Nhập từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...
Phương án 9351/PA-UBND năm 2025 sắp xếp tổ chức bộ máy chính quyền địa phương khi thực hiện mô hình chính quyền hai cấp do tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu ban hành
- Tóm tắt
- Nội dung
- Hiệu lực
- Lược đồ
- Tải về
- VB liên quan
Thuộc tính Phương án 9351/PA-UBND năm 2025 sắp xếp tổ chức bộ máy chính quyền địa phương khi thực hiện mô hình chính quyền hai cấp do tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu ban hành
| Số hiệu: | 9351/PA-UBND | Loại văn bản: | Văn bản khác |
| Cơ quan ban hành: | Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu | Ngày ban hành: | 13/06/2025 |
| Người ký: | Đặng Minh Thông | Ngày có hiệu lực: | 01/01/1970 |
| Tình trạng hiệu lực: | Còn hiệu lực |
Tóm tắt văn bản
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 9351/PA-UBND | Bà Rịa – Vũng Tàu, ngày 13 tháng 06 năm 2025 |
PHƯƠNG ÁN
SẮP XẾP TỔ CHỨC BỘ MÁY CHÍNH QUYỀN
ĐỊA PHƯƠNG KHI THỰC HIỆN MÔ HÌNH CHÍNH QUYỀN HAI CẤP
Căn cứ
Nghị quyết Hội nghị 11 Ban Chấp hành Trung ương, các Kết luận của Bộ Chính trị,
Ban Bí thư: Kết luận số 126-KL/TW ngày 14/02/2025 về một số nội dung, nhiệm vụ
tiếp tục sắp xếp, tinh gọn tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị năm 2025, Kết
luận số 127-KL/TW ngày 28/02/2025 về triển khai nghiên cứu, đề xuất tiếp tục sắp
xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị, Kết luận số 137-KL/TW ngày
28/03/2025 về Đề án sắp xếp, tổ chức lại đơn vị hành chính các cấp và xây dựng
mô hình tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp, Kết luật số 150-KL/TW ngày
14/4/2025 về hướng dẫn xây dựng phương án nhân sự cấp ủy cấp tỉnh thuộc diện hợp
nhất, sáp nhập và cấp xã thành lập mới; Nghị quyết số 76/2025/UBTVQH15 của Ủy
ban Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp đơn vị hành chính năm 2025; Nghị quyết số
74/NQ-CP ngày 07/4/2025 của Chính phủ ban hành Kế hoạch thực hiện sắp xếp đơn vị
hành chính và xây dựng mô hình tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp; Ủy ban
nhân dân tỉnh xây dựng phương án sắp xếp tổ chức bộ máy chính quyền địa phương
khi thực hiện mô hình chính quyền hai cấp, như sau:
Phần I.
CĂN CỨ CHÍNH
TRỊ, PHÁP LÝ VÀ SỰ CẦN THIẾT
I. CƠ SỞ CHÍNH TRỊ, PHÁP LÝ
1. Căn cứ chính trị
1.1.
Nghị quyết số 18-NQ/TW ngày 25/10/2017 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa
XII về một số vấn đề về tiếp tục đổi mới, sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống
chính trị tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả.
1.2.
Nghị quyết số 19-NQ/TW ngày 25/10/2017 của Hội nghị lần thứ sáu Ban Chấp hành
Trung ương Đảng khóa XII về tiếp tục đổi mới hệ thống tổ chức và quản lý, nâng
cao chất lượng và hiệu quả hoạt động của các đơn vị sự nghiệp công lập.
1.3.
Nghị quyết số 27-NQ/TW ngày 09/11/2022 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIII
về tiếp tục xây dựng và hoàn thiện Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt
Nam trong giai đoạn mới.
1.4.
Nghị quyết số 60-NQ/TW ngày 12/4/2025 của Hội nghị lần thứ 11 Ban Chấp hành
Trung ương Đảng khóa XIII.
1.5.
Kết luận số 126-KL/TW ngày 14/02/2025 của Bộ Chính trị, Ban Bí thư về một số nội
dung, nhiệm vụ tiếp tục sắp xếp, tinh gọn tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị
năm 2025.
1.6.
Kết luận số 127-KL/TW ngày 28/02/2025 của Bộ Chính trị, Ban Bí thư về triển
khai nghiên cứu, đề xuất tiếp tục sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị.
1.7.
Kết luận số 137-KL/TW ngày 28/3/2025 của Bộ Chính trị, Ban Bí thư về Đề án sắp
xếp, tổ chức lại ĐVHC các cấp.
1.8.
Kết luật số 150-KL/TW ngày 14/4/2025 của Bộ Chính trị hướng dẫn xây dựng phương
án nhân sự cấp ủy cấp tỉnh thuộc diện hợp nhất, sáp nhập và cấp xã thành lập mới.
1.9.
Kết luận số 157-KL/TW ngày 25/5/2025 của Bộ Chính trị về triển khai thực hiện
các nghị quyết, kết luận của Trung ương, Bộ Chính trị về sắp xếp tổ chức bộ máy
và đơn vị hành chính.
1.10.
Kết luận số 160-KL/TW ngày 31/5/2025 của Bộ Chính trị, Ban Bí thư về thực hiện
nhiệm vụ sắp xếp tổ chức bộ máy và đơn vị hành chính, bảo đảm tiến độ, yêu cầu
theo các nghị quyết, kết luận của Trung ương, Bộ Chính trị, Ban Bí thư.
1.11.
Kết luận số 163-KL/TW ngày 06/6/2025 của Bộ Chính trị, Ban Bí thư về thực hiện
một số nội dung, nhiệm vụ khi sắp xếp tổ chức bộ máy và đơn vị hành chính theo
các nghị quyết, kết luận của Trung ương, Bộ Chính trị, Ban Bí thư.
1.12.
Kết luận số 167-KL/TW ngày 13/6/2025 của Bộ Chính trị, Ban Bí thư về chủ trương
thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy và đơn vị hành chính, đưa vào hoạt động đồng
thời cấp tỉnh, cấp xã từ ngày 01/7/2025.
1.13.
Kết luận số 1448-KL/TU ngày 22/4/2025 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh chủ trương
về về sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã, cấp tỉnh.
1.14.
Kết luận số 2746-TB/TU ngày 22/4/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về việc cho chủ
trương sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã, cấp tỉnh.
1.15.
Kết luận số 2806-TB/TU ngày 13/6/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về việc cho ý
kiến về kế hoạch tổ chức vận hành thử nghiệm hoạt động của Ủy ban nhân dân xã,
phường, đặc khu; phương án sắp xếp tổ chức bộ máy chính quyền địa phương khi thực
hiện mô hình chính quyền hai cấp; phương án tổng thể sắp xếp, tổ chức lại các
đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố.
2. Căn cứ pháp lý
2.1.
Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2025.
2.2.
Nghị quyết số 76/2025/UBTVQH15 ngày 14/4/2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về
sắp xếp ĐVHC năm 2025.
2.3.
Nghị quyết số 74/NQ-CP ngày 07/4/2025 của Chính phủ ban hành Kế hoạch thực hiện
sắp xếp ĐVHC và xây dựng mô hình tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp;
2.4.
Quyết định số 759/QĐ-TTg ngày 14/4/2025 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án
sắp xếp, tổ chức lại ĐVHC các cấp và xây dựng mô hình tổ chức chính quyền địa
phương 02 cấp.
2.5.
Căn cứ Hướng dẫn số 31-HD/BTCTW ngày 23/4/2025 của Ban Tổ chức Trung ương về việc
thành lập tổ chức đảng tương ứng các đơn vị hành chính ở địa phương và sắp xếp
tổ chức bộ máy cơ quan Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị – xã hội
cấp tỉnh, cấp xã.
2.6.
Công văn số 03/CV-BCĐ ngày 15/4/2025 của Ban Chỉ đạo sắp xếp ĐVHC các cấp và
xây dựng mô hình tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp về việc định hướng một số
nhiệm vụ sắp xếp ĐVHC và tổ chức CQĐP 02 cấp; về tổ chức bộ máy, CBCCVC khi thực
hiện sắp xếp.
2.7.
Công văn số 09/CV-BCĐ ngày 30/5/2025 của Ban Chỉ đạo sắp xếp ĐVHC các cấp và
xây dựng mô hình tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp của Chính phủ về việc định
hướng tạm thời bố trí biên chế khi thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính và tổ chức
chính quyền địa phương 02 cấp.
2.8.
Công văn số 10/CV-BCĐ ngày 03/6/2025 của Ban Chỉ đạo sắp xếp ĐVHC các cấp và
xây dựng mô hình tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp của Chính phủ về việc định
hướng tạm thời bố trí biên chế khi thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính và tổ chức
chính quyền địa phương 02 cấp.
2.9.
Công văn số 11/CV-BCĐ ngày 04/6/2025 của Ban Chỉ đạo sắp xếp ĐVHC các cấp và
xây dựng mô hình tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp của Chính phủ về việc hướng
dẫn tiêu chuẩn chức danh công chức cấp xã mới.
