Search
Close this search box.
Chủ nhật, 12/07/2026
Search
Close this search box.

Nhập từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đề án 1020/GDĐT-TTTT năm 2017 về phát triển và ứng dụng Công nghệ thông tin và truyền thông trong ngành giáo dục và đào tạo Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2016-2020

  • Tóm tắt
  • Nội dung
  • Hiệu lực
  • Lược đồ
  • Tải về
  • VB liên quan

Thuộc tính Đề án 1020/GDĐT-TTTT năm 2017 về phát triển và ứng dụng Công nghệ thông tin và truyền thông trong ngành giáo dục và đào tạo Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2016-2020

Số hiệu: 1020/GDĐT-TTTT Loại văn bản: Văn bản khác
Cơ quan ban hành: Sở Giáo dục và Đào tạo Thành phố Hồ Chí Minh Ngày ban hành: 31/03/2017
Người ký: Lê Hồng Sơn Ngày có hiệu lực: 31/03/2017
Tình trạng hiệu lực: Còn hiệu lực

Tóm tắt văn bản

“rnrn

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

ỦY BAN NHÂN DÂN
rn THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
rn SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
rn ——-

rn

rn

CỘNG HÒA XÃ HỘIrn CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
rn Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
rn —————

rn

rn

Số: 1020/GDĐT-TTTT

rn

rn

Thành phố Hồ Chírn Minh, ngày 31 tháng 3 năm 2017

rn

rnrn

 

rnrn

ĐỀ ÁN

rnrn

PHÁT TRIỂN VÀ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN, TRUYỀN THÔNG TRONG NGÀNHrnGIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH GIAI ĐOẠN 2016 – 2020

rnrn

Căn cứ Nghị Quyết 36a/NQ-CP ngày 14rntháng 10 năm 2015 của Chính phủ về Chính phđiện tử;

rnrn

Căn cứ Quyết định 698/QĐ-TTg ngày 01rntháng 6 năm 2009 của Thủ Tướng Chính phủ Phê duyệt Kế hoạch tổng thể phát triểnrnnguồn nhân lực công nghệ thông tin đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020;

rnrn

Thực hiện Chỉ thị số 20/CT-UBND ngày 25/8/2014 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh về việcrnxây dựng Kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội thành phố 5 năm 2016-2020;

rnrn

Căn cứ Quyết định số 2254/QĐ-UBNDrnngày 15/5/2015 của Ủy ban Nhân dân thành phố Hồ Chí Minh phê duyệt Quy hoạchrncông nghệ thông tin Thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2025;

rnrn

Thực hiện Quyết định số 3326/QĐ-UBNDrnngày 24 tháng 6 năm 2013 của Ủy ban nhân dân Thành phố về phê duyệt “Chươngrntrình ứng dụng công nghệ thông tin trong ngành Giáo dục và Đào tạo Thành phố HồrnChí Minh giai đoạn 2013 -2015”;

rnrn

Căn cứ Kế hoạch số 3481/KH-GDĐT-KHTCrnngày 01/10/2014 của Sở Giáo dục và Đào tạo Thành phố Hồ Chí Minhrnvề kế hoạch kế hoạch phát triển sự nghiệp giáo dục và đào tạo Thành phố Hồ ChírnMinh 5 năm 2016 – 2020;

rnrn

Sở Giáo dục và Đào tạo xây dựng đề ánrnphát triển và ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT) trong ngành giáo dục và đào tạornthành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2016 – 2020 với nội dung cụ thể như sau:

rnrn

Phần thứrnnhất:

rnrn

ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THỰCrnHIỆN KẾ HOẠCH GIAI ĐOẠN 2012 – 2015

rnrn

I. Tình hìnhrnthực hiện nhiệm vụ:

rnrn

1. Mục tiêu, định hướng:

rnrn

Thành phố Hồ Chí Minh có qui môrngiáo dục đào tạo lớn nhất nước, trong giai đoạn 2012 – 2015, ngành giáo dục vàrnđào tạo xác định ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông (CNTT&TT) làrnmột xu hướng tất yếu, là một công cụ mạnh nhằm nâng cao hiệu quả công tác quảnrnlý, thông tin và đổi mới phương pháp giảng dạy của giáo viên, nâng cao nhận thức,rnthái độ học tập của học sinh góp phần thực hiện hiệu quả nhiệm vụ “Đổi mớirncăn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo” của thành phố. Việc ứng dụngrnCNTT&TT giúp nâng cao hiệu quả công tác:

rnrn

– Dạy và học: đổi mới phươngrnpháp dạy và học với sự hỗ trợ của CNTT&TT theo hướng tiên tiến, hiện đại, mộtrncách thực chất và hiệu quả.

rnrn

– Lãnh đạo, quản lý: khoa học,rnchính xác, tiết kiệm thời gian thông qua việc ứng dụng các phần mềm quản lý, thốngrnkê tổng hợp tự động.

rnrn

– Cung cấp thông tin: tạo niềmrntin ở cơ sở và xã hội; nâng cao hiệu quả công tác cải cách hành chánh.

rnrn

– Áp dụng những thành tựu tiênrntiến nhất để từng bước giảm khó khăn, kém hiệu quả; nâng dần năng suất và chấtrnlượng giáo dục đào tạo.

rnrn

Sở Giáo dục và Đào tạo xác địnhrnmục tiêu, định hướng công tác ứng dụng CNTT&TT trong giáo dục đào tạo giairnđoạn 2012 – 2015, cụ thể:

rnrn

a. Mục tiêu:

rnrn

– Duy trì và nâng cao hiệu quảrncông tác phổ cập trình độ công nghệ thông tin (CNTT) cho cán bộ quản lý giáo dụcrnvà giáo viên thành phố. Đảm bảo 100% cán bộ quản lý, giáo viên biết sử dụngrnCNTT trong công tác.

rnrn

– Đảm bảo 100% học sinh Trung họcrncơ sở (THCS) và Trung học phổ thông (THPT) được học bộ môn tin học; 50% họcrnsinh Tiểu học được học Tin học.

rnrn

– Nhân rộng các mô hình, phươngrnpháp dạy – học tiên tiến trong đó sử dụng CNTT&TT là động lực để nâng caornchất lượng dạy và học.

rnrn

– Đảm bảo 100% các đơn vị, cơ sởrngiáo dục kết nối internet tốc độ cao, 100% các các cơ sở giáo dục có máy tính kếtrnnối mạng internet để phục công tác quản lý và hoạt động chuyên môn. Phát huy thếrnmạnh của các ứng dụng trực tuyến trên môi trường internet.

rnrn

– Nâng cao hiệu quả công tác cảirncách hành chính thông qua việc xây dựng và sử dụng hiệu quả hệ thống thông tinrn(trang thông tin điện tử, thư điện tử…); cung cấp các dịch vụ công trực tuyến mứcrnđộ 1,2 và 3.

rnrn

b. Định hướng:

rnrn

– Nghiên cứu, xây dựng cácrnchương trình tập huấn dạy học tiên tiến tích hợp CNTT nhằm nâng cao năng lực sửrndụng CNTT trong dạy và học; xây dựng các mô hình tiên tiến ứng dụng hiệu quảrnCNTT&TT trong dạy – học.

rnrn

– Tổ chức nghiên cứu và phổ biếtrncác phần mềm hỗ trợ công tác dạy và học theo định hướng e-Learning.

rnrn

– Xây dựng và phát triển hệ thốngrnthông tin của ngành giáo dục và đào tạo thành phố, của các cơ sở giáo dục; nângrncao hiệu quả công tác thông tin, quản lý, điều hành và cải cách hành chính đáp ứngrnyêu cầu của cơ sở và xã hội;

rnrn

– Xây dựng và phát triển các ứngrndụng trực tuyến trên nguyên tắc cơ sở dữ liệu tập trung tại Sở Giáo dục và Đàorntạo; từng bước đồng bộ hóa cơ sở dữ liệu ngành giáo dục và đào tạo thành phố.rnNâng cao hiệu quả sử dụng CNTT&TT trong công tác quản lý, điều hành.

rnrn

– Xây dựng đội ngũ nhân sự phụrntrách CNTT&TT tại các cơ sở giáo dục đáp ứng yêu cầu công việc ngày càngrncao, đảm bảo 100% các cơ sở giáo dục có nhân sự chuyên trách hoặc kiêm nhiệmrncông tác này.

rnrn

– Đẩy mạnh đầu tư hạ tầng CNTTrntrên cơ sở sử dụng hiệu quả điều kiện cơ sở vật chất sẵn có.

rnrn

2. Biện pháp thực hiện:

rnrn

2.1. Sở Giáo dục và Đào tạo

rnrn

2.1.1. Nhiệm vụ chung:

rnrn

Xây dựng kế hoạch phát triển CNTT&TTrntrong giáo dục và đào tạo giai đoạn từ năm 2012 đến năm 2015. Từng bước, từngrnthời kỳ thực hiện tốt kế hoạch để góp phần nâng cao hiệu quả ứng dụngrnCNTT&TT trong giáo dục đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dụcrnvà đào tạo.

rnrn

2.1.2. Nhiệm vụ cụ thể:

rnrn

a. Ứng dụng CNTT&TTrntrong công tác dạy – học

rnrn

– Tiếp tục triển khai tập huấnrnsử dụng các phần mềm, các chương trình giáo dục đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản,rntoàn diện giáo dục và đào tạo trong giai đoạn mới như dạy học theo dự án, dạy họcrntương tác trên môi trường internet, dạy học e_learning…

rnrn

– Phối hợp cùng các công ty, tổrnchức giáo dục, các tập đoàn CNTT để nghiên cứu, giới thiệu và triển khai cácrnchương trình giáo dục tiên tiến; các mô hình, phương pháp dạy học hiện đại.rnNâng cao năng lực sử dụng CNTT&TT cho đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục, giáornviên và học sinh trên địa bàn thành phố.

rnrn

b. Ứng dụng CNTT&TTrntrong công tác quản lý

rnrn

– Tiếp tục củng cố và phát triểnrncác phần mềm, trang báo cáo trực tuyến, tổng hợp tự động trên cơ sở dữ liệu tậprntrung tại Sở Giáo dục và Đào tạo.

rnrn

– Phối hợp cùng các công ty, tậprnđoàn CNTT để xây dựng hệ thống phần mềm quản trị trường học phục vụ công tác quảnrnlý, điều hành nhà trường trên cơ sở phát huy những thế mạnh của các ứng dụng trựcrntuyến trên môi trường internet.

rnrn

– Đầu tư hệ thống server đủ mạnhrnđể đáp ứng yêu cầu sử dụng CNTT&TT cho từng công việc cụ thể (báo cáo thốngrnkê, tuyển dụng công chức, tra cứu kết quả thi, dạy học trực tuyến,…), dần dầnrnchuyên nghiệp hóa công tác quản lý, chỉ đạo của từng lĩnh vực chuyên môn và củarncác phòng ban Sở Giáo dục và Đào tạo.

rnrn

c. Ứng dụng CNTT&TTrntrong công tác thông tin

rnrn

– Xây dựng, phát triển hệ thốngrnthông tin của ngành theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo (Thông tư sốrn53/2012/TT-BGDĐT ngày 20/12/2012 của Bộ Giáo dục và Đào tạo Quy định về tổ chứcrnhoạt động, sử dụng thư điện tử và cổng thông tin điện tử tại sở giáo dục và đàorntạo, phòng giáo dục và đào tạo và các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổrnthông và giáo dục thường xuyên). Đảm bảo hệ thống thông tin điện tử vận hànhrnthông suốt, ổn định. Đảm bảo an toàn, an ninh hệ thống.

rnrn

– Tăng cường sử dụng văn bản điệnrntử và thư điện tử (e-mail) trong công tác thông tin và điều hành của ngành. Đảmrnbảo 100% cán bộ quản lý giáo dục và các đơn vị, cơ sở giáo dục có hộp thư điệnrntử theo tên miền giáo dục (….*@hcm.edu.vn hoặc ….*@…….edu.vn). Sở Giáo dụcrnvà Đào tạo Thành phố sẽ cung cấp hộp thư điện tử tên miền giáo dục cho các đơnrnvị, cơ sở giáo dục theo tên miền *@hcm.edu.vn.

rnrn

– Xây dựng và phát triển các ứngrndụng công trực tuyến với các mức độ 1, 2 và 3.

rnrn

– Nâng cấp đường truyềnrninternet cơ quan Sở Giáo dục và Đào tạo đáp ứng các yêu cầu ngày càng cao củarncông tác.

rnrn

– Phát triển chức năng quản lýrnhọc sinh, thông tin hai chiều giữa nhà trường và gia đình, chức năng tương tácrngiữa giáo viên và học sinh thông qua website của các trường trong hệ thốngrnthông tin của Sở GD&ĐT.

rnrn

2.2. Các cơ sở giáo dục:

rnrn

2.2.1. Nhiệm vụ chung

rnrn

Đẩy mạnh ứng dụng CNTT&TT đểrnnâng cao hiệu quả công tác quản lý, thông tin, dạy và học trên tinh thần phát huyrntính năng động, sáng tạo của đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục, giáo viên và họcrnsinh nhằm nâng cao hiệu quả giáo dục và đào tạo đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản,rntoàn diện giáo dục và đào tạo theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa.

