Search
Close this search box.
Thứ tư, 15/07/2026
Search
Close this search box.

Nhập từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Hướng dẫn 16-HD/TWĐTN-BTC năm 2018 thực hiện Điều lệ Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh do Ban Chấp hành Trung ương ban hành

  • Tóm tắt
  • Nội dung
  • Hiệu lực
  • Lược đồ
  • Tải về
  • VB liên quan

Thuộc tính Hướng dẫn 16-HD/TWĐTN-BTC năm 2018 thực hiện Điều lệ Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh do Ban Chấp hành Trung ương ban hành

Số hiệu: 16-HD/TWĐTN-BTC Loại văn bản: Hướng dẫn
Cơ quan ban hành: Ban Chấp hành Trung ương Ngày ban hành: 17/08/2018
Người ký: Lê Quốc Phong Ngày có hiệu lực: 17/08/2018
Tình trạng hiệu lực: Còn hiệu lực

Tóm tắt văn bản

“rnrn

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

BAN CHẤP HÀNHrn TRUNG ƯƠNG
rn
***

rn

rn

ĐOÀN TNCS HỒrn CHÍ MINH
rn —————

rn

rn

Số: 16rn HD/TWĐTN-BTC

rn

rn

Hà Nội, ngày 17rn tháng 8 năm 2018

rn

rnrn

 

rnrn

HƯỚNG DẪN

rnrn

THỰC HIỆN ĐIỀU LỆ ĐOÀN TNCS HỒ CHÍ MINH

rnrn

Căn cứ Điều lệ Đoàn TNCS Hồ ChírnMinh do Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI của Đoàn thông qua ngàyrn13/12/2017, Ban Thường vụ Trung ương Đoàn hướng dẫn thực hiện Điều lệ Đoàn TNCSrnHồ Chí Minh như sau:

rnrn

1. Điều 1 (khoảnrn2, 3).Về kết nạp đoàn viên

rnrn

1.1. Điều kiện độ tuổi và trìnhrnđộ học vấn

rnrn

a. Tại thời điểm xét kết nạp,rnngười được kết nạp vào Đoàn tuổi từ 16 (từ đủ 15 tuổi + 1 ngày) và không quá 30rntuổi.

rnrn

b. Thanh niên Việt Nam có lý lịchrnrõ ràng là người khai đầy đủ, trung thực tất cả các nội dung liên quan đến lịchrnsử chính trị và các vấn đề lịch sử hiện nay của bản thân theo mẫu sơ yếu lý lịchrndo Trung ương Đoàn ban hành.

rnrn

c. Người được kết nạp vào Đoànrntối thiểu có trình độ tiểu học. Đối với thanh niên đang sinh sống ở miền núi,rnbiên giới, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc thiểu số và vùng có điều kiện kinh tếrn- xã hội đặc biệt khó khăn thì vận dụng linh hoạt.

rnrn

1.2. Xét kết nạp đoàn viênrntrong một số trường hợp

rnrn

a. Trường hợp thanh niên córnnguyện vọng vào Đoàn, hăng hái tham gia các hoạt động do Đoàn tổ chức, có tínrnnhiệm với thanh niên, nhưng có bố mẹ, anh, chị, em ruột đang bị giam giữ, trướcrnkhi xét kết nạp phải xin ý kiến của cấp ủy đảng cùng cấp.

rnrn

b. Trường hợp thanh niên làm việcrntrong các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp chưa có tổ chức Đoàn, hăng hái tham giarncác hoạt động do Đoàn tổ chức ở nơi cư trú, có tín nhiệm với thanh niên và córnnguyện vọng vào Đoàn thì chi đoàn nơi cư trú xét, đề nghị, ban chấp hành Đoànrnxã, phường, thị trấn ra quyết định chuẩn y kết nạp.

rnrn

1.3. Thủ tục kết nạp đoàn viên

rnrn

a. Thanh niên vào Đoàn TNCS HồrnChí Minh tự nguyện viết đơn, báo cáo lý lịch của mình với chi đoàn, chi đoàn cơrnsở.

rnrn

b. Được học Điều lệ Đoàn vàrntrang bị những kiến thức cơ bản về Đoàn trước khi kết nạp.

rnrn

c. Được một đoàn viên hoặc mộtrnđảng viên (với những nơi chưa có tổ chức Đoàn) giới thiệu. Đoàn viên hoặc đảngrnviên giới thiệu phải là người cùng công tác, lao động hoặc học tập với người đượcrngiới thiệu ít nhất 3 tháng liên tục.

rnrn

– Đối với hội viên Hội Liên hiệprnthanh niên Việt Nam do tập thể chi hội giới thiệu.

rnrn

– Đối với hội viên Hội Sinhrnviên Việt Nam do ban chấp hành chi hội giới thiệu.

rnrn

– Đối với đội viên Đội Thiếurnniên Tiền phong Hồ Chí Minh do tập thể chi đội giới thiệu.

rnrn

d. Hội nghị chi đoàn, chi đoànrncơ sở tiến hành xét kết nạp từng người một với sự biểu quyết tán thành của trênrnmột phần hai số đoàn viên có mặt tại hội nghị và được đoàn cấp trên trực tiếprnra quyết định chuẩn y (đối với chi đoàn); đối với chi đoàn cơ sở thì ra nghịrnquyết kết nạp.

rnrn

Trường hợp đặc biệt ở miền núi,rnbiên giới, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc thiểu số và vùng có điều kiện kinh tếrn- xã hội đặc biệt khó khăn các đơn vị công tác phân tán không có điều kiện họprnđược toàn thể chi đoàn, nếu được đoàn cấp trên đồng ý thì việc xét kết nạp córnthể do ban chấp hành chi đoàn xét và đoàn cấp trên trực tiếp chuẩn y.

rnrn

đ. Trường hợp thanh niên đang họcrnbậc trung học phổ thông nơi chưa có tổ chức chi đoàn thì việc kết nạp đoàn viênrndo ban chấp hành đoàn trường thực hiện.

rnrn

1.4. Quy trình công tác phátrntriển đoàn viên

rnrn

a. Bước 1: Chi đoàn, đoàn cơ sởrntổ chức tuyên truyền giới thiệu về tổ chức Đoàn cho thanh niên, thông qua cácrnloại hình tổ chức và các phương thức hoạt động của Đoàn, Hội, Đội.

rnrn

b. Bước 2: Chi đoàn, đoàn cơ sởrnxây dựng kế hoạch kết nạp đoàn viên.

rnrn

– Lập danh sách thanh niên tiênrntiến và đội viên trưởng thành.

rnrn

– Lựa chọn đối tượng theo cácrntiêu chuẩn kết nạp đoàn viên.

rnrn

– Phân công đoàn viên giúp đỡ,rndự kiến thời gian bồi dưỡng, thời gian tổ chức kết nạp.

rnrn

c. Bước 3: Chi đoàn, đoàn cơ sởrnbồi dưỡng giáo dục, rèn luyện thanh, thiếu niên vào Đoàn.

rnrn

– Mở lớp bồi dưỡng tìm hiểu vềrnĐoàn, lựa chọn những thanh niên có đủ tiêu chuẩn xét kết nạp (nơi có điều kiệnrncó thể cấp giấy chứng nhận đã học qua lớp bồi dưỡng tìm hiểu về Đoàn cho thanh,rnthiếu niên).

rnrn

– Ở những nơi không có điều kiệnrnmở lớp tập trung thì có hình phù hợp để thanh niên học tập thức, nghiên cứu saurnđó kiểm tra.

rnrn

d. Bước 4: Tiến hành các thủ tụcrnvà tổ chức kết nạp đoàn viên mới.

rnrn

– Chi đoàn hướng dẫn thanh niênrntự khai lý lịch và viết đơn (theo mẫu sổ đoàn viên).

rnrn

– Hội nghị chi đoàn xét, báorncáo lên ban chấp hành đoàn cấp trên.

rnrn

– Ban chấp hành đoàn cấp trênrnra quyết định chuẩn y kết nạp.

rnrn

– Chi đoàn tổ chức kết nạp đoànrnviên mới, trao Huy hiệu Đoàn, Thẻ đoàn viên.

rnrn

– Hoàn chỉnh hồ sơ để quản lýrnđoàn viên, tiếp tục bồi dưỡng tạo điều kiện để đoàn viên mới rèn luyện.

rnrn

Đối với những nơi không có chirnđoàn, ban chấp hành đoàn cơ sở hoặc chi đoàn cơ sở thực hiện quy trình công tácrnphát triển đoàn viên và quyết định kết nạp đoàn viên.

rnrn

2. Điều 3.

rnrn

2.1. Điều 3 (khoảnrn2). Quyền của đoàn viên trong việc ứng cử, đề cử và bầu cử cơ quan lãnh đạorncác cấp của Đoàn.

rnrn

a. Quyền ứng cử

rnrn

– Đoàn viên có quyền ứng cử đểrnbầu vào ban chấp hành các cấp của Đoàn, dù đoàn viên đó là đại biểu hay khôngrnlà đại biểu của đại hội.

rnrn

– Đoàn viên không phải là đạirnbiểu của đại hội, ứng cử vào ban chấp hành Đoàn từ cấp huyện và tương đương trởrnlên phải gửi đơn xin ứng cử, sơ yếu lý lịch và nhận xét của ban chấp hành Đoànrncấp cơ sở nơi đoàn viên đang sinh hoạt đến ban chấp hành Đoàn cấp triệu tập đạirnhội chậm nhất 15 ngày trước khi khai mạc đại hội.

rnrn

– Trường hợp đoàn viên đangrnsinh hoạt tại địa phương (đơn vị) này được tín nhiệm giới thiệu để bầu vào cơrnquan lãnh đạo của đoàn ở địa phương (đơn vị) khác thì phải chuyển sinh hoạtrnđoàn về nơi đó trước khi thực hiện quy trình giới thiệu nhân sự ứng cử (trừ trườngrnhợp được chỉ định).

rnrn

Ví dụ: Đoàn viên sinh hoạtrntại xã A nhưng được tín nhiệm giới thiệu để bầu tham gia cơ quan lãnh đạo đoànrncủa xã B thì đoàn viên đó phải chuyển sinh hoạt đoàn về xã B trước khi thực hiệnrnquy trình giới thiệu nhân sự ứng cử.

rnrn

– Tại đại hội đoàn viên, mọirnđoàn viên đều có quyền ứng cử để bầu làm đại biểu đi dự đại hội Đoàn cấp trên,rntrường hợp đoàn viên không có mặt tại đại hội có thể ứng cử bằng đơn.

rnrn

– Đại biểu chính thức của đại hộirnđại biểu, hội nghị đại biểu có quyền ứng cử để bầu làm đại biểu đi dự đại hội đạirnbiểu hoặc hội nghị đại biểu Đoàn cấp trên.

rnrn

b. Quyền đề cử

rnrn

– Tại đại hội đoàn viên, tất cảrnđoàn viên đều có quyền đề cử đoàn viên để bầu vào ban chấp hành và bầu làm đạirnbiểu đi dự đại hội đại biểu Đoàn cấp trên.

rnrn

– Tại đại hội đại biểu, các đạirnbiểu chính thức đều có quyền đề cử những đoàn viên là đại biểu và những đoànrnviên không là đại biểu để bầu vào ban chấp hành (trường hợp đề cử cán bộ đoànrnngoài tuổi đoàn viên thì phải là đại biểu chính thức của đại hội) hoặc đề cử đạirnbiểu chính thức vào danh sách bầu đoàn đại biểu đi dự đại hội Đoàn cấp trên.

rnrn

– Trường hợp bầu trực tiếp bírnthư tại đại hội thì đại biểu chính thức có quyền:

rnrn

+ Đề cử ủy viên ban chấp hành đểrnbầu làm bí thư (theo cách bầu thứ nhất tại mục 7.4, Điều 8 của Hướng dẫn này).

rnrn

+ Đề cử đoàn viên là đại biểurnhoặc không là đại biểu để bầu làm bí thư (theo cách bầu thứ hai tại mục 7.4, Điềurn8 của Hướng dẫn này).

rnrn

– Các ủy viên ban chấp hành córnquyền đề cử ủy viên ban chấp hành để bầu vào ban thường vụ (những nơi không córnban thường vụ thì đề cử để bầu bí thư, phó bí thư), đề cử ủy viên ban thường vụrnđể bầu làm bí thư, phó bí thư.

rnrn

– Ban chấp hành cấp triệu tập đạirnhội có trách nhiệm báo cáo với đại hội về công tác chuẩn bị nhân sự ban chấprnhành khóa mới, được quyền giới thiệu danh sách để bầu vào ban chấp hành đoànrnkhóa mới và đoàn đại biểu dự đại hội đại biểu Đoàn cấp trên.

rnrn

– Khi đề cử người vào danh sáchrnbầu cử, người đề cử phải cung cấp trích ngang lý lịch của người được đề cử chornđại hội, hội nghị.

rnrn

– Việc cho rút tên hay khôngrncho rút tên khỏi danh sách bầu cử do Đại hội (hội nghị) quyết định bằng hình thứcrnbiểu quyết (giơ tay hoặc phiếu biểu quyết).

rnrn

c. Quyền bầu cử

rnrn

Đại biểu chính thức đủ tư cáchrncó quyền bầu cử trong đại hội, hội nghị.

rnrn

2.2.Điều 3 (khoản 3). Tham gia hoạt độngrnĐoàn tại nơi cư trú.

rnrn

a. Đoàn viên có quyền tham giarnhoạt động Đoàn tại nơi cư trú và báo cáo với chi đoàn nơi đang học tập, lao động,rncông tác.

rnrn

b. Chi đoàn, đoàn cơ sở xã, phường,rnthị trấn có trách nhiệm tạo điều kiện để đoàn viên tham gia hoạt động đoàn tạirnnơi cư trú. Chi đoàn nơi cư trú có trách nhiệm nhận xét về việc tham gia hoạt độngrnnơi cư trú của đoàn viên khi đoàn viên có yêu cầu. Nhận xét phải có xác nhận củarnĐoàn cơ sở.

rnrn

c. Khi tham gia hoạt động đoànrntại nơi cư trú, đoàn viên được tham dự và đóng góp ý kiến tại các buổi sinh hoạtrnđịnh kỳ của chi đoàn (nếu được ban chấp hành chi đoàn mời dự) nhưng không đượcrntham gia biểu quyết các vấn đề của chi đoàn. Trường hợp cần thiết về công tácrncán bộ, nếu có tín nhiệm để bầu vào cơ quan lãnh đạo thì phải chuyển hồ sơ đoànrnviên về nơi cư trú trước khi thực hiện quy trình giới thiệu nhân sự ứng cử.rnĐoàn viên hoạt động đoàn tại nơi cư trú ứng cử (hoặc được giới thiệu ứng cử)rnvào ban chấp hành đoàn xã, phường, thị trấn phải được sự đồng ý của cấp ủy đảngrnxã, phường, thị trấn, đoàn cấp trên trực tiếp. Trường hợp đoàn viên là đảngrnviên phải được sự đồng ý của chi bộ nơi học tập, lao động, công tác.

rnrn

3. Điều 4.

rnrn

3.1. Điều 4 (khoảnrn3). Việc xóa tên trong danh sách đoàn viên

rnrn

a. Chi đoàn xem xét quyết địnhrnxóa tên đoàn viên và báo cáo lên đoàn cấp trên trực tiếp đối với trường hợprnđoàn viên không tham gia sinh hoạt đoàn hoặc không đóng đoàn phí ba tháng trongrnmột năm mà không có lý do chính đáng.

rnrn

b. Trường hợp đoàn viên thườngrnxuyên đi học tập, lao động, công tác ở xa không quá 1 năm, trong thời gian đórnđoàn viên có báo cáo với ban chấp hành chi đoàn và sau mỗi đợt đi về vẫn thamrngia sinh hoạt, đóng đoàn phí đầy đủ và có những đóng góp cho hoạt động của chirnđoàn thì không coi là bỏ sinh hoạt và không xóa tên trong danh sách đoàn viên.

rnrn

3.2.Điều 4 (khoản 4). Về đoàn viên danh dự

rnrn

a. Đối tượng xét kết nạp

rnrn

Những người đã trưởng thànhrnđoàn có tâm huyết, có nhiều đóng góp với Đoàn, có uy tín trong thanh thiếu niênrnvà xã hội, đồng ý làm đoàn viên danh dự.

rnrn

b. Quy trình, thủ tục và thẩmrnquyền xét kết nạp

rnrn

– Trong quá trình công tác, hoạtrnđộng, tổ chức cơ sở đoàn nhận thấy có những người đủ tiêu chuẩn và sẵn sàng làmrnđoàn viên danh dự thì báo cáo ban thường vụ huyện đoàn và tương đương xem xétrnquyết định.

rnrn

– Đoàn cơ sở tổ chức lễ kết nạprnđoàn viên danh dự trang trọng, có tính tôn vinh người được kết nạp và giáo dụcrnđối với đoàn viên, thanh thiếu nhi.

rnrn

c. Quyền và nghĩa vụ của đoànrnviên danh dự

rnrn

– Được tham dự một số sinh hoạtrnvà hoạt động của Đoàn.

rnrn

– Được tham gia thảo luận, hoạtrnđộng và đề xuất ý kiến về các công việc của Đoàn và phong trào thanh thiếu nhi.

rnrn

– Tích cực tham gia vào côngrntác giáo dục đoàn viên, thanh thiếu nhi, tuyên truyền, mở rộng ảnh hưởng củarnĐoàn trong thanh thiếu nhi và xã hội.

rnrn

d. Các trường hợp thôi là đoànrnviên danh dự

rnrn

– Đoàn viên danh dự có đề nghịrnxin thôi là đoàn viên danh dự thì ban thường vụ đoàn cấp huyện nơi kết nạp hoặcrnnơi đoàn viên danh dự sinh sống, học tập, công tác ra thông báo cho thôi là đoànrnviên danh dự.

rnrn

– Đoàn viên danh dự vi phạmrnpháp luật, kỷ luật, đạo đức có ảnh hưởng đến uy tín của Đoàn thì ban thường vụrnđoàn cấp huyện nơi kết nạp hoặc nơi người đó sinh sống, học tập, công tác quyếtrnđịnh xóa tên đoàn viên danh dự.

rnrn

3.3.Điều 4 (khoản 5). Về công tác quản lýrnđoàn viên

rnrn

a. Hồ sơ và quản lý đoàn viên

rnrn

Mỗi đoàn viên TNCS Hồ Chí Minhrnđều có Sổ đoàn viên, Huy hiệu Đoàn và Thẻ đoàn viên.

rnrn

– Hồ sơ đoàn viên: là Sổ đoànrnviên theo mẫu do Ban Bí thư Trung ương Đoàn ban hành. Sổ đoàn viên do Đoàn cơ sở,rnchi đoàn cơ sở quản lý. Đối với các trường tương đương cấp huyện trong khối trườngrnhọc, hồ sơ đoàn viên do Đoàn trường quản lý.

rnrn

– Quản lý đoàn viên:

rnrn

+ Ban chấp hành chi đoàn phảirncó Sổ chi đoàn theo mẫu do Ban Bí thư Trung ương Đoàn ban hành.

rnrn

+ Ban chấp hành đoàn cơ sở có sổrndanh sách đoàn viên, theo dõi kết nạp đoàn viên và trao Thẻ đoàn viên; sổ giớirnthiệu và tiếp nhận sinh hoạt đoàn.

rnrn

+ Hằng năm, ban chấp hành chirnđoàn có trách nhiệm ghi nhận xét ưu, khuyết điểm, khen thưởng, kỷ luật và kếtrnquả phân loại đoàn viên vào sổ của từng đoàn viên.

rnrn

+ Chi đoàn, đoàn cơ sở hàngrnquý; đoàn cấp huyện, cấp tỉnh và tương đương 06 tháng, 01 năm có trách nhiệmrnbáo cáo đầy đủ tình hình công tác đoàn viên của đơn vị mình đối với đoàn cấprntrên trực tiếp.

rnrn

+ Đoàn viên phải có sổ đoànrnviên để lưu kết quả đánh giá, nhận xét, phân loại đoàn viên hằng năm. Khuyếnrnkhích các cơ sở Đoàn ứng dụng công nghệ thông tin để thực hiện các nghiệp vụrntrong công tác quản lý đoàn viên.

rnrn

b. Sử dụng Huy hiệu Đoàn

rnrn

– Cán bộ, đoàn viên đeo Huy hiệurnĐoàn vào các ngày lễ của Đoàn, lễ kết nạp đoàn viên và các sinh hoạt, hội họp củarnĐoàn.

rnrn

– Khuyến khích đoàn viên đeornHuy hiệu Đoàn trong giờ làm việc, trong giờ học.

rnrn

c. Thẻ đoàn viên

rnrn

– Thẻ đoàn viên có giá trị chứngrnnhận tư cách đoàn viên Đoàn TNCS Hồ Chí Minh do Ban Chấp hành Trung ương Đoànrnthống nhất phát hành.

rnrn

– Đoàn viên được cấp Thẻ đoànrnviên trong lễ kết nạp hoặc chậm nhất không quá 1 tháng kể từ ngày được kết nạprnvào Đoàn. Việc cấp Thẻ đoàn viên do ban thường vụ đoàn cấp huyện quyết định.

rnrn

– Thẻ đoàn viên được dùng đểrnđăng ký tham gia sinh hoạt đoàn tạm thời và xuất trình khi cần.

rnrn

– Đoàn viên không được cho ngườirnkhác mượn Thẻ đoàn viên; khi trưởng thành đoàn, đoàn viên được giữ lại Thẻ đoànrnviên.

rnrn

– Đoàn viên bị kỷ luật khai trừrnthì bị thu hồi Thẻ đoàn viên; đoàn viên sử dụng Thẻ đoàn viên sai mục đích thìrntùy mức độ bị xem xét xử lý kỷ luật. Ban chấp hành chi đoàn, ban thường vụ đoànrncơ sở có trách nhiệm thu hồi Thẻ đoàn viên và nộp cho đoàn cấp huyện quản lý.

rnrn

– Trung ương Đoàn quản lý số lượngrnvà số hiệu thẻ đoàn viên trên toàn quốc. Các cấp bộ đoàn quản lý số lượng và sốrnhiệu thẻ đoàn viên của địa phương, đơn vị.

rnrn

d. Việc khôi phục hồ sơ đoànrnviên, Thẻ đoàn viên khi thất lạc

rnrn

– Trường hợp thất lạc Thẻ đoànrnviên nhưng còn Sổ đoàn viên

rnrn

Trường hợp thất lạc Thẻ đoànrnviên nhưng còn Sổ đoàn viên thì đoàn viên làm đơn gửi ban chấp hành chi đoàn đểrnđề nghị đoàn cơ sở tiến hành thủ tục cấp lại Thẻ đoàn viên. Trên cơ sở đề nghịrncủa chi đoàn, ban chấp hành Đoàn cơ sở xem xét đề nghị ban thường vụ Đoàn cấprnhuyện cấp lại Thẻ cho đoàn viên.

rnrn

– Trường hợp thất lạc Sổ đoànrnviên nhưng còn Thẻ đoàn viên

rnrn

+ Trong trường hợp này, đoànrnviên chỉ được cấp lại Sổ đoàn viên mới khi vẫn tham gia sinh hoạt liên tụcrntrong quá trình thất lạc Sổ đoàn viên và được ban chấp hành chi đoàn chứng nhậnrnđến thời điểm đề nghị được cấp lại Sổ.

rnrn

+ Quy trình, thủ tục đề nghị cấprnlại Sổ đoàn viên: Đoàn viên làm đơn đề nghị được cấp lại Sổ đoàn viên gửi banrnchấp hành chi đoàn để đề nghị ban chấp hành đoàn cơ sở xem xét cấp lại Sổ đoànrnviên. Trong trường hợp đoàn viên chuyển đến đơn vị lao động, học tập, công tácrnnhưng bị thất lạc Sổ đoàn viên mà hiện tại vẫn đang sinh hoạt đoàn đầy đủ thìrnkhi đề nghị được cấp lại Sổ đoàn viên mới phải có xác nhận tư cách đoàn viên củarnĐoàn cơ sở nơi sinh hoạt trước khi mất Sổ đoàn viên (trong thời gian không quárn03 tháng tính đến ngày đề nghị được cấp lại Sổ đoàn viên). Sổ đoàn viên cấp lạirnđược Đoàn cơ sở đóng dấu xác nhận “Sổ cấp lại” vào thời điểm cấp lại sổ. Nếu làrnchi đoàn cơ sở thì trực tiếp thực hiện quy trình, thủ tục đối với đoàn viên bịrnthất lạc Sổ đoàn viên.

rnrn

– Trường hợp thất lạc Thẻ đoànrnviên và Sổ đoàn viên nhưng còn quyết định (nghị quyết) chuẩn y kết nạp đoànrnviên thì đoàn viên làm đơn gửi ban chấp hành chi đoàn để đề nghị cấp lại Sổrnđoàn viên và để đoàn cơ sở tổng hợp, trình ban thường vụ đoàn cấp huyện cấp lạirnThẻ đoàn viên theo quy định.

rnrn

– Trường hợp khác: Đối với cácrntrường hợp bị thất lạc hồ sơ đoàn viên nếu không đảm bảo điều kiện để khôi phụcrnlại thì bồi dưỡng, xét kết nạp đoàn viên như Điều 1, Điều lệrnĐoàn TNCS Hồ Chí Minh.

rnrn

đ. Chuyển sinh hoạt đoàn

rnrn

– Nguyên tắc:

rnrn

+ Đoàn viên khi thay đổi nơi cưrntrú, đơn vị công tác, học tập phải chuyển sinh hoạt đoàn.

rnrn

+ Chi đoàn, đoàn cơ sở, chirnđoàn cơ sở có trách nhiệm chuyển sinh hoạt Đoàn cho đoàn viên.

rnrn

– Quy trình chuyển sinh hoạtrnđoàn:

rnrn

+ Đoàn viên khi chuyển sinh hoạtrnđoàn thì đề nghị ban chấp hành chi đoàn (hoặc chi đoàn cơ sở) nơi đang sinh hoạtrnđể được chuyển sinh hoạt.

rnrn

+ Trách nhiệm của ban chấp hànhrnchi đoàn:

rnrn

Nhận xét đoàn viên vào Sổ đoànrnviên và thu đoàn phí đến thời điểm chuyển sinh hoạt đoàn (trường hợp đoàn viênrnsinh hoạt tại chi đoàn cơ sở thì ban chấp hành chi đoàn cơ sở nhận xét, thurnđoàn phí và trực tiếp tiến hành thủ tục chuyển sinh hoạt đoàn cho đoàn viên).

