Search
Close this search box.
Thứ sáu, 10/07/2026
Search
Close this search box.

Nhập từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Kết luận 18-KL/TW năm 2026 về Kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội, tài chính quốc gia và vay, trả nợ công, đầu tư công trung hạn 5 năm 2026-2030 gắn với thực hiện mục tiêu phấn đấu tăng trưởng “2 con số” do Ban Chấp hành Trung ương ban hành

  • Tóm tắt
  • Nội dung
  • Hiệu lực
  • Lược đồ
  • Tải về
  • VB liên quan

Thuộc tính Kết luận 18-KL/TW năm 2026 về Kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội, tài chính quốc gia và vay, trả nợ công, đầu tư công trung hạn 5 năm 2026-2030 gắn với thực hiện mục tiêu phấn đấu tăng trưởng “2 con số” do Ban Chấp hành Trung ương ban hành

Số hiệu: 18-KL/TW Loại văn bản: Văn bản khác
Cơ quan ban hành: Ban Chấp hành Trung ương Ngày ban hành: 02/04/2026
Người ký: Tô Lâm Ngày có hiệu lực: 02/04/2026
Tình trạng hiệu lực: Còn hiệu lực

Tóm tắt văn bản

BAN CHẤP HÀNH
TRUNG ƯƠNG
*

ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM
—————

Số 18-KL/TW

Hà Nội, ngày 02 tháng 4 năm 2026

 

KẾT LUẬN

HỘI NGHỊ LẦN THỨ HAI
BAN CHẤP HÀNH TRUNG ƯƠNG ĐẢNG KHOÁ XIV
về Kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội, tài chính quốc gia và vay, trả nợ
công, đầu tư công trung hạn 5 năm 2026 – 2030 gắn với thực hiện mục tiêu phấn đấu
tăng trưởng "2 con số"

——

Ban Chấp hành Trung ương Đảng
cơ bản tán thành nội dung các Kế hoạch 5 năm giai đoạn 2026 – 2030 về phát triển
kinh tế – xã hội, tài chính quốc gia, vay, trả nợ công, đầu tư công do Đảng uỷ
Chính phủ trình (Tờ trình số 14-TTr/ĐU kèm theo các Báo cáo số 236-BC/ĐU,
237-BC/ĐU, 238-BC/ĐU, 239-BC/ĐU, ngày 22/3/2026)
; đồng thời lưu ý, nhấn mạnh
một số nội dung sau đây:

I- BỐI
CẢNH VÀ TÌNH HÌNH GIAI ĐOẠN 2021 – 2025

Tình hình thế giới giai đoạn
2021 – 2025 có những thời cơ, cơ hội và khó khăn, thách thức đan xen, nhưng khó
khăn, thách thức là chủ yếu; tuy nhiên, với sự vào cuộc quyết liệt của cả hệ thống
chính trị, toàn Đảng, toàn dân, toàn quân dưới sự lãnh đạo của Đảng; sự giám
sát, đồng hành, phối hợp của Quốc hội; sự chỉ đạo, điều hành quyết đoán, linh
hoạt, kịp thời, hiệu quả, có trọng tâm, trọng điểm của Chính phủ, Thủ tướng Chính
phủ, các bộ, ngành, địa phương, đất nước ta tiếp tục đạt được những thành tựu
quan trọng, toàn diện, đột phá, nhiều điểm sáng nổi bật; đạt và vượt 22/26 chỉ
tiêu kinh tế – xã hội chủ yếu giai đoạn 2021 – 2025, trong đó hoàn thành toàn bộ
chỉ tiêu về xã hội.

Kinh tế vĩ mô cơ bản ổn định,
các cân đối lớn được bảo đảm, tăng trưởng phục hồi mạnh mẽ và đạt kết quả tương
đối cao, bình quân 5 năm đạt 6,2%/năm, trong đó năm 2025 đạt 8,02%. GDP bình
quân đầu người đạt 5.026 USD, gia nhập nhóm nước có thu nhập trung bình cao. Lạm
phát, bội chi ngân sách nhà nước (NSNN) và các chỉ tiêu về nợ công được kiểm
soát; bảo đảm an ninh, an toàn tài chính quốc gia. Thực hiện 3 đột phá chiến lược
đạt nhiều kết quả nổi bật. Nhiều dự án tồn đọng, doanh nghiệp thua lỗ kéo dài,
các tổ chức tín dụng yếu kém đã được xử lý có kết quả. Quản lý và sử dụng vốn đầu
tư công có chuyển biến theo hướng tập trung, có trọng tâm, trọng điểm, nâng cao
hiệu quả; hệ thống hạ tầng được phát triển đồng bộ, hiện đại; đẩy nhanh triển
khai, xây dựng hệ thống đường bộ cao tốc, đường sắt tốc độ cao, đường sắt đô thị,
điện hạt nhân. Phát triển nguồn nhân lực, khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo
và chuyển đổi số đạt được những kết quả tích cực. An sinh xã hội được bảo đảm.
Các lĩnh vực văn hoá, y tế, giáo dục có bước phát triển tích cực; đời sống vật
chất, tinh thần của Nhân dân được nâng lên. Quốc phòng, an ninh không ngừng được
củng cố, tăng cường; độc lập, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ được giữ vững. Đối
ngoại và hội nhập quốc tế được nâng tầm và đạt nhiều kết quả nổi bật, mở ra cơ
hội mới cho phát triển đất nước.

Đặc biệt, cuối nhiệm kỳ đã
ban hành và tổ chức thực hiện nhiều quyết sách chiến lược mang tính bước ngoặt,
tạo thế và lực cho tăng tốc phát triển. Cuộc cách mạng về sắp xếp tổ chức bộ
máy đã đạt được những kết quả mang tính đột phá. Xây dựng pháp luật có nhiều đổi
mới, tháo gỡ các điểm nghẽn về thể chế. Xây dựng, triển khai quyết liệt, hiệu
quả các nghị quyết đột phá của Bộ Chính trị.

Bên cạnh những kết quả đạt
được là cơ bản, vẫn còn một số hạn chế, khó khăn. Nền tảng kinh tế vĩ mô chưa
thực sự vững chắc, năng suất, chất lượng, hiệu quả, khả năng chống chịu và sức
cạnh tranh của nền kinh tế chưa cao. Khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và
chuyển đổi số đóng góp chưa nhiều cho tăng trưởng; cơ chế, chính sách trong
lĩnh vực này còn tồn tại nhiều điểm nghẽn. Phân cấp nguồn thu và quan hệ giữa
ngân sách trung ương – ngân sách địa phương còn bất cập. Chưa có cơ chế, chính
sách đủ mạnh để thu hút nguồn lực từ khu vực tư nhân và đầu tư nước ngoài. Công
tác chuẩn bị dự án đầu tư công còn hạn chế, chất lượng chưa cao, còn dàn trải;
chưa chú trọng đúng mức đánh giá hiệu quả kinh tế – xã hội và hạch toán kinh tế
tổng thể. Đời sống của một bộ phận người dân còn khó khăn. Tình trạng ngập lụt,
ô nhiễm môi trường chưa được kiểm soát hiệu quả. Công tác tổ chức thực thi có
nhiều đổi mới, song vẫn chưa bắt kịp với yêu cầu phát triển. Hoạt động của một
số tổ chức, cơ quan, đơn vị ở cấp xã sau sắp xếp còn gặp khó khăn, lúng túng.

Nguyên nhân của những hạn
chế trước hết là do tình hình thế giới biến động nhanh, phức tạp, chưa có tiền
lệ, vượt quá khả năng dự báo. Ở trong nước, một số bộ, cơ quan, địa phương có
lúc, có nơi còn chưa chủ động, sáng tạo, thiếu quyết liệt trong lãnh đạo, chỉ đạo,
tổ chức thực hiện; năng lực dự báo, phản ứng chính sách có nơi, có lúc còn hạn
chế; một bộ phận cán bộ còn chưa thực sự đổi mới sáng tạo, dám nghĩ, dám làm,
còn đùn đẩy, thiếu trách nhiệm; cơ chế, chính sách, pháp luật vẫn còn những điểm
nghẽn, chưa theo kịp yêu cầu phát triển; sự phối hợp giữa các bộ, ngành, các địa
phương chưa chặt chẽ, hiệu quả.

II- KẾ
HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ – XÃ HỘI, TÀI CHÍNH QUỐC GIA, ĐẦU TƯ CÔNG, VAY, TRẢ NỢ
CÔNG GIAI ĐOẠN 2026 – 2030

Bước vào giai đoạn 2026 –
2030, tình hình thế giới tiếp tục biến động rất nhanh, mạnh, khó lường… ảnh hưởng
đến mục tiêu phát triển kinh tế – xã hội. Trên cơ sở phân tích, đánh giá toàn
diện những thuận lợi, khó khăn và với quyết tâm cao, Ban Chấp hành Trung ương Đảng
thống nhất quan điểm, mục tiêu, các nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu như sau:

1.
Quan điểm, mục tiêu

1.1. Quan điểm chỉ đạo

– Bảo đảm sự lãnh đạo, chỉ
đạo toàn diện, trực tiếp của Đảng; phát huy vai trò kiến tạo phát triển của Nhà
nước; giám sát, phản biện của Mặt trận Tổ quốc và sự nỗ lực, chung sức, đồng
lòng của cả hệ thống chính trị, cộng đồng doanh nghiệp và từng người dân.

– Quyết tâm thực hiện thắng
lợi Nghị quyết Đại hội XIV của Đảng, các nghị quyết, kết luận của Trung ương, Bộ
Chính trị, Ban Bí thư để phấn đấu đạt mục tiêu tăng trưởng "2 con số"
gắn với ổn định kinh tế vĩ mô, kiểm soát lạm phát, bảo đảm các cân đối lớn của
nền kinh tế. Kiên định mục tiêu, hành động quyết liệt, hiệu quả; đánh giá sát
tình hình, linh hoạt các giải pháp vượt qua khó khăn của năm 2026, bứt phá
trong giai đoạn 2027 – 2030.

– Đẩy mạnh xây dựng đồng bộ
thể chế kiến tạo và phát triển bền vững, tháo gỡ kịp thời, dứt điểm các điểm
nghẽn; huy động, khơi thông và giải phóng nhanh mọi nguồn lực; phát triển lực
lượng sản xuất mới. Phân cấp, phân quyền tối đa, thực chất gắn với cải cách thủ
tục hành chính, bảo đảm nguồn lực, nâng cao năng lực thực thi, tăng cường giám
sát, kiểm tra, đôn đốc; phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực.

– Bảo đảm cân đối bền vững,
an toàn tài chính quốc gia, vai trò chủ đạo của ngân sách trung ương. Thực hiện
hạch toán hiệu quả kinh tế – xã hội trong phân bổ, quản lý và sử dụng mọi nguồn
lực. Quản lý nợ công thống nhất, chủ động, an toàn, bền vững. Đầu tư công hiệu
quả, có trọng tâm, trọng điểm, tập trung cho các dự án trọng điểm, quan trọng
quốc gia, tạo lan toả lớn, bảo đảm phát triển hài hoà giữa các vùng, miền, tạo
động lực tăng trưởng kinh tế dài hạn.

