Search
Close this search box.
Thứ sáu, 10/07/2026
Search
Close this search box.

Nhập từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Tiêu chuẩn ngành 10TCN 780:2006 về tiêu chuẩn rau quả – Dưa chuột tươi – Yêu cầu kỹ thuật do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành

  • Tóm tắt
  • Nội dung
  • Hiệu lực
  • Lược đồ
  • Tải về
  • VB liên quan

Thuộc tính Tiêu chuẩn ngành 10TCN 780:2006 về tiêu chuẩn rau quả – Dưa chuột tươi – Yêu cầu kỹ thuật do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành

Số hiệu: 10TCN780:2006 Loại văn bản: Tiêu chuẩn ngành
Cơ quan ban hành: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Ngày ban hành: 26/10/2006
Người ký: Đã xác định Ngày có hiệu lực: 01/01/1970
Tình trạng hiệu lực: Còn hiệu lực

Tóm tắt văn bản

“rnrnrnrnrnrn

rnrn

TIÊU CHUẨNrnNGÀNH

rnrn

10TCN 780:2006

rnrn

TIÊUrnCHUẨN RAU QUẢ DƯA CHUỘT TƯƠI – YÊU CẦU KỸ THUẬT

rnrn

Tiêu chuẩn này hoàn toàn phù hợp với CAC 1677/88 sửa đổirn888/97.

rnrn

1.rnĐịnh nghĩa sản phẩm

rnrn

Tiêurnchuẩn này áp dụng cho dưa chuột của các giống Cucumis sativus L., đượcrntiêu thụ tươi, không áp dụng cho mục đích chế biến công nghiệp.

rnrn

2.rnQuy định về chất lượng

rnrn

Tiêurnchuẩn này quy định về chất lượng đối với dưa chuột tươi sau khi sơ chế và đóngrngói.

rnrn

2.1. Yêu cầu tối thiểu

rnrn

Đối với tất cả cácrnloại, ngoài những qui định riêng và dung sai cho phép, dưa chuột phải:

rnrn

– Còn nguyên vẹn,

rnrn

– Trong tình trạngrntốt, không có những quả bị giập thối hoặc giảm chất lượng không phù hợp chorntiêu dùng,

rnrn

– Mã ngoài tươi tốt,

rnrn

– Chắc,

rnrn

– Sạch, hầu như khôngrncó tạp chất có thể nhìn thấy bằng mắt thường,

rnrn

– Hầu như không córnsâu bọ,

rnrn

– Hầu như không bị hưrnhỏng do sâu bọ,

rnrn

– Không có vị đắng,

rnrn

– Không bị ẩm ướt bấtrnthường ngoài vỏ,

rnrn

– Không có mùi vị lạ.

rnrn

Dưa chuột đã phátrntriển đầy đủ nhưng hạt phải mềm.

rnrn

Trạng thái của sảnrnphẩm phải:

rnrn

– Chịu đựng được sựrnvận chuyển và bốc xếp,

rnrn

– Đến nơi tiêu thụrnvẫn giữ được chất lượng tốt.

rnrn

2.2. Phân loại

rnrn

Dưa chuột được phânrnthành ba loại:

rnrn

2.2.1. Loại “Hảornhạng”

rnrn

Dưarnchuột phải có chất lượng tốt nhất, đặc trưng cho giống và phải:

rnrn

– Phát triển tốt

rnrn

– Có hình dạng đẹp vàrngần như thẳng (chiều cao tối đa của cung cong không quá 1/10cm chiều dài quả).

rnrn

– Có màu sắc đặcrntrưng của giống.

rnrn

– Không được córnkhuyết tật, bao gồm tất cả sự biến dạng đặc biệt những biến dạng do giống.    

rnrn

2.2.2. Loại I

rnrn

Dưa chuột phải córnchất lượng tốt và phải:

rnrn

– Phát triển hợp lý,

rnrn

– Có hình dạng tươngrnđối đẹp và gần như thẳng (Chiều cao tối đa của cung cong không quá 10mm/10cmrnchiều dài quả),

rnrn

Cho phép những khuyếtrntật dưới đây:

rnrn

– Biến dạng nhẹ nhưngrnkhông phải là biến dạng do giống,

rnrn

– Khuyết tật nhẹ vềrnmàu sắc, đặc biệt là những phần quả có màu hơi trắng do tiếp xúc với đất khirntrồng,

rnrn

– Những vết trầy xướcrnnhẹ trên vỏ quả do cọ sát, bốc xếp hoặc nhiệt độ thấp, với điều kiện những vếtrntrầy xước này đã lành và không ảnh hưởng đến việc duy trì chất lượng quả.