rnrn

2.2.2. Nhiệm vụ cụ thể:

rnrn

a. Ứng dụng CNTT&TTrntrong dạy – học

rnrn

– Tích cực ứng dụng CNTT&TTrnđổi mới phương pháp dạy – học, tiến tới việc dạy học trực tuyến, dạy học tươngrntác trên môi trường internet. Khai thác tốt nhất điều kiệu cơ sở vật chất hiệnrncó của đơn vị để đổi mới phương pháp dạy học; sử dụng các phần mềm bộ môn, phầnrnmềm soạn giảng phù hợp để tăng năng suất lao động của giáo viên.

rnrn

– Xây dựng các bài giảng điện tửrntheo định hướng e-learning giúp học sinh học tập hiệu quả, đồng thời tích cựcrntham gia và tham gia có chất lượng các cuộc thi tích hợp CNTT&TT trong dạyrnvà học do Bộ Giáo dục và Đào tạo, Sở Giáo dục và Đào tạo tổ chức, phát động.

rnrn

– Đảm bảo 100% Cán bộ quản lýrngiáo dục, giáo viên biết sử dụng và sử dụng thường xuyên, có hiệu quảrnCNTT&TT trong công tác.

rnrn

b. Ứng dụng CNTT&TTrntrong công tác quản lý

rnrn

– Tích cực triển khai các ứng dụngrntrực tuyến nhằm phát huy thế mạnh của internet trong công tác quản lý. Nâng caornhiệu suất, hiệu quả công tác ứng dụng CNTT&TT trong quản lý và điều hành.

rnrn

– Sử dụng và sử dụng hiệu quảrnthông tin tổng hợp thông qua các báo cáo trực tuyến, hệ quản trị trường học trựcrntuyến.

rnrn

– Sử dụng CNTT&TT trong lậprnkế hoạch, theo dõi tiến độ công tác cũng như trong công tác đánh giá, tổng kết.

rnrn

c. Ứng dụng CNTT&TTrntrong công tác thông tin

rnrn

– Phát triển hệ thống thông tinrnđiện tử các đơn vị cơ sở (theo hướng dẫn tại Thông tư số 53/2012/TT-BGDĐT ngàyrn20/12/2012 của Bộ Giáo dục và Đào tạo) nhằm nâng cao hiệu quả công tác thôngrntin, quản lý và điều hành đồng thời góp phần nâng cao hiệu quả công tác cảirncách hành chính, đáp ứng yêu cầu thông tin ngày càng cao của xã hội. Khai thácrnwebsite của đơn vị để quảng bá hình ảnh hoạt động của đơn vị, thông tin vàrnthông báo những chủ trương chính sách của Đảng, Nhà nước, của Ngành Giáo dục vàrnĐào tạo thành phố. Đảm bảo an toàn, an ninh hệ thống mạng.

rnrn

– Tổ chức đăng tải công khairntrên website của đơn vị các thủ tục hành chính đạt mức độ 1 và 2 (đăng tải tấtrncả các mẫu đơn hành chính, mẫu đơn dịch vụ công…). Cung cấp và cập nhật kịp thờirncác văn bản hành chính. Thực hiện đầy đủ qui định “3 công khai” đối với các đơnrnvị, cơ sở giáo dục.

rnrn

– Nâng cấp, tăng cường đườngrntruyền internet, đảm bảo 100% các đơn vị, cơ sở giáo dục được kết nối Internetrnbăng thông rộng. Đối với các đơn vị, cơ sở giáo dục có điều kiện thì triển khairncáp quang để tăng cường tính ổn định và nâng cao tốc độ truy cập của đường truyềnrnInternet.

rnrn

– Tăng cường sử dụng văn bản điệnrntử trong công tác. Thường xuyên sử dụng và sử dụng có hiệu quả kênh thông tin quarnhộp thư điện tử (e-mail). Đảm bảo 100% các đơn vị, cơ sở giáo dục và lãnh đạorncác đơn vị có địa chỉ thư điện tử tên miền giáo dục (*@hcm.edu.vn…. hoặcrn*@….edu.vn) để sử dụng trong công tác, từng bước cung cấp thư điện tử tên miềnrngiáo dục cho giáo viên và học sinh.

rnrn

– Củng cố, xây dựng đội ngũ cánrnbộ thông tin đáp ứng yêu cầu công tác. Cán bộ thông tin cần ổn định, nghiêm túcrnvà năng động. Đảm bảo 100% các đơn vị cơ sở có cán bộ thông tin chuyên trách hoặcrnkiêm nhiệm.

rnrn

3. Những thành tựu đạt được:

rnrn

Với sự chỉ đạo quyết liệt củarncác cấp lãnh đạo cùng các giải pháp tổ chức thực hiện nhiệm vụ CNTT giai đoạnrn2012 – 2015, lĩnh vực công tác ứng dụng CNTT trong giáo dục đào tạo của thànhrnphố đã hoàn thành và đạt được những thành tự nổi bật, cụ thể như sau:

rnrn

a. Duy trì và nâng cao hiệu quảrncông tác phổ cập trình độ ứng dụng CNTT&TT cho đội ngũ cán bộ quản lý giáorndục, giáo viên của thành phố. Đảm bảo 100% cán bộ quản lý giáo dục, giáo viên củarnthành phố biết sử dụng CNTT trong công tác. Trong giai đoạn 2012 – 2015, ngànhrngiáo dục và đào tạo thành phố đã tập huấn cho hơn 10.000 cán bộ quản lý giáo dụcrnvà giáo viên các phần mềm hỗ trợ công tác quản lý, dạy và học, cụ thể:

rnrn

– Phần mềm thiết kế bài giảngrntrực tuyến e_Learning đóng gói bài giảng điện tử theo chuẩn SCORM: Producer forrnPowerPoint 2007, Adobe Presenter.

rnrn

– Phần mềm “Sơ đồ tư duy – MindrnManager” hỗ trợ công tác quản lý và điều hành cho cán bộ quản lý giáo dục.

rnrn

– Phương pháp dạy học tiên tiến:rndạy học theo dự án (PBL – Project Based Learning), dạy học hướng cá thể có tíchrnhợp CNTT (1:1)

rnrn

b. Việc tích hợp CNTT trong dạyrnvà học đã trở thành nhu cầu, thành hoạt động thực tế trong hầu hết nhà trường.rnGiáo viên thành phố tích cực tham gia các kỳ thi tích hợp CNTT&TT trong dạyrn- học như: cuộc thi quốc gia thiết kế bài giảng e-Learning do Bộ Giáo dục vàrnĐào tạo phát động; cuộc thi Nữ giáo viên sáng tạo; cuộc thi “Giáo viên sáng tạorntrên nền tảng CNTT”; cuộc thi “Dạy học theo chủ đề tích hợp”; cuộc thi “Vận dụngrnkiến thức liên môn để giải quyết các tình huống thực tế”… nhiều giáo viên củarnthành phố đã đạt các giải thưởng cao cấp quốc gia và quốc tế qua đó khẳng địnhrntính năng động, sáng tạo trong công tác ứng dụng CNTT&TT trong dạy và học.

rnrn

c. Đến năm học 2015 – 2016,rn100% học sinh Trung học Cơ sở và Trung học Phổ thông được học bộ môn tin học vàrnhơn 50% học sinh Tiểu học được học bộ môn tin học.

rnrn

d. Phát huy các ứng dụng trựcrntuyến trên môi trường internet: trong giai đoạn 2012 – 2015 các ứng dụng trựcrntuyến đã được triển khai trên địa bàn, cụ thể:

rnrn

Hoàn thành triển khai phầnrnmềm phổ cập giáo dục, chống mù chữ: năm học 2015 – 2016, sở giáo dục và đàorntạo thành phố Hồ Chí Minh đã tiếp tục triển khai và hoàn thành công tác triểnrnkhai phần mềm, chống mù chữ đến các đơn vị, cơ sở giáo dục, kết quả cụ thể: Đã tổrnchức tập huấn và triển khai cho cán bộ phổ cập giáo dục của 24/24 phòng giáo dụcrnvà đào tạo các quận huyện và cán bộ phổ cập giáo dục 322/322 phường, xã trên địarnbàn thành phố.

rnrn

Hoàn thành triển khai phầnrnmềm hỗ trợ kiểm định chất lượng giáo dục trường mầm non: năm học 2015 -rn2016, sở giáo dục và đào tạo thành phố Hồ Chí Minh đã tiếp tục triển khai vàrnhoàn thành công tác triển khai phần mềm hỗ trợ công tác kiểm định chất lượngrngiáo dục trường mầm non, kết quả: đã có 911/911 trường mầm non trên địa bàn thànhrnphố được triển khai phần mềm, đạt tỷ lệ 100%.

rnrn

Hoàn thành triển khai phầnrnmềm thống kê chất lượng giáo dục tiểu học: năm học 2015 – 2016, Sở Giáo dụcrnvà Đào tạo thành phố Hồ Chí Minh đã triển khai và hoàn thành công tác tập huấnrnsử dụng phần mềm thống kê chất lượng giáo dục tiểu học, kết quả: đã có 513/513rntrường tiểu học trên địa bàn thành phố được tập huấn, triển khai phần mềm, đạtrntỷ lệ 100%.

rnrn

Hoàn thành triển khai hệrnthống thống kê tự động từ trường => phòng => sở => Bộ: hệ thống đượcrntriển khai từ năm học 2011 – 2012. Đến năm học 2015 – 2016 hệ thống tiếp tụcrnnâng cấp và hoàn thiện. Đây là trang web báo cáo trực tuyến kết nối 3.378/3.378rnđơn vị, cơ sở giáo dục báo cáo trên hệ thống (từ nhóm trẻ gia đình, lớp mầmrnnon, mẫu giáo độc lập đến trường mầm non, mẫu giáo, các trường tiểu học, trungrnhọc cơ sở, trung học phổ thông và các trung tâm giáo dục thường xuyên).

rnrn

Triển khai trang “Quản lýrnvăn bản và hồ sơ công việc” trực tuyến: cải tiến, nâng cấp trang “Quản lýrnvăn bản và hồ sơ công việc” do UBND Tp.HCM triển khai là trang thông tin nội bộrn(năm 2012) thành trang web chạy trên nền internet và tích hợp trực tiếp trênrnwebsite của sở từ đó giúp cho cán bộ, chuyên viên, nhân viên cơ quan sở có thểrnthực hiện công việc trên máy tính kết nối internet. Qua đó nâng cao hiệu quảrncông tác điều hành, quản lý công việc.

rnrn

e. Bước đầu đã xây dựng và phátrntriển thành công hệ thống cổng thông tin điện tử Ngành Giáo dục và Đào tạornThành phố theo hướng dẫn tại Thông tư số 53/2012/TT- BGDĐT ngày 20/12/2012 củarnBộ Giáo dục và Đào tạo.

rnrn

g. Xây dựng thành công hệ thốngrnphòng họp trực tuyến theo mô hình Video Conference. Hệ thống được xây dựng vớirn41 điểm cầu, bao gồm: điểm cầu Sở Giáo dục và Đào tạo thành phố kết nối với 16rnđiểm cầu là cụm trưởng các cụm thi đua khối THPT và GDTX cùng 24 điểm cầu là 24rnphòng giáo dục và Đào tạo 24 quận huyện. Việc triển khai thành công phòng họprntrực tuyến ngành giáo dục thành phố đã góp phần thực hiện chủ trương cải cáchrnhành chính của lãnh đạo thành phố Hồ Chí Minh, đồng thời tiết giảm nhiều thờirngian đi lại của các đại biểu, mở ra hướng đi mới trong công tác tổ chức tập huấn,rntrao đổi chuyên môn giữa Sở và các đơn vị, cơ sở giáo dục trên địa bàn thành phố.

rnrn

h. Cơ sở hạng tầng CNTT ngày mộtrnnâng cao, 100% đơn vị, cơ sở giáo dục được kết nối internet băng thông rộng vàrnkết nối cáp quang, 100% các đơn vị, cơ sở giáo dục có máy tính phục vụ công tácrnquản lý và hoạt động chuyên môn với đầy đủ các phòng tin học với số lượng máyrntính theo quy định của Bộ, cụ thể:

rnrn

Hệ thống hạ tầng CNTT cơrnquan Sở Giáo dục và Đào tạo: cho đến năm 2015, hạ tầng CNTT cơ quan Sở Giáorndục và Đào tạo tiếp tục được cải tạo và nâng cấp với hệ thống 8 máy chủrn(server) cùng 04 đường truyền cáp quang 35 MB đáp ứng yêu cầu công tác trongrngiai đoạn hiện tại. 100% cán bộ, chuyên viên cơ quan sở giáo dục và đào tạo córnmáy tính và máy tính được kết nối mạng internet để sử dụng trong công tác.

rnrn

Hạ tầng CNTT các đơn vị,rncơ sở giáo dục: máy tính phục vụ công tác quản lý và dạy học: (số liệurnPhòng Kế hoạch Tài chính Sở Giáo dục và Đào tạo năm học 2015 – 2016)

rnrn

+ Phục vụ công tác quản lý,rntrong đó:

rnrn

– Mầm non : 5.836 máy / 1006rnTrường. Tỷ lệ 5,8 máy/trường.

rnrn

– TH : 3.970 máy / 490 Trường.rnTỷ lệ 8,01 máy/trường.

rnrn

– THCS : 2.846 máy / 264 Trường.rnTỷ lệ 10,78 máy/trường.

rnrn

– THPT : 3.256 máy / 190 Trường.rnTỷ lệ 17,13 máy/trường.

rnrn

+ Phục vụ giảng dạy học tập,rntrong đó:

rnrn

– Mầm non : 7.441 máy / 1006rnTrường. Tỷ lệ 7,39 máy/trường.