1.2. Mục tiêu và chỉ
tiêu

Phát triển nhanh, bền vững
đất nước; phấn đấu tăng trưởng GDP bình quân đạt từ 10%/năm trở lên gắn với giữ
vững ổn định kinh tế vĩ mô, kiểm soát lạm phát, bảo đảm các cân đối lớn; cải
thiện và nâng cao toàn diện đời sống Nhân dân. Thực hiện thắng lợi mục tiêu đến
năm 2030, trở thành nước đang phát triển có công nghiệp hiện đại, thu nhập
trung bình cao, thuộc nhóm 30 nền kinh tế có quy mô GDP hàng đầu thế giới. Tạo
lập thể chế phát triển hiện đại, bền vững; mạng lưới kết cấu hạ tầng đồng bộ;
nâng cao tiềm lực, trình độ khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số
và chất lượng nguồn nhân lực; phát triển mạnh mẽ, toàn diện văn hoá và con người
Việt Nam; bảo vệ môi trường, thích ứng với biến đổi khí hậu; xã hội dân chủ,
công bằng, kỷ cương, an toàn; quốc phòng, an ninh được bảo đảm; vị thế, uy
tín của Việt Nam trên trường quốc tế được nâng lên (Chỉ tiêu cụ thể tại
Nghị quyết Đại hội XIV của Đảng và Phụ lục 1, Phụ lục 2 kèm theo Kết luận này).

2. Nhiệm
vụ và giải pháp chủ yếu

Trung ương yêu cầu tiếp tục
thực hiện quyết liệt, đồng bộ, hiệu quả Nghị quyết Đại hội XIV và các nghị quyết,
kết luận của Trung ương, Bộ Chính trị, Ban Bí thư; trong đó, tập trung triển
khai các nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm sau (Các nhiệm vụ, thời hạn cụ thể
nêu tại Phụ lục 3 kèm theo Kết luận này).

2.1.
Nhiệm vụ và giải pháp về phát triển kinh tế – xã hội 5 năm 2026 – 2030

a) Thống nhất tư
duy, nhận thức, khát vọng và hành động; đổi mới quản trị thực thi để thực hiện
mục tiêu tăng trưởng kinh tế "2 con số"

Các cấp uỷ, tổ chức đảng,
người đứng đầu, cán bộ, đảng viên nhận thức đầy đủ tầm quan trọng và yêu cầu
chiến lược, cấp bách thực hiện mục tiêu tăng trưởng "2 con số" gắn với
ổn định vĩ mô, nâng cao chất lượng đời sống Nhân dân; xác định đây là nhiệm vụ
chính trị trọng tâm, phải cụ thể hoá trong các chương trình, kế hoạch công tác
hằng năm, có nhiệm vụ, kết quả, sản phẩm cụ thể cho từng ngành, cơ quan, đơn vị,
địa phương gắn với trách nhiệm người đứng đầu; kiểm tra, giám sát, đánh giá dựa
trên tiêu chí kết quả thực hiện. Tăng cường tuyên truyền, vận động, hành động
nêu gương để củng cố niềm tin, khát vọng phát triển của cộng đồng doanh nghiệp,
người dân và toàn xã hội.

b) Tập trung hoàn thiện
thể chế phát triển đồng bộ, hiện đại, cạnh tranh để tạo đột phá tăng trưởng

Xây dựng và hoàn thiện thể
chế, pháp luật phù hợp để xác lập mô hình tăng trưởng mới, cơ cấu lại nền kinh
tế, đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá; chuyển mạnh phương thức quản lý nhà
nước từ "tiền kiểm" sang "hậu kiểm" gắn với xây dựng các
tiêu chuẩn, quy chuẩn, định mức kinh tế – kỹ thuật và tăng cường kiểm tra, giám
sát. Nâng cao hiệu quả tổ chức thi hành pháp luật, xây dựng tiêu chí đánh giá
văn bản pháp luật sau khi ban hành, bảo đảm chuyển tư duy đánh giá hiệu quả
pháp luật từ "tốt trong văn bản" sang "tốt trong cuộc sống".
Tiếp tục có giải pháp để nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động của hệ thống
hành chính nhà nước từ Trung ương đến địa phương.

Khẩn trương tháo gỡ căn bản
các rào cản, điểm nghẽn về thể chế, cơ chế, chính sách. Tập trung rà soát, sửa
đổi và hoàn thiện hệ thống pháp luật liên quan đến phát triển nền kinh tế số, đầu
tư kinh doanh, đặc biệt trong lĩnh vực đất đai, quy hoạch, thương mại, khoáng sản,
xây dựng… góp phần tháo gỡ khó khăn, thúc đẩy sản xuất kinh doanh. Đẩy mạnh cải
cách thủ tục hành chính; chuẩn hoá, số hoá toàn bộ quy trình giải quyết thủ tục
trên môi trường số, liên thông, chia sẻ dữ liệu giữa các cơ quan; rút ngắn tối
đa thời gian, chi phí tuân thủ cho người dân, doanh nghiệp. Phấn đấu môi trường
đầu tư của Việt Nam vào nhóm 3 nước dẫn đầu ASEAN và nhóm 30 quốc gia hàng đầu
thế giới vào năm 2028.

Đổi mới mạnh mẽ công tác tổ
chức thực hiện, chú trọng giám sát và xử lý sau thanh tra, đẩy mạnh hơn nữa
phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực. Kiên quyết, kịp thời thay thế cán
bộ yếu kém, đùn đẩy, thiếu trách nhiệm, không hoàn thành nhiệm vụ; khen thưởng,
quy hoạch, bổ nhiệm cán bộ dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm vì lợi ích
chung; tập trung nâng cao chất lượng đội ngũ công chức, viên chức gắn với cơ cấu
lại, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong giai đoạn mới; phối hợp chặt chẽ, đồng bộ
giữa Trung ương – địa phương – doanh nghiệp – người dân; ban hành các chính
sách đột phá, bảo vệ người dám nghĩ, dám làm vì lợi ích chung.

c) Chuyển đổi mô
hình tăng trưởng; đẩy mạnh cơ cấu lại các ngành, lĩnh vực; phát triển các khu vực
doanh nghiệp, các mô hình kinh tế mới

Chuyển đổi sang mô hình
tăng trưởng mới lấy phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển
đổi số làm động lực chính. Tiếp tục đẩy mạnh cơ cấu lại các ngành kinh tế; thúc
đẩy và làm mới các động lực tăng trưởng truyền thống từ đầu tư, tiêu dùng, xuất
khẩu và phát triển mạnh mẽ các ngành, lĩnh vực, mô hình kinh tế mới. Xây dựng
và hiện đại hoá nền công nghiệp quốc gia vững mạnh; tập trung nâng cao hiệu quả,
sức cạnh tranh một số ngành công nghiệp nền tảng như năng lượng, hạt nhân, cơ
khí chế tạo, luyện kim, vận tải đường sắt, đóng tàu, vật liệu mới, hoá chất,
công nghệ số, sinh học, công nghiệp phụ trợ gắn với tham gia vào chuỗi giá trị
toàn cầu. Đẩy mạnh cơ cấu lại nông nghiệp theo hướng hiệu quả, bền vững, giá trị
gia tăng cao; tổ chức sản xuất kinh doanh theo chuỗi giá trị gắn với thúc đẩy ứng
dụng khoa học, công nghệ, chuyển đổi số; phát triển kinh tế nông nghiệp, kinh tế
nông thôn gắn với xây dựng nông thôn mới. Nghiên cứu đổi mới căn bản chính sách
về hạn mức đất lúa theo hướng chuyển từ quy định cứng về diện tích tối thiểu
sang quy định linh hoạt chuyển đổi diện tích đất trồng lúa kém hiệu quả nhưng
phải quản lý chặt chẽ việc chuyển đổi, tránh áp dụng tuỳ tiện, bảo đảm an ninh
lương thực quốc gia. Phát triển các ngành dịch vụ theo hướng hiện đại hoá hệ
sinh thái dịch vụ, phát triển một số ngành, sản phẩm dịch vụ có lợi thế cạnh
tranh, hàm lượng tri thức, công nghệ và giá trị tăng cao. Đẩy nhanh xây dựng và
hoàn thiện các chính sách phát triển các mô hình kinh tế mới. Phát triển mạnh
các ngành kinh tế biển gắn với bảo đảm quốc phòng, an ninh, bảo vệ môi trường
và quản lý tài nguyên biển. Xây dựng kinh tế cửa khẩu hiện đại, đẩy mạnh thương
mại biên giới, gắn với hạ tầng công nghệ, bảo đảm quốc phòng, an ninh.

Tạo đột phá phát triển các
thành phần kinh tế gắn với triển khai hiệu quả các nghị quyết của Bộ Chính trị.
Đổi mới kinh tế nhà nước, trọng tâm là quản trị doanh nghiệp nhà nước theo các
chuẩn mực quốc tế, tăng cường hiệu quả và vai trò dẫn dắt của doanh nghiệp nhà
nước trong một số lĩnh vực quan trọng; tiếp tục đẩy mạnh cổ phần hoá, thoái vốn
nhà nước tại doanh nghiệp, bảo đảm hiệu quả, không làm thất thoát, lãng phí.
Phát triển mạnh mẽ kinh tế tư nhân, doanh nghiệp vừa và nhỏ; có chính sách phù
hợp, tạo môi trường minh bạch, thuận lợi, an toàn để doanh nghiệp tư nhân trong
nước tiếp cận bình đẳng và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực. Chú trọng phát
triển các tập đoàn kinh tế, tổng công ty, doanh nghiệp lớn có năng lực cạnh
tranh khu vực và toàn cầu. Thu hút có chọn lọc các dự án đầu tư nước ngoài; đổi
mới chính sách thu hút FDI theo hướng chuyển từ trọng tâm ưu đãi thuế sang các
chính sách ưu đãi khác, áp dụng ưu đãi sau – ưu đãi theo kết quả; chú trọng
thúc đẩy chuyển giao công nghệ, kết nối giữa khu vực FDI với khu vực trong nước;
đầu tư hiệu quả ra nước ngoài.

Phát triển thị trường
trong nước trở thành điểm tựa quan trọng cho tăng trưởng; chuyển dịch mạnh mẽ
sang các loại hình phân phối hiện đại. Tổ chức các chương trình kích cầu tiêu
dùng quy mô lớn, thực chất, hiệu quả. Phát triển hạ tầng du lịch, sản phẩm du lịch
chất lượng cao, du lịch số; kết hợp thúc đẩy du lịch quốc tế với các dịch vụ về
chăm sóc sức khoẻ, mua sắm hàng hoá. Mở rộng và đa dạng hoá thị trường xuất khẩu,
chuỗi cung ứng, tận dụng có hiệu quả các FTA đã ký kết, phát triển các thị trường
mới; ưu tiên xuất khẩu các nhóm sản phẩm có giá trị gia tăng, đổi mới sáng tạo,
tiêu chuẩn xanh, tiêu chuẩn môi trường, xã hội và quản trị (ESG); tham gia sâu
vào chuỗi cung ứng chiến lược của các nước.

d) Thúc đẩy tăng
trưởng gắn với giữ vững ổn định kinh tế vĩ mô, kiểm soát lạm phát, bảo đảm các
cân đối lớn, chống khủng hoảng kinh tế; khơi thông và đa dạng hoá các chuỗi
cung ứng, kênh dẫn vốn

Phối hợp chặt chẽ, đồng bộ,
thống nhất, hiệu quả, linh hoạt giữa chính sách tài khoá, chính sách tiền tệ và
các chính sách vĩ mô khác, bảo đảm cung ứng vốn cho nền kinh tế thực hiện mục
tiêu tăng trưởng "2 con số" gắn với kiểm soát lạm phát, giữ vững ổn định
kinh tế vĩ mô; kiên quyết không để xảy ra khủng hoảng kinh tế trong mọi tình huống.
Giao Chính phủ chủ động điều chỉnh các loại thuế, phí trong trường hợp khẩn cấp.

