Nhập từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...
Hướng dẫn 3941/HD-UBND về xét khen thưởng cấp thành phố và khen thưởng cấp Nhà nước (thành tích nhiều năm liên tục) năm 2020 do Ủy ban nhân dân quận Bình Tân, thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Tóm tắt
- Nội dung
- Hiệu lực
- Lược đồ
- Tải về
- VB liên quan
Thuộc tính Hướng dẫn 3941/HD-UBND về xét khen thưởng cấp thành phố và khen thưởng cấp Nhà nước (thành tích nhiều năm liên tục) năm 2020 do Ủy ban nhân dân quận Bình Tân, thành phố Hồ Chí Minh ban hành
| Số hiệu: | 3941/HD-UBND | Loại văn bản: | Hướng dẫn |
| Cơ quan ban hành: | Quận Bình Tân | Ngày ban hành: | 24/11/2020 |
| Người ký: | Lê Thị Ngọc Dung | Ngày có hiệu lực: | 24/11/2020 |
| Tình trạng hiệu lực: | Còn hiệu lực |
Tóm tắt văn bản
| ỦY | CỘNG |
| Số: 3941/HD-UBND | Bình |
HƯỚNG DẪN
VỀ VIỆC XÉT KHEN THƯỞNG CẤP THÀNH PHỐ VÀ KHEN THƯỞNG CẤP NHÀ NƯỚC
(THÀNH TÍCH NHIỀU NĂM LIÊN TỤC) NĂM 2020
Căn cứ Luật Thi đua Khen thưởng ngày
26 tháng 11 năm 2003; Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Thi đua Khen
thưởng ngày 14 tháng 6 năm 2005 và ngày 16 tháng 11 năm 2013; Nghị định số
91/2017/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành
một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng;
Căn cứ Thông tư số 12/2019/TT-BNV
ngày 04 tháng 11 năm 2019 của Bộ Nội vụ quy định chi tiết thi hành một số điều
của Nghị định số 91/2017/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định
chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng; Thông tư số
05/2020/TT-BNV ngày 09 tháng 11 năm 2020 của Bộ Nội vụ về bãi bỏ khoản 7, Điều
2 Thông tư số 12/2019/TT-BNV;
Căn cứ Quyết định số 24/2018/QĐ-UBND
ngày 20 tháng 7 năm 2018 của Ủy ban nhân dân thành phố về ban hành Quy định về
công tác thi đua, khen thưởng tại thành phố Hồ Chí Minh; Quyết định số
27/2019/QĐ-UBND ngày 11 tháng 11 năm 2019 của Ủy ban nhân dân thành phố về sửa
đổi Khoản 4, Điều 40 Quy định về công tác thi đua, khen thưởng tại thành phố Hồ
Chí Minh;
Ngày 04 tháng 11 năm 2020, Ủy ban
nhân dân quận đã tổ chức tập huấn công tác quản lý nhà nước về thi đua, khen
thưởng năm 2020. Nhằm xét khen thưởng cho các tập thể, cá nhân đạt thành tích
xuất sắc trong nhiều năm liên tục. Ủy ban nhân dân quận hướng dẫn các cơ quan,
đơn vị, Ủy ban nhân 10 phường xem xét đề nghị khen thưởng cấp thành phố và khen
thưởng cấp Nhà nước (thành tích nhiều năm liên tục) năm 2020 như sau:
I. Về xét khen thưởng cấp thành
phố:
1. Tiêu chuẩn xét tặng Bằng khen của
Ủy ban nhân dân thành phố:
Căn cứ điểm a, b Khoản 1 Điều 19 tại
Quy định về công tác thi đua khen thưởng tại Thành phố Hồ Chí Minh ban hành kèm
theo Quyết định số 24/2018/QĐ-UBND ngày 20 tháng 7 năm 2018 của Ủy ban nhân dân
thành phố quy định về tiêu chuẩn xét tặng Bằng khen UBND thành phố như sau:
“Điều 19. Bằng khen của Ủy ban
nhân dân thành phố
1. Khen thưởng theo công trạng và thành tích
Xét khen thưởng hàng năm cho cá
nhân, tập thể có thành tích xuất sắc vào dịp tổng kết
năm công tác của cơ quan, đơn vị, địa phương và nhân dịp tổng kết năm học của các trường học, đạt các tiêu chuẩn sau:
a) Đối với cá nhân
– Gương
mẫu chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước;
– 02 năm liên tục hoàn thành xuất
sắc nhiệm vụ, trong thời gian đó có 02 sáng kiến được công nhận và áp dụng hiệu
quả trong phạm vi cáp cơ sở.
b) Đối với tập thể
– Gương mẫu chấp hành tốt chủ
trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước.
– 02 năm liên tục hoàn thành xuất
sắc nhiệm vụ (đạt 02 lần danh hiệu “Tập thể Lao động
xuất sắc”), nội bộ đoàn kết, thực hiện tốt quy chế dân chủ ở cơ sở, tổ chức tốt
các phong trào thi đua; chăm lo đời sống vật chất,
tinh thần trong tập thể; thực hành tiết kiệm; thực hiện đầy đủ các chế độ, chính sách đối với mọi thành viên trong tập thể.”
2. Tiêu chuẩn xét tặng Chiến sĩ
thi đua cấp thành phố:
Căn cứ Khoản 2 Điều 9 Nghị định số
91/2017/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành
một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng quy định:
“Danh hiệu Chiến sỹ thi đua cấp bộ,
ban, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương được xét tặng cho cá nhân có thành tích
tiêu biểu xuất sắc
trong số những cá nhân có ba lần liên tục đạt danh
hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”.
Sáng kiến, đề tài nghiên cứu khoa
học để làm căn cứ xét tặng danh hiệu Chiến sỹ thi đua cấp bộ, ban, ngành, tỉnh,
đoàn thể trung ương do người đứng đầu bộ, ban, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương xem xét, công nhận. Sự mưu
trí, sáng tạo trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu do
Bộ trưởng Bộ Công an hoặc Bộ trưởng Bộ Quốc phòng xem xét, công nhận.”
3. Tiêu chuẩn xét tặng Huy hiệu
thành phố:
Căn cứ Khoản 1 và 2 Điều 21 tại Quy định
về công tác thi đua khen thưởng tại Thành phố Hồ Chí Minh ban hành kèm theo Quyết
định số 24/2018/QĐ-UBND ngày 20 tháng 7 năm 2018 của Ủy ban nhân dân thành phố
quy định:
1. Huy hiệu thành phố Hồ Chí Minh
là hình thức khen thưởng vinh dự của thành phố, khen thưởng cho người nước
ngoài và các cá nhân ở trong và ngoài thành phố, mỗi
cá nhân chỉ được tặng một lần. Huy hiệu thành phố Hồ Chí Minh do Chủ tịch Ủy
ban nhân dân thành phố quyết định tặng thưởng; cá nhân được tặng Huy hiệu thành
phố không kèm theo tiền thưởng.
2. Tiêu chuẩn và điều kiện để xét khen thưởng Huy hiệu Thành phố Hồ Chí Minh:
a) Đối
với các cá nhân trong các cơ quan, đơn vị có tổ chức bình xét thi đua hàng năm:
phải có quá trình công tác, hoạt động tại thành phố từ 10 năm trở lên và tính đến
thời điểm đề nghị phải ít nhất đạt 01 danh hiệu Chiến
sĩ thi đua cấp thành phố và 01 Bằng khen của Ủy ban nhân dân thành phố.
