Nhập từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...
Hướng dẫn 3833/HD-GDĐT-VP năm 2018 về xét công nhận phạm vi ảnh hưởng của sáng kiến, đề tài khoa học phục vụ công tác thi đua, khen thưởng ngành Giáo dục và Đào tạo do Sở Giáo dục và Đào tạo Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Tóm tắt
- Nội dung
- Hiệu lực
- Lược đồ
- Tải về
- VB liên quan
Thuộc tính Hướng dẫn 3833/HD-GDĐT-VP năm 2018 về xét công nhận phạm vi ảnh hưởng của sáng kiến, đề tài khoa học phục vụ công tác thi đua, khen thưởng ngành Giáo dục và Đào tạo do Sở Giáo dục và Đào tạo Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
| Số hiệu: | 3833/HD-GDĐT-VP | Loại văn bản: | Hướng dẫn |
| Cơ quan ban hành: | Sở Giáo dục và Đào tạo Thành phố Hồ Chí Minh | Ngày ban hành: | 31/10/2018 |
| Người ký: | Lê Hồng Sơn | Ngày có hiệu lực: | 31/10/2018 |
| Tình trạng hiệu lực: | Còn hiệu lực |
Tóm tắt văn bản
“rnrn
| rn ỦYrn BAN NHÂN DÂN rn | rn CỘNGrn HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM rn |
| rn Số: 3833/H rn | rn Thànhrn phố Hồ Chí Minh, ngày 31 tháng 10 rn |
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
Căn cứ Nghị định 13/2012/NĐ-CP ngàyrn02 tháng 3 năm 2012 của Chính phủ ban hành Điều lệ Sáng kiến;
rnrn
Căn cứ Thông tư 18/2013/TT-BKHCN ngàyrn01 tháng 8 năm 2013 của Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn thi hành một số quyrnđịnh của Điều lệ Sáng kiến;
rnrn
Căn cứ Thông tư 22/2018/TT-BGDĐT ngàyrn28 tháng 8 năm 2018 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về hướng dẫn công tác thi đua,rnkhen thưởng ngành Giáo dục;
rnrn
Căn cứ Quyết định số 24/2018/QĐ-UBNDrnngày 20 tháng 7 năm 2018 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc ban hành quy địnhrnvề công tác thi đua, khen thưởng tại Thành phố Hồ Chí Minh;
rnrn
Căn cứ Hướng dẫn số 29/HD-HĐXCNSKCTPrnngày 18 tháng 10 năm 2018 của Hội đồng xét công nhận sáng kiến cấp Thành phố vềrnviệc xét công nhận phạm vi ảnh hưởng của sáng kiến, đề tài khoa học phục vụrncông tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh,
rnrn
Sở Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn mộtrnsố nội dung về việc xét công nhận phạm vi ảnh hưởng của sáng kiến, đề tài khoarnhọc phục vụ công tác thi đua, khen thưởng như sau:
rnrn
I. Sáng kiến
rnrn
1. Sáng kiến:
rnrn
– Có tính mới trong phạm vi cơ sở đó;
rnrn
– Đã được áp dụng tại đơn vị cơ sởrnđó;
rnrn
– Sáng kiến mang lại lợi ích thiết thực.
rnrn
2. Tính mới và khảrnnăng mang lại lợi ích thiết thực của sáng kiến:
rnrn
– Một giải pháp được coi là có tính mớirntrong phạm vi một cơ sở nếu tính đến trước ngày đăng ký xét công nhận sáng kiếnrn(đầu năm học), hoặc ngày bắt đầu áp dụng thử hoặc áp dụng lần đầu (tính theornngày nào sớm hơn), trong phạm vi cơ sở đó, giải pháp đáp ứngrnđầy đủ các điều kiện sau đây:
rnrn
• Không trùng với nội dung của giảirnpháp trong đăng ký sáng kiến nộp trước;
rnrn
• Chưa bị bộc lộ công khai trong cácrnvăn bản, sách báo, tài liệu kỹ thuật đến mức căn cứ vào đó có thể thực hiệnrnngay được;
rnrn
• Không trùng với giải pháp của ng
rnrn
• Chưa được quy định thành tiêu chuẩn,rnquy trình, quy phạm bắt buộc phải thực hiện.
rnrn
– Một giải pháp được coi là có khảrnnăng mang lại lợi ích thiết thực nếu việc áp dụng giải pháp đó có khả năng mangrnlại hiệu quả kinh tế hoặc lợi ích xã hội (ví dụ: áp dụng trong thực tế đạt hiệurnquả cao nhất với lượng thời gian và sức lực ít nhất, chi phí tiết kiệm nhất;rnnâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ, nâng cao hiệu quả kỹ thuật, nâng cao điềurnkiện an toàn lao động, cải thiện điều kiện sống, làm việc, bảo vệ môi trường, sứcrnkhỏe con người, nâng cao chất lượng giảng dạy đào tạo hướng nghiệp … cho họcrnsinh, sinh viên, nâng cao hiệu quả hoạt động, phong trào…).
