Nhập từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...
Hướng dẫn 16741/SLĐTBXH-VLATLĐ năm 2022 về thực hiện chính sách hỗ trợ tiền thuê nhà cho người lao động theo Quyết định 08/2022/QĐ-TTg do Sở Lao động – Thương binh và Xã hội Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Tóm tắt
- Nội dung
- Hiệu lực
- Lược đồ
- Tải về
- VB liên quan
Thuộc tính Hướng dẫn 16741/SLĐTBXH-VLATLĐ năm 2022 về thực hiện chính sách hỗ trợ tiền thuê nhà cho người lao động theo Quyết định 08/2022/QĐ-TTg do Sở Lao động – Thương binh và Xã hội Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
| Số hiệu: | 16741/SLĐTBXH-VLATLĐ | Loại văn bản: | Hướng dẫn |
| Cơ quan ban hành: | Sở Lao động - Thương binh và Xã hội thành phố Hồ Chí Minh | Ngày ban hành: | 10/05/2022 |
| Người ký: | Nguyễn Văn Lâm | Ngày có hiệu lực: | 10/05/2022 |
| Tình trạng hiệu lực: | Còn hiệu lực |
Tóm tắt văn bản
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG |
| Số: 16741/SLĐTBXH-VLATLĐ | Thành phố Hồ Chí |
HƯỚNG DẪN
TRIỂN KHAI, THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ TIỀN THUÊ NHÀ CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG
THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 08/2022/QĐ-TTG NGÀY 28 THÁNG 3 NĂM 2022 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH
PHỦ
Căn cứ Quyết định số 08/2022/QĐ-TTg
ngày 28 tháng 3 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ Quy định về việc thực hiện
chính sách hỗ trợ tiền thuê nhà cho người lao động;
Thực hiện Kế hoạch số 1283/KH-UBND
ngày 27 tháng 4 năm 2022 của Ủy ban nhân dân Thành phố triển khai thực hiện Quyết
định số 08/2022/QĐ-TTg ngày 28 tháng 3 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ trên địa
bàn Thành phố Hồ Chí Minh;
Nhằm kịp thời triển khai chính sách hỗ
trợ tiền thuê nhà cho người lao động, Sở Lao động – Thương binh và Xã hội hướng
dẫn các nội dung, cụ thể như sau:
I. Phạm vi áp dụng,
nguyên tắc thực hiện
1. Phạm vi áp dụng
Người lao động có quan hệ lao động,
đang ở thuê, ở trọ, làm việc tại các doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh
có đăng ký kinh doanh trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
2. Nguyên tắc thực hiện
– Bảo đảm hỗ trợ kịp thời, đúng đối
tượng, công khai, minh bạch, không để lợi dụng, trục lợi chính sách; Không hỗ
trợ đối với người lao động không đề nghị được hỗ trợ;
– Trường hợp người lao động làm việc
theo hợp đồng lao động cho nhiều người sử dụng lao động thì được hỗ trợ tại nơi
tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc;
– Mỗi đối tượng chỉ được hỗ trợ 01 lần
trong 01 tháng và không quá 03 tháng.
II. Các chính sách
hỗ trợ
1. Hỗ trợ người
lao động đang làm việc trong doanh nghiệp:
1.1. Đối tượng và điều kiện hỗ trợ
Người lao động đang làm việc trong
doanh nghiệp trên địa bàn thành phố được hỗ trợ khi có đủ các điều kiện sau:
– Ở thuê, ở trọ trong khoảng thời
gian từ ngày 01 tháng 02 năm 2022 đến ngày 30 tháng 6 năm 2022;
– Có hợp đồng lao động không xác định
thời hạn hoặc hợp đồng lao động xác định thời hạn từ 01 tháng trở lên được
giao kết và bắt đầu thực hiện trước ngày 01 tháng 4 năm 2022;
– Đang tham gia bảo hiểm xã hội bắt
buộc (có tên trong danh sách tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc của cơ quan bảo
hiểm xã hội) tại tháng liền kề trước thời điểm doanh nghiệp lập danh sách lao động
đề nghị hỗ trợ tiền thuê nhà.
Trường hợp người lao động không thuộc
đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định tại khoản 4 Điều 2
Nghị định số 115/2015/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc thì
phải có tên trong danh sách trả lương của doanh nghiệp của tháng liền kề trước
thời điểm doanh nghiệp lập danh sách lao động đề nghị hỗ trợ tiền thuê nhà.
1.2. Mức hỗ trợ, thời gian hỗ trợ và phương thức chi trả
– Mức hỗ trợ: 500.000 đồng/người/tháng.
– Thời gian hỗ trợ: Tối đa 3 tháng.
– Phương thức chi trả: Hằng tháng.
1.3. Hồ sơ đề nghị hỗ trợ
– Danh sách người lao động đề nghị hỗ
trợ tiền thuê nhà có xác nhận của cơ quan Bảo hiểm xã hội theo Mẫu số 02 tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 08/2022/QĐ-TTg (sau
đây gọi là Mẫu số 02).
– Trường hợp trong danh sách có người
lao động không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc thì hồ sơ đề
nghị cần có thêm bản sao danh sách trả lương của tháng liền kề trước thời điểm
doanh nghiệp lập danh sách lao động đề nghị hỗ trợ tiền thuê nhà.
Hồ sơ gửi gồm bản giấy và tập tin
điện tử danh sách người lao động (file excel: *.xls,
*.xlsx)
1.4. Trình tự, thủ tục thực hiện
(1) Người lao động đề nghị hỗ trợ tiền
thuê nhà theo Mẫu số 01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết
định số 08/2022/QĐ-TTg (sau đây gọi là Mẫu số 01) và chịu
trách nhiệm về tính chính xác thông tin và gửi doanh nghiệp tổng hợp.
