Nhập từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...
Kết luận 32-KL/TW năm 2022 về tiêu chuẩn, điều kiện đối với lãnh đạo hội quần chúng do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ do Ban Chấp hành Trung ương ban hành
- Tóm tắt
- Nội dung
- Hiệu lực
- Lược đồ
- Tải về
- VB liên quan
Thuộc tính Kết luận 32-KL/TW năm 2022 về tiêu chuẩn, điều kiện đối với lãnh đạo hội quần chúng do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ do Ban Chấp hành Trung ương ban hành
| Số hiệu: | 32-KL/TW | Loại văn bản: | Văn bản khác |
| Cơ quan ban hành: | Ban Chấp hành Trung ương | Ngày ban hành: | 30/03/2022 |
| Người ký: | Võ Văn Thưởng | Ngày có hiệu lực: | 30/03/2022 |
| Tình trạng hiệu lực: | Còn hiệu lực |
Tóm tắt văn bản
| BAN | ĐẢNG |
| Số: | Hà |
KẾT LUẬN
CỦA BAN BÍ THƯ VỀ TIÊU CHUẨN, ĐIỀU KIỆN ĐỐI VỚI LÃNH ĐẠO HỘI QUẦN CHÚNG
DO ĐẢNG, NHÀ NƯỚC GIAO NHIỆM VỤ
Tờ trình của Ban Tổ chức Trung ương
(Tờ trình số 157-TTr/BTCTW, ngày 28/02/2022) về 2 năm thực hiện Kết luận số
58-KL/TW, ngày 12/9/2019 của Ban Bí thư về độ tuổi tham gia công tác hội, Ban
Bí thư kết luận như sau:
1. Thống nhất thực hiện một số nội dung về tiêu chuẩn,
điều kiện đối với nhân sự chủ tịch, phó chủ tịch hội quần chúng ở Trung ương (gọi
tắt là lãnh đạo hội) do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ như sau:
1.1. Về tiêu chuẩn, điều kiện:
Lãnh đạo hội phải đáp ứng tiêu chuẩn,
điều kiện theo quy định; có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt; có năng lực lãnh
đạo, quản lý, có kinh nghiệm trong công tác quần chúng.
– Đối với lãnh đạo hội còn trong độ
tuổi lao động thì thực hiện theo các quy định chung về cán bộ, công chức, viên
chức trong hệ thống chính trị.
– Đối với lãnh đạo hội đã hết tuổi
lao động phải có đủ sức khoẻ để làm việc; có tinh thần trách nhiệm cao, năng lực,
uy tín cao trong cán bộ, hội viên.
– Lãnh đạo các hội chuyên ngành phải
có chuyên môn phù hợp.
1.2. Về tuổi tham gia lãnh đạo hội:
– Đối với nhân sự đã hết tuổi lao động
thì tuổi giới thiệu lần đầu hoặc tái cử lãnh đạo hội không quá 65 tuổi. Đối với
chủ tịch hội, trường hợp đặc biệt không quá 70 tuổi, do cấp có thẩm quyền xem
xét, quyết định.
– Đối với lãnh đạo hội trong độ tuổi lao
động khi đến tuổi nghỉ hưu thì thực
hiện theo quy định, trường hợp đặc biệt do cấp có thẩm quyền
quản lý cán bộ xem xét, quyết định.
1.3. Về nhiệm kỳ: Chủ tịch hội giữ chức
vụ không quá 2 nhiệm kỳ liên tiếp. Trường hợp đã giữ chức vụ 2 nhiệm kỳ liên tiếp
mà chưa đến tuổi nghỉ hưu theo quy định thì cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định
việc tiếp tục giữ chức vụ Chủ tịch hay bố trí công tác khác.
1.4. Về thẩm quyền giới thiệu nhân sự:
Nhân sự được giới thiệu ứng cử lãnh đạo hội phải được sự đồng ý của cấp có thẩm
quyền quản lý cán bộ theo phân cấp quản lý cán bộ.
