rnrn
TIÊU CHUẨNrnNGÀNH
rnrn
04TCNrn126:2006
rnrn
HƯỚNGrnDẪN KỸ THUẬT TRỒNG CÂY GỖ LÁ RỘNG DƯỚI TÁN RỪNG TRỒNG ĐỂ CUNG CẤP GỖ LỚN
rnrn
1.rnQUI ĐỊNH CHUNG
rnrn
1.1. Nộirndung, mục tiêu
rnrn
Bản hướngrndẫn kỹ thuật này qui định những nguyên tắc, nội dung, yêu cầu và kỹ thuật từrnkhâu tạo môi trường ban đầu, xác định điều kiện gây trồng, giống, tạo cây con,rntrồng rừng, chăm sóc nuôi dưỡng và bảo vệ rừng trồng một số loài cây gỗ lá rộngrnbản địa theo phương thức trồng rừng dưới tán rừng để cung cấp gỗ lớn cho hairnnhóm loài cây:
rnrn
– Nhómrnloài cây chịu bóng nhẹ, sinh trưởng tương đối nhanh có chu kỳ kinh doanh từ 15rn- 20 năm (Tham khảo ở Phụ lục 1).
rnrn
– Nhómrnloài cây chịu bóng, sinh trưởng chậm có chu kỳ kinh doanh lớn hơn 20 năm (Thamrnkhảo ở Phụ lục 2).
rnrn
1.2. Phạmrnvi áp dụng
rnrn
– Bản hướng dẫn kỹ thuật này khuyếnrnkhích áp dụng cho tất cả các đơn vị sản xuất kinh doanh, các chủ thể thuộc mọirnthành phần kinh tế… để trồng rừng sản xuất, rừng phòng hộ và có thể vận dụngrncho rừng đặc dụng ở những phân khu phục hồi sinh thái hay vùng đệm theo nhữngrnnội dung thích hợp.
rnrn
– Bảnrnhướng dẫn kỹ thuật này là cơ sở để xây dựng định mức kinh tế kỹ thuật áp dụngrncho trồng một số loài cây gỗ lá rộng bản địa đã được thử nghiệm ở các địarnphương trên cả nước bước đầu thành công theo phương thức trồng dưới tán rừng.
rnrn
– Trồngrncây gỗ lá rộng, bản địa dưới tán rừng tự nhiên không thuộc phạm vi áp dụng củarnbản hướng dẫn kỹ thuật này.
rnrn
1.3. Giảirnthích thuật ngữ, định nghĩa
rnrn
– Cây bảnrnđịarnlà loài cây có nguồn gốc địa phương. Các loài cây dẫn giống từ các vùng sinhrnthái khác đến đã được khảo nghiệm và cấp có thẩm quyền công nhận không thuộcrnphạm vi hướng dẫn này.
rnrn
– Câyrntrồng chính là những cây gỗ bản địa, lá rộng được trồng đểcung cấp gỗ lớn khi khai thác.
rnrn
– Cây phùrntrợrnlà những loài cây được trồng trên những lập địa xấu hoặc những lập địa khôngrnthích hợp với cây mục đích nhằm cải tạo điều kiện hoàn cảnh cho phù hợp với yêurncầu sinh thái của cây mục đích. Trong bản hướng dẫn kỹ thuật này, rừng cây phùrntrợ tạo môi trường là rừng thuần loài, đều tuổi.
rnrn
– Cây chịurnbóng nhẹ, sinh trưởng tương đối nhanh là những loài câyrnchịu bóng ở giai đoạn cây mạ và cây con trước khi xuất vườn đem trồng; có nhurncầu che bóng từ 25% đến dưới 50%. Sau khi khép tán có thể sinh trưởng và phátrntriển trong điều kiện chiếu sáng hoàn toàn.
rnrn
– Cây chịurnbóng, sinh trưởng chậm là loài cây đòi hỏi điều kiện che bóng ởrngiai đoạn cây mạ và cây con từ 50% đến 75%, khi chưa khép tán đòi hỏi độ chernbóng 30-40% và sau khi khép tán có thể sinh trưởng phát triển bình thường trongrnđiều kiện chiếu sáng hoàn toàn.
rnrn
– Gỗ lớn trong bảnrnhướng dẫn kỹ thuật này được hiểu là sản phẩm gỗ tròn khi khai thác cây mụcrnđích, có đường kính từ 25 centimét trở lên và chiều dài sản phẩm tối thiểu là 3rnmét.
rnrn
– Tiểurnhoàn cảnh rừng là hoàn cảnh do lớp phù trợ tạo ra và thường thể hiện rõrnsau thời điểm khép tán. Tiểu hoàn cảnh rừng bao gồm tiểu khí hậu rừng và đấtrnrừng có những đặc điểm khí tượng và thổ nhưỡng khác biệt so với điều kiện hoànrncảnh trước khi trồng cây phù trợ có lợi cho cây mục đích sinh trưởng và phátrntriển.
