Search
Close this search box.
Thứ sáu, 10/07/2026
Search
Close this search box.

Nhập từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Quy chế phối hợp 19/QCPH-HĐND-UBND-MTTQ năm 2016 về tiếp xúc cử tri của Đại biểu Hội đồng nhân dân quận Phú Nhuận do Thường trực Hội đồng nhân dân – Ủy ban nhân dân – Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc quận Phú Nhuận, thành phố Hồ Chí Minh ban hành

  • Tóm tắt
  • Nội dung
  • Hiệu lực
  • Lược đồ
  • Tải về
  • VB liên quan

Thuộc tính Quy chế phối hợp 19/QCPH-HĐND-UBND-MTTQ năm 2016 về tiếp xúc cử tri của Đại biểu Hội đồng nhân dân quận Phú Nhuận do Thường trực Hội đồng nhân dân – Ủy ban nhân dân – Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc quận Phú Nhuận, thành phố Hồ Chí Minh ban hành

Số hiệu: 19/QCPH-HĐND-UBND-MTTQ Loại văn bản: Quy chế
Cơ quan ban hành: Quận Phú Nhuận Ngày ban hành: 12/12/2016
Người ký: Nguyễn Hoàng Anh, Nguyễn Thị Ánh Nguyệt, Trịnh Xuân Thiều Ngày có hiệu lực: 12/12/2016
Tình trạng hiệu lực: Còn hiệu lực

Tóm tắt văn bản

“rnrn

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

THƯỜNGrn TRỰC HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
rn ỦY BAN NHÂN DÂN
rn BAN THƯỜNG TRỰC ỦY BAN MTTQ
rn QUẬN PHÚ NHUẬN 
rn ——-

rn

rn

CỘNGrn HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
rn Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
rn —————

rn

rn

Số:rn 19/QCPH-HĐND-UBND-MTTQ

rn

rn

Phúrn Nhuận, ngày 12 tháng 12 năm 2016

rn

rnrn

 

rnrn

QUY CHẾ PHỐI HỢP

rnrn

VỀ VIỆC TIẾP XÚC CỬ TRI
rnCỦA ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN QUẬN PHÚ NHUẬN

rnrn

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địarnphương năm 2015;

rnrn

Căn cứ Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Namrnnăm 2015;

rnrn

Căn cứ Nghị quyết sốrn753/2005/NQ-UBTVQH11 ngày 02 tháng 4 năm 2005 của Ủy ban Thường vụ Quốc hộirnkhóa XI về Ban hành quy chế hoạt động của Hội đồng nhân dân;

rnrn

Căn cứ theo Nghị quyết liên tịch số:rn525/2012/NQLT/UBTVQH13-ĐCTUBTWMTTQVN ngày 27 tháng 9 năm 2012 của Ủy ban Thườngrnvụ Quốc hội – Đoàn chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam về việcrntiếp xúc cử tri của đại biểu Quốc hội;

rnrn

Căn cứ Quy chế phối hợp công tác giữarnThường trực Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân và Ban thường trực Ủy ban Mặt trậnrnTổ quốc Việt Nam quận Phú Nhuận nhiệm kỳ 2016-2021;

rnrn

Thường trực Hội đồng nhân dân, Ủy banrnnhân dân và Ban thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam quận Phú Nhuận thốngrnnhất ban hành Quy chế phối hợp công tác tiếp xúc cử tri của Đại biểu Hội đồngrnnhân dân quận với nội dung sau:

rnrn

Chương I

rnrn

NHỮNG QUY ĐỊNHrnCHUNG

rnrn

Điều 1. Phạm virnđiều chỉnh

rnrn

Quy chế này quy định về trách nhiệmrnvà cơ chế phối hợp của đại biểu Hội đồng nhân dân; tổ đại biểu Hội đồng nhânrndân; Thường trực Hội đồng nhân dân; Ủy ban nhân dân và Ban thường trực Ủy ban Mặtrntrận Tổ quốc Việt Nam quận và phường, các cơ quan, tổ chức, đơn vị liên quanrntrong việc tổ chức tiếp xúc cử tri; tổ chức thực hiện tiếp xúc cử tri; tập hợp,rntổng hợp ý kiến, kiến nghị của cử tri; trách nhiệm giải quyết, giám sát việc giảirnquyết kiến nghị của cử tri và hoạt động tiếp công dân.

rnrn

Điều 2. Trách nhiệmrncủa đại biểu Hội đồng nhân dân quận

rnrn

1. Đại biểu Hội đồng nhân dân quận làrnngười đại diện cho ý chí, nguyện vọng của cử tri và nhân dân của quận, phải thườngrnxuyên liên hệ chặt chẽ, tìm hiểu tâm tư, nguyện vọng của cử tri; thu thập và phảnrnánh trung thực ý kiến, kiến nghị của cử tri với Hội đồng nhân dân quận và cácrncơ quan Nhà nước liên quan; chịu sự giám sát và chịu trách nhiệm trước cử tri vềrnviệc thực hiện nhiệm vụ đại biểu của mình.

rnrn

2. Tiếp xúc cử tri theo định kỳ trướcrnvà sau kỳ họp Hội đồng nhân dân quận, chủ động tiếp xúc cử tri nơi cư trú, nơirnlàm việc, nơi ứng cử, theo chuyên đề, lĩnh vực, đối tượng, địa bàn mà đại biểurnquan tâm; gặp gỡ, tiếp xúc với cá nhân, nhóm cử tri để nắm bắt, tìm hiểu tâmrntư, nguyện vọng và theo dõi, đôn đốc, giám sát việc giải quyết kiến nghị của cửrntri.

rnrn

3. Xây dựng chương trình, kế hoạch tiếprnxúc cử tri 6 tháng, hàng năm, xác định rõ thời gian địa bàn, nội dung và hìnhrnthức tiếp xúc gửi đến Thường trực Hội đồng nhân dân quận để xây dựng chươngrntrình, kế hoạch chung về việc tiếp xúc cử tri.

rnrn

4. Mỗi năm ít nhất một lần, kết hợp vớirnviệc tiếp xúc cử tri, đại biểu Hội đồng nhân dân quận báo cáo với cử tri nơi ứngrncử về việc thực hiện nhiệm vụ đại biểu và chương trình hành động của mình đã hứarntrước cử tri.

rnrn

Điều 3. Trách nhiệmrncủa Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân

rnrn

Tổ chức cho đại biểu biểu Hội đồngrnnhân dân quận tiếp xúc cử tri, thu thập ý kiến, kiến nghị của cử tri trước kỳ họprnHội đồng nhân dân và để đại biểu Hội đồng nhân dân báo cáo với cử tri về kết quảrnkỳ họp sau kỳ họp Hội đồng nhân dân quận.

