Search
Close this search box.
Thứ sáu, 10/07/2026
Search
Close this search box.

Nhập từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Tiêu chuẩn ngành 10TCN 850:2006 về tiêu chuẩn nông sản thực phẩm – Phương pháp xác định hàm lượng nitơ và tính hàm lượng protein thô do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành

  • Tóm tắt
  • Nội dung
  • Hiệu lực
  • Lược đồ
  • Tải về
  • VB liên quan

Thuộc tính Tiêu chuẩn ngành 10TCN 850:2006 về tiêu chuẩn nông sản thực phẩm – Phương pháp xác định hàm lượng nitơ và tính hàm lượng protein thô do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành

Số hiệu: 10TCN850:2006 Loại văn bản: Tiêu chuẩn ngành
Cơ quan ban hành: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Ngày ban hành: 26/12/2006
Người ký: Đã xác định Ngày có hiệu lực: 01/01/1970
Tình trạng hiệu lực: Còn hiệu lực

Tóm tắt văn bản

“rnrnrnrnrnrn

rnrn

TIÊU CHUẨNrnNGÀNH

rnrn

10TCNrn850:2006

rnrn

TIÊUrnCHUẨN NÔNG SẢN THỰC PHẨM PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG NITƠ VÀ TÍNH HÀM LƯỢNGrnPROTEIN THÔ

rnrn

1.rnPhạm vi áp dụng

rnrn

Tiêu chuẩn này quyrnđịnh phương pháp xác định hàm lượng nitơ tổng số trong nông sản thực phẩm bằngrnphương pháp Kjeldahl và tính hàm lượng protein thô.

rnrn

Phương pháp này khôngrnphân biệt giữa nitơ protein và nitơ phi protein. Nếu cần phải xác định hàmrnlượng nitơ protein thì sử dụng phương pháp thích hợp khác.

rnrn

2.rnTài liệu viện dẫn

rnrn

Các tài liệu viện dẫnrnsau đây rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn:

rnrn

TCN 847:2006. Ngũrncốc, đậu đỗ và các sản phẩm nghiền- Lấy mẫu từ lô hàng tĩnh. (ISO 13690:1999.rnCereals, pulses and milled products. Sampling of static batches).

rnrn

ISO 542: 1990.rnOilseeds- Sampling. (Hạt có dầu – Lấy mẫu).

rnrn

TCVN 5102- 90. Raurnquả tươi- Lấy mẫu.

rnrn

3.rnNguyên tắc

rnrn

Vô cơ hoá chất hữu cơrntrong mẫu bằng axit sunfuric đậm đặc với sự có mặt của chất xúc tác. Kiềm hoárnsản phẩm sau phản ứng, sau đó đem chưng cất amoniac vào dung dịch axit và xácrnđịnh hàm lượng nitơ tổng số bằng cách chuẩn độ lượng amoniac giải phóng ra.rnNhân hàm lượng nitơ với hệ số chuyển đổi để có hàm lượng protein thô.

rnrn

4.rnThuốc thử và hoá chất

rnrn

Tất cả thuốc thử phảirnlà loại tinh khiết phân tích. Nước phải là nước cất hoặc nước có độ tinh khiếtrntương đương.

rnrn

4.1. Axit sunfuric (H2SO4)rnđậm đặc (98%; d=1,84).

rnrn

4.2. Hỗn hợp xúc tác:

rnrn

Nghiền nhỏ và trộnrnđều kalisunfat (K2SO4), đồng sunfat ngậm 5 phân tử nướcrn(CuSO4.5H2O) và selen theo tỉ lệ khối lượng tương ứngrn100:10:2. Có thể dùng các chất xúc tác khác nếu đảm bảo độ chính xác tương tự.

rnrn

4.3. Chất chỉ thị,rnkhoảng chuyển màu pH 4,4 đến 5,8.

rnrn

Hoà tan 0,2g metyl đỏrnvà 0,1g metyl xanh trong 100ml etanol 95% (v/v), khuấy đều cho tan hết và đựng trong lọ tối màu để ở nơi mát.

rnrn

thể dùng hỗn hợp chỉrnthị gồm 0,07g metyl đỏ và 0,2g bromocresol xanh trong 100ml etanol 95%.