rnrn
3. Các giải pháprnxét công nhận sáng kiến tại đơn vị cơ sở:
rnrn
– Giải pháp kỹ thuật: là cácrncách thức kỹ thuật, phương tiện kỹ thuật nhằm giải quyết một nhiệm vụ hay một vấnrnđề xác định, bao gồm:
rnrn
• Các sản phẩm dưới dạng: vật thể (vírndụ: dụng cụ, máy móc, thiết bị, linh kiện, mô hình – đồ dùng dạy học); chấtrnliệu (ví dụ: vật liệu, thực phẩm, dược phẩm, mỹ phẩm); …
rnrn
• Quy trình (ví dụ: quy trình côngrnnghệ; quy trình dự bảo, kiểm tra, xử lý,…)
rnrn
– Giải pháp quản lý: là cácrncách thức tổ chức, điều hành công việc thuộc bất kỳ lĩnh vực hoạt động nào,rntrong đó có:
rnrn
• Phương pháp tổ chức công việc (vírndụ: bố trí nhân lực, má
rnrn
• Phương pháp điều hành, kiểm tra,rngiám sát công việc.
rnrn
– Giải pháp công tác, giải pháprntác nghiệp (chuyên môn): bao gồm các phương pháp thực hiện các thao tác kỹrnthuật, nghiệp vụ trong công việc thuộc bất kỳ lĩnh vực hoạt động nào, trong đórncó:
rnrn
• Phương pháp thực hiện các thủ tụcrnhành chính (ví dụ: tiếp nhận, xử lý hồ sơ, đơn thư, tài liệu);
rnrn
• Phương pháp thẩm định, giám định,rntư vấn, đánh giá;
rnrn
• Phương pháp tuyên truyền, đào tạo,rngiảng dạy, huấn luyện, bồi dưỡng; …
rnrn
– Giải pháp ứng dụng tiến bộ kỹrnthuật: là các phương pháp, biện pháp áp dụng một giải pháp kỹ thuật đã biếtrnvào thực tiễn (ví dụ: ứng dụng một phần mềmrnmới trong công tác quản lý, kiểm tra, giám sát, đánh giá
rnrn
II. Công nhận sángrnkiến và đánh giá phạm vi ảnh hưởng của sáng kiến
rnrn
v Công nhận sángrnkiến:
rnrn
1. Hội đồng sáng kiến các đơn vị tr
rnrn
2. Hội đồng sáng kiến Sở Giáo dục vàrnĐào tạo xét công nhận phạm vi ảnh hưởng của sáng kiến cho các cá nhân thuộc cácrnphòng ban Sở, các đơn vị trực thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo (các trường trung họcrnphổ thông, trường phổ thông có nhiều cấp học mà cấp học cao nhất là THPT, trườngrnmầm non trực thuộc, trung tâm giáo dục thường xuyên trực thuộc, các trường caornđẳng – trung cấp công lập, các đơn vị trực thuộc).
rnrn
3. Các sáng kiến sao chép của tác gi
rnrn
4. Trình tự xét công nhận sáng kiến tạirnđơn vị cơ sở
rnrn
Bước 1:rnĐăng ký xét sáng kiến:
rnrn
– Đầu năm học, các đơn vị cơ sở tổ chứcrncho cán bộ, giáo viên, nhân viên thuộc đơn vị đăng ký tên sáng kiến cùng với việcrnđăng ký thi đua (thay cho việc viết đơn yêu cầu công nhậnrnsáng kiến theo hướng dẫn số 29/HD-HĐXCNSKCTP. Tham khảo Phụ lục 1).
rnrn
– Việc tổ chức chấm, xét duyệt sángrnkiến được thực hiện theo kế hoạch riêng của từng đơn vị.
rnrn
– Để việc đánhrngiá phân loại sáng kiến khách quan, công bằng; các đơn vịrncần đảm bảo chặt chẽ quy trình chấm, xét duyệt như: công khai thang điểm, phiếurnchấm, họp bàn thống nhất cách chấm (bảo đảm mỗi sáng kiến có 02 giám khảo chấm,rnđánh giá độc lập. Điểm số là điểm trung bình cộng của 02 giám khảo).
rnrn
– Giám khảo phải là những cá nhân córntên trong Hội đồng sáng kiến được người đứng đầu đơn vị cơ sở quyết định thànhrnlập.
rnrn
Bước 2:rnThành lập Hội đồng sáng kiến tại đơn vị cơ sở
rnrn
– Người đứng đầu đơn vị cơ sở ra quyếtrnđịnh thành lập Hội đồng sáng kiến của đơn vị theo quy định tại Điều 8 của Điềurnlệ Sáng kiến và Điều 8 Thông tư 18 gồm: Chủ tịch, Phó Chủ tịch, ủy viên thư kýrnvà các thành viên.
rnrn
– Quyết định của Hội đồng được thôngrnqua theo nguyên tắc biểu quyết hoặc bỏ phiếu kín với ít nhất 2/3 ý kiến đồng ýrncủa các thành viên Hội đồng.
