Search
Close this search box.
Thứ sáu, 10/07/2026
Search
Close this search box.

Nhập từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Kết luận 187-KL/TW năm 2025 về định hướng số lượng cấp phó của cơ quan, tổ chức trong hệ thống chính trị do Ban Chấp hành Trung ương ban hành

  • Tóm tắt
  • Nội dung
  • Hiệu lực
  • Lược đồ
  • Tải về
  • VB liên quan

Thuộc tính Kết luận 187-KL/TW năm 2025 về định hướng số lượng cấp phó của cơ quan, tổ chức trong hệ thống chính trị do Ban Chấp hành Trung ương ban hành

Số hiệu: 187-KL/TW Loại văn bản: Văn bản khác
Cơ quan ban hành: Ban Chấp hành Trung ương Ngày ban hành: 29/08/2025
Người ký: Trần Cẩm Tú Ngày có hiệu lực: 01/01/1970
Tình trạng hiệu lực: Còn hiệu lực

Tóm tắt văn bản

BAN
CHẤP HÀNH TRUNG ƯƠNG
——–

ĐẢNG
CỘNG SẢN VIỆT NAM
—————

Số 187-KL/TW

Hà Nội, ngày 29
tháng 8 năm 2025

 

KẾT LUẬN

CỦA
BỘ CHÍNH TRỊ, BAN BÍ THƯ

VỀ ĐỊNH HƯỚNG SỐ LƯỢNG CẤP PHÓ CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC
TRONG HỆ THỐNG CHÍNH TRỊ

Căn cứ Kết luận số 121-KL/TW, ngày 24/01/2025 của
Ban Chấp hành Trung ương Đảng khoá XIII về tổng kết Nghị quyết số 18-NQ/TW; Nghị
quyết số 60-NQ/TW, ngày 12/4/2025 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng và các kết
luận của Bộ Chính trị, Ban Bí thư khoá XIII về sắp xếp tổ chức bộ máy và thực
hiện mô hình đơn vị hành chính 2 cấp, để bảo đảm đồng bộ, thống nhất trong sắp
xếp, bố trí lãnh đạo cấp phó trong cơ quan, tổ chức của hệ thống chính trị; sau
khi xem xét đề nghị của Ban Tổ chức Trung ương (Tờ trình số 382-TTr/BTCTW,
ngày 28/8/2025
), Bộ Chính trị, Ban Bí thư kết luận về định hướng số lượng cấp
phó của cơ quan, tổ chức trong hệ thống chính trị như sau:

1. Mục đích, yêu cầu, phạm vi

1.1. Nghiên cứu, quy định về định hướng số lượng cấp
phó của các cơ quan, tổ chức (từ cấp thứ trưởng và tương đương trở xuống) cho
giai đoạn 2030 – 2035.

1.2. Thực hiện đồng bộ, thống nhất về số lượng cấp
phó giữa các địa phương, cơ quan, tổ chức, đơn vị trong hệ thống chính trị, bảo
đảm các cơ quan tổ chức tinh, gọn, hoạt động hiệu năng, hiệu lực, hiệu quả, phù
hợp thực tiễn và không cào bằng, có tính đến đặc thù đối với các đơn vị thực hiện
hợp nhất, sáp nhập.

1.3. Phạm vi áp dụng gồm: (1) Các cơ quan chuyên
trách tham mưu, giúp việc, đơn vị sự nghiệp của cấp uỷ các cấp; Cơ quan Trung
ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Cơ quan Mặt trận Tổ quốc cấp tỉnh; Ủy ban Mặt
trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị – xã hội ở Trung ương, cấp tỉnh, cấp
xã. (2) Các cơ quan của Quốc hội. (3) Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc
Chính phủ. (4) Văn phòng Chủ tịch nước, Toà án nhân dân tối cao, Viện Kiểm sát
nhân dân tối cao, Kiểm toán Nhà nước. (5) Hội đồng nhân dân, uỷ ban nhân dân cấp
tỉnh, cấp xã và các cơ quan chuyên môn của hội đồng nhân dân, uỷ ban nhân dân cấp
tỉnh, cấp xã. (6) Cấp uỷ cấp xã.

