Nhập từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...
Tiêu chuẩn ngành TCN 68-186:2006 về dịch vụ điện thoại trên mạng viễn thông di động mặt đất – Tiêu chuẩn chất lượng do Bộ Bưu chính Viễn thông ban hành
- Tóm tắt
- Nội dung
- Hiệu lực
- Lược đồ
- Tải về
- VB liên quan
Thuộc tính Tiêu chuẩn ngành TCN 68-186:2006 về dịch vụ điện thoại trên mạng viễn thông di động mặt đất – Tiêu chuẩn chất lượng do Bộ Bưu chính Viễn thông ban hành
| Số hiệu: | TCN68-186:2006 | Loại văn bản: | Tiêu chuẩn ngành |
| Cơ quan ban hành: | Bộ Bưu chính Viễn thông | Ngày ban hành: | 05/09/2006 |
| Người ký: | Đã xác định | Ngày có hiệu lực: | 01/01/1970 |
| Tình trạng hiệu lực: | Còn hiệu lực |
Tóm tắt văn bản
“rnrnrnrnrnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
Lời nói đầu
rnrn
I. Phạm vi và đối tượng áp dụng
rnrn
II. Chữ viết tắt, định nghĩa và khái niệm
rnrn
2.1. Chữ viết tắt
rnrn
2.2. Định nghĩa
rnrn
2.3. Khái niệm
rnrn
III. Chỉ tiêu chất lượng dịch vụ
rnrn
A. Chỉ tiêu chất lượng kỹ thuật
rnrn
3.1. Tỷ lệ cuộc gọi được thiết lập thành côngrn
rnrn
3.2. Tỷ lệ cuộc gọi bị rơi
rnrn
3.3. Chất lượng thoại
rnrn
3.4. Độ chính xác ghi cước
rnrn
3.5. Tỷ lệ cuộc gọi tính cước, lập hóa đơnrnsai
rnrn
B. Chỉ tiêu chất lượng phục vụ
rnrn
3.6. Độ khả dụng của dịch vụ
rnrn
3.7. Khiếu nại của khách hàng về chất lượngrndịch vụ
rnrn
3.8. Hồi âm khiếu nại của khách hàng
rnrn
3.9. Dịch vụ hỗ trợ khách hàng
rnrn
Phụ lục (Quy định): Mẫu lấy ý kiến kháchrnhàng
rnrn
rnrn
rnrn
Tiêu chuẩn Ngành TCN 68 – 186: 2006 “Dịch vụrnđiện thoại trên mạng viễn thông di động mặt đất – Tiêu chuẩn chất lượng” đượcrnxây dựng trên cơ sở soát xét, bổ sung Tiêu chuẩn Ngành TCN 68 -186: 2003 “Dịchrnvụ điện thoại trên mạng di động mặt đất công cộng – Tiêu chuẩn chất lượng” ban hànhrntheo Quyết định số 161/2003/QĐ-BBCVT ngày 30/9/2003 của Bộ trưởng Bộ Bưu chính,rnViễn thông.
rnrn
Tiêu chuẩn Ngành TCN 68 – 186: 2006 do CụcrnQuản lý chất lượng Bưu chính, Viễn thông và Công nghệ thông tin biên soạn theornđề nghị của Vụ Khoa học – Công nghệ và được ban hành theo Quyết định sốrn29/2006/QĐ-BBCVT ngày 05/9/2006 của Bộ trưởng Bộ Bưu chính, Viễn thông.
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
1.1. Tiêu chuẩn này bao gồm các chỉ tiêu chấtrnlượng cho dịch vụ điện thoại trên mạng viễn thông di động mặt đất (PLMN).
rnrn
1.2. Tiêu chuẩn này là cơ sở để người sử dụngrngiám sát chất lượng dịch vụ; cơ quan quản lý Nhà nước, các doanh nghiệp cungrncấp dịch vụ thực hiện quản lý chất lượng dịch vụ điện thoại trên mạng viễnrnthông di động mặt đất theo các quy định của Nhà nước và của Bộ Bưu chính, Viễnrnthông.
rnrn
rnrn
2.1. Chữ viết tắt
rnrn
DNCCDV: Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ;
rnrn
CLDV: Chất lượng dịch vụ;
rnrn
PLMN: Mạng viễn thông di động mặt đất.
