Search
Close this search box.
Thứ sáu, 10/07/2026
Search
Close this search box.

Nhập từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Tiêu chuẩn ngành 10TCN 852:2006 về tiêu chuẩn ngũ cốc và đậu đỗ – Gạo nếp xát – Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành

  • Tóm tắt
  • Nội dung
  • Hiệu lực
  • Lược đồ
  • Tải về
  • VB liên quan

Thuộc tính Tiêu chuẩn ngành 10TCN 852:2006 về tiêu chuẩn ngũ cốc và đậu đỗ – Gạo nếp xát – Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành

Số hiệu: 10TCN852:2006 Loại văn bản: Tiêu chuẩn ngành
Cơ quan ban hành: Đã xác định Ngày ban hành: 26/12/2006
Người ký: Đã xác định Ngày có hiệu lực: 01/01/1970
Tình trạng hiệu lực: Còn hiệu lực

Tóm tắt văn bản

“rnrnrnrnrnrn

rnrn

TIÊU CHUẨNrnNGÀNH

rnrn

10TCNrn852:2006

rnrn

TIÊUrnCHUẨN NGŨ CỐC VÀ ĐẬU ĐỖ GẠO NẾP XÁT – YÊU CẦU KỸ THUẬT VÀ PHƯƠNG PHÁP THỬ

rnrn

1.rnPhạm vi áp dụng

rnrn

Tiêu chuẩn này quirnđịnh các yêu cầu kỹ thuật tối thiểu cho gạo nếp xát (thuộc giống lúa Oryzarnsativa. L glutinosa) dùng làm thức ăn cho người, chế biến và buôn bán.

rnrn

2.rnTiêu chuẩn viện dẫn

rnrn

Các tài liệu viện dẫnrnsau đây rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn:

rnrn

TCVN 4733-1989. Gạornyêu cầu vệ sinh.

rnrn

TCVN 5646-1992. Gạo.rnBao gói, ghi nhãn, vận chuyển và bảo quản.

rnrn

ISO 712:1998. Cerealsrnand cereal products. Determination of moisture content. Routine referencernmethod (Ngũ cốc và sản phẩm ngũ cốc. Xác định độ ẩm – Phương pháp chuẩn thườngrnqui).

rnrn

TCN 847:2006. Ngũrncốc, đậu đỗ và các sản phẩm nghiền- Lấy mẫu từ lô hàng tĩnh (ISO 13690:1999.rnCereals, pulses and milled products. Sampling of static batches).

rnrn

ISO 5223:1999. Testrnsieves for cereals (Sàng thử cho ngũ cốc).

rnrn

TCVN 5645-2000. Gạorntrắng. Xác định mức xát.

rnrn

3.rnThuật ngữ và định nghĩa

rnrn

Trong tiêu chuẩn nàyrnáp dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:

rnrn

3.1. Gạo (Rice). Gạo bao gồm cả gạorntẻ và gạo nếp (Oryza sativa. L).

rnrn

3.2. Thóc (Paddy;rnRough rice).rnHạt lúa chưa được bóc vỏ trấu.

rnrn

3.3. Gạo lật (Brownrnrice; Cargo rice; Husked rice). Phần còn lại của hạt thóc sau khi đã táchrnbỏ hết vỏ trấu.

rnrn

3.4. Gạo nếp xát hayrngạo nếp trắng (Milled glutinous rice; white glutinous rice). Phần còn lại của gạo nếp lật sau khi tách bỏ hoàn toàn hayrnmột phần cám và phôi bởi quá trình xay xát.

rnrn

3.5. Gạo tẻ trắngrn(Milled rice; White rice). Phần còn lại của gạo lật tẻ sau khi tách bỏ hoàn toànrnhay một phần cám và phôi bởi quá trình xay xát.

rnrn

3.6. Hạt nguyên vẹnrn(Whole kernel). Hạtrngạo không bị vỡ và có chiều dài bằng hoặc lớn hơn 9/10 chiều dài trung bình củarnhạt.

rnrn

3.7. Hạt nguyên (Headrnrice).rnHạt gạo không bị vỡ có chiều dài từ 8/10 đến nhỏ hơn 9/10 chiều dài trung bìnhrncủa hạt.

rnrn

3.8. Tấm (Brokenrnkernel).rnHạt gạo gẫy có chiều dài từ 2,5/10 đến nhỏ hơn 8/10 chiều dài trung bình củarnhạt nhưng không lọt qua sàng có đường kính lỗ 1,4mm.

rnrn

3.8.1. Tấm lớn (Bigrnbroken kernel). Hạt gẫy có chiều dài lớn hơn 5/10 đến 8/10 chiều dài trung bìnhrncủa hạt.

rnrn

3.8.2. Tấmrntrung bình (Medium broken kernel). Hạt gẫy có chiều dài lớn hơn 2,5/10 đến 5/10rnchiều dài trung bình của hạt gạo nếp.

