Nhập từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...
Quy chế 18/QCPH-HĐND-UBND-MTTQ năm 2016 về phối hợp công tác giữa Thường trực Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân và Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam Quận Phú Nhuận, thành phố Hồ Chí Minh
- Tóm tắt
- Nội dung
- Hiệu lực
- Lược đồ
- Tải về
- VB liên quan
Thuộc tính Quy chế 18/QCPH-HĐND-UBND-MTTQ năm 2016 về phối hợp công tác giữa Thường trực Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân và Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam Quận Phú Nhuận, thành phố Hồ Chí Minh
| Số hiệu: | 18/QCPH-HĐND-UBND-MTTQ | Loại văn bản: | Quy chế |
| Cơ quan ban hành: | Quận Phú Nhuận | Ngày ban hành: | 12/12/2016 |
| Người ký: | Nguyễn Hoàng Anh, Nguyễn Thị Ánh Nguyệt, Trịnh Xuân Thiều | Ngày có hiệu lực: | 22/12/2016 |
| Tình trạng hiệu lực: | Còn hiệu lực |
Tóm tắt văn bản
“rnrn
| rn THƯỜNGrn TRỰC HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN rn | rn CỘNGrn HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM rn |
| rn Số:rn 18/QCPH-HĐND-UBND-MTTQ rn | rn Phúrn Nhuận, ngày 12 tháng 12 năm 2016 rn |
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
– Căn cứ Hiến pháp năm 2013;
rnrn
– Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địarnphương năm 2015;
rnrn
– Căn cứ Luật Mặt trận Tổ quốc ViệtrnNam năm 2015;
rnrn
– Căn cứ Nghị quyết sốrn753/2005/NQ-UBTVQH11 ngày 02 tháng 4 năm 2005 của Ủy ban Thường vụ Quốc hộirnkhóa XI về ban hành Quy chế hoạt động của Hội đồng nhân dân;
rnrn
– Căn cứ Pháp lệnh sốrn34/2007/PL-UBTVQH11 ngày 20 tháng 4 năm 2007 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội vềrnthực hiện dân chủ ở xã – phường – thị trấn;
rnrn
– Căn cứ Quyết định số 217-QĐ/TW vàrnQuyết định số 218-QĐ/TW ngày 12 tháng 12 năm 2013 của Bộ Chính trị về việc banrnhành Quy chế giám sát và phản biện xã hội của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và cácrnđoàn thể chính trị – xã hội, Quy định về việc Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, cácrnđoàn thể chính trị – xã hội và nhân dân tham gia góp ý xây dựng Đảng, xây dựngrnchính quyền;
rnrn
– Căn cứ Quy chế phối hợp ngày 02rntháng 12 năm 2016 của Thường trực HĐND, UBND và Ban Thường trực Ủy ban Mặt trậnrnTổ quốc Việt Nam thành phố về phối hợp công tác giữa Thường trực HĐND, UBND vàrnBan Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố;
rnrn
Thường trực Hội đồng nhân dân, Ủy banrnnhân dân và Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam quận Phú Nhuận thốngrnnhất ban hành quy chế phối hợp công tác với nội dung như sau:
rnrn
Chương I
rnrn
rnrn
Điều 1. Mục đíchrnvà nội dung về mối quan hệ
rnrn
Quan hệ giữa Thường trực Hội đồng nhânrndân, Ủy ban nhân dân và Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam quậnrnPhú Nhuận là quan hệ phối hợp chặt chẽ trong việc tập hợp, xây dựng khối đạirnđoàn kết toàn dân tộc gắn với việc phát huy dân chủ trong đời sống xã hội, phátrnhuy khả năng sáng tạo của tầng lớp nhân dân, động viên nhân dân nghiêm chỉnh chấprnhành chính sách, pháp luật và thực hiện tốt các nhiệm vụ chính trị, kinh tế,rnvăn hóa, xã hội, quốc phòng, an ninh, đối ngoại của Đảng, Nhà nước và Chươngrntrình công tác của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam quận.
rnrn
Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân quậnrnphối hợp Ban thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam quận tổ chức việc vậnrnđộng tập hợp các nhân sĩ, trí thức, cá nhân tiêu biểu trong các dân tộc, cácrntôn giáo, chuyên gia trên các lĩnh vực tham gia các hoạt động của Mặt trận Tổrnquốc tạo sự đồng thuận trong xã hội; tuyên truyền, vận động người Việt Nam ở nướcrnngoài hướng về quê hương, góp phần thực hiện thắng lợi mục tiêu dân giàu, nướcrnmạnh, dân chủ, công bằng, văn minh.
rnrn
Điều 2. Nguyên tắcrnphối hợp và quan hệ công tác
rnrn
1. Quan hệ công tác giữa Thường trựcrnHội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân và Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốcrnViệt Nam quận Phú Nhuận dựa trên nguyên tắc phối hợp, tôn trọng lẫn nhau, cùngrnthực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mỗi cơ quan được Hiến pháp vàrnpháp luật quy định.
rnrn
2. Cơ quan có trách nhiệm chủ trìrntrong quan hệ phối hợp tùy theo tính chất, nội dung và yêu cầu của công việc dornpháp luật quy định hoặc do sự thống nhất giữa Thường trực Hội đồng nhân dân, Ủyrnban nhân dân và Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam quận.
rnrn
3. Tùy theo tình hình và yêu cầu củarntừng lĩnh vực công tác, quan hệ công tác giữa Thường trực Hội đồng nhân dân, Ủyrnban nhân dân và Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam quận là moirnquan hệ phối hợp 3 bên hoặc 2 bên gồm các hình thức như: Hội nghị liên tịch,rnthành lập Đoàn kiểm tra liên tịch, phối hợp giám sát hoặc khảo sát tại cơ sở…
rnrn
Chương II
rnrn
rnrn
Điều 3. Phối hợprnthực hiện công tác bầu cử
rnrn
Thường trực Hội đồng nhân dân, Ủy banrnnhân dân và Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam quận phối hợp thựcrnhiện việc tổ chức bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấprn(gọi tắt là đại biểu dân cử) theo luật định.