rnrn
2.2. Định nghĩa
rnrn
2.2.1. DNCCDV: là doanh nghiệp viễnrnthông thiết lập mạng và cung cấp dịch vụ điện thoại trên mạng viễn thông dirnđộng mặt đất theo các quy định của Nhà nước và Bộ Bưu chính, Viễn thông.
rnrn
2.2.2. Khách hàng (người sử dụng dịch vụ):rnlà các cá nhân, tổ chức Việt Nam hoặc nước ngoài sử dụng dịch vụ điện thoạirntrên mạng viễn thông di động mặt đất do DNCCDV cung cấp.
rnrn
2.3. Khái niệm
rnrn
2.3.1. CLDV: Chất lượng dịch vụ là kếtrnquả tổng hợp của các chỉ tiêu thể hiện mức độ hài lòng của người sử dụng dịchrnvụ đối với dịch vụ đó.
rnrn
2.3.2. Sự cố: Sự cố là hư hỏng của mộtrnhoặc một số phần tử của mạng viễn thông di động mặt đất dẫn đến việc gián đoạnrntoàn bộ đường liên lạc của một hoặc một số thuê bao.
rnrn
2.3.3. Cuộc gọi được thiết lập thành công:rnCuộc gọi được thiết lập thành công là cuộc gọi mà sau khi quay số thuê bao chủrngọi nhận được tín hiệu cho biết đúng trạng thái của thuê bao bị gọi.
rnrn
2.3.4. Cuộc gọi bị rơi: Cuộc gọi bịrnrơi là cuộc gọi đã được thiết lập thành công nhưng bị mất giữa chừng trongrnkhoảng thời gian đàm thoại mà nguyên nhân là do mạng viễn thông di động mặtrnđất.
rnrn
2.3.5. Vùng phủ sóng: Vùng phủ sóngrncủa một DNCCDV là vùng mà trong đó mức tín hiệu tối thiểu thu được là -100dBm.
rnrn
2.3.6. Độ dài đàm thoại thực của cuộc gọi:rnLà khoảng thời gian đàm thoại giữa chủ gọi và bị gọi, trong đó: thời điểm bắtrnđầu đàm thoại được tính từ lúc bên bị gọi nhấc máy; thời điểm kết thúc cuộc gọirnđược tính từ lúc một trong hai bên chủ gọi hoặc bị gọi đặt máy hoặc do mạng tựrnkết thúc cuộc gọi.
rnrn
2.3.7. Các khái niệm định tính khi lấy ýrnkiến khách hàng:
rnrn
– Tiếng vọng: Người đàm thoại nghe được tiếngrncủa chính mình vọng lại;
rnrn
– Tiếng trung thực: Người đàm thoại nhận biếtrnđược giọng của người đối thoại qua âm sắc (tiếng không bị méo), không phải quarncách nói;
rnrn
– Xuyên âm: Những âm thanh cảm nhận được (córnthể hiểu được hoặc không hiểu được) trong khi đàm thoại xuất phát từ thiết bịrnđầu cuối khác do mạng di động mặt đất gây ra;
rnrn
– Nhiễu: Những tiếng rít, ù, lạo xạo nghernthấy trong quá trình đàm thoại, không phải là tiếng ồn ngoại cảnh.
rnrn
2.3.8. Phương pháp xác định: Phươngrnpháp xác định là các phương pháp đánh giá chất lượng dịch vụ với mức lấy mẫurntối thiểu được quy định để cơ quan quản lý Nhà nước và DNCCDV áp dụng trongrnviệc đo kiểm chất lượng dịch vụ.
rnrn
Mỗi chỉ tiêu chất lượng được quy định một hayrnnhiều phương pháp xác định khác nhau. Trong trường hợp chỉ tiêu chất lượng dịchrnvụ được xác định bằng nhiều phương pháp khác nhau quy định tại Tiêu chuẩn nàyrnthì chỉ tiêu chất lượng được đánh giá là phù hợp khi kết quả đánh giá bởi mỗirnphương pháp đều phù hợp với mức chỉ tiêu quy định.