2.10.
Hướng dẫn số 1309/HD-UBTVQH15 ngày 11/6/2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về
Hướng dẫn một số nội dung về tổ chức và hoạt động của Đoàn đại biểu Quốc hội khóa
XV, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, cấp xã nhiệm kỳ 2021 – 2026 sau sắp xếp đơn vị
hành chính năm 2025
2.11.
Nghị định số 178/2024/NĐ-CP ngày 31/12/2024 của Chính phủ về chính sách, chế độ
đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và lực lượng vũ trang
trong thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị; Nghị định số
67/2025/NĐ-CP ngày 15/3/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị
định số 178/2024/NĐ-CP ngày 31/12/2024 của Chính phủ về chính sách, chế độ đối
với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và lực lượng vũ trang trong thực
hiện sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị.
2.12.
Nghị định số 29/2023/NĐ-CP ngày 03/6/2023 của Chính phủ quy định về tinh giản
biên chế.
2.13.
Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục
hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng
Dịch vụ công quốc gia.
2.14.
Nghị định số 150/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định tổ chức các
cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung
ương.
2.15.
Nghị quyết số 36/NQ-HĐND ngày 27/4/2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc tán thành
chủ trương sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã năm 2025 của tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu.
2.16.
Đề án số 6355/ĐA-UBND ngày 28/4/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh sắp xếp đơn vị
hành chính cấp xã năm 2025 của tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu.
II. SỰ CẦN THIẾT
Hiện
tại, thực hiện mô hình chính quyền địa phương 03 cấp đã phát sinh nhiều bất cập,
làm phân tán các nguồn lực, không phát huy được hết lợi thế, tiềm năng phát triển
của các địa phương; làm tăng số lượng đơn vị hành chính (ĐVHC) các cấp, theo đó
tăng số lượng các cơ quan, tổ chức của đảng, đoàn thể, chính quyền, tăng số lượng
biên chế cán bộ, công chức, viên chức trong hệ thống chính trị ở địa phương, dẫn
đến tổ chức bộ máy chính quyền địa phương nói riêng, hệ thống chính trị các cấp
nói chung cồng kềnh, tầng nấc, lãng phí ngân sách nhà nước và nguồn lực cho đầu
tư phát triển. Nhiệm vụ, quyền hạn giữa các cấp chính quyền địa phương có sự chồng
lấn, trùng lặp giữa cấp tỉnh, cấp huyện và cấp xã. Chính quyền địa phương ở cấp
huyện chủ yếu giữ vai trò trung gian trong thực thi chính sách, pháp luật và
các văn bản hướng dẫn thực hiện từ cấp tỉnh xuống cấp xã.
Đồng
thời, trong bối cảnh bộ máy nhà nước đang đẩy mạnh thực hiện chuyển đổi số, xây
dựng chính quyền số, xã hội số thì nhiều hoạt động hành chính truyền thống đã
được số hoá và triển khai thực hiện trên môi trường mạng. Chuyển đổi số gắn với
chuyển đổi quy trình giải quyết thủ tục hành chính trên môi trường điện tử,
cung cấp dịch vụ công trực tuyến giúp giải quyết thủ tục hành chính không phụ
thuộc vào ranh giới địa giới hành chính, tạo thuận lợi cho người dân, doanh
nghiệp; việc tái cấu trúc quy trình nội bộ, quy trình điện tử trong giải quyết
thủ tục hành chính giúp đơn giản hóa trình tự, thủ tục thực hiện công việc của
cán bộ, công chức, viên chức, góp phần tăng năng suất và hiệu quả công việc.
Tiếp
tục thực hiện chủ trương của Đảng về đổi mới, sắp xếp, tinh gọn tổ chức bộ máy,
xây dựng hệ thống chính trị “tinh – gọn – mạnh – hiệu năng – hiệu lực – hiệu quả”
nhằm đáp ứng yêu cầu quản trị địa phương trong kỷ nguyên mới của đất nước, của
dân tộc, phù hợp với xu thế chung của thế giới thì việc sắp xếp, tổ chức lại
ĐVHC các cấp và xây dựng mô hình tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp là rất cần
thiết để bảo đảm tinh gọn, giảm cấp trung gian; xây dựng và củng cố chính quyền
địa phương cấp xã vững mạnh, gần dân, thiết thực nâng cao đời sống vật chất và
tinh thần cho nhân dân.
Do
đó, việc xây dựng phương án sắp xếp tổ chức bộ máy chính quyền địa phương 02 cấp,
không còn trung gian cấp huyện trước mắt tinh gọn tổ chức bộ máy, giảm số lượng
các phòng ban, đơn vị trực thuộc, cán bộ, công chức được bố trí theo vị trí việc
làm phù hợp với trình độ chuyên môn giữa cấp huyện và cấp xã; rút ngắn được thời
gian xử lý công việc nhất là giải quyết thủ tục hành chính liên quan đến lĩnh vực
đất đai, xây dựng, tư pháp và các lĩnh vực khác, tạo điều kiện cho cấp xã quản
lý điều hành trực tiếp, linh hoạt, phản ứng nhanh phù hợp với tình hình thực tiễn;
đồng thời, tăng cường công tác phân cấp, phân quyền ở từng ngành, lĩnh vực cho
chính quyền cấp xã để xử lý công việc được nhanh chóng, tránh gián đoạn; tập
trung đầu tư kết nối ứng dụng công nghệ thông tin, công nghệ số trong công tác
quản lý điều hành thông suốt từ tỉnh đến cơ sở, giải quyết nhanh chóng thủ tục
hành chính có liên quan đến người dân, doanh nghiệp.
Với
tinh thần đó; căn cứ các quy định, kết luận, chỉ đạo của Trung ương, của Ban Chấp
hành Đảng bộ tỉnh, của Ban Thường vụ Tỉnh ủy; Ủy ban nhân dân tỉnh (UBND tỉnh)
xây dựng phương án sắp xếp tổ chức bộ máy chính quyền địa phương khi thực hiện
mô hình chính quyền hai cấp là cần thiết phù hợp với xu hướng chung tinh gọn tổ
chức bộ máy, hoạt động hiệu lực, hiệu năng, hiệu quả trong thời gian tới.
Phần II.
THỰC TRẠNG TỔ
CHỨC BỘ MÁY, BIÊN CHẾ VÀ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC CẤP HUYỆN, CẤP XÃ
I. THỰC TRẠNG TỔ CHỨC BỘ MÁY CỦA CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG CẤP
HUYỆN
1.
Hội đồng nhân dân cấp huyện
Hội đồng
nhân dân (HĐND) các huyện, thành phố (sau đây gọi tắt là cấp huyện) gồm: Thường
trực HĐND, các Ban của HĐND, Tổ đại biểu HĐND và các đại biểu HĐND.
a)
Thường trực HĐND gồm có: Chủ tịch, Phó Chủ tịch và các Ủy viên (là Trưởng
các ban của HĐND). Chủ tịch HĐND cấp huyện bố trí hoạt động kiêm nhiệm hoặc
chuyên trách, Phó Chủ tịch HĐND hoạt động chuyên trách. Hiện nay, toàn tỉnh có
05 Chủ tịch, 07 Phó Chủ tịch và 11 Ủy viên.
b)
Các Ban của HĐND gồm có: 02 ban (Ban Kinh tế – xã hội và Ban Pháp chế); mỗi Ban
có: Trưởng ban, Phó Trưởng ban và các Ủy viên. Hiện nay, toàn tỉnh có 11 Trưởng
ban (trong đó 06 kiêm nhiệm), 15 Phó Trưởng ban và 68 Ủy viên.
c) Tổ
đại biểu: 60 tổ đại biểu.
d) Đại
biểu HĐND cấp huyện: đầu nhiệm kỳ có 260 đại biểu; hiện nay có 215 đại biểu (do
sức khỏe không đảm bảo, chuyển công tác, nghỉ chính sách).
2.
Ủy ban nhân dân cấp huyện
– Ủy
ban nhân dân (UBND) các huyện, thành phố (sau đây gọi tắt là cấp huyện) gồm: Chủ
tịch, các Phó Chủ tịch và các Ủy viên là người đứng đầu các phòng chuyên môn
thuộc UBND cấp huyện, Ủy viên phụ trách công an và Ủy viên phụ trách quân sự.
Hiện nay, có 07 Chủ tịch, 17 Phó Chủ tịch và 72 Ủy viên.
– Các
cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp huyện: Căn cứ Nghị định số 45/2025/NĐ-CP ngày
28/02/2025 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp
huyện thì trên địa bàn tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu có 70 cơ quan chuyên môn (thuộc 07
huyện, thành phố)[1]. Tổng số người
làm việc hiện có là 660/759 biên chế công chức.
II. THỰC TRẠNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC CẤP XÃ
Cán bộ,
công chức cấp xã được bố trí theo quy định tại Nghị định số 33/2023/NĐ-CP ngày
10/6/2023 của Chính phủ, cụ thể:
1.