II. Về xét khen
thưởng cấp Nhà nước:
1. Tiêu chuẩn xét tặng Bằng khen của
Thủ tướng Chính phủ:
Căn cứ điểm c Khoản 1 và điểm c khoản
3 Điều 38 Nghị định 91/2017/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2017 quy định chi tiết
thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng quy định:
“1. “Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ” để tặng cho cá nhân gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước
đạt một trong các tiêu chuẩn sau:…
c) Đã được tặng bằng khen cấp bộ,
ban, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương và 05 năm tiếp theo trở lên liên tục hoàn
thành xuất sắc nhiệm vụ, trong thời gian đó có 05 sáng kiến được công nhận và
áp dụng hiệu quả trong phạm vi cấp cơ sở hoặc mưu trí,
dũng cảm, sáng tạo trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu,
trong thời gian đó có 05 lần được tặng giấy khen trở lên”
“3. “Bằng khen của Thủ tướng Chính
phủ” để tặng cho tập thể gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng,
chính sách, pháp luật của Nhà nước, nội bộ đoàn kết, đạt một trong các tiêu chuẩn sau:…
c) Đã được tặng Bằng khen cấp bộ,
ban, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương và 05 năm tiếp theo trở lên liên tục hoàn
thành xuất sắc nhiệm vụ, trong thời gian đó có 01 lần được tặng Cờ thi đua cấp
bộ, ban, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương hoặc có 02 lần được tặng Bằng khen cấp
bộ, ban, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương.”
3. Tiêu chuẩn xét tặng Huân chương
Lao động hạng ba:
Căn cứ điểm a Khoản 1 và điểm b khoản
4 Điều 24 Nghị định 91/2017/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2017 quy định chi tiết
thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng quy định:
“1.
“Huân chương Lao động” hạng ba để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân liên tục
hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ có nhiều sáng tạo trong lao động, xây dựng và bảo
vệ Tổ quốc, gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật
của Nhà nước đạt một trong các tiêu chuẩn sau:
a) Đã được tặng thưởng “Bằng khen
của Thủ tướng Chính phủ ” và 05 năm tiếp theo trở lên liên tục lập được thành
tích xuất sắc, trong thời gian đó có 02 sáng kiến được ứng dụng mang lại hiệu quả, có phạm vi ảnh hưởng và nêu gương trong bộ,
ban, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương được bộ, ban, ngành, tỉnh, đoàn thể trung
ương công nhận; ”
“4. “Huân chương Lao động” hạng ba
để tặng cho tập thể hoàn thành xuất sắc nhiệm
vụ, gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, nội bộ đoàn
kết, đạt một trong các tiêu chuẩn sau:
b) Có quá trình xây dựng, phát triển
từ 10 năm trở lên, trong thời gian đó đã được tặng “Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ” và 05 năm tiếp theo trở lên liên tục
hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, trong đó có 02 lần được
tặng Cờ thi đua của cấp bộ, ban, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương hoặc có 01 lần được tặng Cờ thi đua của cấp bộ, ban,
ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương và 01 Bằng khen của cấp bộ, ban, ngành, tỉnh,
đoàn thể trung ương. Đối với tập thể không thuộc đối tượng tặng cờ thi đua
trong thời gian đó có 02 lần được tặng Bằng khen của
cấp bộ, ban, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương.”
4. Tiêu chuẩn xét tặng Huân chương
Lao động hạng nhì:
Căn cứ điểm a Khoản 1 và điểm b khoản
4 Điều 23 Nghị định 91/2017/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2017 quy định chi tiết thi
hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng quy định:
“1.“Huân
chương Lao động” hạng nhì để tặng hoặc truy tặng
cho cá nhân liên tục hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, có nhiều sáng tạo trong lao động, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước
đạt một trong các tiêu chuẩn sau:
a) Đã được tặng thưởng “Huân
chương Lao động” hạng ba và 05 năm tiếp theo trở lên liên tục lập được thành
tích xuất sắc, trong thời gian đó có 03 sáng kiến
được ứng dụng mang lại hiệu quả, có phạm vi ảnh hưởng và nêu gương trong bộ,
ban, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương được bộ, ban, ngành, tỉnh, đoàn thể trung
ương công nhận; ”
“4.“Huân chương Lao động” hạng nhì
để tặng cho tập thể hoàn thành xuất sắc nhiệm
vụ, gương mẫu chấp hành
tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, nội bộ đoàn kết, đạt
một trong các tiêu chuẩn sau:…
b) Đã được tặng thưởng “Huân
chương Lao động” hạng ba và 05 năm tiếp theo trở lên liên tục hoàn thành xuất sắc
nhiệm vụ, trong thời gian đó có 01 lần được tặng “Cờ
thi đua của Chính phủ” và 01 lần được tặng Cờ thi đua của cấp bộ, ban, ngành, tỉnh,
đoàn thể trung ương hoặc có 03 lần được tặng Cờ thi đua của cấp bộ, ban, ngành,
tỉnh, đoàn thể trung ương. Đối với tập thể không thuộc đối tượng tặng cờ thi
đua trong thời gian đó có 02 lần được tặng Bằng khen của cấp bộ, ban, ngành, tỉnh,
đoàn thể trung ương. ”
Các hình thức khen thưởng khác đề nghị
các cơ quan, đơn vị nghiên cứu Nghị định 91/2017/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2017
quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng để xem xét
đề xuất.
III. Thời gian và
thành phần hồ sơ đề nghị khen thưởng gồm:
1. Thành phần hồ sơ:
+ Tờ trình đề nghị khen thưởng của cơ
quan, đơn vị (theo mẫu số 1 – phụ lục 1);
+ Biên bản họp Hội đồng Thi đua –
Khen thưởng của cơ quan, đơn vị hoặc Biên bản họp của cơ quan, đơn vị.
+ Bản báo cáo thành tích tập thể
(theo mẫu số 2 – phụ lục 1).
+ Bản báo cáo thành tích cá nhân (theo
mẫu số 3 – phụ lục 1) (báo cáo thành tích thống nhất dùng Word, phông chữ Times New Roman cỡ chữ 13-14).
+ Danh sách đề nghị khen thưởng của tập
thể, cá nhân theo mẫu số 4 – phụ lục 1 (Danh sách thống nhất dùng Excel, phông chữ Times New Roman cỡ chữ 13-14, không viết
hoa).
+ Gửi kèm theo file đánh máy các mẫu 1,
2, 3, 4 nêu trên và biên bản họp vào địa chỉ Email: [email protected].
2. Về số lượng hồ sơ (bản chính):
– Tờ trình, biên bản, danh sách đề
nghị khen thưởng 01 bộ.
– Báo cáo thành tích đề nghị khen thưởng
cấp thành phố 02 bộ;
– Báo cáo thành tích đề nghị khen thưởng
cấp Nhà nước: Bằng khen Thủ tướng Chính phủ 05 bộ; Huân chương các loại 06 bộ.
3. Về thời gian nộp hồ sơ:
Chậm nhất ngày 15 tháng 01 năm
2021 các cơ quan, đơn vị gửi hồ sơ về phòng Nội vụ quận
(Thường trực Hội đồng Thi đua, khen thưởng quận) để thẩm định, tổng hợp trình Hội đồng Thi đua – Khen thưởng quận, Ủy ban
nhân dân quận theo quy định.
* Lưu ý:
– Để tránh
phải viết lại nhiều lần báo cáo thành tích của cá nhân, tập thể do không đạt
yêu cầu làm trễ thời gian quy định, đề nghị các cơ
quan, đơn vị, cá nhân viết nội dung báo cáo phải chi tiết, rõ ràng, cụ thể
không được sơ sài và phải đúng mẫu quy định. Phần các hình thức đã được khen thưởng của năm 2020 do đang đề nghị thành
phố nên các cơ quan đơn vị bỏ trống chờ có kết quả
sẽ ghi vào sau (có thể nộp trước 01 bản báo cáo thành tích để xét khen thưởng, khi có đầy đủ kết quả khen
thưởng của cấp thành phố, cấp quận thì ghi thành tích đầy đủ và nộp đủ số
lượng báo cáo theo quy định).