(2) Trên cơ sở đề nghị của người lao
động, doanh nghiệp tổng hợp danh sách người lao động đề nghị hỗ trợ tiền thuê
nhà theo Mẫu số 02 và niêm yết công khai tại nơi làm việc ít
nhất 03 ngày làm việc. Trường hợp có ý kiến phản ánh về đối tượng và điều
kiện hỗ trợ, trong vòng 02 ngày làm việc doanh nghiệp phải tiến hành xác minh đảm
bảo đúng đối tượng và điều kiện hỗ trợ theo quy định.
(3) Doanh nghiệp gửi danh sách người
lao động đề nghị hỗ trợ tiền thuê nhà theo Mẫu số 02 đến
cơ quan Bảo hiểm xã hội để xác nhận người lao động đang tham gia bảo hiểm xã hội
bắt buộc. Doanh nghiệp chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực thông tin
của người lao động. Doanh nghiệp lập danh sách người lao động đề nghị hỗ trợ tiền
thuê nhà theo từng tháng và có thể đề nghị cơ quan Bảo hiểm xã hội xác nhận gộp
02 tháng hoặc 03 tháng.
Trong 02 ngày làm việc, kể từ
ngày nhận được đề nghị, cơ quan Bảo hiểm xã hội xác nhận việc tham gia bảo hiểm
xã hội bắt buộc của người lao động.
(4) Doanh nghiệp tổng hợp và gửi hồ
sơ đến Ủy ban nhân dân thành phố Thủ Đức và quận, huyện nơi đặt trụ sở chính hoặc
chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm sản xuất, kinh doanh.
Doanh nghiệp có thể gửi hồ sơ đề nghị
hỗ trợ gộp 02 tháng hoặc 03 tháng (hồ sơ được lập theo từng tháng). Thời
gian tiếp nhận hồ sơ chậm nhất đến hết ngày 15 tháng 8 năm 2022.
(5) Trong 03 ngày làm việc kể từ ngày
nhận đủ hồ sơ, Ủy ban nhân dân thành phố Thủ Đức và quận, huyện hoàn tất thẩm định
và ban hành Quyết định phê duyệt danh sách và kinh phí hỗ trợ theo ủy quyền của
Ủy ban nhân dân Thành phố; đồng thời chỉ đạo thực hiện chuyển kinh phí cho
doanh nghiệp để thực hiện chi trả cho người lao động.
Trường hợp không phê duyệt, Ủy ban
nhân dân thành phố Thủ Đức và quận, huyện trả lời bằng văn bản cho doanh nghiệp
và nêu rõ lý do; đồng thời gửi Sở Lao động – Thương binh và Xã hội để theo dõi.
(6) Trong 02 ngày làm việc kể từ ngày
nhận được kinh phí hỗ trợ của Ủy ban nhân dân thành phố Thủ Đức và quận, huyện,
doanh nghiệp thực hiện chi trả cho người lao động.
Doanh nghiệp có trách nhiệm hoàn thiện
hồ sơ thanh quyết toán kinh phí theo đúng quy định pháp luật gửi Ủy ban nhân
dân thành phố Thủ Đức và quận, huyện ngay sau khi thực hiện chi trả cho người
lao động, thời gian nộp hồ sơ thanh quyết toán là 05 ngày làm việc kể từ
ngày chi trả xong cho người lao động.
2. Hỗ trợ người
lao động quay trở lại thị trường lao động:
2.1. Đối tượng và điều kiện hỗ trợ
Người lao động đang làm việc trong doanh
nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh (gọi tắt là doanh nghiệp) có đăng ký kinh
doanh trên địa bàn Thành phố được hỗ trợ khi có đủ các điều kiện sau:
– Ở thuê, ở trọ trong khoảng thời
gian từ ngày 01 tháng 4 năm 2022 đến ngày 30 tháng 6 năm 2022;
– Có hợp đồng lao động không xác định
thời hạn hoặc hợp đồng lao động xác định thời hạn từ 01 tháng trở lên được
giao kết và thực hiện trong khoảng thời gian từ ngày 01 tháng 4 năm 2022 đến
ngày 30 tháng 6 năm 2022, trừ hợp đồng lao động giao kết tiếp nối của hợp đồng
lao động đã giao kết và thực hiện trước đó;
– Đang tham gia bảo hiểm xã hội bắt
buộc (có tên trong danh sách tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc của cơ quan bảo
hiểm xã hội) tại tháng liền kề trước thời điểm người sử dụng lao động lập danh
sách lao động đề nghị hỗ trợ tiền thuê nhà.
Trường hợp người lao động không thuộc
đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định tại khoản 4 Điều 2
Nghị định số 115/2015/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc, người
lao động mới tuyển dụng và có giao kết hợp đồng lao động nhưng chưa có tên
trong danh sách tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc của cơ quan Bảo hiểm xã hội
thì phải có tên trong danh sách trả lương của người sử dụng lao động của tháng
liền kề trước thời điểm người sử dụng lao động lập danh sách lao động đề nghị hỗ
trợ tiền thuê nhà.
2.2. Mức hỗ trợ, thời gian hỗ trợ
và phương thức chi trả
– Mức hỗ trợ: 1.000.000 đồng/người/tháng.
– Thời gian hỗ trợ: Tối đa 3 tháng.
– Phương thức chi trả: Hằng tháng.
2.3. Hồ sơ đề nghị hỗ trợ.
– Danh sách người lao động đề nghị hỗ
trợ tiền thuê nhà có xác nhận của cơ quan Bảo hiểm xã hội theo Mẫu số 03 tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số
08/2022/QĐ-TTg (sau đây gọi là Mẫu số 03).
