Nhập từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 109:2021/BGTVT/SĐ01:2023 về Khí thải mức 5 đối với xe ô tô sản xuất, lắp ráp và nhập khẩu mới
- Tóm tắt
- Nội dung
- Hiệu lực
- Lược đồ
- Tải về
- VB liên quan
Thuộc tính Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 109:2021/BGTVT/SĐ01:2023 về Khí thải mức 5 đối với xe ô tô sản xuất, lắp ráp và nhập khẩu mới
| Số hiệu: | QCVN109:2021/BGTVT/SĐ01:2023 | Loại văn bản: | Quy chuẩn |
| Cơ quan ban hành: | Bộ Giao thông vận tải | Ngày ban hành: | 13/12/2023 |
| Người ký: | Đã xác định | Ngày có hiệu lực: | 15/06/2024 |
| Tình trạng hiệu lực: | Còn hiệu lực |
Tóm tắt văn bản
SỬA ĐỔI 01:2023 QCVN 109:2021/BGTVT QUY CHUẨN KỸ
THUẬT QUỐC GIA VỀ KHÍ THẢI MỨC 5 ĐỐI VỚI XE Ô TÔ SẢN XUẤT, LẮP RÁP VÀ NHẬP KHẨU
MỚI
National technical regulation on the fifth level of gaseous pollutants
emission for new assembled, manufactured and imported utomobiles
Lời nói đầu
Sửa đổi 01:2023 QCVN
109:2021/BGTVT sửa đổi, bổ sung một số quy định của QCVN 109:2021/BGTVT do Cục
Đăng kiểm Việt Nam biên soạn, Vụ Khoa học – Công nghệ và Môi trường trình
duyệt, Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định, Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban
hành theo Thông tư số …….. /2023/TT-BGTVT ngày …. tháng … năm 2023.
Quy chuẩn này được
biên soạn trên cơ sở:
– Quy chuẩn kỹ thuật
quốc gia QCVN 109:2021/BGTVT;
– Các Tiêu chuẩn quốc
gia: TCVN 6785:2015, TCVN 6567:2015, TCVN 6565:2006;
– Các Quy định của Ủy
ban Kinh tế Châu Âu của Liên hợp quốc: ECE 83 – Rev. 04 và ECE 49 – Rev. 05,
ECE 154. Rev.3, ECE 83-06;
– Các Chỉ thị của Hội
đồng Nghị viện Châu Âu: DIRECTIVE 2005/78/EC, DIRECTIVE 715/2007/EC và
DIRECTIVE 2007/46/EC;
– Tiêu chuẩn khí thải
Trung Quốc GB 18352.6.
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ KHÍ THẢI MỨC 5 ĐỐI VỚI XE Ô TÔ SẢN XUẤT,
LẮP RÁP VÀ NHẬP KHẨU MỚI
National technical regulation on the fifth level of gaseous pollutants
emission for new assembled, manufactured and imported automobiles
Phần I. Sửa đổi, bổ sung một số nội dung Phần I QCVN 109:2021/BGTVT
1. Sửa đổi, bổ
sung đoạn 4 Điều 1 như sau:
“Quy chuẩn này
không áp dụng đối với các loại xe sau đây:
– Các loại xe nêu tại
TCVN 13219:2020 (ISO 7132:2003) Máy làm đất – Xe tự đổ – Thuật ngữ và đặc tính
kỹ thuật trong thương mại;
– Xe ô tô điện (ô tô
chỉ sử dụng điện làm nguồn động lực);
– Xe ô tô SXLR để
xuất khẩu.”.
2. Sửa đổi, bổ
sung điểm 4.4 Điều 4 như sau:
“4.4. Xe loại N (Category
N of Motor Vehicles): Ô tô chở hàng, ô tô chuyên dùng quy định trong TCVN
7271:2003, Sửa đổi 1:2007 TCVN 7271:2003, Sửa đổi 2:2010 TCVN 7271:2003, TCVN
6211:2003 và có ít nhất 04 bánh, phân loại thành các loại xe từ N1 đến N3 dưới
đây:
4.4.1. N1: xe có khối lượng toàn bộ lớn nhất không lớn hơn 3.500 kg;
4.4.2. N2: xe có khối lượng toàn bộ lớn nhất lớn hơn 3.500 kg nhưng không lớn
hơn 12.000 kg;
4.4.3. N3: xe có khối lượng toàn bộ lớn nhất lớn hơn 12.000 kg.
Chú thích: Xe ô tô
chuyên dùng trong Quy chuẩn này cũng được phân loại thành các loại xe N1, N2,
N3 theo khối lượng toàn bộ lớn nhất.”.
3. Bổ sung các
điểm 4.8.3, 4.8.4 vào điểm 4.8 Điều 4 như sau:
“4.8.3. Xe Hybrid
điện nạp điện ngoài (Off-Vehicle charging – Hybrid
electric vehicles (OVC-HEV) hoặc Plug-in Hybrid electric vehicle (PHEV)) là xe
Hybrid điện có khả năng nạp điện được từ nguồn điện bên ngoài.
4.8.4. Xe Hybrid
điện không nạp điện ngoài (Not Off-Vehicle charging –
Hybrid electric vehicles, NOVC-HEV) là xe Hybrid điện không có khả năng nạp
điện được từ nguồn điện bên ngoài.
Chú thích: Loại xe có
hệ thống tự động khởi động và tắt động cơ (Start/Stop system) mà động cơ điện
khởi động chỉ được kết nối với động cơ đốt trong nhằm mục đích khởi động quá
trình đốt cháy (như đối với các loại xe thông thường) nhưng không có sự kết nối
(trực tiếp hoặc gián tiếp) giữa động cơ điện khởi động động cơ với hệ thống
truyền động để truyền năng lượng cơ học tới hệ thống chuyển động của xe thì
không được coi là xe Hybrid điện.”.
Phần II. Sửa đổi, bổ sung một số nội dung Phần II QCVN 109:2021/BGTVT
1. Sửa đổi, bổ
sung Bảng 2 điểm 2.2 Điều 2 như sau:
“Bảng 2. Giá
trị giới hạn khí thải của xe lắp động cơ cháy do nén – Mức 5
| Loại xe | Khối lượng chuẩn, Rm (kg) | CO | THC + NOx | NOx | PM(1) | |
| (g/km) | (g/km) | (g/km) | (g/km) | |||
| M1, M2 | Tất cả | 0,5 | 0,23 | 0,18 | 0,005/0,0045 | |
| N1(2) | Nhóm I | Rm ≤ 1305 | 0,5 | 0,23 | 0,18 | 0,005/0,0045 |
| Nhóm II | 1.305 < Rm ≤ 1.760 | 0,63 | 0,295 | 0,235 | 0,005/0,0045 | |
| Nhóm III | 1.760 < Rm | 0,74 | 0,35 | 0,28 | 0,005/0,0045 | |
| N2 | Tất cả | 0,74 | 0,35 | 0,28 | 0,005/0,0045 | |
Chú thích:
(1) Giá trị đứng trước tương ứng với phương pháp cân hạt bằng cân điện tử
nhưng quan sát kết quả bằng mắt thường. Giá trị đứng sau tương ứng phương pháp
cân hạt tự động thông qua một thiết bị cân và chương trình phần mềm (PMP);
(2) Xe được thiết kế đáp ứng nhu cầu đặc biệt của xã hội như định nghĩa tại
điểm 4.13 Điều 4 Phần I Quy chuẩn này được áp dụng mức giới hạn của xe loại N1
Nhóm III.”.
