Search
Close this search box.
Thứ ba, 14/07/2026
Search
Close this search box.

Nhập từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Hướng dẫn 3833/HD-GDĐT-VP năm 2018 về xét công nhận phạm vi ảnh hưởng của sáng kiến, đề tài khoa học phục vụ công tác thi đua, khen thưởng ngành Giáo dục và Đào tạo do Sở Giáo dục và Đào tạo Thành phố Hồ Chí Minh ban hành

  • Tóm tắt
  • Nội dung
  • Hiệu lực
  • Lược đồ
  • Tải về
  • VB liên quan

Thuộc tính Hướng dẫn 3833/HD-GDĐT-VP năm 2018 về xét công nhận phạm vi ảnh hưởng của sáng kiến, đề tài khoa học phục vụ công tác thi đua, khen thưởng ngành Giáo dục và Đào tạo do Sở Giáo dục và Đào tạo Thành phố Hồ Chí Minh ban hành

Số hiệu: 3833/HD-GDĐT-VP Loại văn bản: Hướng dẫn
Cơ quan ban hành: Sở Giáo dục và Đào tạo Thành phố Hồ Chí Minh Ngày ban hành: 31/10/2018
Người ký: Lê Hồng Sơn Ngày có hiệu lực: 31/10/2018
Tình trạng hiệu lực: Còn hiệu lực

Tóm tắt văn bản

“rnrn

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

ỦYrn BAN NHÂN DÂN
rn THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
rn SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
rn ——-

rn

rn

CỘNGrn HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
rn Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
rn —————

rn

rn

Số: 3833/HD-GDĐT-VP

rn

rn

Thànhrn phố Hồ Chí Minh, ngày 31 tháng 10 năm 2018

rn

rnrn

 

rnrn

HƯỚNG DẪN

rnrn

VỀ VIỆC XÉT CÔNG NHẬN PHẠM VI ẢNH HƯỞNG CỦA SÁNG KIẾN, ĐỀ TÀI KHOA HỌCrnPHỤC VỤ CÔNG TÁC THI ĐUA, KHEN THƯỞNG NGÀNH GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

rnrn

Căn cứ Nghị định 13/2012/NĐ-CP ngàyrn02 tháng 3 năm 2012 của Chính phủ ban hành Điều lệ Sáng kiến;

rnrn

Căn cứ Thông tư 18/2013/TT-BKHCN ngàyrn01 tháng 8 năm 2013 của Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn thi hành một số quyrnđịnh của Điều lệ Sáng kiến;

rnrn

Căn cứ Thông tư 22/2018/TT-BGDĐT ngàyrn28 tháng 8 năm 2018 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về hướng dẫn công tác thi đua,rnkhen thưởng ngành Giáo dục;

rnrn

Căn cứ Quyết định số 24/2018/QĐ-UBNDrnngày 20 tháng 7 năm 2018 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc ban hành quy địnhrnvề công tác thi đua, khen thưởng tại Thành phố Hồ Chí Minh;

rnrn

Căn cứ Hướng dẫn số 29/HD-HĐXCNSKCTPrnngày 18 tháng 10 năm 2018 của Hội đồng xét công nhận sáng kiến cấp Thành phố vềrnviệc xét công nhận phạm vi ảnh hưởng của sáng kiến, đề tài khoa học phục vụrncông tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh,

rnrn

Sở Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn mộtrnsố nội dung về việc xét công nhận phạm vi ảnh hưởng của sáng kiến, đề tài khoarnhọc phục vụ công tác thi đua, khen thưởng như sau:

rnrn

I. Sáng kiến

rnrn

1. Sáng kiến: là giải pháp kỹ thuật, giải pháp quản lý, giải pháp công tác, giảirnpháp tác nghiệp, hoặc giải pháp ứng dụng tiến bộ kỹ thuật (gọi chung là giảirnpháp), được cơ sở công nhận nếu đáp ứng đầy đủ ba tiêurnchí:

rnrn

– Có tính mới trong phạm vi cơ sở đó;

rnrn

– Đã được áp dụng tại đơn vị cơ sởrnđó;

rnrn

– Sáng kiến mang lại lợi ích thiết thực.

rnrn

2. Tính mới và khảrnnăng mang lại lợi ích thiết thực của sáng kiến:

rnrn

– Một giải pháp được coi là có tính mớirntrong phạm vi một cơ sở nếu tính đến trước ngày đăng ký xét công nhận sáng kiếnrn(đầu năm học), hoặc ngày bắt đầu áp dụng thử hoặc áp dụng lần đầu (tính theornngày nào sớm hơn), trong phạm vi cơ sở đó, giải pháp đáp ứngrnđầy đủ các điều kiện sau đây:

rnrn

• Không trùng với nội dung của giảirnpháp trong đăng ký sáng kiến nộp trước;

rnrn

• Chưa bị bộc lộ công khai trong cácrnvăn bản, sách báo, tài liệu kỹ thuật đến mức căn cứ vào đó có thể thực hiệnrnngay được;

rnrn

• Không trùng với giải pháp của người khác đã được áp dụng hoặc áp dụng thử, hoặc đưa vào kế hoạch áp dụng,rnphổ biến hoặc chuẩn bị các điều kiện để áp dụng, phổ biến;

rnrn

• Chưa được quy định thành tiêu chuẩn,rnquy trình, quy phạm bắt buộc phải thực hiện.

rnrn

– Một giải pháp được coi là có khảrnnăng mang lại lợi ích thiết thực nếu việc áp dụng giải pháp đó có khả năng mangrnlại hiệu quả kinh tế hoặc lợi ích xã hội (ví dụ: áp dụng trong thực tế đạt hiệurnquả cao nhất với lượng thời gian và sức lực ít nhất, chi phí tiết kiệm nhất;rnnâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ, nâng cao hiệu quả kỹ thuật, nâng cao điềurnkiện an toàn lao động, cải thiện điều kiện sống, làm việc, bảo vệ môi trường, sứcrnkhỏe con người, nâng cao chất lượng giảng dạy đào tạo hướng nghiệp … cho họcrnsinh, sinh viên, nâng cao hiệu quả hoạt động, phong trào…).

