Search
Close this search box.
Thứ sáu, 10/07/2026
Search
Close this search box.

Nhập từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Kết luận 83-KL/TW về cải cách tiền lương; điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp ưu đãi người có công và trợ cấp xã hội từ ngày 01/7/2024 do Ban Chấp hành Trung ương ban hành

  • Tóm tắt
  • Nội dung
  • Hiệu lực
  • Lược đồ
  • Tải về
  • VB liên quan

Thuộc tính Kết luận 83-KL/TW về cải cách tiền lương; điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp ưu đãi người có công và trợ cấp xã hội từ ngày 01/7/2024 do Ban Chấp hành Trung ương ban hành

Số hiệu: 83-KL/TW Loại văn bản: Văn bản khác
Cơ quan ban hành: Ban Chấp hành Trung ương Ngày ban hành: 21/06/2024
Người ký: Ngày có hiệu lực: 21/06/2024
Tình trạng hiệu lực: Còn hiệu lực

Tóm tắt văn bản

BAN
CHẤP HÀNH TRUNG ƯƠNG
——–

ĐẢNG
CỘNG SẢN VIỆT NAM
—————

Số: 83-KL/TW

Hà Nội, ngày 21
tháng 6 năm 2024

 

KẾT LUẬN

CỦA BỘ CHÍNH TRỊ
VỀ CẢI CÁCH TIỀN LƯƠNG; ĐIỀU CHỈNH LƯƠNG HƯU, TRỢ CẤP BẢO HIỂM XÃ HỘI, TRỢ CẤP
ƯU ĐÃI NGƯỜI CÓ CÔNG VÀ TRỢ CẤP XÃ HỘI TỪ NGÀY 01/7/2024

Xem xét báo cáo của Ban cán sự đảng Bộ Nội vụ về cải
cách tiền lương; điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp ưu đãi
người có công và trợ cấp xã hội từ ngày 01/7/2024 (Tờ trình số 46-TTr/BCSĐ,
ngày 31/5/2024), ý kiến của các cơ quan liên quan, Bộ Chính trị kết luận như
sau:

1. Cơ bản nhất trí với nội dung Tờ trình,
Báo cáo của Ban cán sự đảng Bộ Nội vụ về việc xây dựng và triển khai thực hiện
các nội dung cụ thể của chế độ tiền lương mới; điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo
hiểm xã hội, trợ cấp ưu đãi người có công và trợ cấp xã hội, đây là vấn đề lớn,
phức tạp, liên quan đến nhiều cơ chế, chính sách, ảnh hưởng đến nhiều đối tượng
trong xã hội; khi triển khai thực hiện cần phải bảo đảm các nguyên tắc sau:

a) Bám sát chủ trương của Đảng tại Nghị quyết số
27-NQ/TW, ngày 21/5/2018, Nghị quyết số 28-NQ/TW, ngày 23/5/2018 và quy định hiện
hành của pháp luật để thực hiện cải cách chính sách tiền lương và các chính
sách có liên quan theo lộ trình phù hợp, từng bước, thận trọng, chắc chắn, bảo
đảm tính khả thi, hiệu quả, khả năng chi trả của ngân sách nhà nước.

b) Bảo đảm tương quan cân đối, công bằng, bình đẳng
giữa các đối tượng hưởng lương và trợ cấp; giải quyết hài hoà các quan hệ xã hội,
kiểm soát phân hoá xã hội, bảo đảm an sinh cho Nhân dân trong quá trình phát
triển. Những nội dung trong các Nghị quyết của Trung ương đã rõ, đủ điều kiện để
thực hiện thì triển khai ngay; những vấn đề còn khó khăn, bất cập thì tiếp tục
nghiên cứu, rà soát kỹ lưỡng, đánh giá sự phù hợp và bảo đảm tính khả thi, hoàn
thiện dần, không nóng vội khi thực hiện nhằm tạo được đồng thuận xã hội, tránh
xáo trộn lớn.

c) Cải thiện đời sống người hưởng lương và trợ cấp,
tạo động lực nâng cao năng suất và hiệu quả làm việc, góp phần phát triển kinh
tế – xã hội đất nước, thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội.

