Search
Close this search box.
Thứ bảy, 11/07/2026
Search
Close this search box.

Nhập từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 12-22:2023/BCT về An toàn sản phẩm vật liệu nổ công nghiệp – Kíp nổ vi sai phi điện dùng cho mỏ hầm lò/đường hầm không có khí bụi nổ

  • Tóm tắt
  • Nội dung
  • Hiệu lực
  • Lược đồ
  • Tải về
  • VB liên quan

Thuộc tính Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 12-22:2023/BCT về An toàn sản phẩm vật liệu nổ công nghiệp – Kíp nổ vi sai phi điện dùng cho mỏ hầm lò/đường hầm không có khí bụi nổ

Số hiệu: QCVN12-22:2023/BCT Loại văn bản: Quy chuẩn
Cơ quan ban hành: Bộ Công thương Ngày ban hành: 21/12/2023
Người ký: Đã xác định Ngày có hiệu lực: 01/07/2024
Tình trạng hiệu lực: Còn hiệu lực

Tóm tắt văn bản

QCVN 12 –
22:2023/BCT

QUY
CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ AN TOÀN SẢN PHẨM VẬT LIỆU NỔ CÔNG NGHIỆP – KÍP NỔ VI
SAI PHI ĐIỆN DÙNG CHO MỎ HẦM LÒ/ĐƯỜNG HẦM KHÔNG CÓ KHÍ BỤI NỔ

National technical
regulation on safety of industrial explosive materials – Non – electric delay
detonator for underground mine, underground construction without combustible
gases

LỜI NÓI ĐẦU

QCVN 12 – 22:2023/BCT do Tổ soạn thảo Quy
chuẩn kỹ thuật Quốc gia về an toàn sản phẩm vật liệu nổ công nghiệp – kíp nổ vi
sai phi điện dùng cho mỏ hầm lò/đường hầm không có khí bụi nổ biên soạn, Cục Kỹ
thuật an toàn và Môi trường công nghiệp trình duyệt, Bộ Khoa học và Công nghệ
thẩm định, Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành theo Thông tư số 34/2023/TT-BCT
ngày 21 tháng 12 năm 2023.

QUY CHUẨN KỸ THUẬT
QUỐC GIA VỀ AN TOÀN SẢN PHẨM VẬT LIỆU NỔ CÔNG NGHIỆP – KÍP NỔ VI SAI PHI ĐIỆN
DÙNG CHO MỎ HẦM LÒ/ĐƯỜNG HẦM KHÔNG CÓ KHÍ BỤI NỔ

National technical
regulation on safety of industrial explosive materials – Non – electric delay
detonator for underground mine, underground construction without combustible
gases

I. QUY ĐỊNH CHUNG

1. Phạm vi điều chỉnh

Quy chuẩn kỹ thuật này quy định chỉ tiêu kỹ
thuật, phương pháp thử và quy định quản lý đối với kíp nổ vi sai phi điện dùng
cho mỏ hầm lò/đường hầm không có khí bụi nổ có mã HS 3603.40.00.

2. Đối tượng áp dụng

Quy chuẩn kỹ thuật này áp dụng cho các tổ
chức, cá nhân có hoạt động liên quan tới kíp nổ vi sai phi điện dùng cho mỏ hầm
lò/đường hầm không có khí bụi nổ trên lãnh thẻ Việt Nam và các tổ chức, cá nhân
khác có liên quan.

3. Giải thích từ ngữ

Trong Quy chuẩn kỹ thuật này, các từ ngữ dưới
đây được hiểu như sau:

3.1. Kíp nổ vi sai: Là kíp nổ có thời gian
giữ chậm định trước.

3.2. Dây dẫn tín hiệu nổ (hay còn gọi là dây
dẫn nổ): Là phương tiện dùng để truyền sóng kích nổ để gây nổ kíp nổ.

3.3. Kíp vi sai phi điện: Là loại kíp nổ vi
sai có thời gian giữ chậm định trước bằng mili giây (ms) và được kích nổ bằng
dây dẫn tín hiệu nổ.

3.4. Cường độ nổ: Là khả năng công phá của
kíp nổ.

3.5. Tốc độ dẫn nổ (tốc độ nổ của dây dẫn tín
hiệu nổ): Là tốc độ bùng cháy của lớp thuốc dẫn nổ trám ở mặt trong của ống dây
dẫn tín hiệu nổ khi được gây nổ ở một nhiệt độ nhất định.