rnrn

3. Các giải pháprnxét công nhận sáng kiến tại đơn vị cơ sở:

rnrn

Giải pháp kỹ thuật: là cácrncách thức kỹ thuật, phương tiện kỹ thuật nhằm giải quyết một nhiệm vụ hay một vấnrnđề xác định, bao gồm:

rnrn

• Các sản phẩm dưới dạng: vật thể (vírndụ: dụng cụ, máy móc, thiết bị, linh kiện, mô hình – đồ dùng dạy học); chấtrnliệu (ví dụ: vật liệu, thực phẩm, dược phẩm, mỹ phẩm); …

rnrn

• Quy trình (ví dụ: quy trình côngrnnghệ; quy trình dự bảo, kiểm tra, xử lý,…)

rnrn

Giải pháp quản lý: là cácrncách thức tổ chức, điều hành công việc thuộc bất kỳ lĩnh vực hoạt động nào,rntrong đó có:

rnrn

• Phương pháp tổ chức công việc (vírndụ: btrí nhân lực, máy móc, thiết bị, dụng cụ, nguyên liệu, vật liệu);

rnrn

• Phương pháp điều hành, kiểm tra,rngiám sát công việc.

rnrn

Giải pháp công tác, giải pháprntác nghiệp (chuyên môn): bao gồm các phương pháp thực hiện các thao tác kỹrnthuật, nghiệp vụ trong công việc thuộc bất kỳ lĩnh vực hoạt động nào, trong đórncó:

rnrn

• Phương pháp thực hiện các thủ tụcrnhành chính (ví dụ: tiếp nhận, xử lý hồ sơ, đơn thư, tài liệu);

rnrn

• Phương pháp thẩm định, giám định,rntư vấn, đánh giá;

rnrn

• Phương pháp tuyên truyền, đào tạo,rngiảng dạy, huấn luyện, bồi dưỡng; …

rnrn

Giải pháp ứng dụng tiến bộ kỹrnthuật: là các phương pháp, biện pháp áp dụng một giải pháp kỹ thuật đã biếtrnvào thực tiễn (ví dụ: ứng dụng một phn mềmrnmới trong công tác quản lý, kiểm tra, giám sát, đánh giá xếp loại học sinh…).

rnrn

II. Công nhận sángrnkiến và đánh giá phạm vi ảnh hưởng của sáng kiến

rnrn

v Công nhận sángrnkiến:

rnrn

1. Hội đồng sáng kiến các đơn vị trực thuộc tổ chức xét sáng kiến cho các cá nhân thuộc đơn vị, tổng hợp kếtrnquả báo cáo Hội đồng sáng kiến Sở Giáo dục và Đào tạo quyết định công nhận phạmrnvi ảnh hưởng của sáng kiến. Sáng kiến trước khi được đề nghị đánh giá và côngrnnhận phạm vi ảnh hưởng ở các cấp phải được đơn vị cơ sở công nhận và được cấprngiấy chứng nhận.

rnrn

2. Hội đồng sáng kiến Sở Giáo dục vàrnĐào tạo xét công nhận phạm vi ảnh hưởng của sáng kiến cho các cá nhân thuộc cácrnphòng ban Sở, các đơn vị trực thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo (các trường trung họcrnphổ thông, trường phổ thông có nhiều cấp học mà cấp học cao nhất là THPT, trườngrnmầm non trực thuộc, trung tâm giáo dục thường xuyên trực thuộc, các trường caornđẳng – trung cấp công lập, các đơn vị trực thuộc).

rnrn

3. Các sáng kiến sao chép của tác giả khác sẽ không được xem xét đánh giá, công nhận phạm vi ảnh hưởng.rnSáng kiến đã được đánh giá, công nhận phạm vi ảnh hưởng nhưng bị phát hiện có sựrnsao chép nội dung hoặc bị phát hiện là xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ của ngườirnkhác thì Hội đồng sẽ quyết định hủy bỏ kết quả đã đánh giá.

rnrn

4. Trình tự xét công nhận sáng kiến tạirnđơn vị cơ sở

rnrn

Bước 1:rnĐăng ký xét sáng kiến:

rnrn

– Đầu năm học, các đơn vị cơ sở tổ chứcrncho cán bộ, giáo viên, nhân viên thuộc đơn vị đăng ký tên sáng kiến cùng với việcrnđăng ký thi đua (thay cho việc viết đơn yêu cầu công nhậnrnsáng kiến theo hướng dẫn số 29/HD-HĐXCNSKCTP. Tham khảo Phụ lục 1).

rnrn

– Việc tổ chức chấm, xét duyệt sángrnkiến được thực hiện theo kế hoạch riêng của tng đơn vị.

rnrn

– Đviệc đánhrngiá phân loại sáng kiến khách quan, công bng; các đơn vịrncần đảm bảo chặt chẽ quy trình chấm, xét duyệt như: công khai thang điểm, phiếurnchấm, họp bàn thống nhất cách chấm (bảo đảm mỗi sáng kiến có 02 giám khảo chấm,rnđánh giá độc lập. Điểm số là điểm trung bình cộng của 02 giám khảo).

rnrn

– Giám khảo phải là những cá nhân córntên trong Hội đồng sáng kiến được người đứng đầu đơn vị cơ sở quyết định thànhrnlập.

rnrn

Bước 2:rnThành lập Hội đồng sáng kiến tại đơn vị cơ sở

rnrn

– Người đứng đầu đơn vị cơ sở ra quyếtrnđịnh thành lập Hội đồng sáng kiến của đơn vị theo quy định tại Điều 8 của Điềurnlệ Sáng kiến và Điều 8 Thông tư 18 gồm: Chủ tịch, Phó Chủ tịch, ủy viên thư kýrnvà các thành viên.