2. Về nội dung cải cách tiền lương theo Nghị quyết
số 27-NQ/TW

2.1. Đối với khu vực doanh nghiệp

Thực hiện đầy đủ 2 nội dung: (1) Điều chỉnh mức
lương tối thiểu vùng (theo tháng và theo giờ) theo quy định của Bộ luật Lao động
(tăng 6% so với năm 2023), áp dụng từ ngày 01/7/2024. (2) Quy định cơ chế tiền
lương đối với doanh nghiệp nhà nước theo đúng nội dung Nghị quyết số 27-NQ/TW,
áp dụng từ ngày 01/01/2025 để phù hợp với năm tài chính của doanh nghiệp.

2.2. Đối với cán bộ, công chức, viên chức và
lực lượng vũ trang (khu vực công)

Việc triển khai thực hiện cải cách tiền lương theo
Nghị quyết số 27-NQ/TW đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang
có nhiều khó khăn, vướng mắc, bất cập nên cần rà soát, nghiên cứu kỹ lưỡng, thấu
đáo, toàn diện; đồng thời, phải sửa đổi, bổ sung rất nhiều các quy định của Đảng
và pháp luật của Nhà nước để trình Trung ương xem xét, điều chỉnh một số nội
dung của Nghị quyết số 27-NQ/TW cho phù hợp với tình hình thực tiễn. Từ tình
hình trên và căn cứ Nghị quyết số 27-NQ/TW, Bộ Chính trị giao Ban cán sự đảng
Chính phủ chỉ đạo Chính phủ thực hiện cải cách tiền lương khu vực công theo lộ
trình, từng bước, hợp lý, thận trọng, khả thi. Theo đó thực hiện 7 nội dung
sau:

(1) Thực hiện điều chỉnh mức lương cơ sở từ 1,8 triệu
đồng lên 2,34 triệu đồng (tăng 30%) kể từ ngày 01/7/2024.

(2) Thực hiện chế độ tiền thưởng từ ngày 01/7/2024
(quỹ tiền thưởng bằng 10% quỹ lương cơ bản). Quy định chế độ tiền thưởng gắn với
trách nhiệm người đứng đầu cơ quan, đơn vị trong việc đánh giá, xếp loại mức độ
hoàn thành công việc của người hưởng lương, kịp thời động viên, khích lệ, tạo động
lực cho cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang nâng cao chất lượng,
hiệu quả công tác, góp phần nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động của hệ thống
chính trị; tránh trùng lặp với quy định của Luật Thi đua, khen thưởng.

(3) Hoàn thiện chế độ nâng lương phù hợp với việc
chuyển đổi quản lý và trả lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng
vũ trang.

(4) Quy định và hướng dẫn rõ 5 nguồn kinh phí thực
hiện chế độ tiền lương, gồm: (1) Từ nguồn tăng thu và nguồn dư của địa phương
đã bố trí cho cải cách tiền lương các năm trước chuyển sang. (2) Từ nguồn ngân
sách trung ương. (3) Từ một phần nguồn thu sự nghiệp. (4) Từ 10% tiết kiệm tăng
thêm chi thường xuyên. (5) Từ nguồn do thực hiện tinh giản biên chế.

(5) Hoàn thiện cơ chế quản lý tiền lương và thu nhập:
Quy định và hướng dẫn rõ 4 nội dung, gồm: (1) Thẩm quyền, trách nhiệm của người
đứng đầu trong việc đánh giá, xếp loại cán bộ, công chức, viên chức để trả
lương, thưởng và kết quả thực thi nhiệm vụ. (2) Thẩm quyền của người đứng đầu
được sử dụng quỹ tiền lương và kinh phí chi thường xuyên để thuê chuyên gia,
nhà khoa học, người có tài năng thực hiện nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị và được
quyết định mức chi trả thu nhập gắn với nhiệm vụ được giao. (3) Mở rộng áp dụng
thí điểm tiền lương tăng thêm đối với một số địa phương khi đủ điều kiện theo
chủ trương tại Nghị quyết số 27-NQ/TW. (4) Cơ chế quản lý tiền lương và thu nhập
phù hợp với nguồn kinh phí ngân sách nhà nước cấp và nguồn thu của đơn vị sự
nghiệp công lập.