rnrn

4.4. Dung dịch axitrnsunfuric (H2SO4 ) 0,1N.

rnrn

4.5. Dung dịch axitrnboric (H3BO3) 40g/l.

rnrn

Hoà tan 40g axitrnboric trong nước cất nóng, để nguội và cho thêm nước cất đến đủ 1 lít.

rnrn

4.6. Dungrndịch natri hyđroxyt (NaOH) 33%.

rnrn

4.7. Đườngrnsaccaroza.

rnrn

4.8. Giấy chỉrnthị pH.

rnrn

4.9. Sáprnparafin.

rnrn

4.10. Chấtrntrợ sôi, hạt đá bọt hoặc bi thuỷ tinh đường kính 5mm đến 7mm.

rnrn

5.rnThiết bị và dụng cụ

rnrn

Thiết bịrnthường dùng trong phòng thí nghiệm và đặc biệt sau:

rnrn

5.1. Cân phânrntích có độ chính xác đến 0,001g.

rnrn

5.2. Cân kĩrnthuật có độ chính xác 0,01g.

rnrn

5.3. Máyrnnghiền phòng thí nghiệm.

rnrn

5.4. Sàng córnđường kính lỗ 1,0mm và 3,0mm làm bằng lưới kim loại.

rnrn

5.5. Dụng cụrnchia mẫu: ví dụ như thiết bị chia tư hình nón, thiết bị chia nhiều ngăn có hệrnthống phân hạt hoặc các thiết bị chia khác đảm bảo phân chia mẫu thí nghiệmrnthành mẫu thử đồng nhất.

rnrn

5.6. Máy cắtrncó tấm cắt 4mm.

rnrn

5.7. Khayrnnhôm để sấy mẫu sơ bộ, ví dụ có kích thước 20cm x 12cm x 2cm.

rnrn

5.8. Tủ sấyrnđiện có hệ thống thông gió và có khả năng duy trì ở nhiệt độ 103 ± 20C.

rnrn

5.9. Hộp đựngrnmẫu có nắp đậy kín.

rnrn

5.10. Dụng cụrncông phá mẫu.

rnrn

5.11. Bìnhrncông phá mẫu 250ml.

rnrn

5.12. Thiếtrnbị chưng cất Kjeldahl trung lượng.

rnrn

5.13. Bình tam giácrn250ml.

rnrn

5.14. Micro buret córnvạch chia tới 0,02ml.

rnrn

5.15. Bình định mứcrn100ml, 1000ml.

rnrn

5.16. Pipet 10ml,rn25ml

rnrn

6.rnLấy mẫu

rnrn

Mẫu gửi đến phòng thírnnghiệm phải đại diện cho mẫu, không bị hư hỏng hoặc biến đổi thành phần trongrnquá trình vận chuyển và bảo quản.

rnrn

Phương pháp lấy mẫurnkhông quy định trong tiêu chuẩn này. Nên lấy mẫu thử theo TCVN, ISO và/hoặc cácrntiêu chuẩn riêng thích hợp với sản phẩm có liên quan, ví dụ: TCN 847:2006. Ngũrncốc, đậu đỗ và các sản phẩm nghiền- Lấy mẫu từ lô hàng tĩnh (ISO 13690:1999.rnCereals, pulses and milled products. Sampling of static batches); đậu đỗ và sảnrnphẩm bột nghiền; ISO 644 đối với hạt có dầu; TCVN 5102 đối với rau quả tươi…

rnrn

Nếu không có tiêurnchuẩn phù hợp, các bên liên quan sẽ phải thoả thuận với nhau về phương pháp quyrnđịnh lấy mẫu.

rnrn

7.rnChuẩn bị mẫu thử

rnrn

7.1. Đối với ngũ cốc,rnhạt các loại khác, mẫu dạng bột, mảnh

rnrn

7.1.1. Mẫu dạng bộtrnmịn

rnrn

Trường hợp bột córnkích thước lọt hoàn toàn qua sàng 1,0mm. Lấy khoảng 50g mẫu thí nghiệm đã đượcrnchuẩn bị (mục 6), làm vụn tất cả những phần bột vón cục (nếu có) và sàng (nếurncần) qua sàng có đường kính lỗ 1,0mm, trộn đều.