Ưu tiên phát triển thị trường
vốn trong nước làm kênh huy động vốn dài hạn, giảm sự phụ thuộc vào hệ thống
ngân hàng. Triển khai các giải pháp để nâng xếp hạng tín nhiệm quốc gia, nâng hạng
thị trường chứng khoán; ban hành các cơ chế, chính sách đặc thù, vượt trội để
phát huy hiệu quả hoạt động của Trung tâm tài chính quốc tế, khu thương mại tự
do trong việc thu hút các dòng vốn đầu tư gián tiếp, các quỹ đầu tư quốc tế;
phát triển đa dạng các loại hình nhà đầu tư tổ chức, phát triển thị trường tín
chỉ các-bon và các sản phẩm, dịch vụ tài chính hiện đại theo thông lệ quốc tế;
điều chỉnh hạn mức bảo lãnh phát hành trái phiếu của ngân hàng chính sách xã hội.
Mở rộng tỉ lệ sở hữu nước ngoài tại các ngành nghề không ảnh hưởng đến an ninh
quốc gia.

Hiện đại hoá hệ thống ngân
hàng và các tổ chức tín dụng, đẩy mạnh việc xử lý các tổ chức tín dụng yếu kém,
sở hữu chéo, nâng cao chất lượng, hiệu quả tín dụng, giữ vững ổn định, an toàn
hệ thống. Tăng vốn điều lệ cho các ngân hàng thương mại nhà nước từ các nguồn:
Lợi nhuận sau thuế và trích lập các quỹ, phát hành cổ phiếu, NSNN… theo quy định
của pháp luật và phù hợp với thông lệ, chuẩn mực quốc tế; phát triển lành mạnh
và đa dạng hoá các nguồn vốn, tăng cường khả năng tiếp cận vốn cho doanh nghiệp
trong nước, ưu tiên doanh nghiệp nhỏ và vừa, hộ kinh doanh, kinh tế tập thể.

đ) Tập trung phát
triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số

Khẩn trương hoàn thiện thể
chế, cơ chế, chính sách, tháo gỡ dứt điểm các nút thắt, rào cản trong hoạt động
khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo gắn với kết quả đầu ra và chấp nhận rủi
ro có kiểm soát, trọng tâm là cơ chế quản lý, cơ chế tài chính, đầu tư, cơ chế
cho các đơn vị sự nghiệp khoa học, công nghệ; khuyến khích doanh nghiệp đầu tư
phát triển và ứng dụng khoa học, công nghệ, nhất là công nghệ mới, công nghệ
cao, công nghệ chiến lược. Tăng cường đầu tư, hoàn thiện và khai thác hiệu quả
hạ tầng khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, nhất là hạ tầng số, cơ sở dữ
liệu lớn. Tăng cường hợp tác công tư trong thu hút, đào tạo, trọng dụng nguồn
nhân lực khoa học, công nghệ chất lượng cao. Xây dựng, kết nối và phát triển mạng
lưới chuyên gia, nhà khoa học trong nước và quốc tế. Hoàn thiện đồng bộ cơ chế,
chính sách thu hút nhân tài, chuyên gia trong và ngoài nước. Ưu tiên tiếp thu,
chuyển giao, ứng dụng sáng tạo, làm chủ các công nghệ nền tảng, công nghệ tiên
tiến, công nghệ chiến lược, công nghệ lõi, công nghệ nguồn, công nghệ số. Chú
trọng nghiên cứu cơ bản, gắn với định hướng ứng dụng, làm chủ về công nghệ, nhất
là những lĩnh vực Việt Nam có nhu cầu, tiềm năng và lợi thế. Có cơ chế, chính
sách đột phá thúc đẩy chuyển đổi số gắn với bảo đảm an ninh, an toàn, khuyến
khích đổi mới sáng tạo. Quản lý, thúc đẩy phát triển tài sản số, tiền kỹ thuật
số lành mạnh và hiệu quả. Thúc đẩy khởi nghiệp đổi mới sáng tạo trong toàn xã hội;
phát triển hệ thống đổi mới sáng tạo quốc gia, hệ sinh thái khởi nghiệp sáng tạo.

e) Xây dựng và
phát triển nền văn hoá Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc, đồng bộ trên
nền tảng hệ giá trị quốc gia, hệ giá trị văn hoá, hệ giá trị gia đình và chuẩn
mực con người Việt Nam

Đẩy mạnh xây dựng và phát
triển nền văn hoá Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc; thống nhất trong
đa dạng; mang đặc trưng dân tộc, dân chủ, nhân văn, khoa học, hiện đại. Phát
triển mạnh công nghiệp văn hoá, giải trí, dịch vụ văn hoá, các ngành kinh tế
sáng tạo, kinh tế thể thao, công nghiệp sự kiện, phát triển và quản lý có hiệu
quả thị trường sản phẩm, dịch vụ văn hoá số; hình thành một số đô thị di sản,
phát triển kinh tế di sản; khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào sản phẩm, dịch
vụ văn hoá số; gắn kết văn hoá với du lịch, thương mại và công nghệ, hình thành
chuỗi giá trị. Triển khai hiệu quả Chương trình mục tiêu quốc gia về phát triển
văn hoá. Hoàn thiện hệ thống thiết chế văn hoá quốc gia gắn với xây dựng các
công trình văn hoá, thể thao ngang tầm khu vực và quốc tế. Có chính sách nâng
cao đời sống văn hoá, thu hẹp khoảng cách hưởng thụ văn hoá giữa các vùng, miền,
giữa các tầng lớp Nhân dân. Xây dựng hệ sinh thái văn hoá mang bản sắc Việt
Nam, đa dạng, hiện đại, chú trọng phát triển văn hoá vùng đồng bào dân tộc thiểu
số.

g) Hiện đại hoá nền
giáo dục quốc dân, nâng cao chất lượng đào tạo, thu hút, trọng dụng nhân tài

Đổi mới và hoàn thiện đồng
bộ hệ thống luật pháp, cơ chế, chính sách, nâng cao chất lượng giáo dục và đào
tạo nguồn nhân lực, ưu đãi đào tạo nhân lực có kỹ năng nghề cao trong các ngành
nghề kỹ thuật, công nghệ và phục vụ các chương trình, dự án chiến lược, trọng
điểm quốc gia; phát triển hệ thống các cơ sở giáo dục nghề nghiệp chất lượng
cao. Đặt hàng các doanh nghiệp lớn, doanh nghiệp đầu tư nước ngoài và doanh
nghiệp công nghệ tham gia đào tạo nghề. Nâng cao năng lực ngoại ngữ của học
sinh, sinh viên, đưa tiếng Anh trở thành ngôn ngữ thứ hai trong trường học; đào
tạo, trang bị kiến thức cơ bản về văn hoá, nghệ thuật và tăng cường hoạt động
thể dục, thể thao, nâng cao thể chất cho học sinh. Hiện đại hoá giáo dục đại học,
phát triển một số cơ sở giáo dục đại học định hướng nghiên cứu trở thành các
trung tâm khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo ngang tầm các nước tiên tiến;
đưa giáo dục kỹ năng số, trí tuệ nhân tạo vào hệ thống giáo dục quốc dân ngay từ
chương trình giáo dục mầm non. Chuyển đổi số toàn diện, phổ cập và ứng dụng mạnh
mẽ công nghệ số, trí tuệ nhân tạo trong giáo dục và đào tạo.

h) Phát triển hệ
thống kết cấu hạ tầng đồng bộ, hiện đại; thúc đẩy đô thị hoá và phát triển đô
thị, liên kết vùng

Tập trung đầu tư các tuyến
đường bộ cao tốc theo quy hoạch, các cảng biển cửa ngõ kết hợp trung chuyển quốc
tế, các cảng hàng không lớn, tuyến đường sắt tốc độ cao trên trục Bắc – Nam,
các tuyến đường sắt kết nối quốc tế, đường sắt đô thị; đến năm 2030 đưa vào sử
dụng trên 5.000 km đường bộ cao tốc. Xây dựng các tuyến giao thông trọng yếu kết
nối liên vùng, kết nối các cảng biển, cảng hàng không và cửa khẩu quốc tế lớn.
Cải tạo, nâng cấp các tuyến đường thuỷ nội địa có mật độ vận tải cao; phát triển
hệ thống cảng thuỷ nội địa trên các hành lang vận tải thuỷ chính.

Phát triển hạ tầng năng lượng
đáp ứng yêu cầu tăng trưởng kinh tế cao, bảo đảm an ninh năng lượng; nghiên cứu
phát triển nhiệt điện than quy mô hợp lý kèm theo lộ trình thu hồi, xử lý khí
thải; đẩy mạnh phát triển năng lượng tái tạo, năng lượng mới. Phát triển hạ tầng
thuỷ lợi theo hướng đa mục tiêu, bảo đảm an ninh nguồn nước, hạ tầng phòng, chống
thiên tai, thích ứng với biến đổi khí hậu.

Tạo đột phá trong phát triển
hạ tầng thông tin và truyền thông; ưu tiên đầu tư, hiện đại hoá hạ tầng số;
phát triển đồng bộ các cơ sở dữ liệu quốc gia, các cơ sở dữ liệu lớn, trung tâm
dữ liệu lớn. Phát triển các nền tảng số quốc gia, tiện ích kỹ thuật số thiết yếu
đáp ứng được yêu cầu Chính phủ số, kinh tế số, xã hội số. Phát triển đồng bộ,
hiện đại hạ tầng văn hoá, xã hội; đầu tư xây dựng một số công trình văn hoá trọng
điểm quốc gia mang tầm khu vực, quốc tế.

Hình thành các cực tăng
trưởng mạnh, các vùng kinh tế trọng điểm, các đô thị, các đặc khu kinh tế thế hệ
mới ngang tầm khu vực và toàn cầu. Đẩy mạnh liên kết vùng, nội vùng, mở rộng và
tổ chức lại không gian phát triển phù hợp với hệ thống hành chính mới. Đẩy
nhanh tốc độ, nâng cao chất lượng đô thị hoá. Phát triển hạ tầng đô thị đồng bộ,
hiện đại gắn với yêu cầu phát triển đô thị xanh, thông minh, thích ứng với biến
đổi khí hậu. Khai thác hiệu quả không gian tầm thấp, không gian ngầm.

Bí thư tỉnh uỷ, thành uỷ,
thủ trưởng bộ, ngành, cơ quan chịu trách nhiệm chỉ đạo rà soát, thống kê, phân
loại tổng thể các dự án tồn đọng (kể cả các dự án trong và ngoài ngân sách), những
vấn đề thuộc thẩm quyền thì phải quyết liệt xử lý dứt điểm, đồng thời báo cáo
rõ vướng mắc và sớm đề xuất phương án xử lý đối với những vấn đề vượt thẩm quyền.

i) Quản lý phát
triển xã hội bền vững; bảo đảm tiến bộ, công bằng xã hội, chăm lo đời sống Nhân
dân

Hoàn thiện mô hình, cơ chế,
chính sách quản lý phát triển xã hội hiện đại, bao trùm, bền vững. Đổi mới,
hoàn thiện cơ chế, chính sách về dân số và phát triển. Xây dựng hệ thống an
sinh xã hội đa tầng, hiện đại, thích ứng linh hoạt, bảo đảm mọi người dân được
tiếp cận, thụ hưởng các dịch vụ xã hội cơ bản, thiết yếu. Hoàn thiện hệ thống bảo
hiểm xã hội theo hướng hiện đại, hội nhập, bao phủ toàn bộ lực lượng lao động.
Phát triển thị trường lao động linh hoạt, đồng bộ, hiện đại và hội nhập. Chú trọng
tạo việc làm có thu nhập ổn định, hỗ trợ người lao động trong khu vực phi chính
thức, người sau độ tuổi lao động. Khuyến khích làm giàu chính đáng, phát triển
mạnh tầng lớp trung lưu. Thành lập, sử dụng hiệu quả quỹ nhà ở quốc gia; đẩy mạnh
phát triển nhà ở xã hội và nhà ở thương mại giá rẻ.

