Search
Close this search box.
Thứ bảy, 11/07/2026
Search
Close this search box.

Nhập từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 115:2024/BGTVT về Đường bộ cao tốc

  • Tóm tắt
  • Nội dung
  • Hiệu lực
  • Lược đồ
  • Tải về
  • VB liên quan

Thuộc tính Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 115:2024/BGTVT về Đường bộ cao tốc

Số hiệu: QCVN115:2024/BGTVT Loại văn bản: Quy chuẩn
Cơ quan ban hành: Bộ Giao thông vận tải Ngày ban hành: 31/03/2024
Người ký: Ngày có hiệu lực: 01/10/2024
Tình trạng hiệu lực: Còn hiệu lực

Tóm tắt văn bản

QCVN 115:2024/BGTVT

QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ ĐƯỜNG BỘ CAO
TỐC

National Technical Regulation on Expressway

 

Lời nói đầu

QCVN 115:2024 “Quy
chuẩn kỹ thuật quốc gia về đường bộ cao tốc” do Cục Đường cao tốc Việt Nam chủ
trì soạn thảo, Vụ Khoa học – Công nghệ và Môi trường trình duyệt, Bộ Khoa học
và Công nghệ thẩm định, Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành theo Thông tư
số 06/2024/TT-BGTVT ngày 31 tháng 3 năm 2024.

 

Mục lục

1. QUY ĐỊNH CHUNG

2. QUY ĐỊNH KỸ THUẬT

3. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

 

QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ ĐƯỜNG BỘ CAO TỐC

National Technical Regulation on Expressway

1.
QUY ĐỊNH CHUNG

1.1  Phạm vi điều chỉnh

Quy chuẩn này quy
định các yêu cầu kỹ thuật và yêu cầu quản lý trong đầu tư xây dựng, quản lý,
vận hành, khai thác và bảo trì đường bộ cao tốc (trừ đường cao tốc đô thị).

1.2  Đối tượng áp dụng

Quy chuẩn này áp dụng
đối với các tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động đầu tư xây dựng, quản
lý, vận hành khai thác và bảo trì đường bộ cao tốc.

1.3  Tốc độ thiết kế đường bộ cao tốc

Tốc độ thiết kế đường
bộ cao tốc được phân làm 03 cấp như sau:

Cấp 120 có tốc độ
thiết kế là 120 km/h;

Cấp 100 có tốc độ
thiết kế là 100 km/h;

Cấp 80 có tốc độ
thiết kế là 80 km/h; đối với vị trí địa hình đặc biệt khó khăn, yếu tố quốc
phòng an ninh khống chế, cho phép áp dụng tốc độ thiết kế 60 km/h.

Trên đường bộ cao tốc
có thể có những đoạn áp dụng cấp khác nhau, nhưng đoạn này phải dài từ 15 km
trở lên và tốc độ thiết kế của hai đoạn liên tiếp không được chênh nhau quá 20
km/h. Trường hợp đường bộ cao tốc áp dụng cấp tốc độ thiết kế quá một cấp (20
km/h), phải có một đoạn quá độ dài ít nhất 02 km có cấp tốc độ thiết kế trung
gian.

1.4  Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu được
viện dẫn trong quy chuẩn này bao gồm:

– QCVN 41: 2019/BGTVT
“Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về báo hiệu đường bộ’’.

– QCVN 43: 2012/BGTVT
“Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về trạm dừng nghỉ đường bộ”.

– QCVN 07-4: 2023/BXD
“Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về hệ thống công trình Hạ tầng kỹ thuật – Công
trình giao thông đô thị”.

– QCVN 66:2013/BGTVT
“Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về trạm kiểm tra tải trọng xe”.

– QCVN 02:2022/BXD
“Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về số liệu điều kiện tự nhiên dùng trong xây
dựng”.

1.5  Giải thích từ ngữ

Trong quy chuẩn này,
các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1.5.1  Đường
bộ cao tốc

Là một cấp kỹ thuật
của đường bộ, dành cho xe cơ giới, có dải phân cách chia đường cho xe chạy hai
chiều riêng biệt; không giao nhau cùng mức với một hoặc các đường khác; được bố
trí đầy đủ trang thiết bị phục vụ, bảo đảm giao thông liên tục, an toàn, rút
ngắn thời gian hành trình và chỉ cho xe ra, vào ở những điểm nhất định.

1.5.2  Tốc độ
thiết kế

Là giá trị vận tốc
được dùng để tính toán, lựa chọn các chỉ tiêu kỹ thuật của đường bộ cao tốc.