Cán bộ cấp xã: Hiện có 787/847 người, gồm các chức danh: Bí thư; Phó Bí
thư; Chủ tịch HĐND (kiêm nhiệm); Phó Chủ tịch HĐND; Chủ tịch UBND; Phó Chủ tịch
UBND; Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; Chủ tịch Hội Nông dân, Chủ tịch
Hội Liên hiệp Phụ nữ, Chủ tịch Hội Cựu chiến binh, Bí thư Đoàn thanh niên.
2.
Công chức cấp xã: Hiện có 889/1.111 người, gồm các chức danh: (1) Chỉ
huy trưởng Ban Chỉ huy Quân sự; (2) Văn phòng – thống kê; (3) Địa chính – xây dựng
– đô thị và môi trường (đối với phường, thị trấn) hoặc địa chính – nông nghiệp
– xây dựng và môi trường (đối với xã); (4) Tài chính – kế toán; (5) Tư pháp – hộ
tịch; (6) Văn hóa – xã hội.
Như vậy,
tổng số cán bộ, công chức hiện có (bao gồm cả khối Đảng, đoàn thể) tại 07 ĐVHC
cấp huyện và 77 ĐVHC cấp xã là 2.746 người, gồm 1.070 cán bộ, công chức cấp huyện
và cấp xã là 1.676 người.
III. THỰC TRẠNG NGƯỜI HOẠT ĐỘNG KHÔNG CHUYÊN TRÁCH CẤP XÃ
VÀ Ở THÔN, ẤP, KHU PHỐ
Việc
bố trí chức danh, số lượng người hoạt động không chuyên trách cấp xã và ở thôn,
ấp, khu phố được thực hiện theo Nghị quyết số 21/2023/NQ- HĐND ngày 08/12/2023
của HĐND tỉnh.
1.
Người hoạt động không chuyên trách cấp xã: Hiện có 982/1.266 người hoạt
động không chuyên trách ở cấp xã, gồm các chức danh: (1) Phụ trách Văn phòng –
Tổ chức Đảng ủy; (2) Phụ trách Ủy ban Kiểm tra Đảng ủy; (3) Phụ trách Tuyên
giáo Đảng ủy; (4) Phụ trách Dân vận Đảng ủy; (5) Phụ trách Kinh tế; (6) Phụ
trách Văn hóa – Xã hội; (7) Phụ trách Văn thư, lưu trữ, thủ quỹ; (8) Phó Chỉ
huy Trưởng Ban chỉ huy quân sự; (9) Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt
Nam; (10) Phó Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh; (11) Phó Chủ tịch Hội
Liên hiệp Phụ nữ; (12) Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh; (13) Phó Chủ tịch Hội
Nông dân (áp dụng đối với xã, phường, thị trấn có tổ chức Hội Nông dân Việt Nam);
(14) Phụ trách Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân; (15) Phụ trách
Trung tâm Văn hóa, Thể thao và Học tập cộng đồng; (16) Phụ trách Công tác gia
đình và trẻ em, giảm nghèo; (17) Phụ trách Công tác nội vụ, thi đua, tôn giáo,
dân tộc.
2.
Người hoạt động không chuyên trách ở thôn, ấp, khu phố: 1.336/1.509 người,
gồm các chức danh: Bí thư; Trưởng thôn, ấp, khu phố; Trưởng ban công tác mặt trận.
Phần III.
PHƯƠNG ÁN SẮP
XẾP TỔ CHỨC BỘ MÁY CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG HAI CẤP
I. MỤC TIÊU, YÊU CẦU, NGUYÊN TẮC
1.
Mục tiêu, yêu cầu
a)
Quán triệt quan điểm của Đảng về đổi mới, sắp xếp, tinh gọn tổ chức bộ máy, xây
dựng hệ thống chính trị “tinh – gọn – mạnh – hiệu năng – hiệu lực – hiệu quả;
thực hiện đúng nguyên tắc Đảng thống nhất lãnh đạo việc đổi mới, sắp xếp và quản
lý tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị; chú trọng công tác quán triệt sâu sắc,
tuyên truyền, định hướng tư tưởng và dư luận xã hội, tạo sự đồng thuận, thống
nhất nhận thức trong toàn hệ thống chính trị và sự đồng thuận của Nhân dân.
b)
Xây dựng tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị tại địa phương theo mô hình tổ
chức chính quyền địa phương 02 cấp (không tổ chức cấp huyện) bảo đảm
tính tổng thể, đồng bộ, thống nhất trong hệ thống chính trị; quá trình thực hiện
phải thận trọng, kỹ lưỡng, khoa học, có cách làm phù hợp, chặt chẽ, hiệu quả,
tuân thủ Hiến pháp và pháp luật; bảo đảm chính quyền cấp xã gần dân, sát dân và
phục vụ người dân tốt nhất. Việc xây dựng phương án sắp xếp tổ chức bộ máy phải
bảo đảm sự lãnh đạo của Đảng, sự quản lý thống nhất của Nhà nước; bám sát định
hướng về sắp xếp tổ chức bộ máy theo đúng kết luận của Trung ương[2].
c)
Liên tục theo dõi, cập nhật các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn, định hướng của
Trung ương và tình hình, điều kiện thực tế của địa phương, cơ quan, đơn vị
trong quá trình xây dựng và triển khai phương án để kịp thời điều chỉnh đảm bảo
phù hợp, khoa học.
2.
Nguyên tắc
a) Việc
sắp xếp các phòng chuyên môn thuộc UBND cấp xã mới bám sát định hướng, gợi ý của
Trung ương và cân nhắc phù hợp với điều kiện, thực tế của địa phương; bảo đảm
không bỏ sót, không trùng lắp chức năng, nhiệm vụ; chuyển toàn bộ nhiệm vụ, quyền
hạn của chính quyền địa phương cấp huyện hiện nay về cho xã, phường thực hiện (sau
khi có hướng dẫn của Trung ương sẽ thực hiện theo quy định).
b) Sắp
xếp, tinh gọn tổ chức bộ máy các cơ quan, đơn vị phải gắn với giảm biên chế, cơ
cấu lại và nâng cao chất lượng đội ngũ công chức, viên chức; hình thành bộ máy
chính quyền tinh gọn, hiệu năng, hiệu lực, hiệu quả, chuyên nghiệp, hiện đại,
trong sạch, vững mạnh, gần dân, thiết thực nâng cao đời sống vật chất và tinh
thần cho Nhân dân. Phương án sắp xếp giảm biên chế, người làm việc, thực hiện
theo quy định chung của Bộ Chính trị và hướng dẫn của Bộ Nội vụ.
c) Chế
độ, chính sách và phương án sắp xếp, bố trí cán bộ, công chức cấp xã thực hiện
theo định hướng nêu tại Công văn số 03/CV-BCĐ; Công văn số 1814/BNV-TCBC ngày
26/4/2025 của Bộ Nội vụ và các văn bản hướng dẫn có liên quan.
II. VIỆC KẾT THÚC HOẠT ĐỘNG CỦA CHÍNH QUYỀN CẤP HUYỆN
(1)
HĐND, UBND cấp huyện và các phòng, ban chuyên môn thuộc HĐND, UBND huyện tự kết
thúc hoạt động theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 2 dự thảo Nghị quyết của
Quốc hội sửa đổi Hiến pháp, nên các địa phương không phải xây dựng Đề án kết
thúc hoạt động, cụ thể:
“Điều
2
1.
Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
2.
Kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành, kết thúc hoạt động của đơn vị
hành chính cấp huyện trong cả nước.”
(2)
Thời gian dự kiến họp Ủy ban Thường vụ Quốc hội để thông qua Đề án sắp xếp ĐVHC
cấp xã: Dự kiến họp vào đầu tháng 6/2025, trước đợt họp thứ 2 kỳ họp thứ 9 của
Quốc hội.
III. PHƯƠNG ÁN BỐ TRÍ VÀ MÔ HÌNH TỔ CHỨC CHÍNH QUYỀN ĐỊA
PHƯƠNG Ở ĐVHC CẤP XÃ SAU SẮP XẾP
1. Mô hình tổ chức chính quyền địa phương ở ĐVHC cấp xã mới
(xã, phường, đặc khu)
Chính
quyền địa phương cấp xã gồm có Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân; nhiệm vụ,
quyền hạn cụ thể của chính quyền địa phương cấp xã thực hiện theo quy định tại
Luật Tổ chức chính quyền địa phương và hướng dẫn của cấp có thẩm quyền.
1.1.
Tổ chức bộ máy HĐND ở ĐVHC cấp xã mới
Thực
hiện theo định hướng của Trung ương tại Công văn số 03/CV-BCĐ và Hướng dẫn số
1309/HD-UBTVQH15 ngày 11/6/2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về Hướng dẫn một
số nội dung về tổ chức và hoạt động của Đoàn đại biểu Quốc hội khóa XV, Hội đồng
nhân dân cấp tỉnh, cấp xã nhiệm kỳ 2021 – 2026 sau sắp xếp đơn vị hành chính
năm 2025.
