Search
Close this search box.
Thứ sáu, 10/07/2026
Search
Close this search box.

Nhập từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Thông tư 56/2026/TT-BXD quy định về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi đối với người lao động làm công việc có tính chất đặc biệt trên biển trong hoạt động cung cấp dịch vụ sự nghiệp công bảo đảm an toàn hàng hải do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành

  • Tóm tắt
  • Nội dung
  • Hiệu lực
  • Lược đồ
  • Tải về
  • VB liên quan

Thuộc tính Thông tư 56/2026/TT-BXD quy định về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi đối với người lao động làm công việc có tính chất đặc biệt trên biển trong hoạt động cung cấp dịch vụ sự nghiệp công bảo đảm an toàn hàng hải do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành

Số hiệu: 56/2026/TT-BXD Loại văn bản: Thông tư
Cơ quan ban hành: Bộ Xây dựng Ngày ban hành: 06/07/2026
Người ký: Nguyễn Xuân Sang Ngày có hiệu lực: 01/09/2026
Tình trạng hiệu lực: Chưa có hiệu lực

Tóm tắt văn bản

BỘ XÂY DỰNG
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 56/2026/TT-BXD

Hà Nội, ngày 06
tháng 7 năm 2026

 

THÔNG TƯ

QUY
ĐỊNH VỀ THỜI GIỜ LÀM VIỆC, THỜI GIỜ NGHỈ NGƠI ĐỐI VỚI NGƯỜI LAO ĐỘNG LÀM CÔNG
VIỆC CÓ TÍNH CHẤT ĐẶC BIỆT TRÊN BIỂN TRONG HOẠT ĐỘNG CUNG CẤP DỊCH VỤ SỰ NGHIỆP
CÔNG BẢO ĐẢM AN TOÀN HÀNG HẢI

Căn cứ Bộ luật Hàng hải Việt
Nam số 95/2015/QH13;

Căn cứ Bộ luật Lao động số
45/2019/QH14;

Căn cứ Nghị định số 33/2025/NĐ-CP
của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ
Xây dựng;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ
Tổ chức cán bộ và Cục trưởng Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam;

Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban
hành Thông tư quy định về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi đối với người
lao động làm công việc có tính chất đặc biệt trên biển trong hoạt động cung cấp
dịch vụ sự nghiệp công bảo đảm an toàn hàng hải.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định về thời
giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi đối với người lao động làm công việc có tính
chất đặc biệt trên biển trong hoạt động cung cấp dịch vụ sự nghiệp công bảo đảm
an toàn hàng hải.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Người sử dụng lao động là
doanh nghiệp, tổ chức cung cấp dịch vụ sự nghiệp công bảo đảm an toàn hàng hải
có thuê mướn, sử dụng lao động làm công việc có tính chất đặc biệt trên biển.

2. Người lao động làm công việc
có tính chất đặc biệt trên biển trong hoạt động cung cấp dịch vụ sự nghiệp công
bảo đảm an toàn hàng hải, bao gồm: vận hành, bảo trì đăng tiêu độc lập, báo hiệu
chướng ngại vật biệt lập, báo hiệu phương vị; kiểm tra tổng quan, bảo trì báo
hiệu hàng hải, kiểm tra thường xuyên đê, kè trên luồng hàng hải; sơn bảo dưỡng
báo hiệu hàng hải trên luồng hàng hải (phao báo hiệu, đăng tiêu báo hiệu);
thay, thả, điều chỉnh, thu hồi phao báo hiệu hàng hải trên luồng hàng hải; công
tác tiếp tế các trạm đèn biển, trạm quản lý luồng.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới
đây được hiểu như sau:

1. Ca làm việc là khoảng thời
gian làm việc của người lao động từ khi bắt đầu nhận nhiệm vụ cho đến khi kết
thúc và bàn giao nhiệm vụ cho người khác, bao gồm cả thời giờ làm việc và thời
gian nghỉ giữa giờ.

2. Phiên làm việc là khoảng thời
gian người lao động làm việc và nghỉ ngơi liên tục tại địa điểm làm việc, được
tính từ khi người lao động có mặt tại địa điểm làm việc đến khi kết thúc nhiệm
vụ và rời khỏi địa điểm làm việc, không bao gồm thời gian đi đường.

Chương II

THỜI GIỜ LÀM VIỆC, THỜI GIỜ NGHỈ NGƠI

Điều 4. Thời giờ làm việc

Thời giờ làm việc được bố trí
theo ca không quá 06 giờ trong 01 ngày đối với người lao động làm công việc có
tính chất đặc biệt trên biển trong hoạt động cung cấp dịch vụ sự nghiệp công bảo
đảm an toàn hàng hải.

Điều 5. Làm thêm giờ

1. Thời gian làm thêm giờ là khoảng
thời gian làm việc ngoài ca làm việc quy định tại Điều 4 Thông tư này.

2. Bảo đảm số giờ làm thêm của người
lao động không quá 50% số giờ làm việc của ca làm việc trong 01 ngày; số giờ
làm thêm không quá 300 giờ trong 01 năm.