rnrn
– Nhiệm vụ của Hội đồng sáng kiến
rnrn
• Đánh giá giải pháp được yêu cầurncông nhận sáng kiến làm căn cứ quyết định việc công nhận sáng
rnrn
• Tham vấn cho người đứng đầu đơn vịrncơ sở về ảnh hưởng của các sáng kiến đã được công nhận được đưa vào áp dụng đểrnphục vụ cho công tác thi đua khen thưởng;
rnrn
• Xem xét ảnh hưởng của sáng kiế
rnrn
Bước 3: Côngrnnhận sáng kiến tại đơn vị cơ sở và xem xét ảnh hưởng của sáng kiến ngoài phạmrnvi đơn vị cơ sở
rnrn
– Hội đồng sáng kiến tại đơn vị cơ sởrnđánh giá sáng kiến theo ba tiêu chí sau:
rnrn
• Tính mới (tại phạm vi cơ sở);
rnrn
• Đã được áp dụng hoặc dùng thử tạirncơ sở đó;
rnrn
• Mang lại lợi ích thiết thực.
rnrn
– Xem xét phạm vi ảnh hưởng của sángrnkiến ngoài đơn vị cơ sở theo các tài liệu sau:
rnrn
• Các chứng cứ chuyển giao, nhân rộngrnviệc áp dụng ra bên ngoài;
rnrn
• Các thuyết minh của tác giả về phạmrnvi ảnh hưởng.
rnrn
– Thông báo kết quả xét công nhậnrnsáng kiến tại đơn vị cơ sở và đề xuất người đứng đầu đơn vịrncơ sở cấp Giấy chứng nhận sáng kiến cho tác giả sáng kiến đối với các sáng kiếnrnđược công nhận (trong đó ghi nhận phạm vi ảnh hưởng của sáng kiến);
rnrn
Giấy chứng nhận sáng kiến phải có cácrnthông tin sau đây:
rnrn
• Tên cơ sở công nhận sáng kiến;
rnrn
• Tên sáng kiến được công nhận;
rnrn
• Tác giả sáng kiến hoặc các đồng tácrngiả sáng kiến;
rnrn
• Tóm tắt nội dung sáng kiến; lợi íchrnthiết thực mà sáng kiến mang lại;
rnrn
• Những thông tin thích hợp khác dorncơ sở công nhận sáng kiến quyết định.
rnrn
• Phạm vi ảnh hưởng (Khẳng định phạmrnvi ảnh hưởng tại đơn vị cơ sở và đề xuất phạm vi ảnh hưởng ngoài đơn vị cơ sở nếurncó)
rnrn
– Bộ phận quản lý hoạt động sáng kiếnrntại đơn vị cơ sở có trách nhiệm gửi kết quả xét công nhận sáng kiến tại đơn vịrncơ sở cho Hội đồng xét thi đua, khen thưởng của đơn vị cơ sở.
rnrn
Lưu ý
rnrn
Đơn vị cơ sở bao gồm: Sở Giáo dụcrnvà Đào tạo; các trường mầm non, tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổrnthông, trường phổ thông có nhiềurncấp học; các trung tâm giáo dục thường xuyên, các đơn vị trực thuộc Sở; các trườngrncao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp công lập.
rnrn
v Xét, đánh giá phạm vi ảnh hưởng củarnsáng kiến:
rnrn
1. Thẩm quyềnrnxét, đánh giá phạm vi ảnh hưởng của các sáng kiến ngoài đơn vị cơ sở
rnrn
– Hội đồng sáng kiến cấp Sở có tráchrnnhiệm giúp người đứng đầu xem xét, công nhận phạm vi ảnh hưởng của sáng kiến (Cấprnđộ 1).
rnrn
– Hội đồng xét công nhận sáng kiến cấprnthành phố có trách nhiệm giúp lãnh đạo Thành phố xem xét,rncông nhận phạm vi ảnh hưởng của sáng kiến (Cấp độ 2 và 3).
rnrn
2. Trình tự xétrncông nhận phạm vi ảnh hưởng của các sáng kiến cấp Sở (cấp ngành) để phục vụrncông tác thi đua khen thưởng
rnrn
Bước 1:rnThành lập Hội đồng sáng kiến cấp Sở
rnrn
– Người đứng đầu đơn vị cấp Sở thànhrnlập Hội đồng sáng kiến gồm: Chủ tịch, Phó Chủ tịch và các thành viên;
rnrn
– Nhiệm vụ của Hộirnđồng sáng kiến cấp Sở:
rnrn
• Đánh giá phạm vi ảnh hưởng của sángrnkiến thuộc cấp độ 1;
rnrn
• Trình người đứng đầu ra quyết địnhrncông nhận phạm vi ảnh hưởng của các sáng kiến thuộc cấp độ 1 và đề xuất Hội đồngrnxét công nhận sáng kiến cấp thành phố xem xét phạm vi ảnh hưởng thuộc cấp độ 2rnvà 3.
