực xung kích tương đương với áp lực tĩnh là 14 tấn.

rnrn

9.4.                  rnTayrnvịn đầu máy phải lắp đặt chắc chắn và bố trí thuận lợi cho người sử dụng khirnlên, xuống đầu máy.

rnrn

9.5.                rn Mặtrnsàn hành lang giá xe phải bằng phẳng và có tác dụng chống trượt. Hai bên và hai đầu hành lang đi bênrnngoài đầu máy phải có tay vịn, lan can chắc chắn.

rnrn

10.                    rnĐộng cơrnDiesel

rnrn

10.1.               rnKiểu loại, công suất danh nghĩa của động cơ Diesel phải đúng theo thiếtrnkế.

rnrn

10.2.               rnTại vị trí tay ga thấp nhất và vị trí tay ga cao nhất, tốc độ vòng quayrnđộng cơ so với tốc độrnvòng quay quy định của nhà chế tạo (đo ở chế độ không tải)

rnrn

sai lệch không quá ± 10 vòng/phút.

rnrn

10.3.               rnÁp suất dầu bôi trơn, nhiên liệu, khí nạp phải theo đúng quy định củarnnhà chế tạo.

rnrn

10.4.               rnỐng xả, ống tiêu âm (nếu có) không được rò hở và phải cách nhiệtrntốt.

rnrn

10.5.               rnĐộ phát thảirnkhí xả động cơ Diesel không được vượt quá trị số cho phép theo quy định hiệnrnhành.

rnrn

a)                        rnThiết bịrnkhác của đầu máy

rnrn

10.6.               rnHệ thốngrncung cấp nhiên liệu phải kín và có van xả khí.

rnrn

10.7.               rnThùngrnchứa nhiên liệu phải có miệng cấp, van xả nhiên liệu, lỗ thoát hơi, cửa rửarnthông dụng, thiết bị đo báo mức nhiên liệu. Miệng cấp nhiên liệu phải có lưới lọc,rnvan xả nhiên liệu là loại van một chiều (van bi).

rnrn

10.8.               rnHệ thốngrnnước làm mát phải có khả năng xả hết toàn bộ nước làm mát và phải có van xảrnkhông khí.

rnrn

10.9.               rnQuạt làm mátrnkét nước động cơ phải được điều khiển ở hai chế độ tự động và cưỡng bức; có khảrnnăng tự động điều chỉnh tốc độ phù hợp với nhiệt độ nước làm mát.

rnrn

10.10.           rnThùng chứarnnước (thùng giãn nở) phải có ống thủy báo mực nước và thiết bị cảnh báornmức nước thấp nhất. Bề mặt trong của thùng nước phải được xử lý chống rỉ. Vịrntrí lắp đặt miệng cấp, van xả nước làm mát cho đầu máy phải bố trí thuận lợirncho người sử dụng.

rnrn

10.11.           rnĐối với đầu máy truyền động điện phải có hệ thống thông gió làm mát độngrncơ  điện kéo. Năng lực làm mát của quạt gió phải phù hợp với thiết kế.

rnrn

10.12.           rnĐầu máy phảirncó hệ thống xả cát, dung tích thùng cát phù hợp với yêu cầu thiết kế. Khoảngrncách từ miệng vòi xả cát đến mặt lăn bánh xe và mặt ray phải đạt từ 30 mm đếnrn40 mm. Các vòi xả cát phải xả đều  theo hướng chạy của đầu máy khi córntác động điều khiển.

rnrn

10.13.           rnĐầu máy phảirncó còi hơi. Âm lượng tối thiểu của còi phải đạt 96 dB(A) trong vùng giới hạn córnbán kính 30,5 m với góc quét 450 về hai phía tính từ tâm đường sắtrnphía trước đầu máy.

rnrn

10.14.           rnĐầu máy phảirncó thiết bị chống ngủ gật cho tài xế, thiết bị ghi tốc độ đầu máy và các thôngrntin liên quan đến việc điều hành chạy tàu (hộp đen).

rnrn

10.15.           rnĐầu máy phảirntrang bị bình cứu hoả, thiết bị báo cháy. Kiểu loại bình cứu hỏa phải phù hợprnvới việc dập lửa các thiết bị điện và các loại dầu.

rnrn

10.16.             rnĐầu máy phảirncó vị trí để dụng cụ sửa chữa đơn giản, dụng cụ chèn tàu    và tín hiệu cầmrntay.

rnrn

10.17.           rnẮc quy dùngrncho đầu máy có dung lượng phù hợp với yêu cầu thiết kế. Thùng chứa ắc quy đượcrnsơn chống rỉ, có lỗ thông hơi, lỗ xả nước và được đặt ở vị trí an toàn, thuậnrnlợi.

rnrn

10.18.           rnThiết bị nạprnđiện ắc quy phải đảm bảo nạp điện theo chế độ tự động trong toàn bộ phạm vi tốcrnđộ vòng quay làm việc của động cơ Diesel.