– Trường hợp trong danh sách có người
lao động không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, người lao động
mới tuyển dụng và có giao kết hợp đồng lao động nhưng chưa có tên trong danh
sách tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc của cơ quan Bảo hiểm xã hội thì hồ sơ đề
nghị hỗ trợ cần có thêm bản sao danh sách trả lương của tháng liền kề trước thời
điểm người sử dụng lao động lập danh sách lao động đề nghị hỗ trợ tiền thuê
nhà.
Hồ sơ gửi gồm bản giấy và tập tin
điện tử danh sách người lao động (file excel: *.xls, *.xlsx)
2.4. Trình tự, thủ tục thực hiện.
(1) Người lao động đề nghị hỗ trợ tiền
thuê nhà theo Mẫu số 01, chịu trách nhiệm về tính chính
xác thông tin và gửi người sử dụng lao động tổng hợp.
(2) Trên cơ sở đề nghị của người lao
động, người sử dụng lao động tổng hợp danh sách người lao động đề nghị hỗ trợ
tiền thuê nhà theo Mẫu số 03 và niêm yết công khai tại nơi
làm việc ít nhất 03 ngày làm việc. Trường hợp có ý kiến phản ánh về đối tượng
và điều kiện hỗ trợ, vòng 02 ngày làm việc người sử dụng lao động tiến hành xác
minh đảm bảo đúng đối tượng và điều kiện hỗ trợ theo quy định.
(3) Trước ngày 15 hằng tháng,
người sử dụng lao động gửi danh sách người lao động đề nghị hỗ trợ tiền thuê
nhà theo Mẫu số 03 đến cơ quan Bảo hiểm xã hội để xác nhận
người lao động đang tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc. Người sử dụng lao động
chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực thông tin của người lao động.
Trong 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận
được đề nghị, cơ quan Bảo hiểm xã hội xác nhận việc tham gia bảo hiểm xã hội bắt
buộc của người lao động.
(4) Người sử dụng lao động tổng hợp
và gửi hồ sơ đến Ủy ban nhân dân thành phố Thủ Đức và quận, huyện nơi đặt trụ sở
chính hoặc chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm sản xuất, kinh doanh.
Doanh nghiệp có thể gửi hồ sơ đề nghị
hỗ trợ gộp 02 tháng hoặc 03 tháng (hồ sơ được lập theo từng tháng). Thời
gian tiếp nhận hồ sơ chậm nhất đến hết ngày
15 tháng 8 năm 2022.
Trường hợp người sử dụng lao động là
hộ kinh doanh thì gửi kèm theo đề nghị hỗ trợ tiền thuê nhà của người lao động
theo Mẫu số 01.
(5) Trong 03 ngày làm việc kể từ ngày
nhận đủ hồ sơ, Ủy ban nhân dân thành phố Thủ Đức và quận, huyện hoàn tất thẩm định
và ban hành Quyết định phê duyệt danh sách và kinh phí hỗ trợ theo ủy quyền của
Ủy ban nhân dân Thành phố; đồng thời chỉ đạo thực hiện chuyển kinh phí cho
doanh nghiệp để thực hiện chi trả cho người lao động.
Trường hợp không phê duyệt, Ủy ban
nhân dân thành phố Thủ Đức và quận, huyện trả lời bằng văn bản cho doanh nghiệp
và nêu rõ lý do; đồng thời gửi Sở Lao động – Thương binh và Xã hội để theo dõi.
(6) Trong 02 ngày làm việc kể từ ngày
nhận được kinh phí hỗ trợ của Ủy ban nhân dân thành phố Thủ Đức và quận, huyện,
người sử dụng lao động thực hiện chi trả cho người lao động.
Doanh nghiệp có trách nhiệm hoàn thiện
hồ sơ thanh quyết toán kinh phí theo đúng quy định pháp luật gửi Ủy ban nhân
dân thành phố Thủ Đức và quận, huyện ngay sau khi thực hiện chi trả cho người
lao động, thời gian nộp hồ sơ thanh quyết toán là 05 ngày làm việc kể từ
ngày chi trả xong cho người lao động.
III. Một số nội
dung lưu ý
1. Đối tượng:
– Người lao động có quan hệ lao động
là người lao động có giao kết hợp đồng lao động không xác định thời hạn hoặc hợp
đồng lao động xác định thời hạn từ 01 tháng trở lên (bao gồm người lao động nước
ngoài có giấy phép lao động còn hiệu lực).
– Trường hợp người lao động của doanh
nghiệp có trụ sở chính hoặc chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm sản xuất,
kinh doanh làm việc ngoài khu vực quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 1 Quyết định
số 08/2022/QĐ-TTg thì không thuộc đối tượng hỗ trợ; và doanh nghiệp phải chịu
trách nhiệm xác định khu vực theo quy định.
2. Địa điểm nộp hồ sơ
– Nơi xác nhận người lao động đang
tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc cho doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh
cá thể (gọi tắt là doanh nghiệp) là cơ quan Bảo hiểm xã hội nơi quản lý
thu theo hướng dẫn tại Công văn số 2220/BHXH-QLT ngày 29 tháng 4 năm 2022 của Bảo
hiểm xã hội Thành phố.
– Nộp hồ sơ đề nghị hỗ trợ tiền thuê
nhà trọ:
+ Đối với doanh nghiệp có trụ sở
chính tại Thành phố Hồ Chí Minh và có chi nhánh hoặc văn phòng đại diện, địa điểm
kinh doanh cùng trên địa bàn Thành phố: doanh nghiệp nộp hồ sơ tại Ủy ban nhân
dân thành phố Thủ Đức và quận, huyện nơi doanh nghiệp đăng ký tham gia bảo hiểm
xã hội cho người lao động.