Cơ cấu
tổ chức của HĐND ở ĐVHC cấp xã mới gồm: Thường trực HĐND (Chủ tịch, Phó Chủ tịch,
Trưởng Ban của HĐND), các Ban của HĐND, Tổ đại biểu HĐND và các đại biểu HĐND.
Đại biểu HĐND cấp xã mới tiếp tục hoạt động cho đến hết nhiệm kỳ 2021 – 2026. Gồm:
a)
Thường trực HĐND: Thường trực HĐND ở ĐVHC cấp xã mới gồm: Chủ tịch HĐND (chức
danh kiêm nhiệm), Phó Chủ tịch HĐND (chức danh chuyên trách) và các Ủy
viên là Trưởng Ban của HĐND.
b)
Các Ban của HĐND: HĐND cấp xã thành lập 02 Ban là Ban Pháp chế và Ban Kinh tế –
Xã hội. Các Ban của HĐND cấp xã gồm 02 Trưởng ban (chức danh kiêm nhiệm),
02 Phó Trưởng ban (chức danh chuyên trách).
c) Đại
biểu HĐND cấp xã nhiệm kỳ 2021 – 2026 ở các ĐVHC cấp xã sau sắp xếp bao gồm:
– Đại
biểu HĐND nhiệm kỳ 2021 – 2026 của các ĐVHC cấp xã trước khi sắp xếp;
– Đại
biểu HĐND cấp huyện nhiệm kỳ 2021 – 2026 đã được bầu ở phần địa giới hành chính
thuộc xã, phường, đặc khu hình thành sau sắp xếp;
– Đại
biểu HĐND cấp huyện đang thực hiện nhiệm vụ đại biểu ở phần địa giới hành chính
thuộc xã, phường, đặc khu hình thành sau sắp xếp;
– Đại
biểu HĐND cấp huyện, cấp xã được cơ quan có thẩm quyền điều động, bố trí công
tác tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị của chính quyền địa phương ở ĐVHC cấp xã
trước khi sắp xếp (trước khi ĐVHC cấp huyện kết thúc hoạt động).
1.2.
Tổ chức bộ máy UBND ở ĐVHC cấp xã mới
Thực
hiện theo định hướng của Trung ương tại Công văn số 03/CV-BCĐ và Công văn số
09/CV-BCĐ, gồm:
– Cơ
cấu tổ chức của UBND ở ĐVHC cấp xã mới gồm: lãnh đạo UBND (Chủ tịch, các Phó Chủ
tịch), các phòng chuyên môn và Trung tâm phục vụ hành chính công.
– Về
thẩm quyền thành lập:
+
UBND cấp xã mới quyết định thành lập Trung tâm phục vụ hành chính công là tổ chức
hành chính thuộc UBND cấp xã có con dấu và tài khoản riêng để thực hiện nhiệm vụ,
quyền hạn được giao.
+
HĐND cấp xã mới thành lập 03 phòng chuyên môn thuộc UBND ở ĐVHC cấp xã mới.
1.3.
Chức năng, nhiệm vụ của các phòng chuyên môn và Trung tâm phục vụ hành chính
công
Thực
hiện theo định hướng của Trung ương tại Công văn số 03/CV-BCĐ và Nghị định số
150/2025/NĐ-CP, cụ thể như sau:
(1)
Văn phòng HĐND và UBND
–
Tham mưu, giúp HĐND, UBND cấp xã về: Chương trình, kế hoạch công tác của HĐND,
Thường trực HĐND, UBND và cơ quan chuyên môn thuộc UBND; tham mưu hoạt động của
Thường trực HĐND; công tác chỉ đạo, điều hành của Chủ tịch UBND; công tác tiếp
dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh của Nhân dân; cung cấp
thông tin, bảo đảm điều kiện vật chất, kỹ thuật phục vụ hoạt động của HĐND,
UBND cấp xã; thực hiện công tác quản trị nội bộ của Văn phòng.
–
Tham mưu, giúp UBND cấp xã thực hiện chức năng quản lý nhà nước về: Công tác
xây dựng và tổ chức thi hành pháp luật, theo dõi thi hành pháp luật, kiểm tra,
xử lý văn bản quy phạm pháp luật, phổ biến, giáo dục pháp luật; hòa giải ở cấp
xã, trợ giúp pháp lý, nuôi con nuôi, hộ tịch, chứng thực, quản lý công tác thi
hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính và các công tác tư pháp khác theo
quy định của pháp luật.
–
Tham mưu, giúp UBND cấp xã về công tác ngoại vụ, biên giới (đối với ĐVHC cấp xã
có đường biên giới lãnh thổ quốc gia trên đất liền, trên biển và hải đảo).
(2)
Phòng Kinh tế (đối với xã, đặc khu) hoặc Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị (đối
với phường)
–
Lĩnh vực Tài chính – Kế hoạch: Tham mưu, giúp UBND cấp xã thực hiện chức năng
quản lý nhà nước về tài chính; kế hoạch và đầu tư; hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ,
kinh tế hợp tác; quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách.
–
Lĩnh vực Xây dựng và Công Thương: Tham mưu, giúp UBND cấp xã thực hiện chức
năng quản lý nhà nước về quy hoạch xây dựng, kiến trúc; hoạt động đầu tư xây dựng;
phát triển đô thị; hạ tầng kỹ thuật đô thị (bao gồm: cấp nước, thoát nước đô thị;
cơ sở sản xuất vật liệu xây dựng; chiếu sáng đô thị, cây xanh đô thị; quản lý
nghĩa trang, trừ nghĩa trang liệt sĩ; quản lý xây dựng ngầm đô thị; quản lý sử
dụng chung cơ sở hạ tầng kỹ thuật đô thị); nhà ở; công sở; vật liệu xây dựng;
giao thông; tiểu thủ công nghiệp; công nghiệp; thương mại.
–
Lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường: Tham mưu, giúp UBND cấp xã thực hiện chức
năng quản lý nhà nước về đất đai; tài nguyên nước; tài nguyên khoáng sản; môi
trường; biển và hải đảo (đối với ĐVHC có biển, đảo); nông nghiệp; lâm nghiệp;
diêm nghiệp; thủy lợi; thủy sản; phát triển nông thôn; phòng, chống thiên tai;
giảm nghèo; chất lượng, an toàn thực phẩm đối với nông sản, lâm sản, thủy sản,
muối; phát triển kinh tế hộ, kinh tế trang trại nông thôn, kinh tế hợp tác xã
nông, lâm, ngư, diêm nghiệp gắn với ngành nghề, làng nghề nông thôn.
(3)
Phòng Văn hóa – Xã hội
–
Lĩnh vực Nội vụ: Tham mưu, giúp UBND cấp xã thực hiện chức năng quản lý nhà nước
về tổ chức hành chính, sự nghiệp nhà nước; chính quyền địa phương, địa giới
ĐVHC; cán bộ, công chức, viên chức và công vụ; cải cách hành chính; hội, tổ chức
phi chính phủ; thi đua, khen thưởng; văn thư, lưu trữ nhà nước; thanh niên; lao
động, tiền lương; việc làm; bảo hiểm xã hội; an toàn, vệ sinh lao động; người
có công; bình đẳng giới; công tác dân tộc và tín ngưỡng, tôn giáo.
–
Lĩnh vực Giáo dục và Đào tạo: Tham mưu, giúp UBND cấp xã thực hiện chức năng quản
lý nhà nước về giáo dục mầm non; giáo dục phổ thông (giáo dục tiểu học và giáo
dục trung học xã).
–
Lĩnh vực Văn hóa, Khoa học và Thông tin: Tham mưu, giúp UBND cấp xã thực hiện
chức năng quản lý nhà nước về văn hóa; gia đình; thể dục, thể thao; quảng cáo;
bưu chính; công nghệ thông tin (không bao gồm an toàn thông tin, an ninh mạng);
phát thanh truyền hình; báo chí; thông tin cơ sở; thông tin đối ngoại; hạ tầng
thông tin; khoa học và công nghệ; kinh tế số, xã hội số và chuyển đổi số.
–
Lĩnh vực Y tế: Tham mưu, giúp UBND cấp xã thực hiện chức năng quản lý nhà nước
về y tế dự phòng; khám bệnh, chữa bệnh, phục hồi chức năng; y dược cổ truyền; sức
khỏe sinh sản; trang thiết bị y tế; dược; mỹ phẩm; an toàn thực phẩm; bảo hiểm
y tế; dân số; bảo trợ xã hội; bảo vệ và chăm sóc trẻ em; phòng, chống tệ nạn xã
hội (không bao gồm cai nghiện ma túy và quản lý sau cai nghiện ma túy).
(4)
Trung tâm phục vụ hành chính công
–
Tham mưu, giúp UBND cấp xã thực hiện các nhiệm vụ về xây dựng chính quyền điện
tử; tổ chức triển khai thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải
quyết các thủ tục hành chính và được cung ứng các dịch vụ công trực tiếp đến
người dân, doanh nghiệp trên địa bàn.