rnrn

3.8.3. Tấm nhỏ (Smallrnbroken kernel). Phần hạt gẫy có chiều dài nhỏ hơn 2,5/10 chiều dài hạt gạo, lọtrnqua sàng F2mm nhưng không lọt qua sàng F 1,4mm.

rnrn

3.8.4. Tấm mẳnrn(Chip). Những mảnh gẫy, vỡ lọt qua sàng F 1,4mm và không lọt qua sàng F 1,0mm.

rnrn

3.9. Hạt hưrnhỏng (Damaged kernel). Hạt gạo hoặc tấm bị giảm chất lượng rõ rệtrndo ẩm, sâu bệnh, nấm mốc, côn trùng phá hại hoặc do nguyên nhân khác.

rnrn

3.10. Hạt nonrn(Immature kernel). Hạt gạo từ lúa chưa chín và /hoặc phát triển chưa đầyrnđủ.

rnrn

3.11. Hạtrnvàng (Yellow kernel). Hạt gạo có một phần hoặc toàn bộ nội nhũrnbiến đổi sang màu vàng rõ rệt.

rnrn

3.12. Hạt đỏrn(Red kernel).rnHạt gạo nguyên hoặc tấm mà lớp vỏ ngoài nội nhũ có màu đỏ.

rnrn

3.13. Hạt khác loạirn(Other type kernels; Contrasting type). Hạt có kích thước và hình dạng khác với loạirnhạt theo yêu cầu (hạt tiêu chuẩn).

rnrn

3.14. Tạp chất (Impurities;rnForeign matters).rnNhững vật chất không phải là thóc gạo, bao gồm:

rnrn

3.14.1. Toàn bộ phầnrnlọt qua sàng có đường kính lỗ 1,0mm.

rnrn

3.14.2. Tạp chất hữurncơ (Organic impurities).Trấu, mảnh rơm, rác, xác côn trùng, hạt hư hỏng hoànrntoàn, hạt cây trồng khác và cỏ dại…

rnrn

3.14.3. Tạp chất vôrncơ (Inorganic impurities). Gồm đất, cát, đá, sỏi, mảnh kim loại…

rnrn

3.15. Độ ẩm (MoisturernContent).rnLượng nước tự do của gạo nếp, tính bằng phần trăm theo khối lượng, bằng cáchrnsấy mẫu ở nhiệt độ 1300C ± 30C trong thời gian 120phút ± 5 phút.

rnrn

4.rnYêu cầu kỹ thuật

rnrn

4.1. Yêu cầu chung

rnrn

4.1.1. Hạt gạo nếprnphải có màu sắc đặc trưng cho từng giống lúa, có mùi tự nhiên của gạo nếp,rnkhông có mùi lạ hay bất cứ mùi nào chứng tỏ bị hư hỏng (mùi mốc, thối, cháy…)

rnrn

4.1.2. Dư lượng thuốcrnbảo vệ thực vật, chất bảo quản và chất nhiễm bẩn khác không được vượt quá mứcrntối đa cho phép theo TCVN 4733- 1989 và quy định về "Danh mục tiêu chuẩnrnvệ sinh đối với lương thực thực phẩm" ban hành theo Quyết định sốrn867/1998/QĐ-BYT ngày 04-04-1998 của Bộ Y tế.

rnrn

4.1.3. Gạo nếp khôngrnđược có côn trùng sống, nhìn thấy bằng mắt thường.

rnrn

4.2. Các chỉ tiêurnchất lượng

rnrn

Theo mức chất lượng,rngạo nếp xát được chia làm hai loại: gạo nếp xát 10% tấm và gạo nếp xát 25% tấm.rnYêu cầu chất lượng của các loại gạo nếp xát được quy định trong bảng 1.

rnrn

5.rnPhương pháp thử

rnrn

5.1. Dụng cụ và thiếtrnbị

rnrn

5.1.1. Dụng cụ chiarnmẫu

rnrn

Dụng cụ chia mẫu: vírndụ như thiết bị chia tư hình nón, thiết bị chia nhiều ngăn có hệ thống phân hạtrnhoặc các thiết bị chia khác đảm bảo phân chia mẫu thí nghiệm thành mẫu thử đồngrnnhất.

rnrn

5.1.2. Cân phân tíchrncó độ chính xác đến 0,001g .

rnrn

5.1.3. Cân kĩ thuậtrncó độ chính xác đến 0,01g.

rnrn

5.1.4. Thiết bị chọnrnhạt hoặc dụng cụ tách hạt hoặc bộ sàng kim loại có đường kính lỗ sàng 1,0mm;rn1,4mm; 1,5mm và 2,0mm.