rnrn

2.2.3. Loại II

rnrn

Dưa chuột bao gồmrnnhững quả không đạt chất lượng của các loại cao hơn nhưng đáp ứng được nhữngrnyêu cầu tối thiểu nêu trên. Cho phép có những khuyết tật sau:

rnrn

– Sự biến dạng nhưngrnkhông phải là do giống,

rnrn

– Khuyết tật về màurnsắc tới 1/3 diện tích bề mặt quả: trong trường hợp dưa chuột được trồng trongrnnhà có mái che.

rnrn

– Vết sẹo,

rnrn

– Những vết trầy xướcrnnhẹ trên vỏ quả do cọ sát, bốc xếp hoặc do nhiệt độ thấp, nhưng những vết trầyrnxước này đã lành và không ảnh hưởng đến việc duy trì chất lượng quả.

rnrn

Tất cả các khuyết tậtrntrên cho phép đối với cả quả dưa chuột thẳng và quả hơi cong.

rnrn

Chỉ cho phép nhữngrnquả dưa chuột cong nếu chúng có khuyết tật nhẹ về màu sắc và những khuyết tậtrnvề sự biến dạng ngoài sự cong.

rnrn

Chornphép các quả dưa chuột cong có chiều cao tối đa của cung cong không quá 2/10cmrnchiều dài quả.

rnrn

Cho phép các quả congrnhơn nhưng phải đóng gói riêng.

rnrn

3.rnQuy định về kích cỡrn

rnrn

Kíchrncỡ được xác định theo khối lượng quả.

rnrn

3.1.rnDưa chuột được trồng ở ngoài phải có khối lượng lớn hơn hoặc bằng 180g. Dưarnchuột được trồng trong nhà có mái che phải có khối lượng lớn hơn hoặc bằngrn250g.

rnrn

3.2.rnĐối với loại hảo hạng và loại I, dưa chuột được trồng trong nhà có mái che thì:rn

rnrn

-rnTới hơn hoặc bằng 500g phải có chiều dài không nhỏ hơn 30cm

rnrn

-rnTừ 250g đến 500g phải có chiều dài không nhỏ hơn 25cm.

rnrn

3.3. Phải phân loạirntheo kích cỡ đối với loại thượng hạng và loại I.

rnrn

Khốirnlượng chênh lệch giữa quả dưa chuột nặng nhất và nhẹ nhất trong cùng một bao bìrnkhông được quá:

rnrn

-rn100g khi quả nhẹ nhất có khối lượng trong khoảng từ 40g đến 180g,

rnrn

-rn150g khi quả nhẹ nhất có trọng khối lượng lớn hơn hoặc bằng 400g

rnrn

3.4.rnPhân loại theo kích cỡ không áp dụng đối với loại dưa chuột quả ngắn.

rnrn

4.rnQuy định về dung sai

rnrn

Dung sai về chấtrnlượng và kích cỡ quả không đáp ứng được những yêu cầu của loại được phép trongrnmỗi bao gói sản phẩm.

rnrn

4.1. Dung sai về chất lượng

rnrn

4.1.1. Loại “Hảo hạng”

rnrn

5%rnsố quả dưa chuột không đáp ứng các yêu cầu của loại này nhưng đạt các yêu cầurncủa loại I, hoặc trong phạm vi cho phép của loại đó.

rnrn

4.4.2. Loại I

rnrn

10% số quả dưa chuộtrnkhông đáp ứng các yêu cầu của loại này nhưng đạt các yêu cầu của loại II, hoặcrntrong phạm vi cho phép của loại đó.

rnrn

4.4.3. Loại II

rnrn

10% số quả dưa chuộtrnkhông đáp ứng các yêu cầu của loại này hoặc những yêu cầu tối thiểu, trừ cácrnsản phẩm không dùng được do bị thối hoặc bị giảm chất lượng. Cho phép tối đa 2%rnsố quả dưa chuột có gai nhọn với vị đắng.

rnrn

4.2. Dung sai về kích cỡ

rnrn

Đối với tất cả cácrnloại, cho phép 10% số quả dưa chuột không đáp ứng những yêu cầu về kích cỡ.rnDung sai này có thể áp dụng với sản phẩm có sự chệnh nhau không quá 10% so vớirngiới hạn qui định về kích cỡ và khối lượng.