rnrn
1.4. Mộtrnsố tiêu chuẩn trích dẫn
rnrn
Các tiêurnchuẩn trích dẫn thuộc “Văn bản tiêu chuẩn kỹ thuật lâm sinh” các tập I,rnII, Nhà xuất bản Nông nghiệp năm 2001và tập III, Nhà xuất bản Nông nghiệp nămrn2002 gồm QTN 27-87, 04 TCN 24-2001, QTN 20-80, 04 TCN 31-2001, 04 TCN 32-2001.
rnrn
2.rnKỸ THUẬT TRỒNG CÂY PHÙ TRỢ
rnrn
2.1. Lựarnchọn loài cây phù trợ
rnrn
Việc lựarnchọn cây phù trợ cần đáp ứng được những yêu cầu sau:
rnrn
– Là câyrnthân gỗ, không phân biệt cây nhập nội hay cây địa phương, nhưng phải có khảrnnăng sống và sinh trưởng tốt với điều kiện lập địa hiện tại nơi trồng rừng.
rnrn
– Là nhữngrnloài cây ưa sáng, khép tán sớm, sinh trưởng càng nhanh càng tốt.
rnrn
– Là nhữngrnloài cây có tác dụng cải tạo đất như cây họ Đậu, có nấm cộng sinh, không thảirnra các Phitonxit hay các chất tiết gây độc trong đất, nước và không khí… tốtrnnhất là những loài thường xanh, không rụng lá mùa khô hay mùa đông.
rnrn
– Là những loài cây có thể tận thurnđược sản phẩm gỗ, củi hay các dạng sản phẩm ngoài gỗ khác trong quá trình tỉarnthưa hoặc trong quá trình nuôi dưỡng cây mục đích để tạo thu nhập trước mắt.
rnrn
– Là nhữngrnloài cây ít sâu bệnh hại, tốt nhất là các loài chủ rừng đã có kinh nghiệm gâyrntrồng, chăm sóc và bảo vệ
rnrn
2.2. Tạornmôi trường trồng rừng cho cây trồng chính
rnrn
2.2.1. Kỹ thuậtrntrồng cây phù trợ
rnrn
Trongrntrường hợp phải trồng rừng cây phù trợ, tạo môi trường ban đầu, tuỳ theo điềurnkiện lập địa có thể lựa chọn loài cây trồng và vận dụng theo một trong số Quirnphạm kỹ thuật sau:
rnrn
– Qui phạmrnkỹ thuật tạm thời trồng rừng keo lá tràm (Acacia auriculiformis), QPNrn19-96.
rnrn
– Qui phạmrnkỹ thuật trồng rừng keo lá to (Acacia mangium), QPN 9-89.
rnrn
– Quirntrình kỹ thuật trồng rừng mỡ (Manglietia glauca), QTN-86.
rnrn
– Quirntrình kỹ thuật trồng rừng thông đuôi ngựa (Pinus massoniana Lamb),rn04-TCN-63-2002. Thông nhựa (Pinus merkusii),QPN 18-96, thông ba lá (Pinusrnkesiya), QPN 04 TCN-65-2003.
rnrn
2.2.2.Lợirndụng rừng trồng đã có
rnrn
Trường hợprnrừng trồng đã có sẵn có thể lợi dụng rừng của những loài cây trên hoặc một sốrnloài cây khác đáp ứng được những yêu cầu tại mục 2.1.
rnrn
3.rnĐIỀU KIỆN GÂY TRỒNG CÂY TRỒNG CHÍNH
rnrn
3.1.rnTrường hợp chưa có cây phù trợ
rnrn
Khi chưa có cây phù trợ, phải tiếnrnhành trồng để tạo môi trường theo các yêu cầu sau:
rnrn
3.1.1.rnĐiều kiện đất đai, địa hình
rnrn
-rnChỉ được trồng trên những loại đất còn giữ được tính chất đất rừng, tầng đấtrntối thiểu dày trên 40cm, không có tầng đá ong kết cứng. Đất còn tầng A, pH từrn4,0 trở lên.
rnrn
-rnĐộ dốc dưới 300 và chỉ được trồng từ 2/3 sườn giông trở xuống.
rnrn
3.1.2.Đặcrnđiểm thực bì
rnrn
-rnChỉ trồng cây theo phương thức này cho các trạng thái thực bì IA, IB. Có thể trồng ở các lập địa có thực bì lau, chít, chèrnvè hay sim, mua, cỏ tranh và các loại cỏ sống một năm.