rnrn

10.19.           rnĐầu máy phảirncó thiết bị chống trượt bánh xe (chống giãy máy) và thiết bị bôi  trơnrnchống mòn gờ bánh xe.

rnrn

10.20.           rnĐầu máy phảirncó đèn pha, đèn cốt, đèn sương mù. Vị trí lắp đặt đèn phải thuận tiện cho việcrntháo lắp, sửa chữa. Cường độ ánh sáng của đèn pha không được nhỏ hơn 200.000rnCandela.

rnrn

11.                    rnHệ thốngrntruyền động điện và truyền động thủy lực

rnrn

11.1.               rnĐộrnphân phối không đồng đều dòng điện của các động cơ điện kéo trên cùng một đầurnmáy (¡ ) quy định như sau:

rnrn

e)                        rnĐối vớirnđầu máy truyền động điện không chuyển đổi cấp tốc độ (vô cấp), độ phânrnphối không đồng đều dòng điện cho các động cơ điện kéo (¡ ) không được vượt quá 10%;

rnrn

f)                         rnĐối vớirnđầu máy truyền động điện có bộ chuyển đổi cấp tốc độ, độ phân phối không đồngrnđều dòng điện cho các động cơ điện kéo (¡ ) không được lớn hơn các trị số sau:

rnrn

-10% khi  chưa chuyển cấp tốc độ đầu máy;

rnrn

-16% khi chuyển cấp tốc độ thứ nhất;

rnrn

-20% khi chuyển cấp tốc độ từ cấp thứ  hai.

rnrn

11.2.               rnĐộ cách điệnrncủa máy phát điện, động cơ điện kéo và  mạch điện động lực phải phù hợp với quyrnđịnh của nhà chế tạo.

rnrn

11.3.               rnNhiệt độ củarnmáy phát điện, động cơ điện kéo khi hoạt động không được vượt quá trị số quyrnđịnh của nhà chế tạo.

rnrn

11.4.               rnBộ truyềnrnđộng thủy lực phải có thiết bị chuyển cấp tốc độ đầu máy tự động và cưỡng bức;rncơ cấu điều khiển đảo chiều gián tiếp và các thiết bị an toàn.

rnrn

11.5.               rnBộ chuyểnrncấp tốc độ tự động của đầu máy (nếu có) phải chuyển tốc độ đúng theo quyrnđịnh thiết kế.

rnrn

12. Hệ thốngrnđiện điều khiểnrn

rnrn

11.6.               rnĐầu máy phảirn đầy đủ các rơ le bảo vệ an toànrncho các máy điện, thiết bị điện và các mạch điện.

rnrn

11.7.                               rn Mạch điện điều khiển phải phù hợp với thiết kế; sử dụng điện áp 24 V-DCrnhoặc 110 V-DC.

rnrn

11.8.               rnĐầu máyrntruyền động điện phải có thiết bị tự động điều chỉnh công suất giữa động cơrnDiesel với máy phát điện chính và thiết bị chống quá tải động cơ.

rnrn

11.9.               rnCác thiết bịrnđiều khiển, thiết bị cảnh báo và các đồng hồ chế độ phải làm việc chính xác vàrncó tính lắp lẫn. 

rnrn

11.10.           rnTrên mỗi bànrnđiều khiển của đầu máy phải có ít nhất một đồng hồ báo vòng quay động cơrnDiesel, một đồng hồ báo tốc độ đầu máy. Đồng hồ phải làm việc ổn định, khôngrndao động. Cấp chính xác của đồng hồ theo quy định của nhà chế tạo.

rnrn

11.11.                             rnĐộ cách điện của dây điện, cáp điện phải phù hợp với điện áp làm việc.rnTiết diện của dây dẫn phải phù hợp với cường độ dòng điện lớn nhất đi qua.

rnrn

11.12.           rnViệc bố trírndây điện, cáp điện phải tránh được nước, dầu và các chất bẩn khác xâm nhập.

rnrn

11.13.           rnCác dâyrnđiện, ống luồn dây điện, hộp đấu dây điện phải được kẹp, đai bó, lắp đặt chắcrnchắn.

rnrn

11.14.           rnCác đầu đấurndây điện phải được lắp chặt, các dây không được cắt nối. Hai đầu của mỗi mộtrndây điện, cáp điện phải ghi số và ký hiệu rõ ràng. Dây điện của các mạch điện phảirnđược đấu, lắp tại các thiết bị và các tủ điện theo đúng sơ đồ mạch điện thiếtrnkế.

rnrn

11.15.           rnHệ thốngrnđiều khiển bằng vi tính trên đầu máy (nếu có) phải làm việc chính xác,rntin cậy và có tính năng theo đúng thiết kế.

rnrn

12.                    rnHệ thốngrnhãm

rnrn

12.1.               rnNăng suấtrncủa bơm gió, chế độ làm việc của van điều áp (van không tải) phải phùrnhợp với yêu cầu thiết kế. 