– Các cơ quan, đơn vị lập danh
sách, thành tích theo đúng mẫu đính kèm, không nhận hồ sơ làm sai mẫu quy định.
– Đối với Bệnh viện Quận và Trung
tâm Y tế quận do Sở Y tế thành phố hướng dẫn xét khen thưởng.
IV. Về rà soát
danh sách các tập thể, cá nhân dự kiến đủ điều kiện xét khen thưởng:
Ủy ban nhân dân quận đã rà soát danh
sách các tập thể, cá nhân dự kiến đủ điều kiện xét khen thưởng cấp thành phố và
nhà nước đề nghị các cơ quan, đơn vị, phường rà soát kỹ, bổ sung, đối chiếu
theo tiêu chuẩn, điều kiện quy định nêu trên để đề xuất khen thưởng, tránh bỏ
sót tập thể, cá nhân đủ điều kiện, tiêu chuẩn xét khen thưởng (đính kèm phụ
lục 2 – danh sách dự kiến).
Trong quá trình thực hiện nếu có khó
khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị có thông tin phản ánh về Ủy ban nhân dân
quận (thông qua phòng Nội vụ quận) để xem xét giải quyết.
Trên đây là hướng dẫn xét khen thưởng
cấp thành phố và cấp Nhà nước (thành tích nhiều năm liên tục) năm 2020, Ủy ban
nhân dân quận đề nghị các cơ quan, đơn vị, Ủy ban nhân dân 10 phường tổ chức
triển khai thực hiện theo đúng quy trình,
thủ tục và thời gian quy định (đính kèm các biểu mẫu)./.
|
Nơi nhận: | KT. CHỦ TỊCH Lê Thị Ngọc Dung |
PHỤ LỤC 1:
(Kèm theo Hướng dẫn số: 3941/HD-UBND ngày
24 tháng 11 năm 2020 của Ủy
ban nhân dân quận Bình Tân)
Mẫu số
01: Mẫu Tờ trình
| ĐƠN VỊ | CỘNG |
| Số: | Thành |
| Kính | – Ủy ban nhân dân quận Bình Tân; |
Căn cứ Hướng dẫn số
/HD-UBND ngày … tháng … năm của Ủy ban nhân
dân quận về hướng dẫn xét khen thưởng cấp thành phố và cấp
nhà nước năm 2020;
Căn cứ Biên bản họp Hội đồng Thi đua Khen
thưởng cơ quan, đơn vị….. ngày… tháng…
năm… (hoặc biên bản họp cơ quan, đơn vị).
Xét thành tích đạt được của các tập thể và cá nhân thuộc cơ quan, đơn vị trong các năm
qua…
Để ghi nhận thành tích và kịp thời động viên phong trào thi đua của đơn vị; cơ quan, đơn vị kính đề
nghị Ủy ban nhân dân quận xem xét, trình thành phố khen thưởng như sau:
1. Huân chương Lao động hạng… cho
… tập thể và … cá nhân;
2. Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ
cho … tập thể và … cá nhân;
3. Chiến sĩ thi đua thành phố cho …cá nhân (chiếm tỷ lệ …% trong số CSTĐ cơ sở 03 năm
liên tục của đơn vị);
4. Bằng khen Thành phố cho …tập thể và … cá nhân;
5. Huy hiệu thành phố cho …cá nhân.
(Kèm theo Báo cáo thành tích và
Biên bản họp Hội đồng Thi đua – Khen thưởng của cơ quan, đơn vị, danh sách đề
nghị…).
|
| THỦ |
Mẫu số
02: Báo cáo thành tích áp dụng đối với tập thể.
| ĐƠN | CỘNG |
|
| Tỉnh (thành phố), ngày … tháng …. năm |
BÁO
CÁO THÀNH TÍCH
ĐỀ NGHỊ KHEN … 2
(Mẫu báo cáo này áp dụng đối với tập
thể)
Tên
tập thể đề nghị
(Ghi đầy đủ bằng chữ in thường, không viết tắt)
I. SƠ LƯỢC ĐẶC ĐIỂM, TÌNH HÌNH
1. Đặc điểm, tình hình:
– Địa điểm trụ sở chính, điện thoại,
fax; địa chỉ trang tin điện tử;
– Quá trình thành lập và phát triển;
– Những đặc điểm chính của đơn vị, địa
phương (về điều kiện tự nhiên, xã hội, cơ cấu tổ chức, cơ sở vật chất), các tổ
chức đảng, đoàn thể3
2. Chức năng, nhiệm vụ: Chức năng,
nhiệm vụ được giao.
II. THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC: (đọc kỹ phần ghi chú để viết)
1. Báo cáo thành tích căn cứ vào chức
năng, nhiệm vụ được giao của cơ quan (đơn vị) và đối tượng, tiêu chuẩn khen thưởng
quy định tại Luật thi đua, khen thưởng; Nghị định số 91/2017/NĐ-CP ngày 31
tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành
một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng;
Nội dung báo cáo nêu rõ những thành
tích xuất sắc trong việc thực hiện các chỉ tiêu (nhiệm vụ) cụ thể về năng suất,
chất lượng, hiệu quả công tác so với các năm trước (hoặc so với lần khen thưởng
trước đây); việc đổi mới công tác quản lý, cải cách hành chính; các giải pháp
công tác, sáng kiến, kinh nghiệm, đề tài nghiên cứu khoa học và việc ứng dụng
vào thực tiễn đem lại hiệu quả cao về kinh tế, xã hội đối với Bộ, ban, ngành, địa
phương và cả nước4.
2. Những biện pháp hoặc nguyên nhân đạt
được thành tích; các phong trào thi đua đã được áp dụng trong thực tiễn sản xuất,
công tác.
3. Việc thực hiện chủ trương, chính
sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước5.
4. Hoạt động của tổ chức đảng, đoàn
thể6.
III. CÁC HÌNH THỨC ĐÃ ĐƯỢC KHEN
THƯỞNG7
1. Danh hiệu thi đua:
| Năm | Danh | Số, ngày, tháng, năm của quyết định công nhận danh hiệu thi đua; cơ |
| Ví dụ: Năm 2018 | Tập thể Lao động | Quyết định số: /QĐ-UBND ngày tháng năm của UBND thành phố…. |
|
|
|
|
2. Hình thức khen thưởng:
| Năm | Hình | Số, ngày, tháng, năm của quyết định khen thưởng; cơ quan ban hành quyết |
| Ví dụ: năm 2017 | Bằng khen thành phố | Quyết định số: /QĐ-UBND ngày tháng năm của UBND thành phố…. |
|
|
|
|
|
|
|
|
| XÁC | THỦ |
Ghi chú:
1 Báo
cáo thành tích 25 năm trước thời điểm đề nghị đối với Huân chương Sao vàng,
Huân chương Hồ Chí Minh, 10 năm đối với Huân chương Độc lập, Huân chương Quân
công, Huân chương Bảo vệ Tổ quốc, 05 năm đối với Huân chương Lao động, Huân
chương Chiến công, Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ; 01 năm đối với Cờ thi đua
của Chính phủ, Cờ thi đua cấp Bộ, cấp tỉnh và Giấy khen; 02 năm đối với Tập thể
lao động xuất sắc và Bằng khen thành phố.
2 Ghi
rõ hình thức đề nghị khen thưởng.
3 Đối
với đơn vị sản xuất, kinh doanh cần nêu tình hình tài chính: Tổng số vốn cố định,
lưu động; nguồn vốn (ngân sách, tự có, vay ngân hàng …).