rnrn
Điều 4. Vận độngrnnhân dân tham gia góp ý kiến xây dựng văn bản quy phạm pháp luật
rnrn
Thường trực Hội đồng nhân dân, Ủy banrnnhân dân và Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam quận phối hợp tổrnchức và vận động nhân dân tham gia góp ý xây dựng văn bản quy phạm pháp luật:
rnrn
1/ Đối với văn bản quy phạm pháp luậtrncủa cấp Trung ương và thành phố: cùng phối hợp tổ chức hoặc hướng dẫn Hội đồngrnnhân dân, Ủy ban nhân dân và Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Namrnphường lấy ý kiến của nhân dân, các tổ chức chính trị – xã hội, các thành viênrncủa Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam quận phụ trách hoặc các cơ quan, đơn vị chịurnsự tác động trực tiếp của văn bản.
rnrn
2. Đối với các văn bản quy phạm pháprnluật do cấp quận ban hành, nếu không còn phù hợp thực tiễn hoặc có quy địnhrntrái pháp luật, mâu thuẫn, chồng chéo mà các tầng lớp nhân dân có nhiều ý kiếnrnkhông đồng tình thì thường trực Hội đồng nhân dân và Ban Thường trực Ủy ban Mặtrntrận Tổ quốc Việt Nam quận trao đổi đề nghị Ủy ban nhân dân quận để xem xét bổrnsung hoặc bãi bỏ. Khi nhận được kiến nghị, Ủy ban nhân dân quận giải quyết vàrnthông báo kết quả giải quyết cho thường trực Hội đồng nhân dân và Ban thường trựcrnỦy ban Mặt trận Tổ quốc quận biết trong thời hạn chậm nhất là một tháng.
rnrn
3. Đối với các văn bản quy phạm pháprnluật do Trung ương, thành phố ban hành nếu có kiến nghị chính đáng của đa sốrnnhân dân yêu cầu bổ sung, sửa đổi hoặc thay thế, Ban Thường trực Ủy ban Mặt trậnrnTổ quốc Việt nam quận thống nhất với Ủy ban nhân dân quận để: kiến nghị Hội đồngrnnhân dân, Ủy ban nhân dân và Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố xemrnxét.
rnrn
Điều 5. Phối hợprntuyên truyền và phổ biến, giáo dục pháp luật cho nhân dân
rnrn
1. Thường trực Hội đồng nhân dân, Ủyrnban nhân dân và Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam quận phối hợprntổ chức xây dựng chương trình, kế hoạch hoặc các văn bản khác nhằm tuyên truyền,rnphổ biến, giáo dục pháp luật và vận động nhân dân thực hiện chủ trương, chínhrnsách của Đảng, pháp luật của Nhà nước; thông qua Hội đồng phối hợp công tác phổrnbiến, giáo dục pháp luật quận.
rnrn
2. Tổ chức, hướng dẫn nhân dân thirnhành pháp luật và cùng kiểm tra việc thực hiện pháp luật đối với các cơ quan, tổrnchức, cán bộ, công chức, viên chức và nhân dân theo kế hoạch chung được xây dựngrnhàng năm. Ủy ban nhân dân có trách nhiệm gởi hoặc thông báo về các văn bản quyrnphạm pháp luật của cấp trên mới ban hành cho Thường trực Hội đồng nhân dân vàrnBan thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc quận để phối hợp vận động nhân dân thirnhành và giám sát các hoạt động của các cơ quan nhà nước, và nhân dân trong việcrnchấp hành pháp luật.
rnrn
Điều 6. Xây dựngrnchính quyền và quản lý nhà nước
rnrn
Thường trực Hội đồng nhân dân, Ủy banrnnhân dân và Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam quận phối hợp:
rnrn
1. Tạo điều kiện cho đại biểu dân cử,rncán bộ, công chức, viên chức và động viên nhân dân tham gia vào việc quản lýrnnhà nước, bảo vệ của công, giữ gìn an ninh trật tự công cộng, xây dựng nếp sốngrnđô thị văn minh, bảo vệ quyền lợi và lợi ích hợp pháp chính đáng của nhân dânrnvà thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước.
rnrn
2. Vận động nhân dân góp ý xây dựngrnchính quyền các cấp của quận theo kế hoạch chung hàng năm.
rnrn
3. Tạo điều kiện cho đại biểu dân cử,rncán bộ, công chức, viên chức và động viên nhân dân tham gia thực hiện các quy địnhrncủa pháp luật về: phòng, chống tham nhũng, lãng phí, thực hành tiết kiệm; cảirncách hành chính, chống gây phiền hà nhũng nhiễu nhân dân; xây dựng và thực hiệnrnquy chế dân chủ cơ sở.
rnrn
4. Tạo điều kiện để Ủy ban Mặt trận Tổrnquốc Việt Nam quận thực hiện hoạt động giám sát, phản biện xã hội và góp ý xâyrndựng Đảng, chính quyền theo theo quy định Đảng và pháp luật của Nhà nước.
rnrn
Điều 7. Phối hợprngiúp đỡ đại biểu dân cử
rnrn
Thường trực Hội đồng nhân dân, Ủy banrnnhân dân và Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam quận phối hợp:
rnrn
1. Hướng dẫn cơ sở tạo thuận lợi để tổrnđại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân thành phố, quận trúng cử ở địa phương, phốirnhợp mời và bố trí địa điểm cho đại biểu có điều kiện tiếp dân và định kỳ tổ chứcrncho đại biểu tiếp xúc với cử tri để thông báo về nội dung, chương trình kỳ họprnvà thu thập ý kiến, nguyện vọng của cử tri trước các kỳ họp; báo cáo kết quảrnsau kỳ họp và tình hình giải quyết các kiến nghị của cử tri. Ngoài việc tiếprnxúc định kỳ trước và sau kỳ họp với cử tri, Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổrnquốc Việt Nam quận hướng dẫn Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc phường phốirnhợp với chính quyền cùng cấp tạo điều kiện để đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhânrndân thành phố, quận tăng cường tiếp cử tri tại địa phương, đơn vị, tiếp xúc cửrntri theo lĩnh vực, giới…
rnrn
2. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc quận tổngrnhợp ý kiến của cử tri sau khi đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân thành phố,rnquận đã tiếp xúc với cử tri, gởi báo cáo lên cấp trên và kiến nghị các cơ quanrnchức năng có thẩm quyền xem xét, giải quyết các yêu cầu và kiến nghị chính đángrncủa nhân dân. Ủy ban nhân dân quận có trách nhiệm giải quyết những vấn đề thuộcrnthẩm quyền và kiểm tra các cơ quan chuyên môn về việc giải quyết các kiến nghịrncủa nhân dân, đồng thời thông báo kết quả giải quyết bằng văn bản cho Thường trựcrnHội đồng nhân dân và Ban thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc quận biết.