+ Đối với doanh nghiệp có trụ sở
chính đặt tại các tỉnh, thành phố khác và có chi nhánh, văn phòng đại diện, địa
điểm kinh doanh (gọi tắt là chi nhánh) tại Thành phố Hồ Chí Minh: doanh nghiệp
nộp hồ sơ tại Ủy ban nhân dân thành phố Thủ Đức và quận, huyện nơi đặt chi
nhánh đăng ký tham gia bảo hiểm xã hội cho người lao động.
3. Hồ sơ thanh quyết toán
Doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh
doanh sau khi hoàn tất thực hiện chi trả hỗ trợ tiền thuê nhà cho người lao động
sẽ gửi bản chính hồ sơ quyết toán về Ủy ban nhân dân thành phố Thủ Đức và quận,
huyện nơi ban hành quyết định phê duyệt danh sách và kinh
phí hỗ trợ (thông qua Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội) theo Mẫu số 04, 04a và Mẫu số 05; đồng thời, doanh nghiệp
gửi tập tin dữ liệu (file excel: *.xls, *.xlsx) danh sách người lao động đã thực
hiện chi trả.
Hình thức thực hiện chi trả: Người sử
dụng lao động chuyển khoản vào tài khoản của người lao động theo danh sách đã
được Ủy ban nhân dân thành phố Thủ Đức và quận, huyện phê duyệt. Trong trường hợp người lao động không có tài khoản tại ngân hàng sẽ thực hiện chi trả
trực tiếp.
Hồ sơ thanh quyết toán gồm:
– Trường hợp chi trả bằng hình thức
chuyển khoản: danh sách người lao động nhận tiền do doanh nghiệp lập trên cơ sở
quyết định phê duyệt danh sách lao động của Ủy ban nhân dân thành phố Thủ Đức
và quận, huyện (có xác nhận của người đại diện theo pháp luật) và chứng từ ủy
nhiệm chi.
– Trường hợp chi trả trực tiếp bằng
tiền mặt: danh sách người lao động nhận tiền do doanh nghiệp lập trên cơ sở quyết
định phê duyệt danh sách lao động của Ủy ban nhân dân thành phố Thủ Đức và quận,
huyện (có xác nhận của người đại diện theo pháp luật), có đầy đủ chữ ký của người
lao động xác nhận đã nhận tiền.
4. Tổ chức thẩm định hồ sơ, giám
sát chi hỗ trợ
– Để đảm bảo
công tác thẩm định hồ sơ, ban hành Quyết định phê duyệt danh sách và kinh phí hỗ
trợ, Ủy ban nhân dân thành phố Thủ Đức và quận, huyện căn cứ tình hình thực tế
tại địa phương xem xét thành lập Tổ thẩm định gồm các cơ quan: Phòng Lao động –
Thương binh và xã hội, Phòng Tài chính – Kế hoạch, Phòng Kinh tế, Công an và
các cơ quan khác (nếu có).
– Ủy ban nhân dân thành phố Thủ Đức
và quận, huyện sau khi có quyết định phê duyệt danh sách và kinh phí hỗ trợ,
văn bản thông báo các trường hợp không được phê duyệt sẽ chuyển cho Công đoàn
cùng cấp, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp để thực hiện giám sát công
tác chi kinh phí của người sử dụng lao động, cũng như tiếp nhận ý kiến phản ảnh
của người sử dụng lao động, người lao động để thông tin đến các cơ quan có liên
quan hướng dẫn, giải quyết.
5. Chuyển dữ liệu hỗ trợ tiền thuê
nhà cho người lao động
Định kỳ vào thứ 3 hàng tuần, Phòng
Lao động – Thương binh và Xã hội thành phố Thủ Đức và quận, huyện có trách nhiệm
chuyển danh sách người lao động (file danh sách và bản giấy) được chi hỗ trợ tiền
thuê nhà cho Công an thành phố Thủ Đức và quận, huyện để lực lượng công an cập
nhật kết quả hỗ trợ tiền thuê nhà cho người lao động kết nối với cơ sở dữ liệu
quốc gia về dân cư để xác thực thông tin người lao động.
6. Thực hiện chế độ báo cáo:
– Chế độ báo cáo hằng ngày: Trước 15
giờ hằng ngày, Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội thành phố Thủ Đức và quận,
huyện thực hiện cập nhật số liệu vào biểu mẫu báo cáo trực tuyến về kết quả thực hiện chính sách hỗ trợ tiền thuê nhà cho người lao động
(theo hướng dẫn của Phòng Việc làm – An toàn lao động).
– Chế độ báo cáo định kỳ: Trước ngày
22 hằng tháng, Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội thành phố Thủ Đức và quận,
huyện tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố Thủ Đức và quận, huyện báo cáo kết quả
thực hiện chính sách hỗ trợ tiền thuê nhà cho người lao động gửi Sở Lao động –
Thương binh và Xã hội theo Mẫu số 06.
7. Xử lý vi phạm:
Người lao động, doanh nghiệp, hợp tác
xã, hộ kinh doanh có đăng ký kinh doanh lợi dụng chính sách hỗ trợ quy định tại
Quyết định số 08/2022/QĐ-TTg để trục lợi, vi phạm pháp luật thì tùy theo tính
chất, mức độ vi phạm mà phải bồi thường, xử phạt vi phạm hành chính hoặc truy cứu
trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.