rnrn

Giới thiệu đoàn viên đến đoàn cơrnsở để làm tiếp thủ tục chuyển sinh hoạt Đoàn. Tiếp nhận đoàn viên do đoàn cơ sởrnhoặc chi đoàn cơ sở giới thiệu đến sinh hoạt.

rnrn

+ Trách nhiệm của đoàn cơ sở,rnchi đoàn cơ sở:

rnrn

Trường hợp đoàn viên chuyểnrnsinh hoạt trong cùng một đoàn cơ sở thì ban chấp hành đoàn cơ sở giới thiệurnđoàn viên về sinh hoạt tại chi đoàn mới.

rnrn

Trường hợp đoàn viên chuyểnrnsinh hoạt sang đoàn cơ sở khác thì ban chấp hành đoàn cơ sở giới thiệu đến banrnchấp hành đoàn cơ sở mới.

rnrn

Khi tiếp nhận đoàn viên từ nơirnkhác giới thiệu đến, ban chấp hành đoàn cơ sở giới thiệu đoàn viên về sinh hoạtrntại chi đoàn trực thuộc.

rnrn

– Một số trường hợp khác:

rnrn

+ Đoàn viên là bộ đội xuất ngũ,rnchuyển ngành, là học sinh, sinh viên đã tốt nghiệp các trường đang trong thờirngian chờ để chuyển lĩnh vực công tác, học tập, lao động mới nếu thời gian chờ từrn03 tháng trở lên thì phải chuyển sinh hoạt về cơ sở đoàn nơi đoàn viên cư trú.

rnrn

+ Chuyển sinh hoạt đoàn tạm thời:

rnrn

Đoàn viên đi học tập, lao động,rncông tác, đoàn viên là học sinh, sinh viên trong thời gian nghỉ hè, đi thực tập,rnthực tế với thời gian không quá 03 tháng thì chuyển sinh hoạt đoàn tạm thời đếnrncơ sở đoàn nơi học tập, lao động, công tác hoặc nơi cư trú mới. Đoàn cơ sở (chirnđoàn cơ sở) có trách nhiệm làm thủ tục giới thiệu và tiếp nhận đoàn viên chuyểnrnsinh hoạt đoàn tạm thời.

rnrn

Việc chuyển sinh hoạt đoàn tạmrnthời có thể thực hiện bằng thẻ đoàn viên hoặc giấy chuyển sinh hoạt đoàn tạm thờirntheo mẫu do Ban Bí thư Trung ương Đoàn quy định.

rnrn

Trong thời gian sinh hoạt tạmrnthời, đoàn viên thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định tại Điềurn2, Điều 3 của Điều lệ Đoàn TNCS Hồ Chí Minh trừ quyền ứng cử, đề cử và bầurncử cơ quan lãnh đạo của Đoàn nơi đang sinh hoạt tạm thời.

rnrn

+ Đoàn viên chuyển đến nhữngrnnơi chưa có tổ chức Đoàn vẫn phải làm thủ tục chuyển sinh hoạt đoàn như đã quyrnđịnh. Khi đến nơi mới, xuất trình hồ sơ và báo cáo với tổ chức Đảng, khi chuyểnrncông tác đi nơi khác đề nghị tổ chức Đảng nhận xét ưu, khuyết điểm và giới thiệurnvề ban chấp hành đoàn cơ sở nơi tiếp nhận đoàn viên. Trường hợp nơi đoàn viênrnlao động, học tập, công tác không có tổ chức Đảng, Đoàn thì đoàn viên đó phảirnsinh hoạt Đoàn ở nơi cư trú.

rnrn

+ Trường hợp do thất lạc hồ sơrnđoàn viên thì thủ tục chuyển sinh hoạt đoàn phải có bản tường trình và xác nhậnrncủa cơ sở đoàn nơi chuyển đi, được làm lại hồ sơ tại nơi chuyển đến. Trường hợprncòn thẻ đoàn viên hoặc những văn bản xác nhận là đoàn viên, đảm bảo các quy địnhrncủa Điều lệ Đoàn thì làm lại sổ đoàn viên tại nơi chuyển đến (theo mục 3.3, Điềurn4, Khoản 5, điểm d của Hướng dẫn này). Các trường hợp khác thì bồi dưỡng, xét kếtrnnạp đoàn viên như Điều 1, Điều lệ Đoàn TNCS Hồ Chí Minh.

rnrn

e. Chuyển sinh hoạt đoàn ra nướcrnngoài, từ nước ngoài về nước:

rnrn

– Chuyển sinh hoạt Đoàn ra nướcrnngoài

rnrn

Đoàn viên ra nước ngoài côngrntác, lao động, học tập thời gian từ trên 3 tháng đến 12 tháng thì chuyển sinhrnhoạt đoàn tạm thời. Trước khi ra nước ngoài, đoàn viên báo cáo chi đoàn, đoànrncơ sở nơi đang sinh hoạt. Sau khi kiểm tra quyết định của cấp có thẩm quyền chornđoàn viên ra nước ngoài công tác, lao động, học tập, đoàn cơ sở nơi trực tiếprnquản lý đoàn viên cấp “Giấy giới thiệu chuyển sinh hoạt Đoàn ra ngoài nước” chornđoàn viên (theo mẫu do Ban Bí thư Trung ương Đoàn ban hành). Khi ra nước ngoài,rnđoàn viên mang theo giấy chuyển sinh hoạt đoàn để đăng ký tham gia sinh hoạt vớirntổ chức Đoàn nơi đến. Nếu nơi đến chưa có tổ chức Đoàn thì đăng ký danh sách vớirntổ chức Đảng để được theo dõi, giúp đỡ và xác nhận thời gian tham gia hoạt độngrntại nước ngoài (hồ sơ đoàn viên lưu tại Đoàn cơ sở trong nước).

rnrn

Đoàn viên ra nước ngoài từ 1rnnăm trở lên thì làm thủ tục chuyển sinh hoạt Đoàn. Ban chấp hành chi đoàn nơirnđoàn viên đang sinh hoạt ghi nhận xét vào sổ đoàn viên, thu đoàn phí đến thời điểmrnchuyển sinh hoạt đoàn và giới thiệu lên Đoàn cơ sở (trường hợp đoàn viên sinhrnhoạt tại chi đoàn cơ sở thì ban chấp hành chi đoàn cơ sở nhận xét, thu đoàn phírnvà trực tiếp tiến hành thủ tục chuyển sinh hoạt đoàn cho đoàn viên). Trên cơ sởrnđó, Ban chấp hành Đoàn cơ sở (chi đoàn cơ sở) viết “Giấy giới thiệu chuyển sinhrnhoạt Đoàn ra ngoài nước” (theo mẫu do Ban Bí thư Trung ương Đoàn ban hành) varngiới thiệu đoan viên đến Đoàn cấp cơ sở nơi đoan viên đến lao động, học tập,rncông tác (hồ sơ đoàn viên lưu tại Đoàn cơ sở trong nước). Đoàn cơ sở tiếp nhậnrnvà giới thiệu đoàn viên về tham gia sinh hoạt tại một chi đoàn phù hợp. Trườngrnhợp cấp ủy tiếp nhân đoàn viên thi phân công đảng viên trong chi bộ Đảng tạirncơ sở phụ trách, quản lý đoàn viên trong thời gian ở nước ngoài, đồng thời báorncáo với cấp ủy Đang cấp trên về việc tiếp nhận đoàn viên.

rnrn

Trường hợp nơi đoàn viên lao động,rnhọc tập, công tác chưa có tổ chức Đoàn và chưa có tổ chức Đảng thì đoàn viên đượcrnmiễn chuyển sinh hoạt Đoàn. Đoàn viên phải đảm bảo có sự liên hệ với tổ chứcrnđoàn nơi sinh hoạt ở Việt Nam.

rnrn

– Chuyển sinh hoạt Đoàn từ nướcrnngoài về Việt Nam

rnrn

Trước khi đoàn viên trở về ViệtrnNam, tổ chức Đoàn hoặc cấp ủy (lãnh đạo đơn vị) xác nhận thời gian sinh hoạt tạmrnthời hoặc thời gian tham gia hoạt động Đoàn tại nước ngoài. Khi đoàn viên về ViệtrnNam, báo cáo chi đoàn (gửi kèm theo bản nhận xét về quá trình tham gia sinh hoạtrnđoàn ở nước ngoài cho chi đoàn). Ban chấp hành chi đoàn tiếp nhận ban nhậnrnxét và báo cáo Đoàn cấp trên trực tiếp về việc tiếp nhận đoàn viên.

rnrn

Đối với những nơi chưa có tổrnchức Đoàn nhưng có tổ chức Đảng ở ngoài nước thì trước khi về nước đoàn viên đềrnnghị tổ chức Đảng xác nhận thời gian sinh hoạt hoặc tham gia hoạt động tại nướcrnngoài, khi về Biệt Nam báo cáo Đoàn và cơ sở và gửi kèm theo theo bản nhận xétrnvề quá trình tham gia sinh hoạt, hoạt động ở nước ngoài (nếu có) và đề nghịrnđoàn cơ sở chuyển sinh hoạt đoàn về chi đoàn, nộp đoàn phí theo quy định trongrnthời gian hoạt động, công tác ở nước ngoài. Ban chấp hành Đoàn cơ sở trựcrntiếp nhận và chuyển đoàn viên về chi đoàn phù hợp.

rnrn

Trường hợp đoàn viên được miễnrnchuyển sinh hoạt đoàn: khi về nước có báo cáo quá trình hoạt động ở nướcrnngoài, nếu đảm bảo điều kiện theo quy định thì tổ chức cơ sở Đoàn thực hiệnrnviệc tiếp nhận sinh hoạt đoàn cho đoàn viên theo quy định.

rnrn

f. Về quản lý đoàn viên đi laornđộng ở xa, thời gian không ổn định

rnrn

Đoàn viên lao động ở xa, thờirngian không ổn định là những đoàn viên rời khỏi địa phương nơi đăng ký hộ khẩurnthường trú đến địa phương khác để lao động với việc làm và thời gian không ổn định,rnkhông có điều kiện sinh hoạt Đoàn thường xuyên nơi cư trú.

rnrn

– Trách nhiệm của đoàn viên:

rnrn

+ Trước mỗi đợt đi lao động ởrnxa phải báo cáo với ban chấp hành chi đoàn về địa chỉ nơi đến để chi đoàn, đoànrncơ sở hướng dẫn thủ tục chuyển sinh hoạt đoàn tạm thời và giúp đỡ.

rnrn

+ Khi đến nơi lao động, đoànrnviên liên hệ với chi đoàn, đoàn cơ sở nơi đến để đăng ký tham gia sinh hoạtrnđoàn; được dùng thẻ đoàn viên hoặc giấy chuyển sinh hoạt đoàn để sinh hoạt tạmrnthời.

rnrn

– Trách nhiệm của cơ sở đoànrnnơi đoàn viên đi:

rnrn

Chi đoàn lập sổ theo dõi danhrnsách đoàn viên kèm theo địa chỉ nơi đến của số đoàn viên đi lao động ở xa, thờirngian không ổn định và báo cáo cho đoàn cơ sở để theo dõi. Đoàn cơ sở chuyểnrnsinh hoạt đoàn tạm thời cho đoàn viên bằng giấy chuyển sinh hoạt hoặc hướng dẫnrnđoàn viên dùng thẻ đoàn viên để đăng ký sinh hoạt tạm thời.

rnrn

– Trách nhiệm của cơ sở đoànrnnơi đoàn viên đến:

rnrn

+ Đoàn cơ sở tiếp nhận thủ tụcrnsinh hoạt tạm thời và giới thiệu đoàn viên về các chi đoàn.

rnrn

+ Những địa bàn tập trung đôngrnđoàn viên là lao động tự do và đã có đăng ký tạm trú thì đoàn cơ sở ở nơi đó córnthể thành lập các chi đoàn trực thuộc để tổ chức các hoạt động.

rnrn

4. Điều 5 (khoảnrn2).Số lượng ủy viên ban chấp hành đoànrncác cấp

rnrn

4.1. Chi đoàn

rnrn

a. Có dưới 09 đoàn viên: có bírnthư, nếu cần thiết thì có thể có 01 phó bí thư.

rnrn

b. Có từ 09 đoàn viên trở lên:rnban chấp hành có từ 03 đến 05 ủy viên, trong đó có bí thư và phó bí thư.

rnrn

4.2. Đoàn cơ sở: ban chấp hành córntừ 05 đến 15 ủy viên. Nếu ban chấp hành có dưới 09 ủy viên thì có bí thư và 01rnphó bí thư; có từ 09 ủy viên trở lên thì bầu ban thường vụ gồm bí thư, phó bírnthư và các ủy viên ban thường vụ; trường hợp cần thiết, sau khi xin ý kiến vàrnđược sự đồng ý của cấp ủy đảng cùng cấp và đoàn cấp trên trực tiếp ban chấprnhành có thể bầu 02 phó bí thư.

rnrn

4.3. Đoàn cấp huyện: ban chấprnhành có từ 15 đến 33 ủy viên; ban thường vụ có từ 05 đến 11 ủy viên. Trong banrnthường vụ có bí thư và từ 01 đến 02 phó bí thư, trường hợp đặc biệt có thể córn03 phó bí thư do ban chấp hành quyết định sau khi xin ý kiến và được sự đồng ýrncủa cấp ủy đảng cùng cấp và đoàn cấp trên trực tiếp.

rnrn

4.4. Đoàn cấp tỉnh: ban chấprnhành có từ 21 đến 45 ủy viên; ban thường vụ có từ 07 đến 15 ủy viên và khôngrnquá 3 phó bí thư.

rnrn

a. Tỉnh đoàn Thanh Hóa, Tỉnhrnđoàn Nghệ An được phép bầu không quá 55 ủy viên ban chấp hành, 17 ủy viên banrnthường vụ và 04 phó bí thư. Thành đoàn Hà Nội, Thành đoàn thành phố Hồ Chí Minhrnđược phép bầu không quá 61 ủy viên ban chấp hành, 19 ủy viên ban thường vụ vàrn04 phó bí thư.

rnrn

b. Trường hợp đặc biệt do banrnthường vụ Trung ương Đoàn quyết định.

rnrn

5. Điều 6.

rnrn

5.1. Điều 6 (khoảnrn2): thành lập, chuyển giao, tiếp nhận, chia tách, sáp nhập, hợp nhất, giảirnthể tổ chức đoàn; thay đổi cấp bộ đoàn (nâng cấp, hạ cấp)

rnrn

a. Thành lập tổ chức Đoàn

rnrn

– Thẩm quyền: việc thành lập tổrnchức đoàn do đoàn cấp trên trực tiếp quyết định sau khi hiệp y thống nhất chủrntrương với cấp ủy cùng cấp (hoặc lãnh đạo đơn vị nếu chưa có cấp uỷ). Riêng đốirnvới việc thành lập đoàn cơ sở được giao quyền cấp trên cơ sở và đoàn bộ phận,rnthực hiện theo quy định tại mục 5.2, Điều 6, Khoản 2, điểm a của Hướng dẫn này.

rnrn

– Quy trình, thủ tục

rnrn

+ Cấp ủy đảng (hoặc lãnh đạornđơn vị nếu chưa có cấp ủy) gửi hồ sơ đến tổ chức đoàn có thẩm quyền thành lập,rngồm:

rnrn

Văn bản đề nghị thành lập tổ chứcrnđoàn tại đơn vị. Đề án thành lập tổ chức đoàn.

rnrn

Dự thảo phương hướng hoạt độngrncủa tổ chức Đoàn trong thời gian lâm thời.

rnrn

Danh sách trích ngang ban chấprnhành lâm thời dự kiến chỉ định hoặc danh sách ban chấp hành hiện tại (áp dụng đốirnvới tổ chức đoàn vẫn đảm bảo số lượng ban chấp hành khi nâng cấp hoặc hạ cấp).

rnrn

Lý lịch theo mẫu quy định (bảnrngốc có dán ảnh mới nhất và có xác nhận của cấp ủy đảng hoặc lãnh đạo đơn vị đốirnvới những nơi chưa có cấp uỷ) đối với các chức danh ủy viên ban thường vụ, PhórnBí thư, Bí thư.

rnrn

Danh sách đoàn viên.

rnrn

+ Tổ chức đoàn có thẩm quyền tiếprnnhận và thẩm định hồ sơ; làm việc với cấp ủy, lãnh đạo đơn vị (có biên bản làmrnviệc).

rnrn

+ Tổ chức đoàn có thẩm quyền rarnQuyết định thành lập; phối hợp với cấp ủy, lãnh đạo đơn vị tổ chức lễ công bốrnquyết định thành lập tổ chức đoàn.

rnrn

+ Sau khi tổ chức đoàn đượcrnthành lập, đơn vị ra quyết định thành lập có trách nhiệm hướng dẫn tổ chức đoànrnmới thành lập thực hiện hồ sơ đề nghị cấp con dấu theo quy định.

rnrn

Lưu ý: Trong trường hợp đoàn cấprntrên có chủ trương thành lập đoàn cấp dưới thì chủ động làm việc cấp uỷ cấp dướirn(hoặc lãnh đạo đơn vị nếu chưa có cấp uỷ) để thống nhất chủ trương thành lập tổrnchức đoàn.

rnrn

b. Chuyển giao và tiếp nhận tổrnchức đoàn

rnrn

– Các trường hợp chuyển giao vàrntiếp nhận tổ chức đoàn:

rnrn

+ Chuyển giao và tiếp nhận mộtrntổ chức đoàn được tiến hành khi có sự thay đổi địa giới hành chính, cơ cấu tổrnchức, cơ cấu ngành,v.v…

rnrn

+ Đơn vị có tổ chức đoàn chuyểnrnđến nơi mới không tiếp tục nằm trong sự quản lý lãnh đạo của địa phương hay cơrnquan quản lý cũ.

rnrn

+ Trường hợp một bộ phận đoànrnviên của tổ chức đoàn ở quá xa trung tâm điều hành và quản lý gây nhiều khórnkhăn trong chỉ đạo và sinh hoạt đoàn thì có thể chuyển giao bộ phận đó về với tổrnchức đoàn theo khu vực hành chính nơi cơ quan, đơn vị đóng trụ sở sau khi xin ýrnkiến của đoàn cấp trên trực tiếp.

rnrn

– Cấp chuyển giao, tiếp nhận:

rnrn

+ Ban thường vụ đoàn cơ sở chuyểnrngiao, tiếp nhận chi đoàn.

rnrn

+ Ban thường vụ đoàn cấp huyện chuyểnrngiao, tiếp nhận đoàn cơ sở, chi đoàn cơ sở.

rnrn

+ Ban thường vụ đoàn cấp tỉnhrnchuyển giao, tiếp nhận đoàn cấp huyện.

rnrn

+ Trường hợp cấp bộ đoàn chuyểnrngiao hoặc tiếp nhận không ngang cấp với tổ chức đoàn được chuyển giao, tiếp nhậnrn(đoàn cấp huyện về trực thuộc đoàn cơ sở, đoàn cơ sở về trực thuộc chi đoàn…)rnthì ban thường vụ đoàn cấp trên trực tiếp của các đơn vị chuyển giao, tiếp nhậnrntrên cơ sở làm việc với tổ chức đoàn và cấp ủy các đơn vị để thống nhất quyết địnhrnchuyển giao, tiếp nhận tổ chức Đoàn.

rnrn

– Thủ tục chuyển giao và tiếprnnhận:

rnrn

+ Công văn đề nghị của tổ chứcrnđoàn chuyển đi gửi đoàn cấp trên trực tiếp và cấp bộ đoàn tiếp nhận.

rnrn

+ Công văn của cấp bộ đoàn cấprntrên trực tiếp có tổ chức Đoàn chuyển đi gửi cấp bộ đoàn tiếp nhận.

rnrn

+ Danh sách ban chấp hành đoàn,rnủy ban kiểm tra, cán bộ đoàn chuyên trách (nếu có); bảng thống kê số lượng, chấtrnlượng đoàn viên, đội ngũ cán bộ đoàn và tổ chức đoàn của đơn vị chuyển đi.

rnrn

+ Quyết định của cấp bộ đoàn córntrách nhiệm tiếp nhận.

rnrn

– Nội dung chuyển giao và tiếprnnhận:

rnrn

+ Tình hình tư tưởng của cán bộ,rnđoàn viên thanh niên.

rnrn

+ Công tác tổ chức, cán bộ.

rnrn

+ Những nhiệm vụ công tác đangrntiến hành cần tiếp tục giải quyết.

rnrn

+ Các loại văn bản, sổ sáchrnđoàn vụ và tài chính, tài sản.

rnrn

c. Chia tách, sáp nhập, hợp nhấtrntổ chức Đoàn

rnrn

– Chia tách tổ chức đoàn trongrncác trường hợp:

rnrn

Có sự chia tách đơn vị hànhrnchính, cơ quan, doanh nghiệp, trường học, v.v… thành các đơn vị (như chia táchrnmột tỉnh, huyện, xã thành nhiều tỉnh, huyện, xã; chia tách một bộ, sở thành nhiềurnbộ, sở; v.v…) theo đó, tổ chức Đoàn thuộc các đơn vị này cũng chia tách thànhrnhai hay nhiều tổ chức Đoàn.

rnrn

– Sáp nhập, hợp nhất tổ chứcrnđoàn trong các trường hợp:

rnrn

Có sự sáp nhập hoặc hợp nhấtrnđơn vị hành chính, cơ quan, doanh nghiệp, trường học, v.v… thành một tổ chứcrnđoàn (như sáp nhập hoặc hợp nhất hai hay nhiều tỉnh, huyện, xã thành một tỉnh,rnhuyện, xã; sáp nhập hai hay nhiều bộ, sở thành một bộ, sở; v.v…) theo đó, tổ chứcrnđoàn thuộc các đơn vị này cũng sáp nhập, hợp nhất thành một tổ chức Đoàn.

rnrn

– Việc chia tách, sáp nhập, hợprnnhất tổ chức đoàn có thể diễn ra đồng thời trong trường hợp chia tách các bộ phậnrncủa hai hay nhiều đơn vị hành chính, cơ quan, doanh nghiệp, trường học v.v… đểrnsáp nhập hoặc hợp nhất các bộ phận đó lại thành một đơn vị (như tách một hayrnnhiều huyện của hai hay nhiều tỉnh để thành lập tỉnh mới) theo đó tổ chức đoànrncủa những đơn vị này cũng được chia tách để sáp nhập hoặc hợp nhất thành một tổrnchức đoàn mới.

rnrn

Việc xác định cấp của tổ chứcrnđoàn được chia tách, sáp nhập, hợp nhất do đoàn cấp trên trực tiếp quyết định.

rnrn

– Thẩm quyền quyết định chiarntách, sáp nhập, hợp nhất tổ chức đoàn

rnrn

+ Chia tách:

rnrn

Ban thường vụ đoàn cấp trên trựcrntiếp xem xét quyết định chia tách tổ chức đoàn.

rnrn

Sau khi thống nhất với cấp ủy đảngrn(nếu có) của đơn vị chia tách, ban thường vụ đoàn cấp trên trực tiếp chỉ địnhrnban chấp hành, ban thường vụ, Bí thư, Phó Bí thư lâm thời của các tổ chức đoànrnmới chia tách.

rnrn

+ Sáp nhập, hợp nhất:

rnrn

Ban thường vụ đoàn cấp trên trựcrntiếp xem xét quyết định sáp nhập, hợp nhất tổ chức đoàn.

rnrn

Sau khi thống nhất với cấp ủy đảngrn(nếu có) của đơn vị mới sáp nhập, ban thường vụ đoàn cấp trên trực tiếp chỉ địnhrnban chấp hành, ban thường vụ, Bí thư, Phó Bí thư lâm thời của tổ chức đoàn mớirnsáp nhập.

rnrn

– Hồ sơ chia tách, sáp nhập gồm:

rnrn

+ Văn bản đề nghị của tổ chứcrnĐoàn được chia tách, các tổ chức Đoàn được sáp nhập gửi cấp bộ đoàn cấp trên trựcrntiếp.

rnrn

+ Đề án chia tách hoặc sáp nhậprntổ chức Đoàn có ý kiến nhất trí của cấp ủy (nếu có).

rnrn

+ Bản sao quyết định của cơrnquan có thẩm quyền về việc chia tách hoặc sáp nhập đơn vị hành chính, cơ quan,rndoanh nghiệp, trường học .v.v…

rnrn

– Trường hợp chia tách để sáprnnhập thành một tổ chức Đoàn mới thì thẩm quyền quyết định và thủ tục như thànhrnlập tổ chức Đoàn mới.

rnrn

d. Giải thể tổ chức Đoàn

rnrn

– Trường hợp áp dụng: đối vớirncác đơn vị đã giải thể về mặt chính quyền hoặc những chi đoàn không còn đủ sốrnlượng đoàn viên theo quy định.

rnrn

– Thẩm quyền: cấp bộ Đoàn nàornquyết định thành lập thì cấp bộ Đoàn đó có thẩm quyền ra quyết định giải thể vàrnbáo cáo Đoàn cấp trên trực tiếp.

rnrn

– Quy trình, thủ tục:

rnrn

+ Tổ chức Đoàn phải giải thể córnvăn bản báo cáo cấp ủy đảng (hoặc lãnh đạo đơn vị nếu chưa có cấp ủy) về việc đềrnnghị giải thể.

rnrn

+ Tổ chức Đoàn phải giải thể gửirnvăn bản đề nghị giải thể có ý kiến đồng ý của cấp ủy hoặc lãnh đạo đơn vị vàrncác văn bản có liên quan đến nguyên nhân giải thể cho Đoàn cấp trên trực tiếp.

rnrn

+ Đoàn cấp trên trực tiếp xemrnxét hồ sơ, làm việc với tổ chức Đoàn và cấp ủy đảng hoặc lãnh đạo đơn vị thốngrnnhất chủ trương (có biên bản làm việc).

rnrn

+ Đoàn cấp trên trực tiếp banrnhành quyết định giải thể.

rnrn

Trong trường hợp đoàn cấp dướirnkhông chủ động thực hiện quy trình giải thể tổ chức đoàn, đoàn cấp trên có quyềnrnlàm việc cấp uỷ cấp dưới (hoặc lãnh đạo đơn vị nếu chưa có cấp uỷ) để thống nhấtrnchủ trương giải thể tổ chức đoàn.

