Search
Close this search box.
Thứ sáu, 10/07/2026
Search
Close this search box.

Nhập từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Chương trình hành động 2045/CTr-UBND năm 2026 thực hiện Nghị quyết 41/NQ-CP, Chương trình hành động 10-CTr/TU và Chương trình hành động 07-CTr/ĐU thực hiện Nghị quyết Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng do tỉnh Sơn La ban hành

  • Tóm tắt
  • Nội dung
  • Hiệu lực
  • Lược đồ
  • Tải về
  • VB liên quan

Thuộc tính Chương trình hành động 2045/CTr-UBND năm 2026 thực hiện Nghị quyết 41/NQ-CP, Chương trình hành động 10-CTr/TU và Chương trình hành động 07-CTr/ĐU thực hiện Nghị quyết Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng do tỉnh Sơn La ban hành

Số hiệu: 2045/CTr-UBND Loại văn bản: Văn bản khác
Cơ quan ban hành: Tỉnh Sơn La Ngày ban hành: 31/03/2026
Người ký: Nguyễn Đình Việt Ngày có hiệu lực: 31/03/2026
Tình trạng hiệu lực: Còn hiệu lực

Tóm tắt văn bản

ỦY BAN NHÂN DÂN

TỈNH SƠN LA
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 2045/CTr-UBND

Sơn La, ngày 31
tháng 03 năm 2026

 

CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG

THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 41/NQ-CP NGÀY 11/3/2026 CỦA CHÍNH PHỦ,
CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG SỐ 10-CTR/TU NGÀY 06/3/2026 CỦA BAN CHẤP HÀNH ĐẢNG BỘ TỈNH
VÀ CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG SỐ 07-CTR/ĐU NGÀY 19/3/2026 CỦA ĐẢNG ỦY UBND TỈNH THỰC
HIỆN NGHỊ QUYẾT ĐẠI HỘI ĐẠI BIỂU TOÀN QUỐC LẦN THỨ XIV CỦA ĐẢNG

Thực hiện Nghị quyết số
41/NQ-CP ngày 11/3/2026 của Chính phủ về Chương trình hành động của Chính phủ
thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng; Chương
trình hành động số 10-CTr/TU ngày 06/3/2026 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh thực
hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng; Chương trình
hành động số 07-CTr/ĐU ngày 19/3/2026 của Đảng ủy UBND tỉnh thực hiện Nghị quyết
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng.

Theo đề nghị của Sở Tài chính tại
Tờ trình số 265/TTr-STC ngày 23/3/2026, UBND tỉnh ban hành Chương trình hành động
thực hiện Nghị quyết của Chính phủ, Chương trình hành động của Ban Chấp hành Đảng
bộ tỉnh, Chương trình hành động của Đảng ủy UBND tỉnh thực hiện Nghị quyết Đại
hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng với nội dung như sau:

I. MỤC ĐÍCH,
YÊU CẦU

1. Quán triệt đầy đủ,
sâu sắc các quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp nêu tại Nghị quyết số
41/NQ-CP ngày 11/3/2026 của Chính phủ, Chương trình hành động số 10-CTr/TU ngày
06/3/2026 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh, Chương trình hành động số 07-CTr/ĐU
ngày 19/3/2026 của Đảng ủy UBND tỉnh; tạo sự thống nhất cao về nhận thức và
hành động trong toàn hệ thống chính quyền các cấp, các ngành, địa phương; cụ thể
hóa thành các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp phù hợp với điều kiện thực tiễn của
tỉnh, góp phần thực hiện thắng lợi các mục tiêu, chỉ tiêu đã đề ra.

2. Chương trình hành động
phải xác định rõ các nội dung, nhiệm vụ trọng tâm nhằm cụ thể hóa kịp thời, đầy
đủ các quan điểm, đường lối, định hướng của Trung ương và của tỉnh; bảo đảm phù
hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của UBND tỉnh, sát với tình hình thực tiễn
của địa phương, bối cảnh trong nước và quốc tế; đồng thời đáp ứng yêu cầu phát
triển nhanh, bền vững của tỉnh trong giai đoạn tới.

3. Các nhiệm vụ, giải
pháp được xác định có trọng tâm, trọng điểm, rõ lộ trình, bảo đảm tính khả thi,
hiệu quả và phù hợp với nguồn lực; gắn với trách nhiệm của từng cơ quan, đơn vị,
địa phương trong tổ chức triển khai thực hiện. Phát huy vai trò, trách nhiệm của
người đứng đầu trong lãnh đạo, chỉ đạo; làm căn cứ để các sở, ban, ngành, địa
phương xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện đồng bộ, hiệu quả, phấn đấu hoàn
thành cao nhất các mục tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế – xã hội của tỉnh, góp
phần thực hiện thắng lợi Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của
Đảng.

4. Tăng cường công tác
lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành theo hướng chủ động, quyết liệt, linh hoạt, hiệu
quả; bảo đảm sự phối hợp chặt chẽ, đồng bộ, nhịp nhàng giữa các cấp, các ngành
trong quá trình tổ chức thực hiện. Trong triển khai thực hiện phải xác định rõ
yêu cầu, nhiệm vụ, đề cao quyết tâm chính trị, nỗ lực lớn, hành động quyết liệt,
có trọng tâm, trọng điểm; thực hiện nghiêm phương châm hành động “Đoàn kết,
kỷ cương – Dân chủ, đổi mới – Đột phá, phát triển – Gần dân, vì dân”
, gắn với
tăng cường kiểm tra, giám sát và đánh giá kết quả thực hiện.

II. NHIỆM VỤ
CHỦ YẾU

1. Tập
trung xây dựng, hoàn thiện các cơ chế, chính sách đáp ứng yêu cầu phát triển
nhanh và bền vững

Tiếp tục tổ chức triển khai
nghiêm túc, hiệu quả Kế hoạch số 148/KH- UBND ngày 17/6/2025 của UBND tỉnh về
thực hiện Nghị quyết số 66-NQ/TW của Bộ Chính trị, Nghị quyết số 140/NQ-CP của
Chính phủ, Kế hoạch số 342- KH/TU của Ban Thường vụ Tỉnh ủy, gắn với Kế hoạch số
82/KH-UBND ngày 25/3/2023 của UBND tỉnh thực hiện Chương trình hành động số
18-CTr/TU ngày 10/01/2023 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về thực hiện Nghị quyết số
27- NQ/TW. Nâng cao chất lượng xây dựng, ban hành và tổ chức thi hành pháp luật,
bảo đảm đồng bộ, thống nhất, khả thi, phù hợp với thực tiễn của tỉnh.

Tổ chức triển khai hiệu quả mô
hình chính quyền địa phương hai cấp theo quy định; tiếp tục rà soát, hoàn thiện
quy chế làm việc, phân định rõ thẩm quyền, trách nhiệm giữa các cấp chính quyền;
nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước. Tăng cường phối hợp chặt chẽ giữa
chính quyền với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị – xã hội trong
tổ chức thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế – xã hội. Phát huy dân chủ ở cơ sở,
nâng cao vai trò giám sát của Nhân dân; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ số trong hoạt
động quản lý, điều hành, kiểm tra, giám sát và đánh giá cán bộ, công chức, viên
chức.

Tập trung rà soát, sửa đổi, bổ
sung, hoàn thiện các cơ chế, chính sách của tỉnh nhằm tháo gỡ khó khăn, vướng mắc,
khơi thông và huy động hiệu quả các nguồn lực cho phát triển; ưu tiên thu hút đầu
tư vào các lĩnh vực có tiềm năng, lợi thế của tỉnh như nông nghiệp ứng dụng
công nghệ cao, công nghiệp chế biến, năng lượng tái tạo, du lịch. Đẩy mạnh cải
cách hành chính, thường xuyên rà soát, đơn giản hóa thủ tục hành chính; phát
triển chính quyền số, nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác chỉ đạo, điều hành
của chính quyền các cấp.

Hoàn thiện và tổ chức thực hiện
hiệu quả các cơ chế, chính sách phát triển văn hóa và con người Sơn La toàn diện,
gắn kết chặt chẽ với phát triển kinh tế – xã hội; chú trọng bảo tồn, gìn giữ và
phát huy giá trị văn hóa các dân tộc; thúc đẩy phát triển công nghiệp văn hóa,
khuyến khích đổi mới sáng tạo, từng bước hình thành các sản phẩm văn hóa đặc
trưng, góp phần quảng bá hình ảnh địa phương.

Triển khai đồng bộ, hiệu quả
các chính sách phát triển xã hội theo hướng công bằng, bao trùm và bền vững; gắn
kết chặt chẽ giữa phát triển kinh tế với bảo đảm tiến bộ và công bằng xã hội.
Thực hiện tốt các chính sách an sinh xã hội, giảm nghèo bền vững, nhất là tại
vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng sâu, vùng xa; tập trung thu hẹp khoảng
cách phát triển giữa các vùng, các nhóm dân cư, nâng cao đời sống vật chất và
tinh thần của Nhân dân.

Tăng cường công tác quản lý,
khai thác và sử dụng hiệu quả, bền vững tài nguyên thiên nhiên; nâng cao hiệu lực,
hiệu quả quản lý nhà nước về đất đai, khoáng sản, tài nguyên nước và bảo vệ môi
trường; chủ động phòng ngừa, kiểm soát ô nhiễm, ứng phó với biến đổi khí hậu,
hướng tới phát triển bền vững.