– Phối
hợp với các cơ quan nhà nước ở Trung ương tổ chức theo ngành dọc trên địa bàn tỉnh
hoặc khu vực để tiếp nhận và giải quyết thủ tục hành chính của người dân, doanh
nghiệp trên địa bàn cấp xã.
– Đối
với các chính quyền đặc khu, chức năng, nhiệm vụ của các phòng và các dịch vụ công
phục vụ người dân tại Trung tâm phục vụ hành chính công sẽ được điều chỉnh phù
hợp với nhiệm vụ, quyền hạn của chính quyền đặc khu.
Như vậy,
đối với 30 ĐVHC cấp xã hình thành sau sắp xếp được thành lập tối đa 90 phòng
chuyên môn và 30 Trung tâm phục vụ hành chính công.
2. Phương án bố trí biên chế cán bộ, công chức cấp xã
– Trước
mắt thực hiện theo định hướng của Trung ương tại Công văn số 03/CV-BCĐ và Công
văn số 09/CV-BCĐ giữ nguyên số lượng cán bộ, công chức của cấp huyện, cấp xã hiện
có mặt để bố trí làm việc tại cấp xã; trong đó đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý
của hệ thống chính trị cấp huyện hiện nay được bố trí làm nòng cốt tại các đơn
vị cấp xã mới; tăng cường cán bộ, công chức cấp tỉnh về cấp xã và thực hiện việc
rà soát, tinh giản biên chế gắn với cơ cấu lại, nâng cao chất lượng đội ngũ; bảo
đảm trong thời hạn 05 năm, bố trí theo đúng số lượng quy định của Chính phủ.
– Năm
2026, Bộ Nội vụ phối hợp Ban Tổ chức Trung ương xây dựng khung tiêu chí xác định
biên chế, căn cứ vào khung tiêu chí xác định biên chế đối với các xã, phường, đặc
khu và tổng số biên chế được cấp có thẩm quyền giao đối với từng địa phương,
các địa phương chủ động quyết định việc điều phối, cân đối, quyết định giao
biên chế đối với từng đơn vị hành chính cấp xã cho phù hợp với điều kiện, đặc
điểm của từng đơn vị hành chính, bảo đảm sau 05 năm sẽ giảm về số biên chế theo
quy định của cấp có thẩm quyền.
Khung
biên chế của một chính quyền cấp xã khoảng 32 biên chế (không bao gồm biên
chế khối đảng, đoàn thể và không bao gồm biên chế của Ban Chỉ huy quân sự cấp
xã) bố trí tại các vị trí sau:
(1)
Lãnh đạo Hội đồng nhân dân: Gồm 01 Chủ tịch, 01 Phó Chủ tịch (trong đó có 01
chuyên trách).
(2)
Lãnh đạo Ủy ban nhân dân: Gồm 01 Chủ tịch, 02 Phó Chủ tịch.
(3)
02 Ban của Hội đồng nhân dân: Gồm 02 Trưởng ban do Ủy viên Ban Thường vụ Đảng ủy
xã kiêm nhiệm, 02 Phó Trưởng ban chuyên trách và 02 công chức.
(4)
03 Phòng chuyên môn của Ủy ban nhân dân:
+ Mỗi
phòng có 02 công chức lãnh đạo, quản lý chuyên trách.
+
Công chức phòng chuyên môn: 04 công chức/phòng (tổng số 12 biên chế công chức).
(5)
Trung tâm Phục vụ hành chính công: 01 Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân kiêm Giám đốc
Trung tâm phục vụ hành chính công; 01 Phó Giám đốc chuyên trách và 05 công chức
(trường hợp thực hiện mô hình Trung tâm hành chính công 01 cấp do tỉnh bố trí
người làm việc cho phù hợp).
Tiêu
chí xác định biên chế cán bộ, công chức cấp xã:
(1) Mỗi
ĐVHC cấp xã bình quân tạm thời bố trí 32 biên chế/xã.
(2) Đối
với ĐVHC xã, phường, đặc khu cứ tăng 2.000 dân được bố trí thêm 01 biên chế và
bố trí không quá 50 biên chế/xã và 70 biên chế/phường, đặc khu.
Như vậy,
trước mắt chuyển 2.746 cán bộ, công chức của cấp huyện, cấp xã hiện có mặt để bố
trí làm việc tại 30 ĐVHC cấp xã mới. Năm 2026, Bộ Nội vụ sẽ phối hợp Ban Tổ chức
Trung ương giao lại biên chế từng địa phương.
Dự kiến,
theo định hướng của Trung ương tại Công văn số 09/CV-BCĐ và Hướng dẫn số
31-HD/BTCTW thì tổng số biên chế của 30 ĐVHC cấp xã mới là 2.158 và sẽ dôi dư
588 người (trong đó số lượng cán bộ, công chức dôi dư có nguyện vọng nghỉ từ
ngày 01/7/2025 là 382 người và số lượng cán bộ, công chức phải xử lý dôi dư là
206 người). Cụ thể như sau:
| Số TT | Tên ĐVHC cấp xã mới | Biên chế dự kiến giao cho 01 ĐVHC cấp xã | Ghi chú | |||||
| Số lượng biên chế giao theo khối Đảng | Nơi có đặt trung tâm chính trị | Số lượng biên chế giao theo khối đoàn thể | Số lượng biên chế giao theo khối Chính quyền | Số lượng biên chế được tăng thêm theo Quy | Tổng | |||
| A | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 |
| 1 | Phường | 17 | 3 | 10 | 32 | 38 | 100 | Tăng tối đa |
| 2 | Phường | 17 | 0 | 10 | 32 | 35 | 94 |
|
| 3 | Phường | 17 | 0 | 10 | 32 | 30 | 89 |
|
| 4 | Phường | 17 | 0 | 10 | 32 | 18 | 77 |
|
| 5 | Phường | 17 | 3 | 10 | 32 | 18 | 80 |
|
| 6 | Phường | 17 | 0 | 10 | 32 | 7 | 66 |
|
| 7 | Phường | 17 | 0 | 10 | 32 | 12 | 71 |
|
| 8 | Phường | 17 | 3 | 10 | 32 | 31 | 93 |
|
| 9 | Phường | 17 | 0 | 10 | 32 | 8 | 67 |
|
| 10 | Phường | 17 | 0 | 10 | 32 | 6 | 65 |
|
| 11 | Phường | 17 | 0 | 10 | 32 | 7 | 66 |
|
| 12 | Xã | 17 | 0 | 10 | 32 | 4 | 63 |
|
| 13 | Xã | 17 | 3 | 10 | 32 | 16 | 78 |
|
| 14 | Xã | 17 | 0 | 10 | 32 | 9 | 68 |
|
| 15 | Xã | 17 | 0 | 10 | 32 | 8 | 67 |
|
| 16 | Xã | 17 | 0 | 10 | 32 | 6 | 65 |
|
| 17 | Xã | 17 | 0 | 10 | 32 | 5 | 64 |
|
| 18 | Xã | 17 | 0 | 10 | 32 | 5 | 64 |
|
| 19 | Xã | 17 | 3 | 10 | 32 | 17 | 79 |
|
| 20 | Xã | 17 | 0 | 10 | 32 | 5 | 64 |
|
| 21 | Xã | 17 | 0 | 10 | 32 | 10 | 69 |
|
| 22 | Xã | 17 | 0 | 10 | 32 | 3 | 62 |
|
| 23 | Xã | 17 | 0 | 10 | 32 | 13 | 72 |
|
| 24 | Xã | 17 | 0 | 10 | 32 | 18 | 77 | Tăng tối đa |
| 25 | Xã | 17 | 3 | 10 | 32 | 13 | 75 |
|
| 26 | Xã | 17 | 0 | 10 | 32 | 16 | 75 |
|
| 27 | Xã | 17 | 0 | 10 | 32 | 0 | 59 |
|
| 28 | Xã | 17 | 0 | 10 | 32 | 4 | 63 |
|
| 29 | Xã | 17 | 0 | 10 | 32 | 5 | 64 |
|
| 30 | Đặc | 17 | 3 | 10 | 32 | 0 | 62 |
|
| Tổng | 510 | 21 | 300 | 960 | 367 | 2.158 |
| |
3. Định hướng bố trí cán bộ, công chức phòng chuyên môn ở
đơn vị hành chính cấp xã mới
3.1.
Về tiêu chuẩn:
Thực
hiện theo định hướng của Trung ương tại Công văn số 11/CV-BCĐ, cụ thể như sau:
a)
Đối với cán bộ cấp xã (Bí thư và Phó Bí thư Đảng ủy; Chủ tịch Hội đồng nhân dân
và Ủy ban nhân dân; Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân)
Thực
hiện theo các Kết luận hướng dẫn của Bộ Chính trị, Ban Bí thư và Ban Tổ chức
Trung ương về phương án nhân sự khi sắp xếp tổ chức bộ máy và đơn vị hành
chính.
b)
Đối với công chức cấp xã (gồm: Công chức giữ chức danh Trưởng phòng và tương
đương, Phó Trưởng phòng và tương đương và công chức chuyên môn, nghiệp vụ)
3.1.1.