rnrn

Điều 4. Quyền vàrntrách nhiệm của cử tri

rnrn

Cử tri tổ dân phố, khu phố và 15 phườngrnnơi tổ chức cuộc tiếp xúc cử tri có quyền dự các cuộc tiếp xúc giữa đại biểu Hộirnđồng nhân dân quận với cử tri để nêu ý kiến, kiến nghị về các vấn đề mà cử trirnquan tâm; trực tiếp hoặc thông qua Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam ở địarnphương yêu cầu đại biểu Hội đồng nhân dân quận báo cáo về việc thực hiện nhiệmrnvụ đại biểu và chương trình hành động mà đại biểu đã hứa trước cử tri và góp ýrnkiến với đại biểu Hội đồng nhân dân quận.

rnrn

Cử tri có trách nhiệm thực hiện cácrnquy định theo quy chế hoạt động của Hội đồng nhân dân về tiếp xúc cử tri; giữrngìn an ninh, trật tự, an toàn các cuộc tiếp xúc cử tri.

rnrn

Điều 5. Nguyên tắcrntiếp xúc cử tri

rnrn

Việc tiếp xúc cử tri của đại biểu Hộirnđồng nhân dân quận được thực hiện theo nguyên tắc dân chủ, bình đẳng, côngrnkhai; phát huy vai trò, trách nhiệm của đại biểu Hội đồng nhân dân, của cử trirnvà của các cơ quan, tổ chức, đơn vị liên quan.

rnrn

Điều 6. Hoạt độngrntiếp xúc cử tri, hình thức tiếp xúc cử tri

rnrn

1. Hoạt động tiếp xúc cử tri:

rnrn

a. Tiếp xúc cử tri theo định kỳ trướcrnvà sau kỳ họp Hội đồng nhân dân quận, ngoài ra còn tiếp xúc cử tri đột xuất khirncần thiết;

rnrn

b. Tiếp xúc cử tri nơi cư trú, nơirnlàm việc, nơi ứng cử của đại biểu, tiếp xúc cử tri theo chuyên đề, lĩnh vực, đốirntượng, địa bàn mà đại biểu quan tâm hoặc cử tri có yêu cầu.

rnrn

2. Hình thức tiếp xúc cử tri:

rnrn

a. Hội nghị tiếp xúc cử tri;

rnrn

b. Gặp gỡ, tiếp xúc với cá nhân hoặcrnnhóm cử tri

rnrn

Điều 7. Thành phầnrntham dự cuộc tiếp xúc cử tri

rnrn

1. Đại biểu Hội đồng nhân dân.

rnrn

2. Cử tri làm việc, học tập tại cácrncơ quan, tổ chức, đơn vị; cử tri ở Tổ dân phố, khu phố và 15 phường.

rnrn

3. Đại diện cấp ủy, Ủy ban nhân dân,rncác cơ quan, tổ chức, đơn vị của địa phương nơi tổ chức tiếp xúc cử tri córntrách nhiệm tham dự để tiếp thu, giải quyết, trả lời kiến nghị của cử tri thuộcrnthẩm quyền.

rnrn

4. Đại diện Ban thường trực Ủy ban Mặtrntrận Tổ quốc Việt Nam cấp tổ chức cuộc tiếp xúc cử tri và các cơ quan, tổ chức,rnđơn vị phục vụ cuộc tiếp xúc cử tri.

rnrn

Điều 8. Trách nhiệmrncủa các cơ quan, tổ chức, đơn vị liên quan trong việc tổ chức tiếp xúc cử tri

rnrn

Văn phòng HĐND – UBND quận, Ban thườngrntrực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam quận, phường, tổ đại biểu HĐND quận, Ủyrnban nhân dân 15 phường và các cơ quan, tổ chức, đơn vị liên quan trong phạm vi,rnnhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm phối hợp tổ chức, phục vụ cuộc tiếprnxúc cử tri của đại biểu HĐND quận.

rnrn

Điều 9. Trách nhiệmrncủa các cơ quan, tổ chức, đơn vị trong việc giải quyết kiến nghị của cử tri

rnrn

Trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn củarnmình, Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểurnHĐND; Ủy ban nhân dân quận, các phòng ban liên quan, Tòa án nhân dân, Viện kiểmrnsát nhân dân quận, Ủy ban nhân dân 15 phường, các cơ quan có liên quan có tráchrnnhiệm nghiên cứu, giải quyết và trả lời kiến nghị của cử tri.

rnrn

Điều 10. Tráchrnnhiệm giám sát việc giải quyết kiến nghị của cử tri

rnrn

Thường trực Hội đồng nhân dân quận, cácrnBan Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân, các đại biểu Hội đồngrnnhân dân quận, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm giámrnsát việc giải quyết kiến nghị của cử tri.

rnrn

Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam quận,rnphường có trách nhiệm tham gia hoạt động giám sát việc giải quyết kiến nghị củarncử tri.

rnrn

Chương II

rnrn

TRÁCH NHIỆM CỦArnCÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ TRONG VIỆC TIẾP XÚC CỬ TRI

rnrn

Điều 11. Tráchrnnhiệm của Thường trực Hội đồng nhân dân quận, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân quận

rnrn

1. Căn cứ vào chương trình, kế hoạchrnhoạt động của Hội đồng nhân dân quận; Thường trực Hội đồng nhân dân xây dựng kếrnhoạch tiếp xúc cử tri gửi đến Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam phường, cơ quan,rntổ chức, đơn vị liên quan nơi đại biểu HĐND quận tiếp xúc cử tri để phối hợp thựcrnhiện; đồng thời gửi kế hoạch đó đến Ban Thường trực UBMTTQVN quận; Tổ đại biểurnHĐND quận, căn cứ tình hình thực tế ở địa phương và kế hoạch tiếp xúc cử tri củarnđại biểu trong tổ xây dựng lịch tiếp xúc cử tri cụ thể.

rnrn

2. Thường trực HĐND quận chủ trì, phốirnhợp Ban Thường trực UBMTTQVN quận, UBND quận, các cơ quan liên quan tổ chức triểnrnkhai thực hiện kế hoạch tiếp xúc cử tri của đại biểu HĐND quận, tạo điều kiện đểrnđại biểu HĐND quận có hình thức tiếp xúc cử tri phù hợp.

rnrn

3. Thường trực HĐND quận phối hợp vớirntổ đại biểu HĐND quận tổ chức để các đại biểu HĐND quận tiếp công dân, tiếp xúcrncử tri tại các đơn vị bầu cử ở địa phương, bảo đảm tính hiệu quả, thiết thực;rncác tổ đại biểu HĐND quận báo cáo lịch tiếp xúc cử tri với Thường trực HĐND quận.

rnrn

4. Chậm nhất 7 ngày, trước ngày tiếprnxúc cử tri của đại biểu HĐND, Thường trực HĐND quận gửi kế hoạch tiếp xúc cửrntri đến đại biểu, Ban Thường trực UBMTTQVN quận, HĐND – UBND – Ban Thường trựcrnUBMTTQ Việt Nam 15 phường và các cơ quan, đơn vị có liên quan về thời gian, địarnđiểm, nội dung cuộc tiếp xúc cử tri của đại biểu HĐND quận.