2. Quan điểm

2.1. Quán triệt chủ trương Đảng thống nhất lãnh đạo
công tác cán bộ và quản lý đội ngũ cán bộ; việc quy định, định hướng số lượng cấp
phó phải bảo đảm tinh gọn, tổ chức bộ máy và các cơ quan, tổ chức hoạt động
thông suốt, hiệu lực, hiệu quả, đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ; bảo đảm đồng bộ, thống
nhất giữa các cơ quan, tổ chức, địa phương trong hệ thống chính trị, phù hợp với
việc sắp xếp, bố trí nhân sự ban chấp hành, ban thường vụ cấp uỷ các cấp và lộ
trình chuyển tiếp hợp lý, giảm dần số lượng cấp phó hiện nay để đến hết năm
2030 số lượng cấp phó của cơ quan, tổ chức trong hệ thống chính trị thực hiện
đúng định hướng, quy định của Bộ Chính trị.

2.2. Cơ quan có thẩm quyền quy định tổng số cấp phó
các cơ quan, tổ chức trực thuộc mỗi cấp; cấp uỷ, tập thể lãnh đạo, người đứng đầu
cơ quan, tổ chức quyết định theo thẩm quyền và chịu trách nhiệm về số lượng cấp
phó cụ thể của từng cơ quan, tổ chức, bảo đảm không vượt quá tổng số cấp phó được
quy định.

2.3. Xác định số lượng cấp phó trong cơ quan, tổ chức
trên cơ sở: (1) Kế thừa các quy định hiện hành, phù hợp với yêu cầu phân cấp,
phân quyền, chức năng, nhiệm vụ và tình hình thực tiễn. (2) Chức năng, nhiệm vụ;
quy mô và phạm vi lãnh đạo, quản lý (số tổ chức trực thuộc; số lượng biên chế,
đảng viên, đoàn viên, hội viên…); tính chất đặc thù về tổ chức và hoạt động các
cơ quan, tổ chức, đơn vị, địa phương; phân loại đơn vị hành chính (quy mô dân số,
diện tích tự nhiên, số đơn vị hành chính trực thuộc cấp tỉnh, điều kiện kinh tế
– xã hội và các yếu tố đặc thù), phân loại đô thị, bảo đảm phù hợp với đặc điểm
của từng cấp, từng ngành, từng địa phương.

3. Nguyên tắc định hướng số lượng
cấp phó của cơ quan, tổ chức

Định hướng số lượng cấp phó của cơ quan, tổ chức
trong hệ thống chính trị phải bảo đảm đồng thời các nguyên tắc sau:

3.1. Số lượng cấp phó tối đa không quá 50% tổng số
biên chế được giao của cơ quan, tổ chức (không áp dụng đối với cơ quan Mặt trận
Tổ quốc cấp xã).

3.2. Xác định số lượng cấp phó trong cơ quan, tổ chức
phải bảo đảm nguyên tắc số lượng cấp phó trong 1 tổ chức trực thuộc tối đa
không vượt quá số lượng cấp phó của tổ chức cấp trên trực tiếp (như: Số lượng
phó cục trưởng, phó vụ trưởng của 1 cục, vụ tối đa không vượt quá số lượng thứ
trưởng; số lượng phó trưởng phòng của 1 phòng trực thuộc cục, vụ tối đa không
vượt quá số lượng phó cục trưởng, phó vụ trưởng; số lượng phó trưởng phòng của
1 phòng trực thuộc sở tối đa không vượt quá số lượng phó giám đốc sở…). Các
cơ quan, tổ chức cùng cấp thì số lượng cấp phó của cơ quan, tổ chức không có tổ
chức bên trong tối đa không vượt quá số lượng cấp phó của cơ quan, tổ chức có tổ
chức bên trong (như: Số lượng phó vụ trưởng tối đa không vượt quá số lượng phó
cục trưởng); cơ quan, tổ chức nào có nhiều đầu mối trực thuộc hơn thì số lượng
cấp phó tối đa có thể nhiều hơn.

3.3. Xác định số lượng cấp phó trong cơ quan, tổ chức
cụ thể như sau:

a) Đối với các cơ quan, tổ chức ở Trung ương, địa
phương không thực hiện hợp nhất, sáp nhập

– Số lượng thứ trưởng và tương đương, phó chủ tịch
hội đồng nhân dân, uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, cấp xã…; số lượng cấp phó đầu mối
bên trong cơ quan, tổ chức ở Trung ương, địa phương cơ bản thực hiện theo các
quy định hiện hành.