Tiêu chuẩn chung[3]
3.1.1.1.
Tiêu chuẩn về chính trị tư tưởng và phẩm chất đạo đức
a) Có
bản lĩnh chính trị vững vàng, kiên định với chủ nghĩa Mác – Lênin, tư tưởng Hồ
Chí Minh, nắm vững và am hiểu sâu đường lối, chủ trương của Đảng; trung thành với
Tổ quốc và Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; bảo vệ lợi ích của
Tổ quốc, của nhân dân;
b) Thực
hiện đầy đủ nghĩa vụ của công chức theo quy định của pháp luật; nghiêm túc chấp
hành sự phân công nhiệm vụ của cấp trên; tuân thủ pháp luật;
c) Tận
tụy, trách nhiệm, liêm khiết, trung thực, khách quan, công tâm và gương mẫu
trong thực thi công vụ; lịch sự, văn hóa và chuẩn mực trong giao tiếp, phục vụ
nhân dân;
d) Có
lối sống và sinh hoạt lành mạnh, khiêm tôn, đoàn kết; cần, kiệm, liêm, chính,
chí công vô tư; không lợi dụng việc công để mưu cầu lợi ích cá nhân; không quan
liêu, tham nhũng, lãng phí, tiêu cực;
đ) Có
ý thức học tập, rèn luyện nâng cao phẩm chất, trình độ, năng lực.
3.1.1.2.
Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo
Có
trình độ chuyên môn đại học trở lên cơ bản phù hợp lĩnh vực công tác của vị trí
việc làm được bố trí hoặc có kinh nghiệm thực tiễn liên quan vị trí việc làm.
3.1.2.
Tiêu chuẩn đối với công chức lãnh đạo, quản lý (Trưởng phòng và tương đương,
Phó Trưởng phòng và tương đương thuộc Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp
xã)
Ngoài
việc đáp ứng các tiêu chuẩn chung nêu trên, công chức lãnh đạo, quản lý còn phải
đáp ứng các tiêu chuẩn, cụ thể sau:
3.1.2.1.
Tiêu chuẩn về lý luận chính trị
Có bằng
tốt nghiệp trung cấp lý luận chính trị trở lên hoặc có giấy xác nhận tương
đương trình độ trung cấp lý luận chính trị của cơ quan có thẩm quyền.
Trường
hợp đang trong thời gian hoàn thiện tiêu chuẩn về lý luận chính trị theo quy định
tại Nghị định số 29/2024/NĐ-CP[4]
hoặc quy định tại Nghị định số 33/2023/NĐ-CP[5] thì được xem xét đáp ứng tiêu chuẩn về trình độ lý luận
chính trị để bổ nhiệm.
3.1.2.2.
Tiêu chuẩn, điều kiện khác trong một số trường hợp cụ thể
a)
Trường hợp bố trí giữ chức vụ, chức danh lãnh đạo, quản lý thuộc cơ cấu cấp ủy
cấp xã mới thì phải bảo đảm tiêu chuẩn, điều kiện theo Chỉ thị số 45-CT/TW[6] và Kết luận số 154-KL/TW[7] của Bộ Chính trị.
b)
Trường hợp đang giữ chức vụ lãnh đạo cấp phòng cấp huyện trở lên thì không phải
đáp ứng các tiêu chuẩn về tuổi bổ nhiệm và quy hoạch.
3.1.3.
Tiêu chuẩn đối với công chức chuyên môn, nghiệp vụ ở cấp xã (không giữ chức vụ
lãnh đạo, quản lý)
Cán bộ,
công chức cấp xã được bầu hoặc tuyển dụng và xếp lương theo trình độ đào tạo
như công chức hành chính quy định tại Nghị định số 33/2023/NĐ-CP nếu đáp ứng đủ
tiêu chuẩn, điều kiện quy định tại khoản 1 mục II này thì được bố trí vào vị
trí việc làm của công chức ở cấp xã mới và xếp ngạch công chức hành chính ở bậc
và hệ số lương hiện hưởng, không phải thực hiện thủ tục tiếp nhận vào làm công
chức.
Trường
hợp cán bộ, công chức cấp xã đang được cơ quan có thẩm quyền cử đi đào tạo
trình độ đại học để đáp ứng yêu cầu của vị trí việc làm đảm nhận thì được cơ
quan quản lý công chức xem xét, bố trí vào vị trí việc làm ở cấp xã mới cho phù
hợp; đồng thời tiếp tục tham gia đào tạo cho đến khi tốt nghiệp theo đúng quy định.
3.2.
Về phương hướng bố trí:
– Đối
với các chức danh lãnh đạo chính quyền cấp xã thực hiện theo Phương án bố trí,
sắp xếp cán bộ lãnh đạo, quản lý cấp xã sau khi được Ban Thường vụ Tỉnh ủy
thông qua và theo hướng dẫn của Trung ương tại Hướng dẫn số 1309/HD-UBTVQH15, cụ
thể như sau:
+ Thường
trực HĐND tỉnh ban hành Nghị quyết chỉ định nhân sự giữ các chức danh Chủ tịch,
Phó Chủ tịch, Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân và Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban
nhân dân của các ĐVHC cấp xã hình thành sau sắp xếp.
+ Thường
trực HĐND cấp xã ban hành Nghị quyết chỉ định nhân sự giữ các chức danh Ủy viên
Ủy ban nhân dân cấp xã của các ĐVHC cấp xã hình thành sau sắp xếp.
– Đối
với các chức danh lãnh đạo và công chức phòng chuyên môn thuộc UBND cấp xã dự
kiến thực hiện theo định hướng của Trung ương tại Công văn số 09/CV-BCĐ, cụ thể
như sau:
+
Văn phòng HĐND và UBND: Có 02 công chức
lãnh đạo quản lý; tiếp nhận công chức của Văn phòng HĐND và UBND, Phòng Tư pháp
cấp huyện (trước khi sắp xếp); tiếp nhận công chức Tư pháp – Hộ tịch cấp xã,
công chức Văn phòng – Thống kê cấp xã, công chức cấp tỉnh có nguyện vọng chuyển
về xã.
+
Phòng Kinh tế (thuộc UBND xã, đặc khu) hoặc Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị
(thuộc UBND phường): Có 02 công chức lãnh
đạo quản lý; tiếp nhận công chức của Phòng Tài chính – Kế hoạch, Phòng Kinh tế,
Hạ tầng và Đô thị, Phòng Nông nghiệp và Môi trường hoặc Phòng Tài nguyên và Môi
trường cấp huyện (trước khi sắp xếp); tiếp nhận công chức Địa chính – Xây dựng
cấp xã, công chức Tài chính – Kế toán cấp xã, công chức Văn phòng – Thống kê cấp
xã, công chức cấp tỉnh có nguyện vọng chuyển về xã.
+
Phòng Văn hóa – Xã hội: Có 02 công chức
lãnh đạo quản lý; tiếp nhận công chức của Phòng Nội vụ, Phòng Văn hóa, Khoa học
và Thông tin, Phòng Giáo dục và Đào tạo, Phòng Y tế cấp huyện (trước khi sắp xếp);
tiếp nhận công chức Văn hóa – Xã hội cấp xã, công chức cấp tỉnh có nguyện vọng
chuyển về xã.
+
Trung tâm Phục vụ Hành chính công: Có Giám
đốc Trung tâm do 01 Phó Chủ tịch UBND cấp xã kiêm nhiệm và 01 Phó Giám đốc
Trung tâm chuyên trách; tiếp nhận công chức giữ vị trí việc làm về tổ chức tiếp
nhận, giải quyết và trả kết quả giải quyết các thủ tục hành chính của Văn phòng
HĐND và UBND cấp huyện (trước khi sắp xếp); tiếp nhận công chức Văn phòng – Thống
kê cấp xã, công chức cấp tỉnh có nguyện vọng chuyển về xã.
Lưu
ý Bố trí về UBND xã đồng đều các công chức có trình độ công nghệ thông
tin, người làm công tác hoặc chuyên trách về chuyển đổi số, an toàn, an ninh mạng
trong các cơ quan của hệ thống chính trị theo Nghị quyết số 52- NQ/TW ngày
27/9/2019 của Bộ Chính trị về một số chủ trương, chính sách chủ động tham gia
cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư; Quyết định số 1339/QĐ-UBND ngày
15/05/2025 của UBND tỉnh Quyết định Sửa đổi, bổ sung cập nhật Kế hoạch triển
khai thực hiện Chương trình hành động của Chính phủ và Kế hoạch hành động của
Ban Thường vụ Tỉnh ủy thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ
Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển
đổi số quốc gia.
–
UBND cấp huyện xây dựng phương án chi tiết bố trí công chức phòng chuyên môn cấp
huyện về cấp xã trước khi kết thúc ĐVHC cấp huyện báo cáo Ban Thường vụ các huyện,
thành ủy với định hướng như sau:
+ Căn
cứ vào tiêu chuẩn, năng lực công chức của cấp huyện để bố trí về cấp xã, bảo đảm
phù hợp với định hướng phát triển của ĐVHC, điều kiện thực tiễn, yêu cầu của từng
lĩnh vực ở mỗi ĐVHC cấp xã mới.