rnrn

– TH : 19.815 máy / 490 Trường.rnTỷ lệ 40,43 máy/trường.

rnrn

– THCS : 18.272 máy / 264 Trường.rnTỷ lệ 69,21 máy/trường.

rnrn

– THPT : 18.711 máy / 190 Trường.rnTỷ lệ 98,47 máy/trường.

rnrn

Nhiều trường có 2, 3 phòng máy.rnMáy tính được kết nối mạng internet và máy tính được sử dụng một cách hiệu quả.

rnrn

Đầu tư các thiết bị CNTTrnkhác: bên cạnh việc tiếp tục đầu tư thiết bị máy tính cho các trường, thànhrnphố đã dành ra một khoản kinh phí lớn để trang bị bảng thông minh (Smartrnboard), phòng có máy chiếu, phần mềm, thiết bị thực hành, thí nghiệm ảo, thiếtrnbị thực hành, thiết bị tích hợp với máy tính để phục vụ công tác dạy và học. Mộtrnsố trường, thông qua hình thức xã hội hóa giáo dục đã trang bị phòng máy chiếurn3D, bàn học tương tác…

rnrn

* Tổng hợp các thiết bị dạy học:

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

Mầm non

rn

rn

Tiểu học

rn

rn

THCS

rn

rn

THPT

rn

rn

1

rn

rn

Máy tính.

rn

rn

13.270

rn

rn

23.785

rn

rn

21.118

rn

rn

21.967

rn

rn

+ Phục vụ quản lý.

rn

rn

5.836

rn

rn

3.970

rn

rn

2.864

rn

rn

3.256

rn

rn

+ Phục vụ giảng dạy.

rn

rn

7.441

rn

rn

19.815

rn

rn

18.272

rn

rn

18.711

rn

rn

2

rn

rn

Máy chiếu

rn

rn

320

rn

rn

1.199

rn

rn

975

rn

rn

1.812

rn

rnrn

Với những thành tựu đạt đượcrntrong lĩnh vực ứng dụng CNTT trong giáo dục và đào tạo thành phố Hồ Chí Minhrngiai đoạn 2012 – 2015, liên tục từ năm học 2008 – 2009 (năm học đầu tiên BộrnGiáo dục và Đào tạo đưa lĩnh vực công tác ứng dụng CNTT trong giáo dục vào tiêurnchí đánh giá thi đua) cho đến năm học 2014 – 2015 giáo dục đào tạo thành phố HồrnChí Minh luôn được Bộ Giáo dục và Đào tạo đánh giá hoàn thành xuất sắc nhiệm vụrnnăm học.

rnrn

II. Đánh giárnchung kết quả thực hiện nhiệm vụ CNTT giai đoạn 2012 – 2015:

rnrn

Việc thực hiện nhiệm vụ CNTTrngiai đoạn 2012 – 2015 của ngành giáo dục và đào tạo thành phố có những đặc điểmrnsau:

rnrn

1. Thuận lợi

rnrn

a) Ứng dụng CNTT&TT trongrngiáo dục là lĩnh vực luôn được lãnh đạo ngành giáo dục và đào tạo thành phố HồrnChí Minh quan tâm, chỉ đạo và tạo điều kiện để phát huy những thế mạnh củarnlĩnh vực công tác nhằm đạt được những hiệu quả thiết thực nhất.

rnrn

b) Việc ứng dụng CNTT trongrncông tác đã trở thành một nhu cầu thực tế, thiết yếu và được sử dụng một cáchrnthường xuyên, thực chất và hiệu quả.

rnrn

c) Hệ thống mạng lưới, đơn vịrnchuyên trách về CNTT ngày một được củng cố. Đảm bảo 100% các phòng giáo dục vàrnđào tạo quận huyện có cán bộ chuyên trách về CNTT, 100% các đơn vị, cơ sở giáorndục có cán bộ chuyên trách hoặc cán bộ kiêm nhiệm về CNTT.

rnrn

d) 100% các đơn vị, cơ sở giáorndục có máy tính phục vụ công tác quản lý và hỗ trợ chuyên môn; 100% các đơn vị,rncơ sở giáo dục được kết nối đường truyền internet tốc độ cao trong đó hơn 80%rncác đơn vị, cơ sở giáo dục đã được kết nối đường truyền internet cáp quang, nhiềurnđơn vị duy trì từ 2 đến 3 đường truyền cáp quang, qua đó việc triển khai các ứngrndụng trực tuyến trên cơ sở phát huy thế mạnh của môi trường internet đã phátrnhuy được một cách hiệu quả.

rnrn

e) 100% cán bộ quản lý và giáornviên của thành phố biết sử dụng CNTT trong công việc; việc sử dụng CNTT&TTrntrong đổi mới phương thức quản lý, phương pháp dạy – học đã thành thói quen,rnnhu cầu cụ thể, rõ ràng và hiệu quả.

rnrn

f) Việc ứng dụng CNTT&TT đãrngóp phần nâng cao hiệu quả công tác cải cách hình chính theo hướng hiện đạirnhóa, tự động hóa. Các loại hình dịch vụ công trực tuyến bước đầu được đạt đượcrnnhững kết quả thiết thực. Việc sử dụng văn bản điện tử trong công tác thôngrntin, quản lý và điều hành của ngành giáo dục và đào thành phố đã tạo được nhữngrnchuyển biến căn bản (trên 80% các loại văn bản được triển khai bằng hình thứcrnvăn bản điện tử).

rnrn

g) Công tác ứng dụngrnCNTT&TT trong giáo dục đào tạo của thành phố được nhiều tập đoàn CNTT có uyrntín trong nước và trên thế giới (như các tập đoàn Intel, Microsoft) quan tâm, đầurntư và giới thiệu nhiều chương trình, mô hình giáo dục tiên tiến trên thế giới.

rnrn

2. Khó khăn:

rnrn

a) Nhận thức về CNTT&TT củarnmột số CB quản lý giáo dục chưa cao. Việc sử dụng CNTT&TT chưa triệt để nênrnchưa khai thác hết sức mạnh của CNTT trong công tác quản lý, điều hành. Khảrnnăng ứng dụng CNTT&TT của đội ngũ CBQLGD và GV trong công việc chưa đồng đều.

rnrn

b) Trong giai đoạn phát triển mạnhrnmẽ của CNTT hiện nay việc có nhiều phần mềm được triển khai trong nhà trườngrntrong khi đó ngành giáo dục và đào tạo thành phố chưa xây dựng được một trungrntâm dữ liệu dùng chung (data center) của ngành dẫn đến tình trạng cơ sở dữ liệurnrời rạc nên chưa phát huy được hết hiệu quả của công tác ứng dụng CNTT trong quảnrnlý, điều hành. Vấn đề an toàn, an ninh mạng vẫn còn nhiều thách thức, nhiều rủirnro gây áp lực mạnh mẽ lên công tác quản trị hệ thống CNTT&TT;

rnrn

c) Tốc độ phát triểnrnCNTT&TT quá nhanh, trong khi hạ tầng CNTT chưa được đầu tư một cách đồng bộrndẫn đến tình hình nhiều ứng dụng chưa được sử dụng hoặc sử dụng thiếu hiệu quả.

rnrn

d) Do một số nguyên nhân kháchrnquan, ngành giáo dục và đào tạo chưa thu hút được nguồn nhân lực có chất lượngrnvề CNTT, nguồn nhân lực tại chỗ lại thường xuyên biến động từ đó việc triểnrnkhai các nhiệm vụ về CNTT cũng bị tác động, kết quả đạt được chưa tương xứng vớirntiềm năng.

rnrn

e) Hạ tầng CNTT tuy được đầu tưrnmạnh mẽ nhưng chưa đồng bộ, chưa đáp ứng được nhu cầu phát triển ngày càng caorntrong công tác.

rnrn

f) Việc phát triển CNTT&TTrntrong ngành giáo dục và đào tạo thành phố trong giai đoạn 2012 – 2015 tuy đạtrnđược những kết quả và thành tựu đáng khích lệ tuy nhiên việc phát triển mộtrncách bùng nổ trong giai đoạn vừa qua cũng đã bộc lộ sự phát triển thiếu tính bềnrnvững, chưa tạo được bước đột phá trong công tác ứng dụng CNTT&TT trong giáorndục đào tạo, hiệu quả công tác ứng dụng CNTT trong giáo dục đào tạo không caornnhư kỳ vọng.

rnrn

g) Việc ứng dụng CNTT&TTrntrong cải cách hành chính chưa được như kỳ vọng: chưa phát triển được loại hìnhrndịch vụ công trực tuyến mức độ 4, tỷ trọng dịch vụ công trực tuyến mức độ 3 cònrnthấp; chưa xây dựng được hệ thống quản lý văn bản và hồ sơ công việc liên thôngrntừ Sở Giáo dục và Đào tạo đến phòng giáo dục và đào tạo các quận huyện và cácrnđơn vị trực thuộc.

rnrn

h) Vấn đề an toàn, an ninh hệrnthống là một thách thức lớn không chỉ đối với riêng ngành giáo dục và đào tạornđòi hỏi cần có sự đầu tư và phối hợp của nhiều cơ quan quản lý nhà nước nhằm hạnrnchế tối đa những thách thức và hậu quả không mong muốn.

rnrn

3. Nguyên nhân

rnrn

Có thể nói, giai đoạn 2012 -rn2015 là giai đoạn phát triển bùng nổ ứng dụng CNTT trong giáo dục đào tạo nhưngrndo nhiều nguyên nhân mà kết quả đạt được trong lĩnh vực công tác này còn một sốrnhạn chế, khó khăn như đã nêu phần trên. Những nguyên nhân đó bao gồm:

rnrn

a) Nguyên nhân khách quan:

rnrn

– Giai đoạn 2012 – 2015 là giairnđoạn kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh phục hồi chậm, nguồn thu ngân sách hạn bị chếrndẫn đến nguồn vốn đầu tư cho giáo dục nói chung, cho lĩnh vực CNTT trong giáo dụcrnđào tạo nói riêng bị hạn chế. Trong khi đó cơ chế, chính sách, qui định củarnpháp luật trong việc xã hội hóa huy động nguồn lực CNTT dành cho giáo dục vàrnđào tạo chưa tạo được sức hút mạnh mẽ từ các nguồn đầu tư từ ngoài nguồn ngânrnsách nhà nước.

rnrn

– Việc Bộ Giáo dục và Đào tạornchưa xây dựng được một chiến lược phát triển CNTT trong giáo dục đào tạo làm cơrnsở, định hướng cho sự phát triển lĩnh vực CNTT trong giáo dục cũng là nguyênrnnhân dẫn đến tình trạng có quá nhiều các phần mềm ứng dụng đang được sử dụngrntrong các cơ sở giáo dục hiện nay. Trong khi đó cơ sở dữ liệu lại không đồng bộ,rnthống nhất vì vậy không phát huy được sức mạnh của CNTT trong công tác điềurnhành, quản lý của ngành.

rnrn

– Việc phối hợp giữa ngành giáorndục và đào tạo với các ngành khác trong việc nâng cao hiệu quả công tác ứng dụngrnCNTT trong quản lý, điều hành cũng chưa có một cơ chế vận hành rõ ràng, còn chồngrnchéo, thiếu đồng bộ.

rnrn

– Tình hình tăng dân số cơ họcrncao (mặc dù thành phố đã đầu tư, cải tạo và xây dựng nhiều trường lớp, phòng họcrnmới) dẫn đến tình trạng cơ sở vật chất trường lớp nói chung, cơ sở hạ tầng vàrnnguồn nhân lực CNTT trong ngành giáo dục đào tạo nói riêng vẫn không đáp ứng đượcrnyêu cầu thực tế hiện nay.

rnrn

– Các cơ chế, chính sách, qui địnhrnliên quan đến công tác thu hút, phát triển nguồn nhân lực CNTT cho giáo dục đàorntạo chưa nhất quán, thiếu đồng bộ, không thu hút được nguồn nhân lực có chất lượngrncho giáo dục đào tạo.

rnrn

– CNTT&TT phát triển thìrnnhiều hiện tượng tiêu cực cũng xuất hiện (Game Online, diễn đàn đen, videocliprnbạo lực,… ) trong xã hội và nhà trường.

rnrn

b) Nguyên nhân chủ quan:

rnrn

– Mặc dù công tác ứng dụng CNTTrntrong giáo dục đào tạo của ngành giáo dục và đào tạo thành phố đã được triểnrnkhai rất chủ động, tích cực, sáng tạo và quyết liệt nhưng thiếu giải pháp đủ mạnhrnnhằm tạo sự đột phá nhằm nâng cao hiệu quả việc ứng dụng CNTT trong giáo dụcrnđào tạo. Năng lực, trình độ của một bộ phận cán bộ quản lý giáo dục, giáo viênrnchưa ngang tầm với yêu cầu, nhiệm vụ phát triển giáo dục của thành phố.

rnrn

– Ngành giáo dục và đào tạornthành phố chưa xây dựng được trung tâm dữ liệu dùng chung từ đó dữ liệu các phầnrnmềm đang sử dụng trong toàn ngành còn mang tình rời rạc, thiếu hệ thống, khôngrnphát huy được sức mạnh của công tác ứng dụng CNTT trong quản lý, thông tin vàrnđiều hành.

rnrn

– Chưa phát huy được tiềm năng,rnlợi thế của các nguồn lực trong xã hội để đầu tư cho sự phát triển của CNTTrntrong giáo dục và đào tạo.

