Nhập từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...
Tiêu chuẩn ngành 14TCN 188:2006 về Công trình thủy lợi – Phun phủ kẽm kết cấu thép – Yêu cầu kỹ thuật
- Tóm tắt
- Nội dung
- Hiệu lực
- Lược đồ
- Tải về
- VB liên quan
Thuộc tính Tiêu chuẩn ngành 14TCN 188:2006 về Công trình thủy lợi – Phun phủ kẽm kết cấu thép – Yêu cầu kỹ thuật
| Số hiệu: | 14TCN188:2006 | Loại văn bản: | Tiêu chuẩn ngành |
| Cơ quan ban hành: | Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn | Ngày ban hành: | 26/12/2006 |
| Người ký: | Đã xác định | Ngày có hiệu lực: | 01/01/1970 |
| Tình trạng hiệu lực: | Còn hiệu lực |
Tóm tắt văn bản
“rnrnrnrnrnrn
rnrn
rnBanrnhành kèm theo Quyết định số 4024/QĐ-BNN ngày 26 thángrn12 năm 2006 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
rnrn
1. PHẠM VI ÁP DỤNGrnTIÊU CHUẨN
rnrn
1.1. Tiêu chuẩn này quyrnđịnh yêu cầu kỹ thuật cơ bản về phun phủ kẽm kết cấu thép trong các công trìnhrnthủy lợi.
rnrn
1.2. Ngoài những điều quyrnđịnh trong tiêu chuẩn này, phải tuân theo những quy định trong các tiêu chuẩnrncó liên quan khác.
rnrn
1.3. Các loại vật liệurnkẽm và thiết bị phun phủ trình bày ở trong tiêu chuẩn này, nếu sử dụng nhữngrnchủng loại vật liệu khác phải có chú thích rõ ràng trên bản vẽ thiết kế.
rnrn
2. THUẬT NGỮ VÀ ĐỊNHrnNGHĨA
rnrn
Các thuật ngữ dùng trong tiêu chuẩnrnnày được hiểu như sau:
rnrn
2.1. Phun phủ kẽm
rnrn
Là quá trình kẽm hóa lỏng được dòngrnkhí nén thổi làm phân tán thành các lớp sương mù, phủ lên bề mặt kim loại đã đượcrnlàm sạch, tạo ra một lớp kẽm có chiều dày theo yêu cầu, trong đó các phần tửrnkim loại đè lên nhau theo từng lớp.
rnrn
2.2. Bề mặt được phun phủ
rnrn
Là bề mặt trực tiếp được phun phủ kẽm.
rnrn
2.3. Góc bắn của dòng cát
rnrn
Là góc hợp bởi đường trục chi tiết vàrnđường trục của dòng cát.
rnrn
3. CÁC TÀI LIỆU TRÍCHrnDẪN
rnrn
– "TOCT 9047 – 75" (1975),rnTiêu chuẩn về thành phần dung môi và chế độ làm sạch bề mặt chi tiết;
rnrn
– "SSPC-PC1", Tiêu chuẩn vềrntẩy rửa vết dầu mỡ trên bề mặt chi tiết;
rnrn
4. YÊU CẦU KỸ THUẬTrnPHUN PHỦ KẼM
rnrn
4.1. Yêu cầu k
rnrn
4.1.1.
rnrn
4.1.2.
rnrn
4.1.3.
rnrn
4.14.
rnrn
4.1.5.
rnrn
4.1.6.
rnrn
4.1.7.
rnrn
4.1.8.
rnrn
4.1.9.
rnrn
4.1.10.
rnrn
4.1.11.
rnrn
4.1.12.
rnrn
4.2. Chiều dày lớp phun phủ
rnrn
Chiều dày lớp phun phủ phải đảm bảo đủrnđể đáp ứng được mục đích, yêu cầu đặt ra. Chiều dày lớp phun phủ là tổng củarncác thành phần yêu cầu như sau:
rnrn
– Chiều dày lớp phun tối thiểu để đảmrnbảo sức bám dính;
rnrn
– Chiều dày lớp phun để gia công cơrnkhí;
rnrn
– Chiều dày lớp phun để điền đầy cácrnchỗ sần sùi (tạo nhám);
rnrn
– Chiều dày lớp phun để sửa chữa nhiềurnlần.