rnrn

đ. Thay đổi cấp bộ Đoàn (nâng cấp,rnhạ cấp)

rnrn

– Trường hợp áp dụng: khi tổ chứcrnĐoàn có sự thay đổi về số lượng đoàn

rnrn

viên hoặc thay đổi về quy mô,rncơ cấu tổ chức.

rnrn

– Thẩm quyền: Đoàn cấp trên trựcrntiếp quyết định.

rnrn

– Quy trình, thủ tục:

rnrn

+ Tổ chức đoàn đề nghị thay đổirncấp bộ Đoàn gửi toàn bộ hồ sơ đề nghị cho Đoàn cấp trên trực tiếp gồm:

rnrn

Công văn đề nghị thay đổi cấp bộrnĐoàn có ý kiến thống nhất của cấp ủy đơn vị (hoặc lãnh đạo đơn vị nếu chưa có cấprnủy).

rnrn

Đề án thay đổi cấp bộ Đoàn.

rnrn

Dự thảo phương hướng hoạt độngrncủa tổ chức Đoàn trong thời gian lâm thời sau khi thay đổi cấp bộ Đoàn.

rnrn

Danh sách trích ngang ban chấprnhành lâm thời dự kiến chỉ định.

rnrn

Lý lịch theo mẫu quy định (bảnrngốc có dán ảnh mới nhất và có xác nhận của cơ quan chủ quản) đối với các chứcrndanh ủy viên ban thường vụ (nếu có), Bí thư, Phó Bí thư.

rnrn

+ Tổ chức Đoàn có thẩm quyền tiếprnnhận và thẩm định hồ sơ; làm việc với tổ chức Đoàn, cấp ủy, lãnh đạo đơn vị đểrnthống nhất (có biên bản làm việc).

rnrn

+ Ban Thường vụ Đoàn có thẩmrnquyền ra quyết định thay đổi cấp bộ Đoàn; phối hợp tổ chức lễ trao quyết định.

rnrn

+ Tổ chức Đoàn thay đổi cấp bộrnĐoàn tiến hành các thủ tục đề nghị cấp đổi con dấu theo quy định.

rnrn

Trong trường hợp đoàn cấp trênrnthấy cần thiết có chủ trương thay đổi cấp bộ Đoàn (nâng cấp, hạ cấp) thì chủ độngrnlàm việc cấp uỷ cấp dưới (hoặc lãnh đạo đơn vị nếu chưa có cấp uỷ) để thống nhấtrnchủ trương thay đổi cấp bộ Đoàn.

rnrn

e. Cách tính nhiệm kỳ của tổ chứcrnĐoàn thành lập mới; chia tách, sáp nhập, hợp nhất; thay đổi cấp bộ Đoàn (nâng cấp,rnhạ cấp)

rnrn

– Thành lập mới; sáp nhập, hợp nhất:rnnhiệm kỳ được tính từ thời điểm tiến hành đại hội, số thứ tự đại hội được tínhrnlà lần thứ nhất (trừ trường hợp sáp nhập tổ chức đoàn cấp thấp hơn trở thành mộtrnbộ phận của tổ chức đoàn cấp trên thì số thứ tự được tính theo nhiệm kỳ tổ chứcrnđoàn cấp trên).

rnrn

– Chia tách:

rnrn

+ Các đơn vị không thay đổi tênrngọi và cấp bộ đoàn thì nhiệm kỳ đại hội và số thứ tự đại hội được giữ nguyên,rnkhông thay đổi.

rnrn

+ Các đơn vị thành lập với tênrngọi mới và mô hình tổ chức bộ máy có sự thay đổi thì nhiệm kỳ được tính từ thờirnđiểm tiến hành đại hội. Số thứ tự đại hội được tính là lần thứ nhất.

rnrn

+ Các đơn vị thay đổi tên gọirnnhưng mô hình tổ chức bộ máy không có sự thay đổi thì nhiệm kỳ đại hội và số thứrntự đại hội được giữ nguyên, không thay đổi.

rnrn

– Thay đổi cấp bộ Đoàn (nâng cấp,rnhạ cấp): số thứ tự đại hội được giữ nguyên.

rnrn

5.2. Điều 6 (khoảnrn2). Tổ chức Đoàn tương đương cấp huyện, đoàn cơ sở được giao quyền cấp trênrncơ sở

rnrn

a. Điều kiện xét công nhận tổrnchức Đoàn tương đương cấp huyện và đoàn cơ sở được giao quyền cấp trên cơ sở:

rnrn

– Có từ 1.000 đoàn viên trở lênrnđối với đoàn tương đương cấp huyện và từ 500 đoàn viên trở lên đối với đoàn cơrnsở được giao quyền cấp trên cơ sở.

rnrn

– Là đơn vị có nhiệm vụ chínhrntrị quan trọng, có mối liên hệ với nhiều ngành, nhiều đơn vị trong công tác vàrnsinh hoạt hoặc hoạt động ở nhiều lĩnh vực, địa bàn, tính chất công việc độc lập.

rnrn

– Có cán bộ đoàn chuyên trách.

rnrn

– Có văn phòng làm việc và nguồnrnkinh phí hoạt động ổn định.

rnrn

– Được cấp ủy, chính quyền cùngrncấp và đoàn cấp trên trực tiếp xác nhận và đề nghị công nhận là tổ chức Đoànrntương đương cấp huyện hoặc đoàn cơ sở được giao quyền cấp trên cơ sở.

rnrn

b. Nhiệm vụ, quyền hạn của tổrnchức Đoàn tương đương cấp huyện, đoàn cơ sở được giao quyền cấp trên cơ sở

rnrn

– Đoàn tương đương cấp huyện trựcrnthuộc đoàn cấp tỉnh có nhiệm vụ, quyền hạn, bộ máy và con dấu như đoàn cấp huyện.

rnrn

– Đoàn cơ sở được giao quyền cấprntrên cơ sở (gọi tắt là đoàn cấp trên cơ sở) có nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổrnchức, con dấu, nhiệm kỳ như đoàn cấp huyện và trực thuộc sự quản lý, chỉ đạo củarnđoàn cấp huyện hoặc đoàn tương đương cấp huyện.

rnrn

c. Thẩm quyền quyết định côngrnnhận tổ chức Đoàn tương đương cấp huyện và đoàn cấp trên cơ sở:

rnrn

– Ban thường vụ đoàn cấp tỉnhrncăn cứ đề nghị của ban thường vụ đoàn cấp huyện và tương đương, căn cứ các điềurnkiện đã quy định (tại mục 5.2, Điều 6, Khoản 2, điểm a của Hướng dẫn này) đểrnxét ra quyết định công nhận tổ chức Đoàn tương đương cấp huyện và đoàn cấp trênrncơ sở; đồng thời có trách nhiệm báo cáo Ban Bí thư Trung ương Đoàn.

rnrn

– Tổ chức bộ máy của đoàn tươngrnđương cấp huyện, đoàn cấp trên cơ sở do đoàn cấp trên trực tiếp và cấp ủy cùngrncấp quyết định.

rnrn

– Nếu các tổ chức Đoàn tươngrnđương cấp huyện, đoàn cấp trên cơ sở có sự thay đổi không còn đủ các điều kiệnrnquy định thì ban thường vụ đoàn cấp tỉnh xem xét, quyết định lại cho phù hợp vàrnbáo cáo về Trung ương Đoàn.

rnrn

6. Điều 7.rnVề đại hội đại biểu và hội nghị đại biểu

rnrn

6.1. Điều 7 (khoảnrn2). Về đại biểu đại hội

rnrn

a. Số lượng đại biểu

rnrn

Ban chấp hành cấp triệu tập đạirnhội xem xét quyết định số lượng đại biểu phù hợp với điều kiện thực tế của địarnphương, đơn vị.

rnrn

b. Thành phần đại biểu

rnrn

– Ủy viên ban chấp hành cấp triệurntập đại hội không bị kỷ luật từ cảnh cáo trở lên (kể cả kỷ luật đảng, chính quyền,rnđoàn thể). Ủy viên ban chấp hành cấp triệu tập đại hội ở đơn vị nào là đại biểurnchính thức của đoàn đại biểu đơn vị đó.

rnrn

– Đại biểu do đại hội, hội nghịrnđại biểu cấp dưới bầu lên theo phân bổ số lượng của ban chấp hành cấp triệu tậprnđại hội. Ban chấp hành cấp triệu tập đại hội phân bổ số lượng đại biểu đại hộirntheo những căn cứ chủ yếu sau:

rnrn

+ Số lượng đoàn viên.

rnrn

+ Số lượng tổ chức trực thuộc cấprnđó.

rnrn

+ Tính đặc thù, những đặc điểmrnvề chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội…

rnrn

– Đại biểu chỉ định: Chỉ chỉ địnhrnnhững trường hợp cần thiết và phải bảo đảm tiêu chuẩn đại biểu. Không chỉ định nhữngrnngười đã bầu cử ở cấp dưới không trúng cử chính thức hoặc dự khuyết làm đại biểurncủa đại hội. Đại biểu được chỉ định không quá 5% số lượng đại biểu đại hội.rnĐại biểu chỉ định là thành viên của các đoàn đại biểu nơi đại biểu đó công tác.

rnrn

– Khi đại biểu chính thức (trừ ủyrnviên ban chấp hành cấp triệu tập đại hội) không đến đại hội được thì đại biểu dựrnkhuyết thay, việc lấy đại biểu dự khuyết theo thứ tự số phiếu từ cao xuống thấp.rnTrường hợp đã thay thế hết số đại biểu dự khuyết thì ban chấp hành cấp triệu tậprnđại hội xem xét, quyết định chỉ định bổ sung theo đề nghị của ban thường vụrnđoàn cấp dưới.

rnrn

6.2.Điều 7 (khoản 5). Về hội nghị đại biểu

rnrn

a. Số lượng đại biểu

rnrn

Không nhiều hơn số lượng đại biểurncủa đại hội nhiệm kỳ. Việc phân bổ số lượng đại biểu của hội nghị đại biểu nhưrncăn cứ phân bổ số lượng đại biểu đại hội đoàn.

rnrn

b. Thành phần đại biểu

rnrn

– Ủy viên ban chấp hành cấp triệurntập hội nghị không bị kỷ luật từ cảnh cáo trở lên mà chưa hết thời hạn áp dụngrnkỷ luật (kể cả kỷ luật đảng, chính quyền, đoàn thể).

rnrn

– Các đại biểu do ban chấp hànhrncấp dưới cử lên gồm:

rnrn

+ Cán bộ chủ chốt của ban chấprnhành cấp dưới.

rnrn

+ Một số cán bộ đoàn chuyênrntrách, không chuyên trách.

rnrn

+ Đoàn viên tiêu biểu.

rnrn

Danh sách đại biểu dự hội nghịrnđại biểu cấp trên do ban chấp hành cấp dưới thảo luận, thống nhất đề nghị; banrnchấp hành cấp triệu tập hội nghị quyết định chuẩn y và triệu tập.

rnrn

7. Điều 8:rnCông tác bầu cử của Đoàn

rnrn

7.1. Khi chốt danh sách bầurnban chấp hành, ban thường vụ Đoàn các cấp phải có số dư.

rnrn

7.2. Việc bỏ phiếu kín áp dụngrntrong các trường hợp

rnrn

a. Bầu ủy viên ban chấp hành, ủyrnviên ban thường vụ, bí thư, phó bí thư, bí thư thứ nhất và các bí thư ban chấprnhành Trung ương Đoàn.

rnrn

b. Bầu đại biểu đi dự đại hộirnđoàn cấp trên (kể cả đại biểu dự khuyết).

rnrn

c. Bầu ủy viên ủy ban kiểm tra,rnchủ nhiệm, phó chủ nhiệm ủy ban kiểm tra.

rnrn

7.3. Bầu cử tại hội nghị ban chấprnhành, hội nghị ủy ban kiểm tra

rnrn

a. Bí thư hoặc phó bí thư đoànrnkhóa cũ có trách nhiệm triệu tập phiên họp thứ nhất của ban chấp hành khóa mớirnvà chủ trì để bầu chủ tọa hội nghị. Trong trường hợp cần thiết, đoàn cấp trênrnvà cấp ủy cùng cấp thống nhất chỉ định một ủy viên ban chấp hành khóa mới làmrntriệu tập viên để bầu chủ tọa hội nghị.

rnrn

b. Hội nghị ban chấp hành bầurnban thường vụ, bí thư, phó bí thư, ủy ban kiểm tra và chủ nhiệm ủy ban kiểmrntra. Hội nghị ủy ban kiểm tra bầu phó chủ nhiệm ủy ban kiểm tra.

rnrn

c. Ban chấp hành có quyền quyếtrnđịnh số lượng ủy viên ban thường vụ, phó bí thư (các bí thư đối với Trung ươngrnĐoàn), ủy viên ủy ban kiểm tra, phó chủ nhiệm ủy ban kiểm tra. Số lượng ủy viênrnban thường vụ không quá một phần ba (1/3) số lượng ủy viên ban chấp hành. Số lượngrnủy viên ủy ban kiểm tra không nhiều hơn số lượng ủy viên ban thường vụ.

rnrn

7.4. Việc bầu trực tiếp bí thưrntại đại hội Đoàn

rnrn

a. Đại hội chi đoàn và đại hộirnđoàn các cấp được trực tiếp bầu bí thư khi được sự thống nhất của đoàn cấp trênrntrực tiếp và cấp ủy đảng cùng cấp

rnrn

b. Tiến hành bầu theo một trongrncác cách sau đây:

rnrn

Cách 1: Đại hội bầu rarnban chấp hành, sau đó bầu bí thư trong số các ủy viên ban chấp hành. Người trúngrncử chức danh bí thư đương nhiên là ủy viên ban thường vụ (nếu có ban thường vụ).

rnrn

– Cách 2: Đại hội bầu bí thư,rnsau đó bầu số ủy viên ban chấp hành còn lại. Người trúng cử chức danh bí thưrnđương nhiên là ủy viên ban chấp hành, ủy viên ban thường vụ (nếu có ban thườngrnvụ).

rnrn

7.5. Phiếu bầu

rnrn

a. Là phiếu do đại hội hoặc hộirnnghị phát hành, được in hoặc viết tay sẵn danh sách bầu cử do đại hội hoặc hộirnnghị đã thông qua theo vần chữ cái A,B,C… Nếu số lượng người trong danh sáchrnbầu cử bằng với số lượng người được bầu thì phải sử dụng phiếu bầu có cộtrn"đồng ý" và "không đồng ý".

rnrn

Nếu trong danh sách bầu cử córnnhiều người trùng cả họ và tên thì được phép chú thích chức danh hoặc tên cơrnquan công tác, đơn vị học tập hoặc cư trú của những người đó tại thời điểm tiếnrnhành bầu cử.

rnrn

b. Phiếu bầu không hợp lệ là:

rnrn

– Phiếu không do đại hội hoặc hộirnnghị phát hành.

rnrn

– Phiếu bầu thừa so với số lượngrnđã được đại hội, hội nghị quyết định.

rnrn

– Phiếu không bầu ai hoặc khôngrnrõ để ai, gạch ai.

rnrn

– Phiếu viết tên người ngoàirndanh sách bầu cử được đại hội, hội nghị thông qua.

rnrn

– Phiếu có ký hiệu riêng.

rnrn

– Phiếu không ghi (hoặc khôngrnđánh dấu) đồng ý hay không đồng ý, hoặc phiếu đánh dấu vào cả hai cột “Đồng ý”rnvà “Không đồng ý” đối với phiếu bầu có cột “Đồng ý” và “Không đồng ý”.

rnrn

c. Phiếu bầu thiếu so với số lượngrnđã được đại hội, hội nghị quyết định vẫn là phiếu hợp lệ.

rnrn

7.6. Về điều kiện trúng cử

rnrn

a. Kết quả bầu cử được tính làrnsố phiếu bầu đồng ý hợp lệ trên tổng số phiếu phát ra tại đại hội, hộirnnghị.

rnrn

b. Người trúng cử là người có sốrnphiếu đồng ý hợp lệ đạt trên một phần hai tổng số phiếu phát ra tại đại hội,rnhội nghị.

rnrn

c. Nhân sự không trúng cử banrnchấp hành tại Đại hội cấp dưới thì không được giới thiệu vào danh sách nhân sựrnđể bầu vào ban chấp hành đoàn cấp trên.

rnrn

7.7. Những trường hợp khác

rnrn

a. Trường hợp bầu lần thứ nhấtrnchưa đủ số lượng đã quyết định bầu, thì việc có tiếp tục bầu nữa hay không do đạirnhội, hội nghị quyết định.

rnrn

b. Nếu đại hội, hội nghị tiếnrnhành bầu lần thứ 2 mà vẫn thiếu số lượng định bầu thì không tiến hành bầu tiếprnnữa. Nếu là bầu các chức danh chủ chốt của Đoàn thì báo cáo với cấp ủy và đoànrncấp trên trực tiếp quyết định. Nếu là bầu đại biểu đi dự đại hội đoàn cấp trênrnthì báo cáo để ban chấp hành cấp triệu tập đại hội quyết định.

rnrn

c. Bầu đại biểu dự đại hội đạirnbiểu đoàn cấp trên phải bầu đại biểu dự khuyết. Không lấy những người không đượcrnquá nửa số phiếu bầu trong danh sách bầu đại biểu chính thức làm đại biểu dựrnkhuyết.

rnrn

d. Việc bầu đại biểu dự Đại hộirnĐoàn cấp trên theo nguyên tắc: bầu đại biểu chính thức trước, bầu đại biểu dựrnkhuyết sau. Danh sách bầu đại biểu chính thức có thể có số dư hoặc không. Trongrntrường hợp danh sách bầu đại biểu chính thức có số dư, sau khi kiểm phiếu,rnngoài những đại biểu trúng cử đại biểu chính thức, các đại biểu còn lại trongrndanh sách bầu cử nếu có số phiếu đạt trên 50% tổng số phiếu bầu thì Đại hội córnthể xem xét biểu quyết chọn làm đại biểu dự khuyết theo thứ tự số phiếu từ caornxuống thấp. Trường hợp đã lấy hết số đại biểu đủ điều kiện làm đại biểu dự khuyếtrnmà vẫn thiếu số lượng so với số lượng được phân bổ thì đại hội tiến hành bầu bổrnsung đại biểu dự khuyết cho đủ số lượng.

rnrn

8. Điều 9.rnBan chấp hành Đoàn các cấp

rnrn

8.1. Điều 9 (khoảnrn2). Về xây dựng ban chấp hành khóa mới

rnrn

a. Xây dựng ban chấp hành bảo đảmrn5 yêu cầu cơ bản sau:

rnrn

– Đảm bảo tiêu chuẩn do Ban Chấprnhành Trung ương Đoàn quy định.

rnrn

– Đảm bảo hoàn thành nhiệm vụ.

rnrn

– Đảm bảo tính thiết thực.

rnrn

– Đảm bảo tính kế thừa.

rnrn

– Đảm bảo độ tuổi bình quân.

rnrn

b. Cơ cấu ban chấp hành: Cán bộrnchuyên trách, kiêm nhiệm, chủ chốt các cấp; đoàn viên tiêu biểu có điều kiện vàrnkhả năng hoàn thành nhiệm vụ.

rnrn

– Coi trọng cán bộ trưởng thànhrntừ phong trào thanh niên. Đảm bảo tỷ lệ cán bộ nữ, thành phần dân tộc, cán bộrnkhoa học kỹ thuật, kinh tế, xã hội,…

rnrn

– Trong dự kiến cơ cấu ban chấprnhành cần dự kiến cả nhiệm vụ sẽ được phân công sau đại hội.

rnrn

– Đồng chí bí thư, phó bí thưrnđoàn điều hành và ký các văn bản theo thẩm quyền ngay sau khi công bố kết quả bầurncử Đại hội. Riêng kiện toàn bổ sung tại hội nghị thì chỉ khi có quyết định chuẩnrny của ban chấp hành đoàn cấp trên đồng chí bí thư, phó bí thư mới được ký cácrnvăn bản theo thẩm quyền.

rnrn

8.2.Điều 9 (khoản 3, Khoản 4). Cho rútrntên, xóa tên, thôi giữ chức vụ và bổ sung ủy viên ban chấp hành, ủy viên banrnthường vụ, phó bí thư, bí thư ban chấp hành Đoàn các cấp. Việc này áp dụng vớirncả ủy viên ủy ban kiểm tra và chủ nhiệm ủy ban kiểm tra các cấp.

rnrn

a. Việc rút tên, xóa tên, thôirngiữ chức vụ

rnrn

– Uy viên ban chấp hanh chuyểnrnkhỏi công tác Đoàn thì đương nhiên thôi tham gia ban chấp hành Đoàn các cấp tạirnthời điểm quyết định chuyển công tác có hiệu lực.

rnrn

– Đối với ủy viên ban chấp hanhrnchuyển công tác trong hệ thống Đoàn:

rnrn

+ Trường hợp ủy viên ban chấprnhanh Đoàn cấp dưới (không là ủy viên ban chấp hanh Đoàn cấp trên) khi chuyểnrncông tác lên cơ quan chuyên trách Đoàn cấp trên thì đương nhiên thôi tham giarnban chấp hành Đoàn cấp dưới.

rnrn

+ Trường hợp ủy viên ban chấprnhanh Đoàn cấp dưới đồng thời là ủy viên ban chấp hanh Đoàn cấp trên nếu chuyểnrncông tác lên cơ quan chuyên trách Đoàn cấp trên thì đương nhiên thôi tham giarnban chấp hành Đoàn cấp dưới; việc tham gia hay không tham gia ban chấp hànhrnđoàn cấp trên do ban chấp hành Đoàn cấp trên quyết định.

rnrn

+ Trường hợp ủy viên ban chấprnhanh Đoàn cấp trên (không là ủy viên ban chấp hanh Đoàn cấp dưới) chuyển côngrntác xuống Đoàn cấp dưới thì việc có giữ ban chấp hành Đoàn cấp trên không dornban chấp hành đoàn cấp trên quyết định.

rnrn

+ Trường hợp ủy viên ban chấprnhành chuyển sang tổ chức đoàn ngang cấp thì do ban chấp hành đoàn cấp trên quyếtrnđịnh.

rnrn

– Đối với các chức danh bí thư,rnphó bí thư đoàn các cấp trước khi thôi tham gia ban chấp hành phải báo cáo cấp ủyrnđảng (ở nơi có cấp ủy đảng) và đoàn cấp trên trực tiếp.

rnrn

– Nếu rút tên hoặc xóa tênrntrong ban chấp hanh thì không còn là ủy viên ban thường vụ và không còn giữ chứcrnvụ bí thư, phó bí thư (nếu có). Nếu chỉ rút tên trong ban thường vụ thì khôngrncòn giữ chức vụ bí thư, phó bí thư (nếu có) nhưng vẫn còn là ủy viên ban chấprnhanh. Nếu chỉ thôi giữ chức vụ bí thư, phó bí thư thì vẫn còn là ủy viên banrnthường vụ.

rnrn

b. Việc bổrnsung, kiện toàn

rnrn

– Chỉ bổ sung ủy viên ban chấprnhành, ủy viên ban thường vụ, bí thư, phó bí thư khi khuyết các chức danh đó.rnSau khi bầu bổ sung thì gửi văn bản đề nghị, biên bản bầu cử, biên bản họp banrnchấp hành và lý lịch trích ngang của người được bầu lên đoàn cấp trên xét quyếtrnđịnh công nhận trong thời hạn không quá 15 ngày.

rnrn

– Chậm nhất sau 15 ngày, kể từrnngày Đoàn cấp dưới gửi hồ sơ đề nghị chuẩn y ban chấp hành, ban thường vụ, phórnbí thư, bí thư (hồ sơ đảm bảo theo quy định), ban chấp hành Đoàn cấp trên phảirncó quyết định chuẩn y (hoặc văn bản không chuẩn y).

rnrn

– Bổ sung ủy viên ban chấp hanhrntừ cấp tỉnh trở xuống: số lượng bổ sung trong cả nhiệm kỳ không quá số lượng ủyrnviên ban chấp hành do đại hội quyết định. Việc bổ sung ủy viên ban chấp hành vượtrnquá phạm vi số lượng ủy viên ban chấp hành do đại hội quyết định thì phải tổ chứcrnhội nghị đại biểu để bầu cử.

rnrn

– Bổ sung ủy viên ban thường vụ:rnban chấp hành bầu bổ sung ủy viên ban thường vụ trong số các ủy viên ban chấprnhành.

rnrn

– Kiện toàn bí thư, bổ sung phórnbí thư: ban chấp hành bầu bí thư, phó bí thư trong số các ủy viên ban thường vụrnhoặc ủy viên ban chấp hành (nếu không có ban thường vụ). Trước khi tiến hành bầurnphải được sự thống nhất của cấp ủy cùng cấp và đoàn cấp trên trực tiếp.

rnrn

– Bổ sung người chưa là ủy viênrnban chấp hành vào ban thường vụ, phó bí thư, bí thư của cấp đó: ban chấp hànhrntiến hành bầu bổ sung người đó vào ban chấp hành sau đó bầu vào ban thường vụ,rnbầu bí thư, phó bí thư.

rnrn

– Trong cùng một cuộc họp, ngườirnvừa được bầu bổ sung vào ban chấp hành chưa có quyền bầu cử tại cuộc họp đó.

rnrn

– Trường hợp cần thiết, đoàn cấprntrên trực tiếp có quyền:

rnrn

+ Chỉ định người vào ban chấprnhành, ban thường vụ và giữ các chức danh theo đề nghị của ban chấp hành đoàn cấprndưới (nếu cấp ủy cùng cấp thống nhất).

rnrn

+ Chỉ định tăng thêm số lượng ủyrnviên ban chấp hành cấp dưới nhưng phải đảm bảo số lượng ủy viên ban chấp hành cấprnđó không vượt quá 15% số lượng ủy viên ban chấp hành đã được đại hội quyết định.