rnrn

– Do yếu tố lịch sử, một tỷ lệrnkhông nhỏ cán bộ quản lý, giáo viên tiếp cận với CNTT khi tuổi đã cao nên năngrnlực sử dụng CNTT trong công tác bị hạn chế.

rnrn

4. Bài học kinh nghiệm:

rnrn

Từ những kết quả đạt được và mộtrnsố nguyên nhân, hạn chế, yếu kém trong lĩnh vực công tác ứng dụng CNTT trongrngiáo dục đào tạo, thành phố rút ra một số bài học kinh nghiệm sau:

rnrn

a) Nhận thức đúng vai trò, vịrntrí và sức mạnh của CNTT&TT trong công tác quản lý, thông tin và điều hànhrncủa ngành giáo dục và đào tạo. CNTT&TT không chỉ là phương tiện mà còn làrnmột công cụ, một nguồn lực mạnh để nâng cao hiệu quả công tác lãnh đạo, quảnrnlý, thông tin và điều hành của ngành giáo dục và đào tạo thành phố, góp phầnrncùng thành phố xây dựng chính quyền đô thị văn minh, hiện đại.

rnrn

b) Phải xây dựng một kế hoạchrnphát triển và ứng dụng CNTT&TT trong ngành giáo dục và đào tạo thành phốrnlâu dài, tạo điều kiện, cơ sở cho sự phát triển và ứng dụng CNTT ngành giáo dụcrnvà đào tạo phát triển một cách đồng bộ và bền vững.

rnrn

c) Cần có sự chỉ đạo sâu sát củarncác cấp lãnh đạo và sự đồng thuận của các đơn vị, cơ sở giáo dục trong viện thựcrnhiện các nhiệm vụ CNTT trong giáo dục đào tạo.

rnrn

d) Phải quan tâm, đôn đốc thựcrnhiện các nhiệm vụ thường xuyên trong công tác phát triển và triển khai các ứngrndụng CNTT&TT trong giáo dục đào tạo. Tạo môi trường để CNTT&TT trởrnthành nhu cầu thiết yếu trong công tác hàng ngày của cán bộ quản lý giáo dục vàrngiáo viên thành phố.

rnrn

e) Cần có sự đầu tư đầy đủ và đồngrnbộ cho CNTT trong giáo dục đào tạo: đầu tư về hạ tầng CNTT, đầu tư về nguồn lực.

rnrn

f) Bám sát thực tiễn để kịp thờirnđiều chỉnh, giải quyết các vấn đề phát sinh. Phát huy tính năng động, sáng tạorncủa đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục, giáo viên và học sinh trong lĩnh vực côngrntác ứng dụng CNTT trong giáo dục đào tạo.

rnrn

g) Phát huy sức mạnh của cácrnnguồn lực xã hội hóa giáo dục để đầu tư cho phát triển, ứng dụng CNTT&TTrntrong giáo dục và đào tạo.

rnrn

h) Chủ động phối hợp với cácrnban, ngành của thành phố để đề xuất các chủ trương, chính sách phù hợp nhằmrnnâng cao hiệu quả công tác ứng dụng CNTT&TT trong giáo dục đào tạo.

rnrn

Đánh giá chung: Công tácrntriển khai và ứng dụng CNTT trong giáo dục đào tạo thành phố Hồ Chí Minh giai đoạnrn2012 – 2015 nhìn từ góc độ thực tế, so với sự đầu tư và điều kiện hoạt động vốnrncó đã đạt được những kết quả và thành tích rất đáng trân trọng. Nhưng so vớirnyêu cầu đổi mới và hội nhập, so với tiềm năng của các nguồn lực trong toànrnngành, lĩnh vực công tác ứng dụng CNTT trong giáo dục còn nhiều bất cập cần phảirnphấn đấu khắc phục trong những giai đoạn tiếp theo.

rnrn

Phần thứrnhai:

rnrn

KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN, ỨNGrnDỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG TRONG NGÀNH GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THÀNHrnPHỐ HỒ CHÍ MINH GIAI ĐOẠN 2016 – 2020

rnrn

I. Căn cứrnpháp lý:

rnrn

Đề án phát triển và ứng dụngrnCNTT trong ngành giáo dục và đào thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2016 – 2020 đượcrnxây dựng trên căn cứ các văn bản:

rnrn

– Nghị quyết 29-NQ/TW ngàyrn04/11/2013 của Ban chấp hành trung ương Đảng Cộng Sản Việt Nam về đổi mới căn bản,rntoàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóarntrong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốcrntế và Quyết định số 2631/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về Phê duyệt quy hoạchrntổng thể phát triển kinh tế – xã hội thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020, tầmrnnhìn đến 2025;

rnrn

– Nghị quyết số 36a/NQ-CP ngàyrn14/10/2015 của Chính phủ về Chính phủ điện tử;

rnrn

– Nghị định số 43/2011/NĐ-CPrnngày 13/06/2011 của Chính phủ quy định về việc cung cấp thông tin và dịch vụrncông trực tuyến trên trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử của cơrnquan nhà nước;

rnrn

– Nghị định số 102/2009/NĐ-CPrnngày 06/11/2009 của Chính phủ Về quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sửrndụng nguồn vốn ngân sách nhà nước;

rnrn

– Nghị định số 69/2008/NĐ-CPrnngày 30/5/2008 của Chính phủ về chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với cácrnhoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường;

rnrn

– Quyết định số 117/QĐ-TTg ngàyrn25/01/2017 của Thủ tướng Chính phủ Phê duyệt Đề án “Tăng cường “Tăng cường ứngrndụng công nghệ thông tin trong quản lý và hỗ trợ các hoạt động dạy – học,rnnghiên cứu khoa học góp phần nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo giai đoạnrn2016 – 2020, định hướng đến năm 2025”;

rnrn

– Quyết định số 1819/QĐ-TTgrnngày 26/10/2015 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chương trình quốc gia về ứngrndụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước giai đoạn 2016 -rn2020;

rnrn

– Quyết định số 80/2014/QĐ-TTgrnngày 30/12/2014 của Thủ tướng chính phủ Quy định thí điểm về thuê dịch vụ côngrnnghệ thông tin trong cơ quan nhà nước;

rnrn

– Quyết định số 711/QĐ-TTg ngàyrn13/6/2012 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt “chiến lược phát triển giáo dụcrn2011 – 2020”;

rnrn

– Quyết định số 698/QĐ-TTg ngàyrn01/06/2009 của Thủ tướng chính phủ Phê duyệt Kế hoạch tổng thể phát triển nguồnrnnhân lực công nghệ thông tin đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020;

rnrn

– Quyết định số 1400/QĐ-TTgrnngày 30/9/2008 của Thủ tướng chính phủ về kế hoạch tổng thể phát triển nguồn nhânrnlực công nghệ thông tin đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020;

rnrn

– Chỉ thị số 02/CT-TTg ngàyrn22/01/2013 của Thủ tướng Chính phủ về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục vàrnđào tạo;

rnrn

– Chỉ thị số 15/CT-TTg ngàyrn22/5/2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường sử dụng văn bản điện tửrntrong hoạt động của cơ quan nhà nước;

rnrn

– Thông tư số 53/2012/TT-BGDĐTrnngày 20/12/2012 của Bộ Giáo dục và Đào tạo Quy định về tổ chức hoạt động, sử dụngrnthư điện tử và cổng thông tin điện tử tại sở giáo dục và đào tạo, phòng giáo dụcrnvà đào tạo và các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thườngrnxuyên;

rnrn

– Thông tư số 08/2010/TT-BGDĐTrnngày 01/03/2010 của Bộ Giáo dục và Đào tạo Quy định về sử dụng phần mềm tự dornmã nguồn mở trong các cơ sở giáo dục;

rnrn

– Thông tư số 09/2009/TT-BGDĐTrnngày 07/05/2009 của Bộ Giáo dục và Đào tạo Ban hành Quy chế thực hiện công khairnđối với cơ sở giáo dục của hệ thống giáo dục quốc dân;

rnrn

– Quyết định 6200/QĐ-BGDĐT ngàyrn30/12/2016 của Bộ Giáo dục và Đào tạo Phê duyệt Kế hoạch ứng dụng công nghệrnthông tin giai đoạn 2016 – 2020 của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

rnrn

– Quyết định 1215/QĐ-BGDĐT ngàyrn04/4/2013 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về thực hiện Chương trình hành động củarnngành giáo dục thực hiện Chiến lược phát triển giáo dục Việt Nam;

rnrn

– Quyết định số 6639/QĐ-BGDĐTrnngày 29/12/2011 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về phê duyệt Quy hoạch phát triểnrnnhân lực ngành giáo dục giai đoạn 2011-2020;

rnrn

– Thông tư số 194/2012/TT-BTCrnngày 15/11/2012 của Bộ Tài Chính hướng dẫn mức chi tạo lập thông tin điện tử nhằmrnduy trì hoạt động thường xuyên của các cơ quan, đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước;

rnrn

– Thông tư số 06/2011/TT-BTTTTrnngày 28/02/2011 của Bộ Thông tin và Truyền thông Quy định về lập và quản lý chirnphí đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin;

rnrn

– Thông tư số 137/2007/TT-BTCrnngày 28/11/2007 của Bộ Tài Chính Hướng dẫn mức chi tạo lập thông tin điện tử;

rnrn

– Nghị quyết Đại hội Đảng bộrnthành phố Hồ Chí Minh lần thứ X;

rnrn

– Quyết định số 2254/QĐ-UBNDrnngày 15/5/2015 của Ủy ban Nhân dân thành phố Hồ Chí Minh phê duyệt Quy hoạchrncông nghệ thông tin Thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2025;

rnrn

– Quyết định số 1999/QĐ-UBNDrnngày 24/4/2014 của Ủy ban Nhân dân thành phố Hồ Chí Minh về Ban hành Kế hoạchrntriển khai Chương trình hành động số 36-CTrHĐ/TU của Thành ủy thực hiện NQ sốrn16-NQ/TW của Bộ Chính trị về phương hướng, nhiệm vụ phát triển thành phố Hồ ChírnMinh đến 2020;

rnrn

– Quyết định số 6555/QĐ-UBNDrnngày 12/12/2013 của Ủy ban Nhân dân thành phố Hồ Chí Minh về phê duyệt "Kếrnhoạch cung cấp dịch vụ công trực tuyến tại Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2013rn- 2015, định hướng đến năm 2020;

rnrn

– Quyết định số 2929/QĐ-UBND củarnỦy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh ngày 16 tháng 6 năm 2016 về phê duyệtrn“Chương trình phát triển công nghệ thông tin – truyền thông giai đoạn 2016 -rn2020”.

rnrn

II. Quanrnđiểm phát triển:

rnrn

Thành phố Hồ Chí Minh với vairntrò một đô thị đặc biệt, một trung tâm lớn về kinh tế, tài chính, thương mại,rnkhoa học – công nghệ của đất nước, ngành giáo dục và đào tạo thành phố coirnCNTT&TT là nền tảng quan trọng, một phương thức phát triển mới cho sự phátrntriển bền vững. CNTT&TT phải gắn kết với kiến trúc tổng thể về CNTT củarnthành phố, dựa trên những lợi thế to lớn của các khu công viên phần mềm, khurncông nghệ cao cùng nguồn nhân lực trẻ có trình độ cao của thành phố. Phát triểnrnvà ứng dụng CNTT&TT là điều kiện và là công cụ quan trọng hàng đầu để cảirncách hành chính, xây dựng chính quyền điện tử, xây dựng thành phố thông minh,rnnâng cao hiệu lực hiệu quả quản lý nhà nước, chất lượng công vụ, nâng cao dânrntrí, chất lượng cuộc sống, tạo môi trường và điều kiện thuận lợi để tận dụng mọirnnguồn lực trong xã hội, chủ động hợp tác quốc tế và tăng cường thu hút đầu tư,rncông nghệ tiên tiến, tri thức từ bên ngoài góp phần đổi mới phương thức lãnh đạo,rnmô hình quản lý, điều hành của ngành giáo dục và đào tạo thành phố.

rnrn

III. Mụcrntiêu phát triển:

rnrn

1. Mục tiêu chung:

rnrn

Phát triển và ứng dụngrnCNTT&TT trong ngành giáo dục và đào tạo thành phố cần được triển khai mộtrncách mạnh mẽ, rộng rãi và đồng bộ trong mọi lĩnh vực hoạt động của ngành; là cơrnsở để phục vụ cải cách hành chính, nâng cao hiệu quả công tác lãnh đạo, điềurnhành, thông tin và đổi mới phương pháp dạy và học theo hướng tiên tiến, hiện đại;rnlà tăng cường an ninh mạng, an toàn thông tin.

rnrn

Phát triển và ứng dụngrnCNTT&TT trong ngành giáo dục và đào tạo thành phố cần tạo chuyển biến căn bảnrnvề hiệu quả và chất lượng công tác ứng dụng CNTT trong giáo dục trên địa bànrnthành phố góp phần cùng thành phố xây dựng thành công nền giáo dục và đào tạorntiên tiến, hiện đại theo xu thế hội nhập, mang đậm đà bản sắc dân tộc, giữ vữngrnđịnh hướng xã hội chủ nghĩa.

rnrn

Phát triển và ứng dụngrnCNTT&TT trong ngành giáo dục và đào tạo thành phố cần kết nối với hệ thốngrnthông tin và cơ sở dữ liệu của thành phố Hồ Chí Minh, từng bước kết nối và liênrnthông với hệ thống Chính quyền điện tử và Chính phủ điện tử, cùng thành phố xâyrndựng thành phố thông minh.