rnrn
rnrn
Trong đó:
rnrn
h – chiều dày tổng cộng 1 phía (mm)
rnrn
h2 – chiều dày tối thiểurncủa lớp phun để điền đầy các chỗ sần sùi;
rnrn
h3, h4 – lượngrndư để tiện và mài (theo bảng A2 phụ lục A).
rnrn
h1 – chiều dày tối thiểurncủa lớp phun sau khi đã gia công xong tính cho 1 phía (theo bảng A3 của phụ lụcrnA);
rnrn
4.3. Các bề mặt chịu tải trọng động
rnrn
4.3.1.
rnrn
4.3.2.
rnrn
– Sức bền kéo của lớp phủ nhỏ hơnrnnhiều so với sức bền kéo của chi tiết;
rnrn
– Sức bền nén của lớp phủ lớn hơn sứcrnbền kéo của chi tiết khoảng 40%;
rnrn
– Độ cứng của lớp phủ nhỏ hơn độ cứngrncủa vật liệu kẽm trước khi phun (tham khảo bảng A4, phụ lục A).
rnrn
4.4. Các bề mặt chịu tải trọng đặcrnbiệt (va đập, ma sát lớn,…)
rnrn
Do tính chất cơ lý của lớp phủ kẽmrnkhông cao, nên đối với những bề mặt chịu tải trọng va đập, ma sát lớn nên đượcrnthiết kế bằng vật liệu thép không gỉ hoặc trong trường hợp đặc biệt có thể bảornvệ bằng hàn đắp.
rnrn
5. PHƯƠNG PHÁP LÀMrnSẠCH BỀ MẶT
rnrn
5.1. Quy trình công nghệrnlàm sạch và tạo nhám bề mặt
rnrn
rnrn
5.2. Làm sạch bằng cơ học
rnrn
Làm sạch bề mặt bằng cơ học bao gồmrntẩy ba via, đánh rỉ trên bề mặt và làm sạch các chất bẩn khác.
rnrn
5.3. Làm sạch bằng hóa lý
rnrn
Làm sạch bề mặt bằng phương pháp hóa,rnlý có thể thực hiện theo những cách sau:
rnrn
5.3.1. Dùng các chấtrnhòa tan hữu cơ và dung dịch của các thành phần xút
rnrn
5.3.1.1. Sử dạng chất hòa tan hữu cơrntrichoetylen.
rnrn
Ghi chú: Đây là chất hữu cơrnkhông gây cháy nhưng có hại cho sức khỏe con người nên chỉ dùng đối với cácrnthiết bị được đóng kín hoặc được phun tạo ngay lớp bảo vệ.
rnrn
5.3.1.2. Dùng dầu hoặc benzen ở nhiệtrnđộ khoảng (70°C ÷ 100°C).
rnrn
5.3.2. Làm sạch bằngrnđiện phân
rnrn
Làm sạch trong dung dịch kiềm đượcrnkhuyến khích sử dụng.
rnrn
5.3.3. Ngâm kim loại
rnrn
5.3.3.1. Ngâm chi tiết cần phun phủrntrong dung dịch nước có chứa (10 ÷ 20)% axít lưu hình và nung nóng của nhiệt độrntừ (40°C ÷ 70°C) hoặc dùng dung dịch axit có muối với nồng độ nêu trên và nhiệtrnđộ bình thường.
rnrn
5.3.3.2. Sau khi làm sạch trong cácrndung dịch nêu trên, phải làm sạch tiếp bằng cách nhúng vào nước sạch để bề mặt khửrnnhững chất bẩn còn lại.
rnrn
5.4. Tạo nhám lớp bề mặt trước khirnphun phủ
rnrn
Tạo độ nhám cần thiết trên bề mặt théprnbằng các phương pháp theo bảng A5 phụ lục A.
rnrn
5.4.1. Phương pháprnphun cát
rnrn
Chỉ gia công phun cát đối với các chirntiết chiều dày lớn hơn 4mm, các chi tiết có độ bền cơ học thấy hay giới hạn mỏirnthấp.