– Đối với các hội có đảng đoàn:
Ban Bí thư xem xét giới thiệu nhân sự
ứng cử chủ tịch hội. Ban Tổ chức Trung ương chủ trì, phối hợp với ban đảng
Trung ương được phân công theo dõi, chỉ đạo hội, cấp ủy, tổ chức đảng có liên
quan xem xét, giới thiệu nhân sự ứng cử phó chủ tịch hội (trừ nhân sự thuộc thẩm
quyền Bộ Chính trị, Ban Bí thư quản lý). Đảng đoàn xem xét, quyết định các nhân
sự khác theo quy định, trường hợp cần thiết thì báo cáo xin ý kiến ban đảng được
phân công theo dõi, chỉ đạo (trừ nhân sự thuộc thẩm quyền Bộ Chính trị, Ban Bí
thư quản lý).
– Đối với các hội không có đảng
đoàn:
Ban Tổ chức Trung ương chủ trì, phối
hợp với ban đảng Trung ương được phân công theo dõi, chỉ đạo hội, Ban cán sự đảng
Bộ Nội vụ, cấp ủy, tổ chức đảng có liên quan xem xét, giới thiệu nhân sự ứng cử
chủ tịch hội (trừ nhân sự thuộc thẩm quyền Bộ Chính trị,
Ban Bí thư quản lý).
Đối với các hội là thành viên của
Liên hiệp các Hội Văn học nghệ thuật Việt Nam, Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ
thuật Việt Nam, Liên hiệp các tổ chức hữu nghị Việt Nam thì nhân sự ứng cử chủ
tịch hội do Đảng đoàn Liên hiệp các Hội, tổ chức hữu nghị giới thiệu, trường hợp
cần thiết thì báo cáo xin ý kiến ban đảng theo dõi, chỉ đạo (trừ nhân sự thuộc
thẩm quyền Bộ Chính trị, Ban Bí thư quản lý). Tập thể lãnh
đạo hội xem xét, giới thiệu phó chủ tịch, các thành viên khác theo quy định (trừ
nhân sự thuộc thẩm quyền Bộ Chính trị, Ban Bí thư quản lý).
1.5. Về phân công
các ban đảng Trung ương, ban cán sự đảng bộ, ngành tham gia đảng đoàn và lãnh đạo
hội:
Các ban đảng Trung ương được phân
công theo dõi, chỉ đạo hội và ban cán sự đảng bộ, ngành có chức năng quản lý
nhà nước đối với hội căn cứ yêu cầu, nhiệm vụ và tình hình thực tiễn có thể cử
đại diện lãnh đạo tham gia đảng đoàn, giới thiệu bầu giữ
chức phó chủ tịch hoặc ủy viên ban thường vụ hội; cử đại diện dự họp đảng đoàn
(nơi không có đại diện lãnh đạo tham gia đảng đoàn), dự họp ban thường vụ hội
(nơi không có đảng đoàn).
2. Tổ chức thực hiện
– Kết luận này thay thế Kết luận số
58-KL/TW, ngày 12/9/2019 của Ban Bí thư về độ tuổi tham gia công tác hội. Các cấp
ủy, tổ chức đảng, ban đảng trực thuộc Trung ương và các hội do Đảng, Nhà nước
giao nhiệm vụ ở Trung ương (danh sách kèm theo) chịu trách
nhiệm thực hiện Kết luận này.
– Ban thường vụ các tỉnh ủy, thành ủy
trực thuộc Trung ương căn cứ Kết luận của Ban Bí thư và tình hình thực tế ở địa
phương để quy định cụ thể đối với các hội do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ ở địa
phương cho phù hợp. Đảng đoàn, lãnh đạo các hội do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ
ở Trung ương cụ thể hoá việc thực hiện đối với các hội thành viên.