4 Tùy
theo hình thức đề nghị khen thưởng, nêu các tiêu chí cơ bản
trong việc thực hiện nhiệm vụ chính trị của đơn vị (có so sánh với năm trước hoặc
03 năm, 05 năm trước thời điểm đề nghị), ví dụ:
– Đối với đơn vị sản xuất, kinh doanh
lập bảng thống kê so sánh các tiêu chí: Giá trị tổng sản lượng, doanh thu, lợi
nhuận, tỷ suất lợi nhuận, nộp ngân sách, đầu tư tái sản xuất, thu nhập bình
quân; các sáng kiến cải tiến kỹ thuật, áp dụng khoa học (giá trị làm lợi); phúc
lợi xã hội; thực hiện chính sách bảo hiểm đối với người lao động … việc thực
hiện nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước; đảm bảo môi trường, an toàn vệ sinh lao động,
an toàn vệ sinh thực phẩm (có trích lục và nội dung xác nhận của cơ quan nhà nước
có thẩm quyền).
– Đối với trường học: Lập bảng thống
kê so sánh các tiêu chí: Tổng số học sinh, hạnh kiểm và kết quả học tập; số học
sinh giỏi cấp trường, cấp huyện (quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh), cấp tỉnh
(thành phố thuộc Trung ương), cấp quốc gia, số giáo viên giỏi các cấp; số đề
tài nghiên cứu,…
– Đối với bệnh viện: Lập bảng thống
kê so sánh các tiêu chí: Tổng số người khám, chữa bệnh; tổng số người được điều
trị nội, ngoại trú; tổng số giường bệnh đưa vào sử dụng; số người được khám, điều
trị bệnh, chữa bệnh miễn phí, số đề tài nghiên cứu khoa học, các sáng kiến, áp
dụng khoa học (giá trị làm lợi về kinh tế, xã hội, …).
5 Việc
thực hiện chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước;
chăm lo đời sống cán bộ, nhân viên; hoạt động xã hội, từ
thiện …
6
Công tác xây dựng đảng, đoàn thể: Nêu vai trò, kết quả hoạt động và xếp loại của
tổ chức đảng, đoàn thể.
7 Nêu
các danh hiệu thi đua, các hình thức khen thưởng đã được Đảng, Nhà nước, Bộ,
ban, ngành, đoàn thể Trung ương, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương tặng hoặc
phong tặng (ghi rõ số quyết định, ngày, tháng, năm ký quyết định).
Mẫu 3: Báo
cáo thành tích áp dụng đối với cá nhân:
| ĐƠN | CỘNG |
|
| Tỉnh (thành phố), ngày … tháng …. năm |
BÁO
CÁO THÀNH TÍCH
ĐỀ NGHỊ TẶNG …2
(Mẫu báo cáo này áp dụng đối với
cá nhân)
I. SƠ LƯỢC LÝ LỊCH
– Họ tên (Ghi đầy đủ bằng chữ in thường,
không viết tắt):
– Sinh ngày, tháng, năm:
Giới tính:
– Quê quán3:
– Trú quán:
– Đơn vị công tác:
– Chức vụ (Đảng, chính quyền, đoàn thể):
– Trình độ chuyên môn, nghiệp vụ:
– Học hàm, học vị, danh hiệu, giải
thưởng:
II. THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC
1. Quyền hạn, nhiệm vụ được giao hoặc
đảm nhận:
2. Thành tích đạt được của cá nhân4:
(đọc kỹ phần ghi chú để viết)
– Nêu thành tích cá nhân trong việc thực
hiện nhiệm vụ được giao (kết quả đã đạt được về năng suất, chất lượng, hiệu quả
thực hiện nhiệm vụ; các biện pháp, giải pháp công tác trong việc đổi mới công
tác quản lý, những sáng kiến kinh nghiệm, đề tài nghiên cứu khoa học; việc đổi
mới công nghệ, ứng dụng khoa học, kỹ thuật vào thực tiễn; việc thực hiện chủ
trương, đường lối của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước; công tác bồi
dưỡng, học tập nâng cao trình độ chuyên môn, phẩm chất đạo
đức; chăm lo đời sống cán bộ, nhân viên, vai trò của cá nhân trong công tác xây
dựng Đảng và các đoàn thể; công tác tham gia các hoạt động xã hội, từ thiện
…).
– Đối với cán bộ làm công tác quản lý
nêu tóm tắt thành tích của đơn vị, riêng thủ trưởng đơn vị kinh doanh lập bảng
thống kê so sánh các tiêu chí: Giá trị tổng sản lượng, doanh thu, lợi nhuận, nộp
ngân sách, đầu tư tái sản xuất, thu nhập bình quân; các sáng kiến cải tiến kỹ
thuật, áp dụng khoa học (giá trị làm lợi); phúc lợi xã hội; thực hiện chính
sách bảo hiểm đối với người lao động … việc thực hiện nghĩa vụ nộp ngân sách
nhà nước; đảm bảo môi trường, an toàn vệ sinh lao động, an toàn vệ sinh thực phẩm
(có trích lục và nội dung xác nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền)…
3. Tóm tắt các
sáng kiến, giải pháp đã được công nhận (tên, nội dung, hiệu quả sáng kiến, số
quyết định công nhận):
Ví dụ: Trong những năm qua, bản thân
luôn học tập nâng cao nghiệp vụ chuyên môn đồng thời luôn sáng tạo, đề xuất các
giải pháp triển khai thực hiện hiệu quả các nhiệm vụ, công tác được giao. Các
giải pháp sáng tạo đã đề xuất như sau:
1) Sáng kiến: “ ………………….nêu tên sáng kiến” ……………………………”.
– Nội dung của sáng kiến: ………………………………………………………….
– Hiệu quả đạt được khi áp dụng sáng
kiến: …………………………………….
– Phạm vi ảnh hưởng của sáng kiến: ……………………………………………..
Sáng kiến đã được Chủ tịch Ủy ban
nhân dân quận Bình Tân công nhận theo Quyết định số ……/QĐ-UBND
ngày … tháng …. năm …
2) Sáng kiến….
4. Kết quả đánh giá cán bộ, công chức,
viên chức hàng năm:
Ví dụ: 05 năm liền 2016-2020 được
đánh giá hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ (tùy theo
hình thức đề nghị khen thưởng để báo cáo số năm)
III. CÁC HÌNH THỨC ĐÃ ĐƯỢC KHEN
THƯỞNG5
1. Danh hiệu thi đua:
| Năm | Danh | Số, |
| Ví dụ: 2018 | Chiến sĩ thi đua cơ sở | Quyết định số: /QĐ-UBND ngày tháng năm của UBND quận Bình Tân |
|
|
|
|
2. Hình thức khen thưởng:
| Năm | Hình | Số, ngày, tháng, năm của quyết định khen thưởng; cơ quan ban hành quyết |
| Ví dụ: 2017 | Bằng khen | Quyết định số: /QĐ-UBND ngày tháng |
|
|
|
|
|
|
|
|
| THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ XÁC NHẬN,
| NGƯỜI |
| XÁC | |
Ghi chú:
1 Báo
cáo thành tích 10 năm trước thời điểm đề nghị đối với Huân chương Độc lập, Huân
chương Quân công, 05 năm đối với Huân chương Lao động; Huân chương Bảo vệ Tổ quốc,
05 năm đối với Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ, 06 năm đối với danh hiệu Chiến
sỹ thi đua toàn quốc, 03 năm đối với danh hiệu Chiến sỹ thi đua cấp bộ, cấp tỉnh;
02 năm đối với Bằng khen thành phố;
2 Ghi
rõ hình thức đề nghị khen thưởng.
3 Đơn
vị hành chính: Xã (phường, thị trấn); huyện (quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh):
tỉnh (thành phố trực thuộc trung ương).