rnrn

+ Đối với cán bộ biệt phái hoặcrncử đi đào tạo thực tế ở cơ sở, đoàn cấp trên trực tiếp có quyền chỉ định thamrngia ban chấp hành, ban thường vụ và giữ các chức danh trong ban chấp hành đoànrnnơi đến. Trong trường hợp đó, số lượng ủy viên ban chấp hành, ủy viên ban thườngrnvụ, phó bí thư đoàn nơi tiếp nhận cán bộ được phép cao hơn quy định tại mục 4, Điềurn5, khoản 2 của Hướng dẫn này. Cơ cấu chỉ định này không được kiện toàn, bổ sungrnsau khi người giữ chức vụ kết thúc thời gian công tác.

rnrn

+ Nếu việc chỉ định làm cho số lượngrnủy viên ban thường vụ vượt quá một phần ba số lượng ủy viên ban chấp hành thìrnđoàn nơi tiếp nhận cán bộ được phép tăng thêm số lượng ủy viên ban chấp hành đểrnđảm bảo tỷ lệ theo quy định của Điều lệ Đoàn nhưng số ủy viên ban chấp hành chỉrnđịnh thêm không quá 15% số lượng đã được đại hội quyết định.

rnrn

+ Cán bộ kết thúc thời gianrncông tác ở cơ sở thì thôi tham gia ban chấp hành tại thời điểm có quyết định củarncấp ra quyết định chỉ định.

rnrn

8.3.Điều 9 (khoản 7). Chế độ sinh hoạt,rntham gia hoạt động với cấp cơ sở của ủy viên ban chấp hành Đoàn các cấp

rnrn

a. Đối với ủy viên ban chấprnhành các cấp đang trong độ tuổi đoàn viên phải tham gia sinh hoạt theo đúng nhiệmrnvụ của người đoàn viên.

rnrn

b. Đối với ủy viên ban chấprnhành không trong độ tuổi đoàn viên:

rnrn

– Ủy viên ban chấp hành cấp nàornthực hiện nhiệm vụ và chế độ sinh hoạt, hoạt động theo quy chế hoạt động củarnban chấp hành cấp đó.

rnrn

– Nếu một đồng chí tham gia ủyrnviên ban chấp hành của nhiều cấp thì thực hiện theo chế độ ủy viên ban chấprnhành cao nhất mà đồng chí đó tham gia.

rnrn

c. Chế độ sinh hoạt, hoạt độngrnvới cấp cơ sở được kiểm điểm trong báo cáo kiểm điểm hàng năm của ủy viên banrnchấp hành các cấp của Đoàn và là một trong các tiêu chuẩn đánh giá mức độ hoànrnthành nhiệm vụ của ủy viên ban chấp hành.

rnrn

9. Điều 10rn(Khoản 2).Tổ chức bộ máy, nhiệm vụ, quyềnrnhạn của cơ quan chuyên trách cấp huyện và cấp tỉnh và tương đương

rnrn

Thực hiện theo hướng dẫn liên tịchrngiữa Ban Bí thư Trung ương Đoàn với Ban Tổ chức Trung ương Đảng và các quy địnhrncủa Đảng.

rnrn

10. Điềurn16 (Khoản 3).Về quyết định kéo dài, rútrnngắn nhiệm kỳ đại hội

rnrn

Đoàn cấp huyện và cấp cơ sở

rnrn

a. Ban thường vụ Đoàn cấp tỉnhrnđược quyết định kéo dài, rút ngắn nhiệm kỳ đại hội đoàn cấp huyện và cấp cơ sởrnđể phù hợp với nhiệm kỳ chung nhưng không quá nửa nhiệm kỳ của cấp đó.

rnrn

b. Đối với tổ chức đoàn mớirnthành lập: Ban thường vụ (ở nơi không có ban thường vụ thì ban chấp hành) đoànrncấp trên trực tiếp có quyền quyết định điều chỉnh thời gian nhiệm kỳ đại hội lầnrnthứ nhất để phù hợp với thời gian nhiệm kỳ đại hội đoàn cấp trên sau khi thốngrnnhất với cấp ủy cùng cấp (trừ những nơi không có tổ chức Đảng).

rnrn

11. Điềurn17.

rnrn

11.1. Điều 17 (khoảnrn3).

rnrn

a. Chi đoàn là tổ chức tế bào củarnĐoàn, là hạt nhân nòng cốt đoàn kết, tập hợp thanh thiếu nhi.

rnrn

– Chi đoàn sinh hoạt định kỳ 01rntháng 01 lần.

rnrn

– Chi đoàn trên địa bàn dân cư ởrnvùng sâu, vùng xa, miền núi, ở các đơn vị mà đoàn viên phân tán trên địa bàn rộngrnhoặc thường xuyên đi công tác khỏi địa bàn, cơ quan được đoàn cấp trên xác nhậnrnthì 03 tháng sinh hoạt ít nhất 01 lần.

rnrn

b. Các loại hình chi đoàn có tínhrnchất đặc thù

rnrn

– Chi đoàn được thành lập trongrncác đội hình thanh niên xung phong, thanh niên tình nguyện, thanh niên xungrnkích, các đội hình lao động trẻ, các đơn vị, tổ, đội, nhóm công tác, hợp tác xãrnv.v… có thời gian từ 6 tháng trở lên có thể trực thuộc đoàn cấp trên trực tiếprnnơi lập ra chi đoàn đó hoặc trực thuộc đoàn cơ sở nơi các chi đoàn đó hoạt động.

rnrn

– Trong các khu tập thể, khurnnhà trọ của công nhân, khu công nghiệp, khu chế xuất, các nhà máy, xí nghiệprnv.v… chưa có tổ chức Đoàn thì đoàn xã, phường, thị trấn nơi đó tiến hành thànhrnlập các chi đoàn trực thuộc. Các chi đoàn này sẽ là hạt nhân để tiến tới thànhrnlập tổ chức Đoàn trong các doanh nghiệp.

rnrn

– Việc thành lập chi đoàn ở nhữngrnnơi đào tạo theo tín chỉ do ban chấp hành đoàn trường căn cứ điều kiện cụ thểrnquyết định cho phù hợp trên cơ sở Hướng dẫn của Ban Bí thư Trung ương Đoàn.

rnrn

– Đối với những đơn vị có liênrnkết đào tạo, đoàn viên sinh hoạt và chịu sự quản lý của chi đoàn, đoàn trườngrnnơi đoàn viên học tập.

rnrn

c. Chi đoàn tạm thời

rnrn

– Trong các đội hình thanh niênrnxung phong, thanh niên tình nguyện, thanh niên xung kích, các đội hình lao độngrntrẻ, các đơn vị, tổ, đội, nhóm công tác v.v… có thời gian từ 01 tháng đến dướirn06 tháng và có từ 03 đoàn viên trở lên chuyển đến sinh hoạt và lao động, côngrntác ở cùng một địa bàn thì đoàn cấp trên trực tiếp nơi lập ra các đội hình trênrncó thể ra quyết định thành lập chi đoàn sinh hoạt tạm thời, chỉ định ban chấprnhành lâm thời, bí thư của chi đoàn đó và bàn giao cho nơi nhận.

rnrn

– Chi đoàn tạm thời có nhiệm vụrntổ chức hoạt động thực hiện nghị quyết của đoàn cấp trên nơi đang sinh hoạt,rnlao động, công tác, quản lý đoàn viên, thu nộp đoàn phí và giữ mối liên hệ vớirncấp bộ đoàn nơi thành lập.

rnrn

– Đoàn viên trong chi đoàn tạmrnthời thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn như đoàn viên chuyển sinh hoạt tạm thời.

rnrn

d. Ban thường vụ đoàn cấp tỉnhrnvà cấp huyện có trách nhiệm hướng dẫn về tổ chức, hoạt động và sinh hoạt chirnđoàn; tổ chức nghiên cứu, xây dựng mô hình để phát triển các loại hình chi đoànrncó tính chất đặc thù; hướng dẫn hoạt động cho chi đoàn tạm thời phù hợp điều kiện,rnđặc điểm của địa phương và đảm bảo đúng nguyên tắc của Điều lệ Đoàn.

rnrn

đ. Phân đoàn

rnrn

– Phân đoàn là đơn vị thành lậprntrên cơ sở các đoàn viên sinh hoạt trong cùng một chi đoàn có điều kiện côngrntác, lao động và học tập tương đối đặc thù, hoặc có khoảng cách về địa lý, khórnkhăn trong việc tham gia sinh hoạt, hoạt động chung của chi đoàn mà không có điềurnkiện tách ra thành một chi đoàn độc lập.

rnrn

– Nhiệm vụ của phân đoàn: làrnđơn vị đoàn kết, tập hợp đoàn viên thanh niên, tổ chức cho đoàn viên tham giarnsinh hoạt và các hoạt động của Đoàn theo nghị quyết của chi đoàn; đánh giá, xếprnloại đoàn viên hàng năm và báo cáo kết quả với ban chấp hành chi đoàn để tiếnrnhành quy trình nhận xét, đánh giá đoàn viên của chi đoàn; được đề nghị ban chấprnhành chi đoàn xem xét giới thiệu thanh niên để đoàn cơ sở xét kết nạp vào Đoàn;rnđược thực hiện các nhiệm vụ do ban chấp hành chi đoàn trực tiếp ủy quyền.

rnrn

– Quy trình, thủ tục thành lậprnphân đoàn: căn cứ vào điều kiện học tập, lao động, công tác, ban chấp hành chirnđoàn thảo luận, thống nhất thành lập phân đoàn và phân công đoàn viên làm phânrnđoàn trưởng.

rnrn

– Chế độ sinh hoạt, hoạt động củarnphân đoàn do ban chấp hành chi đoàn quy định nhưng phải đảm bảo các quy định củarnĐiều lệ Đoàn.

rnrn

11.2.Điều 17 (khoản 4, 5).

rnrn

a. Đoàn cơ sở là cấp trên trựcrntiếp của chi đoàn. Đơn vị có từ 02 chi đoàn trở lên và có ít nhất 30 đoàn viênrnthì thành lập đoàn cơ sở.

rnrn

– Đối với xã, phường, thị trấnrncó từ 02 chi đoàn trở lên nhưng không đủ 30 đoàn viên vẫn thành lập đoàn cơ sở.

rnrn

– Ở những đơn vị đặc thù, đoànrncơ sở có thể đề nghị thành lập đoàn bộ phận (đối với những đơn vị có cấp ủyrntương ứng về cấp) và đề nghị đoàn cấp trên trực tiếp công nhận. Đoàn bộ phận córnnhiệm vụ tổ chức thực hiện nghị quyết của đoàn cơ sở. Nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấurntổ chức, con dấu và nhiệm kỳ của đoàn bộ phận áp dụng như đoàn cơ sở.

rnrn

b. Những chi đoàn có tính chấtrnđặc thù về nhiệm vụ chính trị, về địa giới hành chính hoặc đối tượng, được sựrnthống nhất của cấp ủy đảng cùng cấp (nếu có) thì thành lập chi đoàn cơ sở và dornban thường vụ đoàn cấp huyện, cấp tỉnh hoặc tương đương quyết định.

rnrn

Chi đoàn cơ sở được sử dụng conrndấu theo quy định và có nhiệm vụ, quyền hạn như đoàn cơ sở.

rnrn

11.3.Điều 17 (khoản 6).

rnrn

a. Trong một địa bàn, lĩnh vựcrnhoạt động có nhiều chi đoàn, có nhu cầu liên kết phối hợp thì có thể hình thànhrnliên chi đoàn. Liên chi đoàn có thể trực thuộc trực tiếp đoàn cấp huyện, đoànrncơ sở hoặc đoàn bộ phận tùy vào thực tiễn hoạt động của từng đơn vị.

rnrn

b. Nhiệm vụ, quyền hạn của liênrnchi đoàn:

rnrn

– Hướng dẫn kiểm tra các chirnđoàn trong việc thực hiện các nghị quyết, chương trình, kế hoạch công tác củarnban chấp hành đoàn cấp trên.

rnrn

– Xét và đề xuất với ban chấprnhành đoàn cấp trên trực tiếp những đề nghị của chi đoàn về công tác tổ chức,rnkhen thưởng, kỷ luật đoàn viên và cán bộ đoàn.

rnrn

c. Nhiệm kỳ của liên chi đoànrnlà 5 năm 2 lần.

rnrn

– Ban chấp hành liên chi đoànrncó số lượng từ 03 đến 11 ủy viên và không nhiều hơn số lượng ủy viên ban chấprnhành đoàn cấp trên trực tiếp. Trường hợp liên chi đoàn có từ 09 ủy viên ban chấprnhành trở lên có thể bầu ban thường vụ gồm: bí thư, 01 phó bí thư và 01 ủy viênrnban thường vụ.

rnrn

11.4.Điều 17 (khoản 7).

rnrn

a. Trường hợp đơn vị chủ quản cấprntrên của doanh nghiệp không có tổ chức Đoàn thì chi đoàn, đoàn cơ sở sẽ trựcrnthuộc huyện đoàn, tỉnh đoàn. Nếu đơn vị chủ quản cấp trên có tổ chức Đoàn khối,rnđoàn ngành thì chi đoàn, đoàn cơ sở sẽ trực thuộc đoàn khối, đoàn ngành.

rnrn

b. Trường hợp có từ 03 đoànrnviên trở lên đang làm việc trong cùng doanh nghiệp ngoài nhà nước nơi chưa có tổrnchức Đoàn, song các đoàn viên này hiện đang cư trú trên cùng một địa bàn thìrnđoàn cơ sở nơi cư trú hoặc đoàn cấp huyện có thể ra quyết định thành lập chirnđoàn. Những đoàn viên này có trách nhiệm làm nòng cốt để tiến tới thành lập tổrnchức cơ sở đoàn trong doanh nghiệp ngoài nhà nước nơi đang làm việc.

rnrn

c. Ban thường vụ đoàn cấp tỉnhrncó trách nhiệm nghiên cứu và hướng dẫn thành lập tổ chức Đoàn trong các doanhrnnghiệp ngoài nhà nước trên địa bàn đảm bảo đúng Điều lệ Đoàn.

rnrn

Đoàn cấp trên trích tỷ lệ đoànrnphí cho các liên chi đoàn hoạt động trong tỷ lệ đoàn phí được trích của cấprnmình.

rnrn

12. Điềurn20 (khoản 2).

rnrn

Đại hội chi đoàn cơ sở; chirnđoàn trong các cơ quan hành chính sự nghiệp, doanh nghiệp; lực lượng vũrntrang; Đoàn trường trung cấp là 5 năm 2 lần (trừ chi đoàn trong các trường mầmrnnon, tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông, trung tâm giáo dục nghềrnnghiệp – giáo dục thường xuyên, trung cấp, cao đẳng, đại học, học viện).

rnrn

13. Điềurn21 (khoản 2).Hội nghị của ban chấp hành chi đoàn và đoàn cơ sở ởrnnhững nơi đặc thù.

rnrn

Ban chấp hành chi đoàn, đoàn cơrnsở ở miền núi, biên giới, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc thiểu số hoặc ở cácrnđơn vị sản xuất kinh doanh mà đoàn viên phân tán (được đoàn cấp trên trực tiếprnxét chứng nhận) nếu không thể tiến hành họp một tháng một lần thì 03 tháng họprnít nhất một lần.

rnrn

14. Điềurn22.

rnrn

14.1. Điều 22 (khoảnrn1).

rnrn

a. Đoàn khối là một cấp bộ đoànrnhoàn chỉnh được thành lập từ cấp huyện trở lên tương ứng với cơ cấu tổ chức củarnĐảng, do đoàn cấp trên quyết định thành lập.

rnrn

b. Điều kiện thành lập đoàn khốirntrực thuộc cấp tỉnh trở lên:

rnrn

– Có từ 500 đoàn viên trở lên.

rnrn

– Có cán bộ đoàn chuyên trách.

rnrn

– Có văn phòng làm việc và đượcrncấp nguồn kinh phí hoạt động ổn định.

rnrn

c. Đoàn ngành là hệ thống tổ chứcrnĐoàn trong cùng một ngành, là một cấp bộ đoàn hoàn chỉnh được thành lập ở cấp tỉnhrnvà trung ương. Nhiệm vụ, quyền hạn của đoàn ngành được quy định trong quyết địnhrnthành lập của đoàn cấp trên trực tiếp.

rnrn

d. Điều kiện thành lập đoànrnngành

rnrn

– Có tổ chức Đảng, chính quyềnrnthống nhất lãnh đạo, chỉ đạo theo hệ thống ngành dọc từ trên đến cơ sở.

rnrn

– Có từ 1000 đoàn viên trở lên.

rnrn

– Có cán bộ đoàn chuyên trách.

rnrn

– Có văn phòng làm việc và đượcrncấp nguồn kinh phí hoạt động ổn định.

rnrn

14.2.Điều 22 (khoản 2).

rnrn

a. Nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chứcrnbộ máy và biên chế cơ quan chuyên trách của đoàn khối trực thuộc đoàn cấp tỉnhrnvà cấp huyện do ban thường vụ đoàn cấp trên trực tiếp và cấp ủy đảng cùng cấprnquyết định.

rnrn

b. Nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chứcrnbộ máy và biên chế cơ quan chuyên trách của đoàn ngành do ban thường vụ đoàn cấprntrên trực tiếp và cấp ủy đảng cùng cấp quyết định.

rnrn

14.3.Điều 22 (khoản 3). Ban cán sự Đoàn

rnrn

a. Các tổ chức Đoàn trong cùngrnmột ngành hoặc khác ngành hoạt động trên cùng một địa bàn, một lĩnh vực có nhurncầu phối hợp hoạt động và được sự thống nhất lãnh đạo của cấp ủy đảng (nếu có) ởrncác đơn vị đó thì có thể thành lập ban cán sự Đoàn.

rnrn

– Ban cán sự đoàn là một cấp bộrnđoàn không hoàn chỉnh do đoàn cấp trên trực tiếp ra quyết định thành lập. Nếu ởrntỉnh, thành phố thì trực thuộc tỉnh, thành đoàn, ở nước ngoài thì trực thuộcrnTrung ương Đoàn.

rnrn

– Ban cán sự đoàn gồm các chứcrndanh bí thư, phó bí thư và các ủy viên ban cán sự. Ban cán sự đoàn làm việcrntheo nguyên tắc tập trung dân chủ.

rnrn

– Nhiệm kỳ của ban cán sự đoànrnlà 5 năm.

rnrn

b. Nhiệm vụ quyền hạn của banrncán sự Đoàn

rnrn

– Nhiệm vụ:

rnrn

+ Tham mưu, tổ chức thực hiệnrnnhiệm vụ công tác đoàn và phong trào thanh thiếu nhi trong đơn vị; hướng dẫn,rnkiểm tra thực hiện các nghị quyết, chỉ thị, kế hoạch, chương trình công tác củarnđoàn cấp trên và cấp ủy đảng cùng cấp về công tác thanh thiếu nhi.

rnrn

+ Đại diện, bảo vệ lợi ích hợprnpháp chính đáng của cán bộ, đoàn viên, thanh niên.

rnrn

+ Xây dựng và phát triển tổ chứcrnĐoàn, Hội, Đội. Thực hiện công tác quản lý đoàn viên và tổ chức cơ sở đoànrntrong phạm vi phụ trách.

rnrn

– Quyền hạn:

rnrn

+ Được sử dụng con dấu theo quyrnđịnh.

rnrn

+ Được trích tỷ lệ đoàn phí đểrnphục vụ các hoạt động của Đoàn và một số quyền hạn như một cấp bộ đoàn do cấp bộrnđoàn thành lập quy định.

rnrn

+ Được ra quyết định khen thưởng,rnđược cấp giấy khen và đề nghị đoàn cấp trên trực tiếp các hình thức khen thưởng,rnkỷ luật đối với cán bộ, đoàn viên và tổ chức Đoàn cấp dưới theo Điều lệ Đoàn.

rnrn

14.4. Đoàn trong các trường đạirnhọc, cao đẳng

rnrn

a. Đoàn các trường đại học, caornđẳng không phải là thành viên đại học quốc gia, đại học khu vực.

rnrn

– Là cấp bộ đoàn tương đương cấprnhuyện, có nhiệm vụ, quyền hạn và con dấu như Đoàn cấp huyện, do ban thường vụrnđoàn cấp tỉnh quyết định thành lập.

rnrn

– Nhiệm kỳ đại hội: 5 năm 2 lần.

rnrn

b. Đoàn đại học quốc gia, đại họcrnkhu vực.

rnrn

– Là cấp bộ đoàn tương đương cấprnhuyện do ban thường vụ tỉnh, thành đoàn ra quyết định thành lập; có nhiệm vụ,rnquyền hạn, con dấu như đoàn cấp huyện và có một số nhiệm vụ, quyền hạn do cấp bộrnđoàn thành lập quy định.

rnrn

– Nhiệm kỳ đại hội 5 năm 1 lần.

rnrn

c. Ban cán sự đoàn đại học quốcrngia, đại học khu vực.

rnrn

– Do ban thường vụ tỉnh, thànhrnđoàn quyết định thành lập, có nhiệm vụ, quyền hạn được quy định tại mục 14.3, Điềurn22, Khoản 3, điểm a của Hướng dẫn này và có một số nhiệm vụ, quyền hạn khác dorncấp bộ đoàn thành lập quy định.

rnrn

– Nhiệm kỳ là 5 năm 1 lần.

rnrn

d. Đoàn các trường là thànhrnviên đại học quốc gia, đại học khu vực.

rnrn

– Là tổ chức Đoàn cấp trên cơ sởrntrực thuộc đoàn tương đương cấp huyện, có nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại mụcrn14.4, Điều 22, Khoản 3, điểm a của Hướng dẫn này. Ngoài ra, có chức năng, nhiệmrnvụ, quyền hạn và mối quan hệ với ban cán sự đoàn đại học quốc gia, đại học khurnvực do cấp bộ đoàn thành lập quy định.

rnrn

– Nhiệm kỳ đại hội 5 năm 2 lần.rnđ. Liên chi đoàn.

rnrn

– Liên chi đoàn có thể được thànhrnlập theo các khoa chuyên ngành, ngành học, khóa học… khi có ít nhất từ 03 chirnđoàn trở lên do ban thường vụ đoàn trường quyết định, chịu sự chỉ đạo trực tiếprncủa ban thường vụ đoàn trường và sự lãnh đạo của cấp ủy đảng (nếu có).

rnrn

– Chức năng nhiệm vụ quyền hạnrncủa liên chi đoàn: Ngoài chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được quy định tại mụcrn11.3, Điều 17, Khoản 6, điểm b của Hướng dẫn này, liên chi đoàn có nhiệm vụ,rnquyền hạn:

rnrn

+ Đề xuất và phối hợp với chủrnnhiệm khoa (hoặc thủ trưởng đơn vị quản lý theo khóa học), các tổ bộ môn và cácrnđoàn thể làm tốt công tác thanh niên, sinh viên.

rnrn

+ Đại diện cho sinh viên thamrngia các hội đồng, các cuộc họp của khoa, khóa liên quan đến vấn đề sinh viên,rnđược phát biểu ý kiến về các vấn đề liên quan đến quyền, nghĩa vụ của sinhrnviên.

rnrn

e. Hoạt động đoàn trong các trườngrnđào tạo theo học chế tín chỉ thực hiện theo hướng dẫn của Ban Bí thư Trung ươngrnĐoàn.

rnrn

15. Điềurn24.Đoàn ở nước ngoài

rnrn

Thực hiện theo hướng dẫn liên tịchrngiữa Ban Bí thư Trung ương Đoàn với cơ quan phụ trách công tác Đảng ở ngoài nước.

rnrn

16. Điềurn25.

rnrn

16.1. Điều 25 (khoảnrn1).

rnrn

a. Tổ chức Đoàn trong Quân độirnnhân dân Việt Nam là một bộ phận của Đoàn TNCS Hồ Chí Minh. Tổ chức và hoạt độngrncủa Đoàn trong quân đội thực hiện theo Điều lệ Đoàn, nghị quyết của Đại hội Đoànrntoàn quốc, nghị quyết của Ban Chấp hành Trung ương Đoàn, nghị quyết của Quân ủyrnTrung ương, quy định của Bộ Quốc phòng, chỉ thị của Tổng cục Chính trị Quân độirnnhân dân Việt Nam và sự hướng dẫn của Ban công tác Thanh niên Quân đội. ĐoànrnTNCS Hồ Chí Minh trong quân đội chỉ tổ chức ở đơn vị cơ sở: cấp trung đoàn, lữrnđoàn và tương đương trở xuống đến các đại đội, trung đội và tương đương.

rnrn

b. Công tác thanh niên trongrnquân đội do Quân ủy Trung ương lãnh đạo; sự chỉ đạo, quản lý trực tiếp của Tổngrncục Chính trị và hướng dẫn của Trung ương Đoàn TNCS Hồ Chí Minh; ở mỗi cấp đặtrndưới sự lãnh đạo của cấp ủy đảng, chỉ đạo, quản lý điều hành của chính ủy,rnchính trị viên, người chỉ huy và cơ quan chính trị cùng cấp; sự chỉ đạo, hướngrndẫn của cơ quan chính trị cấp trên và của cơ quan chính trị cùng cấp.

rnrn

c. Để giúp cấp ủy đảng, chính ủy,rnchính trị viên cơ quan chính trị lãnh đạo, chỉ đạo chặt chẽ công tác thanhrnniên, từ cấp trung đoàn (lữ đoàn) và tương đương trở lên đến toàn quân có trợrnlý thanh niên và Ban Công tác thanh niên do chủ nhiệm chính trị cùng cấp trựcrntiếp chỉ đạo.

rnrn

Ban công tác thanh niên (trợ lýrnthanh niên) có hai chức năng chủ yếu: Nghiên cứu, tham mưu, đề xuất chủ trương,rnbiện pháp và kế hoạch công tác thanh niên; chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra hoạt độngrncông tác đoàn và phong trào thanh niên các đơn vị trực thuộc.

rnrn

16.2.Điều 25 (khoản 2).

rnrn

a. Về tổ chức

rnrn

– Tổ chức Đoàn trong Quân độirnnhân dân Việt Nam chỉ tổ chức ở đơn vị cơ sở: được thành lập ở trung đoàn, lữ đoànrnvà tương đương; ở tiểu đoàn, đại đội độc lập và tương đương; ở các hệ, tiểurnđoàn quản lý học viên, đại đội hoặc các phòng, khoa, ban và đơn vị tương đương ởrncác học viện, nhà trường; các phòng, cục ở các cơ quan; các kho, trạm độc lập;rncác bệnh viện, xí nghiệp, nhà máy quốc phòng, các công ty sản xuất kinh doanhrntrong quân đội.