rnrn
rnrn
A. Chỉ tiêu chất lượng kỹ thuật
rnrn
3.1. Tỷ lệ cuộc gọi được thiết lập thành công
rnrn
Định nghĩa:
rnrn
Chỉ tiêu: Tỷ lệ cuộc gọi được thiết lập thànhrncông ³
rnrn
Phương pháp xác định:
rnrn
– Mô phỏng cuộc gọi:
rnrn
– Giám sát bằng các tính năng sẵn có củarnmạng:rnsố lượng cuộc gọi lấy mẫu tối thiểu là toàn bộ cuộc gọi trong một tuần.
rnrn
3.2. Tỷ lệ cuộc gọi bị rơi
rnrn
Định nghĩa: Tỷ lệ cuộc gọi bị rơi là tỷ số giữarnsố cuộc gọi bị rơi trên tổng số cuộc gọi được thiết lập thành công.
rnrn
Chỉ tiêu: Tỷ lệ cuộc gọi bị rơi
rnrn
Phương pháp xác định:
rnrn
– Mô phỏng cuộc gọi:
rnrn
– Giám sát bằng các tính năng sẵn có củarnmạng:rnSố lượng cuộc gọi lấy mẫu tối thiểu là toàn bộ cuộc gọi trong một tuần.
rnrn
3.3. Chất lượng thoại
rnrn
Định nghĩa: Chất lượng thoại là chỉ số tích hợprncủa chất lượng truyền tiếng nói trên kênh thoại được xác định bằng cách tínhrnđiểm trung bình với thang điểm MOS từ 1 đến 5 theo Khuyến nghị P.800 của Liênrnminh Viễn thông quốc tế ITU.
rnrn
Chỉ tiêu: Chất lượng thoại trung bình phải
rnrn
Phương pháp xác định:
rnrn
– Phương pháp sử dụng thiết bị đo:
rnrn
– Phương pháp lấy ý kiến khách hàng:
rnrn
3.4. Độ chính xác ghi cước
rnrn
3.4.1. Tỷ lệ cuộc gọi bị ghi cước sai
rnrn
Định nghĩa: Tỷ lệ cuộc gọi bị ghi cước sai là tỷrnsố giữa số cuộc gọi bị ghi cước sai trên tổng số cuộc gọi.
rnrn
Cuộc gọi bị ghi cước sai bao gồm:
rnrn
– Cuộc gọi ghi cước nhưng không có thực;
rnrn
– Cuộc gọi có thực nhưng không ghi cước;
rnrn
– Cuộc gọi ghi sai số chủ gọi và/hoặc số bịrngọi;
rnrn
– Cuộc gọi được ghi cước có độ dài lớn hơn 01rngiây về giá trị tuyệt đối so với độ dài đàm thoại thực của cuộc gọi;
rnrn
– Cuộc gọi được ghi cước có thời gian bắt đầurnsai quá 09 giây về giá trị tuyệt đối so với thời điểm thực lấy theo đồng hồrnchuẩn quốc gia.
rnrn
Chỉ tiêu: Tỷ lệ cuộc gọi bị ghi cước sai ≤rn0,1%.
rnrn
3.4.2. Tỷ lệ thời gian đàm thoại bị ghi cướcrnsai
rnrn
Định nghĩa: Tỷ lệ thời gian đàm bị ghi cước sairnlà tỷ số giữa tổng giá trị tuyệt đối thời gian ghi sai của các cuộc gọi bị ghirncước sai trên tổng số thời gian của các cuộc gọi.
rnrn
Chỉ tiêu: Tỷ lệ ghi cước sai về thời gian đàmrnthoại ≤ 0,1%.
rnrn
Phương pháp xác định:
rnrn
– Mô phỏng cuộc gọi:
rnrn
– Giám sát báo hiệu:
rnrn
3.5. Tỷ lệ cuộc gọi tính cước, lập hóa đơnrnsai
rnrn
Định nghĩa: Tỷ lệ cuộc gọi tính cước, lập hóa đơnrnsai là tỷ lệ cuộc gọi bị tính cước hoặc lập hóa đơn sai trên tổng số cuộc gọi.
rnrn
DNCCDV phải lưu trữ số liệu gốc tính cướcrntrong vòng tối thiểu 180 ngày, bao gồm: ngày, tháng, năm thực hiện cuộc gọi;rnthời gian bắt đầu, thời gian kết thúc (hoặc độ dài cuộc gọi); số máy bị gọirn(cuộc gọi quốc tế: mã quốc gia, mã vùng, số thuê bao; cuộc gọi trong nước: mãrnvùng, số thuê bao), cước phí từng cuộc gọi.