2. Xác lập
mô hình tăng trưởng mới, cơ cấu lại nền kinh tế, đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện
đại hóa, lấy khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số làm động lực
chính

Tổ chức triển khai hiệu quả
Chương trình hành động số 07-CTr/TU ngày 29/12/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về
thực hiện mục tiêu tăng trưởng kinh tế giai đoạn 2026-2030 và định hướng đến
năm 2045; cụ thể hóa thành các chương trình, kế hoạch, đề án phù hợp với điều
kiện thực tiễn của tỉnh, bảo đảm tăng trưởng nhanh, bền vững, gắn với nâng cao
chất lượng, hiệu quả và sức cạnh tranh của nền kinh tế.

Chủ động điều hành linh hoạt,
hiệu quả chính sách tài chính – ngân sách địa phương; bảo đảm ổn định kinh tế
vĩ mô và các cân đối lớn của nền kinh tế. Tăng cường kỷ luật, kỷ cương tài
chính – ngân sách; mở rộng cơ sở thu, chống thất thu, thu đúng, thu đủ; nâng
cao hiệu quả phân bổ, quản lý, sử dụng ngân sách nhà nước theo hướng gắn với kết
quả đầu ra và hiệu quả phát triển, ưu tiên các nhiệm vụ trọng tâm, cấp bách, có
tính lan tỏa cao.

Huy động, phân bổ và sử dụng hiệu
quả các nguồn lực cho đầu tư phát triển, trong đó phát huy vai trò dẫn dắt của
đầu tư công; tập trung ưu tiên các dự án trọng điểm, có tính kết nối, lan tỏa,
đặc biệt là hạ tầng giao thông liên vùng, hạ tầng số, hạ tầng nông nghiệp và
nông thôn. Đẩy mạnh thu hút các nguồn lực ngoài ngân sách, nhất là khu vực kinh
tế tư nhân, các hình thức hợp tác công – tư; cải thiện mạnh mẽ môi trường đầu
tư, kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh của tỉnh. Tổ chức triển khai đồng
bộ, hiệu quả các nghị quyết chuyên đề của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh, Ban Thường
vụ Tỉnh ủy.

Đẩy mạnh cơ cấu lại nền kinh tế
gắn với đổi mới mô hình tăng trưởng theo hướng nâng cao năng suất, chất lượng,
hiệu quả và sức cạnh tranh; chuyển dịch mạnh từ phát triển theo chiều rộng sang
kết hợp hợp lý giữa chiều rộng và chiều sâu, lấy khoa học, công nghệ, đổi mới
sáng tạo và chuyển đổi số làm động lực chủ yếu. Khai thác hiệu quả tiềm năng, lợi
thế của tỉnh miền núi; phát triển hài hòa giữa các ngành, lĩnh vực, các vùng và
các khu vực kinh tế; nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn lực.

Tập trung phát triển các ngành,
lĩnh vực chủ lực, có lợi thế của tỉnh. Trong đó, cơ cấu lại ngành nông nghiệp
theo hướng sản xuất hàng hóa tập trung, quy mô phù hợp, ứng dụng công nghệ cao,
nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững; hình thành các vùng sản xuất
nông sản chủ lực gắn với chế biến sâu, xây dựng thương hiệu và mở rộng thị trường
tiêu thụ. Phát triển công nghiệp theo hướng ưu tiên công nghiệp chế biến, chế
biến sâu nông sản, năng lượng tái tạo; từng bước hình thành các cụm liên kết
ngành, nâng cao giá trị gia tăng trong chuỗi sản xuất.

Phát triển khu vực dịch vụ theo
hướng đa dạng, hiện đại, có giá trị gia tăng cao; chú trọng phát triển du lịch
sinh thái, du lịch văn hóa, du lịch cộng đồng gắn với bản sắc văn hóa các dân tộc;
phát triển thương mại, logistics và các dịch vụ hỗ trợ sản xuất, tiêu thụ sản
phẩm. Đẩy mạnh ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
trong các ngành, lĩnh vực; phát triển kinh tế số, xã hội số, nâng cao năng suất,
hiệu quả và năng lực cạnh tranh của nền kinh tế.

Tăng cường liên kết vùng, mở rộng
hợp tác phát triển; phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ, từng bước hiện
đại; nâng cao chất lượng công tác quy hoạch và quản lý quy hoạch, thực hiện hiệu
quả Quy hoạch tỉnh thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050, tạo không gian
phát triển mới. Khuyến khích phát triển doanh nghiệp, hợp tác xã, kinh tế tư
nhân; thúc đẩy khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo; phát triển nguồn nhân lực chất lượng
cao, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế.

3. Phát triển
mạnh mẽ, toàn diện văn hóa và con người Việt Nam

Tập trung phát triển văn hóa thực
sự trở thành nền tảng tinh thần vững chắc của xã hội, là động lực nội sinh quan
trọng cho phát triển nhanh và bền vững; gắn chặt chẽ với xây dựng con người Sơn
La phát triển toàn diện về đạo đức, trí tuệ, thể chất, tinh thần, đáp ứng yêu cầu
trong giai đoạn mới. Chú trọng bảo tồn, phát huy giá trị văn hóa tốt đẹp của
các dân tộc; xây dựng môi trường văn hóa lành mạnh; nâng cao đời sống văn hóa,
tinh thần của Nhân dân, nhất là vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng sâu, vùng
xa.

Phát triển đồng bộ hệ thống thiết
chế văn hóa, thể thao từ tỉnh đến cơ sở; nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động
văn hóa, thể thao; gắn phát triển văn hóa với du lịch, từng bước hình thành các
sản phẩm văn hóa, du lịch đặc trưng. Đẩy mạnh giáo dục đạo đức, lối sống, ý thức
công dân; xây dựng gia đình, cộng đồng văn hóa; nâng cao chất lượng phong trào
Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” gắn với xây dựng nông thôn
mới và đô thị văn minh.

Đẩy mạnh ứng dụng khoa học,
công nghệ và chuyển đổi số trong lĩnh vực văn hóa; nâng cao hiệu quả công tác
thông tin, tuyên truyền, định hướng dư luận xã hội; phát huy vai trò của báo
chí, truyền thông trong lan tỏa giá trị văn hóa, con người Sơn La. Triển khai
hiệu quả các chương trình, đề án, dự án về phát triển văn hóa; tổ chức thực hiện
có chất lượng Nghị quyết số 80-NQ/TU ngày 07/01/2026 của Bộ Chính trị về phát
triển văn hóa Việt Nam.

Tập trung triển khai hiệu quả
Chiến lược phát triển văn hóa đến năm 2030, Chương trình mục tiêu quốc gia về
phát triển văn hóa giai đoạn 2025-2035 và các đề án liên quan; gắn phát triển
văn hóa với thực hiện tốt các chính sách an sinh xã hội, nâng cao chất lượng cuộc
sống của Nhân dân.

Bảo tồn, tôn tạo và phát huy
giá trị các di tích lịch sử – văn hóa, danh lam thắng cảnh; gìn giữ, phát huy
các loại hình nghệ thuật, lễ hội, nghi lễ truyền thống và di sản văn hóa phi vật
thể của các dân tộc, nhất là các giá trị có nguy cơ mai một. Khuyến khích, hỗ
trợ cộng đồng tham gia bảo tồn, phát huy bản sắc văn hóa gắn với phát triển du
lịch bền vững.

Phát huy vai trò của văn học,
nghệ thuật trong định hướng thẩm mỹ, bồi dưỡng tâm hồn, nhân cách con người;
nâng cao chất lượng tổ chức các hoạt động, sự kiện văn hóa, thể thao, du lịch.
Đẩy mạnh xã hội hóa, thu hút nguồn lực đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị hiện
đại; tích cực tham gia các sự kiện cấp khu vực, quốc gia nhằm quảng bá hình ảnh,
con người Sơn La.

Nâng cao chất lượng đào tạo, huấn
luyện thể thao thành tích cao; duy trì và nâng cao thành tích thi đấu tại các
giải khu vực, quốc gia theo Đề án phát triển thể thao thành tích cao tỉnh Sơn
La giai đoạn 2021-2030.

4. Xây dựng
nền giáo dục hiện đại đáp ứng nhu cầu phát triển

Tập trung xây dựng nền giáo dục
và đào tạo của tỉnh theo hướng hiện đại, toàn diện, nâng cao chất lượng, hiệu
quả, đáp ứng yêu cầu phát triển nhanh và bền vững trong giai đoạn mới. Tổ chức
triển khai thực hiện hiệu quả Kế hoạch số 14-KH/TU ngày 14/11/2025 của Ban Thường
vụ Tỉnh ủy về thực hiện Nghị quyết số 71-NQ/TW ngày 22/8/2025 của Bộ Chính trị
về đột phá phát triển giáo dục và đào tạo; đồng thời triển khai đồng bộ, hiệu
quả Chương trình mục tiêu quốc gia về hiện đại hóa, nâng cao chất lượng giáo dục
và đào tạo. Thực hiện linh hoạt, phù hợp việc tổ chức dạy học 2 buổi/ngày gắn với
điều kiện thực tiễn; tăng cường dạy và học ngoại ngữ, từng bước nâng cao năng lực
sử dụng tiếng Anh, hướng tới đưa tiếng Anh trở thành ngôn ngữ thứ hai trong trường
học.

Chú trọng giáo dục toàn diện,
phát triển hài hòa về trí tuệ, đạo đức, thể chất, thẩm mỹ và kỹ năng sống cho học
sinh; tăng cường giáo dục đạo đức, lối sống, văn hóa, ý thức công dân. Đẩy mạnh
các hoạt động văn hóa, nghệ thuật, thể dục, thể thao trong nhà trường nhằm nâng
cao thể chất, tầm vóc và sức khỏe học sinh. Triển khai hiệu quả giáo dục theo định
hướng STEAM gắn với nghiên cứu khoa học, đổi mới sáng tạo; đẩy mạnh ứng dụng
công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong quản lý, dạy và học, từng bước xây dựng
môi trường giáo dục thông minh.