rnrn
3. Tổ chức và tạo điều kiện cho đạirnbiểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân các cấp và Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam quậnrnkhảo sát, giám sát tình hình thi hành pháp luật ở địa phương và các cơ quan nhàrnnước trên địa bàn quận theo quy định của pháp luật.
rnrn
Chương III
rnrn
rnrn
Điều 8. Mối quanrnhệ công tác giữa Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dânrnquận với Ủy ban nhân dân, các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân quận
rnrn
Thường trực Hội đồng nhân dân, cácrnBan của Hội đồng nhân dân quận phối hợp chặt chẽ với Ủy ban nhân dân, các cơrnquan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân quận trong việc chuẩn bị dự kiến nộirndung, chương trình kỳ họp Hội đồng nhân dân, dự thảo nghị quyết, báo cáo, đề ánrntrình Hội đồng nhân dân, giải quyết những vấn đề phát sinh khi thực hiện nghịrnquyết của Hội đồng nhân dân về nhiệm vụ kinh tế – văn hóa – xã hội – quốc phòngrnan ninh, ngân sách địa phương, tổ chức triển khai thực hiện nghị quyết của Hộirnđồng nhân dân cùng cấp trong thời gian giữa hai kỳ họp.
rnrn
Điều 9. Phối hợprnchuẩn bị các kỳ họp và triển khai Nghị quyết của Hội đồng nhân dân quận
rnrn
1. Chậm nhất là 30 ngày trước kỳ họp,rnThường trực Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân quận trao đổi thống nhất về thờirngian, chương trình, nội dung của kỳ họp và xin ý kiến chỉ đạo của Ban Thường vụrnQuận ủy; sau đó mỗi bên chuẩn bị phần nội dung liên quan đến trách nhiệm củarnmình; đảm bảo tiến độ về thời gian, chất lượng về nội dung.
rnrn
Trong quá trình chuẩn bị, nếu có vấnrnđề gì cần thay đổi thì Thường trực Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân quận kịprnthời bàn bạc để có sự thống nhất chung.
rnrn
2. Ủy ban nhân dân quận triển khai,rnkiểm tra, đôn đốc việc tổ chức thực hiện Nghị quyết sau kỳ họp Hội đồng nhânrndân quận, Thường trực Hội đồng nhân dân tham dự các cuộc họp trên.
rnrn
Điều 10. Quan hệrntrong công tác thông tin
rnrn
1. Ủy ban nhân dân quận gửi các văn bảnrnthuộc chủ trương của thành phố, quận và các chương trình, kế hoạch, kết quả thựcrnhiện cho Thường trực Hội đồng nhân dân quận; cung cấp cho Thường trực Hội đồngrnnhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân quận các văn bản quy phạm pháp luật dornmình ban hành; Ủy ban nhân dân, cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân quậnrncó trách nhiệm báo cáo và cung cấp các tài liệu liên quan khi có yêu cầu của Hộirnđồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân và các Ban của Hội đồng nhân dânrnquận.
rnrn
2. Thường trực Hội đồng nhân dân vàrncác Ban của Hội đồng nhân dân quận gửi các văn bản của Thường trực và các Ban Hộirnđồng nhân dân quận có liên quan đến Ủy ban nhân dân, cơ quan chuyên môn thuộc Ủyrnban nhân dân quận.
rnrn
Điều 11. Về dựrncác cuộc họp của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân quận
rnrn
1. Đại diện lãnh đạo Ủy ban nhân dânrnquận được mời dự các cuộc họp hàng tháng và các cuộc họp khác của Thường trực Hộirnđồng nhân dân quận khi xét thấy cần thiết. Thủ trưởng cơ quan chuyên môn thuộc Ủyrnban nhân dân quận được mời dự các cuộc họp của Thường trực Hội đồng nhân dân quậnrnvề những vấn đề liên quan.
rnrn
2. Thường trực Hội đồng nhân dân quậnrnđược mời dự các cuộc họp định kỳ và các cuộc họp khác của Ủy ban nhân dân quậnrnbàn việc thực hiện nhiệm vụ kinh tế – văn hóa – xã hội – quốc phòng an ninh,rnngân sách địa phương và các nhiệm vụ khác, các cuộc họp tổng kết công tác củarncác cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân quận. Đại diện lãnh đạo các Ban củarnHội đồng nhân dân quận được mời dự các cuộc họp của Ủy ban nhân dân, các cơrnquan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân quận về những vấn đề có liên quan.
rnrn
Điều 12. Phối hợprnđể nâng cao hiệu lực, hiệu quả trong công tác giám sát của Thường trực và cácrnBan Hội đồng nhân dân quận
rnrn
1. Trong các cuộc giám sát của Thườngrntrực Hội đồng nhân dân và các Ban Hội đồng nhân dân quận về những lĩnh vực, nộirndung công tác có liên quan đến phần trách nhiệm của thành viên Ủy ban nhân dânrnquận nào thì Thường trực Hội đồng nhân dân quận mời lãnh đạo Ủy ban nhân dân quậnrntham dự; trường hợp vì bận công tác không thể dự được thì lãnh đạo Ủy ban nhânrndân quận cử một trong số lãnh đạo Văn phòng Ủy ban nhân dân quận hoặc lãnh đạorncác cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân quận có liên quan đến nội dungrngiám sát dự và kịp thời báo cáo tình hình cho Ủy ban nhân dân quận biết để xửrnlý.