II. QUY ĐỊNH VỀ KỸ
THUẬT

4. Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn trong Quy chuẩn kỹ
thuật này được áp dụng phiên bản được nêu ở dưới đây. Trường hợp tài liệu viện
dẫn đã được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế, áp dụng phiên bản mới nhất.

– QCVN 01:2019/BCT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc
gia về an toàn trong sản xuất, thử nghiệm, nghiệm thu, bảo quản, vận chuyển, sử
dụng, tiêu hủy vật liệu nổ công nghiệp và bảo quản tiền chất thuốc nổ;

– TCVN 7460:2005 – Kíp nổ điện an toàn dùng
trong hầm lò có khí mêtan và bụi nổ – Phương pháp xác định cường độ nổ.

5. Chỉ tiêu kỹ thuật

Chỉ tiêu kỹ thuật của kíp nổ vi sai phi điện
dùng cho mỏ hầm lò/đường hầm không có khí bụi nổ được quy định tại Bảng 1.

Bảng 1. Chỉ tiêu kỹ thuật của kíp nổ vi sai
phi điện dùng cho mỏ hầm lò/đường hầm không có khí bụi nổ

TT

Tên chỉ tiêu

Đơn vị tính

Chỉ tiêu

1

Cường độ nổ

 

Xuyên thủng tấm chì
dày 6 mm, đường kính lỗ xuyên chì ≥ đường kính ngoài của kíp

2

Đường kính ngoài kíp

mm

Từ 7,0 đến 7,5

3

Đường kính dây dẫn tín hiệu nổ

mm

3,0 ± 0,2

4

Tốc độ dẫn nổ

m/s

Không nhỏ hơn 1 600

5

Độ bền mối ghép miệng (khả năng chịu lực
kéo tĩnh trong thời gian 01 min, dây dẫn tín hiệu nổ không bị xê dịch mắt
thường nhìn thấy được hoặc tụt khỏi nút cao su ở đầu ống kíp)

kg

2,0

6

Khả năng chịu nước, độ sâu 20,0 m (tương
đương 2,0 atm)

h

8

7

Thời gian giữ chậm

ms

25, 50, 75, 100,
125, 150, 175, 200, 250, 300, 350, 400, 450, 500, 600, 700, 800, 900, 1 025,
1 125, 1 225, 1 440, 1 675, 1 950, 2 275, 2 650, 3 050, 3 450, 3 900, 4 350,
4 600, 5 500, 6 400, 7 400, 8 500, 9 600 hoặc theo đặt hàng

8

Khả năng chịu chấn động

 

Kíp không phát nổ,
không hư hỏng kết cấu khi thử trên máy thử chấn động chuyên dụng

6. Bao gói, ghi nhãn

6.1. Kíp nổ vi sai phi điện dùng cho mỏ hầm
lò/đường hầm không có khí bụi nổ được bao gói trong hộp giấy, túi PE và bảo
quản trong hòm gỗ hoặc hộp cacton theo quy định tại QCVN 01:2019/BCT và các quy
định của pháp luật hiện hành về bao gói vật liệu nổ công nghiệp.

6.2. Thực hiện ghi nhãn kíp nổ vi sai phi
điện dùng cho mỏ hầm lò/đường hầm không có khí bụi nổ theo quy định tại khoản 1
Điều 10 Nghị định số 43/2017/NĐ-CP ngày 14 tháng 4 năm 2017 của Chính phủ về
nhãn hàng hóa, được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 5 Điều 1 Nghị định số
111/2021/NĐ-CP ngày 09 tháng 11 năm 2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều Nghị định số 43/2017/NĐ-CP ngày 14 tháng 4 năm 2017 của Chính phủ về nhãn
hàng hóa và QCVN 01:2019/BCT.

7. Phương pháp thử

7.1. Xác định cường
độ nổ

7.1.1. Thiết bị, dụng cụ

– Thiết bị thử cường độ nổ chuyên dụng: Xem
hình 1, điểm 5.1, TCVN 7460:2005;

– Tấm chì hình tròn được chế tạo bằng phương
pháp đúc, sau đó gia công nguội, kích thước của tấm chì như sau: Đường kính 30
mm ± 1 mm, chiều dày 6 mm ± 0,1 mm. Chì dùng để đúc tấm chì phải đạt các chỉ
tiêu chất lượng: Hàm lượng chì đạt ≥ 99,5 %, tạp chất ≤ 0,5 %;

– Bộ phát hỏa dùng để phát hỏa dây dẫn tín
hiệu nổ hoặc kíp nổ điện số 8.