rnrn

Phát triển và ứng dụngrnCNTT&TT nhằm đổi mới căn bản và toàn diện nhà trường, xây dựng trường họcrntiên tiến, coi trọng giáo dục truyền thống, lý tưởng, đạo đức, phát huy năng lựcrnsáng tạo của đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục, giáo viên và học sinh thành phốrngóp phần đào tạo những con người Việt Nam phù hợp với yêu cầu kinh tế, xã hộirnthời kỳ hội nhập của thành phố và cả nước.

rnrn

Phát triển và ứng dụngrnCNTT&TT trong giáo dục đào tạo nhằm xây dựng xã hội học tập, tạo cơ hộirnbình đẳng để mọi người dân thành phố, ai cũng được học, được học tập suốt đời.

rnrn

2. Mục tiêu cụ thể:

rnrn

Phát triển và ứng dụngrnCNTT&TT trong ngành giáo dục và đào tạo thành phố cần hướng đến các mụcrntiêu cụ thể:

rnrn

2.1 Hoàn thiện hệ thốngrnthông tin giáo dục cho toàn thành phố, cho phép các cơ sở giáo dục các cấp kếtrnnối và chuyển tải các thông tin giáo dục một cách thống nhất và toàn diện, từ SởrnGiáo dục và Đào tạo đến phòng giáo dục và đào tạo các quận – huyện và trường họcrncác cấp (mầm non, cấp 1, 2, 3, Trung cấp chuyên nghiệp, Cao đẳng, giáo dục đặcrnbiệt…); sử dụng phương tiện CNTT để thực hiện công tác quản lý ngành và phụcrnvụ hoạt động dạy – học của giáo viên và học sinh; góp phần hình thành cơ sở dữrnliệu quản lý nguồn nhân lực của thành phố.

rnrn

2.2 Xây dựng kiến trúc tổngrnthể ngành giáo dục đào tạo về CNTT: kiến trúc, các chuẩn, tiêu chí cho việcrnliên thông kết nối và tích hợp. Xây dựng quy chế vận hành và khai thác thôngrntin trên Hệ thống thông tin Giáo dục thành phố, bao gồm các quy định kết nối vàrncung cấp thông tin, phân quyền quản lý và tổng hợp thông tin, chia sẻ và chuyểnrntải thông tin, truy xuất và kết xuất thông tin…

rnrn

2.3 Xây dựng CNTT phục vụrnứng dụng CNTT ngành giáo dục đào tạo thành phố bao gồm hoàn chỉnh hạ tầng CNTTrntại Sở Giáo dục và Đào tạo, phòng Giáo dục và Đào tạo các quận, huyện và trườngrnhọc các cấp theo mô hình hình thành hệ thống hạ tầng dùng chung trong ngành.

rnrn

2.4 Hoàn thiện các hệ thốngrndữ liệu giáo dục thống nhất với đầu mối tại Sở Giáo dục và Đào tạo chứa đựngrncác thông tin tích hợp từ tất cả các thông tin quản lý giáo dục và các thôngrntin dạy – học đã được tổng hợp, trích lọc.

rnrn

2.5 Triển khai một hệ thốngrnthông tin quản lý giáo dục thống nhất, hệ thống phần mềm dùng chung phục vụ chorncông tác quản lý thông tin giáo dục và đào tạo ở các phòng ban chuyên môn của SởrnGiáo dục và Đào tạo, phòng Giáo dục quận, huyện, các cơ quan trực thuộc và trườngrnhọc các cấp: hệ thống thư điện tử; Hệ thống quản lý văn bản và hồ sơ công việcrn- chỉ đạo điều hành; hệ thống quản lý cán bộ công chức – viên chức; hệ thốngrnquản lý tài sản công; hệ thống quản lý khiếu nại – khiếu tố; hệ thống quản lýrnthi đua – khen thưởng, các phần mềm quản lý chuyên ngành: phần mềm quản lý nhàrntrường, phần mềm quản lý đào tạo, phần mềm tổng hợp số liệu thống kê và báo cáornvề tình hình giáo dục và đào tạo tại thành phố;… và các hệ thống phục vụ quảnrnlý: hệ thống họp trực tuyến; thẻ học sinh điện tử;…

rnrn

2.6 Nâng cao hiệu quảrncông tác cải cách hành chính thông qua việc xây dựng và phát triển các loạirnhình dịch vụ công trực tuyến. Tăng cường sử dụng văn bản điện tử trong công tácrnthông tin, điều hành và tác nghiệp của ngành giáo dục và đào tạo thành phố.

rnrn

2.7 Triển khai có hiệurnquả các hệ thống phục vụ cho công tác dạy và học sau: cổng thông tin điện tửrntích hợp dành cho các đối tượng giáo viên, học sinh và phụ huynh phục vụ chorncông tác dạy và học; hệ thống bài giảng điện tử, sách giáo khoa điện tử dànhrncho các đối tượng giáo viên và học sinh; Kênh giao tiếp giữa nhà trường vớirngiáo viên, học sinh và phụ huynh thông qua cổng thông tin, hệ thống thư điện tửrnvà hệ thống tin nhắn trên các thiết bị di động (điện thoại, máy tính bảng).

rnrn

2.8 Thường xuyên tổ chứcrncác lớp tập huấn nhằm nâng cao năng lực ứng dụng CNTT&TT trong dạy và họcrncho đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục, giáo viên, học sinh theo định hướng đạtrnchuẩn quốc tế về Tin học.

rnrn

IV. Những yếurntố tác động đến phát triển CNTT trong giáo dục và đào tạo Thành phố Hồ ChírnMinh:

rnrn

1. Thuận lợi – Khó khăn:

rnrn

* Thuận lợi:

rnrn

– Lĩnh vực công tác ứng dụngrnCNTT&TT trong giáo dục đào tạo luôn được lãnh đạo Thành phố Hồ Chí Minh vàrnlãnh đạo ngành giáo dục và đào tạo thành phố quan tâm, chỉ đạo sâu sát, luôn tạornđiều kiện để phát triển một cách thực chất, hiệu quả.

rnrn

– Ngành giáo dục và đào tạornThành phố Hồ Chí Minh có một lực lượng cán bộ quản lý giáo dục, giáo viên và họcrnsinh hết sức năng động, sáng tạo. Đội ngũ giáo viên có trình độ chuyên môn cao,rntâm huyết với nghề nghiệp biết ứng dụng CNTT&TT trong công tác. Bước đầu tiếprncận với phương thức đào tạo từ xa, đào tạo trực tuyến và dạy học tương tác trênrnmôi trường internet, các thiết bị công nghệ hỗ trợ dạy và học.

rnrn

– Hạ tầng CNTT&TT đã phátrntriển khá mạnh mẽ, bước đầu đáp ứng được yêu cầu công tác ứng dụng CNTT&TTrntrong quản lý, thông tin và đổi mới phương pháp dạy – học.

rnrn

– Những ứng dụng trực tuyếnrntrên môi trường internet đã trở thành thói quen, nhu cầu trong hoạt động thườngrnxuyên của các đơn vị cơ sở giáo dục.

rnrn

– Bước đầu đã xây dựng và hìnhrnthành được cơ sở dữ liệu học sinh, cơ sở dữ liệu đội ngũ cán bộ, giáo viênrnngành giáo dục đào tạo thành phố.

rnrn

+ Khó khăn:

rnrn

– Ngành giáo dục và đào tạornđang từng bước xây dựng được kiến trúc tổng thể về CNTT làm các chuẩn, tiêu chírncho việc liên thông kết nối và tích hợp các hệ thống.

rnrn

– Ngành giáo dục và đào tạornchưa xây dựng được một trung tâm dữ liệu dùng chung (data center) hoàn chỉnh từrnđó việc khai thác dữ liệu phục vụ công tác quản lý, điều hành còn hạn chế. Dữrnliệu ngành giáo dục và đào tạo chưa được kết nối với cơ sở dữ liệu của thành phố.

rnrn

– Hệ thống thông tin của ngànhrngiáo dục và đào tạo tuy đã phát triển mạnh trong những năm học vừa qua nhưngrntrong giai đoạn phát triển mới cần có một hệ thống đủ mạnh để phát triển kênhrnthông tin giao tiếp giữa nhà trường với giáo viên, học sinh và phụ huynh cũngrnnhư xã hội thông qua cổng thông tin điện tử của ngành và của các đơn vị, cơ sởrngiáo dục.

rnrn

– Hạ tầng CNTT tuy được đầu tưrnmạnh mẽ nhưng còn thiếu sự đồng bộ; việc ứng dụng các tiện ích trên môi trườngrninternet chưa được khai thác đúng mức; khả năng ứng dụng CNTT&TT của độirnngũ CBQLGD và GV trong công việc chưa đồng đều vì vậy hiệu quả công tác chưarncao như tiềm năng.

rnrn

– Số lượng giáo viên, học sinhrnđạt chuẩn tin học theo trình độ quốc tế chưa nhiều. (năm học 2015 – 2016,rnngành giáo dục và đào tạo thành phố mới chính thức triển khai các chương trìnhrnđào tạo tin học theo chuẩn quốc tế tại 50 trường tiểu học, trung học cơ sở vàrntrung học phổ thông tham gia chương trình. Đầu năm 2016 mới có những lớp họcrnsinh đầu tiên tham dự các kỳ kiểm tra để được nhận văn bằng, chứng chỉ tin họcrnquốc tế)

rnrn

2. Thời cơ – Thách thức:

rnrn

+ Thời cơ

rnrn

– Vai trò và sức mạnh củarnCNTT&TT trong giáo dục đào tạo đã được khẳng định một cách rõ ràng thôngrnqua hệ thống văn bản chỉ đạo từ trung ương đến địa phương, tạo hành lang pháprnlý cho việc ứng dụng và phát triển CNTT trong giáo dục được thuận lợi.

rnrn

– Các chủ trương, chính sách nhằmrnhỗ trợ triển khai và ứng dụng CNTT trong giáo dục đào tạo đã được ban hành kịprnthời.

rnrn

– Chính sách xã hội hóa giáo dụcrncũng như những văn bản pháp lý cho việc huy động các nguồn lực trong xã hội đểrnphát triển CNTT&TT nói chung, CNTT&TT trong giáo dục đào tạo nói riêngrnđã có được hành lang pháp lý để vận dụng và triển khai.

rnrn

– Lĩnh vực công tác ứng dụngrnCNTT trong giáo dục đào tạo thành phố Hồ Chí Minh được nhiều tổ chức, tập đoànrngiáo dục có uy tín trên thế giới quan tâm sẵn sàng đầu tư, chuyển giao công nghệrnnhằm nâng cao hiệu quả công tác.

rnrn

– Việc ứng dụng CNTT&TT nhằmrnnâng cao hiệu quả công tác cải cách hành cũng như công tác điều hành, chỉ đạorncủa ngành giáo dục và đào tạo đã trở thành một nhu cầu, một yêu cầu ngày càng cấprnbách trong giai đoạn phát triển hiện nay.

rnrn

– Nhiều chương trình đào tạorntiên tiến, tiếp cận các chuẩn quốc tế về tin học đã được ngành giáo dục và đàorntạo thành phố nghiên cứu, tổ chức triển khai nhằm nâng cao năng lực sử dụngrnCNTT&TT cho học sinh và giáo viên của thành phố, bước đầu đã nhận được nhữngrnphản hồi tích cực.

rnrn

+ Thách thức

rnrn

– Vấn đề an toàn, an ninh hệ thốngrnthông tin là một thách thức lớn đòi hỏi cần phải có sự đầu tư lớn cho hệ thốngrncũng như cần có sự phối hợp với các đơn vị chức năng nhằm hạn chế tối đa việc mấtrnan toàn, an ninh mạng.

rnrn

– Sự bùng nổ các phần mềm ứng dụngrntrong giáo dục và đào tạo trong giai đoạn vừa qua và trong thời gian sắp tớirnbên cạnh những mặt tích cực thì đây cũng là một thách thức trong việc khai thácrnvà sử dụng một cách tốt nhất các hệ nhằm nâng cao hiệu quả của công tác phátrntriển và ứng dụng CNTT&TT trong giáo dục.

rnrn

– Đầu tư cho CNTT nói chung, đầurntư cho CNTT trong giáo dục đào tạo nói riêng yêu cầu sự đầu tư vốn lớn cần cânrnnhắc sao cho việc đầu tư đem lại hiệu quả thiết thực, tránh đầu tư dàn trải,rnlãng phí cũng là bài toán, thách thức không nhỏ.

rnrn

– Sự phát triển mạnh mẽ của cácrnmạng xã hội, các ứng dụng trực tuyến không lành mạnh trong thời gian vừa quarncũng như trong thời gian sắp tới sẽ là một thách thức lớn đối với sự phát triểnrnvà ứng dụng CNTT&TT trong giáo dục và đào tạo giai đoạn 2016 – 2020 và nhữngrnnăm tiếp theo.

rnrn

– Do nhiều nguyên nhân, ngànhrngiáo dục và đào tạo chưa thu hút được nguồn nhân lực CNTT chất lượng cao. Nguồnrnnhân lực CNTT của ngành giáo dục và đào tạo cũng thường xuyên biến động.