rnrn
2. Thường trực Hội đồng nhân dân hoặcrncác Ban của Hội đồng nhân dân quận phản ánh những vấn đề bức xúc của nhân dân,rncử tri khi giám sát đến Ủy ban nhân dân quận.
rnrn
quận phố để xem xét, giải quyết và sớmrnthông báo kết quả cho nơi phản ánh biết.
rnrn
Chương IV
rnrn
rnrn
Điều 13. Phối hợprntrong việc xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân quận
rnrn
1. Khi xây dựng các văn bản quy phạmrnpháp luật của Ủy ban nhân dân dân quận có liên quan đến quyền, nghĩa vụ củarncông dân, đến các đối tượng do Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam quận trực tiếprnvận động, đến chức năng, nhiệm vụ của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam quận vàrncác tổ chức thành viên của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam quận thì Ủy banrnnhân dân quận có trách nhiệm gửi dự thảo văn bản quy phạm pháp luật đến Ủy banrnMặt trận Tổ quốc Việt Nam quận ít nhất 15 (mười lăm) ngày để nghiên cứu, thamrngia ý kiến trước khi ban hành.
rnrn
2. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Namrnquận tham gia ý kiến bằng văn bản về các dự thảo nêu trên và gửi lại cho Ủy banrnnhân dân quận trong thời gian quy định; quá thời hạn quy định, nếu Ủy ban nhân dânrnquận không nhận được văn bản góp ý thì xem như đã được thống nhất với văn bản dựrnthảo, Ủy ban nhân dân quận sẽ ban hành.
rnrn
ĐIỀU 14: Phối hợprnvề hoạt động Thanh tra nhân dân
rnrn
1. Ủy ban nhân dân quận chỉ đạo Ủyrnban nhân dân phường hỗ trợ kinh phí hoạt động, tạo điều kiện thuận lợi về cơ sởrnvật chất và các thông tin có liên quan đến nội dung giám sát cho Ban Thanh trarnnhân dân, Ban Giám sát đầu tư của cộng đồng thực hiện có hiệu quả nhiệm vụ theornquy định của pháp luật.
rnrn
2. Ủy ban nhân dân quận chỉ đạo Thanhrntra quận phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam quận hướng dẫn nghiệp vụrncông tác cho Ban Thanh tra nhân dân, Ban Giám sát đầu tư của cộng đồng phường đểrngiám sát các nội dung theo quy định của pháp luật.
rnrn
3. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Namrnquận hướng dẫn Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam phường tổ chức và chỉ đạo cácrnhoạt động sơ kết, tổng kết về công tác Thanh tra nhân dân.
rnrn
ĐIỀU 15: Phối hợprntrong việc kiến nghị và trả lời kiến nghị của Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổrnquốc Việt Nam quận
rnrn
1. Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổrnquốc Việt Nam quận có trách nhiệm tổng hợp ý kiến của nhân dân để phản ảnh với Ủyrnban nhân dân quận, Ủy ban nhân dân quận có trách nhiệm xem xét, xử lý và có vănrnbản trả lời Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam quận.
rnrn
2. Ủy ban nhân dân quận khi nhận đơnrnkhiếu nại, tố cáo, kiến nghị của cá nhân, tổ chức do Ban Thường trực Ủy ban Mặtrntrận Tổ quốc Việt Nam quận chuyển đến, hoặc có ý kiến, kiến nghị gửi kèm theo,rncó trách nhiệm xem xét, giải quyết và trả lời bàng văn bản cho cá nhân, tổ chức,rnđồng thời gửi đến Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam quận. Thời hạnrntrả lời theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo. Trong quá trình giảirnquyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, khi cần thiết, Ủy ban nhân dân quận mời đạirndiện Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam quận tham dự.
rnrn
3. Ba tháng một lần, Ủy ban nhân dânrnquận thông báo đến Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam quận vềrncông tác giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị theo quy định của pháp luậtrnkhiếu nại, tố cáo, kiến nghị; trong đó có phần tổng hợp kết quả giải quyết khiếurnnại, tố cáo, kiến nghị do Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam quận gửi đến.
rnrn
Điều 16. Phối hợprntrong hoạt động giám sát
rnrn
1. Ủy ban nhân dân quận phối hợp và tạornđiều kiện để Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam quận thực hiện các hoạt động giámrnsát theo quy định của pháp luật.
rnrn
2. Trong quá trình hoạt động giám sátrncủa Mặt trận Tổ quốc quận nếu phát hiện có biểu hiện vi phạm pháp luật của cơrnquan hành chính nhà nước, cán bộ, công chức, viên chức thuộc thẩm quyền quản lýrncủa Ủy ban nhân dân quận thì Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Namrnquận kiến nghị bằng văn bản đến các cơ quan đó. Cơ quan, đơn vị có trách nhiệmrnxem xét và trả lời kiến nghị của Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc ViệtrnNam quận theo luật định.
rnrn
3. Trong trường hợp Ủy ban nhân dânrnquận tổ chức hoạt động phối hợp, kiểm tra liên ngành về một lĩnh vực nào đó córnliên quan đến hoạt động giám sát của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam quận, Ủyrnban nhân dân quận mời Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam quận tham gia.
rnrn
4. Trường hợp Mặt trận Tổ quốc quận tổrnchức giám sát lĩnh vực nào đó có liên quan đến hoạt động quản lý nhà nước trênrnđịa bàn quận thì Ủy ban nhân dân quận chỉ đạo các cơ quan, đơn vị có liên quanrntạo điều kiện thuận lợi để Mặt trận Tổ quốc quận tổ chức giám sát, đồng thờirntham gia hoặc cử tham gia đoàn giám sát khi được Ủy ban Mặt trận Tổ quốc quận mời.