Tập trung phát triển nguồn nhân
lực, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao, nguồn nhân lực số, đáp ứng yêu cầu
phát triển kinh tế số, xã hội số và hội nhập quốc tế. Gắn kết chặt chẽ giữa
giáo dục, đào tạo với nhu cầu thị trường lao động và định hướng phát triển các
ngành, lĩnh vực trọng điểm của tỉnh. Tổ chức triển khai hiệu quả Nghị quyết số
08-NQ/TU ngày 30/12/2025 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh về phát triển nguồn
nhân lực giai đoạn 2025-2030; nâng cao chất lượng đào tạo nghề, chú trọng đào tạo
lao động kỹ thuật, lao động có kỹ năng, góp phần nâng cao chất lượng nguồn nhân
lực của tỉnh Sơn La.

5. Phát triển
khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trở thành nền tảng, động
lực quan trọng thúc đẩy phát triển kinh tế – xã hội nhanh và bền vững

Tổ chức triển khai đồng bộ, hiệu
quả các nhiệm vụ, giải pháp theo Kế hoạch hành động số 333-KH/TU ngày 07/5/2025
của Ban Thường vụ Tỉnh ủy thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của
Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và
chuyển đổi số quốc gia; Kế hoạch số 320-KH/TU ngày 21/4/2025 triển khai, thực
hiện Phong trào "Bình dân học vụ số" trên địa bàn tỉnh Sơn La.
Kịp thời chỉ đạo thực hiện các nhiệm vụ được giao tại Nghị quyết số 71/NQ-CP
ngày 01/4/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung cập nhật Chương trình hành động của
Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW; Nghị quyết số 11/NQ-CP ngày
14/01/2026 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung, cập nhật Chương trình hành động của
Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW và nhiệm vụ tại các văn bản chỉ đạo,
kết luận của Ban Chỉ đạo Trung ương về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới
sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia.

Tập trung phát triển hạ tầng số
đồng bộ, hiện đại, hạ tầng dữ liệu, kho dữ liệu dùng chung của tỉnh bảo đảm kết
nối, chia sẻ và khai thác phục vụ hiệu quả công tác quản lý nhà nước. Đẩy mạnh
chuyển đổi số trong hoạt động của cơ quan nhà nước, nâng cao chất lượng cung cấp
dịch vụ công trực tuyến; từng bước hình thành chính quyền số, thúc đẩy phát triển
kinh tế số và xã hội số.

Rà soát xây dựng văn bản quy phạm
pháp luật nhằm tạo hành lang pháp lý để triển khai các nhiệm vụ khoa học, công
nghệ và đổi mới sáng tạo trên địa bàn tỉnh. Xây dựng và triển khai Kế hoạch
phát triển Khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số tỉnh Sơn La
giai đoạn 2026-2030, trong đó tập trung triển khai các nhiệm vụ khoa học và công
nghệ quy mô lớn, có tính liên ngành, liên vùng nhằm giải quyết đồng bộ các bài
toán lớn, các điểm nghẽn trong từng lĩnh vực kinh tế – xã hội của tỉnh. Ưu tiên
các đề tài nghiên cứu trong sản xuất nông nghiệp theo hướng ứng dụng công nghệ
cao gắn với phát triển du lịch, bảo quản tiêu thụ nông sản, sản xuất nông nghiệp
thông minh; nâng cao chất lượng quản lý, dạy và học; bảo vệ, chăm sóc sức khỏe
nhân dân; Phát triển du lịch bền vững gắn với tiềm năng lợi thế của địa phương (du
lịch bản địa; du lịch trải nghiệm)…
Phát triển hệ sinh thái đổi mới sáng
tạo; thúc đẩy hoạt động nghiên cứu, ứng dụng gắn với thực tiễn; khuyến khích
doanh nghiệp đổi mới công nghệ, nâng cao năng lực quản trị, tham gia sâu vào
chuỗi giá trị.

Tăng cường bảo đảm an toàn, an
ninh mạng; chủ động phòng ngừa, ứng phó với các nguy cơ, rủi ro trong không
gian mạng. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước trong lĩnh vực khoa học,
công nghệ và chuyển đổi số; phát huy vai trò của khoa học, công nghệ và đổi mới
sáng tạo trong nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả và sức cạnh tranh của nền
kinh tế, tạo động lực quan trọng cho phát triển nhanh và bền vững của tỉnh.

6. Phát triển
kết cấu hạ tầng đồng bộ, hiện đại, khai thác hiệu quả không gian mới, lấy đô thị
là động lực phát triển và đẩy mạnh xây dựng nông thôn mới

Tập trung đầu tư phát triển hệ
thống kết cấu hạ tầng kinh tế – xã hội theo hướng đồng bộ, hiện đại, có trọng
tâm, trọng điểm, trong đó ưu tiên hạ tầng giao thông có tính kết nối liên vùng,
liên tỉnh nhằm tạo động lực thúc đẩy phát triển; đẩy mạnh nâng cấp các tuyến
giao thông huyết mạch, phát triển hệ thống logistics, kho tàng, bến bãi, nâng
cao năng lực vận tải và lưu thông hàng hóa. Huy động và sử dụng hiệu quả các
nguồn lực để triển khai các dự án động lực, trọng điểm như tuyến cao tốc CT.03 (Hà
Nội – Hòa Bình – Sơn La – Điện Biên)
, tuyến Sơn La – Lào Cai, Cảng hàng
không Nà Sản; gắn phát triển hạ tầng với khai thác hiệu quả không gian phát triển
mới, lấy đô thị làm động lực tăng trưởng, đồng thời phát triển hạ tầng giao
thông đa phương thức và hạ tầng kỹ thuật đô thị hiện đại phục vụ chuyển đổi số,
chuyển đổi xanh; tập trung hoàn thành và đưa vào khai thác tuyến cao tốc Hòa
Bình – Mộc Châu, đoạn qua địa bàn tỉnh, từng bước mở rộng theo quy hoạch (04
làn xe) và triển khai tuyến cao tốc Mộc Châu – Sơn La – Điện Biên (CT.03) giai
đoạn 2026-2030.

Tiếp tục hoàn thiện hệ thống kết
cấu hạ tầng xã hội đồng bộ, hiện đại, đáp ứng yêu cầu phát triển, nhất là hạ tầng
giáo dục, y tế, văn hóa, thể thao. Đẩy nhanh tốc độ đô thị hóa, nâng cao chất
lượng đô thị theo hướng xanh, bền vững; tập trung phát triển hệ thống đô thị của
tỉnh có trọng điểm, phát huy vai trò trung tâm của đô thị trong lan tỏa, dẫn dắt
phát triển các vùng. Gắn phát triển đô thị với quy hoạch tổng thể phát triển
kinh tế – xã hội và quản lý chặt chẽ quy hoạch, sử dụng đất hiệu quả.

Xây dựng và triển khai hiệu quả
các đề án, chương trình quốc gia về phát triển đô thị ứng phó với biến đổi khí
hậu, phòng, chống thiên tai, dịch bệnh; cải tạo, chỉnh trang, tái thiết và nâng
cấp đô thị; xây dựng và phát triển các đô thị thông minh; xây dựng nông thôn mới
gắn với định hướng từng bước hoàn thiện cơ sở hạ tầng, phát triển dịch vụ xã hội
có chất lượng tiệm cận với thành thị, phát triển đô thị vệ tinh giảm tải cho
các đô thị chính. Phát triển các mô hình đô thị mới phù hợp với thực tiễn đặc
biệt là mô hình quy hoạch phát triển đô thị lấy định hướng giao thông công cộng
làm cơ sở (TOD). Đẩy mạnh phát triển hệ thống hạ tầng đô thị, hạ tầng xã hội đồng
bộ, hiện đại, liên kết, thích ứng với biến đổi khí hậu.

Tập trung rà soát, lập mới và
điều chỉnh hệ thống quy hoạch xây dựng đô thị và nông thôn đảm bảo chất lượng,
đồng bộ, thống nhất và phù hợp với định hướng quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh
sau điều chỉnh. Xây dựng chương trình, kế hoạch phát triển đô thị phù hợp với
quy định mới về phân loại đô thị, trong đó xác định các nhiệm vụ, giải pháp tổ
chức phát triển đô thị theo định hướng phát triển đô thị thông minh, thích ứng
biến đổi khí hậu, tăng trưởng xanh; chú trọng yếu tố đặc trưng, chức năng và bản
sắc riêng, bảo đảm mục tiêu phát triển bền vững; phù hợp với các quy hoạch đã
được phê duyệt.

Phát triển đồng bộ hạ tầng số,
hạ tầng viễn thông và Internet; xây dựng, kết nối và khai thác hiệu quả cơ sở dữ
liệu dùng chung của tỉnh; ứng dụng các công cụ phân tích dữ liệu phục vụ công
tác quản lý, điều hành. Từng bước phát triển hạ tầng số gắn với hạ tầng vật lý,
tích hợp các công nghệ số, cảm biến trong các lĩnh vực hạ tầng thiết yếu; phát
triển hạ tầng phục vụ khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số,
góp phần thực hiện hiệu quả các mục tiêu theo Nghị quyết số 57-NQ/TW của Bộ
Chính trị.

Đẩy mạnh thu hút đầu tư phát
triển hạ tầng các khu, điểm động lực như Khu du lịch quốc gia Mộc Châu, khu du
lịch lòng hồ thủy điện Sơn La; các khu công nghiệp Mai Sơn, Tân Yên, Yên Châu
và hệ thống cụm công nghiệp; hạ tầng logistics. Nghiên cứu, đề xuất thành lập
khu kinh tế cửa khẩu Lóng Sập và khu kinh tế cửa khẩu Chiềng Khương, tạo không
gian phát triển mới, thúc đẩy giao thương, hợp tác kinh tế biên giới.