rnrn
Bước 2:rnXét công nhận phạm vi ảnh hưởng của các các sáng kiến
rnrn
Hội đồng sáng kiến cấp Sở xét công nhậnrnphạm vi ảnh hưởng của các sáng kiến theo hồ sơ do các đơn vị cơ sở gửi đến, dựarnvào các tài liệu sau:
rnrn
– Các chứng cứ chuyển giao, nhân rộngrnviệc áp dụng ngoài phạm vi đơn vị cơ sở;
rnrn
– Hoặc các thuyết minh của tác giả, đồngrntác giả về phạm vi ảnh hưởng của sáng kiến ngoài đơn vị cơ sở.
rnrn
Bước 3: Trìnhrnngười đứng đầu ban hành quyết định công nhận phạm vi ảnh hưởng của các sáng kiếnrnthuộc cấp độ 1 và đề xuất Hội đồng xét công nhận sáng kiến cấp thành phố xemrnxét ảnh hưởng thuộc cấp độ 2 và 3.
rnrn
3. Xét, đánhrngiá phạm vi ảnh hưởng của sáng kiến cấp thành phố và ngoài thành phố
rnrn
– Hội đồng xét công nhận sáng kiến cấprnthành phố do Sở Khoa học và Công nghệ (cơ quan thường trực) thành lập Hội đồngrnđánh giá phạm vi ảnh hưởng của sáng kiến cấprnthành phố
rnrn
– Hồ sơ đề nghị xét công nhận phạm virnảnh hưởng của sáng kiến cấp thành phố do Sở Giáo dục và Đào tạo thực hiện gửi vềrnHội đồng xét công nhận sáng kiến cấp thành phố.
rnrn
– Các trường hợp đượ
rnrn
• Các giải pháp kỹ thuật đạt giải Nhất,rnNhì, Ba trong các cuộc thi sáng tạo kỹ thuật, khoa học công nghệ, đổi mới sángrntạo do Thành phố hoặc Trung ương tổ chức;
rnrn
• Các giải pháp, sáng kiến được TổngrnLiên đoàn Lao động Việt Nam, Ủy ban nhân dân thành phố tặng Bằng khen “Sáng kiến,rnsáng tạo”;
rnrn
• Các Giải thưởngrnkhác do các Sở, Ban, Ngành, đoàn thể thuộc Thành phố tổ chức sẽ được xem xét từngrntrường hợp cụ thể;
rnrn
• Các sáng kiến được xem xét đặc cáchrntheo quy định riêng của các cơ quan chuyên ngành cấp Bộ.
rnrn
Các trường hợp được đặc cách nêu trênrnkhông phải qua bước đánh giá mà trình Chủ tịch Hội đồng xét công nhận sáng kiếnrncấp thành phố ban hành quyết định công nhận để làm cơ sở đề xuất danh hiệu thirnđua và hình thức khen thưởng theo quy định.
rnrn
– Riêng đối với các sáng kiến có phạmrnvi ảnh hưởng ngoài thành phố, Hội đồng xét công nhận sáng kiến cấp thành phố sẽrnchuyển danh sách cho Ban Thi đua Khen thưởng Thành phố xemrnxét trình lãnh đạo thành phố hiệp y để đơn vị cơ sở chuyển hồ sơ xét công nhậnrndanh hiệu Chiến sĩ thi đua cấp toàn quốc, hoặc đề nghị tặng thưở
rnrn
III. Tuyển chọn sáng kiến đượcrnáp dụng ngoài phạm vi đơn vị cơ sở để phục vụ công tác thi đua khen thưởng
rnrn
Bước 1: Hộirnđồng xét thi đua, khen thưởng của đơn vị cơ sở căn cứ vào kết quả ghi nhận phạmrnvi ảnh hưởng của sáng kiến do Hội đồng sáng kiến cơ sở đã xem xét để tuyển chọnrnvà đề nghị các danh hiệu thi đua khen thưởng theo các cấp độ sau:
rnrn
– Cấp độ 1: Nếu sáng kiến córnphạm vi ảnh hưởng ở cấp sở, ngành, quận, huyện thì được sửrndụng làm căn cứ đề nghị xét công nhận danh hiệu chiến sĩ thi đua cấ
rnrn
– Cấp độ 2: Nếu sáng kiến córnphạm vi ảnh hưởng ở cấp toàn thành phố thì được sử dụngrnlàm căn cứ đề nghị xét công nhận danh hiệu Chiến sĩ thi đua cấp thành phố, đềrnnghị tặng thưởng Huân chương Lao động hạng ba, hạng nhì củarnChủ tịch nước;
rnrn
– Cấp độ 3: Nế
rnrn
Bước 2: Lậprndanh sách các sáng kiến đã tuyển chọn và gửi hồ sơ đề nghị công nhận phạm vi ảnhrnhưởng của các sáng kiến ngoài đơn vị cơ sở
rnrn
– Đơn vị cơ sở lập danh sách các sángrnkiến đã được tuyển chọn và gửi hồ sơ đề nghị công nhận phạm vi ảnh hưởng củarncác sáng kiến đến Hội đồng sáng kiến cấp sở, ngành, quận, huyện.