rnrn

5.1.5. Kẹp gắp hạt,rndao và chổi quét.

rnrn

5.1.6. Đĩa, cốc thủyrntinh.

rnrn

5.1.7. Bình hút ẩm.

rnrn

5.1.8. Khay menrntrắng.

rnrn

5.1.9. Chén cân córnnắp đậy.

rnrn

5.1.10. Hộp đựng mẫurncó nắp kín.

rnrn

5.2. Lấy mẫu và chuẩnrnbị mẫu

rnrn

5.2.1. Lấy mẫu. TheornTCN 847:2006. Ngũ cốc, đậu đỗ và các sản phẩm nghiền- Lấy mẫu từ lô hàng tĩnhrn(ISO 13690:1999. Cereals, pulses and milled products. Sampling of staticrnbatches).

rnrn

5.2.2. Chuẩn bị mẫu

rnrn

Trộn cẩn thận mẫurntrung bình cho tới khi đồng nhất rồi giảm khối lượng bằng dụng cụ chia mẫu đếnrnkhi khối lượng mẫu còn khoảng 3kg. Chia lấy khoảng 1,5kg mẫu làm mẫu lưu,rnkhoảng 1,5kg mẫu còn lại được chia thành mẫu các phân tích 1, 2, 3 và 4 để xácrnđịnh các chỉ tiêu chất lượng theo sơ đồ 1. Chuyển mẫu phân tích trên vào cácrnhộp đựng mẫu có nắp đậy kín. Trong thời gian chuẩn bị mẫu, cần lưu ý phát hiệnrnxem có mùi lạ hay mùi đặc biệt hoặc côn trùng sống trong khối gạo nếp hayrnkhông. Ghi chép lại tất cả những nhận xét ban đầu đó.

rnrn

5.3. Tiến hành thử

rnrn

Tiến hành xác địnhrnmẫu thử theo sơ đồ 1.

rnrn

5.3.1. Xác định tạprnchất và thóc lẫn

rnrn

5.3.1.1. Xác định tạprnchất

rnrn

Từ mẫu phân tích 1,rncân 500g mẫu với độ chính xác 0,01g cho lên sàng khô sạch có đường kính lỗrn1,0mm (5.1.4), có nắp đậy và có đáy thu nhận. Sàng lắc tròn bằng tay với vậnrntốc từ 100 đến 120 vòng phút, trong 2 phút, mỗi phút đổi chiều một lần. Nhặtrncác tạp chất vô cơ và hữu cơ ở trên sàng gộp với phần tạp chất nhỏ dưới đáyrnsàng cho vào cốc thuỷ tinh khô sạch, đã biết khối lượng. Cân toàn bộ khối lượngrntạp chất chính xác đến 0,01g.

rnrn

Tính kết quả:

rnrn

 Lượng tạp chất tínhrnbằng phần trăm khối lượng (X1) theo công thức:

rnrn

rnrn

Trong đó:

rnrn

m1 là khốirnlượng tạp chất, tính bằng gam

rnrn

m là khối lượng mẫurnphân tích, tính bằng gam

rnrn

Kết quả các phép thửrnlà trị số trung bình của hai lần xác định song song và được biểu thị tới số thứrnnhất sau dấu phẩy. Sai khác giá trị của hai lần xác định không được vượt quárn0,1% so với giá trị trung bình.

rnrn

5.3.1.2. Xác địnhrnthóc lẫn

rnrn

Mẫu còn lại sau khirnđã loại bỏ tạp chất ở trên (5.3.1.1) được đổ ra khay men trắng, tiến hành nhặtrnvà đếm số hạt thóc có trong mẫu. Chỉ tiêu thóc lẫn được tính bằng số hạt thócrncó trong 1kg, do vậy phải gộp kết quả số thóc với hai lần xác định đồng thờirn500g mẫu phân tích để được số hạt thóc có trong 1kg mẫu.

rnrn

5.3.2. Xác định hạtrnnguyên, tấm, hạt lẫn loại

rnrn

5.3.2.1. Xác định hạtrnnguyên và tấm

rnrn

Từ mẫu phân tích 3,rncân 200g gạo với độ chính xác 0,01g, loại bỏ tạp chất và thóc. Dùng sàng córnkích thước lỗ sàng 1,5mm để tách tấm mẳn.

rnrn

Tách riêng phần hạtrnnguyên và tấm bằng thiết bị chọn hạt. Nếu không có thiết bị chọn hạt, có thể sửrndụng sàng tách tấm để tách sơ bộ phần hạt nguyên và tấm, sau đó dàn đều từngrnphần trên khay men trắng và nhặt những hạt gạo nguyên lẫn trong tấm hoặc tấmrnlẫn trong hạt nguyên (nếu có).

rnrn

Tách riêng phần tấmrnlớn, tấm nhỏ trong phần tấm thu được theo kích thước của từng loại tấm.