Triển khai hiệu quả các nhiệm vụ,
giải pháp bảo đảm an ninh năng lượng theo Nghị quyết số 70-NQ/TW của Bộ Chính
trị; đẩy mạnh phát triển các nguồn năng lượng tái tạo như thủy điện, điện mặt
trời, điện gió, điện sinh khối gắn với quy hoạch không gian, bảo vệ môi trường
và thích ứng với biến đổi khí hậu. Đồng thời, triển khai hiệu quả các chủ
trương, chính sách phát triển kinh tế tư nhân, kinh tế hợp tác theo Nghị quyết
số 68-NQ/TW; khuyến khích phát triển kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn, kinh tế
tri thức, góp phần nâng cao chất lượng tăng trưởng và phát triển bền vững.

Gắn phát triển kết cấu hạ tầng
với đẩy mạnh xây dựng nông thôn mới theo hướng toàn diện, bền vững; nâng cao chất
lượng các tiêu chí nông thôn mới, nông thôn mới nâng cao, kiểu mẫu; từng bước
thu hẹp khoảng cách giữa khu vực đô thị và nông thôn, cải thiện điều kiện sống
của người dân khu vực nông thôn.

7. Quản lý
phát triển xã hội bền vững, bảo đảm tiến bộ, công bằng xã hội, chăm lo đời sống
nhân dân

Tập trung quản lý phát triển xã
hội theo hướng bền vững, bảo đảm tiến bộ và công bằng xã hội, gắn với mục tiêu
nâng cao chất lượng cuộc sống của Nhân dân. Trên cơ sở đó, tổ chức triển khai
hiệu quả các chương trình, đề án về chăm sóc sức khỏe, dân số và phát triển
giai đoạn 2026-2030; đồng thời tăng cường công tác truyền thông, giáo dục sức
khỏe nhằm nâng cao nhận thức của người dân về bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức
khỏe. Chú trọng nâng cao chất lượng dịch vụ y tế, bảo đảm người dân được tiếp cận
các dịch vụ chăm sóc sức khỏe một cách thuận lợi, công bằng.

Tiếp tục củng cố, sắp xếp và
nâng cao năng lực hệ thống y tế cơ sở và y tế dự phòng theo hướng tinh gọn, hiệu
quả; phát huy thế mạnh của y học cổ truyền gắn với y học hiện đại; chủ động
phòng, chống dịch bệnh, nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe ban đầu. Rà soát,
kiện toàn mạng lưới y tế cơ sở; tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị
cho các cơ sở khám, chữa bệnh. Tập trung hoàn thiện chức năng, nhiệm vụ, tổ chức
bộ máy của trạm y tế cấp xã theo mô hình đơn vị sự nghiệp công lập. Đổi mới mạnh
mẽ tư duy, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về y tế; lồng ghép các
mục tiêu y tế trong chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội.

Đẩy mạnh phát triển y tế chuyên
sâu đáp ứng nhu cầu thực tiễn và hội nhập quốc tế; tăng cường chuyển giao kỹ
thuật cho tuyến dưới nhằm giảm chuyển tuyến không cần thiết. Củng cố hệ thống y
tế dự phòng theo hướng chủ động, hiện đại; nâng cao năng lực giám sát, phát hiện
sớm và ứng phó kịp thời với các tình huống dịch bệnh. Phát triển đồng bộ mạng
lưới cung ứng dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản, chăm sóc người cao tuổi, phục
hồi chức năng; triển khai đầy đủ các chương trình, đề án nhằm giảm bệnh tật, tử
vong, cải thiện tình trạng dinh dưỡng bà mẹ và trẻ em; đồng thời nâng cao năng
lực hệ thống kiểm nghiệm, kiểm định trong lĩnh vực y tế. Tăng cường quản lý nhà
nước, đầu tư phát triển y học cổ truyền, kết hợp hiệu quả với y học hiện đại
trong đào tạo, phòng bệnh và khám chữa bệnh.

Phát triển nguồn nhân lực y tế
bảo đảm đồng bộ về số lượng, chất lượng và cơ cấu, nhất là nhân lực phục vụ y tế
cơ sở, y tế dự phòng và các vùng khó khăn, vùng sâu, vùng xa, biên giới. Thực
hiện hiệu quả việc đào tạo, bồi dưỡng bác sĩ tạo nguồn cho trạm y tế cấp xã, đặc
biệt cho các xã vùng sâu, vùng xa, vùng khó khăn, vùng biên giới, phấn đấu đến
năm 2027 bảo đảm mỗi trạm y tế có từ 2-3 bác sĩ. Tiếp tục đổi mới toàn diện
phong cách, tinh thần, thái độ phục vụ Nhân dân, người bệnh gắn với nâng cao
trình độ chuyên môn của đội ngũ cán bộ y tế. Ưu tiên bố trí, huy động nguồn lực,
có cơ chế, chính sách vượt trội để phát triển nhân lực, thực hiện chính sách ưu
đãi tương xứng với quan điểm nghề y là nghề đặc biệt, phải được đào tạo, sử dụng
và đãi ngộ đặc biệt; cải thiện môi trường làm việc, bảo đảm an toàn, giảm áp lực
cho nhân viên y tế.

Ưu tiên bố trí và bảo đảm mức
tăng chi ngân sách nhà nước hằng năm cho chăm sóc sức khỏe Nhân dân phù hợp với
yêu cầu, nhiệm vụ. Ngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí chi thường xuyên và đầu
tư cho y tế cơ sở, y tế dự phòng. Có cơ chế tài chính phù hợp để huy động mọi
nguồn lực xã hội đầu tư cho lĩnh vực dịch vụ sự nghiệp y tế công. Nâng cao hiệu
quả quản lý và sử dụng Quỹ bảo hiểm y tế; mở rộng độ bao phủ bảo hiểm y tế và
phát triển đa dạng các loại hình bảo hiểm sức khỏe, góp phần bảo đảm công bằng
và bền vững trong chăm sóc sức khỏe Nhân dân.

Thúc đẩy mạnh mẽ chuyển đổi số
y tế toàn diện. Triển khai hiệu quả các mô hình khám chữa bệnh từ xa, ứng dụng
công nghệ thông tin trong quản lý và điều hành; hoàn thành việc xây dựng các cơ
sở dữ liệu y tế bảo đảm tiêu chuẩn kết nối, chia sẻ và liên thông đồng bộ. Vận
hành hiệu quả sổ sức khỏe điện tử, bệnh án điện tử, đơn thuốc điện tử; kết nối
đồng bộ, quản lý dữ liệu sức khỏe người dân theo vòng đời. Tăng cường kiểm tra
phòng, chống thông tin sai lệch, bảo đảm người dân có kiến thức, kỹ năng chăm
sóc sức khỏe cần thiết. Có cơ chế hỗ trợ thu hút hiệu quả nhân lực công nghệ
thông tin, chuyển đổi số trong lĩnh vực y tế.

Phát triển y tế tư nhân, huy động
và sử dụng hiệu quả các nguồn lực xã hội cho phát triển y tế; triển khai đồng bộ
các chủ trương, chính sách về phát triển kinh tế tư nhân theo quy định. Khuyến
khích phát triển các cơ sở y tế ngoài công lập có quy mô, chất lượng cao; các
cơ sở chăm sóc sức khỏe tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng sâu, vùng xa,
biên giới; cơ sở chăm sóc người cao tuổi, người khuyết tật, trẻ em; nâng cao
năng lực cung ứng dịch vụ chăm sóc sức khỏe Nhân dân.

Ưu tiên dành quỹ đất sạch, đất
thu hồi của các dự án, cho phép chuyển đổi linh hoạt mục đích sử dụng đất sang
đất dành cho y tế; tập trung giải phóng mặt bằng, giao đất sạch cho các dự án
xây dựng, phát triển các cơ sở chăm sóc sức khỏe. Không thu tiền sử dụng đất,
giảm tiền thuê đất, tiền thuế đất đối với các cơ sở y tế. Không áp dụng thuế
thu nhập doanh nghiệp đối với các cơ sở y tế công lập, tư nhân hoạt động không
vì mục tiêu lợi nhuận. Ưu tiên dành trụ sở cơ quan nhà nước dôi dư sau sắp xếp,
thực hiện chính quyền địa phương 2 cấp cho các cơ sở y tế. Tăng cường kiểm tra,
giám sát, không để trục lợi chính sách, sử dụng lãng phí, kém hiệu quả, thất
thoát các nguồn lực, xử lý nghiêm các sai phạm.

Hoàn thiện và tổ chức thực hiện
hiệu quả hệ thống chính sách an sinh xã hội, trợ giúp xã hội; kịp thời điều chỉnh
mức chuẩn trợ giúp phù hợp với điều kiện thực tiễn, bảo đảm mức sống tối thiểu
cho các đối tượng yếu thế, nhất là tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng
sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn. Thực hiện đầy đủ, kịp thời các chính sách
ưu đãi người có công với cách mạng; nâng cao hiệu quả công tác bảo trợ xã hội.

Triển khai đồng bộ, hiệu quả
các chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững
và phát triển kinh tế – xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; lồng
ghép, sử dụng hiệu quả các nguồn lực, tạo chuyển biến rõ nét trong phát triển
kinh tế – xã hội, thu hẹp khoảng cách phát triển giữa các vùng, các nhóm dân
cư.

Phát triển thị trường lao động
theo hướng linh hoạt, hiện đại, hiệu quả; đẩy mạnh giải quyết việc làm bền vững,
nâng cao thu nhập cho người dân; tăng cường kết nối cung – cầu lao động, nâng
cao chất lượng nguồn lao động, nhất là lao động qua đào tạo. Quan tâm thực hiện
tốt công tác dân số và phát triển; chăm sóc, bảo vệ và phát huy vai trò của người
cao tuổi; bảo vệ, chăm sóc trẻ em và các đối tượng yếu thế, bảo đảm mọi người
dân được thụ hưởng thành quả phát triển, không ai bị bỏ lại phía sau.