7.1.2. Chuẩn bị mẫu thử

– Số lượng mẫu thử: 05 kíp;

– Cho phép lấy kíp đã qua thử chấn động đạt
yêu cầu.

7.1.3. Tiến hành thử

– Đặt tấm chì chắc chắn vào vị trí quy định
trong thiết bị thử cường độ nổ chuyên dụng. Đặt kíp theo phương thẳng đứng, đáy
kíp tiếp xúc tại tâm tấm chì. Dùng dụng cụ định vị giữ kíp chắc chắn và ổn
định, đảm bảo kíp và tấm chì không bị xê dịch trước khi khởi nổ;

– Lắp cửa bảo vệ thiết bị thử nghiệm. Sau đó
tiến hành đấu nối kíp vào bộ phát hỏa dùng để phát hỏa dây dẫn tín hiệu nổ hoặc
dùng băng dính quấn kíp nổ điện K8 vào đầu dây kíp nổ vi sai phi điện dùng cho
mỏ hầm lò/đường hầm không có khí bụi nổ, tiến hành đấu nối hai đầu dây kíp nổ
điện vào đường dây khởi nổ chính;

– Kích nổ kíp bằng bộ phát hỏa dùng để phát
hỏa dây dẫn tín hiệu nổ hoặc kíp nổ điện K8. Sau khi kíp nổ, chờ 2 min thì tiến
hành kiểm tra tình trạng mẫu thử và tấm chì;

– Tiến hành thử nghiệm như trên lần lượt hết
số kíp cần thử.

7.1.4. Đánh giá kết quả

Mẫu thử đạt yêu cầu khi nổ xuyên thủng tấm
chì, đường kính lỗ thủng trên tấm chì bằng hoặc lớn hơn đường kính ngoài của
kíp.

Lô kíp được đánh giá đạt yêu cầu nếu toàn bộ
mẫu thử đạt yêu cầu. Trường hợp khi thử, có 01 kíp không đạt yêu cầu, tiến hành
lấy mẫu thử lại lần 2 với số lượng kíp gấp 02 lần số lượng kíp theo yêu cầu lần
1. Lô kíp được đánh giá đạt yêu cầu nếu toàn bộ mẫu thử đạt yêu cầu. Trường hợp
thử lần 2, có 01 kíp không đạt yêu cầu thì kết luận lô hàng không đạt yêu cầu.

7.2. Xác định đường
kính dây dẫn tín hiệu nổ, đường kính ngoài kíp

7.2.1. Dụng cụ

– Thước cặp Panme, độ chính xác ± 0,02 mm;

– Thước đo chiều dài, có vạch chia 1 mm.

7.2.2. Tiến hành

– Lấy ngẫu nhiên 20 kíp trong lô hàng cần
kiểm tra, dùng thước cặp đo đường kính ngoài của vỏ kíp và đường kính của dây
dẫn tín hiệu nổ, dùng thước đo chiều dài của dây dẫn tín hiệu nổ;

– Khi kiểm tra chỉ được cầm một kíp, không
được va đập hoặc để kíp rơi xuống đất. Không xoay vặn nhiều lần làm cho dây dẫn
tín hiệu nổ bị gãy, đứt hoặc bị tuột khỏi kíp.

7.2.3. Đánh giá kết quả

Mẫu thử đạt yêu cầu về kích thước theo quy
định nêu tại Điều 5 của Quy chuẩn kỹ thuật này.

7.3. Xác định tốc độ
dẫn nổ

7.3.1. Nguyên tắc

Tín hiệu ánh sáng của sóng kích nổ trong ống
thông qua bộ chuyển đổi, được chuyển thành tín hiệu điện, làm khởi động và dừng
máy đo thời gian. Từ thời gian đo được và khoảng cách giữa hai điểm khởi động,
dừng (bia) tính được tốc độ dẫn nổ.

7.3.2. Chuẩn bị mẫu thử

Mẫu được lấy ngẫu nhiên đại diện cho lô kíp
nổ vi sai phi điện dùng cho mỏ hầm lò/đường hầm không có khí bụi nổ, mỗi mẫu
thử được cắt đoạn dài 2,0 m. Số lượng mẫu thử: 05 mẫu.

7.3.3. Thiết bị

– Máy đo thời gian, sai số 10-6 s;

– Bộ thu tín hiệu quang hoặc dây dẫn tín hiệu
quang;

– Bộ phát hỏa dùng để phát hỏa dây dẫn tín
hiệu nổ hoặc kíp nổ điện số 8.