– Đối với cơ quan, tổ chức ở Trung ương, địa phương
chưa có quy định số lượng cấp phó tối đa:

+ Ở Trung ương: (1) Số lượng thứ trưởng và tương
đương tối đa không vượt quá 5 người; cấp phó các ban, cơ quan của Đảng ở Trung
ương thực hiện theo quy định của Trung ương, Bộ Chính trị, Ban Bí thư. (2) Số
lượng phó vụ trưởng và tương đương tối đa không vượt quá 3 người. (3) Số lượng
phó trưởng phòng và tương đương tối đa thực hiện theo quy định về số lượng cấp
phó của phòng và tương đương thuộc bộ, ngành.

Trường hợp đặc biệt cấp có thẩm quyền quyết định.

+ Ở địa phương: Thực hiện theo quy định về số lượng
cấp phó của chức danh, chức vụ tương đương thuộc sở, ngành cấp tỉnh, phòng cấp
xã.

b) Đối với các cơ quan, tổ chức ở Trung ương, địa
phương thực hiện hợp nhất, sáp nhập

– Số lượng cấp phó các ban, bộ, ngành Trung ương
thành lập mới trên cơ sở hợp nhất, sáp nhập nhiều cơ quan, tổ chức cùng cấp:

+ Đối với ban, bộ, ngành chưa có quy định số lượng
cấp phó tối đa: (1) Ban, bộ, ngành được hợp nhất, sáp nhập từ 2 cơ quan thì số
lượng thứ trưởng và tương đương tối đa không vượt quá 6 người. (2) Ban, bộ,
ngành được hợp nhất, sáp nhập từ 3 cơ quan thì số lượng thứ trưởng và tương
đương tối đa không vượt quá 7 người.

+ Đối với ban, bộ, ngành đã có quy định số lượng cấp
phó tối đa: (1) Ban, bộ, ngành được hợp nhất, sáp nhập từ 2 cơ quan thì số lượng
thứ trưởng và tương đương tối đa không vượt quá 1 người so với quy định hiện
hành. (2) Ban, bộ, ngành được hợp nhất, sáp nhập từ 3 cơ quan thì số lượng thứ
trưởng và tương đương tối đa không vượt quá 2 người so với quy định hiện hành
và bảo đảm số lượng thứ trưởng và tương đương của ban, bộ, ngành không vượt quá
7 người.

+ Đối với cấp vụ, cục: (1) Vụ, cục được hợp nhất,
sáp nhập từ 2 cơ quan thì số lượng cấp phó tối đa không vượt quá 1 người so với
quy định hiện hành. (2) Vụ, cục được hợp nhất, sáp nhập từ 3 cơ quan thì số lượng
cấp phó tối đa không vượt quá 2 người so với quy định hiện hành và bảo đảm
không vượt quá số lượng cấp phó của cấp trên trực tiếp.

– Về số lượng phó chủ tịch hội đồng nhân dân, phó
chủ tịch uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố:

+ Đối với Thành phố Hồ Chí Minh: Số lượng phó chủ tịch
hội đồng nhân dân Thành phố tối đa không vượt quá 2 người; số lượng phó chủ tịch
uỷ ban nhân dân tối đa không vượt quá 3 người so với quy định hiện hành của
Thành phố Hồ Chí Minh.

+ Đối với thành phố trực thuộc Trung ương có thực
hiện sáp nhập: (1) Thành lập trên cơ sở hợp nhất, sáp nhập 2 đơn vị hành chính
cấp tỉnh thì số lượng phó chủ tịch hội đồng nhân dân thành phố tối đa không vượt
quá 1 người; số lượng phó chủ tịch uỷ ban nhân dân thành phố tối đa không vượt
quá 2 người so với quy định hiện hành của tỉnh, thành phố sáp nhập có phân loại
đơn vị hành chính cao nhất hoặc theo phân loại đơn vị hành chính, phân loại đô
thị của thành phố sau sắp xếp. (2) Thành lập trên cơ sở hợp nhất, sáp nhập 3
đơn vị hành chính cấp tỉnh thì số lượng phó chủ tịch hội đồng nhân dân thành phố
tối đa không vượt quá 2 người; số lượng phó chủ tịch uỷ ban nhân dân thành phố
tối đa không vượt quá 3 người so với quy định hiện hành của tỉnh, thành phố sáp
nhập có phân loại đơn vị hành chính cao nhất hoặc theo phân loại đơn vị hành
chính, phân loại đô thị của thành phố sau sắp xếp.