4 Nêu
thành tích cá nhân trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao (kết quả đã đạt được
về năng suất, chất lượng, hiệu quả thực hiện nhiệm vụ; các biện pháp, giải pháp
công tác trong việc đổi mới công tác quản lý, những sáng kiến kinh nghiệm, đề
tài nghiên cứu khoa học; việc đổi mới công nghệ, ứng dụng khoa học, kỹ thuật
vào thực tiễn; việc thực hiện chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách và
pháp luật của Nhà nước; công tác bồi dưỡng, học tập nâng cao trình độ chuyên
môn, phẩm chất đạo đức; chăm lo đời sống cán bộ, nhân viên, vai trò của cá nhân
trong công tác xây dựng Đảng và các đoàn thể; công tác tham gia các hoạt động
xã hội, từ thiện …).
– Đối với cán bộ làm công tác quản lý
nêu tóm tắt thành tích của đơn vị, riêng thủ trưởng đơn vị kinh doanh lập bảng
thống kê so sánh các tiêu chí: Giá trị tổng sản lượng, doanh thu, lợi nhuận, nộp
ngân sách, đầu tư tái sản xuất, thu nhập bình quân; các sáng kiến cải tiến kỹ
thuật, áp dụng khoa học (giá trị làm lợi); phúc lợi xã hội; thực hiện chính
sách bảo hiểm đối với người lao động … việc thực hiện nghĩa vụ nộp ngân sách
nhà nước; đảm bảo môi trường, an toàn vệ sinh lao động, an toàn vệ sinh thực phẩm
(có trích lục và nội dung xác nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền).
– Đối với trường học: Lập bảng thống
kê so sánh các tiêu chí: Tổng số học sinh, hạnh kiểm và kết quả học tập; số học
sinh giỏi cấp trường, cấp huyện (quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh), cấp tỉnh
(thành phố thuộc Trung ương), cấp quốc gia; số giáo viên giỏi các cấp; số đề
tài nghiên cứu,…
– Đối với bệnh viện: Lập bảng thống
kê so sánh các tiêu chí: Tổng số người khám, chữa bệnh; tổng số người được điều
trị nội, ngoại trú; tổng số giường bệnh đưa vào sử dụng; số người được khám, điều
trị bệnh, chữa bệnh miễn phí; số đề tài nghiên cứu khoa học, các sáng kiến, áp
dụng khoa học (giá trị làm lợi về kinh tế, xã hội, …).
– Đối với các hội đoàn thể, lấy kết
quả thực hiện các nhiệm vụ công tác trọng tâm và các chương trình công tác của
Trung ương hội, đoàn thể giao.
– Đối với các cơ quan quản lý nhà nước,
lấy kết quả thực hiện các nhiệm vụ chính trong quản lý nhà nước, thực hiện nhiệm
vụ chuyên môn và công tác tham mưu cho lãnh đạo trong phát triển đơn vị, ngành,
địa phương …
5 Nêu
các hình thức khen thưởng đã được Đảng, Nhà nước, Bộ, ban, ngành, đoàn thể
Trung ương, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương tặng hoặc phong tặng (ghi rõ
số quyết định, ngày, tháng, năm ký quyết định).
– Ghi rõ số quyết định công nhận danh
hiệu thi đua trong 07 năm trước thời điểm đề nghị đối với Huân chương Lao động
hạng ba, 05 năm đối với Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ v.v…
– Đối với đề nghị phong tặng danh hiệu
“Chiến sỹ thi đua toàn quốc”:
+ Ghi rõ số quyết định, ngày, tháng,
năm, ký quyết định của 02 lần liên tục được tặng danh hiệu “Chiến sỹ thi đua cấp
Bộ, ngành, tỉnh, thành phố thuộc Trung ương” và 06 lần đạt danh hiệu “Chiến sỹ
thi đua cơ sở” trước thời điểm đề nghị;
+ Ghi rõ nội dung các sáng kiến kinh
nghiệm, giải pháp hữu ích trong quản lý, công tác hoặc đề tài nghiên cứu (tham
gia là thành viên hoặc chủ nhiệm đề tài khoa học), có ý kiến xác nhận của Hội đồng
sáng kiến, khoa học cấp Bộ, cấp tỉnh (ghi rõ văn bản, ngày, tháng, năm) hoặc phải
có giấy chứng nhận của Hội đồng kèm theo hồ sơ.
– Đối với báo cáo đề nghị phong tặng
danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cấp Bộ, ngành, tỉnh, thành phố
thuộc Trung ương” ghi rõ thời gian 03 lần liên tục được tặng danh hiệu “Chiến
sĩ thi đua cấp cơ sở” trước thời điểm đề nghị; các sáng kiến được cấp có thẩm
quyền công nhận.
Mẫu số
4: mẫu danh sách
| TÊN ĐƠN VỊ | CỘNG |
|
| Tỉnh (thành phố), ngày … tháng …. năm |
DANH
SÁCH
ĐỀ NGHỊ KHEN THƯỞNG CẤP TP VÀ CẤP NHÀ NƯỚC NĂM 2020
1. Danh sách tập thể: (có ví dụ)
| STT | Tên | Tóm | Các | Đề |
| 1 | UBND phường X, quận Bình Tân | Trong những năm qua, đơn vị đã hoàn – – – | – Đã được công nhận danh hiệu Tập – Đang đề nghị công nhận danh hiệu – Đang đề nghị tặng Bằng khen của | Bằng |
| 2 | Phòng | Trong những năm qua, đơn vị đã hoàn – – –
| – Đã được công nhận danh hiệu Tập + Năm …. (QĐ số … ngày … của + Năm …. (QĐ số … ngày … của – Đã được tặng Bằng khen của UBND | Bằng |
2. Danh sách cá nhân: (có ví dụ)
| STT | Giới tính, Họ tên, chức vụ, đơn vị | Tóm | Các | Kết |
|
| I. DANH SÁCH ĐỀ NGHỊ BẰNG KHEN |
| ||
| 1 | Ông Nguyễn Văn A, Chuyên viên | Trong những năm qua, cá nhân đã Trong 02 năm qua, có hai sáng kiến – Tên sáng kiến 1 + Nội dung + hiệu – Tên sáng kiến 2 + Nội dung + hiệu | – Chiến sĩ thi đua CS năm 2019 theo – Chiến sĩ thi đua CS năm 2020 theo – 02 sáng kiến được công nhận theo | Kết |
|
| II. DANH SÁCH ĐỀ NGHỊ CSTĐ THÀNH PHỐ: |
| ||
| 1 | Bà Trần Thị X, Công chức Kế toán | Trong những năm qua, cá nhân đã Sáng kiến được công nhận (nêu rõ + Tên sáng kiến: + Nội dung: + Hiệu quả: + Phạm vi áp dụng: | – Quyết định công nhận chiến sỹ thi – Quyết định công nhận sáng kiến cấp | Kết |
|
| III. DANH SÁCH ĐỀ NGHỊ HUY HIỆU THÀNH PHỐ |
| ||
| 1 | … | Tham gia công tác tại đơn vị từ năm … đến năm… Trong những năm qua, cá nhân đã – – | – Quyết định công nhận chiến sỹ thi đua cấp thành phố…(số… ngày….) – Quyết định tặng Bằng khen của |
|
|
| III. DANH SÁCH ĐỀ NGHỊ BẰNG KHEN THỦ TƯỚNG: |
| ||
| 1 | … | Trong những năm qua, cá nhân đã – Nêu tên 05 sáng kiến, giải pháp | – Đã được công nhận danh hiệu chiến + Năm …. (QĐ số … ngày … của + Năm …. (QĐ số … ngày … của – Đã được tặng Bằng khen của UBND – 05 sáng kiến, giải pháp đã được | Hoàn |
|
| Thủ |
PHỤ LỤC 2
(Kèm theo Hướng dẫn số: 3941/HD-UBND ngày 24 tháng 11 năm 2020 của Ủy ban nhân dân quận
Bình Tân)
I. DANH SÁCH DỰ
KIẾN TẬP THỂ, CÁ NHÂN KHEN THƯỞNG BẰNG KHEN THỦ TƯỚNG NĂM 2020
1. Tập thể dự kiến Bằng khen Thủ
tướng: 08 tập thể
| STT | Tên | Các | Điều |
| 1 | Văn phòng HĐND và UBND quận | – Tập thể xuất sắc 2013 – 2019; – Bằng khen thành phố: 2012, 2014, | Đạt |
| 2 | Phòng Tài chính – Kế hoạch quận | – Tập thể xuất sắc 2014 – 2019; – Bằng khen thành phố: 2014, 2016, | Đạt |