rnrn

– Tổ chức Đoàn thuộc bộ chỉ huyrnquân sự, bộ chỉ huy biên phòng các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương được tổrnchức và hoạt động theo nguyên tắc, cơ chế tổ chức Đoàn trong quân đội; chịu sựrnphối hợp quản lý, hướng dẫn của tổ chức Đoàn trong quân đội và tổ chức Đoàn địarnphương về đoàn số, đoàn phí; phát huy vai trò của cán bộ, đoàn viên thanh niênrnxung kích, sáng tạo góp phần thực hiện tốt nhiệm vụ quốc phòng quân sự ở địarnphương, có quyền bầu cử, ứng cử vào các cấp bộ đoàn địa phương.

rnrn

– Căn cứ vào cơ cấu, tổ chức,rnnhiệm vụ đơn vị, số lượng đoàn viên để thành lập đoàn cơ sở 3 cấp, 2 cấp, 1 cấp:

rnrn

+ Đoàn cơ sở 3 cấp được thành lậprnở trung đoàn, lữ đoàn và tương đương, có liên chi đoàn ở tiểu đoàn, chi đoàn ởrnđại đội và tương đương

rnrn

+ Đoàn cơ sở 2 cấp được thành lậprnở tiểu đoàn độc lập và tương đương có chi đoàn ở đại đội và tương đương

rnrn

+ Đoàn cơ sở 1 cấp được thành lậprnở đại đội độc lập và tương đương

rnrn

– Phân đoàn được tổ chức ởrntrung đội, phân đội hoặc tiểu đội, khẩu đội và tương đương

rnrn

b. Việc thành lập và giải thể tổrnchức cơ sở đoàn do đảng ủy cơ sở hoặc cơ quan chính trị cấp trên trực tiếp quyếtrnđịnh; ban chấp hành đoàn cấp trên quyết định thành lập và giải thể tổ chức Đoànrncấp dưới trực thuộc.

rnrn

c. Về ban chấp hành đoàn các cấp

rnrn

– Việc bầu ban chấp hành đoànrncác cấp tiến hành theo Điều lệ Đoàn và hướng dẫn của Tổng cục Chính trị Quân độirnnhân dân Việt Nam.

rnrn

– Trong điều kiện không tổ chứcrnđại hội được thì cấp ủy đảng cơ sở hoặc cơ quan chính trị cấp trên trực tiếp chỉrnđịnh ban chấp hành đoàn cơ sở, ban chấp hành đoàn cấp trên chỉ định ban chấprnhành đoàn cấp dưới. Trường hợp cần bổ sung thì tiến hành bầu bổ sung hoặc chỉ địnhrnban chấp hành như quy định trên.

rnrn

– Ban chấp hành đoàn cơ sở có 09rnđến 15 ủy viên. Ban thường vụ có 03 đến 05 Ủy viên, nhiệm kỳ 5 năm 1 lần.

rnrn

– Ban chấp hành đoàn ở tiểurnđoàn và tương đương, liên chi đoàn có 5 đến 8 ủy viên, nhiệm kỳ 5 năm 2 lần.

rnrn

– Ban chấp hành chi đoàn nhiệmrnkỳ là 1 năm.

rnrn

Đại hội đoàn cấp trên cơ sở do cơrnquan chính trị triệu tập và tổ chức theo quy định của Điều lệ Đoàn, hướng dẫn củarnBan Thường vụ Trung ương Đoàn và Tổng cục chính trị Quân đội nhân dân Việt Nam.

rnrn

d. Chức năng, nhiệm vụ và quyềnrnhạn của tổ chức cơ sở đoàn.

rnrn

Tổ chức cơ sở đoàn trong Quân độirnnhân dân Việt Nam thực hiện nghiêm túc, đầy đủ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn củarntổ chức Đoàn TNCS Hồ Chí Minh; tập trung vào các chức năng, nhiệm vụ, quyền hạnrncơ bản là:

rnrn

– Chức năng:

rnrn

+ Giáo dục, rèn luyện đoàn viênrnthanh niên

rnrn

+ Tổ chức các phong trào hành độngrncách mạng của thanh niên, xung kích thực hiện nhiệm vụ chính trị của cơ quan,rnđơn vị

rnrn

+ Đại diện quyền lợi hợp pháprnvà chính đáng của đoàn viên thanh niên

rnrn

– Nhiệm vụ:

rnrn

+ Đoàn kết, tập hợp thanh niên;rntuyên truyền, giáo dục chủ nghĩa Mác-Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, đường lối, chủrntrương chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, nhiệm vụ của quân đội, cơrnquan, đơn vị; truyền thống của dân tộc, của Đảng, quân đội và của Đoàn TNCS HồrnChí Minh, làm cho đoàn viên thanh niên nhận rõ vai trò, trách nhiệm trong sựrnnghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa.

rnrn

+ Phát huy tính tích cực, chủ động,rnsáng tạo của đoàn viên thanh niên và sự phối hợp chặt chẽ của các tổ chức quầnrnchúng trong tổ chức hoạt động của Đoàn và phong trào thanh niên nhằm thực hiệnrnthắng lợi các nhiệm vụ chính trị của đơn vị. Động viên đoàn viên thanh niên tựrngiác, tích cực học tập chính trị, quân sự, văn hóa, khoa học kỹ thuật, chuyênrnmôn nghiệp vụ, không ngừng nâng cao kiến thức toàn diện, có ý thức tổ chức kỷrnluật, sẵn sàng nhận và hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.

rnrn

+ Xây dựng tổ chức Đoàn và củngrncố, kiện toàn ban chấp hành đoàn vững mạnh về chính trị, tư tưởng, tổ chức;rngiáo dục, tuyên truyền, vận động nhằm phát triển đoàn viên; chăm lo đời sống vậtrnchất, tinh thần và giải quyết những nguyện vọng, quyền lợi chính đáng hợp pháprncủa thanh niên.

rnrn

+ Tích cực tham gia xây dựng tổrnchức đảng trong sạch vững mạnh, đơn vị vững mạnh toàn diện. Trực tiếp tuyênrntruyền, bồi dưỡng, lựa chọn đoàn viên ưu tú để giới thiệu kết nạp vào Đảng Cộngrnsản Việt Nam và tạo nguồn cán bộ.

rnrn

+ Liên hệ mật thiết với tổ chứcrnĐoàn địa phương nơi đóng quân, tổ chức các hoạt động phối hợp giữa thanh niênrntrong và ngoài quân đội góp phần thực hiện thắng lợi nhiệm vụ của đơn vị và địarnphương, tham gia xây dựng cơ sở chính trị vững mạnh ở địa phương nơi đóng quânrnvà chăm sóc, giáo dục bảo vệ thiếu niên và nhi đồng.

rnrn

– Quyền hạn:

rnrn

+ Được quyền ra quyết địnhrnthành lập, giải thể tổ chức Đoàn cấp trực thuộc.

rnrn

+ Chuẩn y kết quả bầu cử ban chấprnhành, bí thư, phó bí thư, chỉ định bổ sung ban chấp hành đoàn cấp trực thuộc.

rnrn

+ Kết nạp đoàn viên mới; quảnrnlý đoàn viên, giới thiệu đoàn viên ưu tú cho Đảng bồi dưỡng, kết nạp; khen thưởng,rnkỷ luật đối với đoàn viên, tổ chức Đoàn; quản lý, sử dụng tài chính của đoànrntheo Điều lệ Đoàn và quy định của Tổng cục Chính trị.

rnrn

– Quyền hạn của ban chấp hànhrnđoàn:

rnrn

+ Ban chấp hành đoàn cơ sở ởrntrung đoàn và tương đương có quyền: Chuẩn y kết nạp đoàn viên.

rnrn

Công nhận ban chấp hành liênrnchi đoàn trực thuộc.

rnrn

Quyết định biểu dương, cấp giấyrnkhen của Đoàn, đề nghị cấp trên khen thưởng cán bộ, đoàn viên và tổ chức Đoàn.

rnrn

Yêu cầu chi đoàn xét và quyết địnhrnxóa tên trong danh sách đoàn viên đối với những đoàn viên không tham gia sinhrnhoạt đoàn hoặc không đóng đoàn phí 3 tháng trong 1 năm mà không có lý do chínhrnđáng.

rnrn

Quyết định thi hành kỷ luật đếnrnhình thức khai trừ đối với đoàn viên và cách chức ủy viên ban chấp hành liênrnchi đoàn; khiển trách, cảnh cáo đối với ủy viên ban chấp hànhrnđoàn cơ sở. Các hình thức kỷ luật cao hơn do ban chấp hành đoàn cơ sở xét và đềrnnghị, cấp ủy đảng cơ sở chuẩn y.

rnrn

+ Ban chấp hành liên chi đoàn ởrntiểu đoàn và đơn vị tương đương có quyền: Hướng dẫn, kiểm tra các chi đoàn làmrncông tác phát triển đoàn viên; xét duyệt và đề nghị lên đoàn cấp trên chuẩn y đềrnnghị của chi đoàn và kết nạp đoàn viên, giới thiệu đoàn viên ưu tú với chi bộ.

rnrn

Công nhận ban chấp hành chirnđoàn, chỉ định bổ sung ủy viên ban chấp hành chi đoàn.

rnrn

Biểu dương và đề nghị cấp trênrnkhen thưởng cán bộ, đoàn viên, tổ chức Đoàn. Quyết định thi hành kỷ luật vớirnhình thức khiển trách, cảnh cáo đoàn viên và khiển trách đối với ủy viên ban chấprnhành chi đoàn.

rnrn

+ Ban chấp hành chi đoàn có quyền:rnXét và đề nghị kết nạp đoàn viên.

rnrn

Đề nghị chi đoàn xem xét quyếtrnđịnh xóa tên trong danh sách đoàn viên đối với đoàn viên không tham gia sinh hoạtrnđoàn hoặc không đóng đoàn phí 3 tháng trong 1 năm mà không có lý do chính đáng.

rnrn

Quyết định thi hành kỷ luật khiểnrntrách đối với đoàn viên.

rnrn

Xét và đề nghị cấp trên thirnhành kỷ luật đối với cán bộ, đoàn viên từ cảnh cáo trở lên.

rnrn

Nhận xét đoàn viên có đủ tiêurnchuẩn vào Đảng, giới thiệu với chi bộ và đề nghị ban chấp hành đoàn cấp trên rarnnghị quyết giới thiệu đoàn viên ưu tú vào Đảng, nếu là chi đoàn cơ sở thì đượcrnquyền giới thiệu đoàn viên vào Đảng thay cho một đảng viên chính thức.

rnrn

+ Ban chấp hành đoàn cơ sở ở tiểurnđoàn và tương đương được quyền như ban chấp hành đoàn cơ sở ở trung đoàn, nhưngrnkhông có quyền ký tặng giấy khen cho cán bộ, đoàn viên.

rnrn

+ Ban chấp hành đoàn cơ sở cấprn1 có quyền hạn như chi đoàn thuộc đoàn cơ sở cấp 2, 3. Các quyền hạn cao hơn dorncấp ủy đảng cơ sở quyết định.

rnrn

16.3.Điều 25 (khoản 3).

rnrn

a. Tổ chức Đoàn trong quân độirnliên hệ chặt chẽ và phối hợp hoạt động với tổ chức Đoàn địa phương nơi đóngrnquân theo các nội dung.

rnrn

– Giáo dục và chuẩn bị tốt về mọirnmặt cho thanh niên làm nghĩa vụ quân sự, nâng cao ý thức trách nhiệm của thanhrnniên đối với sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc, thực hiện nhiệm vụ quốc phòng an ninh,rntham gia chính sách hậu phương quân đội; giáo dục truyền thống cách mạng vàrntuyên truyền vận động đoàn viên thanh niên địa phương thực hiện các chủ trương,rnchính sách của Đảng và Nhà nước; phát hiện và ngăn chặn các hành vi vi phạmrnpháp luật; phát huy trách nhiệm của các đoàn thể, gia đình, nhà trường góp phầnrngiáo dục, động viên thanh niên làm tốt nghĩa vụ quân sự trong thời gian tạirnngũ.

rnrn

– Giúp đỡ nhân dân và thanhrnniên địa phương đẩy mạnh sản xuất, ổn định đời sống, xây dựng lực lượng dânrnquân tự vệ, xây dựng địa phương vững mạnh về mọi mặt.

rnrn

– Phối hợp và tham gia cácrnphong trào của Đoàn ở địa phương, động viên, cổ vũ, giúp đỡ và học tập lẫn nhaurnđể xây dựng, củng cố tổ chức Đoàn; góp phần giữ vững an ninh chính trị, trật tựrnan toàn, xã hội, bài trừ các tệ nạn xã hội, những hủ tục lạc hậu, mê tín dịrnđoan, đấu tranh với các phần tử xấu, phản động.

rnrn

b. Tổ chức Đoàn trong quân độirnđược giới thiệu người tham gia ban chấp hành đoàn ở địa phương.

rnrn

– Các đơn vị bộ đội địa phương;rnbộ đội biên phòng tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; ban chỉ huy quân sự quận,rnhuyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh được giới thiệu cán bộ đảm nhiệm công tácrnthanh niên tham gia ban chấp hành đoàn ở địa phương.

rnrn

– Việc giới thiệu cán bộ thamrngia ban chấp hành đoàn địa phương phải được cấp ủy đảng, cơ quan chính trị đơnrnvị đồng ý.

rnrn

– Việc duyệt và chỉ đạo đại hộirnĐoàn trong Quân đội do cấp ủy Đảng và cơ quan chính trị trong Quân đội thực hiện.

rnrn

17. Điềurn26.

rnrn

17.1. Điều 26 (khoảnrn1).

rnrn

a. Đoàn TNCS Hồ Chí Minh trongrnCông an nhân dân là bộ phận của Đoàn TNCS Hồ Chí Minh, đặt dưới sự lãnh đạo củarnĐảng ủy Công an Trung ương và Ban Chấp hành Trung ương Đoàn TNCS Hồ Chí Minh, sựrnchỉ đạo thường xuyên của cơ quan tham mưu giúp Đảng ủy Công an Trung ương đảmrnnhiệm công tác Đảng, công tác chính trị và công tác quần chúng trong Đảng bộrnCông an Trung ương.

rnrn

b. Tổ chức Đoàn TNCS Hồ ChírnMinh trong Công an nhân dân cấp nào đặt dưới sự lãnh đạo trực tiếp của cấp ủy đảngrncông an cấp đó, sự chỉ đạo của ban chấp hành Đoàn TNCS Hồ Chí Minh cấp trên trựcrntiếp; đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn của Đoàn TNCS Hồ Chí Minh công an cấprntrên khi thực hiện những nội dung hoạt động liên quan tới nhiệm vụ giữ gìn anrnninh trật tự và xây dựng lực lượng Công an nhân dân, nhằm đảm bảo sự thống nhấtrnvà phù hợp với đặc điểm, tính chất, nhiệm vụ công tác đoàn và phong trào thanhrnniên trong Công an nhân dân.

rnrn

17.2.Điều 26 (khoản 2). Hệ thống tổ chức

rnrn

a. Đoàn TNCS Hồ Chí Minh BộrnCông an

rnrn

– Đoàn TNCS Hồ Chí Minh Bộ Côngrnan là tổ chức Đoàn cấp tỉnh, trực thuộc Trung ương Đoàn TNCS Hồ Chí Minh; gồm tổrnchức Đoàn TNCS Hồ Chí Minh các tổng cục, bộ tư lệnh; các cục, vụ, viện và đơn vịrntrực thuộc Bộ Công an.

rnrn

– Đoàn TNCS Hồ Chí Minh các tổngrncục, bộ tư lệnh là tổ chức Đoàn cấp huyện, trực thuộc Đoàn TNCS Hồ Chí Minh BộrnCông an; gồm các tổ chức Đoàn các đơn vị trực thuộc tổng cục, bộ tư lệnh.

rnrn

– Đoàn TNCS Hồ Chí Minh các cục,rnvụ, viện và đơn vị trực thuộc Bộ Công an là tổ chức cơ sở đoàn, trực thuộc ĐoànrnTNCS Hồ Chí Minh Bộ Công an. Đoàn TNCS Hồ Chí Minh các cục, vụ, viện và đơn vịrntrực thuộc các tổng cục, bộ tư lệnh bao gồm các học viện, trường Công an nhânrndân, trại giam, cơ sở giáo dục, trường giáo dưỡng, bệnh viện, công ty; cácrntrung đoàn, tiểu đoàn độc lập; các phòng, ban, đơn vị là tổ chức cơ sở đoàn, trựcrnthuộc Đoàn TNCS Hồ Chí Minh các tổng cục, bộ tư lệnh.

rnrn

Căn cứ vị trí, chức năng, nhiệmrnvụ và số lượng đoàn viên của các tổ chức Đoàn trực thuộc, Ban Chấp hành ĐoànrnTNCS Hồ Chí Minh Bộ Công an quyết định phân cấp các tổ chức Đoàn phù hợp vớirntình hình thực tế và đảm bảo nguyên tắc Điều lệ Đoàn.

rnrn

b. Đoàn TNCS Hồ Chí Minh côngrnan các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (gọi chung là Đoàn Thanh niên côngrnan tỉnh)

rnrn

– Đoàn Thanh niên công an tỉnhrnlà tổ chức Đoàn cấp huyện, trực thuộc Đoàn TNCS Hồ Chí Minh tỉnh, thành phố trựcrnthuộc trung ương; gồm tổ chức Đoàn các phòng, ban, đơn vị trực thuộc công an tỉnh.

rnrn

– Các phòng, ban, đơn vị trựcrnthuộc công an tỉnh lập tổ chức cơ sở đoàn.

rnrn

c. Đoàn TNCS Hồ Chí Minh côngrnan huyện, quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh (gọi chung là Đoàn Thanh niênrncông an huyện) Đoàn Thanh niên công an huyện là tổ chức cơ sở đoàn, trực thuộcrnĐoàn TNCS Hồ Chí Minh huyện, quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh.

rnrn

d. Đoàn TNCS Hồ Chí Minh côngrnan phường, thị trấn; công an xã – nơi bố trí công an chính qui (gọi chung làrnĐoàn Thanh niên công an phường).

rnrn

Đoàn Thanh niên công an phườngrnlà chi đoàn, trực thuộc Đoan Thanh niên xã, phương, thi trấn.

rnrn

17.3.Điều 26 (khoản 2). Chức năng, nhiệmrnvụ, quyền hạn của Ban Chấp hành Đoàn TNCS Hồ Chí Minh các cấp trong Công anrnnhân dân

rnrn

a. Ban Chấp hành Đoàn TNCS HồrnChí Minh Bộ Công an

rnrn

– Ban Chấp hành Đoàn TNCS HồrnChí Minh Bộ Công an do Đại hội Đoàn TNCS Hồ Chí Minh Bộ Công an bầu ra, đặt dướirnsự lãnh đạo của Đảng ủy Công an Trung ương và Ban Chấp hành Trung ương ĐoànrnTNCS Hồ Chí Minh; mà trực tiếp, thường xuyên chỉ đạo là cơ quan tham mưu giúp Đảngrnủy Công an Trung ương đảm nhiệm công tác Đảng, công tác chính trị và công tácrnquần chúng trong Đảng bộ Công an Trung ương.

rnrn

– Chức năng:

rnrn

+ Tham mưu cho Đảng ủy Công anrnTrung ương, Ban Chấp hành Trung ương Đoàn TNCS Hồ Chí Minh và cơ quan tham mưurngiúp Đảng ủy Công an Trung ương đảm nhiệm công tác Đảng, công tác chính trị vàrncông tác quần chúng trong Đảng bộ Công an Trung ương về chủ trương, nội dungrnlãnh đạo, chỉ đạo công tác đoàn và phong trào thanh niên các đơn vị thuộc BộrnCông an.

rnrn

+ Tổ chức thực hiện và chỉ đạorncác tổ chức Đoàn trực thuộc thực hiện Nghị quyết Đại hội Đoàn TNCS Hồ Chí MinhrnBộ Công an, các chủ trương, nghị quyết, chương trình công tác của Đảng ủy Côngrnan Trung ương, Ban Chấp hành Trung ương Đoàn TNCS Hồ Chí Minh và sự chỉ đạo, hướngrndẫn của cơ quan tham mưu giúp Đảng ủy Công an Trung ương đảm nhiệm công tác Đảng,rncông tác chính trị và công tác quần chúng trong Đảng bộ Công an Trung ương.

rnrn

+ Chỉ đạo, hướng dẫn Đoàn TNCSrnHồ Chí Minh công an các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương tổ chức thực hiệnrnnhiệm vụ giữ gìn an ninh trật tự và xây dựng lực lượng Công an nhân dân theo sựrnlãnh đạo, chỉ đạo của Đảng ủy Công an Trung ương cơ quan tham mưu giúp Đảng ủyrnCông an Trung ương đảm nhiệm công tác Đảng, công tác chính trị và công tác quầnrnchúng trong Đảng bộ Công an Trung ương.

rnrn

– Nhiệm vụ:

rnrn

+ Quán triệt các quan điểm, đườngrnlối của Đảng về công tác thanh niên; các chỉ thị, nghị quyết, chương trình côngrntác của Đảng ủy Công an Trung ương, Ban Chấp hành Trung ương Đoàn TNCS Hồ ChírnMinh và cơ quan tham mưu giúp Đảng ủy Công an Trung ương đảm nhiệm công tác Đảng,rncông tác chính trị và công tác quần chúng trong Đảng bộ Công an Trung ương; xâyrndựng nội dung, chương trình, kế hoạch, giải pháp công tác đoàn, phong tràornthanh niên Bộ Công an và trong Công an nhân dân.

rnrn

+ Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm trarnviệc thực hiện các nghị quyết, chỉ thị, kế hoạch, chương trình, dự án của ĐoànrnTNCS Hồ Chí Minh Bộ Công an trong các đơn vị trực thuộc Bộ; phối hợp với ban chấprnhành các tỉnh, thành đoàn chỉ đạo, hướng dẫn Đoàn Thanh niên công an các tỉnh,rnthành phố trực thuộc trung ương thực hiện công tác đoàn và phong trào thanhrnniên, phù hợp với tính chất, đặc điểm, nhiệm vụ của lực lượng Công an nhân dân.

rnrn

+ Tổ chức các phong trào hành độngrncách mạng tạo môi trường, điều kiện tập hợp, giáo dục, rèn luyện đoàn viên,rnthanh niên Công an nhân dân thực hiện nhiệm vụ chính trị được giao; đại diện bảornvệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của cán bộ đoàn viên, thanh niên trongrnCông an nhân dân.

rnrn

+ Định kỳ báo cáo, kiến nghị vớirnĐảng ủy Công an Trung ương, Ban Chấp hành Trung ương Đoàn và cơ quan tham mưurngiúp Đảng ủy Công an Trung ương đảm nhiệm công tác Đảng, công tác chính trị vàrncông tác quần chúng trong Đảng bộ Công an Trung ương về tình hình, kết quả côngrntác đoàn, phong trào thanh niên Bộ Công an và thanh niên lực lượng Công an nhânrndân về cơ chế, điều kiện tiến hành công tác thanh niên và chính sách đối vớirncán bộ đoàn trong lực lượng Công an nhân dân.

rnrn

+ Hướng dẫn, bồi dưỡng kỹ năng,rnnghiệp vụ công tác thanh niên cho cán bộ đoàn trong Công an nhân dân; xây dựngrnvà triển khai các chương trình, kế hoạch, dự án để nâng cao chất lượng tổ chứcrnvà hoạt động của Đoàn Thanh niên trong Công an nhân dân.

rnrn

+ Xây dựng, phát triển tổ chứcrnĐoàn và thực hiện công tác quản lý đoàn viên và tổ chức Đoàn trong phạm vi phụrntrách.

rnrn

– Quyền hạn:

rnrn

+ Có quyền hạn như ban chấprnhành đoàn cấp tỉnh được quy định trong Điều lệ Đoàn và Hướng dẫn thực hiện Điềurnlệ Đoàn; được cử đại diện tham gia các hội đồng, thiết chế có liên quan đếnrncông tác thanh niên lực lượng Công an nhân dân theo quy định của Bộ trưởng BộrnCông an.

rnrn

+ Ban Chấp hành Đoàn TNCS HồrnChí Minh Bộ Công an được sử dụng con dấu theo quy định.

rnrn

– Số lượng ủy viên ban chấprnhành

rnrn

Số lượng ủy viên ban chấp hành,rnban thường vụ, bí thư, phó bí thư Đoàn Thanh niên Bộ Công an thực hiện theo quyrnđịnh đối với đoàn cấp tỉnh tại mục 4.4, Điều 5, Khoản 2 của Hướng dẫn này.

rnrn

b. Ban chấp hành Đoàn TNCS HồrnChí Minh các tổng cục, bộ tư lệnh

rnrn

– Ban chấp hành Đoàn TNCS HồrnChí Minh các tổng cục, bộ tư lệnh do Đại hội Đoàn TNCS Hồ Chí Minh các tổng cục,rnbộ tư lệnh bầu ra; đặt dưới sự lãnh đạo của đảng ủy tổng cục, bộ tư lệnh và củarnBan Chấp hành Đoàn TNCS Hồ Chí Minh Bộ Công an, sự chỉ đạo của cơ quan xây dựngrnlực lượng cùng cấp.

rnrn

– Chức năng:

rnrn

+ Tham mưu cho đảng ủy tổng cục,rnbộ tư lệnh và Ban Chấp hành Đoàn TNCS Hồ Chí Minh Bộ Công an, cơ quan xây dựngrnlực lượng cùng cấp về chủ trương, nội dung, biện pháp lãnh đạo, chỉ đạo côngrntác đoàn và phong trào thanh niên tổng cục, bộ tư lệnh.

rnrn

+ Hướng dẫn, tổ chức thực hiệnrnvà chỉ đạo tổ chức cơ sở đoàn trực thuộc thực hiện các chủ trương, nghị quyết, chươngrntrình công tác của đảng ủy tổng cục, bộ tư lệnh, Ban Chấp hành Đoàn TNCS Hồ ChírnMinh Bộ Công an và Nghị quyết Đại hội Đoàn TNCS Hồ Chí Minh tổng cục, bộ tư lệnh.