+ Mỗi
lĩnh vực quản lý của chính quyền địa phương ở ĐVHC cấp xã mới phải có một công
chức có năng lực chuyên môn của cấp huyện thực hiện để bảo đảm công tác tham
mưu khi tiếp nhận chức năng, nhiệm vụ từ cấp huyện chuyển về cấp xã; chú trọng ở
các lĩnh vực về quản lý tài chính, đầu tư; dự án; xây dựng; quy hoạch, đô thị;
đất đai, tài nguyên, môi trường; khoa học, công nghệ…
+ Điều
động, bố trí cán bộ, công chức cấp xã có trình độ chuyên môn nổi trội giữa các
ĐVHC cấp xã hiện nay để bảo đảm hài hòa, chất lượng tham mưu giữa các ĐVHC cấp
xã mới; tránh trường hợp mất cân đối trong khả năng tham mưu ở các ĐVHC cấp xã
mới.
+ Bố
trí số lượng công chức phù hợp cho Trung tâm phục vụ hành chính công; có thể tổ
chức thành nhiều bộ phận, bố trí ở nhiều ĐVHC cấp xã cũ nhằm giải quyết nhanh,
thông suốt các thủ tục hành chính trực tiếp đến người dân, doanh nghiệp; bảo đảm
yêu cầu sát dân, gần dân, phục vụ Nhân dân tốt nhất.
+ Trường
hợp dôi dư công chức ở ngành, lĩnh vực nào thì đề nghị điều động công chức dôi
dư sang ĐVHC cấp xã mới trên địa bàn. Nếu sau khi sắp xếp cho các ĐVHC cấp xã vẫn
dôi dư, báo cáo về Sở Nội vụ tổng hợp, tham mưu điều động về ĐVHC cấp xã trên địa
bàn huyện khác còn thiếu.
+
Trong trường hợp rà soát không có công chức đáp ứng yêu cầu để bố trí vào vị
trí việc làm ở ngành, lĩnh vực còn thiếu ở ĐVHC cấp xã mới thì đề xuất Sở Nội vụ
bố trí từ nơi khác về.
+
Quan tâm, bố trí công tác phù hợp, đảm bảo khoảng cách, cự ly di chuyển hợp lý
từ nơi ở hiện nay đến nơi làm việc của đội ngũ công chức là nữ giới, nhất là đối
với công chức trong thời gian mang thai, nghỉ thai sản, đang nuôi con dưới
36 tháng tuổi.
4. Về thẩm quyền bố trí:
Căn cứ
phương án chi tiết bố trí cán bộ, công chức chuyên môn, nghiệp vụ đã được Ban
Thường vụ các huyện, thành ủy thống nhất; UBND cấp huyện sớm báo cáo về Sở Nội
vụ để thực hiện việc điều chuyển, điều động, bố trí công chức thuộc UBND cấp huyện
đến công tác tại UBND cấp xã trước ngày 25/6/2025; UBND cấp huyện điều động
công chức từ ĐVHC cấp xã này sang ĐVHC cấp xã khác trước ngày 25/6/2025,
nhằm đảm bảo cân đối, hợp lý trong việc bố trí công chức, đáp ứng yêu cầu, nhiệm
vụ tham mưu ở các lĩnh vực. Từ ngày 01/7/2025 công chức của UBND ở ĐVHC cấp xã
cũ hợp thành công chức của UBND ở ĐVHC cấp xã mới.
III. ĐỐI VỚI NGƯỜI HOẠT ĐỘNG KHÔNG CHUYÊN TRÁCH Ở CẤP XÃ VÀ
THÔN, ẤP, KHU PHỐ, KHU DÂN CƯ HIỆN NAY
1.
Lộ trình sử dụng người hoạt động không
chuyên trách ở cấp xã hiện nay thực hiện theo Kết luận số 163-KL/TW và các quy
định của Chính phủ, Bộ Nội vụ.
2.
Tiếp tục xác định thôn, ấp, khu phố, khu
dân cư là tổ chức tự quản của cộng đồng dân cư, không phải là cấp hành chính.
Trước mắt giữ nguyên các thôn, ấp, khu phố, khu dân cư hiện có. Sau khi hoàn
thành sắp xếp ĐVHC cấp xã, việc sắp xếp, tổ chức lại thôn, ấp, khu phố, khu dân
cư theo hướng tinh gọn, phục vụ trực tiếp đời sống của cộng đồng dân cư thực hiện
theo chỉ đạo của cấp có thẩm quyền.
IV. CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH KHI THỰC HIỆN SẮP XẾP ĐVHC
1. Đối
với cán bộ, công chức ở cấp huyện, cấp xã được áp dụng thực hiện theo quy định
tại Nghị định số 178/2024/NĐ-CP ngày 31/12/2024 của Chính phủ về chính sách, chế
độ đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và lực lượng vũ trang
trong thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị và Nghị định số
67/2025/NĐ-CP về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 178/2024/NĐ-CP
ngày 31/12/2024 của Chính phủ.
2. Đối
với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã được áp dụng thực hiện theo quy
định tại Nghị định số 29/2023/NĐ-CP ngày 03/6/2023 của Chính phủ quy định về
tinh giản biên chế và các văn bản hướng dẫn của Trung ương, Nghị định mới của
Chính phủ.
Phần IV.
TỔ CHỨC THỰC
HIỆN
I. LỘ TRÌNH THỰC HIỆN
Các
công việc theo nội dung phương án này phải hoàn thành trước 25/6/2025 đảm
bảo các điều kiện cần thiết để cơ cấu tổ chức của UBND cấp xã và các đơn vị cấu
thành chính quyền cấp xã chính thức đi vào hoạt động kể từ ngày 01/7/2025.
II. TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ
1.
Giao Sở Nội vụ
a) Hướng
dẫn UBND cấp xã thực hiện quy trình thành lập các phòng chuyên môn thuộc UBND cấp
xã mới theo hướng dẫn của Trung ương và quản lý, biên chế, số lượng người làm
việc tại UBND cấp xã sau khi thành lập theo quy định.
Thời
gian hoàn thành: Trong 03 ngày sau khi có hướng dẫn của Trung ương.
b) Phối
hợp, hướng dẫn các địa phương thực hiện việc bàn giao, tiếp nhận công chức, hồ
sơ, tài liệu liên quan đến quản lý công chức, viên chức, người lao động và triển
khai các chính sách, chế độ liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy.
Thời
gian thực hiện: Trước ngày 25/6/2025.
c) Tổng
hợp đối tượng, thẩm định hồ sơ giải quyết cho các đối tượng thuộc diện chính
sách, chế độ nghỉ hưu, thôi việc theo quy định.
Thời
gian thực hiện: Thường xuyên.
d)
Liên tục cập nhật văn bản, quy định, định hướng của Trung ương trong quá trình
thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy để triển khai thực hiện.
Thời
gian thực hiện: Thường xuyên.
2.
Giao Sở Tài chính
a) Hướng
dẫn việc chuyển giao tài sản, tài chính, ngân sách, chuyển tiếp quản lý các dự
án đầu tư của các cơ quan, địa phương trong quá trình sắp xếp tổ chức bộ máy.
Thời
gian thực hiện: Thường xuyên.
b) Chủ
trì, phối hợp với UBND cấp huyện tổng hợp đề xuất, tham mưu phương án về bố
trí, xử lý trụ sở làm việc, tài sản công của các đơn vị sau khi sắp xếp đảm bảo
an toàn, đúng tiêu chuẩn, định mức theo quy định và tránh thất thoát, lãng phí.
Thời
gian hoàn thành: Trước ngày 25/6/2025.
c) Phối
hợp, hướng dẫn thực hiện công tác bàn giao, tiếp nhận tài chính, tài sản công
và hồ sơ, tài liệu liên quan của các đơn vị sau khi sắp xếp.
Thời
gian hoàn thành: Trước ngày 25/6/2025.
3.
Giao Sở Tư pháp
Phối
hợp Sở Nội vụ rà soát, tham mưu các văn bản liên quan và xử lý các vấn đề phát
sinh, hướng dẫn trong quá trình thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước theo
hướng dẫn của Trung ương và phù hợp với tình hình thực tế tại địa phương.
4.
Giao Văn phòng UBND tỉnh
Chủ
trì, phối hợp với các sở, ngành có liên quan tham mưu văn bản của UBND tỉnh
liên quan đến thủ tục hành chính (danh mục, thẩm quyền, thời gian thực hiện,
địa điểm thực hiện…); hướng dẫn việc thực hiện thủ tục hành chính trong trường
hợp trình tự, thủ tục thực hiện thủ tục hành chính thay đổi do sắp xếp tổ chức
bộ máy mà chưa sửa đổi ngay được các văn bản quy phạm pháp luật; bảo đảm không
làm phát sinh thủ tục hành chính hoặc quy định thêm thành phần hồ sơ, yêu cầu,
điều kiện, tăng thời gian giải quyết thủ tục hành chính đang áp dụng cho đến
khi có quy định mới của Trung ương; bảo đảm quá trình sắp xếp tổ chức bộ máy
không gây gián đoạn, chậm trễ thời gian giải quyết thủ tục hành chính cho cá
nhân, tổ chức, doanh nghiệp.