Xây dựng hệ thống y tế
công bằng, chất lượng, hiệu quả; tập trung công tác phòng bệnh, khám, chữa bệnh,
kiểm soát tốt dịch bệnh. Triển khai hiệu quả Chương trình mục tiêu quốc gia về
chăm sóc sức khoẻ, dân số và phát triển. Tổ chức lại, nâng cao năng lực của hệ
thống y tế cơ sở, y tế dự phòng; xây dựng, phát triển một số cơ sở khám
bệnh, chữa bệnh ngang tầm khu vực và quốc tế; hình thành, phát triển các
trung tâm y tế chuyên sâu hiện đại.

Bảo đảm mức sống của gia
đình người có công; chăm sóc, bảo vệ người cao tuổi, người khuyết tật và trẻ
em. Tăng cường, nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước và thực hiện tốt các chính
sách dân tộc, tôn giáo.

k) Quản lý và sử dụng
hiệu quả tài nguyên, bảo vệ môi trường, chủ động thích ứng với biến đổi khí hậu

Hoàn thiện đồng bộ pháp luật,
cơ chế, chính sách, quy hoạch về quản lý tổng hợp, sử dụng tài nguyên, bảo vệ
môi trường, bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học. Tăng cường công tác giám
sát, kiểm tra, thanh tra và xử lý vi phạm pháp luật về tài nguyên, môi trường.
Nâng cao hiệu quả quản lý, khai thác và sử dụng đất đai, tài nguyên, khoáng sản
quan trọng, nhất là tài nguyên biển, đất hiếm. Phát triển và vận hành hiệu quả
các thị trường bất động sản, quyền sử dụng đất, khoáng sản, năng lượng. Phát
triển kinh tế rừng bền vững, nâng cao giá trị lâm sản gắn với khoa học, công
nghệ, phục hồi tài nguyên rừng và sinh kế người dân. Phát triển mạnh ngành công
nghiệp môi trường, thúc đẩy xã hội hoá công tác bảo vệ môi trường. Chủ động ứng
phó với thiên tai; bảo đảm an ninh nguồn nước, an toàn đập, hồ chứa nước. Xử lý
cơ bản ô nhiễm không khí, tắc nghẽn giao thông, ngập úng tại một số thành phố lớn
như: Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh,… Cải thiện tình trạng ô nhiễm môi trường ở
các đô thị, cụm công nghiệp, làng nghề, lưu vực sông và khu vực nông thôn. Tăng
cường ứng dụng khoa học, công nghệ trong xử lý rác thải.

Bảo vệ, phục hồi các hệ
sinh thái, nhất là sinh thái rừng, sinh thái đất ngập nước, sinh thái biển, các
khu bảo tồn thiên nhiên. Thực hiện tốt quy hoạch không gian biển quốc gia, xây
dựng và hoàn thiện cơ sở dữ liệu, cơ chế quản lý tổng hợp về biển, đảo. Tăng cường
nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công nghệ, điều tra tài nguyên, môi trường biển;
nâng cao năng lực dự báo và giám sát môi trường biển.

l) Củng cố, tăng cường
quốc phòng, an ninh; bảo vệ vững chắc Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa; thực
hiện nhất quán đường lối đối ngoại độc lập, tự chủ, tự cường, hoà bình, hữu nghị,
hợp tác và phát triển, đa phương hoá, đa dạng hoá

Bảo đảm và bảo vệ cao nhất
lợi ích quốc gia – dân tộc, kiên quyết, kiên trì bảo vệ vững chắc độc lập, chủ
quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc; bảo vệ Đảng, Nhà nước, Nhân
dân, chế độ xã hội chủ nghĩa; bảo vệ vững chắc an ninh quốc gia, an ninh chế độ,
an ninh con người, an ninh kinh tế, an ninh dữ liệu, an ninh mạng, an ninh năng
lượng, an ninh nguồn nước, an ninh lương thực…; ngăn ngừa, đẩy lùi từ sớm các
nhân tố gây mất ổn định chính trị từ bên trong; giữ vững an ninh chính trị, trật
tự, an toàn xã hội; giữ vững và củng cố môi trường hoà bình, ổn định để xây dựng,
phát triển đất nước. Xây dựng thế trận bảo đảm an ninh quốc gia, trật tự, an
toàn xã hội rộng khắp, đa tầng trong hoạt động kinh tế; coi an ninh quốc gia là
một động lực phát triển kinh tế, chú trọng bảo đảm an ninh kinh tế, công nghệ,
năng lượng và chuỗi cung ứng.

Triển khai hoạt động đối
ngoại và hội nhập quốc tế sâu rộng, toàn diện, hiệu quả. Bảo đảm và bảo vệ cao
nhất lợi ích quốc gia – dân tộc trên cơ sở các nguyên tắc cơ bản của luật pháp
quốc tế và Hiến chương Liên hợp quốc. Tham gia chủ động, có trách nhiệm vào việc
giải quyết các vấn đề chung của khu vực và quốc tế. Chú trọng việc phân tích,
đánh giá dự báo tình hình quốc tế, đề xuất các kịch bản ứng phó kịp thời, chủ động,
nhất là đối với các tác động trực tiếp đến phát triển kinh tế – xã hội, bảo đảm
quốc phòng, an ninh.

2.2.
Nhiệm vụ, giải pháp tài chính quốc gia

a) Quản lý, điều hành NSNN
hiệu lực, hiệu quả, bảo đảm vai trò chủ đạo của ngân sách trung ương, nâng cao
chất lượng nguồn thu, mở rộng cơ sở thu, tăng tính bền vững của nền tài chính
quốc gia. Triệt để tiết kiệm chi thường xuyên, đặc biệt là chi hội nghị, hội thảo,
đi công tác trong và ngoài nước. Xây dựng mức bội chi NSNN hằng năm bảo đảm
trong phạm vi mục tiêu giai đoạn 2026 – 2030 và theo nhu cầu, tiến độ giải ngân
các nhiệm vụ đầu tư phát triển; thực hiện đánh giá hằng năm và giữa kỳ, kịp thời
kiến nghị điều chỉnh mục tiêu khi có biến động lớn, bảo đảm khả thi và đáp ứng
mục tiêu tăng trưởng kinh tế. Thực hiện giải pháp dự phòng để bảo đảm an ninh,
an toàn tài chính quốc gia trong phạm vi cân đối NSNN.

b) Xây dựng hệ thống thuế
hiện đại, minh bạch, vừa thúc đẩy tăng trưởng vừa bảo đảm nguồn thu cho NSNN, hạn
chế tối đa việc lồng ghép chính sách xã hội trong chính sách thuế, bảo đảm tính
trung lập của hệ thống thuế. Quản lý, sử dụng hiệu quả nguồn lợi nhuận sau thuế
của khu vực doanh nghiệp nhà nước, vừa thực hiện mục tiêu phát triển kinh tế
nhà nước, vừa không ảnh hưởng lớn tới nguồn thu của NSNN.

c) Đối với chính sách đặc
thù tài chính – NSNN của địa phương, tập trung khai thác các nguồn thu mới;
không ban hành các cơ chế, chính sách, quy định đặc thù về miễn, giảm, ưu đãi
thuế cao hơn quy định của pháp luật về thuế, pháp luật khác về thu NSNN. Không
quy định phân cấp nguồn thu NSNN, để lại nguồn thu ngân sách trung ương khác với
quy định của Luật NSNN, Kết luận số 93-KL/TW của Bộ Chính trị (trừ trường hợp
theo chủ trương của cấp có thẩm quyền).

d) Từ năm 2027 cân đối vào
NSNN một số nhiệm vụ an ninh, quốc phòng đã được Bộ Chính trị phê duyệt, trước
đây sử dụng từ nguồn hợp pháp ngoài NSNN.

đ) Trong điều kiện ngân
sách còn khó khăn, tận dụng tối đa công năng sử dụng các trụ sở làm việc hiện
có; hạn chế tối đa việc xây dựng trụ sở, trung tâm hành chính mới tại các tỉnh,
thành phố; các bộ, ngành, cơ quan, địa phương chịu trách nhiệm về sự cần thiết
khi quyết định, bảo đảm hiệu quả sử dụng ngân sách nhà nước, không để ảnh hưởng
đến các mục tiêu quan trọng khác, chống lãng phí, tiêu cực.

e) Rà soát các vướng mắc
trong đầu tư công, sớm tổng kết và đánh giá nguồn lực đầu tư công, trên cơ sở
đó nghiên cứu hợp nhất Luật Đầu tư công với Luật NSNN.

2.3.
Nhiệm vụ, giải pháp vay trả nợ công

Triển khai áp dụng hiệu quả
Luật Quản lý nợ công, tăng cường quản lý rủi ro nợ công, nâng cao minh bạch
trong huy động, sử dụng và báo cáo thông tin nợ công, phấn đấu đưa Việt Nam sớm
trở thành quốc gia có xếp hạng tín nhiệm đầu tư. Chủ động điều hành linh hoạt về
công cụ, hình thức vay, kỳ hạn vay, thời điểm vay và khối lượng vay trong năm,
gắn với công tác quản lý ngân quỹ, góp phần giảm chi phí, giảm áp lực huy động
vốn cho NSNN, đáp ứng nhu cầu huy động và dự phòng trong thời điểm thị trường
không thuận lợi, bảo đảm an toàn nợ công, thanh khoản của thị trường trái phiếu
Chính phủ.

2.4.
Nhiệm vụ, giải pháp đầu tư công trung hạn

a) Đối với ngân sách trung
ương: Bố trí theo quy định của Luật Đầu tư công, trong đó tập trung ưu
tiên bố trí cho các Chương trình mục tiêu quốc gia, dự án quan trọng quốc gia
đã được Quốc hội quyết định chủ trương đầu tư, các nhiệm vụ quốc phòng, an
ninh, các chương trình, dự án theo Chương trình hành động của Trung ương thực
hiện Nghị quyết Đại hội Đảng lần thứ XIV, các dự án liên vùng của các địa
phương. Dự phòng chung kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2026 – 2030 là
10%; giảm số lượng dự án tối thiểu 30% so với giai đoạn 2021 – 2025.

b) Đối với ngân sách địa
phương: Địa phương chủ động quyết định đầu tư theo quy hoạch và khả năng
cân đối nguồn lực, phục vụ tốt nhất các mục tiêu phát triển kinh tế – xã hội, bảo
đảm quốc phòng, an ninh trên địa bàn theo tinh thần "địa phương quyết, địa
phương làm, địa phương chịu trách nhiệm". Quán triệt nguyên tắc bố trí vốn
tập trung, không dàn trải, giảm số lượng dự án tối thiểu 30% so với giai đoạn
2021 – 2025, ưu tiên bố trí cho các dự án liên vùng, liên tỉnh, liên xã, có ý
nghĩa quan trọng đối với phát triển kinh tế – xã hội của địa phương. Bảo đảm bố
trí đủ vốn ngân sách địa phương tham gia các chương trình mục tiêu quốc gia và
các dự án trọng điểm được Trung ương hỗ trợ đầu tư trên địa bàn, bố trí đủ vốn
ngân sách địa phương tham gia các dự án sử dụng nhiều nguồn vốn theo cam kết.

c) Hoàn thành hướng dẫn hạch
toán hiệu quả kinh tế – xã hội làm cơ sở phân bổ vốn đầu tư công. Nâng cao hiệu
quả phối hợp giữa đầu tư công với đầu tư xã hội. Hợp tác, vay vốn nước ngoài, vốn
trái phiếu dài hạn, vốn của Nhân dân, doanh nghiệp, kết hợp với NSNN để triển
khai các dự án lớn.