rnrn
Khí nén: phải được lọc sạch dầu mỡ vàrnhơi ẩm, áp lực khí nén từ (4 ÷ 5) Bar;
rnrn
Khoảng cách từ vòi phun cát tới bề mặtrnchi tiết: (75 ÷ 100)mm;
rnrn
Chất lượng hạt cát: Cát để phun phảirnsạch, khô, không lẫn dầu mỡ,… Kích thước hạt cát được cho trong bảng A6 phụrnlục A.
rnrn
Góc bắn của dòng cát: sự thay đổi gócrnbắn sẽ làm thay đổi độ nhấp nhô bề mặt chi tiết. Tùy thuộc vào chỉ tiêu thiếtrnkế về độ nhấp nhô bề mặt mà có thể lựa chọn các góc bắn phù hợp theo bảng A7rnphụ lục A. Sau khi phun xong phải dùng khí nén thổi trực tiếp vào bề mặt chirntiết để làm sạch nốt các tạp chất bụi bám vào trong quá trình phun.
rnrn
5.4.2. Phương pháprnphun bi (hạt kim loại)
rnrn
Vật liệu để phun bề mặt chi tiết làrncác hạt bằng gang trắng hoặc thép.
rnrn
Khí nén: (4 ÷ 6) Bar;
rnrn
Đường kính hạt trong khoảng: d = (0,4rn÷ 2)mm.
rnrn
Vận tốc hạt phun ra khoảng: (60
rnrn
Khoảng cách từ vòi phun đến bề mặt chirntiết: (300 ÷ 350)mm
rnrn
5.4.3. Các phươngrnpháp khác
rnrn
Đối với các chi tiết có dạng hình cầu,rnhình trụ và có độ cứng lớn hơn 50 HRC, để tạo nhám bề mặt bằng các phương pháprnkhác như cắt ren phẳng, tiện ren và đục ở đỉnh ren, tiện và lăn ép đỉnh ren,rnlăn khía và cuốn dây hay phương pháp gại điện, a nốt cơ học.
rnrn
5.5. Kiểm tra nguồn năng lượng vàrnthiết bị trước khi phun phủ
rnrn
Trước khi tiến hành phun phủ kim loạirncần phải được kiểm tra nghiệm thu công tác chuẩn bị thiết bị chuyên dùng bao gồm:rnthiết bị để phun kim loại (máy nén khí, bình chứa khí, nguồn điện để phun kimrnloại, hệ thống điện và tủ điện điều khiển, đầu phun) và các thiết bị khác (bìnhrnlọc khí nén, thiết bị phun, súng phun, máy nắn dây phun) cho đúng và phù hợprnvới yêu cầu thiết kế lớp phun phủ chi tiết. Các nội dung kiểm tra cụ thể nhưrnsau:
rnrn
5.5.1. Nguồn điện
rnrn
Kiểm tra nguồn năng lượng cấp cho đầurnphun, nguồn điện dùng cho quá trình phun phủ kẽm là nguồn điện 1 chiều với đặcrntính thoải có tính năng tự động cao.
rnrn
5.5.2. Thiết bị máyrnmóc
rnrn
5.5.2.1. Máy nén khí
rnrn
Các loại máy nén khí phải bảo đảm yêurncầu:
rnrn
+ Lưu lượng khí tối thiểu 100m3/h;
rnrn
+ Bảo đảm áp suất làm việc ổn địnhrnliên tục khi làm việc từ (6 ÷ 8) Bar;
rnrn
5.5.2.2. Bình chứa khí
rnrn
Nhất thiết phải có bình chứa khí đểrntạo áp lực ổn định trong quá trình phun phủ kẽm. Thể tích bình chứa tùy theornlưu lượng của máy nén khí để đạt được sự cân bằng độ thay đổi của áp suất.
rnrn
5.5.2.3. Đầu phun
rnrn
Sử dụng các loại đầu phun để phun phủrnkẽm như: đầu phun bằng điện (hồ quang điện), dầu phun bằng khí cháy, đầu phunrnbằng điện + khí (plasma).
rnrn
5.5.2.4. Bầu lọc khí nén
rnrn
Bầu lọc khí nén phải đảm bảo lọc đượcrndầu mỡ và hơi nước.