rnrn

5. Thường trực HĐND quận chủ trì phốirnhợp với Ban Thường trực UBMTTQVN quận xây dựng báo cáo tổng hợp ý kiến, kiếnrnnghị giải quyết của cử tri gửi đến UBND quận và các cơ quan, tổ chức liên quanrnđể trả lời, giải trình đối với kiến nghị của cử tri tại địa phương.

rnrn

6. Thường trực HĐND quận chỉ đạo Vănrnphòng HĐND-UBND quận cử cán bộ phục vụ theo yêu cầu và bảo đảm các điều kiện vềrnkinh phí theo quy định để đại biểu HĐND quận tiếp xúc cử tri.

rnrn

7. Tổ đại biểu HĐND quận mỗi năm ítrnnhất một lần, kết hợp với việc tiếp xúc cử tri, chủ trì phối hợp với Ban Thườngrntrực UBMTTQVN 15 phường để cử tri góp ý kiến về việc thực hiện nhiệm vụ đại biểurnvà chương trình hành động mà đại biểu đã hứa trước cử tri; tổng hợp báo cáo Thườngrntrực HĐND, Ban Thường trực UBMTTQVN quận.

rnrn

8. Tổ đại biểu HĐND quận mỗi năm ítrnnhất một lần làm việc với UBND phương về tình hình kinh tế – xã hội, tình hìnhrngiải quyết kiến nghị của cử tri; qua thực tế nếu cần thiết thì tổ chức hội nghịrnđể cử tri hoặc đại diện cử tri ở đơn vị bầu cử góp ý kiến với đại biểu HĐND quận.

rnrn

Điều 12. Tráchrnnhiệm của Ủy ban nhân dân quận và phường

rnrn

1. Ủy ban nhân dân quận có trách nhiệm:

rnrn

Phối hợp với Ban thường trực UBMTTQVNrnquận và các cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức thực hiện kế hoạch tiếp xúc cửrntri của đại biểu HĐND Thành phố.

rnrn

b. Đại diện lãnh đạo UBND và lãnh đạorncác Phòng, ban tham dự các cuộc tiếp xúc cử tri của đại biểu HĐND thành phốrntrên địa bàn quận để tiếp thu, giải quyết và trả lời các kiến nghị của cử trirnthuộc thẩm quyền giải quyết của cấp mình.

rnrn

c. Chỉ đạo UBND 15 phường bố trí địarnđiểm, cử đại diện tham dự các cuộc tiếp xúc cử tri của đại biểu HĐND thành phố.

rnrn

d. Chỉ đạo các cơ quan chức năng tổrnchức tuyên truyền về hoạt động tiếp xúc cử tri của đại biểu HĐND thành phố.

rnrn

2. Ủy ban nhân dân phường có tráchrnnhiệm:

rnrn

a. Phối hợp với Ban thường trựcrnUBMTTQVN phường và các cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức thực hiện kế hoạch tiếprnxúc cử tri của đại biểu HĐND quận.

rnrn

b. Bố trí địa điểm thuận lợi để đạirnbiểu HĐND quận tiếp xúc cử tri tại địa phương mình; tuyên truyền, vận động cửrntri tham dự tiếp xúc cử tri của đại biểu HĐND quận.

rnrn

c. Cử Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch UBNDrntham dự các cuộc tiếp xúc cử tri của đại biểu HĐND quận trên địa bàn phường đểrntiếp thu, giải quyết và trả lời kiến nghị của cử tri thuộc thẩm quyền giải quyếtrncủa cấp mình.

rnrn

d. Chỉ đạo cơ quan chức năng đảm bảornan ninh, trật tự, an toàn cuộc tiếp xúc cử tri của đại biểu HĐND quận.

rnrn

Điều 13. Tráchrnnhiệm của Ban thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp

rnrn

1. Ban thường trực Ủy ban Mặt trận Tổrnquốc Việt Nam quận có trách nhiệm:

rnrn

a. Phối hợp với Tổ đại biểu Hội đồngrnnhân dân Thành phố, Ủy ban nhân dân quận và các cơ quan, đơn vị liên quan tổ chứcrnthực hiện kế hoạch tiếp xúc cử tri của đại biểu Hội đồng nhân dân thành phốrntrên địa bàn quận;

rnrn

b. Tổ chức, chủ trì hội nghị tiếp xúcrncử tri của đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố ở các cơ quan, đơn vị trên địarnbàn quận; thông báo rộng rãi, tuyên truyền, vận động cử tri tham dự cuộc tiếp xúcrncủa đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố; tổng hợp ý kiến, kiến nghị của cử trirngửi về Thường trực Hội đồng nhân dân thành phố và Ủy ban nhân dân các cấp córnliên quan để giải quyết;

rnrn

c. Hướng dẫn Ban thường trực Ủy ban Mặtrntrận Tổ quốc Việt Nam phường, phối hợp với Thường trực Hội đồng nhân dân – Ủyrnban nhân dân phường và các cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức thực hiện kế hoạchrntiếp xúc cử tri của đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố trên địa bàn quận.

rnrn

2. Ban thường trực Ủy ban Mặt trận Tổrnquốc Việt Nam phường có trách nhiệm:

rnrn

a. Phối hợp với Thường trực Hội đồngrnnhân dân – Ủy ban nhân dân phường và các cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức thựcrnhiện kế hoạch tiếp xúc cử tri của đại biểu Hội đồng nhân dân quận ở phường,rnthông báo rộng rãi, kịp thời kế hoạch tiếp xúc cử tri của đại biểu Hội đồngrnnhân dân quận;

rnrn

b. Chuẩn bị địa điểm và điều kiện đểrnphục vụ Hội nghị tiếp xúc cử tri của đại biểu Hội đồng nhân dân quận được tổ chứcrnở địa phương mình; tuyên truyền, vận động cử tri tham dự cuộc tiếp xúc của đạirnbiểu Hội đồng nhân dân quận;

rnrn

c. Tổ chức, chủ trì hội nghị tiếp xúcrncử tri của đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố, quận ở nơi cư trú, tiếp xúc cửrntri theo lĩnh vực, đối tượng, địa bàn khi đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố,rnquận và cử tri có yêu cầu.

rnrn

Điều 14. Tráchrnnhiệm của Thủ trưởng, Chủ tịch Công đoàn cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi đại biểurnHội đồng nhân dân quận tiếp xúc cử tri

rnrn

Theo đề nghị của đại biểu Hội đồngrnnhân dân quận, Thủ trưởng cơ quan, tổ chức; đơn vị có trách nhiệm chủ trì, phốirnhợp với Chủ tịch Công đoàn tổ chức để đại biểu Hội đồng nhân dân quận tiếp xúcrncử tri nơi làm việc theo chuyên đề; tổ chức việc ghi biên bản hội nghị tiếp xúcrncử tri; bố trí thời gian, địa điểm và tạo điều kiện thuận lợi để cử tri thuộcrncơ quan, đơn vị mình tham dự cuộc tiếp xúc cử tri của đại biểu Hội đồng nhânrndân quận.