rnrn
Điều 17. Phối hợprntrong hoạt động phản biện xã hội
rnrn
Ủy ban nhân dân quận phối hợp và tạornđiều kiện thuận lợi để Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam quận thực hiện các hoạtrnđộng phản biện xã hội theo quy định của pháp luật, đồng thời thực hiện đầy đủrnquyền và trách nhiệm giữa Ủy ban nhân dân quận và Ban Thường trực Ủy ban Mặt trậnrnTổ quốc quận theo Quy chế phối hợp tổ chức phản biện, số 01/QC-MTTQ-UBND ngàyrn29/07/2016 của Ủy ban nhân dân quận và Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốcrnquận về phối hợp tổ chức phản biện xã hội.
rnrn
Điều 18. Phối hợprnthực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở
rnrn
1. Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổrnquốc Việt Nam quận hướng dẫn Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc phường phốirnhợp tuyên truyền vận động nhân dân trong việc thực hiện và giám sát thực hiệnrnpháp luật về dân chủ ở xã – phường – thị trấn, trong đó tập trung giám sát cácrnnội dung phải công khai để nhân dân biết, nội dung nhân dân bàn và quyết định,rnnội dung nhân dân tham gia ý kiến trước khi cơ quan có thẩm quyền quyết định vàrnnội dung nhân dân giám sát, kiểm tra, nhất là những khoản đóng góp của nhânrndân, công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng, tái định cư.
rnrn
2. Ủy ban nhân dân quận chỉ đạo Ủyrnban nhân dân phường tạo điều kiện thuận lợi để Mặt trận Tổ quốc phường phối hợprntuyên truyền vận động nhân dân thực hiện và giám sát thực hiện pháp luật về dânrnchủ ở xã – phường – thị trấn.
rnrn
Điều 19. Phối hợprnthực hiện Chỉ số hiệu quả quản trị, hành chính công (PAPI)
rnrn
1. Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổrnquốc Việt Nam quận hướng dẫn Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc phường phốirnhợp tuyên truyền sâu rộng trong các tầng lớp nhân dân hiểu và nắm rõ các nộirndung đánh giá của Chỉ số hiệu quả quản trị, hành chính công cấp tỉnh (PAPI)rntrên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2016 – 2020 theo Quyết định sốrn3292/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân thành phố, qua đó tăng cường công tác giámrnsát, góp phần hỗ trợ chính quyền các cấp cải thiện và nâng cao Chỉ số PAPI trênrnđịa bàn quận.
rnrn
2. Ủy ban nhân dân quận chỉ đạo Ủyrnban nhân dân phường tạo điều kiện thuận lợi để Mặt trận Tổ quốc cùng cấp phối hợprntuyên truyền vận động nhân dân thực hiện và giám sát thực hiện Chỉ số hiệu quảrnquản trị, hành chính công (PAPI) trên địa bàn quận.
rnrn
Điều 20. Phối hợprntổ chức đối thoại trực tiếp giữa người đứng đầu chính quyền với nhân dân theo địnhrnkỳ
rnrn
1. Ủy ban nhân dân quận chỉ đạo Ủyrnban nhân dân phường chủ trì phối hợp Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốcrncùng cấp tổ chức đối thoại trực tiếp giữa người đứng đầu chính quyền với đại diệnrncác tầng lớp nhân dân theo định kỳ hàng quý để thông tin các nội dung chủ yếu vềrntình hình kinh tế – văn hóa – xã hội – quốc phòng an ninh và lắng nghe giải quyếtrnnhững vấn đề bức xúc, những vấn đề người dân quan tâm.
rnrn
2. Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổrnquốc Việt Nam quận hướng dẫn cho Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc ViệtrnNam phường phối hợp với Ủy ban nhân dân cùng cấp thông tin, chuẩn bị nội dung đểrntổ chức các buổi tiếp xúc, đối thoại nêu trên.
rnrn
Điều 22. Phối hợprntrong việc thực hiện một số quy định của pháp luật về tổ chức, hoạt động hòa giảirnở cơ sở
rnrn
1. Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổrnquốc quận và các tổ chức thành viên phổ biến, vận động nhân dân tại cộng đồngrndân cư thực hiện pháp luật về hòa giải ở cơ sở, giải quyết các mâu thuẫn, tranhrnchấp, vi phạm pháp luật ở cơ sở bằng biện pháp hòa giải; đóng góp ý kiến về dựrnthảo văn bản hướng dẫn thực hiện pháp luật về hòa giải ở cơ sở theo đề nghị củarnỦy ban nhân dân cùng cấp; tổ chức thực hiện và hướng dẫn các tổ chức thành viênrncủa Mặt trận Tổ quốc cấp mình tham gia, theo dõi, đôn đốc việc thực hiện cácrnquy định pháp luật về hòa giải ở cơ sở; phản ánh những khó khăn, vướng mắcrntrong quá trình tổ chức thực hiện với cơ quan nhà nước có thẩm quyền để đượcrnxem xét, giải quyết.
rnrn
2. Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổrnquốc quận phối hợp với các cơ quan, tổ chức liên quan xây dựng kế hoạch giámrnsát việc thực hiện pháp luật về hòa giải ở cơ sở. Ủy ban nhân dân và các cơrnquan, tổ chức có liên quan có trách nhiệm phối hợp, tạo điều kiện, cung cấprnthông tin, tài liệu liên quan đến nội dung giám sát.
rnrn
Điều 23. Phối hợprntrong việc tổ chức các cuộc vận động nhân dân
rnrn
1. Ủy ban nhân dân quận và Ban Thườngrntrực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam quận phối hợp tổ chức các cuộc vận động,rncác phong trào thi đua yêu nước, vận động nhân dân đoàn kết giúp đỡ lẫn nhaurnphát triển kinh tế, xây dựng đời sống văn hóa, giải quyết vấn đề xã hội, chămrnlo cho người nghèo, xây dựng nền quốc phòng toàn dân, giữ gìn an ninh – chínhrntrị và trật tự – an toàn xã hội.