7.3.4. Tiến hành thử

– Luồn đoạn dây dẫn tín hiệu nổ vào đầu thu
tín hiệu khởi động (start) và đầu thu tín hiệu dừng (stop) của bộ thu tín hiệu
quang hoặc dây dẫn tín hiệu quang. Kéo thẳng đoạn dây dẫn tín hiệu nổ. Khoảng
cách của đầu thu tín hiệu khởi động (start) đến đầu sẽ gây nổ của dây dẫn tín
hiệu nổ không nhỏ hơn 0,3 m. Khoảng cách giữa đầu thu tín hiệu khởi động
(start) và đầu thu tín hiệu dừng (stop) của bộ thu tín hiệu quang hoặc dây dẫn
tín hiệu quang được đo khi thử nghiệm;

– Thao tác đặt thời gian thử, ấn nút chuẩn bị
thử trên máy đo thời gian;

– Gây nổ dây dẫn tín hiệu nổ ở đầu dây gắn
đầu thu tín hiệu khởi động (start) bằng bộ phát hỏa;

– Đọc kết quả đo được trên máy đo thời gian (t).

Sai số giữa các kết quả đo không được lớn hơn
± 200 m/s. Kết quả là giá trị trung bình của các phép thử, làm tròn đến số
nguyên.

7.3.5. Tính kết quả

Tốc độ dẫn nổ D, tính bằng m/s, tính theo
công thức:

Trong đó:

t là thời gian đọc trên máy đo thời gian, s;

– L là khoảng cách giữa đầu thu tín hiệu khởi
động (start) và đầu thu tín hiệu dừng (stop), m.

7.3.6. Đánh giá kết quả

Mẫu thử đạt yêu cầu khi tốc độ dẫn nổ thử đạt
yêu cầu quy định tại Điều 5 của Quy chuẩn kỹ thuật này.

7.4. Xác định độ bền
mối ghép miệng

7.4.1. Thiết bị, dụng cụ

– Thanh treo kíp nổ;

– Bộ quả cân có khối lượng 2,0 kg;

– Đồng hồ bấm giây;

– Thước đo chiều dài có chia vạch 1 mm.

7.4.2. Mẫu thử

Số lượng: 05 kíp.

7.4.3. Tiến hành thử

– Đưa đáy kíp vào ngỗng kép quả cân 2,0 kg,
sao cho miệng kíp vừa bằng mặt ngỗng, nhẹ nhàng xoáy ren cho tới khi ngỗng kẹp
chặt cổ kíp nổ;

– Dùng gá kẹp đầu dây kíp nổ đảm bảo chắc
chắn, không bị tuột trong quá trình thử. Cầm quả cân đã tra kíp vào vị trí sẵn
sàng rơi tự do (quả cân và dây dẫn tín hiệu nổ tạo thành một trục thẳng đứng);

– Chuẩn bị sẵn đồng hồ bấm giây, cài đặt bộ
đếm 60 s;

– Nhẹ nhàng thả tay, cho quả cân ở vị trí
treo tự do;

– Khi thời gian đủ 60 s thì cầm quả cân lên,
sau đó tháo gá kẹp đầu dây ra, xoáy ren cho ngỗng kẹp mở rộng ra;

– Nhẹ nhàng tháo kíp ra khỏi quả cân, kiểm
tra tình trạng mẫu thử.

7.4.4. Đánh giá kết quả

– Yêu cầu dây dẫn tín hiệu nổ không được tụt
khỏi nút cao su hoặc xê dịch mắt thường nhìn thấy;

– Trường hợp có ít nhất 01 mẫu thử không đạt
yêu cầu, tiến hành thử lại lần 2 với số lượng mẫu thử gấp 02 lần số lượng kíp
theo yêu cầu lần 1. Yêu cầu lần thử này toàn bộ mẫu thử đạt yêu cầu. Trường hợp
thử lần 2, có 01 mẫu không đạt thì kết luận lô hàng không đạt yêu cầu.

7.5. Xác định khả
năng chịu nước

7.5.1. Thiết bị, dụng cụ

– Thiết bị ngâm nước chuyên dụng để xác định
thời gian chịu nước của kíp có khả năng nâng áp suất nước bên trong lên áp suất
trên 0,2 MPa (2,0 bar);

– Thiết bị thử cường độ nổ chuyên dụng của
kíp;

– Máy đo thời gian chuyên dụng, độ phân giải
10-6 s.