rnrn
3.2.rnTrường hợp đã có cây phù trợ
rnrn
Trongrntrường hợp đã có cây phù trợ tạo môirntrường là rừng đã có sẵnnhư mục 2.2.2, điều kiện gây trồng các loài cây mục đíchrnphải đảm bảo các yêu cầu sau:
rnrn
3.2.1.Điềurnkiện đất đai
rnrn
Theo qui định ở mục 3.1.1 nhưng mặtrnđất đã có tầng thảm mục của cây tạo môi trường hoặc có thảm tươi đủ duy trì độrnẩm tầng đất mặt. Tầng A đã có lớp mùn có thể quan sát được bằng mắt thường.rnKhông có hiện tượng xói mòn tầng mặt hay rửa trôi các chất dinh dưỡng.
rnrn
3.2.2. Độ tàn cherncủa cây phù trợ
rnrn
– Đối vớirnnhóm loài cây sinh trưởng tương đối nhanh có thể đưa vào trồng khi cây tạo môirntrường có độ tàn che từ 0,3-0,4.
rnrn
– Nhómrnloài cây sinh trưởng chậm, tính chịu bóng cao chỉ được đưa vào trồng khi rừngrntrồng cây phù trợ có độ tàn che từ 0,5-0,6 trở lên.
rnrn
4.rnNGUỒN GIỐNG VÀ KỸ THUẬT HẠT GIỐNG
rnrn
4.1. Nguồnrngiống
rnrn
– Giốngrncây tạo môi trường và cây mục đích đưa vào trồng rừng phải có nguồn gốc, lýrnlịch đầy đủ, rõ ràng, tốt nhất là nguồn giống đã được tiêu chuẩn hoá hoặc đượcrnlấy từ những cây mẹ đủ tiêu chuẩn tại các rừng giống chuyển hoá đã được đầu tưrnxây dựng.
rnrn
– Trườngrnhợp không có rừng giống, nguồn giống phải được lấy từ các cây mẹ mọc tại địarnphương hay những nơi có điều kiện sinh thái tương tự như nơi trồng rừng. Cây mẹrnphải bảo đảm có hình thái thân và tán cân đối, không có khuyết tật, sâu bệnh vàrnít nhất đã ra hoa kết quả được từ 2-3 vụ.
rnrn
4.2. Kỹrnthuật hạt giống
rnrn
4.2.1. Thurnhái, chế biến, bảo quản hạt giống
rnrn
Tuỳ theorntừng loài cây, kỹ thuật thu hái, chế biến và bảo quản có những qui định riêngrnđã được ban hành trong các tập Văn bản tiêu chuẩn kỹ thuật lâm sinh. Trường hợprnchưa có những tiêu chuẩn kỹ thuật cấp Ngành có thể xem xét áp dụng những kinhrnnghiệm địa phương hay hướng dẫn kỹ thuật của các Dự án, các cơ quan khuyếnrnlâm… trong lĩnh vực này.
rnrn
4.2.2.Tiêurnchuẩn chất lượng hạt giống
rnrn
Tiêu chuẩnrnchất lượng hạt giống được vận dụng theo các tiêu chuẩn ban hành theo Quyết địnhrnsố 3918/QĐ-BNN-KHCN ngày 22 tháng 8 năm 2001 (04-TCN-34-2001 đếnrn04-TCN-45-2001) và Quyết định số 3497/QĐ-BNN-KHCN ngày 27 tháng 8 năm 2002rn(04-TCN-46-2001 đến 04-TCN-50-2001) của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triểnrnNông thôn về chất lượng sinh lý hạt giống cây trồng Lâm nghiệp.
rnrn
Một sốrnloài cây khác không có trong các tiêu chuẩn trên có thể vận dụng các tiêu chuẩnrnnày để xem xét, đánh giá chất lượng hạt giống.
rnrn
5.rnKỸ THUẬT TẠO CÂY CON CÁC LOÀI CÂY MỤC ĐÍCH
rnrn
5.1. Chọnrnvà lập vườn ươm
rnrn
Chọn vàrnlập vườn ươm được thực hiện theo tiêu chuẩn vườn ươm giống cây lâm nghiệp đượcrnban hành kèm theo Quyết định số 3588/QĐ-BNN-KHCN ngày 03 tháng 9 năm 2002 củarnBộ trưởng Bộ Nông nghiệp và phát triển Nông thôn (Tiêu chuẩn 04-TCN-52-2002).
rnrn
5.2. Chuẩnrnbị đất gieo ươm
rnrn
– Đất gieornươm phải được cày hoặc cuốc, phơi ải kỹ sau đó đập nhỏ, nhặt sạch cỏ và rễ câyrntrong đất.