rnrn

Điều 15. Tráchrnnhiệm của Văn phòng Hội đồng nhân dân – Ủy ban nhân dân quận

rnrn

1. Giúp Thường trực Hội đồng nhân dânrnquận xây dựng kế hoạch tiếp xúc cử tri và kế hoạch giám sát việc giải quyết kiếnrnnghị của cử tri.

rnrn

2. Giúp Thường trực Hội đồng nhân dânrnquận xây dựng báo cáo tổng hợp ý kiến, kiến nghị của cử tri; phân loại, chuyểnrný kiến, kiến nghị của cử tri đến Ủy ban nhân dân quận, cơ quan theo thẩm quyềnrngiải quyết; theo dõi, đôn đốc việc giải quyết, trả lời kiến nghị của cử tri.

rnrn

Chương III

rnrn

TỔ CHỨC THỰC HIỆNrnTIẾP XÚC CỬ TRI

rnrn

Điều 16. Hội nghịrntiếp xúc cử tri

rnrn

1. Hội nghị tiếp xúc cử tri là hìnhrnthức tiếp xúc cử tri theo chương trình, kế hoạch của Thường trực Hội đồng nhân dân;rnTổ đại biểu, đại biểu Hội đồng nhân dân quận chủ động phối hợp với Ban thườngrntrực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam quận xây dựng kế hoạch tổ chức hội nghịrntiếp xúc cử tri theo định kỳ trước và sau kỳ họp Hội đồng nhân dân quận.

rnrn

2. Đối với hoạt động tiếp xúc cử trirntại nơi làm việc, nơi cư trú, tiếp xúc cử tri theo chuyên đề, địa bàn mà đại biểurnHội đồng nhân dân quận quan tâm, căn cứ vào mục đích, yêu cầu, nội dung của cuộcrntiếp xúc cử tri, đại biểu Hội đồng nhân dân quận có thể không áp dụng hình thứcrnhội nghị tiếp xúc cử tri.

rnrn

Điều 17. Đại biểurnHội đồng nhân dân quận, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân quận tiếp xúc cử tri

rnrn

1. Đại biểu Hội đồng nhân dân quận tiếprnxúc cử tri theo Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân quận.

rnrn

Trong trường hợp cần thiết, Tổ đại biểurnHội đồng nhân dân quận chủ động phối hợp với các cơ quan chức năng tổ chức để từngrnđại biểu Hội đồng nhân dân quận tiếp xúc cử tri.

rnrn

Điều 18. Chươngrntrình hội nghị tiếp xúc cử tri

rnrn

1. Đối với tiếp xúc cử tri theo địnhrnkỳ trước và sau kỳ họp Hội đồng nhân dân quận, tiếp xúc cử tri nơi cư trú hoặcrntheo địa bàn mà đại biểu Hội đồng nhân dân quận quan tâm:

rnrn

a) Đại diện Ban thường trực Ủy ban Mặtrntrận Tổ quốc Việt Nam phường tổ chức tiếp xúc cử tri, tuyên bố lý do, giới thiệurnđại biểu Hội đồng nhân dân quận, đại diện cơ quan, đơn vị liên quan tham dự tiếprnxúc cử tri và chương trình, nội dung hội nghị tiếp xúc cử tri;

rnrn

b) Đại biểu Hội đồng nhân dân quậnrnbáo cáo với cử tri về mục đích, yêu cầu và nội dung hội nghị tiếp xúc cử tri;

rnrn

c) Cử tri phát biểu ý kiến, kiến nghịrnvới đại biểu Hội đồng nhân dân quận và các cơ quan, tổ chức, đơn vị liên quan;

rnrn

d) Đại diện Ủy ban nhân dân, cơ quan,rntổ chức, đơn vị liên quan tiếp thu và trả lời kiến nghị của cử tri thuộc thẩmrnquyền giải quyết của mình;

rnrn

đ) Đại biểu Hội đồng nhân dân quận phátrnbiểu ý kiến ghi nhận, giải trình, tiếp thu ý kiến, kiến nghị của cử tri thuộcrnthẩm quyền giải quyết của các cơ quan, đơn vị thuộc quận;

rnrn

e) Đại diện Ban thường trực Ủy ban Mặtrntrận Tổ quốc Việt Nam phường tóm tắt nội dung buổi tiếp xúc và kết thúc hội nghị.

rnrn

2. Tiếp xúc cử tri nơi làm việc; tiếprnxúc cử tri theo chuyên đề ở cơ quan, tổ chức, đơn vị:

rnrn

a) Thủ trưởng hoặc Chủ tịch Công đoànrnnơi tổ chức hội nghị tiếp xúc cử tri, tuyên bố lý do, giới thiệu đại biểu Hội đồngrnnhân dân quận, đại diện cơ quan, tổ chức, đơn vị liên quan tham dự tiếp xúc cửrntri và chương trình, nội dung hội nghị tiếp xúc cử tri;

rnrn

b) Đại biểu Hội đồng nhân dân quậnrnbáo cáo với cử tri về mục đích, yêu cầu và nội dung hội nghị tiếp xúc cử tri;

rnrn

c) Cử tri phát biểu ý kiến, kiến nghịrnvới đại biểu Hội đồng nhân dân quận và các cơ quan, tổ chức, đơn vị liên quan;

rnrn

d) Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vịrntiếp thu, giải quyết và trả lời kiến nghị của cử tri thuộc thẩm quyền giải quyếtrncủa mình;

rnrn

đ) Đại biểu Hội đồng nhân dân quậnrnphát biểu ý kiến ghi nhận, giải trình, tiếp thu ý kiến, kiến nghị thuộc thẩmrnquyền giải quyết của các cơ quan, tổ chức, đơn vị ở quận;

rnrn

e) Thủ trưởng hoặc Chủ tịch Công đoànrnnơi tổ chức tiếp xúc cử tri tuyên bố kết thúc hội nghị.

rnrn

Điều 19. Nộirndung tiếp xúc cử tri

rnrn

Căn cứ vào mục đích, yêu cầu của cuộcrntiếp xúc cử tri, đại biểu Hội đồng nhân dân quận lựa chọn các nội dung sau đâyrnđể báo cáo, trao đối với cử tri:

rnrn

1. Dự kiến nội dung, chương trình kỳrnhọp Hội đồng nhân dân quận.

rnrn

2. Nội dung những vấn đề Hội đồngrnnhân dân quận sẽ thảo luận, quyết định tại kỳ họp.

rnrn

3. Kết quả giải quyết và trả lời kiếnrnnghị của cử tri.

rnrn

4. Kết quả kỳ họp Hội đồng nhân dânrnquận; nội dung nghị quyết mà Hội đồng nhân dân quận đã thông qua tại kỳ họp.

rnrn

5. Kết quả thực hiện nhiệm vụ của đạirnbiểu Hội đồng nhân dân quận và việc thực hiện chương trình hành động mà đại biểurnđã hứa trước cử tri khi vận động bầu cử.