2. Sửa đổi, bổ
sung điểm 2.7.1 Điều 2 như sau:
“2.7.1. Xe
phải trang bị hệ thống OBD bảo đảm các yêu cầu sau:
2.7.1.1. Có thiết bị báo lỗi chức năng (MI);
2.7.1.2. Có khả năng lưu và xóa mã lỗi; khả năng xóa mã lỗi theo thiết kế của
nhà sản xuất.”.
3. Bổ sung điểm
2.9.3 Điều 2 như sau:
“2.9.3. Đối
với xe khối lượng chuẩn cao lắp động cơ cháy do nén gồm loại xe M1, M2, N1, N2
có khối lượng toàn bộ lớn nhất không lớn hơn 4.500 kg: áp dụng phương pháp thử
nêu tại điểm 3.2 Điều 3 Phần III Quy chuẩn này hoặc phương pháp thử nêu tại
điểm 3.3 Điều 3 Phần III Quy chuẩn này bảo đảm thỏa mãn các quy định kỹ thuật
tương ứng với từng phép thử nêu tại Điều 2 Phần II Quy chuẩn này.”.
4. Sửa đổi, bổ
sung điểm 3.2.1 Điều 3 như sau:
“3.2.1. Khi kiểm tra khí thải trong phép thử nêu tại điểm 3.3.2 Điều 3 Phần III
Quy chuẩn này, khối lượng trung bình đo được của độ khói, các khí CO, HC, NOx
và PM từ động cơ không được lớn hơn giá trị giới hạn tương ứng được quy định
trong Bảng 4 và Bảng 5 Quy chuẩn này. Các giá trị khối lượng trung bình đo được
của các chất nêu trên được làm tròn theo nguyên tắc làm tròn số đến 3 chữ số
thập phân.
Bảng 4. Giá trị giới hạn trong khí thải của từng chất khí và hạt đối
với các phép thử ESC và ELR mức 5
| ESC | ELR | |||
| Khối lượng các chất (g/kWh) | Độ khói (m-1) | |||
| CO | HC | NOx | PM |
|
| 1,5 | 0,46 | 2,0 | 0,02 | 0,5 |
”.
5. Sửa đổi, bổ
sung điểm 3.3.1 Điều 3 như sau:
“3.3.1. Xe
phải trang bị hệ thống OBD đảm bảo các yêu cầu sau:
3.3.1.1. Có thiết bị báo lỗi chức năng (MI);
3.3.1.2. Có khả năng lưu và xóa mã lỗi; khả năng xóa mã lỗi theo thiết kế của
nhà sản xuất.”.
Phần III. Sửa đổi, bổ sung một số nội dung Phần III QCVN 109:2021/BGTVT
1. Sửa đổi, bổ
sung các điểm 2.2.1, 2.2.2, 2.2.3 Điều 2 như sau:
“2.2.1. Đối
với xe khối lượng chuẩn cao lắp động cơ xăng hoặc xe khối lượng chuẩn thấp: mẫu
thử là xe hoàn chỉnh.
2.2.2. Đối với các loại xe khối lượng chuẩn cao lắp động cơ cháy cưỡng bức sử
dụng nhiên liệu khí hoặc động cơ cháy do nén: mẫu thử là động cơ. Trường hợp
thử nghiệm theo quy định tại điểm 2.9.3 Điều 2 Phần II Quy chuẩn này thì áp
dụng quy định tại điểm 2.2.1 Điều này.
2.2.3. Xe hoặc động cơ cần được chạy rà để đưa về điều kiện kỹ thuật tốt trước
khi thử.”.
2. Sửa đổi, bổ
sung Chú thích Bảng 7 Điều 3 như sau:
“Chú thích: đối với
phép thử loại I, riêng xe M2, N2 sử dụng nhiên liệu điêzen, có khối lượng chuẩn
≤ 2.840 kg và thoả mãn điều kiện mở rộng thừa nhận kết quả quy định tại Điều 6
Phần III Quy chuẩn này thì được áp dụng kết quả thử nghiệm theo các phép thử
loại I TCVN 6785:2015 của xe M1, M2, N1, M2 tương ứng.”.
3. Sửa đổi, bổ
sung điểm 3.1.2.3.1 Điều 3 như sau:
“3.1.2.3.1. Nếu
các xe này phù hợp với yêu cầu nêu tại Điều 6 Phần III Quy chuẩn này về mở rộng
thừa nhận kết quả thử khí thải, được phép sử dụng kết quả thử nghiệm theo các
phép thử đối với xe loại M1, M2, N1 và N2 tương ứng thay cho việc thử nghiệm
theo các phép thử ESC, ELR và ETC của TCVN 6567:2015.”.
4. Sửa đổi, bổ
sung điểm 3.1.3.2. Điều 3 như sau:
“3.1.3.2. Đối với xe sát-xi có buồng lái: các quy định về tiêu chuẩn áp dụng đối
với xe sát-xi có buồng lái được nêu trong Bảng 9 dưới đây:
Bảng 9. Quy định về tiêu chuẩn áp dụng đối với xe sát-xi có buồng lái
| Khối lượng chuẩn xe sát-xi có buồng lái (kg) | Tiêu chuẩn áp dụng |
| ≤ 2.610 | Áp dụng 1 trong 2 – Phương pháp nêu – Phương pháp nêu |
| > 2.610 | – Xe lắp động cơ – Xe lắp động cơ |
”.
5. Sửa đổi, bổ
sung nội dung tại điểm 3.2.1.1 Điều 3 như sau:
“3.2.1.1. Yêu
cầu về đặc tính nhiên liệu thực hiện phép thử theo quy định tại Điều 4
Phần III Quy chuẩn
này. Phải sử dụng các phương pháp lấy mẫu và phân tích các khí và các hạt theo
đúng quy định tại Phụ lục Q TCVN 6785:2015.