+ Đối với các tỉnh: (1) Thành lập trên cơ sở hợp nhất,
sáp nhập 2 tỉnh: Số lượng phó chủ tịch hội đồng nhân dân tỉnh tối đa không vượt
quá 1 người; phó chủ tịch uỷ ban nhân dân tỉnh tối đa không vượt quá 2 người so
với quy định hiện hành của tỉnh sáp nhập có phân loại đơn vị hành chính cao nhất
hoặc theo phân loại đơn vị hành chính của tỉnh sau sắp xếp. (2) Thành lập trên
cơ sở hợp nhất, sáp nhập 3 tỉnh: Số lượng phó chủ tịch hội đồng nhân dân tỉnh tối
đa không vượt quá 1 người; số lượng phó chủ tịch uỷ ban nhân dân tỉnh tối đa
không vượt quá 3 người so với quy định hiện hành của tỉnh sáp nhập có phân loại
đơn vị hành chính cao nhất hoặc theo phân loại đơn vị hành chính của tỉnh sau sắp
xếp.

– Đối với ban, sở, ngành của tỉnh, thành phố: (1) Hợp
nhất, sáp nhập từ 2 tỉnh, thành phố thì số lượng phó giám đốc sở, phó trưởng
phòng và tương đương tối đa không vượt quá 1 người/1 cơ quan; trường hợp ban, sở,
ngành mới hợp nhất, sáp nhập thì số lượng tối đa không vượt quá 2 người/1 cơ
quan so với quy định hiện hành. (2) Hợp nhất, sáp nhập từ 3 tỉnh, thành phố thì
số lượng phó giám đốc sở, phó trưởng phòng và tương đương tối đa không vượt quá
2 người/1 cơ quan; trường hợp ban, sở, ngành mới hợp nhất, sáp nhập thì số lượng
tối đa không vượt quá 3 người/1 cơ quan so với quy định hiện hành và bảo đảm
không vượt quá số lượng cấp phó của cấp trên trực tiếp. (3) Các sở đặc thù,
phòng trực thuộc sở… chỉ có ở 1 tỉnh, thành phố khi thực hiện sáp nhập, hợp
nhất thì giữ nguyên số lượng phó giám đốc sở, phó trưởng phòng và tương đương
theo quy định hiện hành.

– Đối với cơ quan, tổ chức trực thuộc ban, bộ,
ngành ở Trung ương (như: vụ, cục, phòng và tương đương); trực thuộc ban, sở,
ngành cấp tỉnh (như: phòng và tương đương) chưa có quy định số lượng cấp phó tối
đa thì số lượng cấp phó theo quy định tại Điểm a, Khoản 3.3, Mục 3; số lượng cấp
phó tối đa (tăng thêm) theo quy định tại Điểm b, Khoản 3.3, Mục 3 (như: Số lượng
phó vụ trưởng thuộc cơ quan chưa có quy định về số lượng phó vụ trưởng, theo Điểm
a được xác định tối đa là 3 người, nếu 2 vụ sáp nhập theo Điểm b tối đa không
vượt quá 1 người, theo đó vụ mới có tối đa 4 phó vụ trưởng…).

c) Đối với các cơ quan, tổ chức ở cơ quan Trung
ương tiếp nhận chức năng, nhiệm vụ, tổ chức của các cơ quan, tổ chức hoặc thành
lập mới trên cơ sở tổ chức lại (như: từ tổng cục thành cục; các chi cục khu vực…):
Số lượng cấp phó tối đa không vượt quá 1 người so với số lượng quy định hiện hành.

d) Đối với các xã, phường, đặc khu

– Số lượng phó bí thư: 2 (1 phó bí thư thường trực,
1 phó bí thư, chủ tịch uỷ ban nhân dân).