rnrn

6. Những vấn đề khác mà đại biểu Hộirnđồng nhân dân quận quan tâm hoặc những vấn đề cử tri yêu cầu được thông tin,rntrao đổi.

rnrn

Điều 20. Tiếprnxúc cử tri trước và sau kỳ họp Hội đồng nhân dân quận

rnrn

1. Tiếp xúc cử tri trước kỳ họp Hội đồngrnnhân dân quận:

rnrn

a) Chậm nhất là 15 ngày, trước ngàyrnkhai mạc kỳ họp Hội đồng nhân dân quận, đại biểu Hội đồng nhân dân quận córntrách nhiệm tiếp xúc cử tri ở địa phương mình ứng cử để báo cáo dự kiến nộirndung, chương trình kỳ họp Hội đồng nhân dân quận và những vấn đề có liên quan đếnrnkỳ họp; báo cáo kết quả trả lời kiến nghị của cử tri qua tiếp xúc cử tri sau kỳrnhọp lần trước; lắng nghe tâm tư, nguyện vọng của cử tri, thu thập ý kiến, kiếnrnnghị của cử tri;

rnrn

b) Đại biểu Hội đồng nhân dân quận córnthể lựa chọn những nội dung Hội đồng nhân dân sẽ thảo luận, xem xét, thông quarntại kỳ họp để báo cáo, trao đổi với cử tri, gợi mở những vấn đề quan tâm để cửrntri tham gia ý kiến.

rnrn

2. Tiếp xúc cử tri sau kỳ họp Hội đồngrnnhân dân quận:

rnrn

Chậm nhất là 15 ngày, sau ngày bế mạcrnkỳ họp Hội đồng nhân dân quận, đại biểu Hội đồng nhân dân quận có trách nhiệmrntiếp xúc cử tri ở địa phương nơi mình ứng cử để báo cáo về kết quả kỳ họp Hội đồngrnnhân dân quận, tình hình thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội, ngânrnsách nhà nước; phổ biến Nghị quyết và những quyết định khác mà Hội đồng nhânrndân quận đã thông qua; báo cáo kết quả trả lời kiến nghị cử tri qua tiếp xúc cửrntri trước kỳ họp này; lắng nghe tâm tư, nguyện vọng của cử tri, thu thập ý kiến,rnkiến nghị của cử tri; đồng thời động viên nhân dân thực hiện các nghị quyết củarnHội đồng nhân dân, chính sách, pháp luật của nhà nước.

rnrn

3. Tại cuộc tiếp xúc cử tri, đại biểurnHội đồng nhân dân quận báo cáo với cử tri về việc thực hiện nhiệm vụ đại biểu củarnmình và việc thực hiện chương trình hành động đã hứa trước cử tri khi vận độngrnbầu cử theo quy định tại khoản 4 Điều 2 của Quy chế này.

rnrn

4. Chương trình hội nghị tiếp xúc cửrntri được thực hiện theo quy định tại Điều 18 của Quy chế này.

rnrn

Điều 21. Tiếprnxúc cử tri nơi cư trú

rnrn

1. Khi đại biểu Hội đồng nhân dân quậnrncó yêu cầu tiếp xúc cử tri nơi cư trú, Văn phòng Hội đồng nhân dân – Ủy banrnnhân dân quận hoặc cơ quan nơi đại biểu Hội đồng nhân dân quận làm việc córntrách nhiệm cử cán bộ liên hệ với Ban thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc ViệtrnNam phường nơi đại biểu Hội đồng nhân dân cư trú để tổ chức cuộc tiếp xúc cửrntri.

rnrn

2. Ban thường trực Ủy ban Mặt trận Tổrnquốc Việt Nam phường nơi đại biểu Hội đồng nhân dân quận cư trú phối hợp vớirnThường trực Hội đồng nhân dân – Ủy ban nhân dân phường và các cơ quan, đơn vịrnliên quan tổ chức cuộc tiếp xúc cử tri của đại biểu Hội đồng nhân dân quận;rnthông báo nội dung, thời gian, địa điểm cuộc tiếp xúc cho cử tri được biết; đồngrnthời, tuyên truyền, vận động cử tri tham dự cuộc tiếp xúc của đại biểu Hội đồngrnnhân dân quận.

rnrn

3. Ủy ban nhân dân phường nơi đại biểurnHội đồng nhân dân quận cư trú bố trí địa điểm, tạo điều kiện thuận lợi để đạirnbiểu Hội đồng nhân dân quận tiếp xúc cử tri; bảo đảm an ninh, trật tự, an toànrncho cuộc tiếp xúc cử tri.

rnrn

4. Cán bộ được cơ quan cử phục vụ đạirnbiểu Hội đồng nhân dân quận có trách nhiệm ghi biên bản cuộc tiếp xúc cử tri củarnđại biểu Hội đồng nhân dân quận.

rnrn

5. Trong trường hợp tổ chức tiếp xúcrncử tri theo hình thức hội nghị thì chương trình hội nghị được thực hiện theornquy định tại Điều 18 của Quy chế này.

rnrn

Điều 22. Tiếprnxúc cử tri nơi làm việc

rnrn

1. Khi đại biểu Hội đồng nhân dân quậnrncó yêu cầu tiếp xúc cử tri tại nơi làm việc, thì Thủ trưởng, Chủ tịch Công đoànrncơ quan, tổ chức, đơn vị nơi đại biểu Hội đồng nhân dân quận làm việc có tráchrnnhiệm tổ chức để đại biểu Hội đồng nhân dân quận tiếp xúc cử tri.

rnrn

2. Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị,rnnơi đại biểu làm việc chủ trì phối hợp với Chủ tịch Công đoàn tổ chức, thôngrnbáo, tạo điều kiện để cử tri trong cơ quan, tổ chức, đơn vị đến dự cuộc tiếprnxúc với đại biểu Hội đồng nhân dân quận.

rnrn

3. Trong trường hợp tổ chức tiếp xúcrncử tri theo hình thức hội nghị thì chương trình hội nghị được thực hiện theornquy định tại Điều 18 của Quy chế này.

rnrn

Điều 23. Tiếprnxúc cử tri theo chuyên đề, lĩnh vực, đối tượng

rnrn

1. Căn cứ vào chương trình, nội dungrnkỳ họp Hội đồng nhân dân quận, nghị quyết, các báo cáo mà Hội đồng nhân dân quậnrnsẽ xem xét, thông qua tại kỳ họp, Thường trực Hội đồng nhân dân quận tổ chức đểrnđại biểu Hội đồng nhân dân quận tiếp xúc cử tri theo chuyên đề, lĩnh vực, đốirntượng mà đại biểu Hội đồng nhân dân quận quan tâm.