Việc xác định sức cản
chuyển động của xe được thực hiện theo phương pháp nêu tại Phụ lục Q TCVN 6785:2015
hoặc theo quy định tại Phụ lục B – Phụ lục B4 ECE 154 Rev.3 của Ủy ban Kinh tế
châu Âu của Liên Hợp quốc (UNECE).
Đối với xe lắp động
cơ phía trước, quạt làm mát phải được đặt ở phía trước xe, cách mặt trước xe
không quá 300 mm. Trường hợp xe lắp động cơ phía sau hoặc không bảo đảm làm mát
hiệu quả thì quạt làm mát phải được bố trí để bảo đảm cung cấp đủ không khí làm
mát xe.”.
6. Sửa đổi, bổ
sung điểm 3.2.1.2 Điều 3 như sau:
“3.2.1.2. Xe
lắp động cơ cháy do nén, xe lắp động cơ cháy cưỡng bức phun nhiên liệu trực
tiếp phải tiến hành chạy thuần hóa trước khi thử với 3 lần chu trình ngoài đô
thị của Phép thử loại I quy định tại Phụ lục D – Phụ lục D1 TCVN 6785:2015”.
7. Sửa đổi, bổ
sung điểm 3.2.5.3 Điều 3 như sau:
“3.2.5.3. Cơ
sở thử nghiệm có thể thực hiện phép thử loại V với việc sử dụng các hệ số suy
giảm trong Bảng 3 điểm 2.6 Điều 2 Phần II Quy chuẩn này.”.
8. Sửa đổi, bổ
sung chú thích (*) điểm 3.2 Điều 3 như sau:
“Chú thích: (*) Đối
với xe Hybrid điện, ngoài việc thực hiện các Phép thử loại I, Phép thử loại II,
Phép thử loại III và Phép thử loại IV quy định tại điểm 3.2.1, điểm 3.2.2, điểm
3.2.3 và điểm 3.2.4 Điều 3 Phần III Quy chuẩn này còn phải thực hiện theo các
quy định tương ứng trong Phụ lục N TCVN 6785:2015. Đối với xe NOVC-HEV, trước
khi thực hiện Phép thử loại I và Phép thử loại IV phải thực hiện thuần hóa trên
băng thử với ít nhất 2 chu trình Phép thử loại I quy định tại Phụ lục D – Phụ
lục D1 TCVN 6785:2015 mà không cần ngâm xe giữa các chu trình thuần hóa; sau
đó, xe được ngâm theo quy định tương ứng tại các điểm N.3.3, N.3.4 và N.6.2 Phụ
lục N TCVN 6785:2015 trước khi thử.”.
9. Sửa đổi, bổ
sung điểm 3.2.6 Điều 3 như sau:
“3.2.6. Phép thử
OBD
3.2.6.1. Cơ sở SXLR hoặc cơ sở nhập khẩu khai báo ít nhất 6 cảm biến hoặc linh
kiện (ít nhất một cảm biến hoặc linh kiện (nếu được lắp) thuộc các hệ thống
kiểm soát ô nhiễm sau xả) tại Phụ lục A – Phụ lục A1 bảo đảm có khả năng ngắt
kết nối hoặc ngừng kích hoạt tạm thời hoặc mô phỏng sự hoạt động trong quá
trình kiểm tra và Cơ sở thử nghiệm tiếp cận được để kiểm tra tính năng báo lỗi
chức năng (MI), mã lỗi; đồng thời bảo đảm mẫu thử hoạt động bình thường khi kết
nối (kích hoạt) trở lại sau khi kiểm tra.
3.2.6.2. Cơ sở thử nghiệm lựa chọn 4 cảm biến hoặc linh kiện được Cơ sở SXLR
hoặc cơ sở nhập khẩu khai báo tại Phụ lục A – Phụ lục A1; trong đó, phải lựa
chọn ngắt kết nối hoặc ngừng kích hoạt tạm thời hoặc mô phỏng sự hoạt động ít
nhất một cảm biến hoặc linh kiện (nếu được lắp) thuộc các hệ thống kiểm soát ô
nhiễm sau xả để kiểm tra hiệu quả của OBD theo khai báo của cơ sở SXLR hoặc cơ
sở nhập khẩu. Cơ sở SXLR hoặc cơ sở nhập khẩu có trách nhiệm bảo đảm tình trạng
hoạt động bình thường của mẫu thử sau khi kiểm tra.”.
10. Sửa đổi, bổ
sung điểm 3.3.2.5 Điều 3 như sau:
“3.3.2.5. Đối
với xe lắp hệ thống xử lý sau xả dựa trên quá trình tái sinh định kỳ phải được
thử nghiệm theo quy định tại điểm B.2.8.2 Phụ lục B TCVN 6567:2015. Phép thử
được thực hiện như sau:
3.3.2.5.1. Nếu cơ sở SXLR hoặc cơ sở nhập khẩu cung cấp được dữ liệu thể hiện được
lượng khí thải không đổi (+/-15 %) giữa các giai đoạn tái sinh, thực hiện một
phép thử ETC trong quá trình tái sinh và một phép thử ETC không trong quá trình
tái sinh. Cơ sở SXLR hoặc cơ sở nhập khẩu phải cung cấp hệ thống xử lý sau xả
đã hấp thụ một lượng phát thải sát với thời điểm tái sinh để chuẩn bị cho phép
thử ETC trong quá trình tái sinh, hoặc như quy định tại điểm 3.3.2.5.2,
3.3.2.5.3, 3.3.2.5.4 dưới đây:
3.3.2.5.2. Lượng khí thải được đo dựa trên ít nhất một phép thử không trong quá
trình tái sinh và ít nhất một phép thử trong quá trình tái sinh trên một hệ
thống xử lý sau xả ổn định nếu kết quả phép thử ETC trong quá trình tái sinh
không vượt quá giới hạn khí thải trong Bảng 2 điểm 5.2 của TCVN 6567:2015.
3.3.2.5.3. Lượng khí thải được đo dựa trên ít nhất một phép thử ETC trong quá
trình tái sinh và lượng khí thải trung bình cộng của ít nhất 02 phép thử ETC
không trong quá trình tái sinh.
3.3.2.5.4. Có thể sử dụng kết quả phép thử ETC trong quá trình tái sinh theo tài
liệu do cơ sở SXLR hoặc cơ sở nhập khẩu cung cấp để miễn phép thử ETC của quá
trình tái sinh.”.
11. Sửa đổi, bổ
sung điểm 3.3.3 Điều 3 như sau:
“3.3.3. Phép thử
OBD
3.3.3.1. Cơ sở SXLR hoặc cơ sở nhập khẩu khai báo ít nhất 6 cảm biến hoặc linh
kiện (ít nhất một cảm biến hoặc linh kiện (nếu được lắp) thuộc các hệ thống
kiểm soát ô nhiễm sau xả) tại Phụ lục C – Phụ lục C1 bảo đảm có khả năng ngắt
kết nối hoặc ngừng kích hoạt tạm thời hoặc mô phỏng sự hoạt động trong quá
trình kiểm tra và Cơ sở thử nghiệm tiếp cận được để kiểm tra tính năng báo lỗi
chức năng (MI), mã lỗi; đồng thời bảo đảm mẫu thử hoạt động bình thường khi kết
nối (kích hoạt) trở lại sau khi kiểm tra.