rnrn

– Nhiệm vụ:

rnrn

+ Quán triệt các chỉ thị, nghịrnquyết, chương trình công tác của đảng ủy tổng cục, bộ tư lệnh và Ban Chấp hànhrnĐoàn TNCS Hồ Chí Minh Bộ Công an; xây dựng nội dung, chương trình, kế hoạch, giảirnpháp công tác đoàn và phong trào thanh niên của tổng cục, bộ tư lệnh.

rnrn

+ Tổ chức các hoạt động vàrnphong trào thi đua để tập hợp, giáo dục, rèn luyện đoàn viên, thanh niên trongrntổng cục, bộ tư lệnh thực hiện nhiệm vụ chính trị được giao. Thực hiện sự chỉ đạorncủa cơ quan xây dựng lực lượng cấp mình trong việc hướng dẫn, kiểm tra việc tổrnchức thực hiện các nghị quyết, kế hoạch, chương trình công tác đoàn và phongrntrào thanh niên đối với các cơ sở đoàn trực thuộc.

rnrn

+ Định kỳ báo cáo, kiến nghị vớirnđảng ủy tổng cục, bộ tư lệnh, Ban Chấp hành Đoàn TNCS Hồ Chí Minh Bộ Công an vàrncơ quan xây dựng lực lượng cấp mình về tình hình công tác đoàn và phong tràornthanh niên của đơn vị; về cơ chế, điều kiện tiến hành công tác thanh niên và chếrnđộ, chính sách đối với cán bộ đoàn của tổng cục, bộ tư lệnh.

rnrn

+ Hướng dẫn, bồi dưỡng kỹ năngrnnghiệp vụ công tác thanh niên cho cán bộ đoàn các đơn vị trực thuộc; tổ chứcrnnghiên cứu, sơ kết, tổng kết các chuyên đề, các phong trào và chương trình hoạtrnđộng của Đoàn TNCS Hồ Chí Minh tổng cục, bộ tư lệnh.

rnrn

– Quyền hạn:

rnrn

+ Có quyền hạn như ban chấprnhành đoàn cấp huyện được quy định trong Điều lệ Đoàn và Hướng dẫn thực hiện Điềurnlệ Đoàn; được cử đại diện tham gia các hội đồng có liên quan đến đoàn viên,rnthanh niên trong tổng cục, bộ tư lệnh theo quy định của Bộ trưởng Bộ Công an vàrnhướng dẫn của cơ quan tham mưu giúp Đảng ủy Công an Trung ương đảm nhiệm côngrntác Đảng, công tác chính trị và công tác quần chúng trong Đảng bộ Công an Trungrnương.

rnrn

+ Ban chấp hành Đoàn TNCS HồrnChí Minh tổng cục, bộ tư lệnh được sử dụng con dấu theo quy định.

rnrn

– Số lượng ủy viên ban chấprnhành: Số lượng ủy viên ban chấp hành, ban thường vụ, bí thư, phó bí thư ĐoànrnTNCS Hồ Chí Minh các tổng cục, bộ tư lệnh thực hiện theo quy định đối với đoànrncấp huyện tại mục 4.3, Điều 5, Khoản 2 của Hướng dẫn này.

rnrn

c. Ban chấp hành các cơ sở đoànrntrực thuộc Đoàn Thanh niên Bộ Công an; các cơ sở đoàn trực thuộc Đoàn Thanhrnniên các tổng cục, bộ tư lệnh (gọi chung là ban chấp hành cơ sở đoàn).

rnrn

– Ban chấp hành cơ sở đoàn do đạirnhội đoàn cùng cấp bầu ra; đặt dưới sự lãnh đạo của cấp ủy đảng công an cùng cấprnvà sự chỉ đạo của ban chấp hành Đoàn TNCS Hồ Chí Minh cấp trên trực tiếp.

rnrn

– Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạnrncủa ban chấp hành cơ sở đoàn thực hiện theo quy định của Điều lệ Đoàn và Hướngrndẫn thực hiện Điều lệ Đoàn; được sử dụng con dấu theo quy định.

rnrn

– Số lượng ủy viên ban chấprnhành, bí thư, phó bí thư của cơ sở đoàn thực hiện theo quy định đối với đoàn cấprncơ sở tại mục 4.2, Điều 5, Khoản 2 của Hướng dẫn này.

rnrn

d. Ban chấp hành Đoàn TNCS HồrnChí Minh công an các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương gọi là ban chấprnhành Đoàn Thanh niên công an tỉnh.

rnrn

Ban Chấp hành Đoàn Thanh niênrncông an tỉnh do đại hội Đoàn Thanh niên công an tỉnh bầu ra; đặt dưới sự lãnh đạorncủa cấp ủy đảng công an cùng cấp và ban chấp hành đoàn thanh niên tỉnh, thành phốrntrực thuộc trung ương, sự chỉ đạo thường xuyên của thủ trưởng cơ quan tham mưurnvề công tác xây dựng lực lượng công an tỉnh.

rnrn

– Chức năng:

rnrn

+ Tham mưu cho cấp ủy đảng côngrnan cùng cấp và ban chấp hành Đoàn Thanh niên tỉnh, thành phố trực thuộc trungrnương về chủ trương, nội dung, biện pháp tiến hành công tác đoàn và phong tràornthanh niên công an tỉnh.

rnrn

+ Tổ chức thực hiện nghị quyếtrncủa đại hội Đoàn Thanh niên công an tỉnh, các chủ trương, nghị quyết, chươngrntrình công tác của cấp ủy đảng công an cùng cấp; của ban chấp hành Đoàn Thanhrnniên tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và chỉ đạo của thủ trưởng cơ quanrnxây dựng lực lượng công an tỉnh.

rnrn

+ Hướng dẫn Đoàn Thanh niênrncông an huyện tổ chức thực hiện nhiệm vụ giữ gìn an ninh trật tự và xây dựng lựcrnlượng Công an nhân dân trong phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

rnrn

– Nhiệm vụ:

rnrn

+ Quán triệt các chỉ thị, nghịrnquyết, chương trình công tác của cấp ủy đảng cùng cấp, ban chấp hành Đoàn Thanhrnniên tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và chỉ đạo, hướng dẫn của cơ quanrntham mưu giúp Đảng ủy Công an Trung ương đảm nhiệm công tác Đảng, công tácrnchính trị và công tác quần chúng trong Đảng bộ Công an Trung ương và Đoàn Thanhrnniên Bộ Công an về công tác đoàn và phong trào thanh niên; xây dựng nội dung, chươngrntrình, kế hoạch, giải pháp công tác đoàn và phong trào thanh niên công an tỉnh.

rnrn

+ Tổ chức các hoạt động vàrnphong trào thi đua tạo môi trường, điều kiện tập hợp, giáo dục, rèn luyện đoànrnviên, thanh niên; thực hiện nhiệm vụ chính trị của cấp ủy đảng cùng cấp và banrnchấp hành Đoàn Thanh niên tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương giao; chỉ đạo,rnhướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các nghị quyết, chỉ thị, kế hoạch công tác củarncác tổ chức Đoàn trực thuộc; phối hợp với ban chấp hành quận, huyện, thị, thànhrnđoàn trực thuộc tỉnh, thành phố hướng dẫn, chỉ đạo công tác đoàn và phong tràornthanh niên công an các quận, huyện, thị, thành phố thuộc tỉnh.

rnrn

+ Định kỳ báo cáo, kiến nghị vớirncấp ủy đảng công an cùng cấp; ban chấp hành Đoàn Thanh niên tỉnh, thành phố trựcrnthuộc trung ương và cơ quan tham mưu giúp Đảng ủy Công an Trung ương đảm nhiệmrncông tác Đảng, công tác chính trị và công tác quần chúng trong Đảng bộ Công anrnTrung ương (qua cơ quan Đoàn thanh niên Bộ Công an) về tình hình công tác đoànrnvà phong trào thanh niên của đơn vị; về cơ chế, điều kiện tiến hành công tácrnthanh niên và chế độ, chính sách đối với cán bộ Đoàn Thanh niên công an tỉnh.

rnrn

+ Tổ chức hướng dẫn, bồi dưỡngrnkỹ năng, nghiệp vụ công tác thanh niên cho cán bộ đoàn công an tỉnh; tổ chứcrnnghiên cứu, sơ kết, tổng kết các chuyên đề, các phong trào và chương trình hoạtrnđộng của Đoàn Thanh niên trong lực lượng Công an nhân dân và Đoàn Thanh niênrncông an tỉnh.

rnrn

– Quyền hạn:

rnrn

+ Có quyền hạn như ban chấprnhành đoàn cấp huyện được quy định trong Điều lệ Đoàn và Hướng dẫn thực hiện Điềurnlệ Đoàn; được cử đại diện tham gia các hội đồng có liên quan đến cán bộ, đoànrnviên, thanh niên công an tỉnh.

rnrn

+ Ban chấp hành Đoàn Thanh niênrncông an tỉnh được sử dụng con dấu theo quy định.

rnrn

– Số lượng ủy viên ban chấprnhành:

rnrn

Số lượng ủy viên ban chấp hành,rnban thường vụ, bí thư, phó bí thư Đoàn Thanh niên công an tỉnh thực hiện theornquy định đối với đoàn cấp huyện tại mục 4.3, Điều 5, Khoản 2 của Hướng dẫn này.

rnrn

đ. Ban chấp hành Đoàn TNCS HồrnChí Minh các phòng, ban, đơn vị trực thuộc công an tỉnh, thành phố trực thuộcrntrung ương (gọi chung là ban chấp hành cơ sở đoàn trực thuộc Đoàn Thanh niênrncông an tỉnh)

rnrn

– Ban chấp hành cơ sở đoàn trựcrnthuộc Đoàn Thanh niên công an tỉnh do đại hội cùng cấp bầu ra; đặt dưới sự lãnhrnđạo của cấp ủy đảng công an cùng cấp, sự lãnh đạo, chỉ đạo của ban chấp hànhrnĐoàn Thanh niên công an tỉnh.

rnrn

– Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạnrncủa ban chấp hành cơ sở đoàn trực thuộc Đoàn Thanh niên công an tỉnh thực hiệnrntheo quy định của Điều lệ Đoàn và Hướng dẫn thực hiện Điều lệ Đoàn; được sử dụngrncon dấu theo quy định.

rnrn

– Số lượng ủy viên ban chấprnhành, bí thư, phó bí thư cơ sở đoàn trực thuộc Đoan Thanh niên công an tỉnh thựcrnhiện theo quy định tại mục 4.2, Điều 5, Khoản 2 của Hướng dẫn này.

rnrn

e. Ban chấp hành Đoàn TNCS HồrnChí Minh công an huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh gọi chung là ban chấprnhành Đoàn Thanh niên công an huyện.

rnrn

– Ban chấp hành Đoàn Thanh niênrncông an huyện do đại hội đoàn cùng cấp bầu ra; đặt dưới sự lãnh đạo của cấp ủyrnđảng công an cùng cấp, của ban chấp hành Đoàn TNCS Hồ Chí Minh các huyện, quận,rnthị xã, thành phố trực thuộc tỉnh và chỉ đạo, hướng dẫn của cơ quan xây dựng lựcrnlượng công an tỉnh.

rnrn

– Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạnrncủa ban chấp hành Đoàn Thanh niên công an huyện thực hiện theo quy định của Điềurnlệ Đoàn và Hướng dẫn thực hiện Điều lệ Đoàn; được sử dụng con dấu theo quy định.

rnrn

– Số lượng ủy viên ban chấprnhành, bí thư, phó bí thư Đoàn Thanh niên công an huyện thực hiện theo quy địnhrntại mục 4.2, Điều 5, Khoản 2 của Hướng dẫn này.

rnrn

f. Ban chấp hành Đoàn Thanhrnniên công an phường, thị trấn; công an xã – nơi bố trí cán bộ công an chính quirn(gọi chung là ban chấp hành Đoàn Thanh niên công an phường)

rnrn

– Ban chấp hành Đoàn Thanh niênrncông an phường do đại hội đoàn cùng cấp bầu ra; đặt dưới sự lãnh đạo của cấp ủyrnđảng công an cùng cấp; của ban chấp hành Đoàn Thanh niên xã, phường, thị trấnrnvà chỉ đạo, hướng dẫn của Đoàn Thanh niên công an huyện.

rnrn

– Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạnrncủa ban chấp hành Đoàn Thanh niên công an phường thực hiện theo quy định của Điềurnlệ Đoàn và Hướng dẫn thực hiện Điều lệ Đoàn.

rnrn

– Số lượng ủy viên ban chấprnhành, bí thư, phó bí thư Đoàn Thanh niên công an phường thực hiện theo quy địnhrntại mục 4.1, Điều 5, Khoản 2 của Hướng dẫn này.

rnrn

g. Ban chấp hành các liên chirnđoàn, chi đoàn trực thuộc đoàn cơ sở

rnrn

– Ban chấp hành các liên chirnđoàn, chi đoàn trực thuộc đoàn cơ sở do đại hội đoàn cùng cấp bầu ra; đặt dướirnsự lãnh đạo của cấp ủy đảng công an cùng cấp và sự chỉ đạo của ban chấp hànhrnĐoàn TNCS Hồ Chí Minh cấp trên trực tiếp.

rnrn

– Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạnrnvà công tác tổ chức của các liên chi đoàn, chi đoàn trực thuộc đoàn cơ sở thựcrnhiện theo quy định của Điều lệ Đoàn và Hướng dẫn thực hiện Điều lệ Đoàn.

rnrn

17.4. Mốirnquan hệ của Ban Chấp hành Đoàn TNCS Hồ Chí Minh và tổ chức Đoàn các cấp trongrnCông an nhân dân

rnrn

a. Mối quan hệ của ban chấprnhành đoàn các cấp trong Công an nhân dân thực hiện theo quy định của Điều lệrnĐoàn và Hướng dẫn thực hiện Điều lệ Đoàn.

rnrn

b. Mối quan hệ phối hợp giữarnban chấp hành Đoàn TNCS Hồ Chí Minh trong Công an nhân dân với ban chấp hànhrnĐoàn TNCS Hồ Chí Minh các địa phương như sau:

rnrn

– Ban Chấp hành Đoàn Thanh niênrnBộ Công an phối hợp với ban chấp hành Đoàn Thanh niên các tỉnh, thành phố trựcrnthuộc trung ương trong việc hướng dẫn, chỉ đạo thực hiện phong trào thanh niênrncông an các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, đảm bảo thống nhất và phù hợprnvới tính chất, đặc điểm, nhiệm vụ của lực lượng Công an nhân dân; phối hợp chỉrnđạo thực hiện nội dung các chương trình, kế hoạch, nghị quyết liên tịch giữarnTrung ương Đoàn và Bộ Công an; định kỳ trao đổi thông tin về công tác hướng dẫn,rnchỉ đạo công tác đoàn và phong trào thanh niên công an trên địa bàn tỉnh, thànhrnphố trực thuộc trung ương.

rnrn

– Ban chấp hành Đoàn Thanh niênrncông an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương phối hợp với ban chấp hành ĐoànrnThanh niên huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh hướng dẫn, chỉ đạo thực hiệnrnphong trào thanh niên công an huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, đảm bảornthống nhất và phù hợp với tính chất, đặc điểm, nhiệm vụ của lực lượng Công anrnnhân dân; định kỳ trao đổi thông tin về công tác hướng dẫn, chỉ đạo công tácrnđoàn và phong trào thanh niên công an trên địa bàn.

rnrn

– Ban chấp hành Đoàn Thanh niênrncông an huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh phối hợp với ban chấp hànhrnĐoàn Thanh niên xã, phường, thị trấn hướng dẫn, chỉ đạo thực hiện phong tràornthanh niên công an phường, thị trấn, công an xã (nơi bố trí công an chính qui),rnđảm bảo thống nhất và phù hợp với tính chất, đặc điểm, nhiệm vụ của lực lượngrnCông an nhân dân; định kỳ trao đổi thông tin về công tác hướng dẫn, chỉ đạorncông tác đoàn và phong trào thanh niên công an trên địa bàn.

rnrn

c. Tổ chức Đoàn trong Công anrnnhân dân thường xuyên liên hệ và phối hợp chặt chẽ với tổ chức Đoàn địa phươngrnnơi đóng quân nhằm góp phần giáo dục thanh, thiếu nhi nâng cao ý thức trách nhiệmrnđối với nhiệm vụ xây dựng và bảo vệ Tổ quốc; xây dựng khối đoàn kết quân dân,rngóp phần giữ gìn an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội, xây dựng địarnphương, đơn vị và tổ chức Đoàn vững mạnh.

rnrn

d. Về việc giới thiệu nhân sựrntham gia ban chấp hành các cấp thực hiện theo nguyên tắc sau.

rnrn

– Ban Chấp hành Đoàn TNCS HồrnChí Minh Bộ Công an giới thiệu nhân sự tham gia Ban Chấp hành Trung ương ĐoànrnTNCS Hồ Chí Minh.

rnrn

– Ban chấp hành Đoàn TNCS HồrnChí Minh công an giới thiệu nhân sự tham gia ban chấp hành Đoàn TNCS Hồ ChírnMinh tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

rnrn

– Ban chấp hành Đoàn TNCS HồrnChí Minh công an huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh giới thiệu nhân sựrntham gia ban chấp hành Đoàn TNCS Hồ Chí Minh huyện, quận, thị xã, thành phố thuộcrntỉnh; Ban chấp hành chi đoàn công an phường, thị trấn, công an xã (nơi bố chírncông an chính quy) giới thiệu nhân sự tham gia ban chấp hành Đoàn TNCS Hồ ChírnMinh xã, phường, thị trấn.

rnrn

Tổ chức Đoàn TNCS Hồ Chí Minhrntrong Công an nhân dân giới thiệu nhân sự tham gia ban chấp hành đoàn các cấprnphải được sự đồng ý của cấp ủy đảng công an hoặc thủ trưởng cơ quan xây dựng lựcrnlượng cùng cấp.

rnrn

18. Điềurn27.

rnrn

18.1.Điều 27 (khoản 1). Ban chấp hành,rnban thường vụ đoàn các cấp có trách nhiệm lãnh đạo, chỉ đạo công tác kiểm tra,rngiám sát của Đoàn. Nội dung lãnh đạo, chỉ đạo công tác kiểm tra, giám sát bao gồm:

rnrn

a. Ban hành các văn bản chỉ đạo:rnNghị quyết, quy chế, quy định, hướng dẫn, chương trình, kế hoạch… về công tácrnkiểm tra, giám sát theo thẩm quyền;

rnrn

b. Chỉ đạo cấp bộ đoàn cấp dưới,rncác ban chuyên môn và ủy ban kiểm tra cùng cấp xây dựng, thực hiện phương hướng,rnnhiệm vụ kiểm tra, giám sát trong từng thời gian; định kỳ tổ chức sơ kết, tổngrnkết việc thực hiện công tác kiểm tra, giám sát và kỷ luật;

rnrn

18.2.Điều 27 (khoản 2). Ban chấp hành,rnban thường vụ đoàn các cấp có trách nhiệm trực tiếp tổ chức thực hiện một số hoạtrnđộng kiểm tra, giám sát thuộc chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền của ban chấprnhành, ban thường vụ đoàn cấp mình. Để thực hiện trách nhiệm này, ban chấp hành,rnban thường vụ đoàn xây dựng kế hoạch trong đó xác định rõ nội dung, đối tượng,rnthời gian, phương pháp tiến hành kiểm tra, giám sát; tổ chức phối hợp lực lượng,rnphân công cụ thể từng ủy viên ban thường vụ, ban chấp hành và các ban chức năngrncủa Đoàn tiến hành kiểm tra, giám sát.

rnrn

Nội dung kiểm tra, giám sát củarnban chấp hành, ban thường vụ tập trung vào việc thực hiện nghị quyết đại hộirnđoàn cùng cấp và cấp trên, các chỉ thị nghị quyết, các chủ trương công tác củarnĐoàn. Căn cứ yêu cầu nhiệm vụ và tình hình thực tế ở từng thời điểm, cấp bộrnđoàn có thể trực tiếp hoặc chỉ đạo ủy ban kiểm tra cùng cấp lựa chọn, cụ thểrnhóa nội dung kiểm tra, giám sát cho phù hợp.

rnrn

19. Điềurn28.

rnrn

19.1. Chức năng của ủy ban kiểmrntra

rnrn

a. Tham mưu cho cấp bộ đoànrncùng cấp về công tác kiểm tra, giám sát và thi hành kỷ luật của Đoàn, bảo vệrnquyền lợi hợp pháp của cán bộ, đoàn viên, thanh niên.

rnrn

b. Chỉ đạo, hướng dẫn nghiệp vụrncông tác kiểm tra, giám sát đối với cấp bộ đoàn và ủy ban kiểm tra cấp dưới.

rnrn

c. Kiểm tra, giám sát cán bộrnđoàn, đoàn viên (kể cả ủy viên ban chấp hành cùng cấp) và tổ chức Đoàn cấp dướirnvề việc chấp hành Điều lệ Đoàn và thực hiện các nghị quyết, chủ trương công tácrncủa Đoàn.

rnrn

19.2. Cơ cấu, số lượng, tiêurnchuẩn ủy viên của ủy ban kiểm tra

rnrn

a. Cơ cấu, số lượng: Ủy ban kiểmrntra mỗi cấp gồm chủ nhiệm, các phó chủ nhiệm và các ủy viên. Ngoài số ủy viênrnchuyên trách công tác tại cơ quan thường trực của ủy ban kiểm tra, cần có một sốrnủy viên đại diện cho các ban phong trào, đại diện đoàn cấp dưới, nên có ủy viênrnlà cán bộ, đoàn viên công tác tại cơ quan nội chính am hiểu pháp luật, nghiệp vụrnkiểm tra, giám sát để giúp ủy ban kiểm tra hoạt động hiệu quả.

rnrn

b. Cơ cấu, số lượng của ủy banrnkiểm tra từng cấp cụ thể như sau:

rnrn

– Ủy ban kiểm tra Trung ươngrnĐoàn:

rnrn

+ Số lượng từ 15 đến 19 ủy viên

rnrn

+ Cơ cấu gồm: Chủ nhiệm là Bírnthư Trung ương Đoàn hoặc Ủy viên Ban Thường vụ Trung ương Đoàn; các phó chủ nhiệm;rnmột số ủy viên chuyên trách công tác tại cơ quan thường trực, một số ủy viên đạirndiện cho các ban, các đơn vị thuộc Trung ương Đoàn, một số ủy viên đại diện chorncác tỉnh, thành đoàn, đoàn trực thuộc Trung ương Đoàn.

rnrn

– Ủy ban kiểm tra tỉnh, thànhrnđoàn, đoàn trực thuộc trung ương.

rnrn

+ Số lượng từ 05 đến 09 ủyrnviên, riêng Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh nên có từ 7 – 11 ủy viên.

rnrn

+ Cơ cấu gồm: Chủ nhiệm là phórnbí thư hoặc ủy viên ban thường vụ tỉnh, thành đoàn; từ 1 đến 2 phó chủ nhiệm, sốrncòn lại là các ủy viên, trong đó:

rnrn

Từ 01 đến 03 ủy viên chuyênrntrách ở cơ quan thường trực ủy ban kiểm tra.

rnrn

Từ 01 đến 02 ủy viên là chủ nhiệmrnủy ban kiểm tra đoàn cấp quận, huyện trực thuộc tỉnh.

rnrn

Một số ủy viên đại diện cho cácrnban của tỉnh, thành đoàn, cán bộ, đoàn viên công tác tại các cơ quan nội chínhrnam hiểu pháp luật, nghiệp vụ kiểm tra, giám sát.

rnrn

– Ủy ban kiểm tra cấp huyện vàrntương đương:

rnrn

+ Số lượng 05 – 07 đồng chí.

rnrn

+ Cơ cấu gồm: Chủ nhiệm ủy banrnkiểm tra là phó bí thư hoặc ủy viên ban thường vụ đoàn cấp huyện và tươngrnđương; phó chủ nhiệm là cán bộ chuyên trách công tác tại cơ quan quận, huyệnrnđoàn, còn lại các ủy viên là các đồng chí phụ trách công tác kiểm tra tại đoànrncơ sở (doanh nghiệp, trường học, địa bàn dân cư,…) và đại diện khối nội chínhrnhoặc các phòng ban của quận, huyện.

rnrn

b. Tiêu chuẩn ủy viên ủy ban kiểmrntra.

rnrn

Ngoài các tiêu chuẩn chung theornquy định của Đảng, của Đoàn cần có các tiêu chuẩn sau:

rnrn

– Gương mẫu thực hiện Điều lệrnĐoàn, các nghị quyết của Đoàn, đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách pháprnluật của Nhà nước.

rnrn

– Có tinh thần trách nhiệm cao,rntrung thực, thẳng thắn, ý thức đấu tranh bảo vệ lẽ phải, tác phong khiêm tốn,rnđược quần chúng tín nhiệm.

rnrn

– Nhiệt tình năng động sáng tạo,rncó năng lực nghiệp vụ công tác kiểm tra, giám sát và công tác xây dựng đoàn, córnkinh nghiệm công tác đoàn và công tác vận động quần chúng.

rnrn

Căn cứ các quy định này, khi bầurnủy ban kiểm tra, ban chấp hành đoàn có thể đề ra tiêu chuẩn cao hơn hoặc cụ thểrnhơn đối với ủy viên ủy ban kiểm tra cấp mình cho phù hợp.

rnrn

20. Điềurn29.

rnrn

20.1. Ủy ban kiểm tra các cấprncó nhiệm vụ.

rnrn

a. Tham mưu cho ban chấp hànhrnkiểm tra việc thi hành Điều lệ, nghị quyết, chủ trương của Đoàn, bảo vệ quyềnrnvà lợi ích hợp pháp của đoàn viên, thanh niên.

rnrn

– Nội dung:

rnrn

+ Kiểm tra thực hiện Điều lệrnĐoàn và Hướng dẫn thực hiện Điều lệ Đoàn;

rnrn

+ Kiểm tra việc triển khai, thựcrnhiện nghị quyết và các chủ trương công tác của Đoàn đối với cán bộ, đoàn viên,rntổ chức Đoàn cấp dưới;

rnrn

– Những vấn đề cần lưu ý:

rnrn

+ Đề xuất để kịp thời uốn nắnrnnhững khuyết điểm, lệch lạc trong việc thực hiện Điều lệ, chỉ thị, nghị quyết;

rnrn

+ Đánh giá được hiệu quả các chủrntrương công tác của Đoàn, chất lượng các hoạt động và phong trào do Đoàn chỉ đạo,rntổ chức;

rnrn

+ Phát hiện và đề xuất nhân rộngrnđiển hình nhân tố mới.