8. Quản lý
và sử dụng hiệu quả tài nguyên, bảo vệ môi trường, chủ động thích ứng biến đổi
khí hậu

Tăng cường quản lý, khai thác
và sử dụng hiệu quả, tiết kiệm, bền vững các nguồn tài nguyên; gắn chặt chẽ giữa
phát triển kinh tế – xã hội với bảo vệ môi trường, bảo đảm hài hòa lợi ích trước
mắt và lâu dài. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước trong lĩnh vực tài
nguyên và môi trường; đẩy mạnh công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát, kịp thời
phát hiện, xử lý nghiêm các hành vi vi phạm. Tổ chức triển khai thực hiện hiệu
quả Nghị quyết số 13-NQ/TU ngày 19/01/2026 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về giải
quyết những tồn tại, vướng mắc và quản lý, sử dụng hiệu quả đất có nguồn gốc
nông, lâm trường trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2025-2030.

Chủ động phòng, chống, giảm nhẹ
rủi ro thiên tai; nâng cao năng lực dự báo, cảnh báo sớm, nhất là đối với các
nguy cơ lũ ống, lũ quét, sạt lở đất, hạn hán. Tổ chức rà soát, sắp xếp, bố trí ổn
định dân cư phù hợp với điều kiện thực tế; triển khai hiệu quả các chính sách hỗ
trợ ổn định đời sống, phát triển sinh kế cho người dân tại các khu vực thường
xuyên chịu ảnh hưởng của thiên tai, vùng có nguy cơ cao. Tổ chức thực hiện hiệu
quả Nghị quyết số 14-NQ/TU ngày 19/01/2026 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về rà
soát, sắp xếp, ổn định dân cư tại các khu vực có nguy cơ cao xảy ra thiên tai
trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2025-2030.

Nâng cao năng lực thích ứng với
biến đổi khí hậu; lồng ghép các mục tiêu bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi
khí hậu vào quy hoạch, kế hoạch, chương trình phát triển kinh tế – xã hội của tỉnh.
Tăng cường kiểm soát ô nhiễm, quản lý chất thải, bảo vệ nguồn nước, tài nguyên
rừng và đa dạng sinh học; đẩy mạnh các giải pháp phục hồi hệ sinh thái. Thúc đẩy
phát triển kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn, sử dụng hiệu quả tài nguyên, góp phần
thực hiện mục tiêu phát triển bền vững giai đoạn 2026-2030.

Triển khai đồng bộ các nhiệm vụ,
giải pháp; ưu tiên bố trí và huy động nguồn lực đầu tư phát triển hệ thống kết
cấu hạ tầng xử lý nước thải sinh hoạt đô thị với độ bao phủ đạt trên 50% tại
các phường: Tô Hiệu, Chiềng An, Chiềng Cơi, Chiềng Sinh, Thảo Nguyên, Mộc Châu,
Mộc Sơn, Vân Sơn. Phấn đấu hoàn thành đầu tư xây dựng nhà máy xử lý nước thải
sinh hoạt tập trung tại các xã Mai Sơn, Yên Châu, Phù Yên trong giai đoạn
2026-2030 và từng bước đầu tư, xây dựng mới nhà máy tại các xã trung tâm; ưu
tiên bố trí và huy động nguồn lực phát triển dự án đầu tư xây dựng hệ thống cấp
nước sinh hoạt với độ bao phủ đạt trên 96% tại 08 phường trong giai đoạn
2026-2028; đạt trên 90% tại 14 xã gồm: Quỳnh Nhai, Thuận Châu, Mường La, Mai
Sơn, Sốp Cộp, Yên Châu, Bắc Yên, Phù Yên, Vân Hồ, Tân Yên, Đoàn Kết, Lóng Sập,
Chiềng Sơn.

9. Giữ vững
quốc phòng, an ninh; bảo đảm trật tự an toàn xã hội

Tăng cường xây dựng khu vực
phòng thủ tỉnh vững chắc; củng cố nền quốc phòng toàn dân gắn với thế trận an
ninh nhân dân ngày càng vững mạnh; bảo vệ vững chắc chủ quyền, an ninh biên giới
quốc gia trên địa bàn. Kết hợp chặt chẽ giữa phát triển kinh tế – xã hội với củng
cố quốc phòng, an ninh ngay từ cơ sở; nâng cao chất lượng xây dựng lực lượng vũ
trang địa phương vững mạnh toàn diện, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong tình hình
mới.

Chủ động nắm chắc tình hình, kịp
thời phát hiện, xử lý hiệu quả các yếu tố tiềm ẩn phức tạp về an ninh, trật tự;
không để xảy ra bị động, bất ngờ. Tăng cường công tác phòng ngừa, đấu tranh trấn
áp các loại tội phạm và tệ nạn xã hội; hạn chế tối đa các nguyên nhân, điều kiện
phát sinh tội phạm; giải quyết kịp thời các vụ việc ngay từ cơ sở, tạo chuyển
biến rõ nét về trật tự, an toàn xã hội. Tập trung xây dựng lực lượng Công an tỉnh
trong sạch, vững mạnh, chính quy, tinh nhuệ, hiện đại, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ
trong giai đoạn mới.

Phát huy vai trò nòng cốt của lực
lượng chức năng trong xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc; củng
cố, phát triển thế trận an ninh nhân dân gắn với thế trận quốc phòng toàn dân.
Chủ động xây dựng, củng cố thế trận an ninh trên không gian mạng; nâng cao năng
lực phòng ngừa, phát hiện, xử lý các nguy cơ, thách thức về an ninh mạng, bảo đảm
an toàn thông tin, giữ vững thế chủ động trong bảo vệ an ninh quốc gia và trật
tự, an toàn xã hội.

Phát huy vai trò của Nhân dân
trong tham gia bảo vệ an ninh Tổ quốc; xây dựng “thế trận lòng dân” vững chắc;
tăng cường công tác dân vận, củng cố niềm tin, tạo sự đồng thuận xã hội, góp phần
giữ vững ổn định chính trị – xã hội trên địa bàn.

Tổ chức triển khai đồng bộ, hiệu
quả Nghị quyết số 11-NQ/TU ngày 30/12/2025 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh về bảo
đảm quốc phòng, an ninh giai đoạn 2025-2030; tạo môi trường ổn định, an toàn phục
vụ phát triển nhanh và bền vững. Xây dựng, ban hành và tổ chức thực hiện hiệu
quả Đề án, Nghị quyết của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về nâng cao hiệu quả công tác
phòng, chống và kiểm soát ma túy, hướng tới mục tiêu xây dựng tỉnh Sơn La không
ma túy vào năm 2030; phấn đấu 100% xã, phường trên địa bàn không có ma túy, góp
phần vượt mục tiêu Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XVI đã đề ra.

10. Đẩy mạnh
triển khai đồng bộ, sáng tạo hoạt động đối ngoại và hội nhập quốc tế sâu rộng,
toàn diện, hiệu quả

Tiếp tục cập nhật, cụ thể hóa kịp
thời các quan điểm, chủ trương của Đảng về đối ngoại và hội nhập quốc tế; tổ chức
triển khai hiệu quả Kế hoạch số 311- KH/TU ngày 21/3/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh
ủy thực hiện Nghị quyết số 59-NQ/TW ngày 24/01/2025 của Bộ Chính trị về hội nhập
quốc tế trong tình hình mới; Kế hoạch số 152/KH-UBND ngày 26/6/2025 của UBND tỉnh
thực hiện Nghị quyết số 153/NQ-CP của Chính phủ. Bảo đảm gắn kết chặt chẽ công
tác đối ngoại với phát triển kinh tế – xã hội, quốc phòng, an ninh; nâng cao hiệu
quả phối hợp giữa các cấp, các ngành trong triển khai hoạt động đối ngoại.

Tiếp tục triển khai hiệu quả Kế
hoạch số 132-KH/TU ngày 11/10/2022 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy và Kế hoạch số
212/KH-UBND ngày 23/10/2025 của UBND tỉnh về công tác ngoại giao kinh tế phục vụ
phát triển đến năm 2030. Đẩy mạnh ngoại giao kinh tế theo hướng thực chất, hiệu
quả; đa dạng hóa các hình thức đối ngoại, phát triển các lĩnh vực ngoại giao mới
như ngoại giao khoa học – công nghệ, ngoại giao số, ngoại giao văn hóa, ngoại
giao thương mại; chủ động xúc tiến, thu hút đầu tư, mở rộng thị trường, tranh
thủ các nguồn lực bên ngoài, tận dụng hiệu quả các cơ hội từ hội nhập quốc tế
và các cơ chế hợp tác đa phương.

Tập trung triển khai các định
hướng lớn, nhiệm vụ trọng tâm và các khâu đột phá nhằm thực hiện mục tiêu phát
triển nhanh, xanh, bền vững; từng bước xây dựng tỉnh Sơn La trở thành trung tâm
phát triển của tiểu vùng Tây Bắc. Mở rộng và nâng cao hiệu quả hợp tác quốc tế;
tăng cường liên kết với các địa phương, đối tác trong và ngoài nước; duy trì,
phát huy quan hệ hữu nghị truyền thống, hợp tác toàn diện với các tỉnh của nước
Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào, đặc biệt là các tỉnh có ký kết thỏa thuận hợp
tác.

Khai thác hiệu quả tiềm năng, lợi
thế các khu vực cửa khẩu; đẩy mạnh hợp tác phát triển kinh tế biên mậu, thương
mại, du lịch, nhất là với các địa phương có liên quan đến các cặp cửa khẩu Lóng
Sập – Pa Háng và Chiềng Khương – Bản Đán; tạo điều kiện thuận lợi cho giao
thương, thu hút đầu tư, phát triển kinh tế khu vực biên giới gắn với bảo đảm quốc
phòng, an ninh.