rnrn
– Hồ sơ đề nghị bao gồm:
rnrn
• Tờ trình đề nghị công nhận phạm vi ảnhrnhưởng của các sáng kiến;
rnrn
• Danh sách các sáng kiến, đề tàirnkhoa học đề nghị đánh giá phạm vi ảnh hưởng (Phụ lục 5);
rnrn
• Giấy chứng nhận sáng kiến cho mỗ
rnrn
• Quyết định công nhận sáng kiến chorndanh sách nêu trên (Mẫu Quyết định theo mẫu 1.2 của Thô
rnrn
• Phiếu đánh giá cho mỗi sáng kiến (Phụrnlục 4);
rnrn
• Bản mô tả nội dung cơ bản của sángrnkiến (Phụ lục 2);
rnrn
• Các chứng cứ, thuyết minh của tácrngiả về phạm vi ảnh hưởng (nếu có)
rnrn
1. Đánh giá phạmrnvi ảnh hưởng, hiệu quả áp dụng của đề tài nghiên cứu khoa học
rnrn
Nguyên tắc và tiêu chí đánh giá:
rnrn
– Việc công nhận phạm vi ảnh hưởng,rnhiệu quả áp dụng của đề tài nghiên cứu khoa học do người đứng đầu đơn vị có thẩmrnquyền quyết định tặng danh hiệu chiến sĩ thi đua cơ sở xem xét, công nhận.
rnrn
– Đối tượng được công nhận có đề tàirnnghiên cứu khoa học để làm căn cứ xét danh hiệu thi đua và các hình thức khenrnthưởng là Chủ nhiệm đề tài và người trực tiếp tham gia nghiên cứu đề tài.
rnrn
– Đề tài nghiên cứu khoa học có phạmrnvi ảnh hưởng, hiệu quả áp dụng ở cấp nào thì được làm cănrncứ để xét tặng danh hiệu Chiến sĩ thi đua ở cấp đó.
rnrn
– Đề tài nghiên cứu khoa học để làmrncăn cứ xét, tặng danh hiệu thi đua các cấp và khen thưởng hoặc đề nghị cấp trênrnkhen thưởng được đánh giá trên hai tiêu chí:
rnrn
o Đã được nghiệm thu ở
rnrn
o Đã được áp dụng trong thực tiễnrnmang lại hiệu quả cao.
rnrn
2. Trình tự đánhrngiá, công nhận phạm vi ảnh hưởng, hiệu quả áp dụng của đề tài khoa học cấprnngành (do Sở Giáo dục và Đào tạo đánh giá, công nhận):
rnrn
Bước 1:rnTiếp nhận hồ sơ
rnrn
Hồ sơ đề nghị xem xét, đánh giá phạmrnvi ảnh hưởng, hiệu quả áp dụng của đề tài khoa học cấp cơ sở bao gồm:
rnrn
– Báo cáo nghiệm thu đề tài nghiên cứurnkhoa học (bản sao).
rnrn
– Quyết định hoặc biên bản nghiệm thurnđề tài (bản sao).
rnrn
– Giấy chứng nhận đăng ký kết quả thựcrnhiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ, nếu là đề tài có sử dụng kinh phí từrnngân sách nhà nước, do Trung tâm Thông tin và Thống kê Khoa học và Công nghệrncấp.
rnrn
– Các bằng chứng chứng minh đề tài đãrnđược áp dụng trong thực tiễn qua các hình thức như hợp đồng chuyển giao, xác nhậnrncủa tổ chức ứng dụng đề tài, kỷ yếu hội thảo, hội nghị khoarnhọc….
rnrn
Bước 2:rnĐánh giá, công nhận phạm vi ảnh hưởng, hiệu quả áp dụng của đề tài dựa trên cácrntiêu chí đã nêu trong phần 1 ở trên.
rnrn
Bước 3:rnBan hành Quyết định công nhận đề tài khoa học có phạm vi ảnh hưởng cấp cơ sở vàrngửi báo cáo, đề xuất đề tài khoa học có phạm vi ảnh hưởng, hiệu quả áp dụng cấprnthành phố (tham khảo Phụ lục III) cho Hội đồng xét công nhận sáng kiến cấprnthành phố.
rnrn
3. Trình tự đánhrngiá phạm vi ảnh hưởng, hiệu quả áp dụng của đề tài khoa học cấp thành phố vàrntoàn quốc (theo Điều 9 Nghịrnđịnh số 91/2017/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ):
rnrn
Chủ tịch Hội đồng xét công nhận Sángrnkiến cấp thành phố ban hành quyết định công nhận dựa trên kết quả nhận xét,rnđánh giá của các thành viên Hội đồng xét công nhận Sáng kiến cấp thành phố đốirnvới các đề tài khoa học được đề xuất, xin ý kiến.
rnrn
Lưu ý
rnrn
IV. Tổ chức thựcrnhiện:
rnrn
1. Các đơn vị cơ sở có tr
rnrn
2. Trong quá trình tổ chức thực hiệnrnnếu có nội dung nào chưa rõ, cần được hướng dẫn cụ thể thì liên hệ với bộ phậnrnthi đua của Sở GD&ĐT để được hướng dẫn thêm.