rnrn

– Quyết định của Hội đồng được thôngrnqua theo nguyên tắc biểu quyết hoặc bỏ phiếu kín với ít nhất 2/3 ý kiến đồng ýrncủa các thành viên Hội đồng.

rnrn

– Nhiệm vụ của Hội đồng sáng kiến

rnrn

• Đánh giá giải pháp được yêu cầurncông nhận sáng kiến làm căn cứ quyết định việc công nhận sáng kiến (tham khảo Phụ lục 4);

rnrn

• Tham vấn cho người đứng đầu đơn vịrncơ sở về ảnh hưởng của các sáng kiến đã được công nhận được đưa vào áp dụng đểrnphục vụ cho công tác thi đua khen thưởng;

rnrn

• Xem xét ảnh hưởng của sáng kiến ngoài phạm vi đơn vị cơ sở.

rnrn

Bước 3: Côngrnnhận sáng kiến tại đơn vị cơ sở và xem xét ảnh hưởng của sáng kiến ngoài phạmrnvi đơn vị cơ sở

rnrn

– Hội đồng sáng kiến tại đơn vị cơ sởrnđánh giá sáng kiến theo ba tiêu chí sau:

rnrn

• Tính mới (tại phạm vi cơ sở);

rnrn

• Đã được áp dụng hoặc dùng thử tạirncơ sở đó;

rnrn

• Mang lại lợi ích thiết thực.

rnrn

– Xem xét phạm vi ảnh hưởng của sángrnkiến ngoài đơn vị cơ sở theo các tài liệu sau:

rnrn

• Các chứng cứ chuyển giao, nhân rộngrnviệc áp dụng ra bên ngoài;

rnrn

• Các thuyết minh của tác giả về phạmrnvi ảnh hưởng.

rnrn

– Thông báo kết quả xét công nhậnrnsáng kiến tại đơn vị cơ sở và đề xuất người đứng đu đơn vịrncơ sở cấp Giấy chứng nhận sáng kiến cho tác giả sáng kiến đối với các sáng kiếnrnđược công nhận (trong đó ghi nhận phạm vi ảnh hưởng của sáng kiến);

rnrn

Giấy chứng nhận sáng kiến phải có cácrnthông tin sau đây:

rnrn

• Tên cơ sở công nhận sáng kiến;

rnrn

• Tên sáng kiến được công nhận;

rnrn

• Tác giả sáng kiến hoặc các đồng tácrngiả sáng kiến;

rnrn

• Tóm tắt nội dung sáng kiến; lợi íchrnthiết thực mà sáng kiến mang lại;

rnrn

• Những thông tin thích hợp khác dorncơ sở công nhận sáng kiến quyết định.

rnrn

• Phạm vi ảnh hưởng (Khẳng định phạmrnvi ảnh hưởng tại đơn vị cơ sở và đề xuất phạm vi ảnh hưởng ngoài đơn vị cơ sở nếurncó)

rnrn

– Bộ phận quản lý hoạt động sáng kiếnrntại đơn vị cơ sở có trách nhiệm gửi kết quả xét công nhận sáng kiến tại đơn vịrncơ sở cho Hội đồng xét thi đua, khen thưởng của đơn vị cơ sở.

rnrn

Lưu ý:

rnrn

Đơn vị cơ sở bao gồm: Sở Giáo dụcrnvà Đào tạo; các trường mầm non, tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổrnthông, trường phthông có nhiềurncấp học; các trung tâm giáo dục thường xuyên, các đơn vị trực thuộc Sở; các trườngrncao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp công lập.

rnrn

v Xét, đánh giá phạm vi ảnh hưởng củarnsáng kiến:

rnrn

1. Thẩm quyềnrnxét, đánh giá phạm vi ảnh hưởng của các sáng kiến ngoài đơn vị cơ sở

rnrn

– Hội đồng sáng kiến cấp Sở có tráchrnnhiệm giúp người đứng đầu xem xét, công nhận phạm vi ảnh hưởng của sáng kiến (Cấprnđộ 1).

rnrn

– Hội đồng xét công nhận sáng kiến cấprnthành phố có trách nhiệm giúp lãnh đạo Thành phố xem xét,rncông nhận phạm vi ảnh hưởng của sáng kiến (Cấp độ 2 và 3).

rnrn

2. Trình tự xétrncông nhận phạm vi ảnh hưởng của các sáng kiến cấp Sở (cấp ngành) để phục vụrncông tác thi đua khen thưởng

rnrn

Bước 1:rnThành lập Hội đồng sáng kiến cấp Sở

rnrn

– Người đứng đầu đơn vị cấp Sở thànhrnlập Hội đồng sáng kiến gồm: Chủ tịch, Phó Chủ tịch và các thành viên;

rnrn

– Nhiệm vụ của Hộirnđồng sáng kiến cấp Sở:

rnrn

• Đánh giá phạm vi ảnh hưởng của sángrnkiến thuộc cấp độ 1;

rnrn

• Trình người đứng đầu ra quyết địnhrncông nhận phạm vi ảnh hưởng của các sáng kiến thuộc cấp độ 1 và đề xuất Hội đồngrnxét công nhận sáng kiến cấp thành phố xem xét phạm vi ảnh hưởng thuộc cấp độ 2rnvà 3.

rnrn

Bước 2:rnXét công nhận phạm vi ảnh hưởng của các các sáng kiến

rnrn

Hội đồng sáng kiến cấp Sở xét công nhậnrnphạm vi ảnh hưởng của các sáng kiến theo hồ sơ do các đơn vị cơ sở gửi đến, dựarnvào các tài liệu sau:

rnrn

– Các chứng cứ chuyển giao, nhân rộngrnviệc áp dụng ngoài phạm vi đơn vị cơ sở;

rnrn

– Hoặc các thuyết minh của tác giả, đồngrntác giả về phạm vi ảnh hưởng của sáng kiến ngoài đơn vị cơ sở.