rnrn
Kiểm tra chất lượng của không khí nénrnqua bình lọc bằng cách chạy qua ống có đường kính 6mm và xì không khí đó lên bềrnmặt miếng kim loại nhẵn bóng. Nếu trên bề mặt không có dầu, mỡ và nước là đạtrnyêu cầu.
rnrn
5.5.2.5. Máy nắn dây phun
rnrn
Đối với vật liệu phun ở dạng dây nhấtrnthiết phải có máy nắn dây nhằm đảm bảo dây phun phải thẳng và sạch trước khi đirnvào đầu phun.
rnrn
5.5.2.6. Thiết bị làm sạch bề mặt chirntiết
rnrn
Chú ý đối với các sản phẩm kết cấurnthép trong công trình thủy lợi, chiều dày lớp phủ kẽm ≤ 0,6mm thiết bị làm sạchrnbề mặt chi tiết phải sử dụng máy phun cát (hoặc hạt kim loại).
rnrn
6. VẬT LIỆU PHUN PHỦ
rnrn
Vật liệu kẽm dùng để phun phủ có thể ởrndạng dây hoặc dạng bột.
rnrn
6.1
rnrn
Có các chỉ tiêu, yêu cầu kỹ thuật theornbảng A8 phụ lục A.
rnrn
6.2 Bột kẽm
rnrn
Trước khi phun bột phải được sấy vàrnphân cấp hạt, các chỉ tiêu, yêu cầu kỹ thuật đối với bột kẽm theo bảng A9 phụrnlục A.
rnrn
7. KIỂM TRA BỀ MẶT LỚPrnPHUN PHỦ
rnrn
Kiểm tra lớp phun phủ gồm các nội dungrnchủ yếu sau:
rnrn
7.1. Chiều dày lớp phun phủ
rnrn
Kiểm tra bằng thước cặp có độ chínhrnxác 0,02mm hoặc bằng phương pháp siêu âm.
rnrn
7.2. Kiểm tra độ bám của lớp phun phủ
rnrn
Được thực hiện bằng phương pháp kiểmrntra theo mẫu:
rnrn
7.2.1. Mẫu thí nghiệmrnkéo
rnrn
Mẫu thí nghiệm kéo được làm bằng vậtrnliệu C45 có tiết diện 37x45mm, sơ đồ, phương pháp thí nghiệm mẫu thể hiện trongrnmục B.1 phụ lục B.
rnrn
7.2.2. Mẫu thí nghiệmrnđộ bám trượt
rnrn
Mẫu thí nghiệm độ bám trượt có dạngrnhình trụ. Đường kính bề mặt mẫu phun phủ là Φ28±0,01, vật liệu C45.rnMẫu được thực hiện phun phủ theo quy trình công nghệ để đạt được kích thước saurnkhi phun Φ33±001.
rnrn
Mẫu được đặt trên máy thí nghiệm kéornvà nén. Ứng suất bám trượt được tính theo công thức:
rnrn
= P
rnrn
Trong đó: Pn – lực nén,rndaN;
rnrn
F – diện tích tiết diện xung quanh (Frn= π.D.h), mm2;
rnrn
D – đường kính mẫu (D = 28mm);
rnrn
h – chiều dài phần lớp phun (h =rn13mm).
rnrn
7.2.3. Kiểm tra cườngrnđộ chịu kéo của lớp phun
rnrn
Mẫu kiểm tra cường độ chịu kéo bao gồmrn2 ống hình trụ, phương pháp thí nghiệm mẫu thể hiện trong mục B.2 phụ lục B.
rnrn
7.2.4. Mẫu
rnrn
Mẫu được chế tạo bằng cách phun lên bềrnmặt của một lõi thép, sau đó gia công đến khi chỉ còn lại lớp phun có kíchrnthước đường kính trong Φt13±0,01 và đường kính ngoài Φn26rn±0,01. Sau đó đưa lên máy thí nghiệm kéo nén để thử. Lực chịu nén ởrnđây là ứng suất nén lớn nhất xuất hiện khi trên mẫu xuất hiện vết nứt đầu tiên.