rnrn

2. Cử tri tham gia cuộc tiếp xúc làrnchuyên gia, nhà nghiên cứu, người có kinh nghiệm hoạt động thực tiễn, người córnquan tâm về chuyên đề, lĩnh vực mà đại biểu cần trao đổi, lấy ý kiến, kiến nghị.

rnrn

3. Theo yêu cầu của đại biểu Hội đồngrnnhân dân quận, Văn phòng HĐND – UBND có trách nhiệm chuẩn bị nội dung, tài liệurnvà những vấn đề cần lấy ý kiến, kiến nghị của cử tri; liên hệ với Thủ trưởng cơrnquan, tổ chức, đơn vị có liên quan đến yêu cầu của đại biểu Hội đồng nhân dânrnquận để tổ chức cuộc tiếp xúc cử tri.

rnrn

4. Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vịrncó liên quan đến hoạt động tiếp xúc cử tri có trách nhiệm thông báo, tạo điềurnkiện để cử tri tham dự, góp ý kiến, kiến nghị với đại biểu Hội đồng nhân dân quận.

rnrn

5. Tại cuộc tiếp xúc cử tri, đại biểurnHội đồng nhân dân quận có thể lựa chọn nội dung để báo cáo, trao đổi với cửrntri, gợi mở những vấn đề mình quan tâm tìm hiểu để cử tri tham gia ý kiến.

rnrn

6. Trong trường hợp tổ chức tiếp xúcrncử tri theo hình thức hội nghị thì chương trình hội nghị được thực hiện theornquy định tại Điều 18 của Quy chế này.

rnrn

Điều 24. Tiếprnxúc cử tri ngoài địa bàn nơi đại biểu ứng cử

rnrn

1. Trong trường hợp cần thiết để nângrncao chất lượng, hiệu quả đóng góp của mình vào hoạt động giám sát và quyết địnhrnnhững vấn đề quan trọng của quận, đại biểu Hội đồng nhân dân quận có thể tiếprnxúc cử tri ngoài nơi đại biểu ứng cử.

rnrn

2. Chậm nhất là 20 ngày, trước ngày dựrnkiến tiếp xúc cử tri, đại biểu Hội đồng nhân dân quận có trách nhiệm thông báornbằng văn bản chương trình, kế hoạch, nội dung tiếp xúc cử tri nơi đại biểu Hộirnđồng nhân dân đến tiếp xúc cho Thường trực Hội đồng nhân dân quận để sắp xếp, bốrntrí thời gian, địa điểm và chuẩn bị các điều kiện để đại biểu Hội đồng nhân dânrnquận tiếp xúc cử tri.

rnrn

3. Tại cuộc tiếp xúc cử tri, đại biểurnHội đồng nhân dân quận chủ động nêu những vấn đề mà mình quan tâm tìm hiểu đểrntrao đổi, lấy ý kiến, kiến nghị của cử tri.

rnrn

4. Trong trường hợp tổ chức tiếp xúcrncử tri theo hình thức hội nghị thì chương trình hội nghị được thực hiện theornquy định tại Điều 18 của Quy chế này.

rnrn

Điều 25. Đại biểurnHội đồng nhân dân quận gặp gỡ, tiếp xúc với cá nhân hoặc nhóm cử tri

rnrn

1. Căn cứ vào điều kiện cụ thể và yêurncầu thực hiện nhiệm vụ của mình, đại biểu Hội đồng nhân dân quận gặp gỡ, tiếprnxúc với cá nhân hoặc nhóm cử tri để lắng nghe, tìm hiểu tâm tư, nguyện vọng củarncử tri và thu thập ý kiến, kiến nghị của cử tri.

rnrn

2. Căn cứ vào nội dung ý kiến, kiếnrnnghị của cử tri, đại biểu Hội đồng nhân dân quận trực tiếp hoặc yêu cầu cơrnquan, nơi đại biểu Hội đồng nhân dân làm việc tập hợp ý kiến, kiến nghị của cửrntri.

rnrn

Chương IV

rnrn

TỔ CHỨC THỰC HIỆNrnTIẾP XÚC CỬ TRI

rnrn

Điều 26. Tập hợp,rntổng hợp, chuyển ý kiến, kiến nghị của cử tri

rnrn

1. Chậm nhất là 05 ngày, sau khi kếtrnthúc đợt tiếp xúc cử tri trước và sau kỳ họp Hội đồng nhân dân quận hoặc saurnkhi nhận được ý kiến, kiến nghị của cử tri do đại biểu Hội đồng nhân dân gửi đến,rnVăn phòng HĐND – UBND quận có trách nhiệm phối hợp với Tổ đại biểu Hội đồngrnnhân dân quận, Ban thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam quận tổng hợp,rnphân loại các ý kiến, kiến nghị của cử tri; báo cáo Thường trực Hội đồng nhânrndân quận để chuyển đến cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền ở địa phương, yêurncầu giải quyết, trả lời cử tri những ý kiến, kiến nghị của cử tri thuộc thẩmrnquyền giải quyết của địa phương.

rnrn

2. Thông qua các hoạt động tiếp xúc cửrntri nơi cư trú, nơi công tác, theo chuyên đề, địa bàn; gặp gỡ, tiếp xúc với cárnnhân hoặc nhóm cử tri, đại biểu Hội đồng nhân dân quận có trách nhiệm tập hợprncác ý kiến, kiến nghị của cử tri thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan, tổ chức,rnđơn vị ở địa phương gửi đến Văn phòng Hội đồng nhân dân – Ủy ban nhân dân đểrnchuyển đến cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền ở địa phương.

rnrn

3. Văn phòng Hội đồng nhân dân – Ủyrnban nhân dân quận có trách nhiệm tập hợp, tổng hợp ý kiến, kiến nghị của cử trirndo các Tổ đại biểu, đại biểu Hội đồng nhân dân quận gửi đến Thường trực Hội đồngrnnhân dân quận để chuyển đến cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền, yêu cầu giảirnquyết, trả lời cử tri.

rnrn

Chương V

rnrn

TRÁCH NHIỆM CỦArnCƠ QUAN, TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ GIẢI QUYẾT VÀ GIÁM SÁT VIỆC GIẢI QUYẾT KIẾN NGHỊ CỦA CỬrnTRI

rnrn

Điều 27. Tráchrnnhiệm giải quyết kiến nghị của cử tri của các cơ quan Hội đồng nhân dân quận

rnrn

1. Các Ban của Hội đồng nhân dân quậnrncó trách nhiệm nghiên cứu, trả lời các kiến nghị của cử tri về các vấn đề liênrnquan đến hoạt động của Hội đồng nhân dân quận thuộc lĩnh vực do mình phụ trách.