rnrn

b. Kiểm tra cán bộ, đoàn viênrn(kể cả ủy viên ban chấp hành cùng cấp) và tổ chức Đoàn cấp dưới khi có dấu hiệurnvi phạm Điều lệ Đoàn.

rnrn

– Những yếu tố để phát hiện cánrnbộ, đoàn viên và tổ chức Đoàn có dấu hiệu vi phạm Điều lệ Đoàn:

rnrn

+ Qua theo dõi nắm tình hình;

rnrn

+ Qua các ý kiến phản ánh trựcrntiếp (có biên bản, băng ghi âm) hoặc đơn, thư của cán bộ, đoàn viên, thanh niênrnvà nhân dân;

rnrn

+ Qua các phương tiện thông tinrnđại chúng;…

rnrn

– Những điều cần lưu ý:

rnrn

+ Đối với cán bộ thuộc diện cấprnbộ đoàn cùng cấp hoặc cấp bộ đoàn cấp trên quản lý, khi có dấu hiệu vi phạm Điềurnlệ Đoàn thì ủy ban kiểm tra nơi phát hiện dấu hiệu phải báo cáo cấp bộ đoànrncùng cấp và ủy ban kiểm tra cấp trên trước khi tiến hành kiểm tra.

rnrn

+ Sau khi kiểm tra theo dấu hiệurnvi phạm phải có kết luận, nếu đến mức phải kỷ luật thì phải đề xuất hình thức kỷrnluật và biện pháp giải quyết với cấp bộ đoàn cấp có thẩm quyền.

rnrn

c. Kiểm tra việc thực hiện nhiệmrnvụ kiểm tra, giám sát, thi hành kỷ luật của tổ chức Đoàn cấp dưới.

rnrn

– Nội dung:

rnrn

+ Phương hướng, phương châmrntrong thi hành kỷ luật;

rnrn

+ Nguyên tắc, thủ tục, thẩm quyềnrnthi hành kỷ luật;

rnrn

+ Việc thực thi quyết định kỷrnluật;

rnrn

+ Việc giải quyết đơn thư khiếurnnại về kỷ luật;

rnrn

– Khi kiểm tra việc thi hành kỷrnluật, ủy ban kiểm tra có thể xem xét các vụ kỷ luật đã được xử lý nhưng có dấurnhiệu xử lý không đúng để kiến nghị cấp bộ đoàn có thẩm quyền xem xét, quyết định.

rnrn

d. Kiểm tra công tác đoàn phí,rnviệc sử dụng các nguồn quỹ khác của các đơn vị trực thuộc ban chấp hành cùng cấprnvà cấp dưới.

rnrn

Hàng năm các cấp bộ đoàn, ủyrnban kiểm tra xây dựng kế hoạch, tiến hành kiểm tra công tác đoàn phí, việc quảnrnlý sử dụng tài chính và các nguồn thu khác của các đơn vị trực thuộc và tổ chứcrnĐoàn cấp dưới, cụ thể như sau:

rnrn

– Kiểm tra công tác đoàn phí:

rnrn

+ Đối với đoàn viên: Kiểm tra ýrnthức, trách nhiệm đóng đoàn phí của đoàn viên (thể hiện ở thời gian đóng đoànrnphí và mức đóng đoàn phí).

rnrn

+ Đối với tổ chức Đoàn:

rnrn

Kiểm tra việc thu, nộp đoànrnphí, thời gian nộp, tỷ lệ trích nộp lên đoàn cấp trên. Kiểm tra việc quản lý vàrnsử dụng đoàn phí: mục đích, nội dung sử dụng, việc thực hiện các quy định về chếrnđộ thanh quyết toán, việc mở sổ sách theo dõi theo quy định của Nhà nước.

rnrn

– Kiểm tra tài chính của Đoàn:

rnrn

+ Đối với ngân sách nhà nước cấp:rnKiểm tra việc sử dụng ngân sách Nhà nước cấp cho các hoạt động của Đoàn (chỉ kiểmrntra khi thấy có dấu hiệu vi phạm và có sự đồng ý của ban thường vụ đoàn cùng cấp).rnKhi tiến hành kiểm tra cần phối hợp chặt chẽ với cơ quan tài chính.

rnrn

+ Đối với các nguồn thu khác:rnTiến hành kiểm tra khi có sự đồng ý của ban thường vụ đoàn cùng cấp; trong đórnchú ý các khoản phân phối cho cán bộ, nhân viên, đầu tư cho sản xuất, làm côngrntác từ thiện và giúp đỡ cơ sở, để lại quỹ phúc lợi của cơ quan đơn vị… Kiểmrntra việc sử dụng nguồn thu này có đúng quy định của Nhà nước, có hợp lý, công bằngrnđảm bảo nguyên tắc bàn bạc tập thể hay không.

rnrn

+ Kiểm tra việc thanh, quyếtrntoán các loại sổ sách, hóa đơn chứng từ theo quy định của Nhà nước.

rnrn

đ. Giám sát ủy viên ban chấprnhành, cán bộ Đoàn cùng cấp và tổ chức Đoàn cấp dưới trong việc thực hiện chủrntrương, nghị quyết và quy định của Đoàn.

rnrn

– Đối tượng giám sát:

rnrn

+ Ủy viên ban chấp hành, cán bộrnđoàn cùng cấp;

rnrn

+ Tổ chức Đoàn cấp dưới và cánrnbộ, đoàn viên.

rnrn

– Nội dung giám sát:

rnrn

+ Giám sát tổ chức Đoàn cấp dướirntrong việc lãnh đạo, chỉ đạo, tổ chức thực hiện các nghị quyết, chủ trương côngrntác của Đoàn; việc chấp hành Điều lệ và các quy định của tổ chức Đoàn.

rnrn

+ Giám sát cán bộ, đoàn viênrntrong việc chấp hành Điều lệ Đoàn, thực hiện các nghị quyết, quy định, quyết địnhrncủa Đoàn; việc thực hiện các tiêu chuẩn cán bộ, đoàn viên theo quy định của Đảng,rnNhà nước và của Đoàn; việc thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao, giữ gìn phẩmrnchất đạo đức, lối sống, rèn luyện tác phong, thực hiện lề lối công tác,…

rnrn

– Cách thức tiến hành giám sát:

rnrn

+ Phân công ủy viên ủy ban kiểmrntra trực tiếp, thường xuyên theo dõi địa bàn, lĩnh vực, nắm tình hình phục vụrncho việc phát hiện dấu hiệu vi phạm nếu có.

rnrn

+ Cử cán bộ dự các hội nghị, hoạtrnđộng của cấp bộ đoàn hoặc tổ chức Đoàn được giám sát.

rnrn

+ Tổ chức các đoàn giám sát tạirnđịa phương, đơn vị.

rnrn

+ Trao đổi, nắm tình hình từrncác tổ chức trong hệ thống chính trị, các cơ quan bảo vệ pháp luật, dư luận quầnrnchúng thanh thiếu nhi và nhân dân, thông qua các phương tiện thông tin đạirnchúng và đơn thư khiếu nại, tố cáo.

rnrn

+ Xem xét các văn bản, báo cáorncủa tổ chức Đoàn cấp dưới.

rnrn

e. Giải quyết khiếu nại, tố cáorncủa cán bộ, đoàn viên và nhân dân liên quan đến cán bộ, đoàn viên; tham mưu chornban chấp hành về việc thi hành kỷ luật Đoàn.

rnrn

– Việc xem xét giải quyết khiếurnnại, tố cáo trong Đoàn thực hiện theo quy định của Điều lệ Đoàn, pháp luật vềrnkhiếu nại, tố cáo. Nếu người khiếu nại (hoặc tố cáo), hoặc người bị tố cáo là đảngrnviên thì phải thực hiện theo các quy định của Đảng.

rnrn

– Một số quy định cụ thể nhưrnsau:

rnrn

+ Khi nhận được đơn khiếu nại tốrncáo của cán bộ, đoàn viên, nếu thuộc thẩm quyền giải quyết thì ủy ban kiểm trarncác cấp có trách nhiệm thẩm tra, xác minh, kết luận, kiến nghị xử lý và trả lờirncho người có đơn. Thời hạn giải quyết lần đầu không quá 30 ngày đối với khiếu nại,rn60 ngày đối với tố cáo kể từ ngày thụ lý giải quyết; đối với các vụ việc phức tạprnliên quan đến nhiều cấp, nhiều ngành, nhiều tổ chức thì thời hạn giải quyết córnthể kéo dài nhưng thời gian kéo dài thêm không quá 45 ngày đối với khiếu nại,rn90 ngày đối với tố cáo.

rnrn

+ Những tố cáo, khiếu nại khôngrnthuộc thẩm quyền giải quyết thì chuyển cho cơ quan chức năng xem xét, giải quyếtrnvà thông báo cho người khiếu nại, tố cáo biết.

rnrn

+ Trong thời hạn 30 ngày, kể từrnngày nhận được quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu mà người khiếu nại, tốrncáo không đồng ý thì có quyền khiếu nại lên cấp có thẩm quyền giải quyết khiếurnnại tiếp theo (đối với khu vực đi lại khó khăn thời hạn có thể kéo dài hơnrnnhưng không quá 45 ngày). Thời gian giải quyết mỗi lần tiếp theo không quá 45rnngày kể từ ngày thụ lý để giải quyết, đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giảirnquyết khiếu nại có thể kéo dài hơn nhưng không quá 60 ngày kể từ ngày thụ lý giảirnquyết. Người khiếu nại không gửi đơn khiếu nại tố cáo đến nhiều cấp, nhiềurnngành cùng một lúc; trong thời gian cấp có thẩm quyền đang xem xét, kết luận,rnngười khiếu nại không gửi đơn khiếu nại tố cáo đi các cấp, các ngành…

rnrn

+ Đối với đơn tố cáo không ghirndanh, mạo danh không rõ địa chỉ và những đơn đã được cấp có thẩm quyền xem xétrnkết luận nay tố cáo lại nhưng không có thêm tài liệu, chứng cứ mới; những đơn tốrncáo sao chụp chữ ký thì không xem xét giải quyết; trường hợp đơn tố cáo khôngrnghi danh, không rõ địa chỉ người tố cáo nhưng nội dung rõ ràng, bằng chứng cụrnthể và có cơ sở để thẩm tra, xác minh thì ủy ban kiểm tra tiến hành kiểm trarntheo dấu hiệu vi phạm (khoản 2, Điều 29, Điều lệ Đoàn).

rnrn

+ Trường hợp đơn khiếu nại tốrncáo có nội dung, tính chất phức tạp, có liên quan đến nhiều cấp thì ủy ban kiểmrntra, cấp bộ đoàn cấp trên trực tiếp của cấp cao nhất hoặc Ủy ban Kiểm tra Trungrnương Đoàn có thể xem xét giải quyết.

rnrn

+ Đối với đơn, thư khiếu nại, tốrncáo có liên quan đến đại biểu đại hội hoặc hội nghị đại biểu của Đoàn, thì chỉrnnhận và xem xét, giải quyết đơn thư đó nếu được gửi đến trước đại hội, hội nghịrnđại biểu ít nhất 10 ngày.

rnrn

+ Trong khi giải quyết đơn khiếurnnại tố cáo, ủy ban kiểm tra phải đảm bảo khách quan, trung thực, đúng pháp luậtrnvà đúng quy định của Điều lệ Đoàn, không được quy chụp, trù ếm người có đơn khiếurntố. Sau khi giải quyết xong phải báo cáo với cấp bộ đoàn có thẩm quyền xử lý.

rnrn

20.2. Quyền hạn ủy ban kiểm trarncấp trên.

rnrn

a. Quyền được kiểm tra, giámrnsát cán bộ, đoàn viên và tổ chức Đoàn cấp dưới theo quy định của Điều lệ và Hướngrndẫn thực hiện Điều lệ Đoàn.

rnrn

b. Quyền được yêu cầu:

rnrn

– Được yêu cầu tổ chức Đoàn cấprndưới, cán bộ, đoàn viên và những người có liên quan báo cáo, cung cấp tài liệu,rnchứng từ và các vấn đề khác có liên quan trong quá trình kiểm tra.

rnrn

– Được tham dự các hội nghị củarncấp bộ đoàn cùng cấp và cấp dưới khi giải quyết những vấn đề có liên quan đếnrncông tác kiểm tra.

rnrn

c. Quyền được đề nghị:

rnrn

– Đề nghị đoàn cấp trên, các cơrnquan của Đảng, Nhà nước trả lời, giải quyết những đơn thư khiếu tố của đoànrnviên, thanh niên.

rnrn

– Đề nghị cấp bộ đoàn thi hànhrnkỷ luật cán bộ, đoàn viên; đề nghị xóa tên các ủy viên ban chấp hành hay ủyrnviên ban kiểm tra cùng cấp và cấp dưới theo đúng tính chất và mức độ vi phạm.

rnrn

d. Quyền được đề nghị chuẩn y,rnthay đổi hoặc xóa bỏ các quyết định về kỷ luật của tổ chức Đoàn và ủy ban kiểmrntra cấp dưới:

rnrn

Trong quá trình giải quyết đơn,rnthư khiếu nại về kỷ luật hoặc kiểm tra việc thi hành kỷ luật của tổ chức Đoàn cấprndưới đối với cán bộ, đoàn viên và tổ chức Đoàn, nếu phát hiện thấy trường hợp xửrnlý kỷ luật không đúng, ủy ban kiểm tra cấp trên có quyền yêu cầu đoàn cấp dướirnsửa đổi; nếu đoàn cấp dưới không sửa đổi thì ủy ban kiểm tra cấp trên có quyềnrnbáo cáo cấp bộ đoàn cùng cấp hoặc cấp trên thay đổi hoặc xóa bỏ các quyết địnhrnvề kỷ luật đó.

rnrn

21. Điềurn30.

rnrn

21.1. Ủy ban kiểm tra các cấprnlàm việc theo nguyên tắc tập trung dân chủ và chế độ tập thể, khi quyết địnhrnthì thiểu số phục tùng đa số; mỗi ủy viên phải chấp hành và chịu trách nhiệm trướcrnủy ban kiểm tra về nhiệm vụ được phân công.

rnrn

21.2. Ủy ban kiểm tra chịu sựrnlãnh đạo của ban chấp hành đoàn cùng cấp và sự hướng dẫn, chỉ đạo của ủy ban kiểmrntra cấp trên về phương hướng nhiệm vụ, nghiệp vụ công tác kiểm tra.

rnrn

21.3. Quy chế hoạt động của ủyrnban kiểm tra do ban chấp hành đoàn cùng cấp ban hành.

rnrn

21.4. Ủy ban kiểm tra được sử dụngrncon dấu riêng trong hoạt động.

rnrn

21.5. Ủy ban kiểm tra các cấp họprnđịnh kỳ 1 năm 2 lần, họp bất thường khi cần. Trong các phiên họp, ngoài việc giảirnquyết các công việc cụ thể, ủy ban kiểm tra cần kiểm điểm việc thực hiện 6 nhiệmrnvụ do Điều lệ Đoàn quy định, quyết định trọng tâm, phương hướng công tác mới.

rnrn

21.6. Những cấp có cơ quan thườngrntrực của ủy ban kiểm tra, cơ quan thường trực làm việc theo nguyên tắc tập trungrndân chủ và chế độ thủ trưởng. Chủ nhiệm ủy ban kiểm tra đồng thời lãnh đạo cơrnquan thường trực, chịu trách nhiệm trước cơ quan chuyên trách của Đoàn về quảnrnlý cán bộ và cơ sở vật chất được giao (theo phân công) để thực hiện nhiệm vụ.

rnrn

21.7. Nếu vì lý do đặc biệt màrnban chấp hành chưa bầu được ủy ban kiểm tra thì có thể đề nghị cấp bộ đoàn cấprntrên trực tiếp chỉ định.

rnrn

– Hồ sơ đề nghị chỉ định gồm:rnCông văn đề nghị của ban chấp hành; danh sách và tóm tắt lý lịch của các ủyrnviên chỉ định.

rnrn

– Thời gian hoạt động ủy ban kiểmrntra chỉ định không được kéo dài quá hai kỳ họp của ban chấp hành cùng cấp.

rnrn

– Ủy ban kiểm tra được chỉ địnhrncó chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn như ủy ban kiểm tra do ban chấp hành bầu.

rnrn

22. Điềurn31.

rnrn

Thực hiện theo Quy chế thi đua,rnkhen thưởng của Ban Thường vụ Trung ương Đoàn TNCS Hồ Chí Minh.

rnrn

23. Điềurn32.

rnrn

23.1. Một số vấn đề chung

rnrn

a. Mục đích kỷ luật của Đoàn nhằmrngiữ vững sự thống nhất ý chí và hành động, tăng cường sức chiến đấu của Đoàn.rnThi hành kỷ luật để giáo dục cán bộ, đoàn viên vi phạm khuyết điểm sửa chữa sairnlầm khuyết điểm đồng thời đảm bảo kỷ luật của Đoàn được nghiêm minh.

rnrn

b. Cán bộ đoàn và đoàn viên đềurnbình đẳng trước kỷ luật Đoàn, nếu vi phạm khuyết điểm tùy theo tính chất, mức độrnvi phạm đều bị xem xét xử lý.

rnrn

c. Kỷ luật Đoàn không thay thếrnkỷ luật Đảng, kỷ luật hành chính, kỷ luật của các đoàn thể khác hoặc ngược lại.

rnrn

d. Trong quá trình kiểm tra nếurnphát hiện cán bộ, đoàn viên vi phạm khuyết điểm nghiêm trọng thì báo cáo cấp bộrnđoàn cùng cấp phối hợp với cơ quan chức năng xem xét, xử lý.

rnrn

đ. Khi xem xét xử lý kỷ luật,rnphải căn cứ kết quả tự phê bình và kết quả thẩm tra xác minh để đảm bảo kết luậnrnkhách quan, chính xác, không bỏ sót khuyết điểm. Khi xem xét, xử lý cần làm rõrnnguyên nhân sai phạm, động cơ sai phạm và hoàn cảnh sai phạm.

rnrn

e. Cán bộ, đoàn viên có khuyết điểmrnđang trong quá trình kiểm tra, xem xét, không được rút đơn khỏi danh sách banrnchấp hành hoặc xét đơn xin ra Đoàn của cán bộ, đoàn viên đó.

rnrn

f. Trường hợp tại nhiệm kỳ củarnban chấp hành, ủy ban kiểm tra khóa cũ chưa kết luận và xử lý kỷ luật, phảirnchuyển giao hồ sơ để ban chấp hành, ủy ban kiểm tra khóa mới tiếp tục xem xét,rnkết luận và xử lý.

rnrn

23.2.Điều 32 (khoản 2): Hình thức kỷ luật

rnrn

a. Đối với cơ quan lãnh đạo củarnđoàn

rnrn

– Khiển trách: Áp dụng đối vớirncơ quan lãnh đạo của Đoàn vi phạm Điều lệ, chỉ thị, nghị quyết, các nguyên tắcrncủa Đoàn, chủ trương đường lối của Đảng, pháp luật của Nhà nước mà tính chất vàrnmức độ không lớn; ảnh hưởng trong phạm vi hẹp.

rnrn

– Cảnh cáo: Áp dụng đối với cơrnquan lãnh đạo của Đoàn vi phạm Điều lệ, chỉ thị, nghị quyết và các nguyên tắc củarntổ chức Đoàn, chủ trương đường lối của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nướcrnmà tính chất và mức độ lớn, ảnh hưởng trong phạm vi rộng nhưng chưa đến mức phảirnáp dụng hình thức giải tán hoặc đã bị Đoàn cấp trên kỷ luật khiển trách mà cònrntái phạm.

rnrn

– Giải tán: Áp dụng đối với cơrnquan lãnh đạo của Đoàn vi phạm rất nghiêm trọng Điều lệ Đoàn, không đủ khả năngrnlãnh đạo công tác đoàn và phong trào thanh thiếu nhi.

rnrn

b. Một số trường hợp không phảirnlà hình thức kỷ luật

rnrn

– Đình chỉ chức vụ, đình chỉrncông tác đối với cán bộ đoàn và đình chỉ công tác, sinh hoạt đoàn đối với đoànrnviên để tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình kiểm tra và kết luận những vi phạmrncó khuyết điểm có liên quan đến đoàn viên hoặc cán bộ đó. Thời gian đình chỉrnkhông quá 3 tháng. Quá thời gian 3 tháng, chưa có kết luận kiểm tra, nếu thấy cầnrnthiết có thể tiếp tục đình chỉ lần thứ 2, thời gian đình chỉ lần thứ 2 khôngrnquá 3 tháng.

rnrn

– Xóa tên trong danh sách đoànrnviên (khoản 3, điều 4, chương I, Điều lệ Đoàn).

rnrn

c. Đối với cán bộ đoàn, đoànrnviên

rnrn

– Khiển trách: áp dụng đối vớirnnhững cán bộ đoàn, đoàn viên mắc khuyết điểm lần đầu, khuyết điểm ở mức độ nhẹ,rnnhất thời, ảnh hưởng gây tác hại trong phạm vi hẹp, đã nhận thấy khuyết điểm vàrnquyết tâm sửa chữa.

rnrn

– Cảnh cáo: áp dụng đối với cánrnbộ đoàn, đoàn viên vi phạm kỷ luật bị khiển trách mà còn tái phạm hoặc tuy mớirnvi phạm lần đầu nhưng mang tính chất tương đối nghiêm trọng, phạm vi ảnh hưởngrntương đối rộng.

rnrn

– Cách chức: áp dụng đối vớirncán bộ đoàn vi phạm khuyết điểm nghiêm trọng gây ảnh hưởng xấu đến tổ chứcrnĐoàn, không xứng đáng để giữ chức vụ đó.

rnrn

Khi áp dụng hình thức kỷ luậtrncách chức cần lưu ý đối với cán bộ giữ nhiều chức vụ, cụ thể như sau:

rnrn

+ Cán bộ giữ nhiều chức vụ virnphạm kỷ luật thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà cách một chức, nhiều chứcrnhay cách hết chức vụ Đoàn hiện đang đảm nhiệm.

rnrn

+ Trường hợp cán bộ đoàn giữrnnhiều chức vụ trong một cấp như là bí thư (hoặc phó bí thư), ủy viên ban thườngrnvụ, ủy viên ban chấp hành… khi vi phạm kỷ luật phải cách chức thì: nếu cáchrnchức bí thư (hoặc phó bí thư) còn là ủy viên ban thường vụ và ủy viên ban chấprnhành; nếu cách chức ủy viên ban thường vụ còn là ủy viên ban chấp hành; nếurncách chức ủy viên ban chấp hành thì hết các chức vụ.

rnrn

+ Trường hợp một cán bộ giữ nhiềurnchức vụ ở nhiều cấp khi vi phạm kỷ luật phải cách chức thì cách chức ở cấp nàornthì chỉ mất chức ở cấp đó, các chức vụ ở cấp khác vẫn còn.

rnrn

+ Trường hợp một cán bộ vừa là ủyrnviên ban chấp hành vừa là ủy viên ủy ban kiểm tra cùng cấp, khi vi phạm kỷ luậtrnphải cách chức thì: nếu cách chức ủy viên ban chấp hành không còn chức ủy viênrnban kiểm tra; nếu cách chức ủy viên ban kiểm tra thì tùy thuộc mức độ sai phạmrnđề nghị cấp bộ đoàn xem xét tư cách ủy viên ban chấp hành.

rnrn

– Khai trừ:

rnrn

+ Là hình thức kỷ luật cao nhấtrncủa Đoàn, áp dụng đối với cán bộ đoàn, đoàn viên phạm khuyết điểm ở mức rấtrnnghiêm trọng gây ảnh hưởng xấu đến tổ chức Đoàn, không xứng đáng được đứngrntrong hàng ngũ của Đoàn TNCS Hồ Chí Minh.

rnrn

+ Đoàn viên bị khai trừ, sau mộtrnnăm thì được xem xét kết nạp lại. Thời gian bị khai trừ không được tính tuổirnđoàn viên.

rnrn

24. Điềurn33.Thẩm quyền thi hành kỷ luật

rnrn

24.1. Những tổ chức có thẩm quyềnrnquyết định kỷ luật.

rnrn

a. Chi đoàn và chi đoàn cơ sở.

rnrn

b. Ban chấp hành từ đoàn cơ sởrntrở lên.

rnrn

c. Các ban cán sự đoàn được BanrnThường vụ Trung ương Đoàn cho phép.

rnrn

Riêng thẩm quyền kỷ luật của tổrnchức Đoàn trong Quân đội nhân dân Việt Nam thực hiện theo qui định tại mục 16, Điềurn25 của Hướng dẫn này.

rnrn

24.2.Điều 33 (khoản 1). Đối với đoàn viên

rnrn

a. Khi vi phạm kỷ luật phải đượcrnkiểm điểm trước chi đoàn với sự có mặt của ít nhất hai phần ba tổng số đoànrnviên chi đoàn và được trên một phần hai ý kiến biểu quyết đồng ý của đoàn viênrncó mặt trong hội nghị.

rnrn

b. Từ hình thức cảnh cáo trởrnlên chi đoàn báo cáo lên đoàn cấp trên trực tiếp xét và quyết định.

rnrn

24.3.Điều 33 (khoản 2). Đối với cán bộrnđoàn.

rnrn

a. Ủy viên ban chấp hành đoàn cấprnnào do hội nghị ban chấp hành cấp đó (có mặt ít nhất hai phần ba tổng số ủyrnviên ban chấp hành) thảo luận, biểu quyết hình thức kỷ luật với sự đồng ý củarntrên một phần hai số ủy viên ban chấp hành đoàn có mặt tại hội nghị, đồng thờirnphải được cấp bộ đoàn cấp trên trực tiếp xét, quyết định. Đối với Ủy viên BanrnChấp hành Trung ương Đoàn do Ban Chấp hành Trung ương Đoàn họp biểu quyết, quyếtrnđịnh hình thức kỷ luật với sự đồng ý của trên một phần hai số Ủy viên Ban Chấprnhành Trung ương Đoàn có mặt tại hội nghị.

rnrn

b. Thẩm quyền kỷ luật đối với ủyrnviên ủy ban kiểm tra đoàn các cấp áp dụng như kỷ luật ủy viên ban chấp hànhrncùng cấp.