rnrn
2. Ủy ban nhân dân quận tham gia ý kiếnrnvà thảo luận thống nhất với Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam quậnrnvề mục tiêu, nội dung cuộc vận động và kinh phí để Ban Thường trực Ủy ban Mặtrntrận Tổ quốc Việt Nam quận tổ chức thực hiện.
rnrn
3. Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổrnquốc Việt Nam quận cử đại diện tham gia Ban chỉ đạo theo đề nghị của Ủy banrnnhân dân quận đối với các phong trào nhân dân do Ủy ban nhân dân quận tổ chức,rnchỉ đạo.
rnrn
4. Nhân kỷ niệm ngày truyền thống củarnMặt trận Tổ quốc Việt Nam – Ngày hội đại đoàn kết toàn dân tộc – ngày 18 thángrn11 hằng năm hoặc phát động các cuộc vận động lớn, các phong trào thi đua yêu nướcrnthì lãnh đạo Ủy ban nhân dân quận tham dự theo kế hoạch của Ban Thường trực Ủyrnban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam quận.
rnrn
Điều 24. Việc bảornđảm kinh phí hoạt động
rnrn
1. Hàng năm, Ban Thường trực Ủy ban Mặtrntrận Tổ quốc Việt Nam quận lập dự trù kinh phí gửi Ủy ban nhân dân quận để lậprndự toán ngân sách trình Hội đồng nhân dân quận quyết định.
rnrn
2. Ủy ban nhân dân quận đảm bảo cấp đầyrnđủ kinh phí hoạt động cho Ủy ban Mặt trận Tổ quốc: Việt Nam quận theo Luật Ngânrnsách Nhà nước. Trong trường hợp đột xuất, Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốcrnViệt Nam quận lập dự trù bổ sung kinh phí có kèm thuyết minh để Ủy ban nhân dânrnquận xem xét, giải quyết.
rnrn
Điều 25. Phối hợprnvề hoạt động đối ngoại nhân dân và công tác vận động người Việt Nam ở nướcrnngoài
rnrn
triển khai thực hiện Chỉ thị sốrn04-CT/TW ngày 07 tháng 7 năm 2011 của Ban Bí thư Trung ương Đảng khóa IX về tiếprntục đổi mới, nâng cao hiệu quả công tác đối ngoại nhân dân trong tình hình mới;rntạo điều kiện để Mặt trận Tổ quốc quận thực hiện tốt công tác vận động cộng đồngrnngười Việt Nam ở nước ngoài giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc Việt Nam, góp phầnrnxây dựng, bảo vệ Tổ quốc Việt Nam, thực hiện mục tiêu dân giàu, nước mạnh, dânrnchủ, công bằng, văn minh.
rnrn
Điều 26. Chế độrnthông tin giữa Ủy ban nhân dân và Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc ViệtrnNam quận
rnrn
1. Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổrnquốc Việt Nam quận được mời tham dự các kỳ họp định kỳ của Ủy ban nhân dân quậnrnkiểm điểm tình hình thực hiện kế hoạch kinh tế – văn hóa – xã hội- quốc phòngrnan ninh và những vấn đề có liên quan đến quyền và nghĩa vụ của công dân, đến đốirntượng do Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam quận trực tiếp vận động, đến chứcrnnăng, nhiệm vụ và hoạt động của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam quận và các tổrnchức thành viên của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam quận.
rnrn
2. Ủy ban nhân dân quận thực hiện chếrnđộ thông báo tình kinh tế – văn hóa – xã hội – quốc phòng an ninh của quận cho Ủyrnban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam quận tại các hội nghị sơ kết công tác 06 tháng vàrntổng kết hàng năm và có trách nhiệm gửi các văn bản quy phạm pháp luật của cấprnTrung ương, thành phố, quận mới ban hành, các chương trình công tác của Ủy banrnnhân dân quận, các văn bản có liên quan đến chức năng nhiệm vụ của Ủy ban Mặtrntrận Tổ quốc Việt Nam và các đối tượng do Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam quậnrnvận động, để thực hiện nhiệm vụ giám sát và vận động nhân dân chấp hành.
rnrn
3. Ủy ban nhân dân quận có trách nhiệmrngửi đến Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam quận các văn bản quyrnphạm pháp luật, các chương trình công tác của Ủy ban nhân dân quận và các văn bảnrnkhác có liên quan đến các đối tượng do Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam quận trựcrntiếp vận động, đến chức năng, nhiệm vụ của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam quậnrnvà các tổ chức thành viên của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam quận.
rnrn
4. Định kỳ hàng quý, Ủy ban nhân dânrnquận giao ban cùng Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam quận, mời đạirndiện các tổ đại biểu Hội đồng nhân dân quận tham dự để ghi nhận, giải quyết nhữngrnphản ảnh, kiến nghị của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam quận và của cử tri.
rnrn
Chương V
rnrn
rnrn
Điều 27. Phối hợprntrong việc xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân quận
rnrn
1. Khi xây dựng các văn bản quy phạmrnpháp luật của Hội đồng nhân dân quận có liên quan đến quyền, nghĩa vụ của côngrndân, đến các đối tượng do Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam quận trực tiếp vận động,rnđến chức năng, nhiệm vụ của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam quận và các tổ chứcrnthành viên của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam quận thì Thường trực Hội đồngrnnhân dân quận có trách nhiệm gửi dự thảo văn bản quy phạm pháp luật đến Ban Thườngrntrực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam quận ít nhất 15 (mười lăm) ngày để nghiênrncứu, tham gia ý kiến trước khi ban hành.
rnrn
2. Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổrnquốc Việt Nam quận tham gia ý kiến bằng văn bản về các dự thảo nêu trên và gửirnlại cho Thường trực Hội đồng nhân dân quận trong thời gian quy định; quá thời hạnrnquy định, nếu Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam quận không có ýrnkiến góp ý thì xem như đã thống nhất với bản dự thảo, thường trực Hội đồng nhânrndân ban hành.