rnrn
– Mặtrnluống gieo rộng 01 mét, chân luống rộng 1,2 mét, cao từ 10 đến 15 centimét vàrnchiều dài luống từ 5 đến 10 mét.
rnrn
– Trướcrnkhi gieo hạt giống từ 5 đến 7 ngày, đất phải được xử lý bằng cách phun Benlatrncó nồng độ 0,5% với liều lượng 01 lít/m2 để phòng nấm bệnh hại.
rnrn
5.3. Thờirnvụ gieo ươm
rnrn
Thời vụ gieo ươm đối với các loài câyrnmục đích trong bản hướng dẫn kỹ thuật này được chia làm hai nhóm:
rnrn
a. Nhómrnloài hạt giống chứa nhiều chất bột và tinh dầu thường mất sức nảy mầm nhanh nhưrnre gừng, giẻ đỏ, giổi xanh, dầu nước, sao đen, huỷnh, lõi thọ, …Hạt giống của những loài này cần được gieo ươm ngayrnsau khi thu hái và chế biến.
rnrn
b. Nhómrnloài hạt giống có vỏ cứng hoặc hoá gỗ có thể bảo quản lâu hoặc phải qua xử lýrncơ học hay xử lý nhiệt độ cao như lim xanh, trám trắng, lim xẹt, lát hoa…Thời vụ gieo ươm của nhóm loài này là vụ Đông-Xuân.
rnrn
5.4. Xử lýrnhạt
rnrn
5.4.1.Nhómrnhạt giống phải gieo ngay sau khi thu hái và chế biến
rnrn
– Rửa sạchrnhạt giống, loại bỏ hạt thối, hạt lép; ngâm hạt trong nước ấm 30 độ C đến 35 độrnC trong khoảng 2-3 giờ, vớt ra để ráo nước; sau đó ngâm tiếp trong dung dịchrnthuốc tím nồng độ 0,01% trong vòng 15 phút hoặc dung dịch Boocđô nồng độ 1% từrn3-4 phút.
rnrn
– Tãi hoặcrnhong hạt cho ráo nước, sau đó đem gieo;
rnrn
5.4.2.Nhómrnhạt giống có vỏ cứng
rnrn
a. Một sốrnloài có dạng quả hạch như trám, sấu.., khi xử lý hạt được ngâm trong nước nóngrntừ 60 độ C đến 80 độ C đến khi nguội; rửa sạch hạt để ráo nước đem trộn đều vớirncát có độ ẩm 20% (dùng tay nắm cát, thấy khối cát không vữa rời, không có nướcrnlọt qua kẽ tay), tỷ lệ "một hạt hai cát" theo thể tích. Vunrnhạt và cát đã trộn thành luống cao 10 centimét trên nền cứng ngoài trời; phíarntrên phủ một lớp cát dày 3 centimét. Dùng bao tải cũ sau khi đã sát trùng bằngrnnước vôi trong phủ lên trên hoặc dưới giàn che kín ánh sáng. Kiểm tra, tưới ẩmrnhàng ngày, sau hai tuần, hạt bắt đầu nảy mầm. Lấy cây mầm cấy trực tiếp vàornbầu, không qua khâu gieo hạt.
rnrn
b. Nhómrnloài cây có vỏ hạt cứng như lim xanh, lim xẹt, ràng ràng mít…hạt được ngâmrntrong nước sôi. Khi nước nguội, những hạt đã trương lên được vớt ra để riêng;rnnhững hạt còn lại tiếp tục ngâm trong nước sôi để hạt tiếp tục trương nước.rnCuối cùng, loại bỏ những hạt lép, hạt không có khả năng nảy mầm.
rnrn
Những hạtrntrương nước đem ủ trong thời gian từ 3-5 ngày, hàng ngày rửa chua thông thường.rnChọn những hạt nứt nanh đem gieo. Riêng hạt lim xanh, trước khi ủ phải bóc bỏrnlớp màng nhầy và rửa sạch hạt.
rnrn
Đối vớirnnhóm hạt này còn có thể xử lý bằng biện pháp cơ học; cắt hoặc mài phần đầu nhọnrncủa hạt đủ để tạo khe hở cho nước ngấm vào hạt. Không cắt hay mài quá sâu làmrnphôi hạt bị tổn thương, mất sức nảy mầm.
rnrn
5.5. Gieornhạt
rnrn
Hạt đượcrngieo đều trên mặt luống tuỳ theo từng loại hạt có kích thước khác nhau. Sau khirngieo, phủ một lớp cát hoặc sàng đất nhỏ mịn trên mặt luống sao cho phủ kín hạtrntừ 0,2 đến 0,5 centimét tuỳ theo kích thước hạt. Thường xuyên tưới phun để duyrntrì độ ẩm cho hạt giống nảy mầm
rnrn
Khi hạtrngiống nảy mầm dài 1-2 centimét đem cấy vào bầu.