rnrn
7.3. Xác định ứng suất dư của lớp phun
rnrn
Để xác định ứng suất dư của lớp phun, sửrndụng phương pháp Rơnghen. Dựa trên kết quả tính toán sự thay đổi khoảng cáchrngiữa hai mặt phẳng trong tinh thể ta có thể tính được ứng suất dư trong tinhrnthể đó:
rnrn

rnrn
Trong đó:
rnrn
d0 – khoảng cách giữa hairnmặt khi góc chụp θ = 62°; ψ = 45°, mm;
rnrn
d1 – khoảng cách giữa hairnmặt khi góc chụp θ = 62°; ψ = 81°, mm;
rnrn
Bằng phương pháp Rơngen có thể tínhrnđược d1; d0 và suy ra có thể tính được ứng suất dư trongrnlớp phun.
rnrn
7.4. Xác định độ chịu mài mòn của lớprnphun
rnrn
Mẫu để tiến hành thử độ chịu mài mònrncủa lớp phun có nhiều loại và tùy theo phương pháp đo. Có thể sử dụng máy đornthông dụng nhất hiện nay ở Việt Nam là AMSLER, các bước đo thử độ mài mòn đượcrnthực hiện như kiểm tra độ mài mòn của chi tiết thép.
rnrn
7.5. Đánh giá kết quả bề mặt sau khirnphun phủ
rnrn
Kết quả kiểm tra được so sánh với yêurncầu kỹ thuật thiết kế để đánh giá chất lượng công tác phun phủ. Trong trườngrnhợp đồ án thiết kế không ghi rõ các yêu cầu kỹ thuật cụ thể, có thể tham khảornkết quả ở phụ lục A.4 để đánh giá các chỉ tiêu về độ bền nén, ứng suất phun vàrnđộ mài mòn.
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
| rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn |
rnrn
rnrn
rnrn
| rn rn | rn rn | |||
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | |
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
rnrn
rnrn
rnrn
| rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn |
rnrn
rnrn
rnrn
| rn rn | rn rn | |
| rn rn | rn rn | |
| rn Giới hạn bền kéo (N/m2) rn | rn rn | rn rn |
| rn Giới hạn bền nén (N/m2) rn | rn rn | rn rn |
| rn Độ cứng (HB) rn | rn rn | rn rn |
rnrn
rnrn
rnrn
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | ||
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | |||
| rn Phun cát rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn Thiết bị phun cát rn | rn Sửa chữa các khe nứt của chi tiếtrn đúc, chống rỉ trang trí. rn |
| rn Cắt ren và phun cát rn | rn rn | rn rn | rn rn rn | rn rn | rn Thiết bị phun cát rn | rn Dùng cho những lớp phủ mỏng và trongrn việc phục hồi các chi tiết trục khuỷu. rn |
| rn Cắt ren phẳng rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn Máy tiện và dao cắt ren rn | rn Để phủ các chi tiết máy mòn (trục vàrn bạc lót) bề mặt được xêmentit và bề mặt không qua tôi. rn |
| rn Cắt rãnh và cán dầu rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn Máy tiện, dao cắt ren và dụng cụ cán rn | rn Để phủ các chi tiết máy mòn (trục vàrn bạc lót) bề mặt được xêmentit và bề mặt không qua tôi và bề mặt trụ trong củarn xi lanh rn |
| rn Cắt ren và cán dầu rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn Máy tiện, dao cắt ren và dụng cụ cán rn | rn Dùng cho các bề mặt qua xêmentitrn hoặc qua tôi. rn |
| rn Tạo nhám bề mặt bằng Hồ quang (Gạirn điện) rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn Máy tiện, biến thế và gá lắp gạirn điện chuyên dùng rn | rn Dùng cho các bề mặt qua xêmentit vàrn tôi, chuẩn bị các bề mặt trong của xi lanh. rn |
rnrn
rnrn
rnrn
| rn rn | rn rn | |
| rn rn | rn rn | |
| rn Thép ít các bon rn | rn rn | rn rn |
| rn Thép các bon trung bình rn | rn rn | rn rn |
| rn Gang xám rn | rn rn | rn rn |
| rn Gang trắng rn | rn rn | rn rn |
rnrn
rnrn
rnrn
| rn rn | rn rn | |
| rn rn | rn rn | |
| rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn |
rnrn
rnrn
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
rnrn
rnrn
rnrn
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | |
| rn rn | rn rn | rn rn | ||
| rn rn | rn rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
Hình B.1. Mẫu thí nghiệm kéo
rnrn
Mẫu thí nghiệm kéo được làm bằng vậtrnliệu C45 có tiết diện 37x45mm. Trong mẫu có lắp chốt Φ5±0,01.