3.3.3.2. Cơ sở thử nghiệm lựa chọn 4 cảm biến hoặc linh kiện được Cơ sở SXLR
hoặc cơ sở nhập khẩu khai báo tại Phụ lục C – Phụ lục C1; trong đó, phải lựa
chọn ngắt kết nối hoặc ngừng kích hoạt tạm thời hoặc mô phỏng sự hoạt động ít
nhất một cảm biến hoặc linh kiện (nếu được lắp) thuộc các hệ thống kiểm soát ô
nhiễm sau xả để kiểm tra hiệu quả của OBD theo khai báo của cơ sở SXLR hoặc cơ
sở nhập khẩu. Cơ sở SXLR hoặc cơ sở nhập khẩu có trách nhiệm bảo đảm tình trạng
hoạt động bình thường của mẫu thử sau khi kiểm tra. Đối với mẫu thử phục vụ
kiểm tra chứng nhận xe SXLR mới, cho phép thực hiện việc thử nghiệm trên một
mẫu động cơ khác (cùng kiểu loại) với mẫu động cơ đã thực hiện các phép thử khí
thải nêu tại các điểm 3.3.2 và 3.3.4 Điều 3 Phần III Quy chuẩn này.”.
12. Sửa đổi, bổ
sung điểm 4.1 Điều 4 như sau:
“4.1. Nhiên
liệu thông dụng cho xe cơ giới thỏa mãn yêu cầu đối với nhiên liệu mức 5 theo QCVN
01:2022/BKHCN Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về xăng, nhiên liệu điêzen và nhiên
liệu sinh học.”.
13. Sửa đổi, bổ
sung Điều 5 như sau:
“5. Xử lý kết quả
và lập báo cáo thử nghiệm
5.1. Xử lý kết quả
thử nghiệm
5.1.1. Đối với mẫu thử được lấy trong quá trình kiểm tra giám sát khí thải xe
khi SXLR hàng loạt, việc xử lý kết quả được thực hiện theo quy định tại Điều 7
Phần III Quy chuẩn này.
5.1.2. Đối với mẫu thử là xe nhập khẩu hoặc động cơ của xe nhập khẩu: khi thử
nghiệm lần tiếp theo, xe hoặc động cơ cần được chạy rà để đưa về điều kiện kỹ
thuật tốt trước khi thử.
5.2. Lập báo cáo
thử nghiệm
Cơ sở thử nghiệm phải
lập báo cáo thử nghiệm khí thải có nội dung ít nhất bao gồm các điều quy định
trong Phụ lục B, Phụ lục D và Phụ lục E Quy chuẩn này tương ứng với từng loại
thử nghiệm và tiêu chuẩn áp dụng.”.
14. Sửa đổi, bổ
sung điểm 6.1 Điều 6 như sau:
“6.1. Yêu cầu
chung
6.1.1. Các xe M1, M2, N1, N2 (trừ các kiểu loại xe nêu tại 6.1.3) có khối
lượng chuẩn không quá 2.840 kg và thỏa mãn điều kiện mở rộng thừa nhận kết quả
quy định tại điểm 6.2 và điểm 6.3 Điều 6 Phần III Quy chuẩn này thì được áp
dụng kết quả thử nghiệm đối với các phép thử của xe M1, M2, N1, N2 tương ứng.
6.1.2. Việc mở rộng thừa nhận kết quả thử nghiệm nêu tại điểm 6.1.1 ở trên chỉ
áp dụng cho kiểu loại xe M1, N1, M2, N2 đã kiểm tra khí thải theo TCVN
6785:2015 và cho kiểu loại xe đã kiểm tra độ khói theo TCVN 6565:2006.
6.1.3. Các kiểu loại xe được sản xuất từ xe cơ sở (từ xe sát-xi hoặc từ xe
hoàn chỉnh) thuộc kiểu loại xe đã được thử nghiệm khí thải thì không phải thử
nghiệm lại khí thải.”.
15. Sửa đổi, bổ
sung điểm 6.2.1.2. Điều 6 như sau:
“6.2.1.2. Chỉ
khác nhau về số loại (mã kiểu loại, tên thương mại), loại xe, khối lượng toàn
bộ lớn nhất, số nhận dạng (VIN) và các thông số theo từng trường hợp quy định
tại các điểm từ 6.2.2 đến 6.2.5 Điều 6 Phần III Quy chuẩn này.”.
16. Sửa đổi, bổ
sung điểm 6.2.2.1.2. Điều 6 như sau:
“6.2.2.1.2. Đối
với kiểu loại xe thuộc loại N1, N2 có khối lượng chuẩn thấp hơn khối lượng
chuẩn của kiểu loại xe đã được chứng nhận khí thải, chỉ mở rộng thừa nhận kết
quả thử nghiệm nếu kết quả đo khí thải từ kiểu loại xe đã được chứng nhận không
vượt quá các giá trị giới hạn khí thải quy định đối với kiểu loại xe được xét
thừa nhận kết quả này.”.
17. Bổ sung Điều 8
như sau:
“8. Đối với
các loại xe hoặc động cơ mà năng lực thử nghiệm trong nước chưa thực hiện được
hoặc trong điều kiện thiên tai, dịch bệnh hoặc các trường hợp bất khả kháng
khác quy định tại khoản 1 Điều 156 Bộ Luật dân sự thì Cục Đăng kiểm Việt Nam
căn cứ báo cáo kết quả thử nghiệm khí thải do tổ chức thử nghiệm tại nước ngoài
đã cấp (tổ chức thử nghiệm đã được tổ chức công nhận là thành viên của APAC (Tổ
chức công nhận Châu Á –; Thái Bình Dương) hoặc của ILAC (Tổ chức Công nhận các
phòng thử nghiệm quốc tế) công nhận có năng lực phù hợp với quy định tại tiêu
chuẩn ISO/IEC 17025:2017, trong đó có phạm vi thử nghiệm phù hợp với Quy chuẩn
này) và đối chiếu với xe hoặc động cơ thực tế đối với các thông tin và thông số
kỹ thuật nêu trong Phụ lục C, Phụ lục D, Phụ lục Đ và Phụ lục E Quy chuẩn này
để thực hiện thủ tục cấp giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ
môi trường. Báo cáo kết quả thử nghiệm nước ngoài phải thỏa mãn một trong các
yêu cầu sau:
8.1. Có các phép thử phù hợp và mức tiêu chuẩn khí thải không thấp hơn mức
quy định tại Quy chuẩn này;
8.2. Có đầy đủ các phép thử phù hợp quy định của ECE 83 (mức Euro 5 hoặc cao
hơn), ECE 154 (mức Euro 5 hoặc cao hơn) hoặc ECE 49 (mức Euro 5 hoặc cao hơn)
của UNECE.