rnrn
5.6. Tạornbầu cây con
rnrn
5.6.1.Vỏrnbầu
rnrn
– Dùng vỏrnbầu Polyetylen (PE) màu trắng đục hay đen.
rnrn
– Kíchrnthước bầu 914 centimét. Dùngrnloại bầu không có đáy và được đục lỗ xung quanh.
rnrn
5.6.2.Thànhrnphần hỗn hợp ruột bầu
rnrn
Thành phầnrnhỗn hợp ruột bầu, theo tỷ lệ khối lượng gồm: đất 88%; phân chuồng hoai 10% vàrnsupe lân (Lâm Thao) 2%. Cụ thể:
rnrn
a. Đấtrntầng A và B dưới tán rừng. Đất được đập nhỏ, sàng loại bỏ đá, rễ cây bằng loạirnsàng có mắt sàng nhỏ dưới 4 milimét. Yêu cầu tối thiểu đất có hàm lượng mùnrntrên 2%, thành phần cơ giới thịt nhẹ (có hàm lượng sét vật lý từ 20 đến 25%).rnĐất sau khi sàng được vun thành đống cao 15-20 centimét, phun ẩm và dùng nilonrnphủ kín ủ từ 4-5 ngày ngoài nắng để diệt mầm bệnh và ấu trùng các loài sâu hại.
rnrn
b. Phânrnchuồng ủ hoai, tuyệt đối không được dùng phân hữu cơ còn tươi. Khi ủ cần kếtrnhợp trộn 1% vôi bột (so với khối lượng phân chuồng). Chỉ nên dùng loại phânrnchuồng là phân lợn hoặc phân trâu, bò.
rnrn
c. SupelânrnLâm Thao có hàm lượng P2O5 tổng số 14%.
rnrn
d. Đất vàrnphân chuồng sau khi được xử lý trộn đều với supelân theo tỷ lệ trên (định lượngrnbằng cách đong bằng thúng hoặc sảo); sau đó tưới nước đủ ẩm, đóng bầu theornphương pháp thông thường.
rnrn
5.6.3. Kỹrnthuật xếp bầu
rnrn
Bầu saurnkhi đóng đầy, chặt theo qui định được xếp trên luống rộng 1 mét, dài từ 5-10rnmét. Yêu cầu mặt bầu trên luống phải phẳng. Bầu được xếp theo khối 10 hoặc 20rnhàng sao cho tổng số bầu trong khối là một số chẵn để tiện khi kiểm kê.
rnrn
Lấp đấtrnxung quanh luống bằng mặt bầu, rải đất mịn vào các kẽ hở giữa các bầu và khốirnbầu để giữ bầu luôn thẳng đứng.
rnrn
5.7. Cấyrncây mầm
rnrn
Cây mầmrnđược lấy từ các luống gieo hạt. Khi cấy cây mầm, luống bầu phải được tưới nướcrnđủ ẩm trước đó từ 1-2 giờ. Kỹ thuật nhổ và cấy cây mầm theo các qui định hiệnrnhành.
rnrn
Mỗi bầurnchỉ cấy một cây mầm. Thời điểm cấy cây mầm tốt nhất là những ngày râm mát hoặcrncó mưa nhỏ. Tuyệt đối không cấy cây mầm vào những ngày có nhiệt độ cao hơn 330C,rnnhững ngày có gió hại như gió mùa Đông Bắc hay gió Lào hay những ngày có mưarnbão.
rnrn
5.8. Chămrnsóc và phòng trừ sâu bệnh hại cho cây con
rnrn
5.8.1. Chernbóng cho cây
rnrn
a. Nhómrnloài cây chịu bóng nhẹ, sinh trưởng tương đối nhanh
rnrn
Nhóm loài này cần được che bóng 100%rntrong khoảng 20 ngày đầu sau khi cấy cây mầm. Sau đó, giảm độ che bóng xuốngrncòn 50%. Ở một số loài có sự biến đổi hình thái lá ở giai đoạn cây mạ và câyrncon có thể quan sát thấy khi cây con có từ 2-3 lá thật hoặc những loài không córnsự biến đổi hình thái lá thì sau khoảng 40-50 ngày giảm độ che bóng xuống cònrn25%. Duy trì độ che bóng này trong khoảng từ 1-3 tháng, sau đó chọn ngày râmrnmát dỡ bỏ hoàn toàn giàn che trước khi đưa cây đi trồng tối thiểu là 3 tháng.