1.5.3  Tốc độ
khai thác cho phép

Là giá trị giới hạn
tốc độ (tốc độ tối đa, tốc độ tối thiểu) cho phép phương tiện tham gia giao
thông trên đường bộ cao tốc.

1.5.4  Làn
dừng xe khẩn cấp

Làn được thiết kế để
làm nơi dừng đỗ tạm thời của các phương tiện gặp sự cố, để các phương tiện cứu
hộ, cứu nạn hoạt động; các phương tiện khác không được chạy xe và không tự ý
dừng xe ở làn dừng xe khẩn cấp, trừ xe ưu tiên.

1.5.5  Lưu
lượng xe thiết kế

Là số xe con được quy
đổi từ các loại xe khác, thông qua một mặt cắt trong một đơn vị thời gian, tính
cho năm tương lai. Năm tương lai là năm thứ 20 kể từ năm dự kiến hoàn thành
đường bộ cao tốc đưa vào khai thác.

2.
QUY ĐỊNH KỸ THUẬT

2.1  Yêu cầu chung

2.1.1  Kết cấu công trình đường bộ cao tốc phải bảo đảm ổn định, bền
vững, phù hợp với điều kiện tự nhiên.

2.1.2  Đường bộ cao tốc có quy mô tối thiểu 04 làn xe chạy (02 làn xe
cho mỗi chiều), có làn dừng xe khẩn cấp được bố trí liên tục (trừ các vị trí:
qua cầu có khẩu độ nhịp từ 150,00 m trở lên; cầu có trụ cao từ 50,00 m trở lên;
hầm; có bố trí làn tăng, giảm tốc; làn phụ leo dốc).

2.1.3  Các công trình gắn với đường bộ cao tốc bao gồm: Trung tâm quản
lý, điều hành giao thông tuyến; Trạm dừng nghỉ; Hệ thống thu phí điện tử không
dừng đối với tuyến đường có thu phí; Trạm kiểm tra tải trọng xe; Hàng rào bảo
vệ.

2.1.4  Mặt cắt ngang đường bộ cao tốc có thể được bố trí trên cùng một
nền đường hoặc hai chiều xe chạy được bố trí trên hai nền đường riêng biệt.

2.2  Mặt cắt ngang đường bộ cao tốc

2.2.1  Số làn xe chạy được xác định trên cơ sở lưu lượng xe thiết kế,
nhưng không ít hơn 02 làn xe cho mỗi chiều. Chiều rộng làn xe chạy tối thiểu
3,75 m đối với đường cấp 120, cấp 100 và tối thiểu 3,50 m đối với đường cấp 80.

2.2.2  Làn dừng xe khẩn cấp có chiều rộng tối thiểu 3,00 m đối với đường
cấp 120, cấp 100 và tối thiểu 2,50 m đối với đường cấp 80.

2.2.3  Dải giữa

2.2.3.1  Bố trí dải giữa (gồm dải phân cách giữa và dải an toàn ở hai bên
của dải phân cách giữa) để phân chia hai chiều xe chạy đối với trường hợp mặt
cắt ngang đường cao tốc được bố trí trên cùng một nền đường. Chiều rộng của dải
an toàn tối thiểu là 0,75 m đối với đường cấp 120, cấp 100 và tối thiểu 0,50 m
đối với đường cấp 80. Dải phân cách giữa được thiết kế để bảo đảm an toàn.

2.2.3.2  Trường hợp 02 chiều xe chạy được bố trí trên 02 nền đường riêng
biệt không có dải giữa, phía bên trái theo chiều xe chạy bố trí dải an toàn và
lề đất. Dải an toàn có chiều rộng tối thiểu 1,00 m đối với đường cấp 120, cấp
100 và tối thiểu 0,75 m đối với đường cấp 80.

2.2.4  Chiều rộng lề đất tối thiểu 0,75 m, bề mặt được trồng cỏ hoặc
dùng các loại vật liệu khác để chống xói.

2.3  Mặt cắt ngang cầu và hầm trên đường bộ cao tốc

2.3.1  Các cầu trên đường bộ cao tốc bố trí đủ các yếu tố mặt cắt ngang
như của tuyến chính. Đối với các cầu có khẩu độ nhịp từ 150,00 m trở lên; cầu
có trụ cao từ 50,00 m trở lên khi không bố trí làn dừng khẩn cấp, phải bố trí
đoạn chuyển tiếp từ mặt cắt đường vào phần cầu bị thu hẹp.