rnrn

V. Giải pháprnthực hiện:

rnrn

Với những mục tiêu cùng với nhữngrnyếu tố tác động đến sự phát triển CNTT&TT ngành giáo dục đào tạo thành phốrnHồ Chí Minh giai đoạn 2016 – 2020 như trình bày phần trên, ngành giáo dục vàrnđào tạo đề ra các giải pháp để thực hiện cụ thể như sau:

rnrn

1/- Nhóm giải pháp phát triểnrnCNTT&TT trong giáo dục đào tạo:

rnrn

1.1 Nhóm giải pháp về thể chế,rnchính sách:

rnrn

– Xác định mục tiêu, nhiệm vụrnphát triển và ứng dụng CNTT&TT là nội dung quan trọng và đưa ngay vào các kếrnhoạch, chương trình hành động của ngành giáo dục và đào tạo thành phố.

rnrn

– Điều chỉnh, bổ sung nhân sựrnBan chỉ đạo CNTT ngành giáo dục và đào tạo thành phố.

rnrn

– Ban hành các quy định vậnrnhành, sử dụng và khai thác bắt buộc các hệ thống dùng chung như: Cổng thông tinrnđiện tử; Hệ thống thông tin quản lý giáo dục; Hệ thống quản lý văn bản và hồ sơrncông việc…

rnrn

– Rà soát các văn bản quy định;rnchuẩn hóa các quy trình, biểu mẫu liên quan đến các hệ thống, các phần mềm ứngrndụng dùng chung; xây dựng các quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật cho hệ thống hạ tầngrnCNTT.

rnrn

– Cụ thể hoá và thể chế hoárnchính sách đầu tư ứng dụng CNTT và khuyến khích ứng dụng CNTT trong giáo dục vàrnđào tạo.

rnrn

– Chủ trì, phối hợp với SởrnThông tin và Truyền thông, Sở Kế hoạch – Đầu tư, Sở Tài chính thành phố… bốrntrí kinh phí theo kế hoạch ngân sách hàng năm để thực hiện các nhiệm vụ, kế hoạchrnphát triển và ứng dụng CNTT&TT trong ngành giáo dục và đào tạo thành phố;rnhuy động các nguồn lực tài chính khác nhau để phát triển và ứng dụngrnCNTT&TT trong ngành, ưu tiên triển khai các nhiệm vụ, dự án theo hình thứcrnthuê dịch vụ CNTT, hợp tác công tư (PPP).

rnrn

– Xây dựng, đề xuất các chínhrnsách hợp lý nhằm thu hút nguồn nhân lực CNTT có chất lượng cho ngành giáo dụcrnvà đào tạo thành phố, ưu tiên các vị trí chuyên trách và phụ trách CNTT tại cácrnđơn vị, cơ sở giáo dục.

rnrn

– Đẩy mạnh công tác thông tin,rntuyên truyền, đặc biệt cần nâng cao nhận thức của lãnh đạo các đơn vị, cơ sởrngiáo dục. Lãnh đạo phải gương mẫu, đi đầu trong việc ứng dụng CNTT&TT tạirnđơn vị mình.

rnrn

– Đưa nhiệm vụ ứng dụngrnCNTT&TT vào kế hoạch công tác trung và hàng năm, đảm bảo là một nội dung bắtrnbuộc trong kế hoạch công tác của các đơn vị, cơ sở giáo dục. Tăng cường côngrntác kiểm tra, đánh giá việc thực hiện các kế hoạch, nhiệm vụ CNTT đối với cácrnđơn vị, cơ sở giáo dục. Hàng năm, tổ chức đánh giá mức độ ứng dụng CNTT&TTrntrong hoạt động của các đơn vị, cơ sở trường học trên địa bàn thành phố.

rnrn

1.2 Nhóm giải pháp về đầu tưrnhạ tầng CNTT:

rnrn

– Đầu tư hạ tầng CNTT theo côngrnnghệ hiện đại cho ngành giáo dục đào tạo thành phố bao gồm hoàn chỉnh hạ tầngrnCNTT tại Sở Giáo dục và Đào tạo, phòng Giáo dục các quận, huyện và trường họcrncác cấp theo mô hình hình thành hệ thống hạ tầng dùng chung trong ngành. Hệ thốngrnđủ mạnh để triển khai một cách hiệu quả các ứng dụng trực tuyến trên môi trườngrninternet.

rnrn

– Đảm bảo 100% các đơn vị, cơ sởrngiáo dục được kết nối đường truyền cáp quang.

rnrn

– Đảm bảo 100% các đơn vị, cơ sởrngiáo dục có máy tính đủ mạnh để phục vụ công tác quản lý, công tác dạy – học bộrnmôn Tin học và các môn học khác.

rnrn

– Đảm bảo số máy tính trong mỗirntrường theo tỷ lệ:

rnrn

Tổngrnsố học sinh toàn trường

rnrn

—————————-rn= 20

rnrn

Tổngrnsố máy tính

rnrn

hoặc ít hơn.

rnrn

– Phát triển hệ thống xác thựcrndùng chung của Sở Giáo dục và Đào tạo theo cơ chế đăng nhập một lần (singlernsign on).

rnrn

– Xây dựng, triển khai hệ thốngrnchứng thực điện tử và chữ ký số.

rnrn

– Triển khai áp dụng hệ thốngrnquản lý an toàn thông tin theo tiêu chuẩn, quy chế hiện hành; giám sát an toànrnthông tin cho các hệ thống.

rnrn

1.3 Nhóm giải pháp huy độngrncác nguồn lực xã hội hóa giáo dục nhằm phát triển CNTTT&TT:

rnrn

– Nghiên cứu, đề xuất triểnrnkhai Quyết định số 80/2014/QĐ-TTg ngày 30/12/2014 của Thủ tướng chính phủ Quy địnhrnthí điểm về thuê dịch vụ công nghệ thông tin trong cơ quan nhà nước nhằm huy độngrncác nguồn lực bên ngoài cho sự phát triển CNTT&TT trong giáo dục đào tạo.

rnrn

– Đẩy mạnh hợp tác, chuyển giaorncông nghệ, chuyển giao các chương trình giáo dục tiên tiến của các tổ chức, tậprnđoàn giáo dục có uy tín trên thế giới để phát triển CNTT&TT trong giáo dụcrntheo định hướng tiên tiến hóa, hiện đại hóa.

rnrn

2/- Nhóm giải pháp về ứng dụngrnCNTT&TT trong giáo dục đào tạo:

rnrn

2.1 Nhóm giải pháp ứng dụngrnCNTT&TT trong quản lý, điều hành:

rnrn

– Xây dựng kiến trúc tổng thểrnngành giáo dục và đào tạo, bao gồm: kiến trúc, các chuẩn, tiêu chí cho việcrnliên thông kết nối và tích hợp các phần mềm.

rnrn

– Xây dựng quy chế vận hành vàrnkhai thác thông tin trên Hệ thống thông tin Giáo dục thành phố, bao gồm các quyrnđịnh kết nối và cung cấp thông tin, phân quyền quản lý và tổng hợp thông tin,rnchia sẻ và chuyển tải thông tin, truy xuất và kết xuất thông tin,…

rnrn

– Thiết kế và xây dựng hệ thốngrndữ liệu dùng chung của ngành giáo dục đào tạo thành phố trong đó thống nhất chứarnđựng các thông tin tổng hợp từ tất cả các hệ thống thông tin quản lý giáo dục từrncác đơn vị, cơ sở giáo dục, bao gồm các phần mềm quản lý chuyên ngành: phần mềmrnquản lý nhà trường, phần mềm quản lý đào tạo, phần mềm tổng hợp số liệu thốngrnkê và báo cáo về tình hình giáo dục và đào tạo tại thành phố;… và các hệ thốngrnphục vụ quản lý: hệ thống họp trực tuyến; thẻ học sinh điện tử;…

rnrn

– Triển khai hệ thống phần mềmrndùng chung sử dụng thống nhất từ Sở Giáo dục và Đào tạo đến phòng Giáo dục vàrnĐào tạo, các đơn vị, cơ sở giáo dục: Hệ thống thư điện tử; Hệ thống quản lý vănrnbản và hồ sơ công việc – chỉ đạo điều hành; Hệ thống quản lý cán bộ công chứcrn- viên chức; Hệ thống quản lý tài sản công; Hệ thống quản lý khiếu nại – khiếurntố; Hệ thống quản lý thi đua – khen thưởng.

rnrn

– Xây dựng và chuyển toàn bộ cơrnsở dữ liệu ngành giáo dục và đào tạo thành phố về Trung tâm dữ liệu của thànhrnphố. Chuẩn hóa toàn bộ hệ thống theo hướng ảo hóa và điện toán đám mây, đảm bảornan toàn, an ninh hệ thống. Từng bước kết nối và liên thông với hệ thống Chínhrnquyền điện tử và Chính phủ điện tử của thành phố cùng thành phố xây dựng thànhrnphố thông minh.

rnrn

– Tăng cường sử dụng văn bản điệnrntử trong công tác quản lý, điều hành và tác nghiệp của ngành giáo dục và đào tạornthành phố.

rnrn

2.2 Nhóm giải pháp ứng dụngrnCNTT&TT trong công tác thông tin, cải cách hành chính

rnrn

– Triển khai hệ thống cổngrnthông tin điện tử ngành giáo dục đào thành phố trên cơ sở dữ liệu tập trung dornSở Giáo dục và Đào tạo quản lý, điều hành. Các trang thông tin thành viên đượcrntoàn quyền quản trị, quản lý trang thông tin của đơn vị mình. Cổng thông tin điệnrntử của ngành giáo dục và đào tạo thành phố là kênh thông tin chính thống củarnngành nhằm cung cấp kịp thời các chủ trương, chính sách của Đảng, của chính quyềnrnvà của ngành giáo dục thành phố; cùng tham gia phản biện xã hội nhằm nâng caornvai trò, trách nhiệm và uy tín của ngành giáo dục đào tạo thành phố.

rnrn

– Gắn chặt ứng dụng CNTT với cảirncách hành chính. Tích hợp dịch vụ công trực tuyến trong cổng thông tin điện tử.rnĐảm bảo cung cấp đầy đủ các ứng dụng dịch vụ công trực tuyến mức độ 1,2 và mứcrnđộ 3, 4. Ưu tiên cung cấp các dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, 4. Triển khairntích hợp các dịch vụ công trực tuyến lên Cổng dịch vụ công thành phố.

rnrn

– Thông qua hệ thống cổng thôngrntin điện tử tăng cường công tác cải cách hành chính với việc cung cấp các ứng dụngrndịch vụ công trực tuyến cấp 1,2 và cấp 3, 4. Từng bước nâng cao tỷ trọng loạirnhình dịch vụ công trực tuyến mức độ 3 và 4.

rnrn

– Thông qua hệ thống cổng thôngrntin điện tử, xây dựng môi trường giao tiếp tương tác giữa phụ huynh học sinh vớirnnhà trường và các cơ sở giáo dục thông qua các phương tiện truyền thông điện tửrnnhư mạng máy tính, các thiết bị di động (điện thoại di động, máy tính bảng,..)rnnhằm nâng cao hiệu quả công tác phối hợp giữa Nhà trường – Gia đình và Xã hộirnqua đó nâng cao chất lượng giáo dục đào tạo.

rnrn

– Triển khai một hệ thống thôngrntin quản lý giáo dục thống nhất với đầu mối tại Sở Giáo dục và Đào tạo, phục vụrncho công tác quản lý thông tin giáo dục và đào tạo ở các phòng ban chuyên môn củarnSở Giáo dục và Đào tạo, phòng Giáo dục và đào tạo quận, huyện và các đơn vị, cơrnsở giáo dục trực thuộc.

rnrn

– Phát triển các hệ thống Phòngrnhọp trực tuyến nhằm nâng cao hiệu quả công tác cải cách hành chính; chỉ đạo,rnđiều hành của ngành, tiến tới các hình thức đào tạo trực tuyến, tập huấn trựcrntuyến.

rnrn

2.3 Nhóm giải pháp ứng dụngrnCNTT&TT trong dạy – học

rnrn

– Xây dựng và triển khai các hệrnthống phục vụ cho công tác dạy và học sau: cổng thông tin điện tử tích hợp dànhrncho các đối tượng giáo viên, học sinh và phụ huynh phục vụ cho công tác dạy vàrnhọc; Hệ thống bài giảng điện tử, sách giáo khoa điện tử dành cho các đối tượngrngiáo viên và học sinh qua đó giúp HS học tập trên môi trường internet một cáchrnkhoa học và hiệu quả; Kênh giao tiếp giữa nhà trường với giáo viên, học sinh vàrnphụ huynh thông qua cổng thông tin, hệ thống thư điện tử và hệ thống tin nhắnrntrên các thiết bị di động (điện thoại, máy tính bảng) nhằm nâng cao kết quả rènrnluyện đạo đức và học tập của học sinh.

rnrn

– Mở rộng và nâng cao hiệu quảrnhợp tác quốc tế về giáo dục nhằm tiếp nhận các nguồn thông tin, các chươngrntrình giáo dục tiên tiến để tổ chức tập huấn, xây dựng và nhân rộng các mô hìnhrndạy học tiên tiến tích hợp CNTT phù hợp với giáo dục của thành phố. Tổ chức tậprnhuấn các phần mềm hỗ trợ thiết kế bài giảng điện tử theo định hướng e_Learning;rncác lớp tập huấn ứng dụng các công cụ tương tác trực tuyến trên môi trườngrninternet theo định hướng tiên tiến hóa, hiện đại hóa kỹ thuật dạy học và phươngrnpháp dạy học.