7.5.2. Chuẩn bị mẫu thử

– Số lượng: 10 kíp;

– Mẫu đã kiểm tra kích thước đạt yêu cầu theo
quy định nêu tại Điều 5 của Quy chuẩn kỹ thuật này.

7.5.3. Tiến hành thử

– Nhẹ nhàng cuốn dây dẫn tín hiệu nổ của mẫu
thử thành cuộn, kích thước phù hợp với kích thước bình nước, dùng dây buộc cố
định. Lần lượt cho mẫu thử vào bình đến hết số lượng thử, đậy nắp bình và vặn
chặt. Dùng bơm không khí bơm khí vào bình kín, nâng áp suất của bình lên đến áp
suất 0,2 MPa (2,0 bar), thì bắt đầu tính thời gian;

– Khi thời gian đủ 8 h, lấy mẫu ra khỏi thùng
nước, lau khô mẫu.

– Tiến hành đo thời gian giữ chậm của kíp.

7.5.4. Đánh giá kết quả

Mẫu thử đạt yêu cầu khi toàn bộ kíp phát nổ
và đo thời gian giữ chậm đạt yêu cầu theo quy định tại Điều 5 của Quy chuẩn kỹ
thuật này.

Trường hợp có ít nhất 01 kíp không đạt yêu
cầu, tiến hành lấy mẫu thử lại lần 2 với số lượng mẫu thử gấp 02 lần số lượng
kíp theo yêu cầu lần 1. Lần thử này yêu cầu toàn bộ mẫu thử đạt yêu cầu theo
quy định. Trường hợp thử lần 2, có 01 kíp không đạt yêu cầu thì kết luận lô
hàng có khả năng chịu nước không đạt yêu cầu.

7.6. Xác định thời
gian giữ chậm

7.6.1. Nguyên tắc

Xác định thời gian giữ chậm theo nguyên tắc
xác định thời gian trễ nổ của kíp nổ kể từ khi kíp được kích nổ đến khi kíp
phát nổ.

7.6.2. Thiết bị, dụng cụ

– Máy đo thời gian chuyên dụng, độ phân giải
10-6 s.

Cho phép sử dụng các thiết bị đo thời gian có
thể đo được thời gian từ khi ấn nút gây nổ kíp (Start) đến khi kíp phát nổ
(Stop);

– Bình thép hoặc hộp thép chịu áp lực: Chiều
cao thiết bị: 300 mm; độ dày bình thép: 6 mm; đường kính ống định vị kíp: 12
mm;

– Bộ phát hỏa dùng để phát hỏa dây dẫn tín
hiệu nổ hoặc kíp nổ điện số 8.

7.6.3. Chuẩn bị mẫu thử

Số lượng mẫu thử: 05 kíp cho 1 số vi sai.

7.6.4. Tiến hành thử

– Đặt kíp vào bình thép hoặc hộp thép chịu áp
lực, luồn dây dẫn tín hiệu đi qua bia 1, dây dẫn tín hiệu về qua bia 2, đóng
cửa chắn an toàn;

– Cầm 01 kim phát hỏa cắm vuông góc vào vị
trí cách đều đầu dây dẫn tín hiệu nổ 5, sao cho đầu kim hỏa xuyên thủng tới lỗ
của dây dẫn, cầm kim phát hỏa thứ 2 xuyên vào lỗ của dây dẫn tín hiệu nổ sao
cho đầu kim chạm vào đầu kim thứ nhất.

– Chuyển công tắc của bộ phát hỏa từ vị trí
ngắt sang vị trí nạp, quy “0” máy đo thời gian, đóng công tắc bộ phát hỏa từ vị
trí nạp sang vị trí phóng để phát hỏa, ấn nút gây nổ kíp. Đọc kết quả thời gian
giữ chậm trên máy đo thời gian;

– Thử mỗi lần 01 kíp, lần lượt thử cho hết số
lượng kíp cần thử.

Kết quả là giá trị trung bình của các phép
thử, làm tròn đến 1 ms.

7.6.5. Đánh giá kết quả

Thời gian giữ chậm tương ứng của từng số vi
sai của kíp đạt yêu cầu theo quy định tại Bảng 2.