rnrn

5.rnQuy định về trình bàyrn

rnrn

5.1. Độ đồng đều

rnrn

Dưa chuột trong mỗirnbao gói phải đồng đều, có cùng xuất xứ, cùng giống, cùng chất lượng và kích cỡrn(tuỳ theo từng nơi yêu cầu).

rnrn

Phầnrndưa chuột nhìn thấy được phải đại diện cho toàn bộ sản phẩm trong bao gói.

rnrn

5.2. Bao gói

rnrn

Dưa chuột phải được đóng gói đảm bảo bảo vệ được sản phẩm.

rnrn

Dưarnchuột phải được đóng gói chặt để tránh những hư hỏng trong quá trình vận chuyển.rn

rnrn

Vậtrnliệu sử dụng bên trong bao bì phải mới, sạch và có chất l­ượng tốt để tránh gâyrnra h­ư hỏng bên trong và bên ngoài tới sản phẩm. Đ­ược phép sử dụng các vậtrnliệu, đặc biệt là giấy hoặc phiếu ghi các chỉ tiêu hàng hoá. Phải dùng mực hoặcrnhồ dán không gây độc để in hoặc ghi nhãn.

rnrn

Baornbì không được có tạp chất.

rnrn

6.rnQuy định về ký mã hiệu

rnrn

Trên mỗi bao gói phảirnghi bằng chữ in về cùng một phía, dễ đọc, khó tẩy xoá các chi tiết dưới đây

rnrn

6.1. Nhận biết

rnrn

Người đóng góirnvà/hoặc người gửi hàng: Tên và địa chỉ hoặc dấu hiệu chính thức được phép dùng.rnTrường dùng dấu hiệu, thì sự liên quan giữa “người đóng gói và/hoặc người gửirnhàng (hoặc tên viết tắt) phải được biểu thị đúng với dấu hiệu.

rnrn

6.2. Bản chất sản phẩm

rnrn

Nếu không thể nhìnrnthấy sản phẩm bên trong thì ghi "Dưa chuột quả"

rnrn

Có thể ghi "Sảnrnxuất trong nhà có mái che" hoặc một sự biểu thị tương đương.

rnrn

Có thể ghi "Dưarnchuột quả ngắn" hoặc "dưa chuột mini”.

rnrn

6.3. Nguồn gốc sản phẩm

rnrn

Phảirnghi nước xuất xứ, không bắt buộc ghi khu vực trồng, tên quốc gia, tên vùng hoặcrntên địa phương.

rnrn

6.4. Đặcrnđiểm thương mại

rnrn

– Loại và, khi thíchrnhợp với loại II ghi "Dưa chuột quả cong”

rnrn

– Kích cỡ (nếu sảnrnphẩm được phân loại theo kích cỡ) biểu thị bằng khối lượng nhỏ nhất và lớn nhấtrncủa quả dưa chuột .

rnrn

– Số đơn vị bao góirn(không bắt buộc).

rnrn

 

rnrn

rnrnrnrnrn”

Hiệu lực

Cung cấp thông tin về văn bản gồm ngày ban hành, ngày có hiệu lực, ngày hết hiệu lực, trạng thái hiệu lực của văn bản.


Lược đồ văn bản

Văn bản được hướng dẫn - [0]
...
Văn bản được hợp nhất - [0]
...
Văn bản bị sửa đổi bổ sung - [0]
...
Văn bản bị đính chính - [0]
...
Văn bản bị thay thế - [0]
...
Văn bản được dẫn chiếu - [0]
...
Văn bản được căn cứ - [0]
...
Văn bản đang xem
Tiêu chuẩn ngành 10TCN 780:2006 về tiêu chuẩn rau quả – Dưa chuột tươi – Yêu cầu kỹ thuật do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
Số hiệu: 10TCN780:2006
Loại văn bản: Tiêu chuẩn ngành
Lĩnh vực, ngành:
Nơi ban hành: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Người ký: Đã xác định
Ngày ban hành: 26/10/2006
Ngày hiệu lực: 01/01/1970
Ngày đăng: 10/07/2026
Số công báo:
Tình trạng: Còn hiệu lực
Văn bản hướng dẫn - [0]
...
Văn bản hợp nhất - [0]
...
Văn bản sửa đổi bổ sung - [0]
...
Văn bản đính chính - [0]
...
Văn bản thay thế - [0]
...
Văn bản liên quan cùng nội dung - [0]
...

Văn bản Tiếng Việt

Chưa có file đính kèm.

Văn bản liên quan

  • : Sửa đổi, thay thế, huỷ bỏ
  • : Bổ sung
  • : Đính chính
  • : Hướng dẫn
  • Click vào phần bôi xanh để xem chi tiết