| 3 | Ủy ban Kiểm tra Quận ủy | – Tập thể xuất sắc 2014-2019; – Bằng khen thành phố: 2016, 2018; – Cờ thi đua TP: 2019 | Đạt |
| 4 | Hội Đông y quận | – Tập thể xuất sắc 2014 – 2019; – Bằng khen thành phố: 2015, 2017, | Đạt |
| 5 | Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam quận | – Tập thể xuất sắc 2014 – 2019; – Bằng khen thành phố: 2014, 2016, | Đạt |
| 6 | UBND phường Bình Hưng Hòa | – Tập thể xuất sắc 2015 – 2019; – Bằng khen thành phố: 2015, 2017, – Cờ thi đua TP: 2019 | Đạt |
| 7 | Ủy ban nhân dân phường Bình Trị | Tập thể xuất sắc liên tục | Đạt |
| 8 | Ủy ban nhân dân phường An Lạc A | Tập thể xuất sắc liên tục 2013 – | Đạt |
2. Cá nhân dự kiến Bằng khen Thủ
tướng: 01 cá nhân
| STT | Họ | Chức | Thành | Điều |
| 1 | Ông Nguyễn Văn Hùng | Cán bộ Lao động – TBXH, UBND phường | – Chiến sĩ thi đua cơ sở 2015 – – Bằng khen thành phố 2016; 2018; – CSTĐ thành phố 2018 | – Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ năm – Có sáng kiến cấp cơ sở được công |
II. DANH SÁCH CÁ
NHÂN DỰ KIẾN KHEN THƯỞNG CẤP THÀNH PHỐ NĂM 2020:
1. Dự kiến Chiến sĩ thi đua cấp
thành phố: 18 cá nhân
| STT | Họ | Chức | Thành | Điều |
| 1 | Ông Nguyễn Minh Nhựt | Chủ tịch UBND quận Bình Tân | – Chiến sĩ thi đua 2018, 2019; – Bằng khen TP 2019. | – Cần đạt CSTĐ cơ sở năm 2020; – Đã có 01 sáng kiến được thành phố |
| 2 | Ông Phạm Hoàng Khanh | Phó Chánh Văn phòng HĐND và UBND quận | – Chiến sĩ thi đua 2018, 2019; – Bằng khen TP 2019 | – Cần đạt CSTĐ cơ sở năm 2020; – Đã có 01 sáng kiến được thành phố |
| 3 | Ông Lê Minh Hiếu | Phó Trưởng Phòng Tài nguyên và Môi | – Chiến sĩ thi đua 2018, 2019; – Bằng khen TP 2019 | – Cần đạt CSTĐ cơ sở năm 2020; – Cần có sáng kiến được thành phố |
| 4 | Bà Tăng Kim Bích | Chuyên viên Văn phòng Quận ủy Bình | – Chiến sĩ thi đua 2018, 2019; – Bằng khen TP 2019. | – Cần đạt CSTĐ cơ sở năm 2020; – Cần có sáng kiến được thành phố |
| 5 | Bà Đỗ Thị Minh Tâm | Chuyên viên Văn phòng Quận ủy Bình | – Chiến sĩ thi đua 2018, 2019; – Bằng khen TP 2019. | – Cần đạt CSTĐ cơ sở năm 2020; – Cần có sáng kiến được thành phố công |
| 6 | Ông Lê Thanh Bình | Ủy viên Ủy ban Kiểm tra Quận ủy | – Chiến sĩ thi đua 2018, 2019; – Bằng khen TP 2019. | – Cần đạt CSTĐ cơ sở năm 2020; – Cần có sáng kiến được thành phố |
| 7 | Ông Tống Viết Kỷ | Chủ tịch Hội Cựu chiến binh quận | – Chiến sĩ thi đua 2018, 2019; – Bằng khen TP 2019. | – Cần đạt CSTĐ cơ sở năm 2020; – Cần có sáng kiến được thành phố |
| 8 | Ông Phan Phu Hiển | Phó Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ quận | – Chiến sĩ thi đua 2018, 2019; – Bằng khen TP 2019. | – Cần đạt CSTĐ cơ sở năm 2020; – Cần có sáng kiến được thành phố |
| 9 | Bà Võ Thị Kim Loan | Chủ tịch Hội Cựu giáo chức quận | – Chiến sĩ thi đua 2018, 2019; – Bằng khen TP 2019. | – Cần đạt CSTĐ cơ sở năm 2020; – Cần có sáng kiến được thành phố công |
| 10 | Ông Lê Quốc Trị | Chủ nhiệm Câu lạc bộ Truyền thống | – Chiến sĩ thi đua 2018, 2019; – Bằng khen TP 2019. | – Cần đạt CSTĐ cơ sở năm 2020; – Cần có sáng kiến được thành phố |
| 11 | Bà Nguyễn Lê Thùy Hương | Ủy viên Ban chấp hành, Hội Khuyến học | – Chiến sĩ thi đua 2018, 2019; – Bằng khen TP 2019. | – Cần đạt CSTĐ cơ sở năm 2020; – Cần có sáng kiến được thành phố |
| 12 | Ông Phạm Ngọc Dương | Chuyên viên Phòng Nội vụ quận Bình | – Chiến sĩ thi đua 2018, 2019; – Bằng khen TP 2019. | – Cần đạt CSTĐ cơ sở năm 2020; – Cần có sáng kiến được thành phố |
| 13 | Bà Nguyễn Thị Bích Tuyền | Chuyên viên Phòng Lao động – Thương | – Chiến sĩ thi đua 2018, 2019; – Bằng khen TP 2019. | – Cần đạt CSTĐ cơ sở năm 2020; – Cần có sáng kiến được thành phố |
| 14 | Bà Chung Ngọc Bích Hiền | Chuyên viên Phòng Tư Pháp quận Bình | – Chiến sĩ thi đua 2018, 2019; – Bằng khen TP 2019. | – Cần đạt CSTĐ cơ sở năm 2020; – Cần có sáng kiến được thành phố |
| 15 | Ông Lê Hữu Nghĩa | Chủ tịch Hội Doanh nghiệp quận Bình | – Chiến sĩ thi đua 2018, 2019; – Bằng khen TP 2019. | – Cần đạt CSTĐ cơ sở năm 2020; – Cần có sáng kiến được thành phố |
| 16 | Bà Phạm Thị Ngọc Diệu | Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường | – Chiến sĩ thi đua 2018, 2019; – Bằng khen TP 2019. | – Cần đạt CSTĐ cơ sở năm 2020; – Cần có sáng kiến được thành phố |
| 17 | Bà Nguyễn Thị Thu Trang | Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ phường | – Chiến sĩ thi đua 2018, 2019; – Bằng khen TP 2019. | – Cần đạt CSTĐ cơ sở năm 2020; – Cần có sáng kiến được thành phố |
| 18 | Ông Nguyễn Hữu Trí | Bí thư Đoàn Thanh niên phường An Lạc | – Chiến sĩ thi đua 2018, 2019; – Bằng khen TP 2019. | – Cần đạt CSTĐ cơ sở năm 2020; – Cần có sáng kiến được thành phố |
2. Tập thể dự kiến Bằng khen thành
phố: 15 tập thể
| Số TT | Tên | Thành | Điều |
| 1 | Phòng Nội vụ quận Bình Tân | Tập thể lao động xuất sắc 2019 | Cần đạt Tập thể lao động xuất sắc |
| 2 | Thanh tra quận Bình Tân | Tập thể lao động xuất sắc 2019 | Cần đạt Tập thể lao động xuất sắc |
| 3 | Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy | Tập thể lao động xuất sắc 2019 | Cần đạt Tập thể lao động xuất sắc |
| 4 | Phòng Tài chính – Kế hoạch quận | Tập thể lao động xuất sắc 2019 | Cần đạt Tập thể lao động xuất sắc |
| 5 | Phòng Lao động – Thương binh và xã | Tập thể lao động xuất sắc 2019 | Cần đạt Tập thể lao động xuất sắc |
| 6 | Ban Dân vận Quận ủy Bình Tân | Tập thể lao động xuất sắc 2019 | Cần đạt Tập thể lao động xuất sắc |
| 7 | Văn phòng Quận ủy Bình Tân | Tập thể lao động xuất sắc 2019 | Cần đạt Tập thể lao động xuất sắc |
| 8 | Ủy ban Kiểm tra Quận ủy Bình Tân | Tập thể lao động xuất sắc 2019 | Cần đạt Tập thể lao động xuất sắc |
| 9 | Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng | Tập thể lao động xuất sắc 2019 | Cần đạt Tập thể lao động xuất sắc |
| 10 | Ban Bồi thường, giải phóng mặt bằng | Tập thể lao động xuất sắc 2019 | Cần đạt Tập thể lao động xuất sắc |
| 11 | Nhà Thiếu nhi quận Bình Tân | Tập thể lao động xuất sắc 2019 | Cần đạt Tập thể lao động xuất sắc |