rnrn

Bước 3: Trìnhrnngười đứng đầu ban hành quyết định công nhận phạm vi ảnh hưởng của các sáng kiếnrnthuộc cấp độ 1 và đề xuất Hội đồng xét công nhận sáng kiến cấp thành phố xemrnxét ảnh hưởng thuộc cấp độ 2 và 3.

rnrn

3. Xét, đánhrngiá phạm vi ảnh hưởng của sáng kiến cấp thành phố và ngoài thành phố

rnrn

– Hội đồng xét công nhận sáng kiến cấprnthành phố do Sở Khoa học và Công nghệ (cơ quan thường trực) thành lập Hội đồngrnđánh giá phạm vi ảnh hưởng của sáng kiến cấprnthành phố

rnrn

– Hồ sơ đề nghị xét công nhận phạm virnảnh hưởng của sáng kiến cấp thành phố do Sở Giáo dục và Đào tạo thực hiện gửi vềrnHội đồng xét công nhận sáng kiến cấp thành phố.

rnrn

– Các trường hợp đưc đặc cách thay thế cho sáng kiến bao gồm:

rnrn

• Các giải pháp kỹ thuật đạt giải Nhất,rnNhì, Ba trong các cuộc thi sáng tạo kỹ thuật, khoa học công nghệ, đổi mới sángrntạo do Thành phố hoặc Trung ương tổ chức;

rnrn

• Các giải pháp, sáng kiến được TổngrnLiên đoàn Lao động Việt Nam, Ủy ban nhân dân thành phố tặng Bằng khen “Sáng kiến,rnsáng tạo”;

rnrn

• Các Giải thưngrnkhác do các Sở, Ban, Ngành, đoàn thể thuộc Thành phố tổ chức sẽ được xem xét từngrntrường hợp cụ thể;

rnrn

• Các sáng kiến được xem xét đặc cáchrntheo quy định riêng của các cơ quan chuyên ngành cấp Bộ.

rnrn

Các trường hợp được đặc cách nêu trênrnkhông phải qua bước đánh giá mà trình Chủ tịch Hội đồng xét công nhận sáng kiếnrncấp thành phố ban hành quyết định công nhận để làm cơ sở đề xuất danh hiệu thirnđua và hình thức khen thưng theo quy định.

rnrn

– Riêng đối với các sáng kiến có phạmrnvi ảnh hưởng ngoài thành phố, Hội đồng xét công nhận sáng kiến cấp thành phố sẽrnchuyển danh sách cho Ban Thi đua Khen thưng Thành phố xemrnxét trình lãnh đạo thành phố hiệp y để đơn vị cơ sở chuyển hồ sơ xét công nhậnrndanh hiệu Chiến sĩ thi đua cấp toàn quốc, hoặc đề nghị tặng thưng Huân chương Lao động hạng Nhất của Chủ tịch nước.

rnrn

III. Tuyển chọn sáng kiến đượcrnáp dụng ngoài phạm vi đơn vị cơ sở để phục vụ công tác thi đua khen thưởng

rnrn

Bước 1: Hộirnđồng xét thi đua, khen thưởng của đơn vị cơ sở căn cứ vào kết quả ghi nhận phạmrnvi ảnh hưởng của sáng kiến do Hội đồng sáng kiến cơ sở đã xem xét để tuyển chọnrnvà đề nghị các danh hiệu thi đua khen thưởng theo các cấp độ sau:

rnrn

Cấp độ 1: Nếu sáng kiến córnphạm vi ảnh hưởng cấp sở, ngành, quận, huyện thì được sửrndụng làm căn cứ đề nghị xét công nhận danh hiệu chiến sĩ thi đua cp cơ sở hoặc đề nghị tặng Bằng khen của Ủy ban Nhân dân Thành phố hoặcrnBằng khen của Thủ tướng Chính phủ;

rnrn

Cấp độ 2: Nếu sáng kiến córnphạm vi ảnh hưởng cấp toàn thành phố thì được sử dụngrnlàm căn cứ đề nghị xét công nhận danh hiệu Chiến sĩ thi đua cấp thành phố, đềrnnghị tặng thưng Huân chương Lao động hạng ba, hạng nhì củarnChủ tịch nước;

rnrn

Cấp độ 3: Nếu sáng kiến có phạm vi ảnh hưởng ngoài phạm vi thành phố, thì được sử dụng làm căn cứ đề nghị xét công nhận danh hiệu Chiến sĩ thi đuarncấp toàn quốc, đề nghị tặng thưởng Huân chương Lao động hạng nhất của Chủ tịchrnnước.

rnrn

Bước 2: Lậprndanh sách các sáng kiến đã tuyển chọn và gửi hồ sơ đề nghị công nhận phạm vi ảnhrnhưởng của các sáng kiến ngoài đơn vị cơ sở

rnrn

– Đơn vị cơ sở lập danh sách các sángrnkiến đã được tuyển chọn và gửi hồ sơ đề nghị công nhận phạm vi ảnh hưởng củarncác sáng kiến đến Hội đồng sáng kiến cấp sở, ngành, quận, huyện.