rnrn
3. Việc xét sáng kiến của các đơn vịrncơ sở trường mầm non, tiểu học, trung học cơ sở thuộc quận, huyện: thực hiệnrntheo hướng dẫn của Hội đồng Thi đua – Khen thưởng, Hội đồng sáng kiến quận, huyện.
rnrn
4. Hướng dẫn này có hiệu lực kể từrnngày ký. Bãi bỏ hướng dẫn sốrn407/HD-GDĐT-VP ngày 15/02/2017 của Sở Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn về việc xétrnsáng kiến phục vụ công tác thi đua, khen thưởng ng
rnrn
5. Hồ sơ đề nghị công nhận phạm vi ảnhrnhưởng cấp ngành (để xét CSTĐ cấp cơ sở, Bằng khen thành phố, Bằng khen Thủ tướng),rncấp thành phố và ngoài thành phố (để xét CSTĐ cấp thành phố, cấp toàn quốc,rnHuân chương Lao động…) nộp về cho bộ phận Thi đua Sở GD&ĐT vào cuối thángrn3 hàng năm.
rnrn
6. Các phụ lục, biể
rnrn
Đề nghị lãnh đạo các đơn vị chủ độngrnxây dựng kế hoạch thực hiện và triển khai tốt để hoạt động này thực sự có hiệurnquả, thiết thực góp phần tích cực vào phong trào thi đua chung của toàn ngànhrnvà của thành phố./.
rnrn
rnrn
| rn
rn Nơi nhận: rn | rn GIÁM ĐỐC rn |
rnrn
rnrn
PHỤrnLỤC 1
rnrn
| rn
rn | rn
rn |
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
Nămrnhọc 20…. – 20….
rnrn
| rn Stt rn | rn Họrn và tên rn | rn Chứcrn vụ rn | rn Tênrn sáng kiến rn | rn Đăngrn ký xét rn | |
| rn
rn | rn
rn | rn
rn | rn
rn | rn Danh hiệu thi đua rn | rn Hình thức khen thưởng rn |
| rn
rn | rn
rn | rn
rn | rn
rn | rn
rn | rn
rn |
| rn
rn | rn
rn | rn
rn | rn
rn | rn
rn | rn
rn |
| rn
rn | rn
rn | rn
rn | rn
rn | rn
rn | rn
rn |
| rn
rn | rn
rn | rn
rn | rn
rn | rn
rn | rn
rn |
| rn
rn | rn
rn | rn
rn | rn
rn | rn
rn | rn
rn |
rnrn
rnrn
| rn
rn | rn THỦrn TRƯỞNG rn |
rnrn
rnrn
PHỤrnLỤC 2
rnrn
| rn SỞ GIÁOrn DỤC VÀ ĐÀO TẠO rn | rn
rn |
rnrn
rnrn
rnrn
Tên Sáng kiế
rnrn
……………………………………………………………………………………………………….
rnrn
Tên người viết sáng kiến: ………………………………………………………………………..
rnrn
Chức vụ: ……………………………………………………………………………………………
rnrn
Đơn vị công tác: ……………………………………………………………………………………
rnrn
1. Thực trạng:
rnrn
rnrn
2. Nội dung sáng kiến:
rnrn
rnrn
3. Hiệu quả mang lại:
rnrn
Đánh giá phạm vi ảnh hưởng
rnrn
□ Chỉ có hiệu quả trong phạm vi Đơn vịrnáp dụng.
rnrn
□ Đã được chuyểnrngiao, nhân rộng việc áp dụng ra phạm vi sở, ngành theo chứngrncứ đính kèm.
rnrn
□ Đã phục vụ rộng rãi người dân trênrnđịa bàn Thành phố, hoặc đã được chuyển giao, nhân rộng việc áp dụng trên địa bànrnThành phố theo chứng cứ đính kèm.
rnrn
□ Đã phục vụ rộng rãi người dân tạirnViệt Nam, hoặc đã được chuyển giao, nhân rộng việc áp dụng tại nhiều tỉnh,rnthành theo chứng cứ đính kèm.
rnrn
rnrn
| rn Bộrn phận/Đơn vị áp dụng rn | rn Thànhrn phố Hồ Chí Minh, ngày tháng rn |
rnrn
rnrn
PHỤrnLỤC 3
rnrn
rnrn
1. Về nội dung: 90 điểm
rnrn
a. Tính mới: 30 điểm
rnrn
– Trên cơ sở kinh nghiệm trong côngrntác quản lý, giảng dạy, giáo dục… phát hiện và xây dựng được nội dung, phươngrnpháp mới, có tính đột phá, phù hợp và nâng cao được hiệu quả, chất lượng trongrnquá trình thực hiện công tác của mình
rnrn
b. Tính khoa học: 10 đ
rnrn
– Có luận đề: Đặt vấ
rnrn
– Có luận điểm: Những biện pháp tổ chứcrnthực hiện cụ thể
rnrn
– Có luận cứ khoa học, xác thực:rnthông qua các phương pháp hoạt động thực tế
rnrn
– Có luận chứng: những minh chứng cụrnthể (số liệu, hình ảnh…) để thuyếtrnphục được người đọc.