rnrn

– Nâng cao năng lực ứng dụngrnCNTT&TT trong dạy và học cho đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục, giáo viên, họcrnsinh theo định hướng đạt chuẩn quốc tế về Tin học.

rnrn

– Xây dựng và phát triển các môrnhình lớp học thông minh, trường học thông minh tiến tới mô hình giáo dục thôngrnminh.

rnrn

VI/- Chỉrntiêu phát triển và ứng dụng CNTT&TT trong giáo dục đào tạo:

rnrn

1. Các chỉ tiêu giai đoạnrn2016 – 2020:

rnrn

– Xây dựng Kiến trúc tổng thể vềrnCNTT ngành giáo dục và đào tạo thành phố. Kiến trúc tổng thể ngành giáo dục vàrnđào tạo cần phù hợp với Kiến trúc tổng thể Chính phủ điện tử của thành phố cũngrnnhư kết nối với Kiến trúc chính phủ điện tử của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

rnrn

– Xây dựng các quy chế và quy địnhrnlàm cơ sở pháp lý cho việc vận hành và khai thác thông tin cho Hệ thống thôngrntin giáo dục thành phố.

rnrn

– Xây dựng được một hệ thống dữrnliệu giáo dục thống nhất tích hợp tại trung tâm dữ liệu thành phố làm cơ sở chornviệc xây dựng các mạng thông tin quản lý ngành giáo dục, mạng thông tin giáo dụcrnhọc đường, mạng thông tin giáo dục cộng đồng.

rnrn

– Tất cả các đơn vị trực thuộcrnSở Giáo dục và Đào tạo, phòng giáo dục các quận – huyện và trường học các cấprnđược trang bị hệ thống mạng LAN, đường truyền Internet và các thiết bị phục vụrncho việc kết nối với Hệ thống thông tin giáo dục thành phố.

rnrn

– Tất cả các đơn vị trực thuộcrnSở Giáo dục và Đào tạo, trường học các cấp sử dụng phần mềm quản lý văn bản, hồrnsơ công việc trong quá trình chỉ đạo điều hành và báo cáo kết quả thực hiệnrncông việc cho lãnh đạo các cấp.

rnrn

– 95% văn bản, tài liệu chínhrnthức được trao đổi hoàn toàn dưới dạng văn bản điện tử (trừ các văn bản, tài liệurncó độ mật) trong công tác thông tin, điều hành tác nghiệp của ngành.

rnrn

– Tăng cường công tác cải cáchrnhành chính thông qua việc xây dựng, nâng cấp các ứng dụng dịch vụ công trực tuyếnrnmức độ 1, 2, 3 và 4. Ưu tiên cung cấp các dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, 4.rnTriển khai tích hợp các dịch vụ công trực tuyến lên Cổng dịch vụ công thành phố.

rnrn

– 100% cán bộ, công chức, viênrnchức ngành giáo dục thành phố được quản lý trên phần mềm quản lý cán bộ côngrnnhân viên chức nhằm quản lý đầy đủ, chi tiết quá trình công tác của từng đối tượng.

rnrn

– 100% các trường học và SởrnGiáo dục và Đào tạo có hệ thống thông tin giáo dục và kết nối với Hệ thốngrnthông tin giáo dục thành phố thông qua mạng thông tin giáo dục học đường;

rnrn

– 100% các cơ quan nhà nước vềrngiáo dục và đào tạo, các cơ sở giáo dục và đào tạo được được thực hiện quản lýrnhành chính xử lý hồ sơ công việc trên môi trường mạng.

rnrn

– 100% cơ sở giáo dục phổ thôngrnvà giáo dục thường xuyên ứng dụng CNTT trong quản lý trường học; trong đó 90% sửrndụng sổ quản lý điện tử.

rnrn

– 70% phụ huynh học sinh tươngrntác với nhà trường và các cơ sở giáo dục thông qua các phương tiện truyền thôngrnđiện tử như mạng máy tính, các thiết bị di động (điện thoại di động, máy tính bảng,..).

rnrn

– Xây dựng cổng thông tin tíchrnhợp về giáo dục cộng đồng bao gồm hệ thống đào tạo từ xa và học trực tuyếnrn(e-learning), hệ thống thư viện điện tử, hệ thống bài giảng điện tử đáp ứng yêurncầu người sử dụng.

rnrn

– Phổ cập và nâng cao trình độrnTin học cho học sinh phổ thông, đảm bảo cho học sinh có thể ứng dụng tin họcrntrong học tập, trong nghiên cứu khoa học. Phấn đấu đến năm 2020:

rnrn

• 30% học sinh thành phố córntrình độ tin học đạt chuẩn quốc tế.

rnrn

• 70% giáo viên đạt chuẩn tin họcrntheo thông tư liên tịch của Bộ Giáo dục và Đào tạo – Bộ Nội Vụ qui định mã số,rntiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non, tiểu học, trung học cơ sở,rntrung học phổ thông công lập (số 20, 21, 22, 23/2015/TTLT-BGDĐT-BNV ngàyrn10,16/9/2015). Trong đó có 30% giáo viên đạt chuẩn theo trình độ tin học quốc tế.

rnrn

2. Tầm nhìn đến năm 2025:

rnrn

– Kết nối CSDL ngành giáo dụcrnvà đào tạo với CSDL của thành phố. Cùng thành phố cơ bản đạt được các mục tiênrn“Thành phố thông minh” theo chuẩn thế giới.

rnrn

– 100% trường học các cấp đượcrntriển khai tập trung phần mềm quản lý trường học lưu trữ thông tin quản lý họcrnsinh, giáo viên tại trung tâm dữ liệu của thành phố. Hệ thống thông tin giáornviên, học sinh được chia sẻ giữa trường học các cấp phục vụ quá trình quản lý dạyrnvà học của học sinh và giáo viên.

rnrn

– 100% giáo viên đạt chuẩn tinrnhọc theo thông tư liên tịch của Bộ Giáo dục và Đào tạo – Bộ Nội Vụ qui định mãrnsố, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non, tiểu học, trung học cơrnsở, trung học phổ thông công lập (số 20, 21, 22, 23/2015/TTLT- BGDĐT-BNV ngàyrn10,16/9/2015). Trong đó có 30% giáo viên đạt chuẩn theo trình độ tin học quốc tế.

rnrn

– 95% phụ huynh học sinh tươngrntác với nhà trường và các cơ sở giáo dục thông qua các phương tiện truyền thôngrnđiện tử như mạng máy tính, các thiết bị di động (điện thoại di động, máy tính bảng,..).

rnrn

– 100% trường học các cấp đượcrntrang bị thiết bị trợ giúp CNTT trong việc giảng dạy. Giáo viên giảng dạy thôngrnqua hình thức chủ yếu giáo án điện tử. Việc tổ chức thi và chấm điểm cho họcrnsinh thông qua hệ thống trắc nghiệm trên máy tính.

rnrn

– Tiếp tục hoàn thiện và nâng cấprnhệ thống mạng thông tin giáo dục học đường, tất cả các tài liệu dạy và học đượcrncập nhật liên tục phục vụ việc tra cứu thông tin giảng dạy và học của giáornviên, học sinh.

rnrn

– Hệ thống đào tạo từ xa qua mạngrn(e-learning) được triển khai rộng rãi trên địa bàn thành phố.

rnrn

VII/- Lộrntrình thực hiện đề án:

rnrn

Sở Giáo dục và Đào tạo thành phốrnđề ra lộ trình để thực hiện các nhiệm vụ và mục tiêu cụ thể như sau:

rnrn

1/- Giai đoạn 2016 – 2017:

rnrn

Đây là giai đoạn ngành giáo dụcrnvà đào tạo thành phố chuẩn bị về mọi mặt để thực hiện Nghị quyết Hội nghị Trungrnương 8 khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục là đào tạo cũng như chuẩnrnbị cho việc triển khai chương trình sách giáo khoa giáo dục phổ thông mới sẽ đượcrnchính thức triển khai từ năm học 2018 – 2019. Đồng thời thực hiện thực hiệnrnChương trình hành động thực hiện nghị quyết Đại hội Đảng bộ Thành phố lần thứ Xrnvề Chương trình nâng cao chất lượng nguồn nhân lực giai đoạn 2016 – 2020. Vì vậyrnnhững nhiệm vụ và mục tiêu của đề án phát triển và ứng dụng CNTT trong ngànhrngiáo dục và đào tạo thành phố Hồ Chí Minh cũng tập chung thực hiện các nhiệm vụrnvà mục tiêu cụ thể:

rnrn

– Tiếp tục triển khai các hạngrnmục theo Quyết định 3326/QĐ-UBND ngày 14/6/2013 của UBND thành phố Hồ Chí Minhrnvề chương trình ứng dụng công nghệ thông tin trong ngành giáo dục và đào tạornnăm 2015 giai đoạn 2013 – 2015 và triển khai các nội dung theo Quyết định sốrn2254/QĐ-UBND ngày 15/5/2015 của Ủy ban Nhân dân thành phố Hồ Chí Minh phê duyệtrnQuy hoạch công nghệ thông tin Thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2025 và Quyết địnhrnQuyết định số 2929/QĐ-UBND ngày 16 tháng 6 năm 2016 của Ủy ban Nhân dân thànhrnphố Hồ Chí Minh về Phê duyệt “Chương trình phát triển công nghệ thông tin -rntruyền thông giai đoạn 2016 – 2020”

rnrn

– Hoàn thành việc chuyển đổirntoàn bộ cơ sở dữ liệu ngành giáo dục và đào tạo Trung tâm dữ liệu của thành phố.rnTừ bước kết nối với hệ thống dữ liệu của thành phố, kết nối hệ thống Chính quyềnrnđiện tử, Chính phủ điện tử.

rnrn

– Xây dựng các quy chế và quy địnhrnlàm cơ sở pháp lý cho việc vận hành và khai thác thông tin cho Hệ thống thôngrntin giáo dục thành phố.

rnrn

– Xây dựng được một hệ thống dữrnliệu giáo dục thống nhất tích hợp tại trung tâm dữ liệu thành phố làm cơ sở chornviệc xây dựng các mạng thông tin quản lý ngành giáo dục, mạng thông tin giáo dụcrnhọc đường, mạng thông tin giáo dục cộng đồng.

rnrn

– Xây dựng hệ thống Cổng thôngrntin điện tử ngành giáo dục và đào tạo thành phố. Đảm bảo 100% các đơn vị cơ sởrngiáo dục có cổng thông tin tử, cổng thông tin điện tử các đơn vị phải kết nối vớirnCổng thông tin điện tử Sở Giáo dục và Đào tạo.

rnrn

– Tất cả các đơn vị trực thuộcrnSở Giáo dục và Đào tạo, phòng giáo dục các quận – huyện và trường học các cấprnđược trang bị hệ thống mạng LAN, đường truyền Internet và các thiết bị phục vụrncho việc kết nối với Hệ thống thông tin giáo dục thành phố.

rnrn

– Tất cả các đơn vị trực thuộcrnSở Giáo dục và Đào tạo, trường học các cấp sử dụng phần mềm quản lý văn bản, hồrnsơ công việc trong quá trình chỉ đạo điều hành và báo cáo kết quả thực hiệnrncông việc cho lãnh đạo các cấp.

rnrn

– 95% văn bản, tài liệu chínhrnthức được trao đổi hoàn toàn dưới dạng văn bản điện tử (trừ các văn bản, tài liệurncó độ mật) trong công tác thông tin, điều hành tác nghiệp của ngành.

rnrn

– Tăng cường công tác cải cáchrnhành chính thông qua việc nâng cấp các ứng dụng dịch vụ công trực tuyến cấp 1,rn2, 3 và 4. Ưu tiên cung cấp các dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, 4. Triển khairntích hợp các dịch vụ công trực tuyến lên Cổng dịch vụ công thành phố.

rnrn

– 95% cán bộ, công chức, viênrnchức ngành giáo dục thành phố được quản lý trên phần mềm quản lý cán bộ côngrnnhân viên chức nhằm quản lý đầy đủ, chi tiết quá trình công tác của từng đối tượng.

rnrn

– 95% các trường học và Sở Giáorndục và Đào tạo có hệ thống thông tin giáo dục và hệ thống thông tin quản lýrngiáo dục. Hệ thống được kết nối với Hệ thống thông tin giáo dục của ngành giáorndục và đào tạo thành phố.

rnrn

– 50% phụ huynh học sinh tươngrntác với nhà trường và các cơ sở giáo dục thông qua các phương tiện truyền thôngrnđiện tử như mạng máy tính, các thiết bị di động (điện thoại di động, máy tính bảng,..).

rnrn

– Xây dựng cổng thông tin tíchrnhợp về giáo dục cộng đồng bao gồm hệ thống đào tạo từ xa và học trực tuyếnrn(e-learning), hệ thống thư viện điện tử, hệ thống bài giảng điện tử đáp ứng yêurncầu người sử dụng.

rnrn

– Phổ cập và nâng cao trình độrnTin học cho học sinh phổ thông, đảm bảo cho học sinh có thể ứng dụng tin họcrntrong học tập, trong nghiên cứu khoa học.

rnrn

2/- Giai đoạn 2018 – 2020

rnrn

Đây là giai đoạn Giáo dục ViệtrnNam nói chung, giáo dục thành phố Hồ Chí Minh nói riêng chính thức triển khairnchương trình, sách giáo khoa phổ thông mới. Đồng thời là giai đoạn cao điểm thựcrnhiện Nghị quyết Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ XII của Đảng Cộng Sản ViệtrnNam, Nghị quyết Ban chấp hành Đảng bộ thành phố Hồ Chí Minh lần thứ X, việc triểnrnkhai đề án tập trung vào các nhiệm vụ, mục tiêu cụ thể như sau:

rnrn

– Kết nối hệ thống cơ sở dữ liệurncủa ngành giáo dục và đào tạo với cơ sở dữ liệu thành phố Hồ Chí Minh. Kết nốirnChính quyền điện tử và hệ thống Chính phủ điện tử.