Phần IV. Sửa đổi, bổ sung các phụ lục của QCVN 109:2021/BGTVT
1. Sửa đổi, bổ
sung một số nội dung của Phụ lục A
1.1. Sửa đổi, bổ
sung điểm A.1.7 như sau:
“A.1.7. Khối
lượng bản thân khi thử nghiệm theo đăng ký của cơ sở SXLR hoặc cơ sở nhập khẩu
(Unladen mass of vehicle in emission test as the Manufacturer or Importer’s
registration)(*): …………. kg.
Chú thích(*):
Đối với xe chuyên dùng, xe chở người chuyên dùng, xe chở hàng chuyên dùng, được
quy định trong TCVN 7271, TCVN 6211 khối lượng bản thân của xe khi thử nghiệm
không bao gồm khối lượng của thiết bị, cụm lắp ráp độc lập phục vụ mục đích
chuyên dùng kèm theo xe (ví dụ: máy thở trên xe ô tô cứu thương, máy phát điện
di động, các trang thiết bị di động mang theo, …).”.
1.2. Sửa đổi, bổ
sung điểm A.1.10.1.2 như sau:
“A.1.10.1.2.
Hiệu suất chuyển mô men lớn nhất (Maximum torque conversion)(6):
…………”.
1.3. Bỏ điểm A.1.15; sửa điểm A.1.16 thành điểm A.1.15; bỏ các điểm
A.2.2.13, A.2.2.14.
1.4. Sửa đổi, bổ
sung điểm A.2.2.1.5 như sau:
“A.2.2.1.5.
Các bản vẽ mô tả buồng cháy và đỉnh pittông (Drawings of combustion chamber
and piston crown(6):……………………………………………………..”.
1.5. Sửa đổi, bổ
sung nội dung c, d, đ, e của điểm A.2.2.4.1.3 như sau:
“c. Lượng nhiên liệu
cung cấp lớn nhất (Maximum fuel delivery): (mm3/stroke or cycle)
tại tốc độ bơm (at a pump speed): (r.p.m): …… r/min hoặc đường
đặc tính (or characteristic diagram) (6)
d. Thời điểm phun (Injection
timing)(2)(6): ………………………………
đ. Đặc tính phun sớm
(Injection advance curve)(2)(6):…………………
e. Phương pháp hiệu
chuẩn (Calibration procedure): băng thử/động cơ (test bench/engine)(1)(6)
……………………”.
1.6. Sửa đổi bổ
sung nội dung b, c, d, đ của điểm A.2.2.4.1.4 như sau:
“b. Điểm hạn chế tốc
độ (Cut-off point)(6):………………………………….
c. Khi có tải (Cut-off
point under load)(6): ……………….. (r/min) (r.p.m or min-1)
d. Khi không tải (Without
load) 6): …………………………. (r/min) (r.p.m or min-1)
đ. Tốc độ không tải (Idling
speed)(6): ………………………. (r/min) (r.p.m or min-1)”.
1.7. Sửa đổi, bổ
sung và nhập nội dung c, d thành c của điểm A.2.2.4.1.5 như sau:
“c. Áp suất phun (Opening
pressure)(2)(6):………………. (kPa) hoặc đường đặc tính (Characteristic
diagram)(6): ………………..”.
1.8. Sửa đổi, bổ
sung nội dung c của điểm A.2.2.4.1.6 như sau:
“c. Mô tả (Description)(6):………………………….”.
1.9. Sửa đổi, bổ
sung nội dung c của điểm A.2.2.4.1.7 như sau:
“c. Mô tả (Description)(6):………………………….”.
1.10. Sửa đổi, bổ
sung nội dung b, đ, e, g, i, l, m của điểm A.2.2.4.2.2 như sau:
1.10.1. Sửa đổi,
bổ sung nội dung b của điểm A.2.2.4.2.2 như sau:
“b. Bộ điều chỉnh nhiên liệu – Kiểu (Fuel regulator – type)(6):
………………”.
1.10.2. Sửa đổi,
bổ sung nội dung đ, e, g của điểm A.2.2.4.2.2 như sau:
“đ. Bộ điều chỉnh áp
suất – Kiểu (Pressure regulator – type)(6):………………
e. Cái ngắt vi mạch –
Kiểu (Microswitch – type)(6):…………………………
g. Vít điều chỉnh
chạy không tải – Kiểu (Idle adjusting screw – type)(6):……………..”.
1.10.3. Sửa đổi,
bổ sung nội dung i, l, m của điểm A.2.2.4.2.2 như sau:
“i. Cảm biến nhiệt độ
nước – Kiểu (Water temperature sensor – type (6):……………
l. Công tắc nhiệt độ
không khí – Kiểu (Air temperature switch – type) (6):…………..
m. Bộ phận chống
nhiễu điện từ: Mô tả hoặc bản vẽ (Electromagnetic interference protection:
Description or drawing) (6):…………………………………”.
1.11. Sửa đổi, bổ
sung nội dung a của điểm A.2.2.4.2.5 như sau:
“a. Áp suất phun (Opening
pressure)(2)(6):…………………… kPa”.
1.12. Sửa đổi, bổ
sung điểm A.2.2.4.2.6 như sau:
“A.2.2.4.2.6. Thời
điểm phun (Injection timing)(6):…………………..”.
1.13. Sửa đổi, bổ
sung nội dung a, b của điểm A.2.2.4.2.7 như sau:
“a. Nguyên lý làm
việc (Operating principle(s))(6):………………….
b. Giới hạn làm
việc/thông số chỉnh đặt (Operating limits/ settings)(1)(6):…………”.
1.14. Sửa đổi, bổ
sung điểm A.2.2.4.3 như sau:
“A.2.2.4.3. Bơm
cung cấp nhiên liệu (Feed pump)(6):…………..”.
1.15. Sửa đổi, bổ
sung nội dung c của điểm A.2.2.4.4.2 như sau:
“c. Khả năng điều
chỉnh liên quan đến khí thải (Emission related adjustment possibilities)(6):
…………”.
1.16. Sửa đổi, bổ
sung các điểm từ A.2.2.5.3 đến A.2.2.5.7 như sau:
“A.2.2.5.3.
Nguyên lý làm việc (Working principle) (6):……………….