Thời
gian hoàn thành: Trước ngày 25/6/2025.
5.
Giao Sở Khoa học và Công nghệ
Phối
hợp với Văn phòng UBND tỉnh triển khai công việc liên quan theo khoản 4 Mục II
Phần này; cấu hình lại hệ thống một cửa điện tử của tỉnh đảm bảo kịp thời,
tránh làm gián đoạn, chậm trễ thời gian giải quyết thủ tục hành chính cho cá
nhân, tổ chức, doanh nghiệp.
Thời
gian hoàn thành: Trước ngày 25/6/2025.
6.
Giao Công an tỉnh
Hướng
dẫn, tạo điều kiện để các cơ quan, đơn vị được cấp con dấu mới theo quy định và
đưa con dấu vào hoạt động theo lộ trình, đảm bảo tính liên tục trong thực hiện
nhiệm vụ.
7.
Giao UBND các huyện, thành phố
a) Thực
hiện tốt công tác tuyên truyền, giáo dục chính trị, tư tưởng, tạo sự đồng thuận
trong nhận thức và hành động của đội ngũ công chức, viên chức, người lao động
và Nhân dân địa phương về sắp xếp tổ chức bộ máy.
b) Chỉ
đạo cơ quan chuyên môn (phòng Nội vụ) tổng hợp, rà soát, xây dựng phương án cụ
thể về bố trí, sắp xếp cán bộ, công chức phòng chuyên môn của các xã, phường mới.
Phối hợp với Sở Nội vụ trước khi thông qua Ban Thường vụ cùng cấp.
c) Rà
soát công tác nhân sự, hồ sơ, tài liệu, thông tin, dữ liệu liên quan; thực hiện
kiểm kê tài chính, tài sản công, hồ sơ, tài liệu, dự án và các nội dung liên
quan của đơn vị cũ tính đến thời điểm ngày 31/5/2025; thống nhất phương án bàn
giao tài sản, tài chính, ngân sách và phương án chuyển tiếp quản lý các dự án đầu
tư trong quá trình sắp xếp theo hướng dẫn của Sở Tài chính.
Thời
gian hoàn thành: Trước ngày 25/6/2025.
d) Thực
hiện quy trình nộp con dấu cũ và đăng ký mẫu con dấu mới của các cơ quan, đơn vị
theo đúng quy định và hướng dẫn của Công an tỉnh.
Thời
gian hoàn thành: Theo hướng dẫn của Công an tỉnh.
đ) Phối
hợp Văn phòng UBND tỉnh rà soát các thủ tục hành chính thuộc trách nhiệm giải
quyết của địa phương và chuẩn bị việc công bố thủ tục hành chính của UBND cấp
xã mới theo hướng dẫn của Văn phòng UBND tỉnh.
e)
Thường xuyên, liên tục cập nhật văn bản, quy định, định hướng của Trung ương
trong quá trình thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy; phối hợp Sở Nội vụ đề xuất xử
lý các vấn đề phát sinh trong quá trình thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy theo
hướng dẫn của Trung ương và phù hợp với tình hình thực tế tại địa phương.
8.
Giao UBND cấp xã sau khi thành lập
a)
Ngày 01/7/2025: UBND cấp xã mới quyết định thành lập Trung tâm phục vụ hành
chính công và HĐND cấp xã mới quyết định thành lập 03 phòng chuyên môn thuộc
UBND ở ĐVHC cấp xã mới.
b) Phối
hợp Sở Nội vụ và các cơ quan liên quan thực hiện các nhiệm vụ liên quan theo nội
dung tại Mục này.
c) Chủ
trì, phối hợp với Sở Nội vụ và các cơ quan liên quan tham mưu cấp có thẩm quyền
thành lập các phòng chuyên môn thuộc UBND cấp xã mới theo hướng dẫn của Trung
ương.
d)
Hoàn thành quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức, công tác về
con dấu, sắp xếp, bố trí nhân sự, biên chế, đội ngũ của chính quyền mới đảm bảo
đi vào hoạt động ngay, hiệu lực, hiệu quả, không bị gián đoạn.
đ) Tiếp
nhận bàn giao, tiếp tục quản lý, sử dụng tài chính, tài sản công, thông tin, dữ
liệu, hồ sơ… của các cơ quan, đơn vị trước khi sắp xếp để đảm bảo cho hoạt động
sau khi thành lập.
Tiếp
tục rà soát, đánh giá lại đội ngũ công chức, viên chức theo vị trí việc làm,
xây dựng phương án tinh giản biên chế để phù hợp với quy mô nhiệm vụ của chính
quyền mới theo quy định và trong thời hạn 05 năm kể từ ngày sắp xếp; quyết định
đối tượng cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý thực hiện chính
sách, chế độ nghỉ hưu, thôi việc theo quy định; cơ cấu lại, nâng cao chất lượng
đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức theo quy định.
e)
Liên tục cập nhật văn bản, quy định, định hướng của Trung ương trong quá trình
thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy để kịp thời triển khai thực hiện cho phù hợp
và đảm bảo thuận lợi.
Trên
đây là phương án sắp xếp tổ chức bộ máy chính quyền địa phương khi thực hiện mô
hình chính quyền hai cấp trên địa bàn tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu. Trong quá trình thực
hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc thì kịp thời phản ánh, báo cáo về
UBND
tỉnh (qua Sở Nội vụ) để điều chỉnh, bổ sung, giải quyết./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN Đặng Minh Thông |
[1] Gồm
10 phòng và tương đương, gồm: Văn phòng Ủy ban nhân dân ở huyện là Văn phòng Hội
đồng và Ủy ban nhân dân; Phòng Nội vụ; Phòng Tư pháp; Thanh tra; Phòng Văn hóa;
Phòng Khoa học và Thông tin; Phòng Tài chính – Kế hoạch; Phòng Nông nghiệp và
Môi trường hoặc Phòng Tài nguyên và Môi trường; Phòng Y tế; Phòng Giáo dục và
Đào tạo; Phòng Kinh tế, Hạ tầng và đô thị.
[2] Kết
luận số 126-KL/TW, Kết luận số 127-KL/TW, Kết luận số 137-KL/TW của Bộ Chính trị,
Ban Bí thư, Công văn số 03/CV-BCĐ của Ban Chỉ đạo sắp xếp đơn vị hành chính
(ĐVHC) các cấp và xây dựng mô hình chính quyền địa phương 02 cấp và Quyết định
số 759/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.
[3] Áp
dụng chung đối với cả công chức lãnh đạo, quản lý và công chức chuyên môn, nghiệp
vụ.
[4] Nghị
định số 29/2024/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2024 của Chính phủ quy định tiêu chuẩn
chức danh công chức lãnh đạo, quản lý trong cơ quan hành chính nhà nước.
[5] Nghị
định số 33/2023/NĐ-CP ngày 10/6/2023 của Chính phủ quy định về cán bộ, công chức
cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố.
[6] Chỉ
thị số 45-CT/TW ngày 14/4/2025 của Bộ Chính trị về đại hội đảng bộ các cấp tiến
tới Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng.
[7] Kết luận số 154-KL/TW ngày 17/5/2025 của Bộ Chính trị
về chủ trương chỉ định nhân sự cấp ủy nhiệm kỳ 2020-2025 đối với các tỉnh ủy,
thành ủy sau hợp nhất, sáp nhập và chủ trương điều động, phân công, bố trí đối
với cán bộ luân chuyển đang công tác ở cấp huyện về cấp tỉnh để chuẩn bộ một bước
nhân sự nhiệm ký tới.
Hiệu lực
Cung cấp thông tin về văn bản gồm ngày ban hành, ngày có hiệu lực, ngày hết hiệu lực, trạng thái hiệu lực của văn bản.
Lược đồ văn bản
|
Văn bản được hướng dẫn -
[0]
...
Văn bản được hợp nhất -
[0]
...
Văn bản bị sửa đổi bổ sung -
[0]
...
Văn bản bị đính chính -
[0]
...
Văn bản bị thay thế -
[0]
...
Văn bản được dẫn chiếu -
[0]
...
Văn bản được căn cứ -
[0]
...
Văn bản đang xem
Phương án 9351/PA-UBND năm 2025 sắp xếp tổ chức bộ máy chính quyền địa phương khi thực hiện mô hình chính quyền hai cấp do tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu ban hành
Văn bản hướng dẫn -
[0]
...
Văn bản hợp nhất -
[0]
...
Văn bản sửa đổi bổ sung -
[0]
...
Văn bản đính chính -
[0]
...
Văn bản thay thế -
[0]
...
Văn bản liên quan cùng nội dung -
[0]
...
|
||||||||||||||||||||||
Văn bản Tiếng Việt
Chưa có file đính kèm.