rnrn
b. Nhómrnloài cây chịu bóng, sinh trưởng chậm
rnrn
Nhóm loàirncây này cần được che bóng 100% tối thiểu trong 30 ngày đầu sau khi cấy cây mầm.rnSau đó duy trì độ che bóng từ 50%-75% trong khoảng thời gian từ 4-6 tháng tuổi.rnSau đó, giảm độ che bóng xuống còn 25%. Trước khi xuất vườn 30 ngày, giàn chernđược dỡ bỏ vào ngày râm mát.
rnrn
Nguyên liệu làm giàn che tốt nhất làrnlưới nilon có tỷ lệ che bóng như trên, trường hợp không có lưới phải dùng phênrnnứa đan theo tỷ lệ che bóng đã qui định.
rnrn
5.8.2.Làmrncỏ, tưới nước, phá váng
rnrn
Trong 15rnngày đầu sau khi cấy cây con vào bầu hàng ngày cần phải tưới nước; sau đó hairnngày tưới ẩm một lần. Lượng nước tưới tuỳ theo thời tiết nhưng yêu cầu luôn bảornđảm đủ ẩm cho cây con. Chỉ ngừng tưới nước trước khi cây con xuất vườn khoảngrnmột tháng.
rnrn
Định kỳrnmột tháng một lần tiến hành nhổ cỏ, phá váng kết hợp điều chỉnh cây con sao chornluôn đứng thẳng, không xiêu vẹo.
rnrn
Tại các tỉnh miền núi phía Bắc córnsương muối sáng sớm phải tưới rửa lá bằng nước lã. Các tỉnh miền Trung và TâyrnBắc vào mùa có gió Lào cần chú ý bảo vệ cây con không bị cháy lá non và tuyệtrnđối không tưới nước khi có gió Lào thổi.
rnrn
5.8.3.Bónrnphân
rnrn
Sau khi cây con có chiều cao 10rncentimét trở lên phải bón thúc cho cây bằng phân NPK (tỉ lệ 2:1:3) theo liềurnlượng 10 lít nước hoà với 0,2kg phân, tưới 3 lít cho một mét vuông. Sau khirntưới phải rửa lá bằng nước sạch. Mỗi tháng tưới phân một lần và ngừng tưới phânrntrước khi cây con xuất vườn từ 1-2 tháng.
rnrn
5.8.4.Phòngrntrừ sâu bệnh hại
rnrn
Đối vớirnthời gian ủ hạt, hàng ngày phải kiểm tra đề phòng kiến cắn cây mầm. Nếu phátrnhiện kiến hại, cần phun xịt thuốc diệt côn trùng hoặc tưới dầu hoả xung quangrnluống ủ hạt.
rnrn
Để đềrnphòng bệnh lở cổ rễ hoặc tuyến trùng, trước khi gieo hạt hay cấy cây 1 tuần cầnrnphun Benlát nồng độ 3-5%; lượng phun 10 lít cho 100mét vuông luống bầu.
rnrn
Khi phátrnhiện có bệnh lở cổ rễ hay nấm bệnh ở lá phải dừng ngay việc tưới nước, có thểrndùng Benlát có nồng độ 3-5% phun cho 50 mét vuông luống bầu hoặc Boocđô nồng độrn0,5-1% phun 1lít /4mét vuông.
rnrn
Đề phòngrncác loại côn trùng như bọ hung nâu nhỏ, bọ xít, dế mèn …hoặc sâu non ăn lá vàrnnõn cây. Khi phát hiện có sâu hại, có thể bắt trực tiếp bằng tay hoặc dùngrnMelathion 0.1% phun 1 lít/5mét vuông.
rnrn
5.8.5.Đảornbầu
rnrn
Hai thángrnsau khi cấy cây phải tiến hành đảo bầu lần đầu. Nếu cây con của những loài sinhrntrưởng tương đối nhanh (6-9 tháng tuổi tại vườn ươm) chỉ cần đảo bầu lần hairntrước khi cây con xuất vườn từ một đến một tháng rưỡi. Đối với cây sinh trưởngrnchậm, có thể đảo bầu 3-4 lần kết hợp dùng dao hoặc kéo sắc cắt rễ cọc cho câyrncon và chỉ được cắt rễ cọc ở lần đảo bầu thứ 2 trở đi.
rnrn
Đảo bầurnphải được tiến hành vào ngày trời râm mát hay có mưa nhỏ, cần che nắng và tướirnnước sau khi đảo bầu.
rnrn
Kết hợp việc đảo bầu với phân loạirncây, chọn lọc các cây sinh trưởng kém xếp riêng một luống để tiện chăm sóc. Khirnđảo bầu cần giãn cự ly giữa các bầu từ 5-10cm để cây phát triển cân đối.