A.2.2.5.4. Đặc tính đánh lửa sớm (Ignition advance curve)(2)(6):………………
A.2.2.5.5. Thời điểm đánh lửa tĩnh (Static ignition timing)(2)(6)
…….độ trước ĐCT (degrees before TDC)
A.2.2.5.6. Khe hở tiếp điểm (Contact-point gap)(2)(6):
……………(mm)
A.2.2.5.7. Góc đóng tiếp điểm (Dwell-angle)(2)(6):……….……..”.
1.17. Sửa đổi, bổ
sung điểm A.2.2.5.8.3 như sau:
“A.2.2.5.8.3.
Thông số chỉnh đặt khe hở đánh lửa (Spark plug gap setting)(6):…..”.
1.18. Sửa đổi, bổ
sung điểm A.2.2.7.1.3 như sau:
“A.2.2.7.1.3. Mô
tả hệ thống (áp suất nạp lớn nhất:………..kPa, đường xả khí …..) (Description
of the system (maximum charge pressure: …. kPa, wastegate…..) (6)….”.
1.19. Sửa đổi, bổ
sung điểm A.2.2.7.3 như sau:
“A.2.2.7.3. Mô
tả và các bản vẽ của ống dẫn đầu vào và các linh kiện (buồng thông gió trên,
thiết bị sấy, bộ phận nạp khí bổ sung, …) (Description and drawings of
inlet pipes and their accessories (plenum chamber, heating device, additional
air intakes, etc))(6): ……………….
A.2.2.7.3.1. Mô tả ống nạp (bao gồm cả bản vẽ và/hoặc ảnh) (Intake manifold description
(include drawings and/or photographs))(6): ………………..”.
1.20. Sửa đổi, bổ
sung điểm A.2.2.9 như sau:
“A.2.2.9. Thời
điểm đóng mở van (xu páp) hoặc số liệu tương đương (Valve timing or
equivalent data)(6):………………………..
A.2.2.9.1. Độ nâng lớn nhất của các van, các góc đóng và mở hoặc chi tiết về
thời điểm của các hệ thống phân phối luân phiên, liên quan với các điểm chết (Maximum
lift of valves, angles of opening and closing, or timing details of alternative
distribution systems, in relation to dead centres)(6): …………………
A.2.2.9.2 Chuẩn hoặc dải thông số chỉnh đặt (Reference or setting ranges)(1)(6):…”.
1.21. Sửa đổi, bổ
sung các điểm A.2.2.11.3.2, A.2.2.11.3.3 như sau:
“A.2.2.11.3.2. Phun
không khí: Có/Không(1) (Air injection: Yes/No)
Kiểu (không khí phun kiểu
xung, bơm không khí, …) (Type (pulse air, air pump,…))(6):
……………………………
A.2.2.11.3.3. Tuần hoàn khí thải (EGR): Có/Không (EGR exhaust gas recycle: Yes/No)(1)
Các đặc điểm: (lưu
lượng …) (Characteristics: flow…(6):……………..”.
1.22. Sửa đổi, bổ
sung nội dung a, b, e, g, h của điểm A.2.2.11.3.5 như sau:
1.22.1. Sửa đổi,
bổ sung nội dung a, b của điểm A.2.2.11.3.5 như sau:
“a. Kích thước và
hình dáng bẫy (dung tích) (Dimensions and shape of the particulate trap
(capacity))(5)(6): ……………………..
b. Kiểu bẫy và kết
cấu (Type of particulate trap and design)(5)(6): ………………….”.
1.22.2. Sửa đổi,
bổ sung nội dung e, g, h của điểm A.2.2.11.3.5 như sau:
“e. Số lượng chu
trình của phép thử loại 1 hoặc số chu trình trên băng thử động cơ tương đương,
giữa hai chu trình tái sinh trong những điều kiện tương đương với phép thử loại
1 (Phụ lục M TCVN 6785:2015) (The number of Type I operating cycles, or
equivalent engine test bench cycles, between two cycles where regenerative
phases occur under the conditions equivalent to Type I test (Annex M TCVN
6785:2015))(5)(6): ……………………….
g. Mô tả phương pháp
xác định số lượng chu trình thử giữa hai chu trình tái sinh (Description of
method employed to determine the number of cycles between two cycles where
regenerative phases occur)(5)(6): …………………….
h. Các thông số xác
định mức tải yêu cầu trước khi diễn ra quá trình tái sinh (VD: nhiệt độ, áp
suất, …) (Parameters to determine the level of loading required before
regeneration occurs (i.e. temperature, pressure etc.)(5)(6):
…………………………”.
1.23. Sửa đổi, bổ
sung điểm A.2.2.11.4.4 như sau:
“A.2.2.11.4.4.
Phương pháp truy cập EECU (Access method of EECU)(5)(6):
………”.
1.24. Bãi bỏ nội dung e của điểm A.2.2.11.3.6.
1.25. Bãi bỏ nội dung điểm A.2.2.13, điểm A.2.2.14.
1.26. Bổ sung điểm
A.3 như sau:
“A.3. Xe Hybrid
điện: Có/Không (Electric Hybrid vehicle: Yes/No)(1):
A.3.1. Loại xe Hybrid điện (Category electric Hybrid vehicle): không tự
sạc điện/tự sạc điện (Off Vehicle charging (OVC)/Not Off Vehicle charging
(NOVC)):
A.3.2. Công tắc chuyển chế độ hoạt động: Có/Không (Operating mode switch:
with/without)
A.3.2.1. Các chế độ có thể chọn (Selectable modes):
A.3.2.1.1. Chỉ sử dụng điện: Có/Không (Pure electric: Yes/No):
A.3.2.1.2. Chỉ sử dụng nhiên liệu: Có/Không (Pure fuel consuming: Yes/No):
A.3.2.1.3. Chế độ Hybrid: Có/Không (nếu có, mô tả ngắn gọn) (Hybrid mode:
Yes/No) (if yes, short description):
A.3.3. Mô tả thiết bị tích trữ năng lượng: (Ắc quy, tụ điện, bánh đà/máy phát
điện…) (description of the energy storage device: battery, capacitor, flywheel/generator
…)
A.3.3.1. Nhãn hiệu (Make(s)):
A.3.3.2. Kiểu (Type (s)):
A.3.3.3. Số nhận dạng (Identification number):
A.3.3.4. Loại cặp hóa – điện (Kind of electrochemical couple):
A.3.3.5. Năng lượng: (Đối với ắc quy: điện áp và điện lượng Ah trong 2h, đối với
tụ điện: J) (Energy (for battery: voltage and capacity Ah in 2 h, for
capacitor: J,..))