– Ban Tổ chức Trung ương chịu trách
nhiệm hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra, giám sát việc thực hiện Kết luận.
Trong quá trình thực hiện nếu có vướng
mắc thì các cấp ủy, tổ chức đảng, các hội và các cơ quan, đơn vị phản ảnh về
Ban Tổ chức Trung ương để tổng hợp, báo cáo Ban Bí thư.
|
| T/M Võ Văn Thưởng |
DANH SÁCH 30 HỘI DO ĐẢNG, NHÀ NƯỚC GIAO NHIỆM VỤ Ở TRUNG ƯƠNG
(Kèm
theo Kết luận số 32-KL/TW, ngày 30/3/2022 của Ban Bí thư)
| STT | TÊN |
| 1 | Liên hiệp các hội văn học – nghệ thuật Việt Nam |
| 2 | Liên hiệp các hội khoa học – kỹ thuật |
| 3 | Liên hiệp các tổ chức hữu nghị Việt |
| 4 | Hội Nhà báo Việt |
| 5 | Hội Nhà văn Việt Nam |
| 6 | Hội Luật gia Việt Nam |
| 7 | Hội Chữ thập đỏ Việt Nam |
| 8 | Liên minh Hợp tác xã Việt Nam |
| 9 | Liên đoàn Thương mại và Công nghiệp |
| 10 | Liên đoàn Luật sư Việt Nam |
| 11 | Hội Văn nghệ dân gian Việt Nam |
| 12 | Hội Nhạc sỹ Việt Nam |
| 13 | Hội Điện ảnh Việt Nam |
| 14 | Hội Nghệ sỹ múa Việt Nam |
| 15 | Hội Kiến trúc sư Việt Nam |
| 16 | Hội Mỹ thuật Việt Nam |
| 17 | Hội Nghệ sỹ sân khấu Việt Nam |
| 18 | Hội Văn học – nghệ thuật các dân tộc |
| 19 | Hội Nghệ sỹ nhiếp ảnh Việt Nam |
| 20 | Hội Người mù Việt Nam |
| 21 | Hội Đông y Việt |
| 22 | Tổng hội Y học Việt Nam |
| 23 | Hội Cựu thanh niên xung phong Việt |
| 24 | Hội Nạn nhân chất độc da cam/đioxin |
| 25 | Hội Bảo trợ người khuyết tật và trẻ mồ côi Việt Nam |
| 26 | Hội Cứu trợ trẻ em tàn tật Việt Nam |
| 27 | Hội Khuyến học Việt Nam |
| 28 | Hội Người cao tuổi Việt Nam |
| 29 | Hội Khoa học lịch sử Việt Nam |
| 30 | Hội Xuất bản Việt Nam |
Hiệu lực
Cung cấp thông tin về văn bản gồm ngày ban hành, ngày có hiệu lực, ngày hết hiệu lực, trạng thái hiệu lực của văn bản.
Lược đồ văn bản
|
Văn bản được hướng dẫn -
[0]
...
Văn bản được hợp nhất -
[0]
...
Văn bản bị sửa đổi bổ sung -
[0]
...
Văn bản bị đính chính -
[0]
...
Văn bản bị thay thế -
[0]
...
Văn bản được dẫn chiếu -
[0]
...
Văn bản được căn cứ -
[0]
...
Văn bản đang xem
Kết luận 32-KL/TW năm 2022 về tiêu chuẩn, điều kiện đối với lãnh đạo hội quần chúng do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ do Ban Chấp hành Trung ương ban hành
Văn bản hướng dẫn -
[0]
...
Văn bản hợp nhất -
[0]
...
Văn bản sửa đổi bổ sung -
[0]
...
Văn bản đính chính -
[0]
...
Văn bản thay thế -
[0]
...
Văn bản liên quan cùng nội dung -
[0]
...
|
||||||||||||||||||||||
Văn bản Tiếng Việt
Chưa có file đính kèm.