Nâng cao hiệu quả công tác
thông tin đối ngoại; tăng cường quảng bá hình ảnh, tiềm năng, lợi thế, môi trường
đầu tư kinh doanh của tỉnh; chủ động kết nối, mở rộng hợp tác với các địa
phương, đối tác quốc tế có điều kiện phù hợp nhằm thúc đẩy xuất khẩu các sản phẩm
chủ lực, thu hút đầu tư vào các lĩnh vực có tiềm năng, lợi thế của tỉnh gắn với
Quy hoạch tỉnh thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050.

11. Phát
huy mạnh mẽ vai trò chủ thể của Nhân dân, dân chủ xã hội chủ nghĩa và sức mạnh
đại đoàn kết dân tộc

Tổ chức cụ thể hóa kịp thời, đồng
bộ các chủ trương, quan điểm của Đảng về công tác đối ngoại và hội nhập quốc tế;
triển khai thực hiện hiệu quả Kế hoạch số 311-KH/TU ngày 21/3/2025 của Ban Thường
vụ Tỉnh ủy về thực hiện Nghị quyết số 59-NQ/TW ngày 24/01/2025 của Bộ Chính trị
về hội nhập quốc tế trong tình hình mới, bảo đảm phù hợp với điều kiện thực tiễn
của tỉnh Sơn La. Gắn kết chặt chẽ công tác đối ngoại với nhiệm vụ phát triển
kinh tế – xã hội, quốc phòng, an ninh; nâng cao hiệu quả phối hợp giữa các cấp,
các ngành trong triển khai hoạt động đối ngoại.

Đẩy mạnh ngoại giao kinh tế
theo hướng thực chất, hiệu quả; chủ động xúc tiến, thu hút đầu tư, mở rộng thị
trường, tranh thủ tối đa các nguồn lực bên ngoài phục vụ phát triển. Tập trung
triển khai các định hướng lớn, nhiệm vụ trọng tâm và các khâu đột phá nhằm thực
hiện mục tiêu phát triển nhanh, xanh, bền vững; từng bước xây dựng Sơn La trở
thành trung tâm phát triển của tiểu vùng Tây Bắc.

Mở rộng và nâng cao hiệu quả hợp
tác quốc tế; khai thác hiệu quả các khuôn khổ hợp tác, tăng cường liên kết với
các địa phương, đối tác trong và ngoài nước, đặc biệt là tăng cường quan hệ hợp
tác toàn diện với các tỉnh của nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào. Đẩy mạnh hợp
tác phát triển kinh tế biên mậu, thương mại, du lịch, giao lưu văn hóa; gắn với
bảo đảm quốc phòng, an ninh khu vực biên giới.

Nâng cao hiệu quả công tác
thông tin đối ngoại; đẩy mạnh quảng bá hình ảnh, tiềm năng, lợi thế, môi trường
đầu tư kinh doanh của tỉnh; chủ động cung cấp thông tin chính thống, kịp thời,
góp phần nâng cao vị thế, uy tín của tỉnh Sơn La trong quá trình hội nhập quốc
tế.

12. Tiếp tục
đẩy mạnh xây dựng, hoàn thiện Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam

Tổ chức triển khai nghiêm túc,
hiệu quả Nghị quyết số 66-NQ/TW của Bộ Chính trị về đổi mới công tác xây dựng
và thi hành pháp luật, gắn với thực hiện Nghị quyết số 27-NQ/TW về tiếp tục xây
dựng và hoàn thiện Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam trong giai đoạn
mới. Nâng cao chất lượng công tác xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật
của địa phương, bảo đảm tính đồng bộ, thống nhất, khả thi, phù hợp với thực tiễn
phát triển của tỉnh; tăng cường tổ chức thi hành pháp luật, nâng cao ý thức chấp
hành pháp luật trong cán bộ, công chức, viên chức và Nhân dân.

Tiếp tục rà soát, sắp xếp, hoàn
thiện tổ chức bộ máy các cơ quan hành chính nhà nước theo hướng tinh gọn, hoạt
động hiệu lực, hiệu quả; đẩy mạnh phân cấp, phân quyền đi đôi với kiểm soát chặt
chẽ quyền lực, tăng cường trách nhiệm giải trình của các cơ quan, đơn vị, địa
phương. Siết chặt kỷ luật, kỷ cương hành chính; nâng cao chất lượng thực thi
công vụ, đạo đức công vụ của đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức.

Triển khai hiệu quả Đề án vị
trí việc làm gắn với cơ cấu lại đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức; xây dựng
đội ngũ có phẩm chất chính trị vững vàng, năng lực chuyên môn, tinh thần trách
nhiệm cao, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong tình hình mới. Đẩy mạnh cải cách hành
chính gắn với chuyển đổi số trong hoạt động của cơ quan nhà nước; nâng cao chất
lượng cung cấp dịch vụ công, bảo đảm công khai, minh bạch, lấy người dân và
doanh nghiệp làm trung tâm phục vụ.

Tăng cường công tác thanh tra,
kiểm tra, giám sát; phòng, chống tham nhũng, tiêu cực, lãng phí; nâng cao hiệu
lực, hiệu quả quản lý nhà nước trên các lĩnh vực. Tiếp tục xây dựng nền hành
chính chuyên nghiệp, hiện đại, liêm chính, phục vụ, góp phần xây dựng chính quyền
tỉnh Sơn La trong sạch, vững mạnh, hoạt động hiệu lực, hiệu quả.

(Có
phụ lục số 01 và 02 chi tiết kèm theo)

III. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN

1. Các sở, ban, ngành, UBND
các xã, phường

Căn cứ nội dung Chương trình hành
động của UBND tỉnh, các sở, ban, ngành, đơn vị và UBND các xã, phường chủ động
xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện cụ thể, sát với chức năng, nhiệm vụ và
tình hình thực tiễn của từng cơ quan, đơn vị, địa phương; xác định rõ mục tiêu,
nhiệm vụ, lộ trình, giải pháp và phân công trách nhiệm cụ thể. Tổ chức triển
khai thực hiện đồng bộ, hiệu quả các nhiệm vụ được giao; tăng cường công tác phối
hợp, kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện.

Định kỳ 6 tháng (trước ngày
05/6
), hằng năm (trước ngày 05/12) báo cáo kết quả thực hiện về UBND
tỉnh (qua Sở Tài chính) để tổng hợp, theo dõi, đánh giá; đồng thời đề xuất, kiến
nghị các giải pháp nhằm bảo đảm hoàn thành các mục tiêu, nhiệm vụ đã đề ra.

2. Sở Tài chính

Chủ trì, phối hợp với các sở,
ban, ngành, đơn vị và địa phương tham mưu UBND tỉnh tổ chức triển khai thực hiện
Chương trình hành động; theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện của các cơ
quan, đơn vị, địa phương. Tổng hợp tình hình, kết quả thực hiện; định kỳ 6
tháng (trước ngày 10/6), hằng năm (trước ngày 10/12) báo cáo UBND
tỉnh theo quy định.

Chủ trì tham mưu bố trí, cân đối
nguồn lực tài chính phù hợp để thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp của Chương
trình hành động theo quy định của pháp luật; hướng dẫn, kiểm tra việc quản lý,
sử dụng kinh phí bảo đảm đúng mục tiêu, hiệu quả, tiết kiệm.

3. Trong quá trình tổ chức
triển khai thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc hoặc có nội dung cần điều
chỉnh, bổ sung, các sở, ban, ngành, đơn vị và địa phương kịp thời báo cáo UBND
tỉnh (qua Sở Tài chính) để tổng hợp, tham mưu UBND tỉnh xem xét, quyết định điều
chỉnh, bổ sung cho phù hợp với tình hình thực tế, bảo đảm triển khai thực hiện
Chương trình hành động hiệu quả.

Trên đây là Chương trình hành động
thực hiện Nghị quyết của Chính phủ, Chương trình hành động của Ban Chấp hành Đảng
bộ tỉnh và Chương trình hành động của Đảng ủy UBND tỉnh thực hiện Nghị quyết Đại
hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng, yêu cầu các sở, ban, ngành, UBND
các xã, phường, các cơ quan, đơn vị có liên quan nghiêm túc triển khai, thực hiện./.

 


Nơi nhận:
– Văn phòng Chính phủ (b/c);
– Bộ Tài chính (b/c);
– TT Tỉnh ủy (b/c);
– TT HĐND tỉnh (b/c);
– Ban Thường vụ Đảng ủy UBND tỉnh (b/c);
– Chủ tịch UBND tỉnh;
– Các PCT UBND tỉnh;
– Các sở, ban, ngành;
– UBND các xã, phường;
– VP UBND tỉnh (LĐ, CVCK, TTTT);
– Lưu: VT, THKT (Loan).

TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
CHỦ TỊCH

Nguyễn Đình Việt

 

PHỤ LỤC SỐ 01

PHÂN CÔNG CƠ QUAN CHỦ TRÌ THỰC HIỆN CÁC CHỈ TIÊU CỦA
CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG
(Kèm theo Chương trình hành động số 2045/CTr-UBND ngày 31/3/2026 của UBND tỉnh
Sơn La)

STT

Chỉ tiêu

Cơ quan chủ trì thực hiện chỉ tiêu

Cơ quan phối hợp

1

Tốc độ tăng tổng sản phẩm
(GRDP) bình quân giai đoạn 2026-2030 đạt 8%- 8,5%/năm

Các Sở, ban ngành liên quan và UBND xã, phường (Sở Tài chính và Thống
kê tỉnh chủ trì tổng hợp, đánh giá kết quả)

Các cơ quan, đơn vị có liên quan

2

GRDP bình quân đầu người đến
năm 2030 đạt trên 90 triệu đồng/người

Các Sở, ban ngành liên quan và UBND xã, phường (Sở Tài chính và Thống
kê tỉnh chủ trì tổng hợp, đánh giá kết quả)

Các cơ quan, đơn vị có liên quan

3

Cơ cấu kinh tế năm 2030:
Nông, lâm nghiệp, thủy sản khoảng 17-18%; công nghiệp – xây dựng khoảng
32-33%, dịch vụ khoảng 43-44%

Các Sở, ban ngành liên quan và UBND xã, phường (Sở Tài chính và Thống
kê tỉnh chủ trì tổng hợp, đánh giá kết quả)

Các cơ quan, đơn vị có liên quan

4

Tổng vốn đầu tư toàn xã hội
giai đoạn 2026-2030 đạt khoảng 150.000 tỷ đồng

Các Sở, ban ngành liên quan và UBND xã, phường (Sở Tài chính và Thống
kê tỉnh chủ trì tổng hợp, đánh giá kết quả)

Các cơ quan, đơn vị có liên quan

5

Thu ngân sách trên địa bàn
năm 2030 đạt 8.000 tỷ đồng

Sở Tài chính

Thuế tỉnh; UBND xã, phường

6

Tỷ lệ đô thị hóa đến năm 2030
đạt 25,8%

Sở Xây dựng

UBND xã, phường

7

Đến năm 2030, phấn đấu tổng
lượt khách du lịch đạt 9 triệu lượt/năm, tổng thu từ khách du lịch đạt 12.420
tỷ đồng

Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch

UBND xã, phường

8

Phấn đấu đến năm 2030, toàn tỉnh
có khoảng 5.500 doanh nghiệp hoạt động

Sở Tài chính

UBND xã, phường

9

Năm 2030, tỷ lệ lao động nông
nghiệp trong tổng lao động xã hội đạt 50,70%

Sở Nội vụ

UBND xã, phường

10

Năm 2030, tỷ lệ lao động qua
đào tạo đạt 75%, trong đó tỷ lệ lao động qua đào tạo được cấp văn bằng chứng
chỉ là 40%

Sở Giáo dục và Đào tạo

Sở Nội vụ và các đơn vị có liên quan

11

Tỷ lệ hộ nghèo (theo chuẩn
nghèo đa chiều giai đoạn 2026 – 2030) giảm bình quân 1,5 – 2 điểm %/năm

Sở Nông nghiệp và Môi trường

UBND xã, phường

12

Đến năm 2030: có 9,5 bác sỹ/10.000
dân; có 34,5 giường bệnh/10.000 dân

Sở Y tế

UBND xã, phường

13

Đến năm 2030, tỷ lệ tham gia
bảo hiểm y tế đạt từ 96,35% dân số trở lên

Sở Y tế

UBND xã, phường

14

Đến năm 2030, có 53% xã đạt
chuẩn nông thôn mới, tương ứng với 36 xã

Sở Nông nghiệp và Môi trường

UBND xã, phường

15

Tỷ lệ trường mầm non, phổ
thông đạt chuẩn quốc gia đến hết năm 2030 đạt 84,4%

Sở Giáo dục và Đào tạo

UBND xã, phường

16

Phấn đấu đến năm 2030, 100% bản,
tiểu khu, tổ dân phố được phủ sóng băng rộng di động 5G

Sở Khoa học và Công nghệ

UBND xã, phường

17

Phấn đấu đến năm 2030, có
90,22% xã, phường; 95,22% cơ quan, doanh nghiệp, cơ sở giáo dục trở lên đạt
tiêu chuẩn "An toàn về an ninh, trật tự"

Công an tỉnh

UBND xã, phường

18

Phấn đấu đến năm 2030, giảm
5% số người nghiện ma tuý và người sử dụng trái phép chất ma tuý có hồ sơ quản
lý so với đầu nhiệm kỳ; chuyển hoá, xây dựng 100% xã, phường không ma tuý

Công an tỉnh

UBND xã, phường

19

Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt
đô thị được thu gom, xử lý đến năm 2030 đạt 98%

Sở Nông nghiệp và Môi trường

UBND xã, phường

20

Tỷ lệ dân số đô thị được cung
cấp nước sạch qua hệ thống cấp nước tập trung đạt 96%

Sở Xây dựng

UBND xã, phường

21

Phấn đấu đến năm 2030 tỷ lệ che
phủ rừng và cây ăn quả thân gỗ, cây phân tán quy đổi của tỉnh Sơn La đạt ổn định
48,5%, trong đó: tỷ lệ độ che phủ rừng đạt ổn định theo quy định là 44,36%,
tương đương 625.810 ha. Tỷ lệ độ che phủ cây ăn quả thân gỗ và cây phân tán
quy đổi tính toán vào tỷ lệ độ che phủ rừng là 4,14%, tương đương 58.446 ha.

Sở Nông nghiệp và Môi trường

UBND xã, phường

22

Phấn đấu đến năm 2030, tỷ lệ
nước thải được xử lý và tái sử dụng trước khi xả ra môi trường tại lưu vực
các sông đạt 30% đối với đô thị loại III và đạt 50% đối với đô thị loại II

Sở Xây dựng

UBND xã, phường

 

PHỤ LỤC SỐ 02

PHÂN CÔNG THỰC HIỆN CÁC NHIỆM VỤ TRONG CHƯƠNG TRÌNH
HÀNH ĐỘNG
(Kèm theo Chương trình hành động số 2045/CTr-UBND ngày 31/3/2026 của UBND tỉnh
Sơn La)

STT

Nhiệm vụ cụ thể

Thời gian thực hiện

Cơ quan chủ trì

Cơ quan phối hợp

Ghi chú

1

Triển khai thực hiện Nghị quyết
số 05-NQ/TU ngày 30/12/2025 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh về phát triển nông
nghiệp bền vững gắn với công nghiệp chế biến giai đoạn 2025 – 2030, định hướng
đến năm 2035

2026-2030

Sở Nông nghiệp và Môi trường

Các sở, ngành liên quan và
các xã, phường

 

2

Triển khai thực hiện Nghị quyết
số 06-NQ/TU ngày 30/12/2025 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh về đẩy mạnh đầu tư
phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế – xã hội giai đoạn 2025 – 2030

2026-2030

Sở Tài chính

Các sở, ngành liên quan và
các xã, phường

 

3

Triển khai thực hiện Nghị quyết
số 07-NQ/TU ngày 30/12/2025 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh về phát triển du lịch
giai đoạn 2025 – 2030

2026-2030

Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch

Các sở, ngành liên quan và
các xã, phường

 

4

Triển khai thực hiện Nghị quyết
số 08-NQ/TU ngày 30/12/2025 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh về phát triển nguồn
nhân lực giai đoạn 2025 – 2030

2026-2030

Sở Giáo dục và Đào tạo

Các sở, ngành liên quan và các
xã, phường

 

5

Triển khai thực hiện Nghị quyết
số 09-NQ/TU ngày 30/12/2025 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh về thu hút đầu tư
giai đoạn 2025 2030

2026-2030

Sở Tài chính

Các sở, ngành liên quan và
các xã, phường

 

6

Triển khai thực hiện Nghị quyết
số 10-NQ/TU ngày 30/12/2025 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh về phát triển kinh
tế tư nhân, kinh tế tập thể, phát triển doanh nghiệp đổi mới sáng tạo giai đoạn
2025 – 2030

2026-2030

Sở Tài chính

Các sở, ngành liên quan và
các xã, phường

 

7

Triển khai thực hiện Nghị quyết
số 11-NQ/TU ngày 30/12/2025 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh về bảo đảm an ninh
quốc phòng giai đoạn 2025 – 2030

2026-2030

Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh

Các sở, ngành liên quan và
các xã, phường

 

8

Triển khai thực hiện Nghị quyết
số 13-NQ/TU ngày 30/12/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về bảo đảm an ninh quốc
phòng giai đoạn 2025 – 2030

2026-2030

Sở Nông nghiệp và Môi trường

Các sở, ngành liên quan và
các xã, phường

 

9

Triển khai thực hiện Nghị quyết
số 14-NQ/TU ngày 30/12/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về rà soát, sắp xếp, ổn
định dân cư khu vực có nguy cơ cao xảy ra lũ ống, lũ quét, sạt lở đất, ngập
úng trên địa bàn tỉnh Sơn La giai đoạn 2025 – 2030

2026-2030

Sở Nông nghiệp và Môi trường

Các sở, ngành liên quan và
các xã, phường

 

10

Tập trung xây dựng hoàn thiện
các cơ chế, chính sách đáp ứng yêu cầu phát triển nhanh và bền vững

2026-2030

Các sở, ban, ngành

Các xã, phường, các cơ quan,
đơn vị có liên quan

 

11

Xác lập mô hình tăng trưởng mới,
cơ cấu lại nền kinh tế, đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa, lấy khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số làm động lực chính

2026-2030

Các sở, ban, ngành

Các xã, phường, các cơ quan,
đơn vị có liên quan

 

12

Phát triển mạnh mẽ, toàn diện
văn hóa và con người Việt Nam

2026-2030

Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch

Các sở, ngành liên quan và
các xã, phường

 

13

Xây dựng nền giáo dục hiện đại
đáp ứng nhu cầu phát triển

2026-2030

Sở Giáo dục và Đào tạo

Các sở, ngành liên quan và
các xã, phường

 

14

Phát triển khoa học, công nghệ,
đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trở thành nền tảng, động lực quan trọng
thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội nhanh và bền vững

2026-2030

Sở Khoa học và Công nghệ

Các sở, ngành liên quan và
các xã, phường

 