rnrn

2. Văn phòng HĐND – UBND quận córntrách nhiệm giúp Thường trực Hội đồng nhân dân quận nghiên cứu, trả lời các kiếnrnnghị của cử tri về các vấn đề liên quan đến chương trình kỳ họp Hội đồng nhânrndân, nội dung, chương trình giám sát của Hội đồng nhân dân quận, Thường trực Hộirnđồng nhân dân quận về hoạt động của đại biểu Hội đồng nhân dân quận và các vấnrnđề khác thuộc chức năng, nhiệm vụ của Văn phòng HĐND – UBND quận.

rnrn

Điều 28. Tráchrnnhiệm giải quyết kiến nghị cử tri của Ủy ban nhân dân quận, các Phòng, banrnchuyên môn thuộc quận

rnrn

1. Ủy ban nhân dân quận có trách nhiệmrnnghiên cứu, giải quyết, trả lời các kiến nghị của cử tri về hoạt động chỉ đạornđiều hành của Ủy ban nhân dân quận và Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận; kiến nghịrnliên quan đến việc sửa đổi, bổ sung, ban hành quyết định của Ủy ban nhân dân quận;rnkiến nghị liên quan đến lĩnh vực quản lý của Phòng, ban chuyên môn và các kiếnrnnghị nêu trong báo cáo tổng hợp của Thường trực Hội đồng nhân dân quận và Banrnthường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam quận.

rnrn

Văn phòng HĐND-UBND quận có trách nhiệmrngiúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận trong việc phân công, theo dõi, đôn đốc cơrnquan chủ trì giải quyết, trả lời các kiến nghị của cử tri.

rnrn

2. Các Phòng, ban thuộc Ủy ban nhânrndân quận có trách nhiệm nghiên cứu, giải quyết, trả lời các kiến nghị của cửrntri về các vấn đề thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của cơ quan mình.

rnrn

Điều 29. Tráchrnnhiệm giải quyết kiến nghị cử tri của Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dânrnquận

rnrn

Trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn củarnmình, Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân quận có trách nhiệm nghiên cứu,rngiải quyết, trả lời các kiến nghị của cử tri liên quan đến hoạt động điều tra,rntruy tố, xét xử, thi hành án và các kiến nghị khác thuộc lĩnh vực quản lý củarnngành mình.

rnrn

Điều 30. Thời hạnrngiải quyết, trả lời cử tri, báo cáo kết quả giải quyết kiến nghị của cử tri

rnrn

1. Trong thời hạn 30 ngày,rnkể từ ngày nhận được kiến nghị của cử tri, cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyềnrncó trách nhiệm nghiên cứu, giải quyết và trả lời cử tri; gửi văn bản trả lời cửrntri đến Thường trực Hội đồng nhân dân quận, cơ quan, đơn vị và đại biểu Hội đồngrnnhân dân quận đã chuyển kiến nghị của cử tri.

rnrn

2. Chậm nhất là 60 ngày,rntrước ngày khai mạc kỳ họp Hội đồng nhân dân quận, cơ quan, tổ chức, đơn vị ởrnquận có thẩm quyền giải quyết kiến nghị của cử tri, có trách nhiệm báo cáo tổngrnhợp kết quả giải quyết kiến nghị của cử tri qua tiếp xúc cử tri sau kỳ họp trướcrnđến Thường trực Hội đồng nhân dân quận.

rnrn

Nội dung báo cáo tổng hợp kết quả giảirnquyết kiến nghị của cử tri phải thể hiện rõ các kiến nghị đã giải quyết xong;rncác kiến nghị đang giải quyết; các kiến nghị sẽ giải quyết, thời hạn giải quyết;rncác kiến nghị giải trình, thông tin lại với cử tri.

rnrn

3. Văn phòng HĐND-UBND quận có tráchrnnhiệm giúp UBND quận trong việc chuẩn bị báo cáo tổng hợp kết quả giải quyết kiếnrnnghị của cử tri thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân quận quy định tạirnkhoản 1 Điều 29 của Quy chế này và gửi đến Thường trực Hội đồng nhân dân quận.

rnrn

4. Văn phòng Hội đồng nhân dân – Ủyrnban nhân dân quận có trách nhiệm tập hợp văn bản trả lời kiến nghị của cử tri củarncác cơ quan, tổ chức, đơn vị để gửi đến đại biểu trong thời gian Hội đồng nhânrndân quận họp.

rnrn

5. Ngay sau khi nhận được văn bản trảrnlời cử tri, Thường trực Hội đồng nhân dân quận có trách nhiệm thông báo kết quảrngiải quyết, trả lời cử tri của cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền đến cửrntri.

rnrn

Điều 31. Tráchrnnhiệm giám sát việc giải quyết kiến nghị của cử tri

rnrn

1. Thường trực Hội đồng nhân dân quậnrngiám sát việc giải quyết kiến nghị của cử tri của các cơ quan, tổ chức, đơn vịrncó thẩm quyền ở quận; xem xét kiến nghị của Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân quận vềrnviệc giải quyết kiến nghị của cử tri ở cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc quận; báorncáo Hội đồng nhân dân quận kết quả giám sát việc giải quyết kiến nghị của cửrntri trước phiên họp chất vấn và trả lời chất vấn tại các kỳ họp Hội đồng nhânrndân quận.

rnrn

Văn phòng HĐND – UBND quận giúp Thườngrntrực Hội đồng nhân dân quận tổ chức và tiến hành các hoạt động giám sát việc giảirnquyết kiến nghị của cử tri; trên cơ sở kết quả hoạt động giám sát, báo cáo kếtrnquả giám sát của các Ban Hội đồng nhân dân quận, tổng hợp báo cáo Thường trực Hộirnđồng nhân dân quận; chuẩn bị báo cáo của Thường trực Hội đồng nhân dân quận tạirnkỳ họp Hội đồng nhân dân quận về kết quả giám sát việc giải quyết kiến nghị củarncử tri gửi đến các kỳ họp trước.

rnrn

Căn cứ vào ý kiến, kiến nghị của cửrntri, kết quả giải quyết, trả lời kiến nghị của cử tri, báo cáo tổng hợp ý kiến,rnkiến nghị của cử tri, Văn phòng HĐND – UBND quận giúp Thường trực Hội đồng nhânrndân quận lựa chọn những vấn đề nhiều cử tri quan tâm, kiến nghị nhiều lần nhưngrnviệc giải quyết chưa được cử tri đồng tình để tiến hành giám sát.

rnrn

2. Các Ban của Hội đồng nhân dân quậnrncăn cứ vào kiến nghị và trả lời kiến nghị của cử tri, lựa chọn, tiến hành giámrnsát việc giải quyết kiến nghị của cử tri thuộc lĩnh vực các Ban phụ trách và gửirnbáo cáo kết quả giám sát đến Thường trực Hội đồng nhân dân quận để tổng hợp báorncáo Hội đồng nhân dân quận.