rnrn
– Toàn bộ nội dung được trình bày hợprnlý, có quan hệ chặt chẽ giữa các vấn đề được nêu, có sử dụng các phương pháp đểrnphân tích, so sánh, tổng hợp, khái quát được mục tiêu, vấn đề nêu ra; phù hợp vớirnquy luật, với xu thế chung, không phải là ngẫu nhiên.
rnrn
c. Tính ứng dụngrnthực tiễn, phạm vi ảnh hưởng: 20 điểm.
rnrn
– Đã được áp dụng tại đơn vị cơ sở.
rnrn
– Mang tính khả thi, có khả năng ứngrndụng đại trà, được các CB-GV-NV trong đơn vị, trong ngành vận dụng vào công việcrncủa mình đạt kết quả cao.
rnrn
d. Tính hiệu quả: 30 điểm
rnrn
– Đem lại hiệu quả trong công tác quảnrnlý, giảng dạy và giáo dục; trong việc tiếp nhận tri thức khoa học hay hìnhrnthành kỹ năng thực hành của học sinh. Áp dụng trong thực tếrnđạt được hiệu quả cao nhất, với lượng thời gian và sức lực được sử dụng ít nhất,rntiết kiệm nhất; mang lại lợi ích kinh tế (mức độ làm lợi bằ
rnrn
2. Về hình thức: 10 điể
rnrn
– Trình bày nội dung theo bố cục đãrnnêu trên, từ ngữ và ngữ pháp được sử dụng chính xác, khoa học; các kiến thức đượcrnhệ thống hóa một cách chặt chẽ phù hợp với đổi mới giáo dục hiện nay.
rnrn
– Sáng kiến được soạn thảo và in trênrnmáy vi tính, trang trí khoa học, đóng bìa đẹp. Bìa sáng kiến kinh nghiệm phảirnđược ghi rõ ràng theo trật tự sau: tên cơ quan chủ quản,rntên đơn vị, tổ, phòng (khoa); tên sáng kiến; tên tác giả;rnchức danh; năm thực hiện.
rnrn
3. Xếp loại:
rnrn
– Mồi sáng kiến sẽ
rnrn
– Xếp loại:
rnrn
| rn Điểm rn | rn Xếprn loại rn | rn Phạmrn vi ảnh hưởng rn | rn Đềrn xuất công nhận phạm vi ảnh hưởng ngoài đơn vị cơ sở rn |
| rn 91 -rn 100 rn | rn Xuấtrn sắc rn | rn Đơnrn vị cơ sở rn | rn Thànhrn phố hoặc ngoài thành phố rn |
| rn 81 -rn dưới 91 rn | rn Tốt rn | rn Đơnrn vị cơ sở rn | rn Cấprn ngành rn |
| rn 65 -rn dưới 81 rn | rn Khá rn | rn Đơnrn vị cơ sở rn | rn
rn |
| rn 50 -rn dưới 65 rn | rn Đạtrn yêu cầu rn | rn Đơnrn vị cơ sở rn | rn
rn |
| rn dướirn 50 điểm rn | rn Khôngrn đạt yêu cầu rn | rn
rn | rn
rn |
rnrn
rnrn
PHỤrnLỤC 4
rnrn
| rn TÊNrn ĐƠN VỊ rn HỘIrn ĐỒNG SÁNG KIẾN rn | rn CỘNGrn HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM rn |
| rn
rn | rn Thànhrn phố Hồ Chí Minh, ngày … tháng … rn |
rnrn
rnrn
rnrn
Tên sáng kiến: ………………………………………………………………………………………
rnrn
…………………………………………………………………………………………………………
rnrn
Tên tác giả sáng kiến: ………………………………………………………………………………
rnrn
Chức vụ: ………………………………………………………………………………………………
rnrn
Tên Thành viên Hội đồng chấm, đánhrngiá: ………………………………………………………
rnrn
Điểm chấm:
rnrn
| rn Mụ rn | rn Nhậnrn xét đề tài rn | rn Điểmrn Quy định rn | rn Điểmrn đạt rn |
| rn I. Nội dung rn | rn 90đ rn | rn
rn | |
| rn a. rn | rn Tính mới: rn ……………………………………………………………………… rn ……………………………………………………………………… rn | rn 30 rn | rn
rn |
| rn b. rn | rn Tính khoa học: rn ……………………………………………………………………… rn ……………………………………………………………………… rn | rn 10 rn | rn
rn |
| rn c. rn | rn Tính thực tiễn,rn phạm vi áp dụng: rn ……………………………………………………………………… rn ……………………………………………………………………… rn | rn 20 rn | rn
rn |
| rn d. rn | rn Tính hiệu quả: rn ……………………………………………………………………… rn ……………………………………………………………………… rn | rn 30 rn | rn
rn |
| rn II. Hình thức rn | rn 10 rn | rn
rn | |
| rn
rn | rn ……………………………………………………………………… rn ……………………………………………………………………… rn | rn 10 rn | rn
rn |
| rn TỔ rn | rn 100 rn | rn
rn | |
rnrn
rnrn
Nhận xét của người đánh giá: (cănrncứ vào thuyết minh, b