rnrn

7.1.2. Mẫu có kíchrnthước hạt vừa

rnrn

Nếu mẫu thí nghiệmrnkhông lọt hết qua sàng có kích thước lỗ sàng 1,0mm nhưng lại lọt hoàn toàn quarnsàng lỗ sàng 3,0mm thì trộn thật đều mẫu thí nghiệm và tiến hành chia mẫu bằngrndụng cụ chia mẫu cho đến khi thu được lượng mẫu thử không ít hơn 100g. Nghiềnrnlượng mẫu thử này trong máy nghiền cho đến khi mẫu lọt hoàn toàn qua sàng kíchrnthước lỗ sàng 1,0mm.

rnrn

7.1.3. Mẫu có kíchrnthước hạt to

rnrn

7.1.3.1. Nếu mẫu thírnnghiệm không lọt hết qua sàng có kích thước lỗ sàng 3,0mm thì tiến hành nghiềnrntrên máy nghiền cho đến khi lọt hoàn toàn qua sàng 3,0mm. Trộn đều mẫu.

rnrn

7.1.3.2. Chia mẫu đãrntrộn đều theo (7.1.3.1) cho đến khi thu được mẫu thử không ít hơn 100g. Nghiềnrnlượng mẫu thử này trên máy nghiền cho đến khi lọt hoàn toàn qua sàng 1,0mm.

rnrn

7.1.4 Đối với mẫu hạtrnngũ cốc có độ ẩm trên 17%: cân khoảng 50g mẫu với độ chính xác 0,01g cho vàornkhay nhôm đã biết trước khối lượng và sấy trong tủ sấy ở 80oC trongrnthời gian đủ để mẫu trở về độ ẩm khoảng 8-12%. Lấy khay mẫu ra khỏi tủ sấy đểrnnguội trong phòng thí nghiệm trong 1 giờ. Sau đó cân với độ chính xác 0,01g.rnNghiền nhanh trên máy nghiền cho đến khi lọt hoàn toàn qua sàng 1,0mm. Trườngrnhợp này cần sử dụng hệ số hiệu chỉnh về độ ẩm đối với kết quả thu được (theornmục 9).

rnrn

7.2 Đối với mẫu thôrnxanh

rnrn

7.2.1. Mẫu thô xanhrncó hàm ẩm cao, có khả năng nghiền nhỏ sau khi sấy khô (khoai tây, cà rốt, ngôrnhạt, ngô ngọt tươi, thân lá rau…).

rnrn

Lau sạch hoặc rửa vàrnđể ráo mẫu thí nghiệm, dùng máy cắt hoặc dao thái cắt mẫu thành nhiều miếngrnnhỏ, bỏ hạt, vỏ khoang bọc cứng nếu cần, trộn đều, và lấy ít nhất 100g mẫu thửrncho vào hộp đựng mẫu đậy nắp kín.

rnrn

Cân với độ chính xácrn0,01g khoảng 100g mẫu cho vào khay nhôm đã biết trước khối lượng. Cho khay mẫurnvào tủ sấy ở nhiệt độ 600C- 800C trong thời gian đủ đểrnmẫu trở về độ ẩm thích hợp để nghiền. Lấy khay mẫu ra khỏi tủ sấy để nguộirntrong phòng thí nghiệm trong 1 giờ. Sau đó cân với độ chính xác 0,01g. Nghiềnrnnhanh trên máy nghiền cho đến khi lọt hoàn toàn qua sàng 1,0mm. Trong trườngrnhợp này cần sử dụng hệ số hiệu chỉnh về độ ẩm đối với kết quả thu được (theo mụcrn9).

rnrn

7.2.2. Mẫu thô xanhrncó hàm ẩm cao, không nghiền nhỏ được sau khi sấy khô (mẫu thịt quả có hàm lượngrnđường cao như vải, nhãn, dưa hấu, cà chua… ). Lau sạch hoặc rửa và để ráo mẫurnthí nghiệm, dùng máy cắt hoặc dao thái cắt mẫu thành nhiều miếng nhỏ, bỏ hạt,rnvỏ khoang bọc cứng nếu cần, trộn đều, và lấy ít nhất 100g mẫu thử. Dùng daornhoặc kéo cắt lại mẫu cho càng nhỏ càng tốt, cho vào hộp đựng mẫu đậy nắp kín.rnCần tiến hành ngay các bước phân tích tiếp theo.