Bảng 2. Quy định thời gian và dung sai thời
gian giữ chậm

Thời gian giữ chậm
(ms)

Thời gian giữ chậm
(ms)

Danh nghĩa

Mức

Danh nghĩa

Mức

25

Từ 17 đến 33

1 025

Từ 980 đến 1 070

50

Từ 42 đến 58

1 125

Từ 1 080 đến 1 170

75

Từ 67 đến 83

1 225

Từ 1 180 đến 1 270

100

Từ 92 đến 108

1 440

Từ 1 340 đến 1 540

Bảng 2. Quy định thời gian và dung sai thời
gian giữ chậm (Kết thúc)

Thời gian giữ chậm
(ms)

Thời gian giữ chậm
(ms)

Danh nghĩa

Mức

Danh nghĩa

Mức

125

Từ 115 đến 135

1 675

Từ 1 550 đến 1 800

150

Từ 140 đến 160

1 950

Từ 1 810 đến 2 090

175

Từ 165 đến 185

2 275

Từ 2 105 đến 2 445

200

Từ 180 đến 220

2 650

Từ 2 490 đến 2 810

250

Từ 230 đến 270

3 050

Từ 2 860 đến 3 240

300

Từ 280 đến 320

3 450

Từ 3 250 đến 3 650

350

Từ 330 đến 370

3 900

Từ 3 680 đến 4 120

400

Từ 380 đến 420

4 350

Từ 4 130 đến 4 570

450

Từ 430 đến 770

4 600

Từ 4 380 đến 4 820

500

Từ 480 đến 520

5 500

Từ 5 200 đến 5 800

600

Từ 555 đến 645

6 400

Từ 6 000 đến 6 800

700

Từ 655 đến 745

7 400

Từ 7 000 đến 7 800

800

Từ 755 đến 845

8 500

Từ 8 000 đến 9 000

900

Từ 855 đến 945

9 600

Từ 9 050 đến 10 150

Lô kíp được đánh giá đạt yêu cầu nếu toàn bộ
mẫu thử đạt yêu cầu. Trường hợp có ít nhất 01 kíp không đạt yêu cầu về thời
gian giữ chậm theo quy định, tiến hành lấy mẫu thử lại lần 2 với số lượng mẫu
thử gấp 02 lần số lượng kíp theo yêu cầu lần 1. Yêu cầu toàn bộ mẫu thử đạt yêu
cầu về thời gian giữ chậm. Trường hợp thử lần 2, có 01 kíp không đạt yêu cầu về
thời gian giữ chậm theo quy định tại Điều 5 của quy chuẩn này, thì kết luận lô
hàng không đạt yêu cầu.

7.7. Xác định khả
năng chịu chấn động

7.7.1. Thiết bị, dụng cụ

– Máy thử chấn động chuyên dụng có biên độ
dao động 150 ± 2 mm, tần số dao động 60 ± 1 lần/min;

– Đồng hồ bấm giây.

– Thước đo chiều dài, có vạch chia 1 mm.

7.7.2. Chuẩn bị mẫu thử

Số lượng mẫu thử: 10 kíp.

7.7.3. Tiến hành thử

– Xếp kíp vào trong hộp giấy chuyên dụng
thành 02 hàng, mỗi hàng 05 cái, xếp tráo đầu. Đặt hộp chứa kíp vào trong hòm gỗ
của máy thử chấn động, dùng bìa, giấy chèn chặt. Đậy nắp kín và gài khóa hòm
chấn động;

– Đặt máy ở chế độ sẵn sàng làm việc. Đóng
nguồn điện để máy chấn động hoạt động, đồng thời ghi thời gian bắt đầu chấn
động;

– Khi thời gian chấn động đủ 05 min, bấm công
tắc ngừng máy, kiểm tra tình trạng mặt ngoài và kết cấu của mẫu thử.

7.7.4. Đánh giá kết quả

Mẫu thử đạt yêu cầu khi không phát nổ, không
hư hỏng kết cấu.

Trường hợp có ít nhất 01 kíp không đạt yêu
cầu, tiến hành lấy mẫu thử lại lần 2 với số lượng mẫu thử gấp 02 lần số lượng
kíp theo yêu cầu lần 1. Lần thử này yêu cầu toàn bộ kíp đạt yêu cầu. Trường hợp
thử lần 2, có 01 kíp không đạt thì kết luận lô hàng không đạt yêu cầu.

7.8. Quy định về an
toàn trong thử nghiệm

Phải tuân thủ quy định về an toàn trong bảo
quản, sử dụng, tiêu hủy vật liệu nổ công nghiệp theo quy định tại Quy chuẩn số
QCVN 01:2019/BCT trong quá trình thử nghiệm và tiêu hủy mẫu không đạt yêu cầu.