| 12 | Hội Cựu chiến binh quận Bình Tân | Tập thể lao động xuất sắc 2019 | Cần đạt Tập thể |
| 13 | Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam quận | Tập thể lao động xuất sắc 2019 | Cần đạt Tập thể |
| 14 | UBND phường An Lạc A, quận Bình Tân | Tập thể lao động xuất sắc 2019 | Cần đạt Tập thể lao động xuất sắc |
| 15 | UBND phường Bình Trị Đông B, quận | Tập thể lao động xuất sắc 2019 | Cần đạt Tập thể lao động xuất sắc |
3. Cá nhân Bằng khen thành phố: 65
cá nhân
| STT | Họ | Chức | Thành | Điều |
| 1 | Ông Lê Văn Thinh | Bí thư Quận ủy Bình Tân | Chiến | – Cần hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ – Có sáng kiến cấp quận được công |
| 2 | Bà Phạm Thị Ngọc Diệu | Phó Chủ tịch UBND quận | Chiến | – Cần hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ – Có sáng kiến cấp quận được công |
| 3 | Bà Lê Thị Ngọc Dung | Bí thư Đảng ủy, | Chiến | – Cần hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ – Có sáng kiến cấp quận được công |
| 4 | Ông Nguyễn Văn Lượng | Nhân viên, Phòng Quản lý Đô thị quận | Chiến | – Cần hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ – Có sáng kiến cấp quận được công |
| 5 | Ông Phan Văn Dũng | Phó Giám đốc Trung tâm Văn hóa – | Chiến | – Cần hoàn – Có sáng kiến cấp quận được công |
| 6 | Ông Lê Thành Hưng | Chủ nhiệm Đội Tuyên truyền lưu động | Chiến | – Cần hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ – Có sáng kiến cấp quận được công |
| 7 | Ông Lê Đình Vũ Sơn | Giám đốc, Ban Quản lý dự án đầu tư | Chiến | – Cần hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ – Có sáng kiến cấp quận được công |
| 8 | Ông Nguyễn Dương Minh Đức | Phó Giám đốc, Ban Quản lý dự án đầu | Chiến | – Cần hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ – Có sáng kiến cấp quận được công |
| 9 | Ông Nguyễn Trọng Duy | Tổ trưởng Tổ Giao thông, Ban Quản | Chiến | – Cần hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ – Có sáng kiến cấp quận được công |
| 10 | Ông Tô Ngọc Tùng | Cán bộ Nhà Thiếu nhi quận Bình Tân | Chiến | – Cần hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ – Có sáng kiến cấp quận được công |
| 11 | Ông Lê Quang Phát | Cán bộ Nhà Thiếu nhi quận Bình Tân | Chiến | – Cần hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ – Có sáng kiến cấp quận được công |
| 12 | Ông Nguyễn Quang Hưng | Chánh Văn phòng Quận ủy Bình Tân | Chiến | – Cần hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ – Có sáng kiến cấp quận được công |
| 13 | Bà Tăng Kim Bích | Chuyên viên tổng hợp, Văn phòng Quận | Chiến | – Cần hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ – Có sáng kiến cấp quận được công |
| 14 | Ông Diệp Nguyễn Quang Trung | Chuyên viên tổng hợp, Văn phòng Quận | Chiến | – Cần hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ – Có sáng kiến cấp quận được công |
| 15 | Bà Đỗ Thị Minh Tâm | Chuyên viên tổng hợp, Văn phòng Quận | Chiến | – Cần hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ – Có sáng kiến cấp quận được công |
| 16 | Ông Lê Thanh Bình | Ủy viên Ủy ban Kiểm tra Quận ủy | Chiến | – Cần hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ – Có sáng kiến cấp quận được công |
| 17 | Ông Phạm Chí Công | Chuyên viên, Ban Tổ chức Quận ủy | Chiến | – Cần hoàn – Có sáng kiến cấp quận được công |
| 18 | Ông Nguyễn Văn Đâu | Phó Chủ tịch Ủy ban MTTQ Việt Nam | Chiến | – Cần hoàn – Có sáng kiến cấp quận được công |
| 19 | Ông Lê Sa Lin | Bí thư Quận Đoàn Bình Tân | Chiến | – Cần hoàn – Có sáng kiến cấp quận được công |
| 20 | Bà Trần Thị Huyền | Giám đốc Nhà thiếu nhi | Chiến | – Cần hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ – Có sáng kiến cấp quận được công |
| 21 | Ông Tống Viết Kỷ | Chủ tịch Hội Cựu chiến binh quận | Chiến | – Cần hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ – Có sáng kiến cấp quận được công |
| 22 | Bà Phạm Vũ Diễm Linh | Phó Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ | Chiến | – Cần hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ – Có sáng kiến cấp quận được công |
| 23 | Bà Huỳnh Thị Thanh Diệu | Chủ tịch Hội Nông dân quận Bình Tân | Chiến | – Cần hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ – Có sáng kiến cấp quận được công |
| 24 | Bà Võ Thị Kim Cúc | Trưởng Ban đại diện Hội người Cao | Chiến | – Cần hoàn – Có sáng kiến cấp quận được công
|
| 25 | Bà Nguyễn Lê Thùy Hương | UV BCH, Hội Khuyến học quận Bình | Chiến | – Cần hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ – Có sáng kiến cấp quận được công |
| 26 | Ông Nguyễn Đăng Xiêng | Chủ tịch Hội Đông y quận Bình Tân | Chiến | – Cần hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ – Có sáng kiến cấp quận được công |
| 27 | Ông Trần Ngọc Toản | Phó Chủ tịch Hội Luật gia quận Bình | Chiến | – Cần hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ – Có sáng kiến cấp quận được công |
| 28 | Ông Lê Hữu Nghĩa | Chủ tịch Hội Doanh nghiệp quận Bình | Chiến | – Cần hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ – Có sáng kiến cấp quận được công |
| 29 | Ông Lê Quốc Trị | Chủ nhiệm Câu lạc bộ truyền thống | Chiến | – Cần hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ – Có sáng kiến cấp quận được công |
| 30 | Bà Trần Thị Mỹ Hồng | Phó Chủ tịch Hội Cựu giáo chức quận | Chiến | – Cần hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ – Có sáng kiến cấp quận được công |
| 31 | Ông Phan Phú Hiển | Phó Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ quận | Chiến | – Cần hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ – Có sáng kiến cấp quận được công |
| 32 | Ông Lại Văn Minh | Phó Chủ tịch Thường trực, Ủy ban Hội | Chiến | – Cần hoàn – Có sáng kiến cấp quận được công nhận |
| 33 | Bà Nguyễn Thị Kim Dum | Chủ tịch Hội Nông dân Phường An Lạc | Chiến | – Cần hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ – Có sáng kiến cấp quận được công |
| 34 | Ông Nguyễn Hữu Trí | Bí thư Đoàn phường An Lạc A | Chiến | – Cần hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ – Có sáng kiến cấp quận được công |