2.3.2  Mặt cắt ngang hầm trên đường bộ cao tốc

2.3.2.1  Mặt cắt ngang hầm bảo đảm chiều rộng để bố trí đầy đủ các yếu tố
mặt cắt ngang như của tuyến chính và phần dành cho người đi bộ (phục vụ công
tác bảo trì và thoát hiểm trong trường hợp khẩn cấp). Trường hợp các hầm không
bố trí làn dừng xe khẩn cấp phải bố trí dải an toàn, chiều rộng của dải an toàn
theo cấp tốc độ thiết kế của đường bộ cao tốc.

2.3.2.2  Đối với hầm dài từ 1000,00 m trở lên khi không bố trí làn dừng
khẩn cấp phải bố trí vị trí dừng xe khẩn cấp có chiều dài tối thiểu 30,00 m
cách nhau tối đa 500,00 m, bề rộng vị trí dừng xe khẩn cấp theo cấp tốc độ
thiết kế của đường bộ cao tốc.

2.4  Chiều
cao tĩnh không của đường bộ cao tốc tối thiểu 5,00 m.

2.5  Bố trí
hệ thống đường gom, đường bên để bảo đảm việc đi lại cho người dân khu vực bị
ảnh hưởng, chia cắt bởi đường cao tốc.

2.6  Các yếu tố hình học đường bộ cao tốc

2.6.1  Các yếu tố hình học của đường bộ cao tốc phải đáp ứng các yêu cầu
được quy định tại Bảng 1 sau đây.

Bảng 1 – Các trị số giới hạn thiết kế bình đồ và mặt cắt dọc

STT

Tên chỉ tiêu

Đơn vị

Cấp tốc độ thiết kế (km/h)

1

Tốc độ thiết kế Vtk

km/h

120

100

80

2

Độ dốc siêu cao
(hay độ nghiêng một mái) lớn nhất isc không lớn hơn

%

8

8

8

3

Bán kính tối thiểu
Rmin tương ứng với isc = +8%

m

650

450

240
(140)

4

Bán kính tương ứng
với isc = +2%

m

3000

2000

1300
(700)

5

Bán kính tối thiểu
không cần cấu tạo siêu cao isc = -2%

m

5500

4000

2500
(1500)

6

Chiều dài tối thiểu
đường cong chuyển tiếp ứng với Rmin

m

210

210

170
(150)

7

Tầm nhìn dừng xe
tối thiểu

m

210

160

110
(75)

8

Độ dốc dọc lên dốc
lớn nhất

%

4

5

6

9

Độ dốc dọc xuống
dốc lớn nhất

%

5,5

6

6

10

Bán kính đường cong
đứng lồi tối thiểu giới hạn

m

12000

6000

3000
(1500)

11

Bán kính đường cong
đứng lồi tối thiểu thông thường

m

17000

10000

4500
(2000)

12

Bán kính đường cong
đứng lõm tối thiểu giới hạn

m

4000

3000

2000
(1000)

13

Bán kính đường cong
đứng lõm tối thiểu thông thường

m

6000

4500

3000
(1500)

14

Chiều dài đường
cong đứng tối thiểu giới hạn

m

100

85

70
(50)

15

Chiều dài đường
cong đứng tối thiểu thông thường

m

250

210

170
(120)

1. Trị số trong
ngoặc tương ứng với tốc độ thiết kế 60 km/h.

2. Chiều dài đường
cong chuyển tiếp phải được tính toán để bảo đảm an toàn, êm thuận. Không phải
bố trí đường cong chuyển tiếp tại các đường cong không cần cấu tạo siêu cao.

2.6.2  Phải bảo đảm tầm nhìn cho các xe trên đường bộ cao tốc.

2.6.3  Quy định về dốc dọc.

2.6.3.1  Độ dốc dọc lớn nhất được quy định tại Bảng 1 tùy thuộc cấp đường
bộ cao tốc thiết kế.

2.6.3.2  Trên các đoạn nền đào phải thiết kế độ dốc dọc tối thiểu bằng
0,50 %.

2.6.3.3  Trên các đoạn chuyển tiếp có độ dốc ngang mặt đường dưới 1,00 %
phải thiết kế dốc dọc tối thiểu là 0,50 %.

2.6.3.4  Trong hầm độ dốc dọc tối thiểu là 0,30 %.

2.6.4  Phải bố trí đường cong đứng dạng tròn hoặc parabol tại các chỗ
đổi dốc.

2.7  Nút giao khác mức, đường nhánh ra, vào trên đường bộ cao tốc

2.7.1  Phải bố trí nút giao khác mức tại các vị trí đường bộ cao tốc
giao với các loại đường khác.

2.7.2  Trường hợp đường bộ cao tốc vượt trên các đường khác phải bảo
đảm tĩnh không (có xét đến quy hoạch trong tương lai) tương ứng với cấp kỹ
thuật của đường bên dưới.