rnrn

– Hồ sơ đề nghị bao gồm:

rnrn

• Tờ trình đề nghị công nhận phạm vi ảnhrnhưởng của các sáng kiến;

rnrn

• Danh sách các sáng kiến, đề tàirnkhoa học đề nghị đánh giá phạm vi ảnh hưởng (Phụ lục 5);

rnrn

• Giấy chứng nhận sáng kiến cho mi sáng kiến thuộc danh sách nêu trên (Mẫu Giấy chứngrnnhận theo mẫu 1.14 của Thông tư 01/2011/TT-BNV ngày 19/01/2011 của Bộ Nội vụ vàrnđảm bảo đủ nội dung theo Bước 3 của phần Trình tự xét công nhận sáng kiến tạirnđơn vị cơ sở);

rnrn

• Quyết định công nhận sáng kiến chorndanh sách nêu trên (Mu Quyết định theo mẫu 1.2 của Thông tư 01/2011/TT-BNV ngày 19/01/2011 của Bộ Nội vụ);

rnrn

• Phiếu đánh giá cho mỗi sáng kiến (Phụrnlục 4);

rnrn

• Bản mô tả nội dung cơ bản của sángrnkiến (Phụ lục 2);

rnrn

• Các chứng cứ, thuyết minh của tácrngiả về phạm vi ảnh hưởng (nếu có)

rnrn

1. Đánh giá phạmrnvi ảnh hưởng, hiệu quả áp dụng của đề tài nghiên cứu khoa học

rnrn

Nguyên tắc và tiêu chí đánh giá:

rnrn

– Việc công nhận phạm vi ảnh hưởng,rnhiệu quả áp dụng của đề tài nghiên cứu khoa học do người đứng đầu đơn vị có thẩmrnquyền quyết định tặng danh hiệu chiến sĩ thi đua cơ sở xem xét, công nhận.

rnrn

– Đối tượng được công nhận có đề tàirnnghiên cứu khoa học để làm căn cứ xét danh hiệu thi đua và các hình thức khenrnthưởng là Chủ nhiệm đề tài và người trực tiếp tham gia nghiên cứu đề tài.

rnrn

– Đề tài nghiên cứu khoa học có phạmrnvi ảnh hưởng, hiệu quả áp dụng cấp nào thì được làm cănrncứ để xét tặng danh hiệu Chiến sĩ thi đua ở cấp đó.

rnrn

– Đề tài nghiên cứu khoa học để làmrncăn cứ xét, tặng danh hiệu thi đua các cấp và khen thưởng hoặc đề nghị cấp trênrnkhen thưng được đánh giá trên hai tiêu chí:

rnrn

o Đã được nghiệm thu mức đạt trở lên,

rnrn

o Đã được áp dụng trong thực tiễnrnmang lại hiệu quả cao.

rnrn

2. Trình tự đánhrngiá, công nhận phạm vi ảnh hưởng, hiệu quả áp dụng của đề tài khoa học cấprnngành (do Sở Giáo dục và Đào tạo đánh giá, công nhận):

rnrn

Bước 1:rnTiếp nhận hồ sơ

rnrn

Hồ sơ đề nghị xem xét, đánh giá phạmrnvi ảnh hưởng, hiệu quả áp dụng của đề tài khoa học cấp cơ sở bao gồm:

rnrn

– Báo cáo nghiệm thu đề tài nghiên cứurnkhoa học (bản sao).

rnrn

– Quyết định hoặc biên bản nghiệm thurnđề tài (bản sao).

rnrn

– Giấy chứng nhận đăng ký kết quả thựcrnhiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ, nếu là đề tài có sử dụng kinh phí từrnngân sách nhà nước, do Trung tâm Thông tin và Thống kê Khoa học và Công nghệrncấp.

rnrn

– Các bằng chứng chứng minh đề tài đãrnđược áp dụng trong thực tiễn qua các hình thức như hợp đồng chuyển giao, xác nhậnrncủa tổ chức ứng dụng đề tài, kỷ yếu hội thảo, hội nghkhoarnhọc….

rnrn

Bước 2:rnĐánh giá, công nhận phạm vi ảnh hưởng, hiệu quả áp dụng của đề tài dựa trên cácrntiêu chí đã nêu trong phần 1 ở trên.

rnrn

Bước 3:rnBan hành Quyết định công nhận đề tài khoa học có phạm vi ảnh hưởng cấp cơ sở vàrngửi báo cáo, đề xuất đề tài khoa học có phạm vi ảnh hưởng, hiệu quả áp dụng cấprnthành phố (tham khảo Phụ lục III) cho Hội đồng xét công nhận sáng kiến cấprnthành phố.

rnrn

3. Trình tự đánhrngiá phạm vi ảnh hưởng, hiệu quả áp dụng của đề tài khoa học cấp thành phố vàrntoàn quốc (theo Điều 9 Nghịrnđịnh số 91/2017/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ): Do Sở GD&ĐT thực hiện, gửi đến cơ quan thường trựcrncủa Hội đồng xét công nhận sáng kiến cấp thành phố (là Sở Khoa học và Công nghệ)

rnrn

Chủ tịch Hội đồng xét công nhận Sángrnkiến cấp thành phố ban hành quyết định công nhận dựa trên kết quả nhận xét,rnđánh giá của các thành viên Hội đồng xét công nhận Sáng kiến cấp thành phố đốirnvới các đề tài khoa học được đề xuất, xin ý kiến.

rnrn

Lưu ý: 01 sáng kiến hoặc 01 đề tài nghiên cứu khoa học chỉ được xem xét đềrnnghị xét tặng 01 danh hiệu chiến sĩ thi đua hoặc 01 hình thức khen thưởng theornquy định (Trích Khoản 4, Điều 40 Quy định ban hành kèm theo QĐ s 24/2018/QĐ-UBND)

rnrn

IV. Tổ chức thựcrnhiện:

rnrn

1. Các đơn vị cơ sở có trách nhiệm phổ biến Hướng dẫn này đến toàn thể công chức, viên chức, cánrnbộ, giáo viên, nhân viên của đơn vị mình.

rnrn

2. Trong quá trình tổ chức thực hiệnrnnếu có nội dung nào chưa rõ, cần được hướng dẫn cụ thể thì liên hệ với bộ phậnrnthi đua của Sở GD&ĐT để được hướng dẫn thêm.