rnrn
Điều 28. Phối hợprngiám sát hoạt động của các đại biểu dân cử
rnrn
1. Thường trực Hội đồng nhân dân quậnrnphối hợp với Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam quận theo dõi hoạtrnđộng của đại biểu dân cử và giúp đại biểu dân cử làm nhiệm vụ đại biểu theo quyrnđịnh của pháp luật; giám sát đại biểu dân cử tham gia các kỳ họp Quốc hội và Hộirnđồng nhân dân thành phố, quận, phường; phát biểu phản ảnh ý kiến của cử tri,rnquan tâm bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của cử tri; gương mẫu chấprnhành và vận động nhân dân chấp hành chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luậtrncủa Nhà nước và Chương trình hành động của mình khi ứng cử.
rnrn
Giữa nhiệm kỳ, Thường trực Hội đồngrnnhân dân quận tổ chức đánh giá việc thực thi nhiệm vụ của đại biểu Hội đồngrnnhân dân quận và thông báo kết quả đến Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốcrnViệt Nam quận để theo dõi, giám sát theo luật định.
rnrn
2. Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổrnquốc Việt Nam quận đề nghị Thường trực Hội đồng nhân dân quận trình Hội đồngrnnhân dân quận khen thưởng những đại biểu Hội đồng nhân dân quận và các Hội thẩmrnnhân dân hoạt động tích cực, xuất sắc theo chế độ khen thưởng của Nhà nước.
rnrn
3. Thường trực Hội đồng nhân dân quậnrnphối hợp với Ủy ban nhân dân quận quyết định việc đưa ra Hội đồng nhân dân quậnrnhoặc đưa ra cử tri bãi nhiệm đại biểu Hội đồng nhân dân quận theo đề nghị củarnBan Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam quận đối với những đại biểurnkhông còn xứng đáng với sự tín nhiệm của cử tri theo quy định của pháp luật.
rnrn
Điều 29. Phối hợprngiám sát hoạt động của các cơ quan nhà nước, cán bộ, công chức, viên chức nhàrnnước
rnrn
Thường trực Hội đồng nhân dân quận phốirnhợp với Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam quận lập kế hoạch, tổrnchức giám sát, kiểm tra việc chấp hành pháp luật của cơ quan nhà nước và cán bộ,rncông chức, viên chức nhà nước; đại diện Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam quậnrnđược mời tham dự khảo sát hoặc giám sát thực tế
rnrn
1. Hội đồng nhân dân quận giám sát hoạtrnđộng của các cơ quan điều tra, truy tố, xét xử và thi hành án quận theo quy địnhrncủa pháp luật. Trong trường hợp cần thiết, Thường trực Hội đồng nhân dân quận mờirnđại diện Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam quận tham gia.
rnrn
2. Thường trực Hội đồng nhân dân quậnrnphối hợp với Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam quận nghiên cứu,rntổ chức cho các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân quận phối hợp với các Ban của Hộirnđồng nhân dân quận, Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc quận và các tổ chứcrnthành viên giám sát hoạt động của các cơ quan nhà nước ở địa phương theo quy địnhrncủa pháp luật, trong đó có các cơ quan tư pháp (điều tra, truy tố, xét xử vàrnthi hành án cùng cấp).
rnrn
Điều 31. Phối hợprnthực hiện hoạt động của Hội thẩm nhân dân
rnrn
1. Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổrnquốc Việt Nam quận và Thường trực Hội đồng nhân dân quận dự hội nghị sơ, tổng kếtrnhằng năm công tác của Hội thẩm nhân dân do Chánh án Tòa án nhân dân và Đoàn Hộirnthẩm Tòa án nhân dân quận phối hợp tổ chức.
rnrn
2. Thường xuyên phối hợp nắm tìnhrnhình tham gia xét xử và nguyện vọng của Hội thẩm nhân dân để Thường trực Hội đồngrnnhân dân quận giải quyết phần liên quan trách nhiệm của mình hoặc có ý kiến vớirncác cơ quan thẩm quyền tạo những điều kiện thuận lợi cho Hội thẩm nhân dân hoạtrnđộng ngày càng hiệu quả hơn, đồng thời, Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốcrnViệt Nam quận thực hiện nhiệm vụ giám sát của mình.
rnrn
3. Thường trực Hội đồng nhân dân quậnrncùng Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc quận phối hợp với Chánh án Tòa ánrnnhân dân quận tổ chức bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Trưởng đoàn, Phó Trưởng đoàn Hộirnthẩm nhân dân theo quy định của pháp luật.
rnrn
Điều 32. Phối hợprntổ chức các cuộc vận động nhân dân
rnrn
1. Trên cơ sở đề nghị của Ban Thườngrntrực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam quận, Thường trực Hội đồng nhân dân quậnrnnghiên cứu và đề xuất với Hội đồng nhân dân quận đưa vào nội dung kỳ họp Hội đồngrnnhân dân các cuộc vận động lớn, các phong trào thi đua yêu nước do Mặt trận Tổrnquốc phát động nhằm thực hiện các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước đểrnđại biểu Hội đồng nhân dân quận quyết nghị và vận động nhân dân trên địa bàn ứngrncử hưởng ứng.
rnrn
2. Nhân kỷ niệm ngày truyền thống củarnMặt trận Tổ quốc Việt Nam – Ngày hội đại đoàn kết toàn dân tộc – ngày 18 thángrn11 hằng năm hoặc phát động các cuộc vận động lớn, các phong trào thi đua yêu nướcrnthì Thường trực Hội đồng nhân dân quận và lãnh đạo các Ban của Hội đồng nhânrndân quận tham dự theo kế hoạch của Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc ViệtrnNam quận.
rnrn
Điều 33. Phối hợprntổ chức hội nghị tiếp xúc cử tri của đại biểu Hội đồng nhân dân quận
rnrn
1. Thường trực Hội đồng nhân dân quậnrnchủ trì, phối hợp với Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam quận xâyrndựng kế hoạch, tổ chức hội nghị tiếp xúc cử tri của đại biểu Hội đồng nhân dânrnquận.