rnrn

7.3.rnCác mẫu thử được bảo quản trong các lọ đựng mẫu khô sạchrnvà có nắp đậy kín.

rnrn

8.rnTiến hành xác định

rnrn

8.1. Phần mẫu thử

rnrn

Từ mẫu phân tích đãrnđược chuẩn bị ở mục 7 cân chính xác đến 1mg một lượng mẫu thử, tuỳ thuộc vàornhàm lượng nitơ sao cho phần mẫu thử chứa khoảng 0,02g đến 0,2g nitơ. Khối lượngrnphần mẫu thử từ mẫu khô đồng đều nên lấy khoảng 0,3g đến 1,0g; khối lượng mẫu thử ướt và/hoặc không đồng nhấtrnphải nằm trong khoảng 2,0g đến 5,0g.

rnrn

8.2. Công phá mẫu

rnrn

Chuyển phần mẫu thửrncho vào bình công phá mẫu. Thêm 0,5 đến 1g hỗn hợp chất xúc tác và 10ml axitrnsunfuric đậm đặc. Chúrný để cho bột xúc tác trôi hết xuống phần mẫu thử. Lắc đều và để yên cho mẫurnthấm đều axit. Dùng phễu thuỷ tinh đậy bình và đặt nghiêng một góc 300Crnđến 450C so với đường thẳng đứng và giữ bình ở vị trí này trong suốtrnquá trình đun nóng. Đầu tiên đun nóng nhẹ để tránh bọt trào lên cổ bình hoặcrntrào ra ngoài. Để tránh hiện tượng này có thể thêm vài giọt parafin. Tiếp tụcrnđun nhẹ và thỉnh thoảng lắc đều cho đến khi hỗn hợp hết sủi bọt và hoà tan hết.rnSau đó tăng nhiệt độ đun cho đến khi chất lỏng sôi đều và tiếp tục cho đến khirndịch trong bình trong suốt hoặc có màu xanh nhạt. Lấy bình ra khỏi thiết bị đunrnnóng và để nguội.

rnrn

Toàn bộ quá trìnhrncông phá mẫu phải tiến hành trong tủ hốt.

rnrn

Có thể sử dụng thiếtrnbị công phá mẫu thích hợp như thiết bị công phá Kjeldahl tự động để đảm bảo hỗn hợp vôrncơ hoá được xử lýrnnhiệt tốt.

rnrn

8.3. Chưng cấtrnamoniac

rnrn

8.3.1. Cho từ từrnkhoảng 100ml nước cất vào bình chứa mẫu đã vô cơ hoá (8.2) để hoà tan hoàn toànrncác muối sunfat lắc đều, để nguội đến nhiệt độ phòng. Thêm vài hạt đá bọt hoặcrnbi thuỷ tinh.

rnrn

8.3.2. Dùng pipet hútrn20ml đến 30ml dung dịch axit boric cho vào bình hứng của thiết bị chưng cất.rnThêm 3 đến 4 giọt chỉ thị hỗn hợp.

rnrn

8.3.3. Đưa bình hứngrnvào phía dưới của bộ ngưng tụ sao cho đầu cuối của ống ngập sâu ít nhất 1cmrntrong chất lỏng của bình hứng. Rót từ từ khoảngrn60ml đến 70ml natri hyđroxit 33% dọc theo thành bình vào bình chưng cất để tạornthành lớp riêng ở đáy bình. Lắp ngay bình vào thiết bị chưng cất và tiến hànhrnchưng cất đến khi có khoảng 100ml dịch cất trong bình hứng. Khi gần kết thúcrnthời gian chưng cất, dùng giấy chỉ thị pH để kiểm tra độ pH của dịch cất ở đầurnống ngưng. Nếu phản ứng vẫn kiềm thì tiếp tục cất.

rnrn

CHÚ Ý: Hạ thấprnngay bình hứng sao cho phần dưới ống ngưng không tiếp xúc với dịch trong bình đểrntránh hiện tượng sục ngược trở lại của dịch cất.

rnrn

8.4. Chuẩn độ

rnrn

Dùng axit sunfuric 0,1Nrnđể chuẩn độ ngay dung dịch trong bình thu nhận mẫu cho đến khi dung dịch chuyểnrntừ màu xanh lá cây sang màu tím nhạt. Ghi thể tích dung dịch axit sunfuric đãrndùng để chuẩn độ.