7.9. Quy định về sử
dụng phương tiện đo

Phương tiện đo phải được kiểm định, hiệu
chuẩn theo quy định của pháp luật về đo lường. Trong toàn bộ thời gian quy định
của chu kỳ kiểm định, hiệu chuẩn, đặc tính kỹ thuật đo lường của phương tiện đo
phải được duy trì trong suốt quá trình sử dụng.

III. QUY ĐỊNH VỀ QUẢN

8. Quy định về quản

8.1. Kíp nổ vi sai phi điện dùng cho mỏ hầm
lò/đường hầm không có khí bụi nổ phải công bố hợp quy phù hợp quy định kỹ thuật
tại Điều 5 của Quy chuẩn kỹ thuật này, gắn dấu hợp quy (dấu CR) và ghi nhãn
hàng hóa trước khi lưu thông trên thị trường.

8.2. Kíp nổ vi sai phi điện dùng cho mỏ hầm
lò/đường hầm không có khí bụi nổ sản xuất trong nước, nhập khẩu phải thực hiện
kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa theo quy định tại Nghị định số
132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 nám 2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi
hành một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa; Nghị định số
74/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ
quy định chi tiết thi hành một số điều Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa Nghị
định số 154/2018/NĐ-CP ngày 09 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung, bãi bỏ một số quy định về điều kiện đầu tư, kinh doanh trong lĩnh vực
quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ và một số quy định về kiểm tra
chuyên ngành. 

9. Công bố hợp quy

9.1. Việc công bố hợp quy kíp nổ vi sai phi
điện dùng cho mỏ hầm lò/đường hầm không có khí bụi nổ sản xuất trong nước, nhập
khẩu phải dựa trên kết quả chứng nhận của tổ chức chứng nhận được Bộ Công
Thương chỉ định theo quy định tại Thông tư số 36/2019/TT-BCT ngày 29 tháng 11
năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định quản lý chất lượng sản phẩm,
hàng hóa thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Công Thương (sau đây viết tắt là
Thông tư số 36/2019/TT-BCT) hoặc được thừa nhận theo quy định của Thông tư số
27/2007/TT-BKHCN ngày 31 tháng 10 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công
nghệ hướng dẫn việc ký kết và thực hiện các Hiệp định và thỏa thuận thừa nhận
lẫn nhau kết quả đánh giá sự phù hợp (sau đây viết tắt là Thông tư số
27/2007/TT-BKHCN).

9.2. Chứng nhận hợp quy

Chứng nhận hợp quy đối với kíp nổ vi sai phi
điện dùng cho mỏ hầm lò/đường hầm không có khí bụi nổ sản xuất trong nước và
nhập khẩu thực hiện theo phương thức 5 “Thử nghiệm mẫu điển hình và đánh giá
quá trình sản xuất; giám sát thông qua thử nghiệm mẫu lấy tại nơi sản xuất hoặc
trên thị trường hoặc lô hàng nhập khẩu kết hợp với đánh giá quá trình sản xuất”
hoặc phương thức 7 “Thử nghiệm, đánh giá lô sản phẩm, hàng hóa” tại cơ sở sản
xuất theo quy định tại khoản 1 Điều 5 Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN ngày 12
tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về công bố
hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn,
quy chuẩn kỹ thuật (sau đây viết tắt là Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN).

9.3. Thử nghiệm phục vụ việc chứng nhận hợp
quy phải được thực hiện bởi tổ chức thử nghiệm được Bộ Công Thương chỉ định
theo quy định tại Thông tư số 36/2019/TT-BCT hoặc tổ chức được thừa nhận theo
quy định của Thông tư số 27/2007/TT-BKHCN.

9.4. Trình tự, thủ tục và hồ sơ công bố hợp
quy

Trình tự, thủ tục và hồ sơ công bố hợp quy
đối với kíp nổ vi sai phi điện dùng cho mỏ hầm lò/đường hầm không có khí bụi nổ
sản xuất trong nước và nhập khẩu thực hiện theo quy định tại Thông tư số
36/2019/TT-BCT.

10. Sử dụng dấu hợp
quy

Dấu hợp quy phải tuân thủ theo khoản 2 Điều 4
của quy định về chứng nhận hợp chuẩn, chứng nhận hợp quy và công bố hợp chuẩn,
công bố hợp quy ban hành kèm theo Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN.