A.3.3.6. Thiết bị sạc: bên trong/bên ngoài/không lắp (Charger: on
board/external/without):
A.3.4. Máy điện (mô tả riêng rẽ từng loại máy điện) (Electric machine
(discrible each type of electric machine separately))
A.3.4.1. Nhãn hiệu (Make):
A.3.4.2. Kiểu (Type):
A.3.4.3. Mục đích sử dụng chính: Mô tơ điện/Máy phát điện/Mô tơ điện và máy phát
điện đồng thời (Primary use: Electric motor/Generator /Traction motor and
Generator simultaneous)
A.3.4.3.1. Khi sử dụng làm mô tơ điện: một mô tơ/nhiều mô tơ (ghi số) (When
used as traction motor: monomotor /multimotors (number)):
A.3.4.4. Công suất lớn nhất (Maximum of power):
A.3.4.5. Nguyên lý làm việc (Working principle):
A.3.4.5.1. Dòng điện một chiều/xoay chiều/số pha (Direct current/alternating
current/numbers of phase):
A.3.4.5.2. Bộ kích từ riêng rẽ (separate excitation)/chuỗi (series)/phức
hợp (compound)
A.3.4.5.3. Đồng bộ/không đồng bộ (synchronous/asynchronous):
A.3.5. Thiết bị điều khiển (Control unit):
A.3.5.1. Nhãn hiệu (Make):
A.3.5.2. Kiểu (type):
A.3.5.3. Số nhận dạng (Identification number):
A.3.6. Bộ điều khiển công suất (power controller):
A.3.6.1. Nhãn hiệu (Make):
A.3.6.2. Kiểu (Type):
A.3.6.3. Số nhận dạng (Identification number):
A.3.7. Quãng đường lớn nhất xe có thể đi được khi sử dụng động cơ điện (Vehicle
electric range):
A.3.8. Hướng dẫn về thuần hóa của nhà sản xuất (Manufacturer’s
recommendation for preconditioning):”.
1.27. Sửa đổi, bổ
sung các chú thích (5), (6) như sau:
“Chú thích:
(5) Không áp dụng đối với các xe nhập khẩu không thuộc phạm vi điều chỉnh
của Nghị định 116/2017/NĐ-CP và Nghị định 17/2020/NĐ-CP.
(6) Khuyến khích cơ sở SXLR hoặc cơ sở nhập khẩu khai báo.”.
1.28. Bổ sung ghi chú
vào cuối Phụ lục A như sau:
“Ghi chú: Các ký
tự thể hiện kiểu loại linh kiện có sự thay đổi nhưng không ảnh hưởng đến kết
quả khí thải thì được sử dụng để mô tả (ví dụ: *, ?) nếu cung cấp được tài liệu
của nhà sản xuất xe, động cơ hoặc linh kiện.”.
2. Sửa đổi, bổ
sung Phụ lục A – Phụ lục A1 QCVN 109:2021/BGTVT như sau:
“Phụ lục A – Phụ lục A1 (Annex A – Appendix A1)
Thông tin cho thử nghiệm (Information on
test conditions)
| I. Xe (Vehicle) | |
| 1. Loại xe (Category |
|
| 2. Nhãn hiệu (Trade |
|
| 3. Tên thương mại, |
|
| 3.1. Kiểu (số) loại |
|
| 3.2. Số nhận dạng |
|
| 4. Cơ sở SXLR hoặc |
|
| 4.1 Tên và địa chỉ |
|
| 4.2 Tên và địa chỉ |
|
| II – Thông tin | |
| 1. Loại nhiên |
|
| Xăng RON 95-V (Gasoline |
|
| 2. Trục chủ động (Powered axles 4×2, trục 4×4, hai trục chủ (Permanent/temporary |
|
| 3. Nguyên lý làm Phun trên đường ống |
|
| 4. Hệ thống tái (Regenerating |
|
| Nếu có (If yes): |
|
| – Tái sinh liên tục |
|
| – Tái sinh định kỳ, |
|
| + Điểm (Point) 3.2.1.5.3 |
|
| + Cơ sở SXLR hoặc |
|
| 5. Xe Hybrid |
|
| Nếu có (If yes) |
|
| – Không nạp điện |
|
| – Có nạp điện ngoài |
|
| + Cơ sở SXLR hoặc |
|
| + Thử nghiệm (Determination |
|
| 6. Hệ số suy |
|
| + Theo các bảng |
|
| + Cơ sở SXLR hoặc |
|
| 8. Chiều dài cơ sở của xe (Wheel base of vehicle) (m): 9. Cảm biến hoặc Cơ sở SXLR hoặc cơ (The | |
| STT (No) | Cảm biến hoặc linh kiện (sensors or components) | Mã lỗi (Error codes) |
| 1 |
|
|
| 2 |
|
|
| 3 |
|
|
| 4 |
|
|
| … |
|
|
”.
3. Sửa đổi, bổ
sung Phụ lục B và Phụ lục C
3.1. Sửa đổi, bổ
sung điểm B.1.7 Phụ lục B như sau:
“B.1.7. Khối
lượng bản thân xe (Unladen mass of the vehicle): …………………. kg
Khối lượng bản thân
khi thử nghiệm (đối với xe chở người chuyên dùng, xe chở hàng chuyên dùng, xe
chuyên dùng) theo đăng ký của cơ sở SXLR hoặc nhập khẩu (Unladen mass of vehicle
in emission test as the Manufacturer or Importer’s registration (in the case of
special purpose vehicle)): …………. kg”.
3.2. Sửa đổi, bổ
sung điểm B.1.8 Phụ lục B như sau:
“B.1.8. Khối
lượng chuẩn xe (Reference mass of the vehicle): ………….……. kg
Chú thích: Đối với xe
chở người chuyên dùng, xe chở hàng chuyên dùng, xe chuyên dùng, khối lượng
chuẩn được tính theo khối lượng bản thân khi thử nghiệm theo đăng ký của cơ sở
SXLR hoặc nhập khẩu.”.
3.3. Sửa đổi, bổ
sung điểm B.1.19. Phụ lục B như sau:
“B.1.19. Tốc độ động cơ tại công suất hữu ích lớn nhất (Engine speed at
maximum net power): ………… r/min (rpm or min-1)”.
3.4. Sửa đổi, bổ
sung điểm B.1.20 Phụ lục B như sau:
“B.1.20. Công suất hữu ích lớn nhất (Maximum net power): ……………….. kW”.
3.5. Sửa đổi, bổ
sung điểm C.1.12. Phụ lục C
“C.1.12. Mô men xoắn hữu ích lớn nhất (Maximum net torque): ………………..
Nm tại (at) (rpm or min-1): ………………………………
r/min (rpm or min-1)”.
3.6. Bổ sung Ghi
chú vào cuối Phụ lục C như sau:
“Ghi chú: Các ký tự
thể hiện kiểu loại linh kiện có sự thay đổi nhưng không ảnh hưởng đến kết quả
khí thải thì được sử dụng để mô tả (ví dụ: *, ?), nếu cung cấp được tài liệu
của nhà sản xuất xe, động cơ hoặc linh kiện.”.