rnrn
5.9. Tiêurnchuẩn cây con xuất vườn
rnrn
a. Đối vớirnnhóm loài cây sinh trưởng tương đối nhanh:
rnrn
+ Có chiềurncao tối thiểu là 50 cm
rnrn
+ Đườngrnkính cổ rễ tôí thiểu 0,5 cm
rnrn
+ Tuổi từrn12 đến 18 tháng
rnrn
b. Đối với nhóm loài cây sinh trưởngrnchậm:
rnrn
+ Chiềurncao tối thiểu 80 cm
rnrn
+ Đườngrnkính cổ rễ tối thiểu 0,5 cm
rnrn
+ Tuổi tốirnthiểu từ 12 đến 24 tháng
rnrn
c. Tiêurnchuẩn chung cho cả hai nhóm loài này là cây con có sinh lực tốt (qua quan sátrnngoại hình), sinh trưởng bình thường, không cụt ngọn, hai thân hoặc nhiễm sâurnbệnh hại.
rnrn
6.rnTRỒNG RỪNG CÂY MỤC ĐÍCH
rnrn
6.1. Thiếtrnkế trồng rừng
rnrn
Trước khirntrồng cây mục đích nhất thiết phải có thiết kế theo các qui định hiện hành.rnThiết kế trồng cây mục đích theo kỹ thuật này là thiết kế “trồng rừng dướirntán rừng”, do đó có thể vận dụng những qui định trong QPN 21-98.
rnrn
6.2. Phươngrnthức và mật độ trồng rừng
rnrn
6.2.1.rnPhương thức trồng
rnrn
Có hairnphương thức trồng cây mục đích:
rnrn
a. Phươngrnthức 1:rnTrồng hỗn loài theo hàng với cây phù trợ đã có bằng cách mở rạch. Có hai loạirnrạch, rạch hẹp có chiều rộng nhỏ hơn hay bằng chiều cao bình quân của cây phùrntrợ, chiều dài rạch phụ thuộc vào điều kiện địa hình cho phép nhưng phải songrnsong với đường đồng mức. Loại rạch này chỉ trồng một hàng cây trồng chính. Rạchrnrộng là rạch có chiều rộng nhỏ dưới hai lần chiều cao bình quân của lớp câyrnphù trợ. Đối với rạch rộng, cây trồng chính được trồng hai hàng. Băng chừa lạirnđể duy trì hoàn cảnh rừng đối với rạch hẹp bằng hai lần chiều cao cây phù trợ,rnbăng chừa cho rạch rộng bằng ba lần chiều cao cây phù trợ. Phương pháp tạo rạchrncho phương thức này là chặt bỏ cây phù trợ trên các rạch đã được xác định, giữrnlại những cây tái sinh tự nhiên hiện có. Phương thức này có thể áp dụng cho cảrnhai nhóm loài cây được xác định tại Mục 1.1.
rnrn
b.Phươngrnthức 2:rnTrồng hỗn loài với cây phù trợ theo đám. Có hai kiểu hỗn loài theo đám.
rnrn
+ Kiểu hỗn loài theo đám dựa vào cácrnkhoảng trống có sẵn (vi hoàn cảnh), áp dụng trong trường hợp rừng có các khoảngrntrống tự nhiên với chiều rộng hay đường kính khoảng trống đó lớn hơn hoặc bằngrnhai lần chiều cao cây phù trợ. Trong khoảng trống đó, cây trồng chính đượcrntrồng thuần loài.
rnrn
+ Kiểu hỗn loài theo đám bằng cáchrnchặt bỏ một đám cây phù trợ tạo các khoảng trống theo nguyên tắc đường kính cácrnkhoảng trống không lớn hơn hai lần chiều cao của rừng và các đám phân bố đều.rnKhoảng cách giữa các đám không nhỏ dưới ba lần chiều cao bình quân toàn rừng.rnTrong đám, cây trồng chính được trồng thuần loài.
rnrn
6.2.2.Mậtrnđộ trồng
rnrn
Mật độrntrồng cây trồng chính, tuỳ lập địa được qui định như sau:
rnrn
Nhóm loàirncây chịu bóng nhẹ, sinh trưởng tương đối nhanh mật độ trồng từ 600-800 cây/ha.
rnrn
Nhóm loàirncây chịu bóng sinh trưởng chậm, mật độ trồng từ 500-600 cây/ha.
rnrn
6.3. Thờirnvụ trồng rừng
rnrn
Thời vụrntrồng được xác định theo nguyên tắc sau:
rnrn
a. Trồngrnvào mùa mưa ở các địa phương có khí hậu phân mùa rõ rệt hoặc trồng vào nhữngrntháng có lượng mưa cao ở các địa phương không có khí hậu phân mùa rõ rệt. Thôngrnthường, trồng vào vụ Xuân hoặc vụ Thu.