(6) Thực hiện tiền lương và thu nhập của các cơ
quan, đơn vị đang được áp dụng cơ chế tài chính và thu nhập đặc thù:

Giao Ban cán sự đảng Chính phủ: Chỉ đạo Chính phủ,
các bộ, các cơ quan liên quan tiếp tục rà soát toàn bộ khung khổ pháp lý để
trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định việc sửa đổi hoặc bãi bỏ cơ chế tài
chính và thu nhập đặc thù của các cơ quan, đơn vị cho phù hợp; thực hiện bảo
lưu phần chênh lệch giữa tiền lương và thu nhập tăng thêm tháng 6/2024 của cán
bộ, công chức, viên chức với tiền lương từ ngày 01/7/2024 sau khi sửa đổi hoặc
bãi bỏ cơ chế tài chính và thu nhập đặc thù. Trong thời gian chưa sửa đổi hoặc
bãi bỏ thì thực hiện như sau: Từ ngày 01/7/2024, mức tiền lương và thu nhập
tăng thêm hằng tháng tính theo mức lương cơ sở 2,34 triệu đồng/tháng theo cơ chế
đặc thù bảo đảm không vượt quá mức tiền lương và thu nhập tăng thêm được hưởng
tháng 6/2024.

(7) Về sửa đổi, bổ sung một số chế độ phụ cấp: Ban
cán sự đảng Chính phủ lãnh đạo, chỉ đạo nghiên cứu và quyết định việc sửa đổi,
bổ sung chế độ phụ cấp và chế độ đặc thù của lực lượng vũ trang, chế độ phụ cấp
của cán bộ, công chức, viên chức một số chuyên ngành, nhất là phụ cấp theo nghề
mà trong quá trình thực hiện có phát sinh bất hợp lý.

3. Thực hiện điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo
hiểm xã hội, trợ cấp ưu đãi người có công và trợ cấp xã hội từ ngày 01/7/2024

a) Điều chỉnh tăng 15% mức lương hưu và trợ cấp bảo
hiểm xã hội hiện hưởng (tháng 6/2024); đối với người đang hưởng lương hưu trước
năm 1995 nếu sau khi điều chỉnh mà có mức hưởng thấp hơn 3,2 triệu đồng/tháng
thì điều chỉnh tăng 0,3 triệu đồng/tháng, có mức hưởng từ 3,2 triệu đồng/tháng
đến dưới 3,5 triệu đồng/tháng thì điều chỉnh để bằng 3,5 triệu đồng/tháng; điều
chỉnh trợ cấp ưu đãi người có công theo mức chuẩn trợ cấp từ 2.055.000 đồng lên
2.789.000 đồng/tháng (tăng 35,7%), giữ nguyên tương quan hiện hưởng các mức trợ
cấp ưu đãi người có công so với mức chuẩn trợ cấp; điều chỉnh trợ cấp xã hội
theo mức chuẩn trợ giúp xã hội từ 360.000 đồng lên 500.000 đồng/tháng (tăng
38,9%).

b) Ngoài chi cho cải cách tiền lương, Bộ Chính trị
thống nhất việc báo cáo Ban Chấp hành Trung ương Đảng về việc mở rộng phạm vi sử
dụng nguồn tích luỹ cải cách chính sách tiền lương của ngân sách trung ương và
địa phương để chi cho việc điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp
ưu đãi người có công, trợ cấp xã hội, chính sách an sinh xã hội và tinh giản
biên chế.

4. Đối với các chính sách, chế độ có thời
gian thực hiện từ ngày 01/7/2024, nếu các văn bản ban hành sau ngày 01/7/2024
thì được truy lĩnh từ ngày 01/7/2024.

5. Tổ chức thực hiện

Bộ Chính trị yêu cầu các cấp ủy, tổ chức đảng,
chính quyền, Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị – xã hội các cấp căn cứ
Kết luận này khẩn trương triển khai thực hiện các nhiệm vụ chủ yếu sau:

5.1. Ban Tổ chức Trung ương tiếp tục
chủ trì, phối hợp với các ban, bộ, ngành có liên quan hoàn thiện, báo cáo Bộ
Chính trị thông qua hệ thống Danh mục vị trí việc làm của cán bộ, công chức,
viên chức trong hệ thống chính trị.