III- TỔ
CHỨC THỰC HIỆN

1. Đảng uỷ Chính phủ, Đảng uỷ Quốc hội căn cứ Kết luận này chỉ
đạo hoàn chỉnh các Báo cáo, dự thảo Kế hoạch để trình Quốc hội xem xét, quyết định;
phối hợp chặt chẽ, kịp thời xem xét, điều chỉnh phù hợp khi có biến động, ảnh
hưởng lớn tới các mục tiêu kinh tế vĩ mô và cân đối NSNN.

2. Các ban đảng Trung ương, bí thư tỉnh uỷ, thành uỷ, đảng uỷ
bộ, ngành và địa phương trực tiếp chỉ đạo xây dựng chương trình, kế hoạch cụ thể,
tổ chức triển khai quyết liệt, hiệu quả các mục tiêu đề ra; đôn đốc, kiểm tra,
giám sát và chịu trách nhiệm về kết quả thực hiện.

3. Ban Tuyên giáo và Dân vận Trung ương chủ trì tham mưu Bộ
Chính trị, Ban Bí thư tổ chức quán triệt và thường xuyên tuyên truyền về việc
triển khai, kết quả thực hiện Kết luận.

4. Đảng uỷ Chính phủ chủ trì, phối hợp với Ban Chính sách, chiến
lược Trung ương, Văn phòng Trung ương Đảng theo dõi, đôn đốc, đánh giá kết quả
thực hiện; định kỳ 6 tháng báo cáo kết quả với Bộ Chính trị, Ban Bí thư để chỉ
đạo.

 


Nơi nhận:
– Các tỉnh uỷ,
thành uỷ, đảng uỷ trực thuộc Trung ương,
– Các ban đảng Trung ương,
– Các đảng uỷ bộ, ngành, tổ chức chính trị – xã hội ở Trung ương,
– Các đảng uỷ đơn vị sự nghiệp Trung ương,
– Các đồng chí Uỷ viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng,
– Lưu Văn phòng Trung ương Đảng.

T/M BAN CHẤP HÀNH TRUNG ƯƠNG
TỔNG BÍ THƯ

Tô Lâm

 

Phụ lục 1

CÁC
CHỈ TIÊU CHỦ YẾU GIAI ĐOẠN 2026 – 2030 ĐỂ THỰC HIỆN MỤC TIÊU TĂNG TRƯỞNG
"2 CON SỐ"

—–

TT

Chỉ tiêu

Mục tiêu 2026 – 2030

1

Tốc độ tăng trưởng
GDP bình quân/năm (%)

≥ 10,0

 

Tăng trưởng bình quân
khu vực nông, lâm nghiệp và thuỷ sản (%)

3,6

 

Tăng trưởng bình quân
khu vực công nghiệp – xây dựng (%)

12,3

 

Trong đó: Tăng trưởng bình quân ngành công nghiệp chế biến, chế tạo
(%)

12,4

 

Tăng trưởng bình quân
khu vực dịch vụ (%)

9,5

2

GDP bình quân đầu người
đến năm 2030 (USD)

8.500

3

Chỉ số sản xuất công
nghiệp (IIP) (%)

11 – 12

4

Tỉ lệ nội địa hoá một số
ngành công nghiệp chủ lực đến năm 2030 (%)

40 – 45

5

Chỉ số năng lực cạnh
tranh công nghiệp (CIP) đến năm 2030

Thuộc nhóm
3 nước dẫn đầu ASEAN

6

Tỉ trọng ngành công nghiệp
chế biến, chế tạo trong GDP đến năm 2030 (%)

28

7

Giá trị tăng thêm của
ngành chế biến, chế tạo bình quân đầu người đến năm 2030 (USD)

2.400

8

Tăng trưởng bình quân tổng mức bán lẻ hàng hoá và doanh thu
dịch vụ tiêu dùng (%)

14 – 15

9

Tăng trưởng giá trị kim
ngạch xuất khẩu hàng hoá (%)

15 – 16

 

Trong đó: Nhóm nông, lâm, thuỷ sản

10 – 12

 

Nhóm
công nghiệp chế biến, chế tạo

15 – 16

 

Nhóm
nhiên liệu, khoáng sản

4 – 5

10

Tăng
trưởng giá trị kim ngạch nhập khẩu hàng hoá (%)

12 – 13

11

Tăng trưởng bình quân
doanh số thương mại điện tử (%)

23 – 25

12

Tăng trưởng bình quân
ngành công nghiệp văn hoá (%)

10

13

Số lượt khách quốc tế đến
Việt Nam đến năm 2030 (triệu lượt)

45 – 50

14

Chỉ số quyền lực mềm
toàn cầu (GSI) đến năm 2030

Thuộc nhóm 30 quốc gia dẫn đầu thế giới

15

Tổng vốn đầu tư toàn xã
hội bình quân/GDP (%)

40

16

Tỉ trọng vốn đầu tư công
so với tổng vốn đầu tư toàn xã hội (%)

20 – 22

17

Tỉ lệ huy động vào ngân
sách nhà nước so với GDP (%)

18

18

Tỉ lệ bội chi ngân sách
nhà nước so với GDP (%)

5

19

Hệ số ICOR

4,5 – 4,8

20

Đóng góp của năng suất
các nhân tố tổng hợp (TFP) vào tăng trưởng (%)

> 55

21

Tốc độ tăng năng suất
lao động bình quân/năm (%)

8,5

22

Chi phí logistics so với
GDP đến năm 2030 (%)

12 – 15

23

Tổng tích luỹ tài sản so
với GDP (%)

35 – 36

24

Tiêu dùng cuối cùng so với
GDP (%)

61 – 62

25

Tỉ
lệ lao động nông nghiệp trong tổng lao động xã hội đến năm 2030 (%)

< 20

26

Tỉ
lệ lao động qua đào tạo có bằng cấp, chứng chỉ đến năm 2030 (%)

35 – 40

27

Tỉ
lệ lao động có kỹ năng công nghệ thông tin đến năm 2030 (%)

80

28

Tỉ trọng quy mô đào tạo
các ngành STEM đến năm 2030 (%)

40

29

Tỉ
lệ đào tạo lại, đào tạo thường xuyên cho lực lượng lao động đến năm 2030 (%)

50

30

Giảm tỉ lệ hộ nghèo
(theo chuẩn nghèo đa chiều)

Giảm 1 – 1,5 điểm%/năm

31

Số bác sĩ/vạn dân đến
năm 2030 (người)

19

32

Chỉ số phát triển con
người (HDI)

0,8

33

Tỉ trọng kinh tế số
trong GDP đến năm 2030 (%)

30

34

Tỉ trọng kinh tế xanh
trên GDP đến năm 2030 (%)

10

35

Tỉ
lệ doanh nghiệp có hoạt động đổi mới sáng tạo trong tổng số doanh nghiệp
đến năm 2030 (%)

> 40

36

Tăng
trưởng điện thương phẩm bình quân (%)

11 – 12

37

Tỉ
trọng năng lượng tái tạo trong tổng cung năng lượng sơ cấp đến năm 2030 (%)

26,1

38

Giảm tiêu hao năng lượng
tính trên GDP/năm (%)

1 – 1,5

39

Tỉ
lệ các khu công nghiệp, khu chế xuất đang hoạt động có hệ thống xử lý nước thải
tập trung đạt tiêu chuẩn môi trường
đến
năm 2030 (%)

100

40

Tỉ
lệ cơ sở công nghiệp áp dụng sản xuất xanh
đến năm 2030 (%)

45 – 50

41

Tỉ
lệ tự dùng và tổn thất điện năng
đến
năm 2030 (%)

≤ 10,7

42

Tỉ
lệ doanh nghiệp công nghiệp áp dụng giải pháp sử dụng năng lượng tiết kiệm,
hiệu quả
đến năm 2030 (%)

70 – 75

43

Tỉ
lệ giảm lượng phát thải khí nhà kính (%)

8 – 9

44

Phấn đấu đến năm 2028,
môi trường đầu tư kinh doanh của Việt Nam

Thuộc nhóm 3 nước dẫn đầu ASEAN

45

Số doanh nghiệp hoạt động
trong nền kinh tế đến năm 2030 (triệu doanh nghiệp)

2

46

Tốc
độ tăng năng suất lao động bình quân của khu vực kinh tế tư nhân (%)

8,5 – 9,5

47

Số doanh nghiệp lớn tham
gia vào chuỗi giá trị toàn cầu đến năm 2030

20

48

Số đặc khu kinh tế đến
năm 2030

3

49

Số khu thương mại tự do
đến năm 2030

5

50

Số km đường cao tốc hoàn
thành (km)

1.655

51

Số km đường sắt (km)

645

 

Trong đó: Số km đường
sắt đô thị (km)

200

 

Phụ lục 2

CÁC
CHỈ TIÊU CHỦ YẾU KẾ HOẠCH 5 NĂM GIAI ĐOẠN 2026 – 2030 VỀ TÀI CHÍNH QUỐC GIA VÀ
VAY, TRẢ NỢ CÔNG, ĐẦU TƯ CÔNG

—–

1. Về kế hoạch tài
chính 5 năm quốc gia giai đoạn 2026 – 2030

Các chỉ tiêu định hướng
cân đối tài chính quốc gia và một số chỉ tiêu chủ yếu bao gồm:

– Tổng thu NSNN khoảng
16,4 triệu tỉ đồng, gấp gần 1,7 lần so với giai đoạn trước; tỉ lệ huy động NSNN
đạt 18% GDP. Tỉ trọng thu nội địa khoảng 87 – 88% tổng thu NSNN.

– Tổng chi NSNN khoảng
21,2 triệu tỉ đồng, trong đó chi đầu tư phát triển khoảng 8,51 triệu tỉ đồng
(bao gồm 8,22 triệu tỉ đồng cho kế hoạch đầu tư công trung hạn), chiếm khoảng
40%, bố trí dự phòng 10%; chi thường xuyên chiếm bình quân khoảng 51 – 52%. Tỉ
lệ bội chi NSNN bình quân khoảng 5% GDP.

2. Về kế hoạch vay, trả
nợ công 5 năm giai đoạn 2026 – 2030

Một số chỉ tiêu chủ yếu
bao gồm:

– Tổng mức vay của Chính
phủ trong giai đoạn 2026 – 2030 khoảng 6,497 triệu tỉ đồng, trong đó mức vay của
ngân sách trung ương khoảng 6,33 triệu tỉ đồng.

– Trần nợ công so với GDP
không quá 60%, ngưỡng an toàn nợ công không quá 50%; trần nợ Chính phủ so với
GDP không quá 50%; trần nợ nước ngoài quốc gia so với GDP không quá 50%.

3. Kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2026 – 2030

Phương án phân bổ kế hoạch
đầu tư công trung hạn nguồn NSNN giai đoạn 2026 – 2030 như sau:

Tổng kế hoạch đầu tư công
trung hạn giai đoạn 2026 – 2030 là 8,22 triệu tỉ đồng, gồm ngân sách trung ương
là 3,8 triệu tỉ đồng và ngân sách địa phương là 4,42 triệu tỉ đồng.

 

Phụ lục 3

NHỮNG NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM
NĂM 2026 ĐỂ THỰC HIỆN MỤC TIÊU TĂNG TRƯỞNG "2 CON SỐ"

—–

TT

Nhiệm vụ

Thời hạn hoàn thành

Cơ quan chủ trì

I

Nhóm nhiệm vụ về tập trung hoàn thiện thể chế phát triển đồng
bộ, hiện đại, cạnh tranh để tạo đột phá tăng trưởng

 

 

1

Tổng rà soát hệ thống
pháp luật Việt Nam

Năm 2026

Đảng uỷ Bộ Tư pháp

2

Xây dựng chiến lược hệ
thống pháp luật Việt Nam trong kỷ nguyên mới

Năm 2026

Đảng uỷ Bộ Tư pháp

3

Sửa đổi Luật Đất đai và
các văn bản hướng dẫn thi hành

Năm 2026

Đảng uỷ Bộ Nông nghiệp và Môi trường

4

Thể chế hoá các cơ chế,
chính sách đặc thù tại một số địa phương được thực tiễn chứng minh là đúng,
có hiệu quả để áp dụng trên phạm vi toàn quốc

Năm 2026

Đảng uỷ Bộ: Tư pháp, các bộ, cơ quan

5

Rà soát, đánh giá tính
khả thi và những khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện các nhiệm vụ
được phân cấp, phân quyền, phân định rõ thẩm quyền, tháo gỡ triệt để các vướng
mắc cho chính quyền địa phương 2 cấp

Quý II/2026

Đảng uỷ Bộ Nội vụ

6

Lập, điều chỉnh, phê duyệt
các quy hoạch thuộc hệ thống quy hoạch bảo đảm đồng bộ, thống nhất với yêu cầu
tăng trưởng "2 con số"

Quý II/2026

Đảng uỷ Bộ: Tài chính, các bộ, cơ quan, ban thường vụ tỉnh
uỷ, thành uỷ

7

Rà soát, phê duyệt điều
chỉnh Quy hoạch sử dụng đất

Quý II/2026

Đảng uỷ Bộ Nông nghiệp và Môi trường

8

Số hoá và làm sạch hệ thống
dữ liệu đất đai trên toàn quốc

Quý II/2026

Đảng uỷ Bộ Nông nghiệp và Môi trường

9

Hoàn thành các phương án
và ban hành đầy đủ các quy định để xử lý triệt để khó khăn, vướng mắc liên
quan đến các dự án tồn đọng, các dự án sử dụng đất trong các kết luận thanh
tra, kiểm tra, giám sát, bản án và các vi phạm pháp luật về đất đai đến trước
khi Luật Đất đai 2024 có hiệu lực; các bộ, địa phương phấn đấu hoàn thành việc
xử lý trong quý III/2026

Quý III/2026

Đảng uỷ Bộ: Tài chính, các bộ, cơ quan, ban thường vụ tỉnh
uỷ, thành uỷ

10

Hoàn thành phương án xử
lý vướng mắc cho các dự án năng lượng tái tạo

Quý II/2026

Đảng uỷ Bộ: Công Thương, các bộ, cơ quan, ban thường vụ tỉnh
uỷ, thành uỷ

11

Hoàn thành phương án xử
lý vướng mắc cho các dự án hạ tầng

Quý II/2026

Đảng uỷ các bộ, cơ quan, ban thường vụ tỉnh uỷ, thành uỷ

12

Thiết lập cơ chế và xây
dựng tiêu chí kiểm soát tiến độ triển khai dự án sử dụng đất đô thị và công
nghiệp, kiên quyết xử lý các dự án chậm triển khai hoặc sử dụng đất kém hiệu
quả; có chế tài và cơ chế tài chính xử lý đất bỏ hoang, kiên quyết thu hồi
các dự án không triển khai theo cam kết

Quý II/2026

Đảng uỷ Bộ: Nông nghiệp và Môi trường, các bộ, cơ quan,
ban thường vụ tỉnh uỷ, thành uỷ

13

Hoàn thiện pháp luật để
xử lý triệt để tài sản công là nhà, đất dôi dư, không sử dụng

Quý II/2026

Đảng uỷ Bộ: Tài chính, các bộ, cơ quan, ban thường vụ tỉnh
uỷ, thành uỷ

14

Rà soát, bổ sung, hoàn
thiện hệ thống tiêu chuẩn quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, định mức
kinh tế – kỹ thuật của các ngành, lĩnh vực theo hướng thống nhất, đồng bộ, hiện
đại, hài hoà với các tiêu chuẩn quốc tế, phù hợp điều kiện thực tiễn

Quý II/2026

Đảng uỷ Bộ: Xây dựng, Khoa học và Công nghệ, Công Thương,
các bộ, cơ quan

15

Hoàn thành việc cắt giảm
50% thời gian giải quyết thủ tục hành chính, 50% chi phí tuân thủ thủ tục
hành chính của năm 2026 so với năm 2024 (ở Trung ương và địa phương) và phấn
đấu tiếp tục cắt giảm tối thiểu 30% các ngành nghề kinh doanh có điều kiện,
100% các điều kiện kinh doanh không cần thiết; nghiên cứu thiết lập cơ quan
chuyên trách làm đầu mối tiếp nhận, hỗ trợ và giải quyết dứt điểm các thủ tục
hành chính cho doanh nghiệp

Quý II/2026

Đảng uỷ Bộ: Tư pháp, các bộ, cơ quan, ban thường vụ tỉnh uỷ,
thành uỷ

16

Đẩy mạnh phân cấp thủ tục
hành chính, bảo đảm cấp Bộ chỉ thực hiện không quá 30% tổng số thủ tục hành
chính thuộc lĩnh vực quản lý

Quý II/2026

Đảng uỷ Bộ: Tư pháp, các bộ, cơ quan

17

Tiếp tục nghiên cứu, rà
soát, bảo đảm hiệu năng, hiệu lực, hiệu quả, thống nhất quản lý nhà nước
trong từng lĩnh vực: (i) Về phát triển công nghiệp quốc gia, bao gồm cả công
nghiệp công nghệ số, công nghiệp công nghệ thông tin (không bao gồm công nghiệp
quốc phòng, an ninh). (ii) Về quản lý các khu công nghiệp, cụm công nghiệp,
khu công nghệ số tập trung… (iii) Về quản lý quy hoạch thăm dò, cấp phép,
khai thác, chế biến và sử dụng các loại khoáng sản. (iv) Về quản lý hệ thống
các trung tâm đổi mới sáng tạo quốc gia, trung tâm khởi nghiệp quốc gia. (v)
Về phát triển các công nghệ chiến lược và giải mã công nghệ chiến lược

Quý III/2026

Đảng uỷ Bộ: Nội vụ, các bộ, cơ quan, ban thường vụ tỉnh uỷ,
thành uỷ

II

Nhóm nhiệm vụ về chuyển đổi mô hình tăng trưởng; đẩy mạnh
cơ cấu lại các ngành, lĩnh vực; phát triển các khu vực doanh nghiệp, các mô
hình kinh tế mới

 

 

18

Xây dựng để triển khai Đề
án xây dựng nền kinh tế độc lập, tự chủ gắn với chủ động hội nhập quốc tế; tập
trung nâng cao năng lực sản xuất một số ngành công nghiệp chiến lược, tiến tới
tự lực, tự chủ, tự cường về khoa học, công nghệ, bố trí nguồn lực, cơ chế,
chính sách nâng cao năng lực sản xuất một số ngành công nghiệp chiến lược

Quý III/2026

Đảng uỷ Bộ: Tài chính, Công Thương, Khoa học và Công nghệ,
các bộ, cơ quan

19

Xây dựng, phát triển hạ
tầng cho công nghiệp ứng dụng năng lượng nguyên tử, công nghiệp không gian vũ
trụ, kinh tế tầm thấp, công nghiệp lượng tử

Quý III/2026

Đảng uỷ Bộ: Công Thương, Khoa học và Công nghệ

20

Tiếp tục rà soát, hoàn
thiện các quy định liên quan giá than, giá khí bảo đảm minh bạch, do thị trường
quyết định, có sự quản lý của Nhà nước

Quý III/2026

Đảng uỷ Bộ: Công Thương, Tài chính

21

Hoàn thành xây dựng và
triển khai chiến lược dự trữ năng lượng quốc gia (và một số mặt hàng thiết yếu
khác)

Quý III/2026

Đảng uỷ Bộ: Công Thương, các bộ, cơ quan

22

Xây dựng đề án tái cấu
trúc Tập đoàn Điện lực Việt Nam phù hợp với thị trường điện cạnh tranh

Quý III/2026

Đảng uỷ Bộ Công Thương

23

Triển khai xây dựng cơ
chế đặc thù, đột phá và hình thành các Trung tâm công nghiệp năng lượng quốc
gia

Quý III/2026

Đảng uỷ Bộ: Công Thương, Tài chính, Nông nghiệp và Môi trường

24

Hoàn thiện các cơ chế,
chính sách cho phát triển điện gió ngoài khơi, LNG

Quý II/2026

Đảng uỷ Bộ: Công Thương, Tài chính, Nông nghiệp và Môi trường

25

Xây dựng, triển khai các
giải pháp đột phá, đồng bộ để thu hút khách du lịch quốc tế thông qua công
tác xúc tiến du lịch, thí điểm miễn thị thực dài hạn, cấp thị thực nhập cảnh
nhiều lần và các chính sách khác

Quý II/2026

Đảng uỷ Bộ: Văn hoá, Thể thao và Du lịch, Ngoại giao, Đảng
uỷ Công an Trung ương

26

Rà soát, điều chỉnh, bổ
sung, xây dựng mới các cơ chế, chính sách, đề án, kế hoạch phát triển kinh tế
dữ liệu, kinh tế số, kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn, kinh tế chia sẻ, kinh tế
bạc, kinh tế đêm, kinh tế không gian tầm thấp, kinh tế không gian ngầm, kinh
tế không gian vũ trụ

Quý III/2026

Đảng uỷ các bộ, cơ quan

27

Tính toán chính xác tỉ lệ
che phủ rừng, diện tích đất rừng, đất lúa

Năm 2026

Đảng uỷ Bộ Nông nghiệp và Môi trường

28

Hoàn thành nghiên cứu để
đổi mới căn bản chính sách về hạn mức đất lúa theo hướng chuyển từ quy định cứng
về diện tích tối thiểu sang quy định linh hoạt chuyển đổi diện tích đất trồng
lúa kém hiệu quả nhưng phải quản lý chặt chẽ việc chuyển đổi, tránh áp dụng
tuỳ tiện, bảo đảm an ninh lương thực quốc gia

Quý II/2026

Đảng uỷ Bộ Nông nghiệp và Môi trường

29

Xây dựng chương trình tối
đa hoá giá trị sử dụng đất nông nghiệp; hoàn thiện cơ chế, chính sách ưu đãi
đủ mạnh khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp; phát triển thị trường
phụ phẩm trong lĩnh vực nông nghiệp

Quý III/2026

Đảng uỷ Bộ: Nông nghiệp và Môi trường, Tài chính

30

Rà soát bổ sung và giao
mục tiêu tăng trưởng trên từng lĩnh vực như đầu tư, tăng trưởng các ngành và
chuyển đổi số, đổi mới công nghệ… cho các địa phương, tập đoàn, doanh nghiệp
nhà nước năm 2026 và giai đoạn 5 năm