2.7.3  Khoảng cách tối thiểu giữa các nút giao khác mức liên thông và
các chỗ ra, vào trên đường bộ cao tốc là 4,00 km. Khoảng cách giữa các vị trí
nút giao khác mức liên thông trên đường bộ cao tốc tối thiểu 10,00 km; ở gần
các thành phố lớn, khu đô thị lớn và khu chức năng quan trọng khoảng cách tối
thiểu 5,00 km.

2.7.4  Các thông số kỹ thuật áp dụng cho phạm vi nút giao khác mức liên
thông và các nhánh ra, vào đường bộ cao tốc.

2.7.4.1  Tốc độ thiết kế trên các đường nhánh thuộc phạm vi nút giao khác
mức liên thông được quy định tại Bảng 2 sau đây.

Bảng 2 – Tốc độ thiết kế trên các đường nhánh thuộc phạm vi nút giao
khác mức liên thông

Đặc điểm nút giao khác mức liên thông

Cấp tốc độ thiết kế (km/h)

120

100

80

Liên thông giữa
đường bộ cao tốc với đường bộ cao tốc và đường cấp I, cấp II

80 ÷ 50

70 ÷ 40

60 ÷ 35
(50 ÷ 35)

Liên thông giữa
đường bộ cao tốc với đường khác

60 ÷ 35

50 ÷ 35

40 ÷ 30
(35 ÷ 30)

Trị số trong ngoặc
tương ứng với tốc độ thiết kế là 60 km/h.

2.7.4.2  Các yếu tố hình học của đường nhánh trong phạm vi chỗ giao khác mức
liên thông (bán kính đường cong, đường cong chuyển tiếp, siêu cao, độ mở rộng,
độ dốc dọc, đường cong đứng, tầm nhìn xe) phải bảo đảm yêu cầu tương ứng với
tốc độ thiết kế.

2.7.5  Phải bố trí đoạn tăng, giảm tốc phù hợp tại các nhánh vào, ra
đường bộ cao tốc.

2.8  Nền, mặt đường đường bộ cao tốc

2.8.1  Nền đường

2.8.1.1  Nền đường phải bảo đảm ổn định, duy trì được các kích thước hình
học, có đủ cường độ để chịu được các tác động của tải trọng xe và các yếu tố
thiên nhiên trong suốt thời gian sử dụng.

2.8.1.2  Nền đường phải tính toán, thiết kế xây dựng dựa trên các số liệu
khảo sát địa hình, địa chất, thủy văn.

2.8.2  Mặt đường phải được thiết kế, xây dựng bảo đảm các yêu cầu về
cường độ, tính bền vững, độ nhám, độ bằng phẳng và khả năng thoát nước.

2.9  An toàn phòng hộ trên đường bộ cao tốc

2.9.1  Bố trí phòng hộ

2.9.1.1  Phải bố trí đồng bộ hệ thống phòng hộ bảo đảm an toàn giao thông trên
đường bộ cao tốc.

2.9.1.2  Phải bố trí hàng rào bảo vệ để ngăn cách người, gia súc hoặc thú
rừng qua đường.

2.9.2  Hệ thống báo hiệu trên đường bộ cao tốc được bố trí tuân thủ quy
chuẩn kỹ thuật quốc gia về báo hiệu đường bộ.

2.9.3  Phải bố trí hệ thống vạch sơn dẫn hướng và kết hợp với việc bố trí lan
can phòng hộ hoặc cọc tiêu để bảo đảm an toàn khai thác.