rnrn

– Tiếp tục cập nhật và hoànrnchỉnh hệ thống dữ liệu giáo dục dùng chung thống nhất tích hợp tại trung tâm dữrnliệu thành phố làm cơ sở cho việc xây dựng các mạng thông tin quản lý giáo dục,rnmạng thông tin giáo dục học đường, mạng thông tin giáo dục cộng đồng phát triểnrntrong giai đoạn mới.

rnrn

– Tiếp tục nâng cấp và phát triểnrnhệ thống mạng LAN, đường truyền Internet cáp quang và các thiết bị phục vụ chornviệc kết nối với Hệ thống thông tin giáo dục thành phố cho tất cả các đơn vị trựcrnthuộc phục vụ cho việc kết nối với Hệ thống thông tin giáo dục thành phố.

rnrn

– Tiếp tục cập nhật, hoànrnchỉnh phần mềm quản lý văn bản, hồ sơ công việc. Đảm bảo 100% các đơn vị trựcrnthuộc Sở Giáo dục và Đào tạo, trường học các cấp sử dụng và sử dụng hiệu quảrntrong quá trình chỉ đạo điều hành và tác nghiệp.

rnrn

– Đảm bảo ít nhất 95% văn bản,rntài liệu chính thức được trao đổi hoàn toàn dưới dạng văn bản điện tử (trừ cácrnvăn bản, tài liệu có độ mật) trong công tác thông tin, điều hành tác nghiệp củarnngành.

rnrn

– Tăng cường công tác cải cáchrnhành chính thông qua việc nâng cấp các ứng dụng dịch vụ công trực tuyến cấp 1,rn2, 3 và 4 trong đó tỷ trọng loại hình dịch vụ công trực tuyến mức độ 3 và 4 đạtrntối thiểu 70%. Đảm bảo 100% các dịch vụ công trực tuyến mức độ 3,4 được cung cấprntrên Cổng thông tin điện tử của Sở Giáo dục và Đào tạo và được tích hợp trên Cổngrndịch vụ công thành phố.

rnrn

– Tiếp tục cập nhật, nâng cấprnphần mềm quản lý cán bộ công nhân viên chức ngành giáo dục thành phố. Đảm bảorn100% cán bộ, công chức, viên chức ngành giáo dục thành phố được quản lý trên phầnrnmềm nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý cán bộ, công nhân viên chức củarnngành.

rnrn

– Cập nhật và nâng cấp hệ thốngrnthông tin giáo dục, hệ thống thông tin quản lý giáo dục, đảm bảo 100% các trườngrnhọc có hệ thống thông tin giáo dục, hệ thống thông tin quản lý giáo dục và hệrnthống hoạt động hiệu quả. Hệ thống được tích hợp trong hệ thống của Sở Giáo dụcrnvà Đào tạo thông qua cổng thông tin điện tử ngành giáo dục và đào tạo thành phố.

rnrn

– 70% phụ huynh học sinh tươngrntác với nhà trường và các cơ sở giáo dục thông qua các phương tiện truyền thôngrnđiện tử như mạng máy tính, các thiết bị di động (điện thoại di động, máy tính bảng,..).

rnrn

– Tiếp tục cập nhật và nâng caornhiệu quả hoạt động cổng thông tin tích hợp về giáo dục cộng đồng bao gồm hệ thốngrnđào tạo từ xa và học trực tuyến (e-learning), hệ thống thư viện điện tử, hệ thốngrnbài giảng điện tử đáp ứng yêu cầu người sử dụng.

rnrn

– Phổ cập và nâng cao trình độrnTin học cho giáo viên và học sinh phổ thông. Đảm bảo cho học sinh có thể ứng dụngrntin học trong học tập, trong nghiên cứu khoa học, giáo viên các cấp đạt chuẩnrnnghề nghiệp về trình độ tin học, định hướng theo chuẩn trình độ quốc tế. Phấn đấurnđến năm 2020:

rnrn

• 30% học sinh thành phố córntrình độ tin học đạt chuẩn quốc tế.

rnrn

• 70% giáo viên đạt chuẩn tin họcrntheo thông tư liên tịch của Bộ Giáo dục và Đào tạo – Bộ Nội Vụ qui định mã số,rntiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non, tiểu học, trung học cơ sở,rntrung học phổ thông công lập (số 20, 21, 22, 23/2015/TTLT- BGDĐT-BNV ngàyrn10,16/9/2015). Trong đó có 30% giáo viên đạt chuẩn theo trình độ tin học quốc tế.

rnrn

VIII/- Các đềrnán, kế hoạch cụ thể:

rnrn

1/- Xây dựng kiến trúc tổng thểrnvề CNTT ngành giáo dục và đào tạo thành phố.

rnrn

2/- Xây dựng các phần mềm dùngrnchung nhằm nâng cao hiệu quả quản lý và điều hành của ngành giáo dục và đào tạornthành phố. Nâng cao hiệu quả công tác cải cách hành chính.

rnrn

3/- Xây dựng và chuyển đổi cácrnthủ tục hành chính công sang loại hình dịch vụ hành chính công trực tuyến.

rnrn

4/- Xây dựng và triển khai mạngrnthông tin tin giáo dục, trong đó tập trung xây dựng và phát triển hệ thống Cổngrnthông tin điện tử ngành giáo dục và đào tạo thành phố nhằm hình thành và tạornmôi trường kết nối hệ thống thông tin trong toàn ngành giáo dục và đào tạornthành phố.

rnrn

5/- Xây dựng và triển khai đềrnán “Nâng cao năng lực ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý, côngrntác dạy và học cho cán bộ quản lý giáo dục và giáo viên thành phố”, đảm bảorngiáo viên thành phố đạt chuẩn chức danh nghề nghiệp về tin học theo định hướngrncác chuẩn quốc tế.

rnrn

6/- Xây dựng đề án phổ cập vàrnnâng cao năng lực ứng dụng Công nghệ Thông Tin cho học sinh và giáo viên thànhrnphố theo chuẩn tin học quốc tế.

rnrn

7/- Xây dựng hạ tầng phục vụ ứngrndụng công nghệ thông tin cho ngành giáo dục thành phố bao gồm hoàn chỉnh hạ tầngrncông nghệ thông tin tại Sở Giáo dục và Đào tạo, phòng Giáo dục các quận, huyệnrnvà trường học các cấp theo mô hình hình thành hệ thống hạ tầng dùng chung trongrnngành.

rnrn

8/- Thiết kế và xây dựng hệ thốngrndữ liệu giáo dục thống nhất chứa đựng các thông tin tích hợp từ tất cả cácrnthông tin quản lý giáo dục và các thông tin dạy và học đã được tổng hợp, tríchrnlọc và tích hợp từ các thông tin trên các mạng thông tin quản lý giáo dục, mạngrnthông tin giáo dục dạy và học.

rnrn

9/- Triển khai cho Sở Giáo dụcrnvà Đào tạo, phòng Giáo dục quận, huyện và trường học các cấp hệ thống phần mềmrndùng chung như: Hệ thông thư điện tử; Hệ thống quản lý hồ sơ công việc – chỉ đạornđiều hành; Hệ thống quản lý cán bộ công chức – viên chức; Hệ thống quản lý tàirnsản công; Hệ thống quản lý khiếu nại – khiếu tố; Hệ thống quản lý thi đua -rnkhen thưởng.

rnrn

10/- Triển khai một mạng thôngrntin quản lý giáo dục thống nhất với đầu mối tại Sở Giáo dục và Đào tạo, phục vụrncho công tác quản lý thông tin giáo dục và đào tạo ở các phòng ban chuyên môn củarnSở Giáo dục và Đào tạo, phòng Giáo dục quận, huyện và các cơ quan trực thuộc,rnbao gồm các phần mềm quản lý chuyên ngành: phần mềm quản lý nhà trường, phần mềmrnquản lý đào tạo, phần mềm tổng hợp số liệu thống kê và báo cáo về tình hìnhrngiáo dục và đào tạo tại thành phố;… và các hệ thống phục vụ quản lý: hệ thốngrnhọp trực tuyến; thẻ học sinh điện tử;…

rnrn

11/- Xây dựng ứng dụng Hệ thốngrnthông tin địa lý (GIS) ngành giáo dục và đào tạo thành phố nhằm thống kê, hiểnrnthị, phân tích và tìm kiếm số liệu về quy hoạch trường lớp, thông tin tuyểnrnsinh…

rnrn

12/- Xây dựng và triển khai các hệ thốngrnphục vụ cho công tác dạy và học sau: Cổng thông tin điện tửrntích hợp dành cho các đi tượng giáo viên, học sinh và phụrnhuynh phục vụ cho công tác dạy và học; Hệ thống bài giảng điện tử, sách giáornkhoa điện tử dành cho các đối tượng giáo viên và học sinh; Kênh giao tiếp-giữarnnhà trường với giáo viên, học sinh và phụ huynh thông qua cổng thông tin, hệ thốngrnthư điện tử và hệ thống tin nhắn trên các thiết bị di động (điện thoại, máyrntính bảng).

rnrn

13/- Xây dựng các cổng thông tin tíchrnhp giáo dục cộng đồng.

rnrn

IX/- Đề xuất, kiếnrnnghị với thành phố:

rnrn

– Hỗ trợ ngành giáo dục và đào tạornchuyển đổi toàn bộ cơ sở dữ liệu và hệ thống thông tin quản lý giáo dục vềrnTrung tâm dữ liệu của thành phố. Cung cấp giải pháp kết nối hệ thống thông tinrngiáo dục cũng như hệ thống thông tin quản lý giáo dục vào hệ thống Chính quyềnrnđiện tử của thành phố, cùng thành phố xây dựng thành phố thông minh.

rnrn

– Ưu tiên bố trí nguồn kinh phí chorncác đề án, dự án phát triển và ứng dụng CNTT trong ngành giáo dục và đào tạornthành phố.

rnrn

Lãnh đạo ngành giáo dục và đào tạornthành phố Hồ Chí Minh xác định nhiệm vụ phát triển và ứng dụng CNTT trong giáorndục đào tạo thành phố giai đoạn 2016 – 2020 là nền tảng quan trọng, là nhiệm vụrntrọng tâm nhằm góp phần cùng thành phố đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục đàorntạo theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa và hội nhập quốc tế. Phátrntriển và ứng dụng CNTT một cách hiệu quả sẽ tạo bước đột phá trong công tácrnlãnh đạo, quản lý và điều hành của ngành giáo dục và đào tạo thành phố nhằm thựcrnhiện thắng lợi Nghị quyết Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ XII của Đảng CộngrnSản Việt Nam, Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ thành phố Hồ Chí Minh lần thứrnX và cùng thành phố xây dựng Chính quyền điện tử, Thành phố Thông minh./.

rnrn

 

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn


rn Nơi nhận:
rn
– UBND TP. Hồ Chí Minh
rn – Bộ Giáo dục và Đào tạo (Cục CNTT)
rn – Ban Giám đốc Sở GD&ĐT
rn – Sở Thông tin và Truyền thông; Sở Nội vụ; S
Kế hoạch – Đầu tư; Sởrn Tài chính
rn – Các phòng ban Sở GD&ĐT
rn – Lưu: VP, TTTT&CTGD.

rn

rn

GIÁM ĐỐC
rn
rn
rn
rn
rn Lê Hồng Sơn

rn

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

rnrn

Hiệu lực

Cung cấp thông tin về văn bản gồm ngày ban hành, ngày có hiệu lực, ngày hết hiệu lực, trạng thái hiệu lực của văn bản.


Lược đồ văn bản

Văn bản được hướng dẫn - [0]
...
Văn bản được hợp nhất - [0]
...
Văn bản bị sửa đổi bổ sung - [0]
...
Văn bản bị đính chính - [0]
...
Văn bản bị thay thế - [0]
...
Văn bản được dẫn chiếu - [0]
...
Văn bản được căn cứ - [0]
...
Văn bản đang xem
Đề án 1020/GDĐT-TTTT năm 2017 về phát triển và ứng dụng Công nghệ thông tin và truyền thông trong ngành giáo dục và đào tạo Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2016-2020
Số hiệu: 1020/GDĐT-TTTT
Loại văn bản: Văn bản khác
Lĩnh vực, ngành:
Nơi ban hành: Sở Giáo dục và Đào tạo Thành phố Hồ Chí Minh
Người ký: Lê Hồng Sơn
Ngày ban hành: 31/03/2017
Ngày hiệu lực: 31/03/2017
Ngày đăng: 12/07/2026
Số công báo:
Tình trạng: Còn hiệu lực
Văn bản hướng dẫn - [0]
...
Văn bản hợp nhất - [0]
...
Văn bản sửa đổi bổ sung - [0]
...
Văn bản đính chính - [0]
...
Văn bản thay thế - [0]
...
Văn bản liên quan cùng nội dung - [0]
...

Văn bản Tiếng Việt

Chưa có file đính kèm.

Văn bản liên quan

  • : Sửa đổi, thay thế, huỷ bỏ
  • : Bổ sung
  • : Đính chính
  • : Hướng dẫn
  • Click vào phần bôi xanh để xem chi tiết