rnrn

Nên chuẩn độ ngay saurnkhi quá trình chưng cất hoàn thành và đảm bảo nhiệt độ dịch cất không vượt quárn250C để tránh tổn thất amoniac.

rnrn

8.5. Mẫu trắng

rnrn

Đượcrntiến hành tương tự như nêu trên nhưng mẫu thử là 1g đường saccaroza

rnrn

9.rnTính và biểu thị kết quả

rnrn

9.1.1. Hàm lượng nitơrntổng số

rnrn

Hàm lượng nitơ tổngrnsố (XN) biểu thị bằng phần trăm theo khối lượng, được tính theo côngrnthức:

rnrn

rnrn

Trong đó:

rnrn

XN là phầnrntrăm nitơ tổng số trong mẫu thử (9.1).

rnrn

k là hệ số chuyểnrnđổi: 5,95 đối với thóc gạo; 5,83 đối với lúa mạch và tiểu mạch; 5,71 đối vớirnđậu tương; 6,25 đối với ngô và các sản phẩm khác.

rnrn

Báo cáo kết quả chínhrnxác đến 0,1%. Kết quả cuối cùng là hiệu số trung bình của hai lần xác định đồngrnthời nếu sự sai khác của chúng không vượt quá:

rnrn

0,2% trong trường hợprnmẫu có hàm lượng protein nhỏ hơn 20%.

rnrn

0,3% trong trường hợprnmẫu có hàm lượng protein từ 20% đến 40%.

rnrn

0,5% trong trường hợprnmẫu có hàm lượng protein lớn hơn 40%.

rnrn

10.rnBáo cáo thử nghiệm

rnrn

Báo cáo thử nghiệmrnphải ghi những nội dung sau đây:

rnrn

– Tất cả các thôngrntin cần thiết khác để xác định toàn diện về mẫu thử;

rnrn

– Phương pháp lấyrnmẫu, nếu biết;

rnrn

– Phương pháp xử lýrnmẫu đối với những mẫu đặc biệt, nếu có;

rnrn

– Kết quả thu được,rnhoặc về hàm lượng nitơ hoặc về hàm lượng protein thô cùngvới hệ số chuyển đổi;

rnrn

– Báo cáo phải cungrncấp mọi chi tiết về thao tác không qui định trong tiêu chuẩn này cùng với cácrnchi tiết bất thường nào khác có thể ảnh hưởng đến kết quả.

rnrn

rnrnrnrnrn”

Hiệu lực

Cung cấp thông tin về văn bản gồm ngày ban hành, ngày có hiệu lực, ngày hết hiệu lực, trạng thái hiệu lực của văn bản.


Lược đồ văn bản

Văn bản được hướng dẫn - [0]
...
Văn bản được hợp nhất - [0]
...
Văn bản bị sửa đổi bổ sung - [0]
...
Văn bản bị đính chính - [0]
...
Văn bản bị thay thế - [0]
...
Văn bản được dẫn chiếu - [0]
...
Văn bản được căn cứ - [0]
...
Văn bản đang xem
Tiêu chuẩn ngành 10TCN 850:2006 về tiêu chuẩn nông sản thực phẩm – Phương pháp xác định hàm lượng nitơ và tính hàm lượng protein thô do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
Số hiệu: 10TCN850:2006
Loại văn bản: Tiêu chuẩn ngành
Lĩnh vực, ngành:
Nơi ban hành: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Người ký: Đã xác định
Ngày ban hành: 26/12/2006
Ngày hiệu lực: 01/01/1970
Ngày đăng: 10/07/2026
Số công báo:
Tình trạng: Còn hiệu lực
Văn bản hướng dẫn - [0]
...
Văn bản hợp nhất - [0]
...
Văn bản sửa đổi bổ sung - [0]
...
Văn bản đính chính - [0]
...
Văn bản thay thế - [0]
...
Văn bản liên quan cùng nội dung - [0]
...

Văn bản Tiếng Việt

Chưa có file đính kèm.

Văn bản liên quan

  • : Sửa đổi, thay thế, huỷ bỏ
  • : Bổ sung
  • : Đính chính
  • : Hướng dẫn
  • Click vào phần bôi xanh để xem chi tiết