Tòa án nhân dân tối cao là cơ quan xét xử cao nhất của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, giữ vai trò bảo đảm việc áp dụng thống nhất pháp luật trong hoạt động xét xử trên phạm vi cả nước. Đây cũng là cơ quan thực hiện nhiều nhiệm vụ quan trọng như giám đốc việc xét xử, tổng kết thực tiễn xét xử và phát triển án lệ.
Nếu bạn đang tìm kiếm địa chỉ Tòa án nhân dân tối cao, bài viết dưới đây sẽ cung cấp thông tin mới nhất về trụ sở, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn cũng như những trường hợp người dân có thể liên hệ làm việc với cơ quan này.

Nội dung bài viết
ToggleĐịa chỉ Tòa án nhân dân tối cao ở đâu?
Hiện nay Việt Nam chỉ có 01 Tòa án nhân dân tối cao. Địa chỉ Tòa án nhân dân tối cao đặt tại:
– Địa chỉ: 48 Lý Thường Kiệt, phường Cửa Nam, thành phố Hà Nội.
– Trụ sở tiếp công dân: Số 01 Phạm Văn Bạch, phường Cầu Giấy, thành phố Hà Nội. Đây là nơi tiếp nhận khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh theo quy định.
>>>> Xem thêm: Địa chỉ Viện kiểm sát nhân dân tối cao mới nhất
Cơ cấu tổ chức của Tòa án nhân dân tối cao
Căn cứ theo quy định tại Điều 47 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân năm 2024, cơ cấu tổ chức của Tòa án nhân dân tối cao bao gồm:
– Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao
– Các Tòa Phúc thẩm Tòa án nhân dân tối cao
– Cục, vụ và tương đương
– Cơ sở đào tạo, bồi dưỡng
– Cơ quan báo chí
– Tòa án nhân dân tối cao có Chánh án, các Phó Chánh án, Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao, Chánh tòa, các Phó Chánh tòa, Thẩm phán Tòa án nhân dân, Thẩm tra viên Tòa án, Thư ký Tòa án, công chức khác, viên chức và người lao động.
Nhiệm vụ, quyền hạn của Tòa án nhân dân tối cao
Theo quy định tại Điều 47 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân năm 2024, Tòa án nhân dân tối cao là cơ quan xét xử cao nhất của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
– Giám đốc thẩm, tái thẩm bản án, quyết định của các Tòa án đã có hiệu lực pháp luật bị kháng nghị theo quy định của luật
– Giám đốc việc xét xử của Tòa Phúc thẩm Tòa án nhân dân tối cao và các Tòa án khác, trừ trường hợp do luật định
– Phúc thẩm vụ án hình sự mà bản án, quyết định sơ thẩm của Tòa án nhân dân cấp tỉnh chưa có hiệu lực pháp luật bị kháng cáo, kháng nghị theo quy định của luật
– Tổng kết thực tiễn xét xử của các Tòa án, bảo đảm áp dụng thống nhất pháp luật trong xét xử
– Phát triển án lệ
– Đào tạo nguồn nhân lực; bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho Thẩm phán, Thẩm tra viên Tòa án, Thư ký Tòa án, công chức khác, viên chức của Tòa án; bồi dưỡng nghiệp vụ cho Hội thẩm, Hòa giải viên và các đối tượng khác theo quy định của pháp luật
– Quản lý các Tòa án nhân dân và Tòa án quân sự về tổ chức theo quy định của Luật này và các luật khác có liên quan, bảo đảm độc lập giữa các Tòa án theo thẩm quyền xét xử
– Đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh, nghị quyết của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội; trình Quốc hội dự án luật, nghị quyết; trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội dự án pháp lệnh, nghị quyết
– Thanh tra, kiểm tra nghiệp vụ đối với các Tòa án, Thẩm phán, Hội thẩm, Thẩm tra viên Tòa án, Thư ký Tòa án để bảo đảm tuân thủ pháp luật, kiểm soát quyền lực, phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực trong hoạt động của Tòa án
– Hợp tác quốc tế
– Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật
Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao có vai trò gì?
Căn cứ theo quy định tại Điều 48 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân năm 2024, Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
– Giám đốc thẩm, tái thẩm bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật bị kháng nghị theo quy định của luật
– Tổng kết thực tiễn xét xử của các Tòa án, bảo đảm áp dụng thống nhất pháp luật trong xét xử; ban hành nghị quyết hướng dẫn các Tòa án áp dụng thống nhất pháp luật trong xét xử
– Phát hiện, kiến nghị về tính hợp hiến, hợp pháp của các văn bản quy phạm pháp luật trong xét xử, giải quyết vụ án, vụ việc theo quy định của luật
– Lựa chọn quyết định giám đốc thẩm của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao, bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật, có tính chuẩn mực của các Tòa án, tổng kết phát triển thành án lệ
– Thảo luận, góp ý kiến đối với báo cáo của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao về công tác của Tòa án nhân dân để trình Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chủ tịch nước
– Tham gia ý kiến đối với dự án luật, pháp lệnh, dự thảo nghị quyết của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội do Tòa án nhân dân tối cao xây dựng
– Thảo luận, góp ý kiến đối với dự thảo thông tư của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, dự thảo thông tư liên tịch giữa Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tổng Kiểm toán nhà nước, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ theo quy định của luật
Tổ chức và hoạt động của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao
Theo quy định tại Điều 48 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân năm 2024, nguyên tắc tổ chức và hoạt động của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao được quy định như sau:
– Số lượng thành viên Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao không ít hơn 23 người và không quá 27 người; gồm Chánh án, các Phó Chánh án Tòa án nhân dân tối cao là Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao và các Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao.