Tháng 4/2026

Đảng uỷ Bộ: Tài chính, Khoa học và Công nghệ, các bộ, cơ
quan, ban thường vụ tỉnh uỷ, thành uỷ

31

Thể chế hoá đồng bộ cơ
chế mua sắm công và Nhà nước đặt hàng doanh nghiệp tư nhân thực hiện các dự
án, nhiệm vụ phát triển kinh tế

Tháng 4/2026

Đảng uỷ Bộ Tài chính

32

Hoàn thiện phương án đẩy
mạnh sắp xếp, cổ phần hoá và thoái vốn doanh nghiệp có vốn nhà nước, bảo đảm
hiệu quả, không làm thất thoát, lãng phí

Tháng 5/2026

Đảng uỷ Bộ Tài chính

33

Ban hành mới Chiến lược
phát triển thị trường thương mại trong nước

Năm 2026

Đảng uỷ Bộ Công Thương

34

Phát triển hệ sinh thái
thương mại điện tử nội địa; xây dựng mới Chiến lược xuất nhập khẩu hàng hoá đến
năm 2030

Năm 2026

Đảng uỷ Bộ Công Thương

35

Thiết lập cơ chế
"làn xanh" cho hành lang thương mại, đầu tư ưu tiên

Năm 2026

Đảng uỷ Bộ: Công Thương, Tài chính

36

Xây dựng Đề án phát triển
hệ thống logistics, kho ngoại quan tại các cửa khẩu, cảng biển và trung tâm
tiêu thụ lớn

Năm 2026

Đảng uỷ Bộ: Công Thương, Tài chính

37

Hoàn thiện hệ thống tiêu
chuẩn, quy chuẩn, kỹ thuật quốc gia; siết chặt kỷ cương pháp luật về chất lượng
sản phẩm, truy xuất nguồn gốc và bảo vệ người tiêu dùng

Năm 2026

Đảng uỷ Bộ Công Thương

38

Đề xuất chương trình
"Người Việt Nam dùng hàng Việt Nam" gắn với yêu cầu nâng cấp các
ngành sản xuất

Quý II/2026 và triển khai thường xuyên

Đảng uỷ Bộ Công Thương

39

Nghiên cứu phương án mở rộng
đầu tư khai thác bô-xít và ban hành các cơ chế, chính sách đặc thù để phát
triển trung tâm công nghiệp bô xít – alumin – nhôm quốc gia

Năm 2026

Đảng uỷ Bộ Công Thương

III

Nhóm nhiệm vụ về thúc đẩy tăng trưởng gắn với giữ vững ổn
định kinh tế vĩ mô, kiểm soát lạm phát, bảo đảm các cân đối lớn, chống khủng
hoảng kinh tế; khơi thông và đa dạng hoá các chuỗi cung ứng, kênh dẫn vốn

 

 

40

Xây dựng và triển khai đề
án tiếp tục hiện đại hoá hệ thống ngân hàng, xử lý các tổ chức tín dụng yếu
kém, tăng cường khả năng tiếp cận vốn cho doanh nghiệp, nhất là doanh nghiệp
nhỏ và vừa

Hoàn thành xây dựng Đề án trong quý II/2026

Đảng uỷ Ngân hàng Nhà nước

41

Xây dựng và triển khai Đề
án cải cách tổng thể thị trường tài chính Việt Nam gắn với thực hiện mục tiêu
tăng trưởng ở mức cao, liên tục đến năm 2045

Hoàn thành xây dựng Đề án trong quý II/2026

Đảng uỷ Bộ Tài chính

42

Hoàn thiện cơ chế khuyến
khích doanh nghiệp FDI sử dụng nguồn vốn, doanh thu, lợi nhuận chưa chuyển về
nước để đầu tư tại Việt Nam; thu hút FDI gắn với chuyển giao công nghệ, đào tạo
nguồn nhân lực

Quý III/2026

Đảng uỷ Bộ Tài chính

43

Ban hành chính sách vượt
trội thu hút các quỹ đầu tư quốc tế và phát triển đa dạng các loại hình quỹ đầu

Quý II/2026

Đảng uỷ Bộ Tài chính

44

Phát triển tín chỉ các
bon và tài sản kỹ thuật số

Quý II/2026

Đảng uỷ Bộ Tài chính

45

Tập trung đánh giá, tái
cơ cấu toàn diện mô hình hoạt động của Tổng công ty đầu tư và kinh doanh vốn
nhà nước tiến tới thành lập Quỹ đầu tư quốc gia

Quý II/2026

Đảng uỷ Bộ Tài chính

IV

Nhóm nhiệm vụ về tập trung phát triển khoa học, công nghệ,
đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số phục vụ trực tiếp các hoạt động của nền
kinh tế gắn với yêu cầu thúc đẩy tăng trưởng

 

 

46

Rà soát và hoàn thiện Danh
mục công nghệ chiến lược và sản phẩm công nghệ chiến lược theo hướng tinh gọn,
tập trung vào những lĩnh vực có ý nghĩa quyết định đối với phát triển đất nước
cả trước mắt và lâu dài

Tháng 4/2026

Đảng uỷ Bộ: Khoa học và Công nghệ, các bộ, cơ quan

47

Thiết lập cơ chế chỉ đạo
và điều phối thống nhất ở cấp Chính phủ để tổ chức triển khai các chương
trình phát triển công nghệ chiến lược

Tháng 4/2026

Đảng uỷ Bộ Khoa học và Công nghệ

48

Hướng dẫn về tiêu chí,
quy trình đối với việc đầu tư, chi ngân sách cho các dự án khoa học, công nghệ,
đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số

Tháng 4/2026

Đảng uỷ Bộ Tài chính, Khoa học và Công nghệ

49

Hoàn thành việc rà soát,
hoàn thiện cơ chế tài chính, kinh phí cho phát triển công nghệ chiến lược, trọng
tâm là các cơ chế đặc thù gắn với kết quả đầu ra và chấp nhận rủi ro có kiểm
soát, cơ chế ưu đãi về thuế, tín dụng, hỗ trợ lãi suất, đồng tài trợ công –
tư, cơ chế sử dụng NSNN đặt hàng mua sắm

Tháng 5/2026

Đảng uỷ Bộ Tài chính, Khoa học và Công nghệ

50

Ban hành các văn bản triển
khai các luật, nghị quyết liên quan đến khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo
và chuyển đổi số

Quý II/2026

Đảng uỷ Bộ Khoa học và Công nghệ, các bộ, cơ quan

51

Xây dựng cơ chế, chính sách
thúc đẩy ứng dụng khoa học, công nghệ, chuyển đổi số trong các ngành, lĩnh vực,
nhất là nông nghiệp, doanh nghiệp vừa và nhỏ

Quý II/2026

Đảng uỷ Bộ: Khoa học và Công nghệ, Nông nghiệp và Môi trường,
các bộ, cơ quan

52

Xây dựng hệ thống cơ sở
dữ liệu các bộ, ngành, địa phương kết nối liên thông cơ sở dữ liệu quốc gia,
có cơ chế chia sẻ dữ liệu khu vực công cho khu vực tư

Quý II/2026

Đảng uỷ các Bộ, cơ quan, địa phương

53

Xây dựng và vận hành thị
trường dữ liệu; ban hành cơ chế thử nghiệm có kiểm soát (sandbox) trong các
ngành, lĩnh vực

Quý II/2026

Đảng uỷ các bộ, cơ quan, ban thường vụ tỉnh uỷ, thành uỷ

54

Tăng tỉ trọng chi phát
triển công nghệ chiến lược, công nghệ cao, công nghệ lõi trong tổng chi ngân
sách hằng năm cho khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số

Quý II/2026

Đảng uỷ Bộ Khoa học và Công nghệ

55

Ban hành bộ tiêu chuẩn về
công nghệ chiến lược, công nghệ lõi và sản phẩm công nghệ chiến lược

Quý II/2026

Đảng uỷ Bộ Khoa học và Công nghệ

56

Chuyển trọng tâm chính sách
hỗ trợ doanh nghiệp từ đầu vào sang hỗ trợ theo kết quả đầu ra; tiếp tục rà
soát, ban hành các cơ chế, chính sách ưu đãi vượt trội về thủ tục, điều kiện
kinh doanh, thuế (nhất là thuế đối với các sản phẩm được thương mại hoá), chi
phí thuê đất,… đối với doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo

Quý II/2026

Đảng uỷ Bộ: Khoa học và Công nghệ, Tài chính, các bộ, cơ
quan

57

Tháo gỡ ngay những khó
khăn, vướng mắc của các bộ, ngành, doanh nghiệp, viện nghiên cứu, trường đại
học do Cơ quan Thường trực Ban Chỉ đạo Trung ương về khoa học, công nghệ, đổi
mới sáng tạo và chuyển đổi số tổng hợp, chuyển đến

Quý II/2026

Đảng uỷ Bộ Khoa học và Công nghệ, các bộ, cơ quan, ban thường
vụ tỉnh uỷ, thành uỷ

58

Xây dựng Chiến lược Chuyển
đổi trí tuệ nhân tạo quốc gia (AIX)

Quý III/2026

Đảng uỷ Bộ Khoa học và Công nghệ

59

Xây dựng trung tâm dữ liệu
quốc gia và trung tâm tính toán; bảo đảm thực hiện 100% dịch vụ công đủ điều
kiện trực tuyến toàn trình

Quý III/2026

Đảng uỷ Công an Trung ương, Đảng uỷ các bộ, cơ quan, ban
thường vụ tỉnh uỷ, thành uỷ

V

Nhóm nhiệm vụ về xây dựng và phát triển nền văn hoá Việt
Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc, đồng bộ trên nền tảng hệ giá trị quốc
gia, hệ giá trị văn hoá, hệ giá trị gia đình và chuẩn mực con người Việt Nam

 

 

60

Xây dựng Đề án phát triển
5 – 10 thương hiệu quốc gia về công nghiệp văn hoá

Quý II/2026

Đảng uỷ Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch

61

Đề án phát triển thương
hiệu quốc gia về du lịch trên nền tảng văn hoá trong kỷ nguyên mới

Quý II/2026

Đảng uỷ Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch

62

Bộ Chỉ số văn hoá quốc
gia; Bộ chỉ số thống kê đóng góp của các ngành công nghiệp văn hoá đối với
phát triển kinh tế

Quý II/2026

Đảng uỷ Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch

63

Cơ sở dữ liệu quốc gia về
văn hoá, nghệ thuật trong hệ thống dữ liệu các bộ, ngành

Quý II/2026

Đảng uỷ Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch

64

Rà soát, nghiên cứu, sửa
đổi, bổ sung các văn bản pháp luật liên quan về chính sách ưu đãi đầu tư,
chính sách hỗ trợ về thuế, đất đai, đấu thầu, dữ liệu, cơ chế tài chính, cơ chế
khuyến khích sáng tạo trong các luật chuyên ngành để tạo điều kiện huy động tối
đa nguồn lực cho phát triển văn hoá

Quý III/2026

Đảng uỷ Bộ: Văn hoá, Thể thao và Du lịch, các bộ, cơ quan

65

Xây dựng Đề án "Văn
hoá trong tuân thủ luật pháp", Đề án "Phát triển thương hiệu quốc
gia về du lịch trên nền tảng văn hoá trong kỷ nguyên mới", Kế hoạch đẩy
mạnh nâng cao hội nhập quốc tế về văn hoá Việt Nam

Quý III/2026

Đảng uỷ Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch

66

Tái cấu trúc sản phẩm, dịch
vụ du lịch dựa trên bản sắc văn hoá của vùng, miền, địa phương gắn với thị hiếu
của du khách, đồng bộ với quảng bá, xúc tiến chuyên biệt tại các thị trường
trọng điểm của du lịch Việt Nam

Quý III/2026

Đảng uỷ Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch

67

Xây dựng Đề án "Định
giá kinh tế di sản, Đề án khai thác, phát huy tài sản văn hoá số

Quý IV/2026

Đảng uỷ Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch

VI

Nhóm nhiệm vụ về xây dựng nền giáo dục quốc dân hiện đại,
ngang tầm khu vực và thế giới

 

 

68

Xây dựng chương trình thu
hút giảng viên xuất sắc từ nước ngoài với các ưu đãi vượt trội.