| 35 | Bà Nguyễn Đỗ Diễm Trinh | Công chức Văn phòng – Thống kê, | Chiến | – Cần hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ năm – Có sáng kiến cấp quận được công |
| 36 | Bà Nguyễn Thị Ánh Phượng | Công chức Văn hóa – Xã hội, UBND | Chiến | – Cần hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ – Có sáng kiến cấp quận được công nhận |
| 37 | Ông Nguyễn Hồng Phúc | Công chức Địa chính – Xây dựng, | Chiến | – Cần hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ – Có sáng kiến cấp quận được công |
| 38 | Bà Đặng Thị Ngọc Thạch | Công chức Văn phòng – Thống kê, | Chiến | – Cần hoàn – Có sáng kiến cấp quận được công |
| 39 | Bà Trần Thị Quỳnh | Công chức Văn phòng – Thống kê, | Chiến | – Cần hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ – Có sáng kiến cấp quận được công |
| 40 | Bà Phan Thị Cẩm Loan | Công chức Tư pháp – Hộ tịch, UBND | Chiến | – Cần hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ – Có sáng kiến cấp quận được công |
| 41 | Bà Dương Thị Minh Hải | Cán bộ phụ trách Kinh tế, UBND phường | Chiến | – Cần hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ – Có sáng kiến cấp quận được công |
| 42 | Bà Nguyễn Thị Ngọc Nơi | Cán bộ Lao động – Thương và xã hội, | Chiến | – Cần hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ – Có sáng kiến cấp quận được công |
| 43 | Bà Phạm Thị Hoa | Chủ tịch Hội Phụ nữ phường Bình Trị | Chiến | – Cần hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ – Có sáng kiến cấp quận được công |
| 44 | Ông Huỳnh Ngọc Sơn | Chủ tịch Ủy ban MTTQ VN phường Bình | Chiến | – Cần hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ – Có sáng kiến cấp quận được công |
| 45 | Ông Nguyễn Quang Minh | Phó Chủ tịch UBND phường Bình Trị | Chiến | – Cần hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ – Có sáng kiến cấp quận được công |
| 46 | Ông Lê Doãn Luyến | Phó Chủ tịch UBND phường Bình Trị | Chiến | – Cần hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ – Có sáng kiến cấp quận được công |
| 47 | Bà Phạm Thị Ngọc Diệu | Chủ tịch UBND Phường Bình Hưng Hòa | Chiến | – Cần hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ – Có sáng kiến cấp quận được công |
| 48 | Ông Lê Minh Hiếu | Phó trưởng phòng Tài nguyên và Môi | Chiến | – Cần hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ – Có sáng kiến cấp quận được công |
| 49 | Bà Đinh Vân Xuân Mai | Công chức Văn phòng – Thống kê, | Chiến | – Cần hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ – Có sáng kiến cấp quận được công |
| 50 | Bà Võ Hồng Hạnh | Công chức Văn phòng – Thống kê, | Chiến | – Cần hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ – Có sáng kiến cấp quận được công |
| 51 | Bà Nguyễn Thanh Trang | Công chức Tư pháp – Hộ tịch, UBND | Chiến | – Cần hoàn – Có sáng kiến cấp quận được công |
| 52 | Bà Dương Thị Ngọc Hảo | Công chức Tài Chính – Kế toán, UBND | Chiến | – Cần hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ – Có sáng kiến cấp quận được công |
| 53 | Bà Phạm Thị Loan | Chủ tịch Hội chữ thập đỏ phường | Chiến | – Cần hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ – Có sáng kiến cấp quận được công |
| 54 | Bà Nguyễn Thị Thu Trang | Chủ tịch Hội Liên hiệp phụ nữ phường | Chiến | – Cần hoàn – Có sáng kiến cấp quận được công |
| 55 | Ông Trương Công Dũng | Công chức Tư pháp – Hộ tịch, UBND | Chiến | – Cần hoàn – Có sáng kiến cấp quận được công |
| 56 | Bà Lê Thị Quỳnh Mai | Công chức Tư pháp – Hộ tịch, UBND | Chiến | – Cần hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ – Có sáng kiến cấp quận được công |
| 57 | Ông Hạp Tiến Vân | Chỉ huy phó Ban chỉ huy Quân sự phường | Chiến | – Cần hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ – Có sáng kiến cấp quận được công |
| 58 | Bà Nguyễn Khắc Lan Chi | Cán bộ Thủ quỹ – Văn thư – Lưu trữ, | Chiến | – Cần hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ – Có sáng kiến cấp quận được công |
| 59 | Ông Phạm Đức | Cán bộ, Đảng ủy phường Bình Hưng | Chiến | – Cần hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ – Có sáng kiến cấp quận được công |
| 60 | Bà Phan Thị Hạ | Bí thư Đoàn Thanh niên phường Bình | Chiến | – Cần hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ – Có sáng kiến cấp quận được công |
| 61 | Ông Nguyễn Văn Hùng | Cán bộ Lao động – Thương binh và Xã | Chiến | – Cần hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ – Có sáng kiến cấp quận được công |
| 62 | Bà Nguyễn Thị Oanh Kiều | Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ phường | Chiến | – Cần hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ – Có sáng kiến cấp quận được công |
| 63 | Ông Phạm Mạnh Lan | Chủ tịch Hội Nông dân phường Tân Tạo | Chiến | – Cần hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ – Có sáng kiến cấp quận được công |
| 64 | Bà Huỳnh Thị Ngọc Huyền Trâm | Cán bộ Thủ quỹ – Văn thư – Lưu Trữ, UBND phường Tân Tạo | Chiến | – Cần hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ – Có sáng kiến cấp quận được công |
| 65 | Bà Nguyễn Thị Ngọc Thu | Cán bộ Văn thư – Lưu trữ, UBND phường | Chiến | – Cần hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ – Có sáng kiến cấp quận được công |
Hiệu lực
Cung cấp thông tin về văn bản gồm ngày ban hành, ngày có hiệu lực, ngày hết hiệu lực, trạng thái hiệu lực của văn bản.
Lược đồ văn bản
|
Văn bản được hướng dẫn -
[0]
...
Văn bản được hợp nhất -
[0]
...
Văn bản bị sửa đổi bổ sung -
[0]
...
Văn bản bị đính chính -
[0]
...
Văn bản bị thay thế -
[0]
...
Văn bản được dẫn chiếu -
[0]
...
Văn bản được căn cứ -
[0]
...
Văn bản đang xem
Hướng dẫn 3941/HD-UBND về xét khen thưởng cấp thành phố và khen thưởng cấp Nhà nước (thành tích nhiều năm liên tục) năm 2020 do Ủy ban nhân dân quận Bình Tân, thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Văn bản hướng dẫn -
[0]
...
Văn bản hợp nhất -
[0]
...
Văn bản sửa đổi bổ sung -
[0]
...
Văn bản đính chính -
[0]
...
Văn bản thay thế -
[0]
...
Văn bản liên quan cùng nội dung -
[0]
...
|
||||||||||||||||||||||
Văn bản Tiếng Việt
Chưa có file đính kèm.