rnrn
| rn 1. Tính mới trong phạm vi đơn vị: rn | rn Có □ rn | rn Không □ rn |
| rn 2. Đã được áp dụng/áp dụng thử tạirn đơn vị: rn | rn Có □ rn | rn Không □ rn |
| rn 3. Hiệu quả mang lại: rn | rn Có □ rn | rn Không □ rn |
rnrn
………………………………………………………………………………………………………
rnrn
………………………………………………………………………………………………………
rnrn
………………………………………………………………………………………………………
rnrn
………………………………………………………………………………………………………
rnrn
………………………………………………………………………………………………………
rnrn
4. Phạm vi áp dụng mở rộng:
rnrn
| rn a) Được áp dụng trong phạm vi cấp cấprn sở, ngành, quận, huyện: rn | rn Có □ rn | rn Không □ rn |
| rn b) Được áp dụng ở phạm vi Thành phố: rn | rn Có □ rn | rn Không □ rn |
| rn c) Được áp dụngrn ở phạm vi ngoài Thành phố: rn | rn Có □ rn | rn Không □ rn |
rnrn
rnrn
| rn
rn | rn Thànhrn phố Hồ Chí Minh, ngày … tháng …. năm … rn |
rnrn
rnrn
PHỤrnLỤC 5
rnrn
| rn SỞrn GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO rn | rn CỘNGrn HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM rn |
| rn
rn | rn Thànhrn phố Hồ Chí Minh, ngày … rn |
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
Kính gửi:rnSở Giáo dục và Đào tạo
rnrn
I. Danh sách sáng kiế
rnrn
| rn Stt rn | rn Tê rn | rn Tácrn giả rn | rn Giấyrn Chứng nhận SK số rn | rn Tómrn tắt sáng kiến, hiệu quả và phạm vi ảnh hưởng rn |
| rn 01 rn | rn
rn | rn
rn | rn
rn | rn
rn |
| rn 02 rn | rn
rn | rn
rn | rn
rn | rn
rn |
| rn … rn | rn
rn | rn
rn | rn
rn | rn
rn |
rnrn
II. Danh sách sáng kiến đề nghịrncông nhận phạm vi ảnh hưởng:
rnrn
Trong những sáng kiến được công nhậnrntại phần I, các sáng kiến sau đây được đề nghị công nhận phạm vi ảnh hưởng mởrnrộng ở các cấp
rnrn
| rn Stt rn | rn Tênrn sáng kiến rn | rn T rn | rn Tóm tắt sáng kiến, hiệu quả vàrn phạm vi ảnh hưởng (toàn ngành, toàn thành phố, toànrn quốc) rn |
| rn 1 rn | rn
rn | rn
rn | rn 1. Tóm tắt sáng kiến: rn 2. Hiệu quả: rn 3. Phạm vi ảnh hưởng: (chọn câurn mẫu phù hợp) rn – Toàn ngành. rn – Toàn thành phố. rn – Toàn quốc. rn |
| rn 2 rn | rn
rn | rn
rn | rn
rn |
| rn … rn | rn
rn | rn
rn | rn
rn |
rnrn
rnrn
III. Danh sách đề tài khoa học đãrnnghiệm thu và áp dụng đề nghị công nhận phạm vi ảnh hưởng
rnrn
| rn Stt rn | rn Tênrn đề tài rn | rn Tácrn giả rn | rn Phạmrn vi ảnh hưởng rn |
| rn 01 rn | rn
rn | rn
rn | rn Toàn ngành/toàn thành phố/toàn quốc rn |
| rn 02 rn | rn
rn | rn
rn | rn
rn |
| rn … rn | rn
rn | rn
rn | rn
rn |
rnrn
rnrn
| rn
rn | rn THỦrn TRƯỞNG rn |
rnrn
rnrn
rnrn“
Hiệu lực
Cung cấp thông tin về văn bản gồm ngày ban hành, ngày có hiệu lực, ngày hết hiệu lực, trạng thái hiệu lực của văn bản.
Lược đồ văn bản
|
Văn bản được hướng dẫn -
[0]
...
Văn bản được hợp nhất -
[0]
...
Văn bản bị sửa đổi bổ sung -
[0]
...
Văn bản bị đính chính -
[0]
...
Văn bản bị thay thế -
[0]
...
Văn bản được dẫn chiếu -
[0]
...
Văn bản được căn cứ -
[0]
...
Văn bản đang xem
Hướng dẫn 3833/HD-GDĐT-VP năm 2018 về xét công nhận phạm vi ảnh hưởng của sáng kiến, đề tài khoa học phục vụ công tác thi đua, khen thưởng ngành Giáo dục và Đào tạo do Sở Giáo dục và Đào tạo Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Văn bản hướng dẫn -
[0]
...
Văn bản hợp nhất -
[0]
...
Văn bản sửa đổi bổ sung -
[0]
...
Văn bản đính chính -
[0]
...
Văn bản thay thế -
[0]
...
Văn bản liên quan cùng nội dung -
[0]
...
|
||||||||||||||||||||||
Văn bản Tiếng Việt
Chưa có file đính kèm.