rnrn

3. Việc xét sáng kiến của các đơn vịrncơ sở trường mầm non, tiểu học, trung học cơ sở thuộc quận, huyện: thực hiệnrntheo hướng dẫn của Hội đồng Thi đua – Khen thưởng, Hội đồng sáng kiến quận, huyện.

rnrn

4. Hướng dẫn này có hiệu lực kể từrnngày ký. Bãi bhướng dẫn sốrn407/HD-GDĐT-VP ngày 15/02/2017 của Sở Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn về việc xétrnsáng kiến phục vụ công tác thi đua, khen thưng ngành Giáo dục và Đào tạo.

rnrn

5. Hồ sơ đề nghị công nhận phạm vi ảnhrnhưởng cấp ngành (để xét CSTĐ cấp cơ sở, Bằng khen thành phố, Bằng khen Thủ tướng),rncấp thành phố và ngoài thành phố (để xét CSTĐ cấp thành phố, cấp toàn quốc,rnHuân chương Lao động…) nộp về cho bộ phận Thi đua Sở GD&ĐT vào cuối thángrn3 hàng năm.

rnrn

6. Các phụ lục, biu mẫu: Xem phụ lục, biurnmẫu đính kèm.

rnrn

Đề nghị lãnh đạo các đơn vị chủ độngrnxây dựng kế hoạch thực hiện và triển khai tốt để hoạt động này thực sự có hiệurnquả, thiết thực góp phần tích cực vào phong trào thi đua chung của toàn ngànhrnvà của thành phố./.

rnrn

 

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

 

rn

Nơi nhận:
rn
– Ban Giám đốc;
rn – Phòng ban Sở;
rn – Các đơn vị trực thuộc;
rn (THPT, GDTX, CĐ, TC, Trực thuộc)
rn – Lưu: VT, TĐ.

rn

rn

GIÁM ĐỐC
rn
rn
rn
rn
rn Lê Hồng Sơn

rn

rnrn

 

rnrn

PHỤrnLỤC 1

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn


rn
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
rn THÀNH PHHỒ CHÍ MINH
rn TÊN ĐƠN VỊ: ………………

rn

rn

 

rn

rnrn

 

rnrn

DANH SÁCH ĐĂNG KÝ

rnrn

TÊN SÁNG KIẾN, ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨUrnKHOA HỌC

rnrn

Nămrnhọc 20…. – 20….

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

Stt

rn

rn

Họrn và tên

rn

rn

Chứcrn vụ

rn

rn

Tênrn sáng kiến

rn

rn

Đăngrn ký xét

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

Danh hiệu thi đua

rn

rn

nh thức khen thưởng

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rnrn

 

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

 

rn

rn

THỦrn TRƯỞNG
rn (Ký tên, đóng dấu)

rn

rnrn

 

rnrn

PHỤrnLỤC 2

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

SỞ GIÁOrn DỤC VÀ ĐÀO TẠO
rn THÀNH PHHỒ CHÍ MINH
rn TÊN ĐƠN VỊ: ………………

rn

rn

 

rn

rnrn

 

rnrn

BẢN MÔ TẢ NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA SÁNG KIẾN

rnrn

Tên Sáng kiến: ……………………………………………………………………………………

rnrn

……………………………………………………………………………………………………….

rnrn

Tên người viết sáng kiến: ………………………………………………………………………..

rnrn

Chức vụ: ……………………………………………………………………………………………

rnrn

Đơn vị công tác: ……………………………………………………………………………………

rnrn

1. Thực trạng: (Các vấn đề tồn tại trước khi thực hiện sáng kiến, có thể là cácrnkhó khăn, bất cập, hạn chế, nhu cầu công việc mới phát sinh…)

rnrn

 

rnrn

2. Nội dung sáng kiến: (Các giải pháp cụ thể để giirnquyết thực trạng nêu trên):

rnrn

 

rnrn

3. Hiệu quả mang lại: (Sau khi áp dụng các giải pháp nêu trên đã mang lại hiệu quả như sau:rn…)

rnrn

Đánh giá phạm vi ảnh hưởng của Sáng kiến:

rnrn

□ Chỉ có hiệu quả trong phạm vi Đơn vịrnáp dụng.

rnrn

□ Đã được chuynrngiao, nhân rộng việc áp dụng ra phạm vi s, ngành theo chứngrncứ đính kèm.

rnrn

□ Đã phục vụ rộng rãi người dân trênrnđịa bàn Thành phố, hoặc đã được chuyển giao, nhân rộng việc áp dụng trên địa bànrnThành phố theo chứng cứ đính kèm.

rnrn

□ Đã phục vụ rộng rãi người dân tạirnViệt Nam, hoặc đã được chuyển giao, nhân rộng việc áp dụng tại nhiều tỉnh,rnthành theo chứng cứ đính kèm.

rnrn

 

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

Bộrn phận/Đơn vị áp dụng

rn

rn

Thànhrn phố Hồ Chí Minh, ngày   tháng   năm
rn Người viết sáng kiến

rn

rnrn

 

rnrn

PHỤrnLỤC 3

rnrn

HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI SÁNG KIẾN

rnrn

1. Về nội dung: 90 điểm

rnrn

a. Tính mới: 30 điểm

rnrn

– Trên cơ sở kinh nghiệm trong côngrntác quản lý, giảng dạy, giáo dục… phát hiện và xây dựng được nội dung, phươngrnpháp mới, có tính đột phá, phù hợp và nâng cao được hiệu quả, chất lượng trongrnquá trình thực hiện công tác của mình

rnrn

b. Tính khoa học: 10 điểm.