Hoàn thành xây dựng chương trình trong quý II/2026

Đảng uỷ Bộ Giáo dục và Đào tạo

69

Chính sách thu hút
chuyên gia, người lao động tay nghề cao tham gia giảng dạy, hướng dẫn kỹ năng
nghề; triển khai đào tạo, tái đào tạo quy mô cấp quốc gia nguồn nhân lực
trong các lĩnh vực ưu tiên, chiến lược

Hoàn thành xây dựng chương trình trong quý II/2026

Đảng uỷ Bộ Giáo dục và Đào tạo

70

Rà soát, điều chỉnh và
xây dựng chương trình đào tạo nhân lực chất lượng cao phục vụ phát triển công
nghệ chiến lược; khuyến khích hình thành nhóm các chuyên gia đầu ngành, nhóm
nghiên cứu mạnh và tăng cường liên kết giữa cơ sở đào tạo với doanh nghiệp,
viện nghiên cứu, chương trình công nghệ trọng điểm và hợp tác quốc tế

Quý II/2026

Đảng uỷ Bộ Giáo dục và Đào tạo

71

Xây dựng các quy định để
nâng cao dinh dưỡng học đường và phát triển giáo dục thể chất trong các cơ sở
giáo dục

Quý III/2026

Đảng uỷ Bộ Giáo dục và Đào tạo

72

Xây dựng Đề án triển
khai, đánh giá và tổ chức đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, các ngành
nghề mới, kỹ năng mới, kỹ năng tương lai, bảo đảm phát triển kinh tế tri thức,
kinh tế số, kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn

Quý III/2026

Đảng uỷ Bộ Giáo dục và Đào tạo

73

Xây dựng cơ chế đặt hàng,
giao nhiệm vụ đào tạo giáo viên, giảng viên giáo dục nghề nghiệp từ NSNN;
chính sách thu hút chuyên gia, người lao động tay nghề cao tham gia giảng dạy,
hướng dẫn kỹ năng nghề

Năm 2026

Đảng uỷ Bộ Giáo dục và Đào tạo

74

Xây dựng chính sách hỗ
trợ tài chính, tín dụng ưu đãi cho giảng viên và người học triển khai các dự
án khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo, thành lập công ty khởi nguồn, công ty khởi
nghiệp

Năm 2026

Đảng uỷ Bộ: Giáo dục và Đào tạo, các bộ, cơ quan

VII

Nhóm nhiệm vụ về phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng đồng
bộ, hiện đại; thúc đẩy đô thị hoá và phát triển đô thị, liên kết vùng

 

 

75

Phát triển hạ tầng số,
nhất là hạ tầng dữ liệu

Năm 2026

Đảng uỷ Bộ Khoa học và Công nghệ, Đảng uỷ các bộ, cơ quan,
ban thường vụ tỉnh uỷ, thành uỷ

76

Xây dựng hạ tầng trọng yếu
cho phát triển kinh tế không gian tầm thấp

Năm 2026

Đảng uỷ các bộ, cơ quan, ban thường vụ tỉnh uỷ, thành uỷ

77

Phát triển đồng bộ, hiện
đại hạ tầng văn hoá, xã hội

Năm 2026

Đảng uỷ các bộ, cơ quan, ban thường vụ tỉnh uỷ, thành uỷ

78

Phân vùng chức năng khu
vực biển cho hàng hải, cảng biển, năng lượng ngoài khơi, thuỷ sản, nuôi biển,
du lịch, dịch vụ, bảo tồn biển…

Năm 2026

Đảng uỷ Bộ: Nông nghiệp và Môi trường, các bộ, cơ quan,
ban thường vụ tỉnh uỷ, thành uỷ

VIII

Nhóm nhiệm vụ về quản lý phát triển xã hội bền vững; bảo đảm
tiến bộ, công bằng xã hội, chăm lo đời sống nhân dân

 

 

79

Xây dựng Đề án phát triển
nền kinh tế bạc; chính sách lao động, việc làm để thích ứng với vấn đề già
hoá dân số nhanh. Xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế, sổ sức
khoẻ điện tử của người dân

Năm 2026

Đảng uỷ Bộ: Y tế, Nội vụ

80

Tổ chức phối hợp giữa
các hoạt động khám sức khoẻ định kỳ, khám sàng lọc miễn phí, kiểm tra sức khoẻ
của học sinh, sinh viên, khám bệnh nghề nghiệp, khám sức khoẻ cho người lao động
theo quy định và khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế để khám bệnh miễn phí và
hoàn thành việc tạo lập sổ sức khoẻ điện tử cho toàn bộ người dân

Năm 2026

Đảng uỷ Bộ Y tế

IX

Nhóm nhiệm vụ về quản lý và sử dụng hiệu quả tài nguyên, bảo
vệ môi trường, chủ động thích ứng với biến đổi khí hậu

 

 

81

Hoàn thiện pháp luật về
quản lý đất hiếm; xây dựng Chiến lược quốc gia về đất hiếm

Quý II/2026

Đảng uỷ Bộ Nông nghiệp và Môi trường

82

Xử lý dứt điểm các dự án
khoáng sản do Nhà nước đầu tư chậm tiến độ để sớm khởi công thực hiện ngay
trong năm 2026

Quý III/2026

Đảng uỷ Bộ Nông nghiệp và Môi trường

83

Tái cơ cấu ngành khai
khoáng, thúc đẩy hình thành và phát triển doanh nghiệp khai khoáng có quy mô
lớn

Năm 2026 và nhiệm vụ thường xuyên

Đảng uỷ Bộ: Nông nghiệp và Môi trường, Công Thương

X

Nhóm nhiệm vụ về củng cố, tăng cường quốc phòng, an ninh;
bảo vệ vững chắc Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa

 

 

84

Xây dựng cơ chế, chính
sách thúc đẩy doanh nghiệp quốc phòng, an ninh tích cực tham gia xây dựng các
công trình trọng điểm quốc gia

Năm 2026

Quân uỷ Trung ương, Đảng uỷ Công an Trung ương

85

Sản xuất, kinh doanh, xuất
khẩu sản phẩm, thiết bị ra nước ngoài

Năm 2026

Quân uỷ Trung ương, Đảng uỷ Công an Trung ương

86

Thể chế hoá chủ trương
thúc đẩy hợp tác công nghiệp quốc phòng và công nghiệp dân sinh

Năm 2026

Quân uỷ Trung ương, Đảng uỷ Công an Trung ương

87

Nghiên cứu khoa học –
công nghệ theo hướng lưỡng dụng; khai thác hạ tầng khoa học, công nghệ, đổi mới
sáng tạo dùng chung

Năm 2026

Quân uỷ Trung ương, Đảng uỷ Công an Trung ương

88

Xây dựng cơ chế đặc thù
về cảng biển, công trình lưỡng dụng dùng chung

Quý III/2026

Quân uỷ Trung ương, Đảng uỷ Công an Trung ương

XI

Nhóm nhiệm vụ về thực hiện nhất quán đường lối đối ngoại độc
lập, tự chủ, tự cường, hoà bình, hữu nghị, hợp tác và phát triển, đa phương
hoá, đa dạng hoá quan hệ đối ngoại

 

 

89

Xây dựng các chương
trình, đề án đẩy mạnh ngoại giao kinh tế, ngoại giao khoa học, công nghệ với
các đối tác quan trọng, nhất là quốc gia có quan hệ đối tác chiến lược, các định
chế, doanh nghiệp quốc tế quy mô lớn

Quý III/2026

Đảng uỷ Bộ Ngoại giao

90

Tăng cường năng lực
phòng ngừa và giải quyết tranh chấp đầu tư quốc tế

Quý III/2026

Đảng uỷ Bộ: Tư pháp, Ngoại giao

XII

Nhóm nhiệm vụ, giải pháp về tài chính quốc gia, đầu tư
công trung hạn

 

 

91

Triệt để tiết kiệm chi
thường xuyên, đặc biệt là chi hội nghị, hội thảo, đi công tác trong và ngoài
nước để tiết kiệm 10% và phấn đấu tiết kiệm thêm trên 5% chi thường xuyên,
dành nguồn lực cho các nhiệm vụ an sinh xã hội, các dự án hạ tầng trọng điểm

 

Năm 2026

Đảng uỷ Bộ: Tài chính, các bộ, cơ quan, ban thường vụ tỉnh
uỷ, thành uỷ

92

Các bộ, cơ quan, địa
phương theo chức năng quản lý nhà nước ngành, lĩnh vực, địa bàn được giao
hoàn thành hướng dẫn thực hiện phân bổ vốn cho các dự án theo kết quả đầu ra,
gắn với hạch toán kinh tế – xã hội, đánh giá hiệu quả đầu tư theo quy định

Tháng 4/2026

Đảng uỷ Bộ: Tài chính, các bộ, cơ quan, ban thường vụ tỉnh
uỷ, thành uỷ

 

Hiệu lực

Cung cấp thông tin về văn bản gồm ngày ban hành, ngày có hiệu lực, ngày hết hiệu lực, trạng thái hiệu lực của văn bản.


Lược đồ văn bản

Văn bản được hướng dẫn - [0]
...
Văn bản được hợp nhất - [0]
...
Văn bản bị sửa đổi bổ sung - [0]
...
Văn bản bị đính chính - [0]
...
Văn bản bị thay thế - [0]
...
Văn bản được dẫn chiếu - [0]
...
Văn bản được căn cứ - [0]
...
Văn bản đang xem
Kết luận 18-KL/TW năm 2026 về Kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội, tài chính quốc gia và vay, trả nợ công, đầu tư công trung hạn 5 năm 2026-2030 gắn với thực hiện mục tiêu phấn đấu tăng trưởng “2 con số” do Ban Chấp hành Trung ương ban hành
Số hiệu: 18-KL/TW
Loại văn bản: Văn bản khác
Lĩnh vực, ngành:
Nơi ban hành: Ban Chấp hành Trung ương
Người ký: Tô Lâm
Ngày ban hành: 02/04/2026
Ngày hiệu lực: 02/04/2026
Ngày đăng: 10/07/2026
Số công báo:
Tình trạng: Còn hiệu lực
Văn bản hướng dẫn - [0]
...
Văn bản hợp nhất - [0]
...
Văn bản sửa đổi bổ sung - [0]
...
Văn bản đính chính - [0]
...
Văn bản thay thế - [0]
...
Văn bản liên quan cùng nội dung - [0]
...

Văn bản Tiếng Việt

Chưa có file đính kèm.

Văn bản liên quan

  • : Sửa đổi, thay thế, huỷ bỏ
  • : Bổ sung
  • : Đính chính
  • : Hướng dẫn
  • Click vào phần bôi xanh để xem chi tiết