3. Việc tổ chức làm thêm giờ phải
được sự đồng ý của người lao động và tuân thủ theo quy định của pháp luật hiện
hành.

4. Việc tổ chức làm thêm giờ
trong trường hợp đặc biệt tuân thủ quy định tại Điều 108 Bộ luật
Lao động năm 2019.

Điều 6. Thời giờ nghỉ ngơi

1. Sau mỗi ca làm việc, người
lao động được bố trí nghỉ liên tục tối thiểu 12 giờ trước khi bắt đầu ca làm việc
mới.

2. Người sử dụng lao động có
trách nhiệm bố trí thời gian nghỉ giải lao giữa giờ làm việc, tính vào thời
gian làm việc, trong đó bảo đảm được nghỉ giữa giờ ít nhất 30 phút liên tục,
làm việc ban đêm thì được nghỉ giữa giờ ít nhất 45 phút liên tục.

3. Ngoài thời gian nghỉ giữa ca
làm việc, hằng năm, người lao động được bố trí nghỉ liên tục sau các phiên làm
việc với tổng thời gian tối thiểu 52 ngày; thời gian nghỉ này có thể chia thành
một hoặc nhiều đợt.

Điều 7. Nghỉ hằng năm; nghỉ lễ,
tết; nghỉ việc riêng, nghỉ không
hưởng lương

1. Ngoài thời gian nghỉ sau
phiên làm việc quy định tại khoản 3 Điều 6 Thông tư này, người lao động được
nghỉ hằng năm theo quy định tại Điều 113 và Điều 114 Bộ luật Lao
động năm 2019.

2. Người lao động được bố trí
nghỉ lễ, tết; nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương theo quy định tại Điều 112 và Điều 115 Bộ luật Lao động năm 2019.

3. Trường hợp người lao động
làm việc vào ngày nghỉ lễ, tết thì được trả lương làm thêm giờ theo quy định của
pháp luật.

Chương III

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 8. Trách nhiệm của người
sử dụng lao động

Người sử dụng lao động có trách
nhiệm quy định cụ thể ca làm việc, thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi của
người lao động làm công việc có tính chất đặc biệt trên biển trong hoạt động
cung cấp dịch vụ sự nghiệp công bảo đảm an toàn hàng hải trong nội quy lao động
của đơn vị và thông báo cho người lao động theo quy định của pháp luật.

Điều 9. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi
hành kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2026.

2. Trường hợp các văn bản quy
phạm pháp luật viện dẫn trong Thông tư này được sửa đổi, bổ sung, thay thế thì
áp dụng các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế./.

 


Nơi nhận:
– Bộ trưởng (để báo cáo);
– Văn phòng Chính phủ;
– Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
– UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
– Các Thứ trưởng Bộ Xây dựng;
– Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật (Bộ Tư pháp);
– Công báo;
– Cổng Thông tin điện tử Chính phủ;
– Cổng Thông tin điện tử Bộ Xây dựng;
– Báo Xây dựng;
– Tạp chí Xây dựng;
– Lưu: VT, Vụ TCCB (Hg).

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG

Nguyễn Xuân Sang

 

 

 

 

Hiệu lực

Cung cấp thông tin về văn bản gồm ngày ban hành, ngày có hiệu lực, ngày hết hiệu lực, trạng thái hiệu lực của văn bản.


Lược đồ văn bản

Văn bản được hướng dẫn - [0]
...
Văn bản được hợp nhất - [0]
...
Văn bản bị sửa đổi bổ sung - [0]
...
Văn bản bị đính chính - [0]
...
Văn bản bị thay thế - [0]
...
Văn bản được dẫn chiếu - [0]
...
Văn bản được căn cứ - [0]
...
Văn bản đang xem
Thông tư 56/2026/TT-BXD quy định về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi đối với người lao động làm công việc có tính chất đặc biệt trên biển trong hoạt động cung cấp dịch vụ sự nghiệp công bảo đảm an toàn hàng hải do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
Số hiệu: 56/2026/TT-BXD
Loại văn bản: Thông tư
Lĩnh vực, ngành:
Nơi ban hành: Bộ Xây dựng
Người ký: Nguyễn Xuân Sang
Ngày ban hành: 06/07/2026
Ngày hiệu lực: 01/09/2026
Ngày đăng: 10/07/2026
Số công báo:
Tình trạng: Chưa có hiệu lực
Văn bản hướng dẫn - [0]
...
Văn bản hợp nhất - [0]
...
Văn bản sửa đổi bổ sung - [0]
...
Văn bản đính chính - [0]
...
Văn bản thay thế - [0]
...
Văn bản liên quan cùng nội dung - [0]
...

Văn bản Tiếng Việt

Chưa có file đính kèm.

Văn bản liên quan

  • : Sửa đổi, thay thế, huỷ bỏ
  • : Bổ sung
  • : Đính chính
  • : Hướng dẫn
  • Click vào phần bôi xanh để xem chi tiết