rnrn

c. Trường hợp ủy viên ban chấprnhành hoặc ủy viên ủy ban kiểm tra trong độ tuổi đoàn viên, khi vi phạm kỷ luậtrnphải kiểm điểm tại chi đoàn nơi đồng chí đó sinh hoạt.

rnrn

d. Trường hợp cán bộ đoàn là cấprnủy viên tham gia ban chấp hành đoàn, nếu vi phạm kỷ luật, trước khi kiểm điểm,rnphải báo cáo xin ý kiến cấp ủy quản lý trực tiếp cán bộ đó.

rnrn

đ. Trường hợp cán bộ giữ nhiềurnchức vụ trong nhiều cấp, khi vi phạm kỷ luật thì cấp nào quản lý trực tiếp cấprnđó kiểm điểm, thảo luận biểu quyết hình thức kỷ luật và đề nghị đoàn cấp quảnrnlý chức vụ cao nhất xét và quyết định kỷ luật.

rnrn

e. Trường hợp cán bộ đoànrnchuyên trách có chức vụ trong cơ quan của Đoàn nhưng không tham gia ban chấprnhành, nếu vi phạm kỷ luật, cấp nào bổ nhiệm, cấp đó xử lý kỷ luật.

rnrn

Chú ý: Trường hợp cán bộ,rnđoàn viên, tổ chức Đoàn vi phạm kỷ luật đã được tổ chức Đoàn và ủy ban kiểm trarncấp trên nhắc nhở mà cấp dưới không xử lý hoặc xử lý không đúng mức thì ủy banrnkiểm tra cấp trên đề nghị cấp bộ đoàn cùng cấp trực tiếp xem xét và quyết địnhrnthi hành kỷ luật hoặc sửa đổi hình thức kỷ luật.

rnrn

24.4.Điều 33 (khoản 4). Đối với cơ quanrnlãnh đạo của Đoàn.

rnrn

a. Khiển trách, cảnh cáo cơrnquan lãnh đạo của Đoàn do ban chấp hành đoàn cấp trên trực tiếp xét và quyết địnhrnvới sự đồng ý của trên một phần hai số ủy viên ban chấp hành được triệu tập.

rnrn

b. Giải tán cơ quan lãnh đạo củarnĐoàn do hội nghị ban chấp hành đoàn cấp trên trực tiếp (có mặt ít nhất hai phầnrnba số ủy viên ban chấp hành) thảo luận và quyết định với sự đồng ý của trên mộtrnphần hai số ủy viên ban chấp hành được triệu tập.

rnrn

25. Điềurn34.

rnrn

25.1. Quyền của cán bộ, đoànrnviên, cơ quan lãnh đạo của Đoàn khi bị kỷ luật. Cán bộ, đoàn viên bị kỷ luật vẫnrnđược hưởng các quyền sau:

rnrn

a. Được trình bày ý kiến củarnmình trước hội nghị chi đoàn hoặc hội nghị ban chấp hành chi đoàn.

rnrn

b. Được biểu quyết về hình thứcrnkỷ luật của mình.

rnrn

25.2. Giải quyết khiếu nại về kỷrnluật Đoàn

rnrn

a. Tổ chức Đoàn, cán bộ, đoànrnviên bị kỷ luật không đồng ý với quyết định kỷ luật thì trong vòng một thángrn(30 ngày) kể từ ngày nhận quyết định kỷ luật, có quyền khiếu nại bằng đơn vềrnhình thức kỷ luật của mình lên ủy ban kiểm tra hoặc đoàn cấp trên. Ủy ban kiểmrntra hoặc đoàn cấp trên có trách nhiệm xem xét giải quyết và trả lời cho người gửirnđơn khiếu nại biết.

rnrn

b. Ban thường vụ đoàn, ủy banrnkiểm tra các cấp có nhiệm vụ giải quyết khiếu nại. Việc giải quyết khiếu nại kỷrnluật Đoàn phải tuần tự từ cấp ra quyết định sau đó mới đến cấp trên ra quyết định.

rnrn

c. Thời gian giải quyết khiếu nạirnvề kỷ luật Đoàn thực hiện theo quy định tại mục 20.1, Điều 29, Khoản e của Hướngrndẫn này.

rnrn

d. Không khiếu nại vượt cấp khirntổ chức có thẩm quyền giải quyết khiếu nại kỷ luật Đoàn chưa giải quyết xong,rnkhông gửi đơn khiếu nại đến nhiều cấp cùng một lúc, đến nhiều tổ chức và cárnnhân có thẩm quyền giải quyết, không khiếu nại hộ cá nhân, tổ chức bị kỷ luật.

rnrn

26. Điềurn35.

rnrn

26.1. Quy trình tiến hành xét kỷrnluật.

rnrn

a. Kiểm tra xác minh: quá trìnhrnkiểm tra, xác minh phải khách quan, thận trọng. Khi gặp gỡ đương sự hoặc ngườirncó liên quan phải ghi biên bản. Kết thúc quá trình kiểm tra xác minh phải có báorncáo kết luận.

rnrn

b. Tổ chức kiểm điểm:

rnrn

– Triệu tập họp chi đoàn (đối vớirntrường hợp vi phạm là đoàn viên) hoặc ban chấp hành đoàn (trường hợp vi phạm làrncán bộ đoàn).

rnrn

– Cán bộ, đoàn viên trình bàyrnkiểm điểm (bằng văn bản) trước chi đoàn hoặc ban chấp hành đoàn và tự nhận hìnhrnthức kỷ luật.

rnrn

– Báo cáo kết luận kiểm tra xácrnminh, đề xuất hình thức kỷ luật.

rnrn

– Các thành viên dự họp góp ýrnkiến phân tích nguyên nhân, tính chất, mức độ sai phạm.

rnrn

– Chủ tọa cuộc họp tóm tắt, kếtrnluận vấn đề.

rnrn

c. Biểu quyết kỷ luật: biểu quyếtrnhình thức kỷ luật nhất thiết phải bằng phiếu kín.

rnrn

– Nếu kết quả bỏ phiếu quá mộtrnphần hai thì đề nghị đoàn cấp trên xem xét quyết định (trường hợp chi đoàn kỷrnluật đoàn viên bằng hình thức khiển trách thì có hiệu lực ngay sau khi công bố).

rnrn

– Trong trường hợp kết quả bỏrnphiếu đề nghị kỷ luật không có hình thức nào quá bán hoặc kết quả bỏ phiếu bằngrnnhau thì làm văn bản báo cáo lên ủy ban kiểm tra, đoàn cấp trên trực tiếp xemrnxét, quyết định.

rnrn

d. Hồ sơ kỷ luật gồm:

rnrn

– Bản tự kiểm điểm của người virnphạm.

rnrn

– Biên bản họp chi đoàn hoặcrnban chấp hành đoàn xét kỷ luật.

rnrn

– Văn bản đề nghị của ban chấprnhành đoàn.

rnrn

– Các văn bản khác có liên quanrnnhư kết luận của cơ quan thanh tra, quyết định kỷ luật của Đảng, chính quyền,rnđoàn thể khác… (nếu có).

rnrn

26.2. Về quy trình kỷ luật cánrnbộ đoàn, đoàn viên vi phạm pháp luật đã bị áp dụng mức hình phạt từ cải tạornkhông giam giữ trở lên theo bản án đã có hiệu lực của toà án.

rnrn

a. Trường hợp cán bộ đoàn, đoànrnviên vi phạm pháp luật đã bị áp dụng mức hình phạt từ cải tạo không giam giữ trởrnlên theo bản án đã có hiệu lực pháp luật của tòa án thì bí thư (hoặc phó bírnthư) của cấp bộ đoàn có thẩm quyền ký quyết định kỷ luật “khai trừ” (nếu cán bộrnđoàn còn là đoàn viên), “cách chức” (cách chức tất cả các chức vụ trong đoàn, nếurncán bộ đoàn không còn là đoàn viên), không phải thực hiện các thủ tục xét thirnhành kỷ luật như thông thường.

rnrn

b. Nếu cán bộ đoàn vi phạm thuộcrnthẩm quyền quyết định kỷ luật của Ban Thường vụ Trung ương Đoàn, Ban Thường vụrnđoàn cấp tỉnh gửi hồ sơ đề nghị thi hành kỷ luật về Ban Kiểm tra Trung ươngrnĐoàn, Ban Kiểm tra Trung ương Đoàn tham mưu để Ban Thường vụ Trung ương Đoànrnquyết định kỷ luật “khai trừ” (nếu cán bộ đoàn còn là đoàn viên), “cách chức”rn(cách chức tất cả các chức vụ trong đoàn, nếu cán bộ đoàn không còn là đoànrnviên), không phải thực hiện các thủ tục xét thi hành kỷ luật như thông thường.

rnrn

c. Hồ sơ kỷ luật đối với cácrntrường hợp này gồm:

rnrn

– Tờ trình hoặc công văn đề nghịrncủa cấp bộ đoàn cấp dưới về việc thi hành kỷ luật cán bộ đoàn.

rnrn

– Bản sao bản án đã có hiệu lựcrnpháp luật của tòa án.

rnrn

26.3. Hết thời hạn áp dụng hìnhrnthức kỷ luật và giới thiệu ứng cử, đề cử, bổ nhiệm vào các chức vụ lãnh đạornĐoàn các cấp.

rnrn

a. Sau 12 tháng, kể từ ngày córnquyết định kỷ luật (trừ quyết định kỷ luật khai trừ), nếu cán bộ đoàn, đoànrnviên không có vi phạm mới đến mức phải xử lý kỷ luật thì quyết định kỷ luậtrnđương nhiên hết hiệu lực; việc giới thiệu ứng cử, đề cử, bổ nhiệm vào các chứcrnvụ lãnh đạo Đoàn các cấp đối với cán bộ, đoàn viên bị kỷ luật đã hết thời hạnrnáp dụng hình thức kỷ luật thực hiện theo quy định tại điều 3 của Hướng dẫn này.

rnrn

b. Trường hợp bị kỷ luật khairntrừ Đoàn, sau 12 tháng, nếu cá nhân có nguyện vọng vào Đoàn thì thực hiện theornquy định của Điều lệ và Hướng dẫn thực hiện Điều lệ Đoàn TNCS Hồ Chí Minh về kếtrnnạp đoàn viên.

rnrn

c. Cán bộ, đoàn viên bị kỷ luậtrntừ khiển trách trở lên thì không thực hiện quy hoạch, bồi dưỡng, đào tạo, khôngrnđược giới thiệu bầu vào cơ quan lãnh đạo của Đoàn, không được bổ nhiệm trong thờirnhạn 12 tháng, kể từ ngày quyết định kỷ luật có hiệu lực.

rnrn

27. Điềurn36.Vai trò nòng cốt chính trị của ĐoànrnTNCS Hồ Chí Minh

rnrn

27.1. Đoàn Thanh niên Cộng sảnrnHồ Chí Minh giữ vai trò nòng cốt chính trị trong việc xây dựng tổ chức và hoạtrnđộng của Hội Liên hiệp Thanh niên Việt Nam, Hội Sinh viên Việt Nam và các thànhrnviên khác của Hội Liên hiệp Thanh niên Việt Nam.

rnrn

27.2. Đoàn TNCS Hồ Chí Minh địnhrnhướng về chính trị, tư tưởng cho hoạt động của Hội. Thường xuyên thông báo chornHội những chủ trương công tác và chương trình hoạt động của Đoàn, tham gia ý kiếnrnvới Hội để Hội xây dựng chương trình phối hợp nhằm triển khai sâu rộng yêu cầurnhoạt động của Đoàn trong hội viên, thanh niên.

rnrn

27.3. Ban thường vụ Đoàn các cấprngiới thiệu cán bộ chủ chốt của Đoàn để tiến hành hiệp thương vào cơ quan lãnh đạorncác cấp của Hội. Có ý kiến hiệp thương giới thiệu cán bộ chủ chốt của Hội thamrngia cơ quan lãnh đạo Hội cấp trên.

rnrn

28. Điềurn37.Trách nhiệm của Đoàn TNCS Hồ Chí Minhrntrong xây dựng Hội

rnrn

28.1. Có kế hoạch đầu tư về tàirnchính, cơ sở vật chất, trang thiết bị, phương tiện cần thiết phù hợp với điềurnkiện của mình để đảm bảo cho hoạt động của Hội duy trì được thường xuyên.

rnrn

28.2. Tổ chức các lớp tập huấn,rnbồi dưỡng về nghiệp vụ và kỹ năng công tác thanh niên cho đội ngũ cán bộ Đoàn,rnHội các cấp.

rnrn

28.3. Các cấp bộ đoàn có tráchrnnhiệm chăm lo xây dựng Hội ngày càng vững mạnh. Coi công tác xây dựng Hội là mộtrnnội dung quan trọng của công tác xây dựng Đoàn. Ban thường vụ đoàn và thường trựcrnủy ban Hội các cấp duy trì nề nếp làm việc giao ban định kỳ để kiểm tra đánhrngiá kết quả hoạt động của mình.

rnrn

28.4. Cán bộ đoàn và đoàn viênrnphải thực sự gương mẫu, liên hệ mật thiết với thanh niên, thuyết phục và độngrnviên hội viên, thanh niên tích cực tham gia vào các chương trình hoạt độngrnchung của Đoàn.

rnrn

29. Điềurn38.

rnrn

Ban chấp hành đoàn các cấp lãnhrnđạo tổ chức Đội và chỉ đạo hoạt động của thiếu nhi theo những nội dung chủ yếurnsau đây:

rnrn

29.1. Đoàn có trách nhiệm lựarnchọn, bố trí cán bộ, phân công đoàn viên có năng lực làm công tác Đội, phụrntrách Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh.

rnrn

29.2. Tổ chức việc đào tạo, bồirndưỡng đội ngũ cán bộ phụ trách Đội, các cung, nhà thiếu nhi và cán bộ ban chỉrnhuy liên đội, chi đội.

rnrn

29.3. Quyết định nhân sự của Hộirnđồng Đội cùng cấp theo nhiệm kỳ của ban chấp hành đoàn.

rnrn

29.4. Quyết định chủ trươngrncông tác Đội và phong trào thiếu nhi theo phạm vi phụ trách.

rnrn

29.5. Tham mưu cho Đảng, Nhà nướcrntrong việc thực hiện quyền và bổn phận của trẻ em theo quy định trong Công ướcrnquốc tế về quyền trẻ em và Luật trẻ em.

rnrn

29.6. Phối hợp với các ngành,rnđoàn thể, các lực lượng xã hội, tạo điều kiện về cơ sở vật chất, cơ chế chínhrnsách và đầu tư thỏa đáng cho công tác Đội cũng như cán bộ phụ trách thiếu nhi.

rnrn

29.7. Các cấp bộ đoàn đóng vairntrò chủ động, tích cực trong việc vận động xã hội chăm sóc, giáo dục thiếurnniên, nhi đồng, giúp trẻ em đặc biệt khó khăn; mỗi đoàn viên thanh niên là tấmrngương tốt về mọi mặt cho các em noi theo, có trách nhiệm hướng dẫn thiếu nhirntrong các hoạt động Đội.

rnrn

29.8. Định kỳ có chương trìnhrnlàm việc với Hội đồng Đội, đánh giá hoạt động của Hội đồng Đội, các bộ phận,rncác cơ quan chức năng của Đoàn đối với nhiệm vụ phụ trách Đội Thiếu niên Tiềnrnphong Hồ Chí Minh.

rnrn

29.9. Thực hiện công tác khenrnthưởng kịp thời đối với những tập thể, cá nhân có nhiều đóng góp trong sự nghiệprnxây dựng Đội vững mạnh và bảo vệ, chăm sóc giáo dục thiếu niên, nhi đồng.

rnrn

29.10. Tổ chức hoạt động tìnhrnnguyện, lao động sáng tạo, tiết kiệm nhằm củng cố, phát triển tổ chức Đội vàrnxây dựng các loại quỹ phục vụ hoạt động của thiếu nhi.

rnrn

30. Điềurn39.

rnrn

30.1. Điều 39 (khoảnrn1). Về tổ chức và hoạt động của Đội.

rnrn

a. Tổ chức và hoạt động của ĐộirnThiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh theo Điều lệ của Đội do Ban Chấp hành Trungrnương Đoàn quy định.

rnrn

b. Đoàn tập trung nâng cao chấtrnlượng đội viên và tổ chức Đội trong các loại hình trường, lớp, đồng thời chú trọngrnviệc xây dựng chi đội, liên đội gắn với việc mở rộng hoạt động Đội trên địa bànrndân cư nhằm phát huy sự quan tâm chăm sóc trực tiếp của cộng đồng đối với côngrntác thiếu nhi. Đoàn chỉ đạo Đội TNTP Hồ Chí Minh hướng dẫn và tổ chức cho thiếurnniên, nhi đồng thực hiện tốt 5 điều Bác Hồ dạy và các phong trào thiếu nhi, mởrnrộng các loại hình hoạt động, tích cực đổi mới nội dung hình thức hoạt động Đội,rnđáp ứng nhu cầu sở thích, lợi ích của mỗi cá nhân đội viên và tập thể Đội.

rnrn

c. Tạo điều kiện thuận lợi để tổrnchức Đội phát triển các hoạt động gắn với nhiệm vụ chính trị ở địa phương, cácrnhoạt động xã hội, nhân đạo từ thiện, giúp đỡ bạn bè và giao lưu quốc tế.

rnrn

d. Tạo môi trường để các em turndưỡng rèn luyện, phấn đấu trở thành đoàn viên TNCS Hồ Chí Minh và người côngrndân tốt.

rnrn

30.2.Điều 39 (khoản 2). Hội đồng Đội cácrncấp.

rnrn

a. Hội đồng Đội cấp nào do banrnchấp hành đoàn cấp đó lập ra và lãnh đạo; đó là cơ quan tham mưu giúp Đoàn chỉrnđạo, hướng dẫn công tác Đội, đại diện cho Đoàn quan hệ với cơ quan nhà nước,rncác tổ chức trong nước và nước ngoài về công tác Đội và phong trào thiếu nhi.

rnrn

b. Hội đồng Đội các cấp chịu sựrnlãnh đạo trực tiếp của ban chấp hành đoàn cùng cấp và sự hướng dẫn về công tácrnĐội và phong trào thiếu nhi của Hội đồng Đội cấp trên.

rnrn

c. Hệ thống tổ chức của Hội đồngrnĐội gồm 4 cấp:

rnrn

– Cấp xã.

rnrn

– Cấp huyện.

rnrn

– Cấp tỉnh.

rnrn

– Cấp trung ương.

rnrn

d. Đoàn khối, ngành cần phânrncông cán bộ đoàn phụ trách công tác thiếu nhi.

rnrn

đ. Nhiệm kỳ của Hội đồng Độirntheo nhiệm kỳ của ban chấp hành đoàn cùng cấp.

rnrn

e. Cơ cấu thành viên của Hội đồngrnĐội chủ yếu gồm đại diện Đoàn Thanh niên và ngành Giáo dục – Đào tạo với sựrntham gia của các ngành hữu quan, các cá nhân có uy tín trong xã hội, uy tín vớirnthiếu nhi, có nhiệt tình và năng lực công tác Đội.

rnrn

f. Ban chấp hành Đoàn lập ra Hộirnđồng Đội cùng cấp bằng hình thức lấy phiếu biểu quyết. Nhân sự Hội đồng Đội dornban thường vụ Đoàn cùng cấp giới thiệu. Chủ tịch Hội đồng Đội là bí thư, phó bírnthư hoặc ủy viên ban thường vụ đoàn có uy tín, năng lực đáp ứng nhiệm vụ tổ chứcrnvà điều hành hoạt động của Hội đồng do mình đảm trách.

rnrn

g. Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm chủrntịch Hội đồng Đội cấp dưới phải có sự thống nhất ý kiến với chủ tịch Hội đồng Độirncấp trên.

rnrn

h. Hoạt động của Hội đồng Đội cácrncấp dựa theo “Quy chế tổ chức và hoạt động của Hội đồng Đội Thiếu niên Tiềnrnphong Hồ Chí Minh” do Ban Thường vụ Trung ương Đoàn ban hành.

rnrn

31. Điềurn40.

rnrn

Tài chính của Đoàn bao gồm ngânrnsách Nhà nước cấp, đoàn phí và các khoản thu hợp pháp khác. Việc quản lý, sử dụngrntài chính của Đoàn phải tuân thủ theo nguyên tắc quản lý tài chính của Nhà nướcrnvà thực hiện theo Quy định của Ban Thường vụ Trung ương Đoàn TNCS Hồ Chí Minh.

rnrn

32. Điềurn41.Nguyên tắc thu nộp Đoàn phí của Đoàn

rnrn

32.1. Thể lệ.

rnrn

a. Hằng tháng, đoàn viên đóngrnđoàn phí cho chi đoàn. Trường hợp đoàn viên có hoàn cảnh khó khăn thì được banrnchấp hành đoàn cơ sở xét miễn đoàn phí trong một thời gian nhất định nhưngrnkhông quá 6 tháng.

rnrn

b. Chi đoàn có trách nhiệm thurnđoàn phí của đoàn viên một tháng một lần.

rnrn

32.2. Mức đóng Đoàn phí củarnĐoàn viên.

rnrn

Thực hiện theo quy định hiệnrnhành, căn cứ vào tình hình thực tế Ban Bí thư Trung ương Đoàn sẽ trình Ban Thườngrnvụ Trung ương Đoàn xem xét điều chỉnh mức đóng hợp lý.

rnrn

32.3. Việc trích nộp Đoàn phírnlên Đoàn cấp trên.

rnrn

Các cấp bộ đoàn từ chi đoàn trởrnlên đều phải trích nộp đoàn phí lên đoàn cấp trên. Việc trích nộp quy định nhưrnsau:

rnrn

a. Mức trích nộp: Từ chi đoànrntrở lên, mỗi cấp được giữ lại hai phần ba (2/3) và nộp lên Đoàn cấp trên một phầnrnba (1/3) số tiền đoàn phí do đoàn viên đóng hoặc trích nộp của tổ chức Đoàn cấprndưới. Đoàn bộ phận, đoàn cơ sở được giao quyền cấp trên cơ sở được giữ lại hairnphần ba (2/3) đoàn phí trong số đoàn phí của cấp mình.

rnrn

b. Thời gian trích nộp:

rnrn

– Chi đoàn trích nộp đoàn phírnlên đoàn cơ sở (đoàn cấp trên cơ sở, đoàn bộ phận) 1 tháng 1 lần.

rnrn

– Đoàn cơ sở, đoàn cấp huyện vàrntương đương 3 tháng 1 lần.

rnrn

– Tỉnh, thành đoàn và cấp tươngrnđương trích nộp đoàn phí lên Trung ương Đoàn 1 năm từ 1 đến 2 lần, thời hạn nộprncuối cùng là ngày 30 tháng 12 hàng năm.

rnrn

33. Điềurn42.

rnrn

Hướng dẫn này được phổ biếnrntrong toàn Đoàn để thống nhất thực hiện. Trong quá trình thực hiện, nếu có vấnrnđề gì chưa phù hợp các cấp bộ đoàn đề xuất Ban Thường vụ Trung ương Đoàn xemrnxét sửa đổi, bổ sung.

rnrn

 

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn


rn Nơi nhận:
rn
– Ban Bí thư TW Đảng; (Để báo cáo)
rn – Đ/c Trần Quốc Vượng, Ủy viên BCT, Thường trực BBT TW Đảng; (Để báo cáo)
rn – Đ/c Trương Thị Mai, Ủy viên BCT, Bí thư TW Đảng, Trưởng Ban Dân vận Trungrn ương; (Để báo cáo)
rn – Đ/c Hà Ban, Ủy viên BCH TW Đảng, Phó Trưởng Ban Tổ chức TW; (Để báo cáo)
rn – Ban Tổ chức TW, Ban Kiểm tra TW, Ban Dân vận TW, Ban Tuyên giáo TW, Ban Nộirn chính TW, Văn phòng TW Đảng; (Để báo cáo)
rn – Ủy ban TW MTTQ Việt Nam; (Để báo cáo)
rn – Bộ Công an;
rn – Tổng cục Cảnh sát Quản lý hành chính về TTATXH, Bộ Công an;
rn – BTV các Tỉnh, Thành ủy, Đảng ủy trực thuộc TW;
rn – BTV các Tỉnh, Thành đoàn, đoàn trực thuộc;
rn – Các ban, đơn vị thuộc cơ quan Trung ương Đoàn;
rn – Lưu BTC, VP.

rn

rn

TM. BAN THƯỜNGrn VỤ TRUNG ƯƠNG ĐOÀN
rn BÍ THƯ THỨ NHẤT
rn
rn
rn
rn
rn Lê Quốc Phong

rn

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

rnrn”

Hiệu lực

Cung cấp thông tin về văn bản gồm ngày ban hành, ngày có hiệu lực, ngày hết hiệu lực, trạng thái hiệu lực của văn bản.


Lược đồ văn bản

Văn bản được hướng dẫn - [0]
...
Văn bản được hợp nhất - [0]
...
Văn bản bị sửa đổi bổ sung - [0]
...
Văn bản bị đính chính - [0]
...
Văn bản bị thay thế - [0]
...
Văn bản được dẫn chiếu - [0]
...
Văn bản được căn cứ - [0]
...
Văn bản đang xem
Hướng dẫn 16-HD/TWĐTN-BTC năm 2018 thực hiện Điều lệ Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh do Ban Chấp hành Trung ương ban hành
Số hiệu: 16-HD/TWĐTN-BTC
Loại văn bản: Hướng dẫn
Lĩnh vực, ngành:
Nơi ban hành: Ban Chấp hành Trung ương
Người ký: Lê Quốc Phong
Ngày ban hành: 17/08/2018
Ngày hiệu lực: 17/08/2018
Ngày đăng: 15/07/2026
Số công báo:
Tình trạng: Còn hiệu lực
Văn bản hướng dẫn - [0]
...
Văn bản hợp nhất - [0]
...
Văn bản sửa đổi bổ sung - [0]
...
Văn bản đính chính - [0]
...
Văn bản thay thế - [0]
...
Văn bản liên quan cùng nội dung - [0]
...

Văn bản Tiếng Việt

Chưa có file đính kèm.

Văn bản liên quan

  • : Sửa đổi, thay thế, huỷ bỏ
  • : Bổ sung
  • : Đính chính
  • : Hướng dẫn
  • Click vào phần bôi xanh để xem chi tiết