rnrn

Có luận đề: Đặt vn đề gọn, rõ ràng (giới thiệu được khái quát thực trạng, mục đích ýrnnghĩa cần đạt, những gii hạn cần có…)

rnrn

Có luận điểm: Những biện pháp tổ chứcrnthực hiện cụ thể

rnrn

Có luận cứ khoa học, xác thực:rnthông qua các phương pháp hoạt động thực tế

rnrn

Có luận chứng: những minh chứng cụrnthể (sliệu, hình ảnh…) để thuyếtrnphục được người đọc.

rnrn

Toàn bộ nội dung được trình bày hợprnlý, có quan hệ chặt chẽ giữa các vấn đề được nêu, có sử dụng các phương pháp đểrnphân tích, so sánh, tổng hợp, khái quát được mục tiêu, vấn đề nêu ra; phù hợp vớirnquy luật, với xu thế chung, không phải là ngẫu nhiên.

rnrn

c. Tính ng dụngrnthực tiễn, phạm vi ảnh hưởng: 20 điểm.

rnrn

Đã được áp dụng tại đơn vị cơ sở.

rnrn

Mang tính khả thi, có khả năng ứngrndụng đại trà, được các CB-GV-NV trong đơn vị, trong ngành vận dụng vào công việcrncủa mình đạt kết quả cao.

rnrn

d. Tính hiệu quả: 30 điểm

rnrn

– Đem lại hiệu quả trong công tác quảnrnlý, giảng dạy và giáo dục; trong việc tiếp nhận tri thức khoa học hay hìnhrnthành knăng thực hành của học sinh. Áp dụng trong thực tếrnđạt được hiệu quả cao nhất, với lượng thời gian và sức lực được sử dụng ít nhất,rntiết kiệm nhất; mang lại lợi ích kinh tế (mức độ làm lợi bng tiền – nếu tính được) hoặc lợi ích xã hội.

rnrn

2. Về hình thức: 10 đim

rnrn

– Trình bày nội dung theo bố cục đãrnnêu trên, từ ngữ và ngữ pháp được sử dụng chính xác, khoa học; các kiến thức đượcrnhệ thống hóa một cách chặt chẽ phù hợp với đổi mới giáo dục hiện nay.

rnrn

– Sáng kiến được soạn thảo và in trênrnmáy vi tính, trang trí khoa học, đóng bìa đẹp. Bìa sáng kiến kinh nghiệm phảirnđược ghi rõ ràng theo trật tự sau: tên cơ quan chquản,rntên đơn vị, t, phòng (khoa); tên sáng kiến; tên tác giả;rnchức danh; năm thực hiện.

rnrn

3. Xếp loại:

rnrn

– Mồi sáng kiến scó 02 giám khảo chấm, đánh giá độc lập. Điểm số là điểm trung bình cộngrncủa 02 giám khảo. Kết quả sáng kiến được đánh giá theornthang điểm quy định.

rnrn

Xếp loại:

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

Điểm

rn

rn

Xếprn loại

rn

rn

Phạmrn vi ảnh hưởng

rn

rn

Đềrn xuất công nhận phạm vi ảnh hưởng ngoài đơn vị cơ s

rn

rn

91 -rn 100

rn

rn

Xuấtrn sắc

rn

rn

Đơnrn vị cơ s

rn

rn

Thànhrn phố hoặc ngoài thành phố

rn

rn

81 -rn dưới 91

rn

rn

Tốt

rn

rn

Đơnrn vị cơ sở

rn

rn

Cấprn ngành

rn

rn

65 -rn dưới 81

rn

rn

Khá

rn

rn

Đơnrn vị cơ sở

rn

rn

 

rn

rn

50 -rn dưới 65

rn

rn

Đạtrn yêu cầu

rn

rn

Đơnrn vị cơ sở

rn

rn

 

rn

rn

dướirn 50 điểm

rn

rn

Khôngrn đạt yêu cầu

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rnrn

 

rnrn

PHỤrnLỤC 4

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

TÊNrn ĐƠN VỊ
rn ——-

rn

HỘIrn ĐỒNG SÁNG KIN

rn

rn

CỘNGrn HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
rn Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
rn —————

rn

rn

 

rn

rn

Thànhrn phố H Chí Minh, ngày … tháng năm….

rn

rnrn

 

rnrn

PHIẾU ĐÁNH GIÁ SÁNG KIẾN

rnrn

Tên sáng kiến: ………………………………………………………………………………………

rnrn

…………………………………………………………………………………………………………

rnrn

Tên tác giả sáng kiến: ………………………………………………………………………………

rnrn

Chức vụ: ………………………………………………………………………………………………

rnrn

Tên Thành viên Hội đồng chấm, đánhrngiá: ………………………………………………………

rnrn

Điểm chấm:

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

Mc

rn

rn

Nhậnrn xét đề tài

rn

rn

Điểmrn Quy định

rn

rn

Điểmrn đạt

rn

rn

I. Nội dung

rn

rn

90đ

rn

rn

 

rn

rn

a.

rn

rn

Tính mới:

rn

………………………………………………………………………

rn

………………………………………………………………………

rn

rn

30

rn

rn

 

rn

rn

b.

rn

rn

Tính khoa học:

rn

………………………………………………………………………

rn

………………………………………………………………………

rn

rn

10

rn

rn

 

rn

rn

c.

rn

rn

Tính thực tin,rn phạm vi áp dụng:

rn

………………………………………………………………………

rn

………………………………………………………………………

rn

rn

20

rn

rn

 

rn

rn

d.

rn

rn

Tính hiệu quả:

rn

………………………………………………………………………

rn

………………………………………………………………………

rn

rn

30

rn

rn

 

rn

rn

II. Hình thức

rn

rn

10đ

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

………………………………………………………………………

rn

………………………………………………………………………

rn

rn

10

rn

rn

 

rn

rn

TNG CỘNG

rn

rn

100

rn

rn

 

rn

rnrn

 

rnrn

Nhận xét của người đánh giá: (cănrncvào thuyết minh, bằng chứng, tài liệu nộp kèm theo sáng kiến)