rnrn
rnrn
Ghi chú:
rnrn
Trên toàn bộ bề mặt mẫu và chốt đượcrntạo độ nhám như chi tiết được phun phủ sau đó được tẩy ba via và làm sạch bằngrndung dịch rửa: NaOH (20g/l), Na2CO3 (50g/l), Na2SiO3rn(5g/l), NaPO4 (50g/l). Sau đó đem rửa toàn bộ bằng nước lã. Mẫu đượcrnphun theo chế độ phun đối với bề mặt phẳng sao cho độ bám dính đạt cao nhất,rnchiều dày lớp phủ thường từ (1 ÷ 1,5)mm.
rnrn
Sau khi phun xong, mẫu được lắp trênrnmáy thí nghiệm kéo với lực kéo 500kG. Ứng suất bám kéo được tính theo côngrnthức:
rnrn
rnrn
Trong đó: P – lực kéo chốt (kG);
rnrn
F – tiết diện chốt (cm2)
rnrn
Hình B.2. Mẫu kiểm tra cường độ chịurnkéo của lớp phun
rnrn
Mẫu thử gồm 2 ống hình trụ có đườngrnkính trong Φ26 và đường kính ngoài là Φ30±0,01 (hình vẽ B2). Hai ốngrnđược nối trên một trục gá được giữ chặt hai đầu bằng mũ ốc để thực hiện phunrntheo quy trình công nghệ yêu cầu đạt kính thước sau khi phun Φ35 ±0,01.
rnrn
rnrn
Sau đó tháo trục gá, lắp các chốt kéornvà đưa lên máy thí nghiệm kéo và nón. Độ bền kéo của lớp phun được xác địnhrntheo công thức: σk = P/F
rnrn
Trong đó:
rnrn
P- lực kéo đứt;
rnrn
F- diện tích tiết diện lớp phun (mm2);
rnrn
F = π (d12 – d02)/4
rnrn
d1 – đường kính ngoài lớprnphun (mm);
rnrn
d0 – đường kính ngoài củarnmẫu phun (mm);
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
| rn rn | rn rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | ||
| rn rn | rn rn | rn rn | ||||||
| rn BK-3-6 rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn BK-2 rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | |
| rn BK-200 rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | |
| rn BK-240 rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
rnrn
rnrn
rnrn
| rn rn | rn rn | ||||||
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | |
| rn rn | |||||||
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
rnrn
rnrn
rnrnrnrnrn”
Hiệu lực
Cung cấp thông tin về văn bản gồm ngày ban hành, ngày có hiệu lực, ngày hết hiệu lực, trạng thái hiệu lực của văn bản.
Lược đồ văn bản
|
Văn bản được hướng dẫn -
[0]
...
Văn bản được hợp nhất -
[0]
...
Văn bản bị sửa đổi bổ sung -
[0]
...
Văn bản bị đính chính -
[0]
...
Văn bản bị thay thế -
[0]
...
Văn bản được dẫn chiếu -
[0]
...
Văn bản được căn cứ -
[0]
...
Văn bản đang xem
Tiêu chuẩn ngành 14TCN 188:2006 về Công trình thủy lợi – Phun phủ kẽm kết cấu thép – Yêu cầu kỹ thuật
Văn bản hướng dẫn -
[0]
...
Văn bản hợp nhất -
[0]
...
Văn bản sửa đổi bổ sung -
[0]
...
Văn bản đính chính -
[0]
...
Văn bản thay thế -
[0]
...
Văn bản liên quan cùng nội dung -
[0]
...
|
||||||||||||||||||||||
Văn bản Tiếng Việt
Chưa có file đính kèm.