15

Quản lý phát triển xã hội bền
vững; bảo đảm tiến bộ, công bằng xã hội, chăm lo đời sống nhân dân

2026-2030

Sở Nội vụ

Các sở, ngành liên quan và
các xã, phường

 

16

Quản lý và sử dụng hiệu quả
tài nguyên, bảo vệ môi trường, chủ động thích ứng biến đổi khí hậu

2026-2030

Sở Nông nghiệp và Môi trường

Các sở, ngành liên quan và
các xã, phường

 

17

Giữ vững quốc phòng, an ninh;
bảo đảm trật tự an toàn xã hội

2026-2030

Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh; Công an tỉnh

Các sở, ngành liên quan và
các xã, phường

 

18

Đẩy mạnh triển khai đồng bộ,
sáng tạo hoạt động đối ngoại và hội nhập quốc tế sâu rộng, toàn diện, hiệu quả

2026-2030

Sở Ngoại vụ

Các sở, ngành liên quan và
các xã, phường

 

19

Tiếp tục phát huy mạnh mẽ vai
trò chủ thể của Nhân dân, dân chủ xã hội chủ nghĩa và sức mạnh đại đoàn kết
dân tộc

2026-2030

Các sở, ban, ngành, địa phương

Các cơ quan, đơn vị có liên
quan

 

20

Tiếp tục đẩy mạnh xây dựng,
hoàn hoàn thiện Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

2026-2030

Sở Tư pháp

Các sở, ban, ngành, UBND xã,
phường

 

21

Hoàn thiện cơ chế quản lý rừng
gắn với bảo vệ đa dạng sinh học. Thúc đẩy kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn
trong lâm nghiệp.

2026

Sở Nông nghiệp và Môi trường

Các sở, ngành liên quan và
các xã, phường

 

22

Xây dựng bản đồ rủi ro và hệ thống
cảnh báo sớm lũ ống, lũ quét, sạt lở đất tại các vùng nguy

2026-2027

Sở Nông nghiệp và Môi trường

Các sở, ngành liên quan và
các xã, phường

 

23

Xây dựng cơ chế hỗ trợ sinh kế
chăn nuôi và thú y tại các xã khu vực III, bản đặc biệt khó khăn

2026-2030

Sở Nông nghiệp và Môi trường

Các sở, ngành liên quan và
các xã, phường

 

24

Phát triển mạnh rau, hoa, dược
liệu và cây công nghiệp, cây ăn quả lợi thế; thực hiện rải vụ và cơ giới hóa
đồng bộ.

2026-2030

Sở Nông nghiệp và Môi trường

Các sở, ngành liên quan và
các xã, phường

 

25

Hoàn thiện hạ tầng thiết yếu;
xây dựng cảnh quan sáng – xanh – sạch – đẹp; tích hợp các nguồn vốn đầu tư.

2026-2030

Sở Nông nghiệp và Môi trường

Các sở, ngành liên quan và
các xã, phường

 

26

Tham mưu trình HĐND tỉnh ban
hành Nghị quyết Quy định chính sách hỗ trợ phát triển du lịch tỉnh Sơn La
giai đoạn 2027-2032

2026

Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch

Các Sở, ban, ngành liên quan
và UBND các xã, phường

 

27

Xây dựng hệ thống hạ tầng du
lịch đồng bộ, chuyên nghiệp, hiện đại, thông minh và phát triển bền vững, tạo
điểm nhấn, thu hút khách du lịch trong nước và quốc tế, góp phần thúc đẩy
phát triển kinh tế – xã hội của tỉnh

2026-2030

Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch

Các sở: Xây dựng; Tài chính;
Văn hóa, Thể thao và Du lịch. UBND các xã, phường trên địa bàn tỉnh; các đơn
vị kinh doanh du lịch trên địa bàn tỉnh.

 

28

Tổ chức thực hiện có hiệu quả
Nghị quyết số 80-NQ/TW ngày 07/01/2026 của Bộ Chính trị về phát triển văn hóa
Việt Nam; Tiếp tục triển khai thực hiện Kết luận số 335-KL/TU ngày 26/7/2021
của Ban Thường vụ Tỉnh uỷ về Đề án xây dựng và phát triển văn hoá, con người
Sơn La giai đoạn 2020-2025, định hướng đến năm 2030 đáp ứng yêu cầu phát triển
bền vững.

2026-2030

Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch

Các sở, ngành, đơn vị liên
quan; các đơn vị kinh doanh du lịch trên địa bàn tỉnh.

 

29

Củng cố, nâng cao năng lực hệ
thống y tế cơ sở và y tế dự phòng giai đoạn 2026-2030

2026-2030

Sở Y tế

Các Sở, ban, ngành tỉnh liên
quan và UBND các xã, phường

 

30

Nâng cao chất lượng dịch vụ
khám bệnh, chữa bệnh và giảm quá tải bệnh viện

2026-2030

Sở Y tế

Các Sở, ban, ngành tỉnh liên
quan và UBND các xã, phường

 

31

Phát triển y tế tư nhân, huy động
và sử dụng hiệu quả mọi nguồn lực cho phát triển y tế

2026-2030

Sở Y tế

Các Sở, ban, ngành tỉnh liên
quan và UBND các xã, phường

 

32

Đề án đào tạo tài năng, ưu
tiên các ngành khoa học cơ bản, kỹ thuật và công nghệ trên địa bàn tỉnh; cơ
chế đặt hàng, giao nhiệm vụ đối với các ngành, lĩnh vực trọng điểm theo kết
quả đầu ra

2026-2030

Sở Giáo dục và Đào tạo

Các sở, ngành của tỉnh; các
cơ sở giáo dục nghề nghiệp; doanh nghiệp.

 

33

Thực hiện đề án tăng cường dạy
và học ngoại ngữ, đưa Tiếng Anh trở thành ngôn ngữ thứ 2 trong trường học
giai đoạn 2025-2035, tầm nhìn đến 2045

2025-2035

Sở Giáo dục và Đào tạo

Các sở, ngành của tỉnh

 

34

Tham mưu xây dựng Đề án Quy
hoạch, sắp xếp mạng lưới trường mầm non, phổ thông trên địa bàn tỉnh Sơn La
giai đoạn 2026 – 2030

2026-2030

Sở Giáo dục và Đào tạo

Các sở, ngành, UBND xã, phường
của tỉnh.

 

35

Tham mưu xây dựng Kế hoạch
phát triển Khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo tỉnh Sơn La giai đoạn
2026-2030

2026

Sở Khoa học và Công nghệ

Các sở, ban, ngành, UBND xã,
phường

 

36

Tham mưu xây dựng Kế hoạch
Chuyển đổi số tỉnh Sơn La giai đoạn 2026-2030

2026

Sở Khoa học và Công nghệ

Các sở, ban, ngành, UBND xã,
phường

 

37

Tham mưu xây dựng Kế hoạch cải
thiện, nâng cao Bộ Chỉ số đổi mới sáng tạo cấp địa phương

2026-2030

Sở Khoa học và Công nghệ

Các sở, ban, ngành, UBND xã,
phường

 

38

Đầu tư mở rộng hạ tầng băng rộng
di động 5G tại các khu vực trọng điểm, khu công nghiệp

2026-2030

Sở Khoa học và Công nghệ

Các doanh nghiệp Viễn thông;
Các sở, ban, ngành, UBND xã, phường

 

39

Triển khai Kho dữ liệu dùng
chung tỉnh Sơn La

2026-2030

Sở Khoa học và Công nghệ

Các doanh nghiệp Viễn thông;
Các sở, ban, ngành, UBND xã, phường

 

40

Đầu tư, nâng cấp, duy trì, hoạt
động nền tảng trục tích hợp kết nối, chia sẻ dữ liệu (LGSP) của tỉnh

2026-2030

Sở Khoa học và Công nghệ

Các doanh nghiệp Viễn thông;
Các sở, ban, ngành, UBND xã, phường

 

 

Hiệu lực

Cung cấp thông tin về văn bản gồm ngày ban hành, ngày có hiệu lực, ngày hết hiệu lực, trạng thái hiệu lực của văn bản.


Lược đồ văn bản

Văn bản được hướng dẫn - [0]
...
Văn bản được hợp nhất - [0]
...
Văn bản bị sửa đổi bổ sung - [0]
...
Văn bản bị đính chính - [0]
...
Văn bản bị thay thế - [0]
...
Văn bản được dẫn chiếu - [0]
...
Văn bản được căn cứ - [0]
...
Văn bản đang xem
Chương trình hành động 2045/CTr-UBND năm 2026 thực hiện Nghị quyết 41/NQ-CP, Chương trình hành động 10-CTr/TU và Chương trình hành động 07-CTr/ĐU thực hiện Nghị quyết Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng do tỉnh Sơn La ban hành
Số hiệu: 2045/CTr-UBND
Loại văn bản: Văn bản khác
Lĩnh vực, ngành:
Nơi ban hành: Tỉnh Sơn La
Người ký: Nguyễn Đình Việt
Ngày ban hành: 31/03/2026
Ngày hiệu lực: 31/03/2026
Ngày đăng: 10/07/2026
Số công báo:
Tình trạng: Còn hiệu lực
Văn bản hướng dẫn - [0]
...
Văn bản hợp nhất - [0]
...
Văn bản sửa đổi bổ sung - [0]
...
Văn bản đính chính - [0]
...
Văn bản thay thế - [0]
...
Văn bản liên quan cùng nội dung - [0]
...

Văn bản Tiếng Việt

Chưa có file đính kèm.

Văn bản liên quan

  • : Sửa đổi, thay thế, huỷ bỏ
  • : Bổ sung
  • : Đính chính
  • : Hướng dẫn
  • Click vào phần bôi xanh để xem chi tiết