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

1. Tính mới trong phạm vi đơn vị:

rn

rn

Có □

rn

rn

Không □

rn

rn

2. Đã được áp dụng/áp dụng thử tạirn đơn vị:

rn

rn

Có □

rn

rn

Không □

rn

rn

3. Hiệu quả mang lại:

rn

rn

Có □

rn

rn

Không □

rn

rnrn

………………………………………………………………………………………………………

rnrn

………………………………………………………………………………………………………

rnrn

………………………………………………………………………………………………………

rnrn

………………………………………………………………………………………………………

rnrn

………………………………………………………………………………………………………

rnrn

4. Phạm vi áp dụng mở rộng:

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

a) Được áp dụng trong phạm vi cấp cấprn sở, ngành, quận, huyện:

rn

rn

Có □

rn

rn

Không □

rn

rn

b) Được áp dụng ở phạm vi Thành phố:

rn

rn

Có □

rn

rn

Không □

rn

rn

c) Được áp dụngrn ở phạm vi ngoài Thành phố:

rn

rn

Có □

rn

rn

Không □

rn

rnrn

 

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

 

rn

rn

Thànhrn phố Hồ Chí Minh, ngày … tháng …. năm …
rn Thành viên Hội đồng

rn

rnrn

 

rnrn

PHỤrnLỤC 5

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

SỞrn GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
rn THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
rn TÊN ĐƠN VỊ
rn ——-

rn

rn

CỘNGrn HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
rn Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
rn —————

rn

rn

 

rn

rn

Thànhrn phố Hồ Chí Minh, ngày tháng … năm

rn

rnrn

 

rnrn

DANH SÁCH SÁNG KIẾN, ĐỀ TÀI KHOA HỌC

rnrn

ĐỀ NGHỊ ĐÁNH GIÁ PHẠM VI ẢNH HƯỞNG

rnrn

Kính gửi:rnSở Giáo dục và Đào tạo

rnrn

I. Danh sách sáng kiến được công nhận tại … (tên đơn vị)rn… năm học …………:

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

Stt

rn

rn

n Sáng kiến

rn

rn

Tácrn giả

rn

rn

Giấyrn Chứng nhận SK số

rn

rn

Tómrn tắt sáng kiến, hiệu quả và phạm vi ảnh hưởng

rn

rn

01

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

02

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rnrn

II. Danh sách sáng kiến đề nghịrncông nhận phạm vi nh hưởng:

rnrn

Trong những sáng kiến được công nhậnrntại phần I, các sáng kiến sau đây được đề nghị công nhận phạm vi ảnh hưởng mởrnrộng ở các cấp

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

Stt

rn

rn

Tênrn sáng kiến

rn

rn

Tác giả

rn

rn

Tóm tắt sáng kiến, hiệu quả vàrn phạm vi ảnh hưởng (toàn ngành, toàn thành phố, toànrn quốc)

rn

rn

1

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

1. Tóm tắt sáng kiến:

rn

2. Hiệu quả:

rn

3. Phạm vi ảnh hưởng: (chọn câurn mẫu phù hợp)

rn

– Toàn ngành.

rn

– Toàn thành phố.

rn

– Toàn quốc.

rn

rn

2

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rnrn

 

rnrn

III. Danh sách đề tài khoa học đãrnnghiệm thu và áp dụng đề nghị công nhận phạm vi ảnh hưởng

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

Stt

rn

rn

Tênrn đ tài

rn

rn

Tácrn giả

rn

rn

Phạmrn vi ảnh hưởng
rn
(Chọn 1 trong 3 cấp độ)

rn

rn

01

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

Toàn ngành/toàn thành phố/toàn quốc

rn

rn

02

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rnrn

 

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

 

rn

rn

THỦrn TRƯỞNG
rn (Ký tên, đóng dấu)

rn

rnrn

 

rnrn

rnrn

Hiệu lực

Cung cấp thông tin về văn bản gồm ngày ban hành, ngày có hiệu lực, ngày hết hiệu lực, trạng thái hiệu lực của văn bản.


Lược đồ văn bản

Văn bản được hướng dẫn - [0]
...
Văn bản được hợp nhất - [0]
...
Văn bản bị sửa đổi bổ sung - [0]
...
Văn bản bị đính chính - [0]
...
Văn bản bị thay thế - [0]
...
Văn bản được dẫn chiếu - [0]
...
Văn bản được căn cứ - [0]
...
Văn bản đang xem
Hướng dẫn 3833/HD-GDĐT-VP năm 2018 về xét công nhận phạm vi ảnh hưởng của sáng kiến, đề tài khoa học phục vụ công tác thi đua, khen thưởng ngành Giáo dục và Đào tạo do Sở Giáo dục và Đào tạo Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Số hiệu: 3833/HD-GDĐT-VP
Loại văn bản: Hướng dẫn
Lĩnh vực, ngành:
Nơi ban hành: Sở Giáo dục và Đào tạo Thành phố Hồ Chí Minh
Người ký: Lê Hồng Sơn
Ngày ban hành: 31/10/2018
Ngày hiệu lực: 31/10/2018
Ngày đăng: 14/07/2026
Số công báo:
Tình trạng: Còn hiệu lực
Văn bản hướng dẫn - [0]
...
Văn bản hợp nhất - [0]
...
Văn bản sửa đổi bổ sung - [0]
...
Văn bản đính chính - [0]
...
Văn bản thay thế - [0]
...
Văn bản liên quan cùng nội dung - [0]
...

Văn bản Tiếng Việt

Chưa có file đính kèm.

Văn bản liên quan

  • : Sửa đổi, thay thế, huỷ bỏ
  • : Bổ sung
  • : Đính chính
  • : Hướng dẫn
  • Click vào phần bôi xanh để xem chi tiết