2.9.4  Chống chói

2.9.4.1  Phải có biện pháp chống chói do đèn pha của xe chạy ngược chiều
về ban đêm.

2.9.4.2  Phải kiểm tra việc bảo đảm tầm nhìn ở các đoạn đường cong khi có
bố trí các giải pháp chống chói.

2.9.4.3  Trên đường bộ cao tốc có dải phân cách rộng từ 12,00 m trở lên
không cần có biện pháp chống chói.

2.9.5  Bố trí chiếu sáng trên đường bộ cao tốc tại các khu vực sau:

2.9.5.1  Khu vực có trạm thu phí.

2.9.5.2  Trong hầm.

2.9.5.3  Trong phạm vi các chỗ giao nhau liên thông trên đường bộ cao
tốc.

2.9.6  Phải tính toán, bố trí tường chống ồn ở gần khu vực đông dân cư.

2.10  Quản lý, vận hành khai thác và bảo trì kết cấu hạ tầng đường
bộ cao tốc

2.10.1  Việc quản lý, vận hành khai thác và bảo trì công trình đường bộ
cao tốc thực hiện quy định tại Nghị định số 32/2014/NĐ-CP ngày 22/4/2014 của
Chính phủ về quản lý, khai thác và bảo trì công trình đường cao tốc, được sửa
đổi bổ sung tại Nghị định số 25/2023/NĐ-CP ngày 19/5/2023 của Chính phủ và các
Thông tư hướng dẫn.

2.10.2  Tốc độ khai thác cho phép trên đường bộ cao tốc được xác định
trên cơ sở tốc độ thiết kế của tuyến đường bộ cao tốc, hiện trạng kỹ thuật của
đường bộ cao tốc, điều kiện thời tiết, khí hậu, lưu lượng, chủng loại phương
tiện tham gia giao thông trên đường bộ cao tốc.

2.10.3  Tốc độ tối đa cho phép trên đường bộ cao tốc không vượt quá 120
km/h. Tốc độ tối đa cho phép và tốc độ thiết kế không được chênh nhau quá 20
km/h; tốc độ tối đa cho phép của 02 đoạn tuyến liên tiếp không được chênh nhau
quá 20 km/h.

2.10.4  Bố trí quay đầu xe đối với phương tiện quá tải tại khu vực trạm
kiểm tra tải trọng xe.

3.
TỔ CHỨC THỰC HIỆN

3.1  Cục Đường cao tốc Việt Nam chịu trách nhiệm tổ chức triển khai
Quy chuẩn này.

3.2  Đối với các vị trí nút giao liên thông, đường nhánh ra, vào trên
đường bộ cao tốc để phục vụ phát triển kinh tế xã hội của địa phương nhưng
không đáp ứng khoảng cách tối thiểu quy định tại Điều 2.7.3 của Quy chuẩn này,
Bộ Giao thông vận tải xem xét quyết định đối với dự án thuộc thẩm quyền quản lý
và các dự án do địa phương quản lý theo đề xuất của địa phương.

3.3  Việc đầu tư xây dựng, quản lý, vận hành, khai thác và bảo trì
các đường bộ cao tốc tuân thủ theo các quy định trong Quy chuẩn này.

3.4  Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật được viện dẫn trong
Quy chuẩn này có sự thay đổi, bổ sung hoặc được thay thế thì áp dụng theo văn
bản sửa đổi, bổ sung, thay thế./.

 

 

Hiệu lực

Cung cấp thông tin về văn bản gồm ngày ban hành, ngày có hiệu lực, ngày hết hiệu lực, trạng thái hiệu lực của văn bản.


Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 115:2024/BGTVT về Đường bộ cao tốc

Lược đồ văn bản

Văn bản được hướng dẫn - [0]
...
Văn bản được hợp nhất - [0]
...
Văn bản bị sửa đổi bổ sung - [0]
...
Văn bản bị đính chính - [0]
...
Văn bản bị thay thế - [0]
...
Văn bản được dẫn chiếu - [0]
...
Văn bản được căn cứ - [0]
...
Văn bản đang xem
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 115:2024/BGTVT về Đường bộ cao tốc
Số hiệu: QCVN115:2024/BGTVT
Loại văn bản: Quy chuẩn
Lĩnh vực, ngành:
Nơi ban hành: Bộ Giao thông vận tải
Người ký:
Ngày ban hành: 31/03/2024
Ngày hiệu lực: 01/10/2024
Ngày đăng: 11/07/2026
Số công báo:
Tình trạng: Còn hiệu lực
Văn bản hướng dẫn - [0]
...
Văn bản hợp nhất - [0]
...
Văn bản sửa đổi bổ sung - [0]
...
Văn bản đính chính - [0]
...
Văn bản thay thế - [0]
...
Văn bản liên quan cùng nội dung - [0]
...

Văn bản Tiếng Việt

Chưa có file đính kèm.

Văn bản liên quan

  • : Sửa đổi, thay thế, huỷ bỏ
  • : Bổ sung
  • : Đính chính
  • : Hướng dẫn
  • Click vào phần bôi xanh để xem chi tiết