rnrn
2. Thường trực Hội đồng nhân dân quận,rnphường chủ trì phối hợp với Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Namrncùng cấp xây dựng báo cáo tổng hợp ý kiến, kiến nghị của cử tri gửi đến Ủy banrnnhân dân cùng cấp và các cơ quan, tổ chức liên quan để trả lời, giải trình đốirnvới kiến nghị của cử tri tại địa phương.
rnrn
3. Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổrnquốc quận và 15 phường chủ trì hội nghị tiếp xúc cử tri của đại biểu Hội đồngrnnhân dân cấp mình; phối hợp với Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp tổng hợprný kiến, kiến nghị của cử tri.
rnrn
Điều 34. Chế độrnthông tin giữa Thường trực Hội đồng nhân dân và Ban Thường trực Ủy ban Mặt trậnrnTổ quốc Việt Nam quận
rnrn
1. Mỗi năm 2 (hai) lần, vào giữa nămrnvà cuối năm, Thường trực Hội đồng nhân dân quận thông báo bằng văn bản đến BanrnThường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam quận về tình hình hoạt động của Hộirnđồng nhân dân quận và nêu những kiến nghị của Hội đồng nhân dân quận với Ủy banrnMặt trận Tổ quốc Việt Nam quận. Ngoài ra, Thường trực Hội đồng nhân dân quận gửirnNghị quyết của Hội đồng nhân dân quận và những văn bản có tính chất thông tin cầnrnthiết cho Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam quận để cùng theorndõi tình hình địa phương.
rnrn
2. Đại diện Ban Thường trực Ủy ban Mặtrntrận Tổ quốc Việt Nam quận được mời dự các cuộc họp của Thường trực Hội đồngrnnhân dân quận và các Ban Hội đồng nhân dân quận vào mỗi quý, các cuộc họp vớirnThường trực Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân quận để chuẩn bị cho kỳ họp địnhrnkỳ của Hội đồng nhân dân quận.
rnrn
3. Thường trực Hội đồng nhân dân quậnrnđược mời dự các hội nghị của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam quận họp bàn vềrncác vấn đề kinh tế – văn hóa – xã hội – quốc phòng an ninh của quận, việc giámrnsát hoạt động của cơ quan nhà nước và các vấn đề có liên quan khác. Trong các hộirnnghị này, Thường trực Hội đồng nhân dân quận phát biểu ý kiến và những đề nghịrncủa mình về các vấn đề mà Hội đồng nhân dân quận quan tâm.
rnrn
4. Đại diện Ban Thường trực Ủy ban Mặtrntrận Tổ quốc quận được mời dự các kỳ họp thường lệ của Hội đồng nhân dân đểrnthông báo về hoạt động của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tham gia xây dựng chínhrnquyền, về những ý kiến, kiến nghị của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam đối vớirnHội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân cùng cấp.
rnrn
Chương VI
rnrn
rnrn
Điều 35. Biệnrnpháp tổ chức thực hiện quy chế
rnrn
1. Căn cứ các quy định về mối quan hệrncông tác, Thường trực Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân và Ban Thường trực Ủyrnban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam quận có kế
rnrn
….
rnrn
kiểm điểm đánh giá những mặt làm được,rnchưa làm được, rút kinh nghiệm và có phương hướng công tác sắp tới.
rnrn
3. Văn phòng Hội đồng nhân dân – Ủyrnban nhân dân quận và Ban tư vấn Dân chủ – Pháp luật Ủy ban Mặt trận Tổ quốc ViệtrnNam quận có trách nhiệm theo dõi, đôn đốc thực hiện và phối hợp tham mưu chornThường trực Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân và Ban Thường trực Ủy ban Mặt trậnrnTổ quốc Việt Nam quận tổ chức sơ, tổng kết đánh giá rút kinh nghiệm việc thựcrnhiện quy chế này.
rnrn
Điều 36. Điềurnkhoản thi hành
rnrn
Quy chế này có hiệu lực sau 10 (mười)rnngày, kể từ ngày ký và thay thế Quy chế phối hợp công tác ngày 03 tháng 01 nămrn2012 giữa Ủy ban nhân dân và Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Namrnquận Phú Nhuận.
rnrn
Trong quá trình thực hiện quy chế, nếurncó vấn đề phát sinh cần phải bổ sung, sửa đổi thì Thường trực Hội đồng nhânrndân, Ủy ban nhân dân và Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam quận sẽrntrao đổi để có sự thống nhất chung./.
rnrn
rnrn
| rn TM.rn THƯỜNG TRỰC rn | rn TM.rn ỦY BAN NHÂN DÂN rn | rn TM.rn BAN THƯỜNG TRỰC rn |
| rn Nơi nhận: rn | ||
rnrn
rnrn
rnrn”
Hiệu lực
Cung cấp thông tin về văn bản gồm ngày ban hành, ngày có hiệu lực, ngày hết hiệu lực, trạng thái hiệu lực của văn bản.
Lược đồ văn bản
|
Văn bản được hướng dẫn -
[0]
...
Văn bản được hợp nhất -
[0]
...
Văn bản bị sửa đổi bổ sung -
[0]
...
Văn bản bị đính chính -
[0]
...
Văn bản bị thay thế -
[0]
...
Văn bản được dẫn chiếu -
[0]
...
Văn bản được căn cứ -
[0]
...
Văn bản đang xem
Quy chế 18/QCPH-HĐND-UBND-MTTQ năm 2016 về phối hợp công tác giữa Thường trực Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân và Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam Quận Phú Nhuận, thành phố Hồ Chí Minh
Văn bản hướng dẫn -
[0]
...
Văn bản hợp nhất -
[0]
...
Văn bản sửa đổi bổ sung -
[0]
...
Văn bản đính chính -
[0]
...
Văn bản thay thế -
[0]
...
Văn bản liên quan cùng nội dung -
[0]
...
|
||||||||||||||||||||||
Văn bản Tiếng Việt
Chưa có file đính kèm.