– Bình quân mỗi xã, phường, đặc khu có: 1 phó chủ tịch
hội đồng nhân dân; bình quân 2,5 phó chủ tịch uỷ ban nhân dân; bình quân 2 cấp
phó/1 ban, phòng và tương đương. Trên cơ sở số lượng xã, phường, đặc khu, ban
thường vụ cấp uỷ cấp tỉnh: (1) Xác định tổng số phó chủ tịch hội đồng nhân dân,
phó chủ tịch uỷ ban nhân dân, phó các ban, phòng cấp xã trong toàn tỉnh, thành
phố. (2) Lãnh đạo, chỉ đạo việc quyết định cụ thể số lượng cấp phó phù hợp với
quy mô diện tích, dân số, phân loại đơn vị hành chính, phân loại đô thị, GRDP,
thu ngân sách nhà nước, số lượng tổ chức đảng, đảng viên, đoàn viên, hội
viên… đối với từng xã, phường, đặc khu.

đ) Số lượng ban chấp hành, ban thường vụ, phó bí
thư tỉnh uỷ, thành uỷ: Ban Tổ chức Trung ương tham mưu Bộ Chính trị, Ban Bí thư
quy định cụ thể riêng.

3.4. Trường hợp đặc biệt, cấp có thẩm quyền xem
xét, quyết định.

4. Phân công thực hiện

Trên cơ sở quan điểm, nguyên tắc nêu trên, Bộ Chính
trị, Ban Bí thư giao các cơ quan thực hiện các nhiệm vụ sau:

4.1. Đảng uỷ Chính phủ lãnh đạo, chỉ đạo: (1) Rà
soát lại các chức danh lãnh đạo, quản lý của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc
khối Chính phủ quản lý, bảo đảm thống nhất về tên gọi từng loại hình tổ chức và
phù hợp với quy định của Đảng và pháp luật. (2) Ban hành tiêu chí xác định số
lượng cấp phó; quy định số lượng cấp phó cụ thể đối với các cơ quan, tổ chức
theo phân cấp quản lý, bảo đảm không vượt quá định hướng, quy định số lượng cấp
phó của Bộ Chính trị, Ban Bí thư.

4.2. Đảng uỷ Quốc hội lãnh đạo, chỉ đạo: Ban hành
tiêu chí xác định số lượng cấp phó; quy định số lượng cấp phó cụ thể đối với
các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc Quốc hội theo phân cấp quản lý và số lượng
phó chủ tịch hội đồng nhân dân cấp tỉnh, cấp xã; số lượng cấp phó trong các ban
của hội đồng nhân dân cấp tỉnh, cấp xã; số lượng cấp phó của văn phòng đoàn đại
biểu Quốc hội và hội đồng nhân dân cấp tỉnh, bảo đảm không vượt quá định hướng,
quy định số lượng cấp phó của Bộ Chính trị, Ban Bí thư.

4.3. Đảng uỷ Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể Trung
ương lãnh đạo, chỉ đạo ban hành tiêu chí xác định số lượng cấp phó; quy định số
lượng cấp phó cụ thể đối với các cơ quan, tổ chức thuộc Cơ quan Trung ương Ủy
ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, phó chủ tịch các tổ chức chính trị – xã hội cấp
Trung ương và bí thư Trung ương Đoàn, bảo đảm không vượt quá định hướng, quy định
số lượng cấp phó của Bộ Chính trị, Ban Bí thư; phối hợp với Ban Tổ chức Trung
ương đề xuất quy định số lượng cấp phó Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị
– xã hội cấp tỉnh, cấp xã, cấp phó trong các cơ quan, tổ chức thuộc Cơ quan Ủy
ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh.

4.4. Đảng uỷ Văn phòng Chủ tịch nước, Đảng uỷ Toà
án nhân dân tối cao, Đảng uỷ Viện Kiểm sát nhân dân tối cao, Đảng uỷ Kiểm toán
Nhà nước lãnh đạo, chỉ đạo ban hành tiêu chí xác định số lượng cấp phó; quy định
số lượng cấp phó cụ thể đối với cơ quan, tổ chức, đơn vị theo phân cấp quản lý,
bảo đảm không vượt quá định hướng, quy định số lượng cấp phó của Bộ Chính trị,
Ban Bí thư.