rnrn
Chỉ tiêu: Tỷ lệ cuộc gọi tính cước, lập hóa đơnrnsai ≤ 0,01%.
rnrn
Phương pháp xác định:
rnrn
B. Chỉ tiêu chất lượng phục vụ
rnrn
3.6. Độ khả dụng của dịch vụ
rnrn
Định nghĩa: Độ khả dụng của dịch vụ (D) là tỷ lệrnthời gian trong đó mạng sẵn sàng cung cấp dịch vụ cho khách hàng.
rnrn
rnrn
Trong đó: Tr: Thời gian xác địnhrnđộ khả dụng của dịch vụ;
rnrn
Tf: Thời gian mạng có sự cố thuộcrntrách nhiệm DNCCDV và được tính theo công thức:
rnrn
rnrn
N: Tổng số lần xảy ra sự cố trong thời gianrnxác định độ khả dụng;
rnrn
Ri: Tổng số kênh thoại của mạngrnviễn thông di động mặt đất tại thời điểm xảy ra sự cố thứ i;
rnrn
ri: Số kênh thoại bị mất liên lạcrntrong sự cố thứ i;
rnrn
ti: Thời gian sự cố thứ i.
rnrn
Chỉ tiêu: D ≥ 99,5%
rnrn
Phương pháp xác định:
rnrn
3.7. Khiếu nại của khách hàng về chất lượngrndịch vụ
rnrn
Định nghĩa: Khiếu nại của khách hàng về chấtrnlượng dịch vụ là sự không hài lòng của khách hàng được báo cho DNCCDV bằng đơnrnkhiếu nại.
rnrn
Chỉ tiêu: Tỷ lệ khiếu nại của khách hàng vềrnchất lượng dịch vụ không được vượt quá 0,25 khiếu nại trên 100 khách hàng trongrn03 tháng.
rnrn
Phương pháp xác định:
rnrn
3.8. Hồi âm khiếu nại của khách hàng
rnrn
Định nghĩa: Hồi âm khiếu nại của khách hàng làrnvăn bản của DNCCDV thông báo cho khách hàng có đơn khiếu nại về việc tiếp nhậnrnkhiếu nại và xem xét giải quyết.
rnrn
Chỉ tiêu: DNCCDV phải xem xét và có văn bản hồirnâm trong thời hạn 48 giờ cho 100% khách hàng khiếu nại kể từ thời điểm tiếprnnhận khiếu nại.
rnrn
Phương pháp xác định:
rnrn
3.9. Dịch vụ hỗ trợ khách hàng
rnrn
Định nghĩa: Dịch vụ hỗ trợ khách hàng là dịch vụ:rngiải đáp thắc mắc, hướng dẫn sử dụng, cung cấp thông tin liên quan và thông báorncho khách hàng trụ sở, số điện thoại, fax dịch vụ hỗ trợ khách hàng.
rnrn
Chỉ tiêu:
rnrn
– Thời gian cung cấp dịch vụ hỗ trợ kháchrnhàng qua điện thoại là 24 giờ trong ngày.
rnrn
– Tỷ lệ cuộc gọi tới dịch vụ hỗ trợ kháchrnhàng, chiếm mạch thành công và nhận được tín hiệu trả lời của điện thoại viênrntrong vòng 60 giây ≥ 80% tổng số cuộc gọi.
