Nhập từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...
Nghị định 35/2017/NĐ-CP quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước trong khu kinh tế, khu công nghệ cao
- Tóm tắt
- Nội dung
- Hiệu lực
- Lược đồ
- Tải về
- VB liên quan
Thuộc tính Nghị định 35/2017/NĐ-CP quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước trong khu kinh tế, khu công nghệ cao
| Số hiệu: | 35/2017/NĐ-CP | Loại văn bản: | Nghị định |
| Cơ quan ban hành: | Chính phủ | Ngày ban hành: | 03/04/2017 |
| Người ký: | Nguyễn Xuân Phúc | Ngày có hiệu lực: | 20/06/2017 |
| Số công báo: | Từ số 271 đến số 272 | Ngày công báo: | 17/04/2017 |
| Lĩnh vực: | Đất đai | Ngày hết hiệu lực: | 01/08/2024 |
| Tình trạng hiệu lực: | Hết hiệu lực |
Tóm tắt văn bản
Nghị định 35/2017/NĐ-CP quy định về tiền sử dụng đất trong Khu kinh tế; thu tiền thuê đất, thuê mặt nước trong Khu kinh tế và Khu công nghệ cao.
1. Xác định tiền thuê đất, thuê mặt nước trong Khu kinh tế
Nghị định 35/2017 quy định chi tiết cách xác định tiền thuê đất trong Khu kinh tế như sau:
– Trường hợp thuê đất trả tiền thuê hằng năm không thông qua hình thức đấu giá thì: Đơn giá thuê đất hàng năm = Tỷ lệ phần trăm x Giá đất cụ thể. Tỷ lệ phần trăm tính đơn giá thuê đất từ 0,5% đến 3% do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định.
Đơn giá thuê đất này sẽ ổn định trong vòng 5 năm kể từ khi có quyết định cho thuê đất.
– Trường hợp thuê đất trả tiền thuê một lần cho cả thời gian thuê không thông qua hình thức đấu giá: Đơn giá thuê đất một lần là giá đất cụ thể tương ứng thời hạn thuê đất.
Trường hợp diện tích tính thu tiền thuê đất từ 30 tỷ đồng trở lên thì giá đất cụ thể tính theo các phương pháp so sánh trực tiếp, chiết trừ, thu nhập, thặng dư. Trường hợp diện tích tính thu tiền thuê đất trong Khu kinh tế dưới 30 tỷ đồng thì giá đất cụ thể tính thu tiền thuê đất được xác định theo phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất.
– Trường hợp thuê đất có mặt nước trong Khu kinh tế thì tiền thuê đất phần có mặt nước không thấp hơn 50% tiền thuê đất phải nộp ở phần diện tích đất không có mặt nước.
2. Các trường hợp miễn, giảm tiền sử dụng đất trong Khu kinh tế; miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước trong Khu kinh tế và Khu công nghệ cao
Nghị định 35/CP quy định trường hợp sử dụng đất trong Khu kinh tế để đầu tư xây dựng nhà ở cho người lao động thì được miễn tiền sử dụng đất trong Khu kinh tế.
Cũng theo Nghị định 35 năm 2017, các trường hợp miễn giảm tiền thuê đất và thời hạn miễn giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước trong Khu kinh tế và Khu công nghệ cao được quy định cụ thể tùy vào dự án thuộc lĩnh vực ưu đãi đầu tư, lĩnh vực đặc biệt ưu đãi đầu tư hay thuộc địa bàn khó khăn, địa bàn đặc biệt khó khăn.
3. Xác định tiền thuê đất, thuê mặt nước trong Khu công nghệ cao
Nghị định 35/2017 quy định cụ thể như sau:
– Trường hợp thuê đất trả tiền thuê hằng năm trong Khu công nghệ cao thì: Đơn giá thuê đất hàng năm = Tỷ lệ phần trăm x Giá đất cụ thể. Trong đó, mức tỷ lệ phần trăm là từ 0,5% đến 3% do ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định.
Đơn giá thuê đất này sẽ ổn định trong vòng 5 năm kể từ khi có quyết định cho thuê đất của Ban quản lý Khu công nghệ cao.
– Trường hợp thuê đất trả tiền thuê một lần cho cả thời gian thuê vì mục đích sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp trong Khu công nghệ cao: Đơn giá thuê đất một lần là giá đất cụ thể tương ứng thời hạn thuê đất. Trong đó:
Giá đất để xác định đơn giá thuê đất = (Giá đất tại Bảng giá đất / Thời hạn của loại đất tại Bảng giá đất) x Hệ số điều chỉnh giá đất x Thời hạn thuê đất
Nghị định 35/2017/NĐ-CP về tiền sử dụng đất; thu tiền thuê đất, thuê mặt nước trong Khu kinh tế, Khu công nghệ cao có hiệu lực từ ngày 20/6/2017; bãi bỏ các quy định tại khoản 4 Điều 19, khoản 2 Điều 20 Nghị định 46/2014 và bãi bỏ cụm từ “Khu kinh tế, Khu công nghệ cao” tại khoản 6 Điều 3 Nghị định 135/2016.
Tải Nghị định 35/2017/NĐ-CP quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước trong khu kinh tế, khu công nghệ cao
Dang tai noi dung...
Hiệu lực
Cung cấp thông tin về văn bản gồm ngày ban hành, ngày có hiệu lực, ngày hết hiệu lực, trạng thái hiệu lực của văn bản.
Lược đồ văn bản
Dang tai luoc do...