Trên đây là hướng dẫn của Sở Lao động
– Thương binh và Xã hội thực hiện chính sách hỗ trợ tiền thuê nhà cho người lao
động theo Quyết định số 08/2022/QĐ-TTg ngày 28 tháng 3 năm 2022 của Thủ tướng
Chính phủ; Kế hoạch số 1283/KH-UBND ngày 27 tháng 4 năm 2022 của Ủy ban nhân
dân Thành phố Hồ Chí Minh.
Trong quá trình triển khai, thực hiện
nếu có khó khăn, vướng mắc đề nghị liên hệ Sở Lao động – Thương binh và Xã hội
(qua Phòng Việc làm – An toàn lao động), điện thoại: (028)38222409, số nội bộ
211, hoặc gửi vào hộp thư điện tử [email protected] để được hướng dẫn./.
|
| KT. GIÁM ĐỐC Nguyễn Văn Lâm |
PHỤ
LỤC
I. Hồ sơ đề nghị hỗ trợ (áp dụng cho doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh, người lao động)
| Mẫu số 01 | Đề nghị hỗ trợ tiền thuê nhà |
| Mẫu số 02 | Danh sách người lao động đề nghị hỗ |
| Mẫu số 03 | Danh sách người lao động đề nghị hỗ |
II. Hồ sơ thực hiện thanh quyết
toán (đối với doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh
doanh)
| Mẫu số 04 | Danh sách chi kinh phí hỗ trợ tiền |
| Mẫu số 04a | Danh sách chi kinh phí hỗ trợ tiền |
| Mẫu số 05 | Danh sách chưa thực hiện chi kinh |
III. Báo cáo kết quả thực hiện
chính sách hỗ trợ (áp dụng cho Cơ quan nhà nước)
| Mẫu số 06 | Báo cáo thực hiện chính sách hỗ trợ |
I. HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ HỖ TRỢ
Mẫu số 01
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
———————
ĐỀ NGHỊ HỖ TRỢ TIỀN THUÊ NHÀ
Tháng….…năm
2022
1. Họ và tên:………………………………………………………
2. Giới tính: Nam □ Nữ □
3. Ngày, tháng,
năm sinh:…/…./…… 4. Số sổ bảo hiểm xã hội (nếu
có):…………………….
5. Số
CCCD/CMND:………………… Ngày cấp…./…./…..Nơi cấp …………………………
6. Nơi đăng ký
thường
trú:……………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
7. Thông tin về
hợp đồng lao động và nơi đang làm việc:
– Tên doanh nghiệp/hợp
tác xã/hộ kinh
doanh:…………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
– Địa chỉ làm
việc:………………………………………………………………………………………………….
– Loại hợp đồng
lao động: □ Không xác định thời hạn □ Xác định thời hạn
– Thời điểm
giao kết hợp đồng lao động: Ngày ………./………/………..
– Thời điểm bắt
đầu thực hiện hợp đồng lao động: Ngày ………./………/………..
8. Thông tin
nơi ở thuê, ở trọ tháng ………. năm 2022:
– Tên chủ cơ sở
cho thuê, trọ:……………………………………………. Số
CCCD/CMND:………..
– Địa chỉ1:…………………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………………
– Thời gian ở
thuê, ở trọ: Bắt đầu từ ngày…./…./…. đến ngày …./…./….
9. Trong khoảng
thời gian từ ngày 01/4/2022 đến ngày 30/6/2022, Tôi chưa nhận tiền hỗ trợ của
tháng …. và chưa nhận quá 3 tháng. Căn cứ các
quy định tại Quyết định số…./2022/QĐ-TTg, Tôi đề nghị được hỗ trợ tiền thuê
nhà của tháng…... năm 2022 theo
chính sách hỗ trợ cho đối tượng2:
□ Người lao động
đang làm việc trong doanh nghiệp3
□ Người lao động
quay trở lại thị trường lao động4
Nếu được hỗ trợ, Tôi đề nghị được nhận tiền qua hình thức5 sau:
□ Tài khoản (Tên tài
khoản:………………………..….., Số tài khoản: ……………………
tại Ngân hàng……………………………………………………………………………………)
□ Trực tiếp
Tôi cam đoan nội
dung ghi trên là hoàn toàn đúng sự thật, nếu sai tôi sẽ chịu trách nhiệm trước
pháp luật.
| XÁC
| …., |
___________________
1 Ghi
cụ thể số nhà, tổ, tên đường/phố, thôn, xã/phường/thị trấn, quận/huyện/thị xã,
tỉnh/thành phố.
2 Lựa
chọn và tích (X) vào □ tương ứng với nội dung.
3 Có
HĐLĐ được giao kết và thực hiện trước ngày 01/4/2022.
4 Có HĐLĐ được giao kết và thực hiện trong khoảng thời gian từ ngày
01/4/2022 đến ngày 30/6/2022.
5 Lao
động làm việc trong doanh nghiệp tích (X) vào □ và ghi thông tin Tài khoản; lao
động làm việc trong hợp tác xã, hộ kinh doanh lựa chọn và tích (X) vào □ tương ứng
với lựa chọn và ghi thông tin.
Mẫu số 02
| TÊN DOANH NGHIỆP | CỘNG |
DANH SÁCH NGƯỜI LAO ĐỘNG ĐỀ NGHỊ HỖ TRỢ
TIỀN THUÊ NHÀ
Tháng …….
năm 2022
(Đối với người lao động đang
làm việc trong doanh nghiệp)
Kính gửi: Ủy ban nhân dân quận/huyện/thị xã/thành phố ……….…..
I. THÔNG TIN CHUNG VỀ DOANH
NGHIỆP
1. Tên doanh
nghiệp:……………………………………………………………………………………………..