rnrn
Phương pháp xác định:
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
1. Mẫu gửi qua thư, thư điện tử hoặc fax:
rnrn
Đề nghị quý vị cho biết:
rnrn
– Loại máy điện thoại di động đang sử dụng:
rnrn
– Thời gian sử dụng dịch vụ di động:
rnrn
– Số thuê bao:
rnrn
Trong thời gian từ ………. đến ………..rnquý vị cho biết ý kiến về chất lượng thoại (tiếng nói) của dịch vụ điện thoạirndi động mà quý vị đã sử dụng bằng cách đánh dấuþ:
rnrn
¨rnRất tốt (5 điểm)
rnrn
¨rnTốt (4 điểm)
rnrn
¨rnTrung bình (3 điểm)
rnrn
¨rnXấu (2 điểm)
rnrn
¨rnRất xấu (1 điểm)
rnrn
Nếu là trung bình, xấu hoặc rất xấu đề nghịrnquý vị cho biết lý do:
rnrn
¨rnÂm lượng nhỏ
rnrn
¨rnKhông nhận được giọng người đối thoại (méo tiếng)
rnrn
¨rnNghe tiếng mình vọng lại khi ngừng nói (tiếng vọng)
rnrn
¨rnCó âm thanh lạ không phải từ phía người đối thoại (xuyên âm)
rnrn
¨rnCó tiếng ù rít, lạo xạo (nhiễu)
rnrn
¨rnKhông thực hiện được cuộc gọi
rnrn
¨rnThông báo của tổng đài là không liên lạc được
rnrn
¨rnĐang nói bị mất giữa chừng
rnrn
2. Mẫu phỏng vấn qua điện thoại:
rnrn
“Xin chào ông (bà, anh, chị) tôi làrn…………………… tại …………………., chúng tôi kiểm tra chấtrnlượng dịch vụ nên muốn hỏi ông (bà, anh, chị) về chất lượng thoại của dịch vụrnđiện thoại di động mà ông (bà, anh, chị) đã sử dụng. Đề nghị ông (bà, anh, chị)rncho biết loại máy điện thoại di động của mình, thời gian sử dụng dịch vụ dirnđộng. Theo ông (bà, anh, chị), trong thời gian sử dụng dịch vụ từ ……….rnđến ……….., chất lượng thoại (tiếng nói) đạt mức độ nào trong năm mức dướirnđây:
rnrn
¨rnRất tốt (5 điểm)
rnrn
¨rnTốt (4 điểm)
rnrn
¨rnTrung bình (3 điểm)
rnrn
¨rnXấu (2 điểm)
rnrn
¨rnRất xấu (1 điểm)
rnrn
– Nếu đánh dấu þ vào ô tốt hoặc rất tốt thì nói: “Xin cảm ơn ông (bà,rnanh, chị) …”
rnrn
– Nếu đánh dấu þ vào ô trung bình, xấu hoặc rất xấu thì hỏi tiếp: “Đề nghịrnông (bà, anh, chị) cho biết lý do” theo nội dung trả lời đánh dấu
rnrn
¨rnÂm lượng nhỏ
rnrn
¨rnKhông nhận được giọng người đối thoại (méo tiếng)
rnrn
¨rnNghe tiếng mình vọng lại khi ngừng nói (tiếng vọng)
rnrn
¨rnCó âm thanh lạ không phải từ phía người đối thoại (xuyên âm)
rnrn
¨rnCó tiếng ù rít, lạo xạo (nhiễu)
rnrn
¨rnKhông thực hiện được cuộc gọi
rnrn
¨rnThông báo của tổng đài là không liên lạc được
rnrn
¨rnĐang nói bị mất giữa chừng
rnrn
Và nói “Xin cảm ơn ông (bà, anh, chị)…”
rnrn
rnrnrnrnrn”
Hiệu lực
Cung cấp thông tin về văn bản gồm ngày ban hành, ngày có hiệu lực, ngày hết hiệu lực, trạng thái hiệu lực của văn bản.
Lược đồ văn bản
|
Văn bản được hướng dẫn -
[0]
...
Văn bản được hợp nhất -
[0]
...
Văn bản bị sửa đổi bổ sung -
[0]
...
Văn bản bị đính chính -
[0]
...
Văn bản bị thay thế -
[0]
...
Văn bản được dẫn chiếu -
[0]
...
Văn bản được căn cứ -
[0]
...
Văn bản đang xem
Tiêu chuẩn ngành TCN 68-186:2006 về dịch vụ điện thoại trên mạng viễn thông di động mặt đất – Tiêu chuẩn chất lượng do Bộ Bưu chính Viễn thông ban hành
Văn bản hướng dẫn -
[0]
...
Văn bản hợp nhất -
[0]
...
Văn bản sửa đổi bổ sung -
[0]
...
Văn bản đính chính -
[0]
...
Văn bản thay thế -
[0]
...
Văn bản liên quan cùng nội dung -
[0]
...
|
||||||||||||||||||||||
Văn bản Tiếng Việt
Chưa có file đính kèm.