rnrn

Cân từng phần hạtrntrên với độ chính xác 0,01g và tính tỉ lệ thành phần từng phần hạt theo côngrnthức sau đây:

rnrn

rnrn

Kết quả phép thử làrntrị số trung bình của hai lần xác định và được tính đến số lẻ thứ nhất sau dấurnphẩy.

rnrn

5.3.2.2. Xácrnđịnh hạt lẫn loại

rnrn

Từ phần hạtrnnguyên thu được ở mục 5.3.2.1, nhặt tách ra những hạt có kích thước và hìnhrndạng khác rõ so với hạt yêu cầu và cân chính xác đến 0,01g.

rnrn

rnrn

5.3.4. Xác định mứcrnxát

rnrn

Từ mẫu phân tích 2,rnchọn lấy khoảng 50g hạt nguyên và tiến hành xác định mức xát theo TCVNrn5645-2000. Nên tiến hành xác định 3 lần lặp lại.

rnrn

5.3.5. Xác định độ ẩmrntheo ISOrn712:1998

rnrn

6.rnBao gói, ghi nhãn bảo quản và vận chuyển

rnrn

Theo TCVN 5646-1992.

rnrn

rnrnrnrnrn

rnrn

Bảng 1: Yêu cầu chất lượngrncủa gạo nếp xát

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

Loại gạo

rn

rn

Thành phần của hạtrn (%)

rn

rn

Chỉ tiêu chấtrn lượng, không lớn hơn theo khối lượng

rn

rn

 

rn

rn

Hạt nguyên 

rn

rn

Tấm

rn

rn

Hạt đỏ vàrn hạt xát dối (%)

rn

rn

Hạt vàng (%)

rn

rn

Hạt khác loại (%)

rn

rn

Hạt hư hỏng (%)

rn

rn

Hạt gạo tẻ (%)

rn

rn

Hạt non (%)

rn

rn

Tạp chất (%)

rn

rn

Thóc (hạt/kg)

rn

rn

Độ ẩm (%)

rn

rn

Mức xát

rn

rn

Kích thước tấm (mm)

rn

rn

Tổng số (%)

rn

rn

Tấm mẳn (%)

rn

rn

Gạo nếp 10% 

rn

rn

³ 55

rn

rn

(0,35-0,7)L

rn

rn

£ 12

rn

rn

£ 0,3

rn

rn

2,0

rn

rn

1,0

rn

rn

3,0

rn

rn

1,25

rn

rn

15

rn

rn

4,0

rn

rn

0,2

rn

rn

10

rn

rn

14,0

rn

rn

Kỹ

rn

rn

Gạo nếp 25%

rn

rn

³ 55

rn

rn

(0,25-0,5)L

rn

rn

£ 28

rn

rn

£ 2,0

rn

rn

6,0

rn

rn

1.5

rn

rn

3,0

rn

rn

2,0

rn

rn

15

rn

rn

4,0

rn

rn

0,5

rn

rn

10

rn

rn

14,0

rn

rn

Bình thường

rn

rnrn

L: Chiều dài trung bình của hạt

rnrn

rnrn

rnrnrnrnrn”

Hiệu lực

Cung cấp thông tin về văn bản gồm ngày ban hành, ngày có hiệu lực, ngày hết hiệu lực, trạng thái hiệu lực của văn bản.


Lược đồ văn bản

Văn bản được hướng dẫn - [0]
...
Văn bản được hợp nhất - [0]
...
Văn bản bị sửa đổi bổ sung - [0]
...
Văn bản bị đính chính - [0]
...
Văn bản bị thay thế - [0]
...
Văn bản được dẫn chiếu - [0]
...
Văn bản được căn cứ - [0]
...
Văn bản đang xem
Tiêu chuẩn ngành 10TCN 852:2006 về tiêu chuẩn ngũ cốc và đậu đỗ – Gạo nếp xát – Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
Số hiệu: 10TCN852:2006
Loại văn bản: Tiêu chuẩn ngành
Lĩnh vực, ngành:
Nơi ban hành: Đã xác định
Người ký: Đã xác định
Ngày ban hành: 26/12/2006
Ngày hiệu lực: 01/01/1970
Ngày đăng: 10/07/2026
Số công báo:
Tình trạng: Còn hiệu lực
Văn bản hướng dẫn - [0]
...
Văn bản hợp nhất - [0]
...
Văn bản sửa đổi bổ sung - [0]
...
Văn bản đính chính - [0]
...
Văn bản thay thế - [0]
...
Văn bản liên quan cùng nội dung - [0]
...

Văn bản Tiếng Việt

Chưa có file đính kèm.

Văn bản liên quan

  • : Sửa đổi, thay thế, huỷ bỏ
  • : Bổ sung
  • : Đính chính
  • : Hướng dẫn
  • Click vào phần bôi xanh để xem chi tiết