2. Số đăng ký
kinh
doanh:………………………………………………………………………………………
3. Địa chỉ:…………………………………………………………………………………………………………….
4. Điện thoại
liên hệ:………………………………………………………
E-mail:……………………………
5. Tài khoản: Số
tài khoản ………………….……. tại
Ngân hàng………………………………….
II. DANH SÁCH NGƯỜI LAO ĐỘNG CÓ
THAM GIA BẢO HIỂM XÃ HỘI BẮT BUỘC ĐỀ NGHỊ HỖ TRỢ TIỀN THUÊ NHÀ
| TT | Họ | Số | Địa | Hợp | Số | Số | Tài | Ghi | ||
| Loại | Thời | Số | Tên | |||||||
| 1 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| … |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| Cộng | x | x | x | x | x |
|
|
| x |
(Số tiền hỗ trợ bằng
chữ: ……………………………………………………………………………….)
III. DANH SÁCH NGƯỜI LAO ĐỘNG
KHÔNG THUỘC ĐỐI TƯỢNG THAM GIA BẢO HIỂM XÃ HỘI BẮT BUỘC ĐỀ NGHỊ HỖ TRỢ TIỀN
THUÊ NHÀ
| TT | Họ | Số | Địa | Hợp | Số thứ tự trong bảng lương | Số | Tài | Ghi | ||
| Loại | Thời | Số | Tên | |||||||
| 1 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| …. |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| Cộng | xxx | xxx | xxx | xxx | xxx |
| xxx | xxx | x |
(Số tiền hỗ trợ bằng
chữ: ………………………………………………………………………..)
| XÁC | …., |
____________________
1 Ghi
cụ thể số nhà, tổ, tên đường/phố, thôn, xã/phường/thị trấn,
quận/huyện/thị xã, tỉnh/thành phố.
Mẫu số 03
| TÊN | CỘNG |
DANH SÁCH NGƯỜI LAO ĐỘNG ĐỀ NGHỊ HỖ TRỢ
TIỀN THUÊ NHÀ
Tháng …….
năm 2022
(Đối với người lao động quay
trở lại thị trường lao động)
Kính gửi: Ủy ban nhân dân quận/huyện/thị xã/thành phố ………….
I. THÔNG TIN
CHUNG VỀ NGƯỜI SỬ DỤNG LAO ĐỘNG
1. Tên doanh
nghiệp/hợp tác xã/hộ kinh
doanh:………………………………………………………..
2. Mã số thuế/số
đăng ký kinh
doanh:………………………………………………………………………
3. Địa chỉ:……………………………………………………………………………………………………………..
4. Điện thoại
liên hệ:……………………………………………………
E-mail:……………………………….
5. Tài khoản: Số
tài khoản……………………………………….. tại Ngân
hàng…………………………
II. DANH
SÁCH NGƯỜI LAO ĐỘNG CÓ THAM GIA BẢO HIỂM
XÃ HỘI BẮT BUỘC ĐỀ NGHỊ HỖ TRỢ TIỀN THUÊ NHÀ
| TT | Họ | Số | Địa | Hợp đồng lao động | Số sổ BHXH | Số | Tài | Ghi | ||
| Loại | Thời | Số | Tên | |||||||
| 1 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| …. |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| Cộng | xxx | xxx | xxx | xxx | xxx |
| xxx | xxx | xxx |
(Số tiền hỗ trợ bằng chữ: …………………………………………………………….………..)
III. DANH SÁCH NGƯỜI LAO ĐỘNG
KHÔNG THUỘC ĐỐI TƯỢNG THAM GIA BẢO HIỂM XÃ HỘI BẮT BUỘC/MỚI ĐƯỢC TUYỂN DỤNG ĐỀ
NGHỊ HỖ TRỢ TIỀN THUÊ NHÀ
| TT | Họ | Số | Địa | Hợp | Số | Số | Tài | Ghi | ||
| Loại | Thời điểm bắt đầu thực hiện HĐLĐ | Số | Tên | |||||||
| 1 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| ….. |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| Cộng | xxx | xxx | xxx | xxx | xxx |
| xxx | xxx | xxx |
(Số
tiền hỗ trợ bằng chữ: …………………………………………………………………………)
| XÁC | …., |
____________________
1 Ghi
cụ thể số nhà, tổ, tên đường/phố, thôn, xã/phường/thị trấn,
quận/huyện/thị xã, tỉnh/thành phố.
II. HỒ SƠ THỰC HIỆN THANH QUYẾT
TOÁN
Áp dụng đối với hình thức
chi trả chuyển khoản
Mẫu số 04
| TÊN | CỘNG |
DANH SÁCH CHI KINH PHÍ HỖ TRỢ TIỀN
THUÊ NHÀ
Tháng……..
năm 2022
I. Thông tin chung về doanh nghiệp,
hợp tác xã, hộ kinh doanh
1. Tên doanh
nghiệp/ HTX/ Hộ KD:………………………………………………………..
2. Số đăng ký
kinh
doanh:………………………………………………………………………
3. Địa chỉ:……………………………………………………………………………………………………………..
4. Điện thoại
liên hệ:……………………………………………………
E-mail:……………………………….
5. Tài khoản: Số tài khoản………………………………………..
tại Ngân hàng…………………………
6. Quyết định phê duyệt danh sách và
kinh phí: Số …………….. ngày …/…./2022 của Ủy ban nhân dân ……………..