IV. TRÁCH NHIỆM CỦA
TỔ CHỨC, CÁ NHÂN

11. Trách nhiệm của
tổ chức, cá nhân

11.1. Trách nhiệm của tổ chức sản xuất, kinh
doanh, nhập khẩu kíp nổ vi sai phi điện dùng cho mỏ hầm lò/đường hầm không có
khí bụi nổ

11.1.1. Tổ chức sản xuất, kinh doanh kíp nổ
vi sai phi điện dùng cho mỏ hầm lò/đường hầm không có khí bụi nổ phải đảm bảo
yêu cầu quy định tại Phần II, thực hiện quy định tại Phần III của Quy chuẩn kỹ
thuật này và đảm bảo chất lượng phù hợp với quy định tại Luật Chất lượng sản
phẩm hàng hóa.

11.1.2. Tổ chức sản xuất, nhập khẩu kíp nổ vi
sai phi điện dùng cho mỏ hầm lò/đường hầm không có khí bụi nổ phải đăng ký bản
công bố hợp quy tại Sở Công Thương nơi đăng ký kinh doanh theo quy định tại
Thông tư số 36/2019/TT-BCT.

11.2. Trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà
nước

11.2.1. Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường
công nghiệp chủ trì phối hợp với Vụ Khoa học và Công nghệ thuộc Bộ Công Thương,
các đơn vị có liên quan hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Quy chuẩn kỹ thuật
này.

11.2.2. Sở Công Thương các tỉnh, thành phố
trực thuộc Trung ương kiểm tra, đôn đốc về thực hiện các thủ tục công bố hợp
quy theo quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật này và kiểm tra việc tuân thủ các quy
định về quản lý chất lượng kíp nổ vi sai phi điện dùng cho mỏ hầm lò/đường hầm
không có khí bụi nổ của các doanh nghiệp trên địa bàn quản lý.

V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

12. Điều khoản chuyển
tiếp

Sản phẩm kíp nổ vi sai phi điện dùng cho mỏ
hầm lò/đường hầm không có khí bụi nổ được công bố hợp quy theo Quy chuẩn kỹ
thuật quốc gia về kíp nổ vi sai phi điện số QCVN 07:2012/BCT trước ngày 01
tháng 7 năm 2024 được tiếp tục sử dụng theo thời hạn sử dụng được công bố.

13. Hiệu lực thi hành

13.1. Quy chuẩn kỹ thuật này có hiệu lực thi
hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2024.

13.2. Trong quá trình thực hiện Quy chuẩn kỹ
thuật này, trường hợp tổ chức, cá nhân có khó khăn, vướng mắc đề nghị phản ánh
về Bộ Công Thương để xem xét, hướng dẫn.

13.3. Trong trường hợp các văn bản quy phạm
pháp luật, Tiêu chuẩn viện dẫn tại Quy chuẩn kỹ thuật này có sửa đổi, bổ sung
hoặc được thay thế thì thực hiện theo quy định tại văn bản hiện hành./.

 

 

 

Hiệu lực

Cung cấp thông tin về văn bản gồm ngày ban hành, ngày có hiệu lực, ngày hết hiệu lực, trạng thái hiệu lực của văn bản.


Lược đồ văn bản

Văn bản được hướng dẫn - [0]
...
Văn bản được hợp nhất - [0]
...
Văn bản bị sửa đổi bổ sung - [0]
...
Văn bản bị đính chính - [0]
...
Văn bản bị thay thế - [0]
...
Văn bản được dẫn chiếu - [0]
...
Văn bản được căn cứ - [0]
...
Văn bản đang xem
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 12-22:2023/BCT về An toàn sản phẩm vật liệu nổ công nghiệp – Kíp nổ vi sai phi điện dùng cho mỏ hầm lò/đường hầm không có khí bụi nổ
Số hiệu: QCVN12-22:2023/BCT
Loại văn bản: Quy chuẩn
Lĩnh vực, ngành:
Nơi ban hành: Bộ Công thương
Người ký: Đã xác định
Ngày ban hành: 21/12/2023
Ngày hiệu lực: 01/07/2024
Ngày đăng: 11/07/2026
Số công báo:
Tình trạng: Còn hiệu lực
Văn bản hướng dẫn - [0]
...
Văn bản hợp nhất - [0]
...
Văn bản sửa đổi bổ sung - [0]
...
Văn bản đính chính - [0]
...
Văn bản thay thế - [0]
...
Văn bản liên quan cùng nội dung - [0]
...

Văn bản Tiếng Việt

Chưa có file đính kèm.

Văn bản liên quan

  • : Sửa đổi, thay thế, huỷ bỏ
  • : Bổ sung
  • : Đính chính
  • : Hướng dẫn
  • Click vào phần bôi xanh để xem chi tiết