– Bảo đảm tỷ lệ nữ phù hợp với mục tiêu bình đẳng giới trong Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao.
– Phiên họp toàn thể của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao phải có ít nhất là hai phần ba tổng số thành viên tham gia; quyết định của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao phải được quá nửa tổng số thành viên Hội đồng biểu quyết tán thành.
– Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Bộ trưởng Bộ Tư pháp có trách nhiệm tham dự phiên họp của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao khi thảo luận, thông qua nghị quyết của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao.
– Quyết định giám đốc thẩm, tái thẩm của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao là quyết định cao nhất, có hiệu lực pháp luật và không bị kháng nghị.
Khi nào hồ sơ được gửi đến Tòa án nhân dân tối cao?
Không giống như Tòa án nhân dân khu vực hoặc Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án nhân dân tối cao không trực tiếp thụ lý, giải quyết hầu hết các vụ án ngay từ giai đoạn sơ thẩm hoặc phúc thẩm. Thay vào đó, cơ quan này chủ yếu thực hiện chức năng xét xử theo thủ tục đặc biệt, giám đốc việc xét xử của các Tòa án và bảo đảm việc áp dụng thống nhất pháp luật trên phạm vi cả nước.
Theo đó, hồ sơ chỉ được gửi đến Tòa án nhân dân tối cao trong một số trường hợp nhất định, bao gồm:
Đề nghị xem xét theo thủ tục giám đốc thẩm
Sau khi bản án hoặc quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật nhưng phát hiện có dấu hiệu vi phạm nghiêm trọng trong việc áp dụng pháp luật, có sai lầm nghiêm trọng trong việc đánh giá chứng cứ hoặc có căn cứ khác theo quy định của pháp luật tố tụng, cá nhân, cơ quan, tổ chức có quyền gửi đơn đề nghị người có thẩm quyền xem xét kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm. Đây là một trong những trường hợp phổ biến khiến hồ sơ được chuyển đến Tòa án nhân dân tối cao để xem xét theo thẩm quyền.
Đề nghị xem xét theo thủ tục tái thẩm
Trường hợp sau khi bản án hoặc quyết định đã có hiệu lực pháp luật mà xuất hiện tình tiết mới quan trọng có thể làm thay đổi cơ bản nội dung vụ án nhưng các tình tiết này chưa được biết trong quá trình giải quyết trước đó, hồ sơ có thể được đề nghị xem xét theo thủ tục tái thẩm theo quy định của pháp luật.
Giải quyết khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền
Tòa án nhân dân tối cao còn tiếp nhận và giải quyết các đơn khiếu nại, tố cáo liên quan đến hoạt động tư pháp hoặc hoạt động quản lý của hệ thống Tòa án trong phạm vi thẩm quyền được pháp luật quy định. Tuy nhiên, không phải mọi đơn khiếu nại, tố cáo đều thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân tối cao mà sẽ được phân loại, xử lý theo từng cấp Tòa án.
Thực hiện quyền, nghĩa vụ theo yêu cầu của Tòa án
Trong một số trường hợp, cá nhân, cơ quan hoặc tổ chức có thể phải gửi hồ sơ, tài liệu hoặc trực tiếp làm việc với Tòa án nhân dân tối cao theo giấy triệu tập, giấy mời, thông báo hoặc yêu cầu của Tòa án nhằm phục vụ quá trình giải quyết vụ việc theo quy định của pháp luật.
Lưu ý: Phần lớn các vụ án dân sự, hình sự, hành chính, kinh doanh thương mại, lao động và hôn nhân gia đình đều được giải quyết tại Tòa án nhân dân khu vực hoặc Tòa án nhân dân cấp tỉnh theo trình tự tố tụng thông thường. Tòa án nhân dân tối cao không phải là nơi tiếp nhận, thụ lý sơ thẩm đối với đa số vụ án, mà chủ yếu thực hiện chức năng xét xử theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm và giám đốc việc xét xử của các Tòa án nhằm bảo đảm việc áp dụng pháp luật được thống nhất trên toàn quốc.
Kết luận
Việc nắm rõ địa chỉ Tòa án nhân dân tối cao cùng chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của cơ quan này sẽ giúp cá nhân, tổ chức thuận lợi hơn khi thực hiện các thủ tục pháp lý hoặc gửi đơn theo đúng thẩm quyền. Trước khi đến làm việc, người dân nên chuẩn bị đầy đủ hồ sơ và xác định chính xác nội dung cần giải quyết để quá trình tiếp nhận được nhanh chóng, hiệu quả.