7. Thời gian doanh nghiệp chi trả cho
người lao động: ngày …/……/2022
II. Hỗ trợ tiền thuê nhà cho người
lao động đang làm việc trong doanh nghiệp
2.1 Danh sách người lao động có
tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc đề nghị hỗ trợ tiền thuê nhà
| TT | Họ | Số CCCD/ CMND | Địa | Số | Số | Tài | Ghi | |
| Số | Tên | |||||||
| 1 |
|
|
|
|
|
|
|
|
| … |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| Cộng | x | x | x |
|
|
| x |
(Số tiền
hỗ trợ bằng chữ: ………………………………)
2.2. Danh sách người lao động
không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc đề nghị hỗ trợ tiền thuê nhà
| TT | Họ | Số | Địa | Số | Số | Tài | Ghi | |
| Số | Tên | |||||||
| 1 |
|
|
|
|
|
|
|
|
| … |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| Cộng | x | x | x |
|
|
| x |
(Số tiền
hỗ trợ bằng chữ: ………………………………)
III. Hỗ trợ tiền thuê nhà cho người
lao động quay trở lại thị trường lao động
3.1 Danh sách người lao động có
tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc đề nghị hỗ trợ tiền thuê nhà
| TT | Họ | Số CCCD/ CMND | Địa | Số | Số | Tài | Ghi | |
| Số | Tên | |||||||
| 1 |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2 |
|
|
|
|
|
|
|
|
| … |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| Cộng | x | x | x |
|
|
| x |
(Số tiền
hỗ trợ bằng chữ: ……………………………………………………………………)
3.2. Danh sách người lao động
không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc đề nghị hỗ trợ tiền
thuê nhà
| TT | Họ | Số | Địa | Số | Số | Tài | Ghi | |
| Số | Tên | |||||||
| 1 |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2 |
|
|
|
|
|
|
|
|
| … |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| Cộng | x | x | x |
|
|
| x |
(Số tiền
hỗ trợ bằng chữ: ………………………………)
Tổng cộng kinh phí thực hiện chi hỗ
trợ (II+III): ………………đồng (Bằng chữ………….)
|
| …., ngày…. tháng…. năm 2022 |
Mẫu số 04a
Áp dụng đối với các chi trả trực
tiếp bằng tiền mặt
| TÊN | CỘNG |
DANH SÁCH CHI KINH PHÍ HỖ TRỢ TIỀN THUÊ
NHÀ
Tháng
…… năm 2022
I. Thông tin chung về doanh nghiệp,
hợp tác xã, hộ kinh doanh
1. Tên doanh
nghiệp/ HTX/ Hộ KD:………………………………………………………..
2. Số đăng ký
kinh doanh:………………………………………………………………………
3. Địa chỉ:……………………………………………………………………………………………………………..
4. Điện thoại
liên hệ:……………………………………………………
E-mail:……………………………….
5. Tài khoản: Số tài khoản………………………………………..
tại Ngân hàng…………………………
6. Quyết định phê duyệt danh sách và
kinh phí: Số …………….. ngày …/…./2022 của Ủy ban nhân dân ……………..
7. Thời gian doanh nghiệp chi trả cho
người lao động: ngày …/……/2022
II. Hỗ trợ tiền thuê nhà cho người
lao động đang làm việc trong doanh nghiệp
2.1 Danh sách người lao động có
tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc đề nghị hỗ trợ tiền thuê nhà
| TT | Họ | Số CCCD/ CMND | Địa | Số | Số tiền hỗ trợ | Ký |
| 1 |
|
|
|
|
|
|
| 2 |
|
|
|
|
|
|
| …. |
|
|
|
|
|
|
|
| Cộng | x | x | x |
| x |
(Số tiền hỗ trợ bằng chữ: ………………………….)
2.2. Danh sách người lao động
không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc đề nghị hỗ trợ tiền thuê nhà
| TT | Họ | Số CCCD/ CMND | Địa | Số sổ BHXH | Số | Ký |
| 1 |
|
|
|
|
|
|
| 2 |
|
|
|
|
|
|
| …. |
|
|
|
|
|
|
|
| Cộng | x | x | x |
| x |
(Số tiền
hỗ trợ bằng chữ: ……………………)
III. Hỗ trợ tiền thuê nhà cho người
lao động quay trở lại thị trường lao động
3.1 Danh sách người lao động có
tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc đề nghị hỗ trợ tiền thuê nhà
| TT | Họ | Số CCCD/ CMND | Địa | Số | Số | Ký |
| 1 |
|
|
|
|
|
|
| 2 |
|
|
|
|
|
|
| …. |
|
|
|
|
|
|
|
| Cộng | x | x | x |
| x |
(Số tiền
hỗ trợ bằng chữ: ……………………)
3.2. Danh sách người lao động
không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc đề nghị hỗ trợ tiền
thuê nhà
| TT | Họ | Số CCCD/ CMND | Địa | Số | Số | Ký |
| 1 |
|
|
|
|
|
|
| 2 |
|
|
|
|
|
|
| …. |
|
|
|
|
|
|
|
| Cộng | x | x | x |
| x |
(Số tiền
hỗ trợ bằng chữ: ………………………………………………………………….……)
Tổng cộng kinh phí thực hiện chi hỗ
trợ (II+III): …………………đồng (Bằng chữ ………….)
|
| …., ngày…. tháng…. năm 2022 |
Mẫu số 05
| TÊN | CỘNG |
DANH SÁCH CHƯA THỰC HIỆN CHI KINH PHÍ
HỖ TRỢ TIỀN THUÊ NHÀ
Tháng
…….. năm 2022
I. Thông tin chung về doanh nghiệp
1. Tên doanh
nghiệp:………………………………………………………..
2. Số đăng ký
kinh doanh:………………………………………………………………………
3. Địa chỉ:……………………………………………………………………………………………………………..
4. Điện thoại
liên hệ:……………………………………………………
E-mail:……………………………….