rnrn

12.2.               rnHệ thống cấprngió đầu máy phải có bầu lọc bụi, thiết bị tách dầu nước tự động, thiết bị sấyrnkhô không khí.   

rnrn

12.3.               rnĐộ xì hở của thùng gió chính và hệ thống đường ống hãm không được quá 0,2 kG/cm2 trong mộtrnphút khi tay hãm lớn đặt tại vị trí vận chuyển, áp suất thùng gió chính đạt rntrị số lớn nhất và bơm gió không làm việc hoặc van điều áp ở trạng thái mở.

rnrn

12.4.               rnThùng gió chính có dung tích phù hợp với thiết kế; phải có van an toàn và van xả gió. Thùngrngió trước khi lắp lên đầu máy phải được kiểm tra theo Tiêu chuẩn TCVN 6153 :rn1996  ¸  TCVN 6156 : 1996: Bình chịu áprnlực.

rnrn

12.5.               rnĐầu máy phảirncó thiết bị hãm tay (hãm đỗ), thiết bị phải hoạt động tin cậy, an toàn.rnHãm suất của hãm tay không nhỏ hơn 20% tính theo guốc hãm bằng gang và dừngrnđược đầu máy khi đứng trên đường dốc 170/00.

rnrn

12.6.               rnKhoảng cáchrnhãm của đầu máy phải phù hợp với qui định củarnthiết kế và Tiêu chuẩn 22 TCN 340 – 05.

rnrn

12.7.               rnHệ thống hãm điện trở hoặc hãm thủy lực trên đầu máyrnphải hoạt động an toàn và phù hợp với yêu cầu thiết kế.

rnrn

13.                    rnThửrnnghiệm và bảo hành

rnrn

13.1.               rnĐộngrncơ Diesel khi lắp lên đầu máy phải có phiếu kiểm tra công suất và chứng chỉrnchất lượng hợp thức của nhà chế tạo. Đối với đầu máy truyền động điện phải thửrncông suất và hiệu chỉnh thông số cụm động cơ – máy phát điện chính trước khirnchạy thử đường dài.

rnrn

13.2.               rnĐầurnmáy sau khi sản xuất, lắp ráp mới phải được kiểm tra, chạy thử  đường dài theornquy định.

rnrn

13.3.               rnĐốirnvới đầu máy sản xuất, lắp ráp mới theo thiết kế lần đầu, sản phẩm đầu tiên phảirnchạy thử nghiệm vận dụng thực tế trên đường sắt không ít hơn 100.000 km hoặcrnthời gian vận dụng tối thiểu là 12 tháng.

rnrn

13.4.               rnĐầurnmáy khi xuất xưởng phải có chứng chỉ chất lượng, hồ sơ kiểm tra nghiệm thu, cácrnbiên bản kiểm tra thử nghiệm và tài liệu kỹ thuật hướng dẫn sử dụng và bảorndưỡng.

rnrn

 

rnrn

rnrnrnrnrn”

Hiệu lực

Cung cấp thông tin về văn bản gồm ngày ban hành, ngày có hiệu lực, ngày hết hiệu lực, trạng thái hiệu lực của văn bản.


Lược đồ văn bản

Văn bản được hướng dẫn - [0]
...
Văn bản được hợp nhất - [0]
...
Văn bản bị sửa đổi bổ sung - [0]
...
Văn bản bị đính chính - [0]
...
Văn bản bị thay thế - [0]
...
Văn bản được dẫn chiếu - [0]
...
Văn bản được căn cứ - [0]
...
Văn bản đang xem
Tiêu chuẩn ngành 22TCN 357:2006 về phương tiện giao thông đường sắt – đầu máy diesel – yêu cầu kỹ thuật khi sản xuất, lắp ráp và nhập khẩu mới do Bộ Giao thông vận tải ban hành
Số hiệu: 22TCN357:2006
Loại văn bản: Tiêu chuẩn ngành
Lĩnh vực, ngành:
Nơi ban hành: Bộ Giao thông vận tải
Người ký: Đã xác định
Ngày ban hành: 27/12/2006
Ngày hiệu lực: 01/01/1970
Ngày đăng: 10/07/2026
Số công báo:
Tình trạng: Còn hiệu lực
Văn bản hướng dẫn - [0]
...
Văn bản hợp nhất - [0]
...
Văn bản sửa đổi bổ sung - [0]
...
Văn bản đính chính - [0]
...
Văn bản thay thế - [0]
...
Văn bản liên quan cùng nội dung - [0]
...

Văn bản Tiếng Việt

Chưa có file đính kèm.

Văn bản liên quan

  • : Sửa đổi, thay thế, huỷ bỏ
  • : Bổ sung
  • : Đính chính
  • : Hướng dẫn
  • Click vào phần bôi xanh để xem chi tiết