rnrn

3. Đại biểu Hội đồng nhân dân quậnrntheo dõi, đôn đốc việc giải quyết kiến nghị của cử tri và tham gia các hoạt độngrngiám sát việc giải quyết kiến nghị của cử tri.

rnrn

4. Văn phòng HĐND – UBND quận córntrách nhiệm giúp Thường trực Hội đồng nhân dân quận, các Ban, Tổ đại biểu Hội đồngrnnhân dân quận trong hoạt động giám sát việc giải quyết kiến nghị của cử tri.

rnrn

5. Ban thường trực Ủy ban Mặt trận Tổrnquốc Việt Nam quận có trách nhiệm phối hợp với Thường trực Hội đồng nhân dân quận;rnBan thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam quận có trách nhiệm phối hợp vớirnTổ đại biểu Hội đồng nhân dân quận giám sát việc giải quyết kiến nghị của cửrntri.

rnrn

Điều 32. Các hoạtrnđộng giám sát việc giải quyết kiến nghị của cử tri

rnrn

1. Thường trực Hội đồng nhân dân quận,rncác Ban của Hội đồng nhân dân quận, đại biểu Hội đồng nhân dân quận theo dõi,rnđôn đốc cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền giải quyết kiến nghị của cử tri;

rnrn

2. Xem xét, đánh giá văn bản trả lờirnkiến nghị của cử tri; xem xét báo cáo tổng hợp kết quả giải quyết kiến nghị củarncử tri của cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền giải quyết.

rnrn

Cử người đến cơ quan, tổ chức, đơn vịrncó thẩm quyền giải quyết kiến nghị của cử tri để xem xét, xác minh về vấn đề màrnThường trực Hội đồng nhân dân quận, các Ban Hội đồng nhân dân quận, Tổ đại biểurnHội đồng nhân dân quận quan tâm.

rnrn

3. Tổ chức Đoàn giám sát việc giảirnquyết kiến nghị của cử tri của cơ quan, tổ chức, đem vị có thẩm quyền.

rnrn

4. Đại biểu Hội đồng nhân dân quận chấtrnvấn việc giải quyết kiến nghị của cử tri đối với cá nhân, đơn vị có thẩm quyềnrngiải quyết kiến nghị của cử tri.

rnrn

5. Trong trường hợp cần thiết, Thườngrntrực Hội đồng nhân dân quận đề nghị Hội đồng nhân dân quận thảo luận và ra nghịrnquyết về việc giải quyết kiến nghị của cử tri.

rnrn

6. Trình tự, thủ tục hoạt động giámrnsát việc giải quyết kiến nghị của cử tri được thực hiện theo quy định của LuậtrnTổ chức chính quyền địa phương, Luật hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồngrnnhân dân, Quy chế hoạt động của Hội đồng nhân dân.

rnrn

Chương VI

rnrn

ĐIỀU KHOẢN THIrnHÀNH

rnrn

Điều 33. Tráchrnnhiệm thi hành

rnrn

Thường trực Hội đồng nhân dân quận,rncác Ban Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân quận; Ủy ban nhân dânrnquận; Ban thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam quận, phường; Viện kiểmrnsát nhân dân quận; Tòa án nhân dân quận và các cơ quan, tổ chức, đơn vị liênrnquan theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm thi hành Quyrnchế này.

rnrn

Trong quá trình thực hiện Quy chế, nếurncó vấn đề phát sinh cần bổ sung, sửa đổi thì Thường trực Hội đồng nhân dân, Ủyrnban nhân dân và Ban thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam quận sẽ trao đổirnthống nhất điều chỉnh kịp thời./.

rnrn

 

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

TM.rn THƯỜNG TRỰC
rn HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
rn QUẬN PHÚ NHUẬN
rn CHỦ TỊCH
rn
rn
rn
rn
rn Trịnh Xuân Thiều

rn

rn

TM.rn ỦY BAN NHÂN DÂN
rn QUẬN PHÚ NHUẬN
rn
rn CHỦ TỊCH
rn
rn
rn
rn
rn Nguyễn Thị Ánh Nguyệt

rn

rn

TM.rn BAN THƯỜNG TRỰC
rn ỦY BAN MTTQ
rn QUẬN PHÚ NHUẬN
rn CHỦ TỊCH
rn
rn
rn
rn
rn Nguyễn Hoàng Anh

rn

rn

Nơi nhận:
rn
– TT/HĐND thành phố (đểrn b/c);
rn – TT/UBND thành phố (để b/c);
rn – BTT/UBMTTQVN thành phố (để b/c);
rn – TT/QU – HĐND – UBND – UBMTTQVN quận;
rn – VP/QU; VP/HĐND-UBND quận;
rn – Các phòng, ban chuyên môn UBND quận;
rn – TAND-VKSND quận;
rn – TT/HĐND-UBND-UBMTTQVN 15 phường;
rn – Lưu: VT.

rn

rnrn

 

rnrn

rnrn

Hiệu lực

Cung cấp thông tin về văn bản gồm ngày ban hành, ngày có hiệu lực, ngày hết hiệu lực, trạng thái hiệu lực của văn bản.


Lược đồ văn bản

Văn bản được hướng dẫn - [0]
...
Văn bản được hợp nhất - [0]
...
Văn bản bị sửa đổi bổ sung - [0]
...
Văn bản bị đính chính - [0]
...
Văn bản bị thay thế - [0]
...
Văn bản được dẫn chiếu - [0]
...
Văn bản được căn cứ - [0]
...
Văn bản đang xem
Quy chế phối hợp 19/QCPH-HĐND-UBND-MTTQ năm 2016 về tiếp xúc cử tri của Đại biểu Hội đồng nhân dân quận Phú Nhuận do Thường trực Hội đồng nhân dân – Ủy ban nhân dân – Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc quận Phú Nhuận, thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Số hiệu: 19/QCPH-HĐND-UBND-MTTQ
Loại văn bản: Quy chế
Lĩnh vực, ngành:
Nơi ban hành: Quận Phú Nhuận
Người ký: Nguyễn Hoàng Anh, Nguyễn Thị Ánh Nguyệt, Trịnh Xuân Thiều
Ngày ban hành: 12/12/2016
Ngày hiệu lực: 12/12/2016
Ngày đăng: 10/07/2026
Số công báo:
Tình trạng: Còn hiệu lực
Văn bản hướng dẫn - [0]
...
Văn bản hợp nhất - [0]
...
Văn bản sửa đổi bổ sung - [0]
...
Văn bản đính chính - [0]
...
Văn bản thay thế - [0]
...
Văn bản liên quan cùng nội dung - [0]
...

Văn bản Tiếng Việt

Chưa có file đính kèm.

Văn bản liên quan

  • : Sửa đổi, thay thế, huỷ bỏ
  • : Bổ sung
  • : Đính chính
  • : Hướng dẫn
  • Click vào phần bôi xanh để xem chi tiết