5. Tài khoản: Số tài khoản………………………………………..
tại Ngân hàng…………………………
6. Quyết định phê duyệt danh sách và
kinh phí: Số …………….. ngày …/…./2022 của Ủy ban nhân dân ……………..
II. Đối với người lao động đang
làm việc trong doanh nghiệp
2.1 Danh sách người lao động có
tham gia bảo hiểm xã hội
bắt buộc
| TT | Họ | Số | Địa | Số | Số | Lý |
| 1 |
|
|
|
|
|
|
| 2 |
|
|
|
|
|
|
| ……. |
|
|
|
|
|
|
|
| Cộng | x | x | x |
| x |
(Số tiền
hỗ trợ bằng chữ: …………………………….)
2.2. Danh sách người lao động
không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc
| TT | Họ | Số | Địa | Số | Số | Lý |
| 1 |
|
|
|
|
|
|
| 2 |
|
|
|
|
|
|
| …. |
|
|
|
|
|
|
|
| Cộng | x | x | x |
| x |
(Số tiền
hỗ trợ bằng chữ: …………………………….)
III. Đối với người lao động quay
trở lại thị trường lao động
3.1 Danh sách người lao động có
tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc
| TT | Họ | Số | Địa | Số | Số | Lý |
| 1 |
|
|
|
|
|
|
| 2 |
|
|
|
|
|
|
| …. |
|
|
|
|
|
|
|
| Cộng | x | x | x |
| x |
(Số tiền
hỗ trợ bằng chữ: …………………………….)
3.2. Danh sách người lao động
không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc
| TT | Họ | Số | Địa | Số | Số | Lý |
| 1 |
|
|
|
|
|
|
| 2 |
|
|
|
|
|
|
| …. |
|
|
|
|
|
|
|
| Cộng | x | x | x |
| x |
(Số tiền
hỗ trợ bằng chữ: …………………………….)
|
| ….., ngày…. tháng…. năm 2022 |
III. BÁO CÁO KẾT QUẢ THỰC HIỆN
CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ
Mẫu số 06
| ỦY | CỘNG |
| Số: /UBND | Thành |
BÁO CÁO
Thực hiện chính sách hỗ trợ tiền
thuê nhà cho người lao động
Tính
đến ngày …. tháng …. năm 2022
| TT | Nội | Đơn | Số đề nghị | Số | Số đã giải ngân | ||
| I | HỖ TRỢ | ||||||
| 1 | Số doanh | DN |
|
|
| ||
|
| Trong đó: doanh nghiệp trong KCX, KCN, KCNC | DN |
|
|
| ||
| 2 | Số lao động | Người |
|
|
| ||
|
| – Lao động trong KCX, KCN, KCNC | Người |
|
|
| ||
|
| – Lao động không thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc | Người |
|
|
| ||
| 3 | Kinh phí hỗ trợ | 1.000 |
|
|
| ||
| II | HỖ TRỢ | ||||||
| 1 | Số doanh | DN |
|
|
| ||
|
| Trong đó: doanh nghiệp trong | DN |
|
|
| ||
| 1.1 | Số lao động trong doanh nghiệp | Người |
|
|
| ||
|
| – Trong đó: số NLĐ thuộc doanh | Người |
|
|
| ||
| 1.2 | Số lao động không thuộc đối tượng | Người |
|
|
| ||
| 1.3 | Kinh phí hỗ trợ | 1.000 |
|
|
| ||
| 2 | Số hợp tác xã | HTX |
|
|
| ||
|
| Trong đó: trong cụm công nghiệp | HTX |
|
|
| ||
| 2.1 | Số lao động trong hợp tác xã | Người |
|
|
| ||
|
| Trong đó: trong cụm công nghiệp | Người |
|
|
| ||
| 2.2 | Kinh phí hỗ trợ | 1.000 |
|
|
| ||
| 3 | Số hộ | HKD |
|
|
| ||
| 3.1 | Số lao động trong hộ KD | Người |
|
|
| ||
| 3.2 | Kinh phí hỗ trợ | 1.000 |
|
|
| ||
| III | CÁC TRƯỜNG HỢP KHÔNG PHÊ DUYỆT | ||||||
| 1 | Số doanh nghiệp, | Đơn vị |
|
|
| ||
| 2 | Số lao động | Người |
|
|
| ||
|
|
|
|
|
|
|
|
|
❖ Đề xuất, kiến nghị:
| NGƯỜI | THỦ |
Hiệu lực
Cung cấp thông tin về văn bản gồm ngày ban hành, ngày có hiệu lực, ngày hết hiệu lực, trạng thái hiệu lực của văn bản.
Lược đồ văn bản
|
Văn bản được hướng dẫn -
[0]
...
Văn bản được hợp nhất -
[0]
...
Văn bản bị sửa đổi bổ sung -
[0]
...
Văn bản bị đính chính -
[0]
...
Văn bản bị thay thế -
[0]
...
Văn bản được dẫn chiếu -
[0]
...
Văn bản được căn cứ -
[0]
...
Văn bản đang xem
Hướng dẫn 16741/SLĐTBXH-VLATLĐ năm 2022 về thực hiện chính sách hỗ trợ tiền thuê nhà cho người lao động theo Quyết định 08/2022/QĐ-TTg do Sở Lao động – Thương binh và Xã hội Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Văn bản hướng dẫn -
[0]
...
Văn bản hợp nhất -
[0]
...
Văn bản sửa đổi bổ sung -
[0]
...
Văn bản đính chính -
[0]
...
Văn bản thay thế -
[0]
...
Văn bản liên quan cùng nội dung -
[0]
...
|
||||||||||||||||||||||
Văn bản Tiếng Việt
Chưa có file đính kèm.