5.2. Ban Kinh tế Trung ương chủ trì
sơ kết việc thực hiện Nghị quyết số 27-NQ/TW, trong đó phối hợp với Ban cán sự
đảng Bộ Nội vụ và các ban, bộ, ngành có liên quan nghiên cứu đánh giá sự phù hợp,
tính khả thi và đề xuất việc thực hiện 5 bảng lương và 9 chế độ phụ cấp mới của
khu vực công cho phù hợp để trình Trung ương xem xét sau năm 2026 khi Bộ Chính
trị ban hành và triển khai thực hiện hệ thống Danh mục vị trí việc làm trong hệ
thống chính trị.

5.3. Ban cán sự đảng Chính phủ: (1)
Chủ trì, phối hợp với Đảng đoàn Quốc hội xác định những nội dung cần sửa đổi, bổ
sung các văn bản pháp luật, nhất là các chính sách, chế độ gắn với mức lương cơ
sở và hệ số lương để bảo đảm thống nhất, đồng bộ với lộ trình cải cách tiền
lương khu vực công. (2) Lãnh đạo, chỉ đạo Chính phủ thực hiện việc điều chỉnh mức
lương cơ sở đối với cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang và thực hiện
các nội dung của Nghị quyết số 27-NQ/TW tại Kết luận này; đồng thời chỉ đạo các
bộ, cơ quan liên quan triển khai thực hiện các nội dung theo chức năng, nhiệm vụ
được giao; kịp thời báo cáo, xin ý kiến chỉ đạo của Bộ Chính trị những vấn đề
phát sinh vượt thẩm quyền.

5.4. Ban Tuyên giáo Trung ương chủ
trì, phối hợp với Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên quán triệt,
tuyên truyền sâu rộng Kết luận của Bộ Chính trị, tạo sự đồng thuận xã hội khi
thực hiện.

 


Nơi nhận:
– Các tỉnh ủy, thành ủy,
– Các ban đảng, ban cán sự đảng, đảng đoàn, đảng ủy trực thuộc Trung ương,
– Ban Bí thư Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh,
– Các đồng chí Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng,
– Lưu Văn phòng Trung ương Đảng.

T/M BỘ CHÍNH TRỊ

Lương Cường

 

Hiệu lực

Cung cấp thông tin về văn bản gồm ngày ban hành, ngày có hiệu lực, ngày hết hiệu lực, trạng thái hiệu lực của văn bản.


Lược đồ văn bản

Văn bản được hướng dẫn - [0]
...
Văn bản được hợp nhất - [0]
...
Văn bản bị sửa đổi bổ sung - [0]
...
Văn bản bị đính chính - [0]
...
Văn bản bị thay thế - [0]
...
Văn bản được dẫn chiếu - [0]
...
Văn bản được căn cứ - [0]
...
Văn bản đang xem
Kết luận 83-KL/TW về cải cách tiền lương; điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp ưu đãi người có công và trợ cấp xã hội từ ngày 01/7/2024 do Ban Chấp hành Trung ương ban hành
Số hiệu: 83-KL/TW
Loại văn bản: Văn bản khác
Lĩnh vực, ngành:
Nơi ban hành: Ban Chấp hành Trung ương
Người ký:
Ngày ban hành: 21/06/2024
Ngày hiệu lực: 21/06/2024
Ngày đăng: 10/07/2026
Số công báo:
Tình trạng: Còn hiệu lực
Văn bản hướng dẫn - [0]
...
Văn bản hợp nhất - [0]
...
Văn bản sửa đổi bổ sung - [0]
...
Văn bản đính chính - [0]
...
Văn bản thay thế - [0]
...
Văn bản liên quan cùng nội dung - [0]
...

Văn bản Tiếng Việt

Chưa có file đính kèm.

Văn bản liên quan

  • : Sửa đổi, thay thế, huỷ bỏ
  • : Bổ sung
  • : Đính chính
  • : Hướng dẫn
  • Click vào phần bôi xanh để xem chi tiết