4.5. Các tỉnh uỷ, thành uỷ, đảng uỷ trực thuộc
Trung ương, các ban, bộ, ngành, cơ quan, tổ chức ở Trung ương quán triệt, triển
khai thực hiện nghiêm kết luận của Bộ Chính trị, Ban Bí thư về số lượng cấp phó
của cơ quan, tổ chức trong hệ thống chính trị; trong quá trình thực hiện, nếu
có vấn đề phát sinh, kịp thời báo cáo Bộ Chính trị, Ban Bí thư (qua Ban Tổ chức
Trung ương) để xem xét theo quy định.

4.6. Ban Tổ chức Trung ương:

– Đề xuất, trình Bộ Chính trị, Ban Bí thư ban hành
quy định số lượng cấp phó cụ thể trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc cơ
quan chuyên trách tham mưu, giúp việc, đơn vị sự nghiệp của Trung ương, cấp uỷ
cấp tỉnh, cấp xã; cơ quan Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh, cấp xã; số
lượng phó bí thư cấp uỷ cấp xã.

– Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Kết
luận của Bộ Chính trị, Ban Bí thư về định hướng số lượng cấp phó của cơ quan, tổ
chức trong hệ thống chính trị, bảo đảm đúng quy định.

– Trong năm 2030, chủ trì, phối hợp với các cấp uỷ,
tổ chức đảng tổng kết Kết luận của Bộ Chính trị, Ban Bí thư về định hướng số lượng
cấp phó của cơ quan, tổ chức trong hệ thống chính trị để tham mưu Bộ Chính trị,
Ban Bí thư ban hành Kết luận mới về định hướng số lượng cấp phó của cơ quan, tổ
chức trong hệ thống chính trị trong giai đoạn tiếp theo cho phù hợp, đáp ứng
yêu cầu thực tiễn.

 

 

Nơi nhận:
– Các cơ quan, ban đảng Trung ương,
– Các tỉnh ủy, thành ủy, đảng ủy trực thuộc Trung ương,
– Đảng ủy các bộ, ngành, tổ chức chính trị – xã hội
ở Trung ương,
– Các đảng ủy đơn vị sự nghiệp Trung ương,
– Các đồng chí Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng,
– Lưu Văn phòng Trung ương Đảng.

T/M BỘ CHÍNH TRỊ

Trần Cẩm Tú

 

Hiệu lực

Cung cấp thông tin về văn bản gồm ngày ban hành, ngày có hiệu lực, ngày hết hiệu lực, trạng thái hiệu lực của văn bản.


Lược đồ văn bản

Văn bản được hướng dẫn - [0]
...
Văn bản được hợp nhất - [0]
...
Văn bản bị sửa đổi bổ sung - [0]
...
Văn bản bị đính chính - [0]
...
Văn bản bị thay thế - [0]
...
Văn bản được dẫn chiếu - [0]
...
Văn bản được căn cứ - [0]
...
Văn bản đang xem
Kết luận 187-KL/TW năm 2025 về định hướng số lượng cấp phó của cơ quan, tổ chức trong hệ thống chính trị do Ban Chấp hành Trung ương ban hành
Số hiệu: 187-KL/TW
Loại văn bản: Văn bản khác
Lĩnh vực, ngành:
Nơi ban hành: Ban Chấp hành Trung ương
Người ký: Trần Cẩm Tú
Ngày ban hành: 29/08/2025
Ngày hiệu lực: 01/01/1970
Ngày đăng: 10/07/2026
Số công báo:
Tình trạng: Còn hiệu lực
Văn bản hướng dẫn - [0]
...
Văn bản hợp nhất - [0]
...
Văn bản sửa đổi bổ sung - [0]
...
Văn bản đính chính - [0]
...
Văn bản thay thế - [0]
...
Văn bản liên quan cùng nội dung - [0]
...

Văn bản Tiếng Việt

Chưa có file đính kèm.

Văn bản liên quan

  • : Sửa đổi, thay thế, huỷ bỏ
  • : Bổ sung
  • : Đính chính
  • : Hướng dẫn
  • Click vào phần bôi xanh để xem chi tiết