4. Sửa đổi, bổ
sung Phụ lục C – Phụ lục C1 QCVN 109:2021/BGTVT như sau:
| “Phụ lục C – Phụ lục C1 (Annex C – Appendix C1) Thông tin cho thử nghiệm (Information on | |||
| I. Mô tả động cơ (Description of engine) | |||
| 1. Nhãn hiệu động |
| ||
| 2. Tên thương mại, |
| ||
| 3. Kiểu (số) loại |
| ||
| 4. Số động cơ (Engine |
| ||
| 5. Cơ sở SXLR hoặc |
| ||
| 5.1. Tên và địa chỉ |
| ||
| 5.2. Tên và địa chỉ |
| ||
| II – Thông tin | |||
| 1. Loại nhiên Điêzen 0,001S-V (Diesel |
| ||
| 2. Điều khiển |
| ||
| – Cơ khí (Manual) |
| ||
| – Điện (Electric) |
| ||
| + Điểm zero (Zero |
| ||
| + Điểm max (Max |
| ||
| 3. Mô men quán |
| ||
| – Động cơ (bao gồm (Kg.m2) |
| ||
| – Mặt bích (Connection |
| ||
| 4. Loại bộ biến |
| ||
| 5. Hệ thống tái (Regenerating |
| ||
| Nếu có (If yes): |
| ||
| – Tái sinh liên tục |
| ||
| – Tái sinh định kỳ |
| ||
| 6. Số răng bánh |
| ||
| 7. Chiều quay theo chiều kim đồng Nhìn từ phía (From |
| ||
| 8. Cảm biến hoặc Cơ sở SXLR hoặc cơ (The | |||
| STT (No) | Cảm biến hoặc linh kiện (sensors or components) | Mã lỗi (Error codes) | |
| 1 |
|
| |
| 2 |
|
| |
| 3 |
|
| |
| 4 |
|
| |
| 5 |
|
| |
| 6 |
|
| |
| 7 |
|
| |
| 8 |
|
| |
| … |
|
| |
|
|
|
|
|
”.
5. Bãi bỏ Phụ lục D – Phụ lục D1 QCVN QCVN 109:2021/BGTVT.
6. Sửa đổi, bổ
sung điểm G4 Phụ lục G QCVN 109:2021/BGTVT như sau:
“G4. Nhiên liệu
điêzen B5
| Thông số | Đơn vị | Giới hạn (1) | Phương pháp thử | |
| Nhỏ nhất | Lớn nhất |
| ||
| Số xê tan(2) |
| 52,0 | 54,0 | EN-ISO 5165 |
| Tỉ trọng ở 15oC | kg/m3 | 833 | 837 | EN-ISO 3675 |
| Chưng cất: |
|
|
|
|
| – Điểm 50% | oC | 245 |
| EN-ISO 3405 |
| – Điểm 95% | oC | 345 | 350 | |
| – Điểm sôi cuối | oC | – | 370 | |
| Điểm chớp cháy | oC | 55 | – | EN 22719 |
| CFPP | oC | – | -5 | EN 116 |
| Độ nhớt ở 40 oC | mm2/s | 2,3 | 3,3 | EN-ISO 3104 |
| Hydrocacbon thơm | % khối lượng | 2,0 | 6,0 | IP 391 EN 12916 |
| Hàm lượng lưu huỳnh(3) | mg/kg | – | 10 | Pr. EN ISO/DIS 14596 EN ISO 20846/EN ISO 20884 |
| Ăn mòn đồng |
| – | Cấp độ 1 | EN-ISO 2160 |
| Cặn các-bon (10% | % khối lượng | – | 0,2 | EN-ISO 13070 |
| Hàm lượng tro | % khối lượng | – | 0,01 | EN-ISO 6145 EN-ISO 6245 |
| Hàm lượng nước | % khối lượng | – | 0,02 | EN-ISO 12937 |
| Số trung hoà (A xít | mg KOH/g | – | 0,02 | ASTM D 97495 ASTM D 974 |
| Tính ổn định ô xi | mg/ml | – | 0,025 | EN-ISO 12205 |
| Tính bôi trơn | µm | – | 400 | CEC F-06-A-96 EN-ISO 12156 |
| Tính ổn định ô xy | Giờ | 20 |
| EN 14112 |
| FAME (5) | % thể tích | 4,5 | 5,5 | EN 14078 |
”.
7. Sửa đổi, bổ
sung Phụ lục K QCVN 109:2021/BGTVT như sau:
7.1. Sửa đổi, bổ
sung điểm K.1 như sau:
“K.1. Phụ lục
này quy định các yêu cầu đối với xe sử dụng chất xúc tác cho hệ thống xử lý sau
xả để giảm sự phát thải. Việc kiểm tra được thực hiện theo các yêu cầu nêu tại
các điểm K.2, K.3.1.”.
7.2. Sửa đổi, bổ
sung điểm K.3.5 như sau:
“K.3.5. Hệ
thống cảnh báo phải khởi động khi xe còn chạy được ít nhất 2.400km trước khi
bình chứa chất xúc tác cạn kiệt hoặc tại thời điểm muộn nhất khi mức chất xúc
tác trong thùng đạt đến một trong các mức độ sau tùy điều kiện nào xảy ra sớm
hơn:
a) Mức dự kiến là đủ
để lái 150% phạm vi lái xe trung bình với đầy bình nhiên liệu.
b) 10% dung tích của
bình chất xúc tác.”.
Hiệu lực
Cung cấp thông tin về văn bản gồm ngày ban hành, ngày có hiệu lực, ngày hết hiệu lực, trạng thái hiệu lực của văn bản.
Lược đồ văn bản
|
Văn bản được hướng dẫn -
[0]
...
Văn bản được hợp nhất -
[0]
...
Văn bản bị sửa đổi bổ sung -
[0]
...
Văn bản bị đính chính -
[0]
...
Văn bản bị thay thế -
[0]
...
Văn bản được dẫn chiếu -
[0]
...
Văn bản được căn cứ -
[0]
...
Văn bản đang xem
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 109:2021/BGTVT/SĐ01:2023 về Khí thải mức 5 đối với xe ô tô sản xuất, lắp ráp và nhập khẩu mới
Văn bản hướng dẫn -
[0]
...
Văn bản hợp nhất -
[0]
...
Văn bản sửa đổi bổ sung -
[0]
...
Văn bản đính chính -
[0]
...
Văn bản thay thế -
[0]
...
Văn bản liên quan cùng nội dung -
[0]
...
|
||||||||||||||||||||||
Văn bản Tiếng Việt
Chưa có file đính kèm.