rnrn
b. Cầnrntính toán thời gian sao cho mùa gieo ươm khớp với thời gian nuôi cây trong vườnrnươm và thời vụ trồng, không để lệch pha để tránh cây con chưa đủ tuổi hoặc câyrnquá già khi vào thời vụ trồng.
rnrn
6.4. Kỹrnthuật làm đất và bón phân
rnrn
Trong tất cả các trường hợp, kỹ thuậtrnlàm đất đều là làm đất cục bộ sau khi đã dọn và xử lý thực bì theo các qui địnhrnhiện hành. Hố trồng cây trồng chính đều phải có kích thước tối thiểu làrn40x40x40 cm. Khi cuốc hố, để riêng lớp đất tốt (đất mặt, tơi xốp) sang một bên,rnmột bên là lớp đất còn lại.
rnrn
Sau khi cuốc hố được 15-20 ngày phảirntiến hành lấp hố. Lớp đất tốt được lấp xuống trước sau đó lấp lớp đất còn lại,rnchú ý loại bỏ đá hoặc rễ cây lẫn trong đất. Khi lấp hố kết hợp bón lót bằngrnphân vi sinh hữu cơ; lượng phân tối thiểu 100gram/hố. Đất và phân được trộnrnđều, vun hình mui rùa cao hơn mặt hố từ 2-3 cm. Công việc lấp hố phải hoànrnthành trước khi trồng từ 15-20 ngày.
rnrn
6.5. Kỹrnthuật trồng
rnrn
Trồng câyrnvào những ngày có thời tiết râm mát hoặc có mưa nhỏ. Không được trồng vào nhữngrnngày nắng nóng hoặc có gió hại. Phải tiến hành theo trình tự từ trên đỉnh xuốngrnchân đồi nơi có địa hình dốc. Khi trồng, dùng cuốc hoặc xẻng tạo một lỗ giữa hốrnđã lấp có độ sâu bằng chiều cao của bầu; xé túi bầu, đặt cây ngay ngắn giữa lỗrnmới tạo, dùng tay vun đất nhỏ xung quanh bàu cho tới khi kín mặt bầu. Khi vunrnđất kết hợp dùng tay hoặc chân ấn nhẹ sao cho đất xung quanh bầu được nén chặt,rnđảm bảo cây đứng vững nhưng không làm vỡ bầu.
rnrn
7.rnCHĂM SÓC, NUÔI DƯỠNG VÀ BẢO VỆ RỪNG
rnrn
7.1. Chămrnsóc rừng
rnrn
7.1.1.rnChăm sóc năm thứ nhất
rnrn
Năm thứrnnhất chăm sóc hai lần (nếu trồng vụ Xuân) và một lần (nếu trồng vụ Thu).
rnrn
+ Lần 1:rnSau khi trồng cây trồng chính từ 1-2 tháng (vào tháng 5-6 với cây trồng vụ Xuânrnvà tháng 11-12 đối với cây trồng vụ Thu)
rnrn
+ Lần 2:rnVào tháng 11-12.
rnrn
Nội dungrnchăm sóc bao gồm: i) Trồng dặm những cây bị chết, ii) Phát dọn dây leo, câyrnbụi, cỏ dại nếu có, iii) Xới đất xung quanh gốc với đường kính khoảng từrn40-50cm, iv) Bảo vệ cây không cho gia súc phá hoại, v) Xử lý chồi gốc của câyrntạo môi trường sau khi chặt; những công việc trên được áp dụng cho cả những câyrntái sinh tự nhiên có sẵn.
rnrn
7.1.2.rnChăm sóc năm thứ hai
rnrn
Năm thứrnhai, chăm sóc hai lần theo thời gian và nội dung được qui định như năm thứrnnhất. Trong điều kiện cho phép, cần bón bổ sung phân cho cây mục đích theo liềurnlượng: Phân NPK (tỷ lệ 5-10-3) và phân vi sinh hữu cơ trộn đều tỷ lệ 1:1, mỗirngốc bón 100gram bằng cách tạo rạch xung quanh gốc, kết hợp khi vun gốc cho lầnrnchăm sóc thứ nhất trong năm.
rnrn
7.1.3.rnChăm sóc năm thứ ba
rnrn
Năm thứrnba, lặp lại các công việc trên nhưng không có nội dung trồng dặm.
rnrn
7.1.4.Chămrnsóc năm thứ tư và thứ năm
rnrn
Mỗi năm, tiến hành chăm sóc một lầnrnvào tháng 5-6. Nội dung chăm sóc là phát dọn cỏ dại, dây leo quanh gốc; xới vàrnvun xung quanh gốc với đường kính từ 60-80cm. Không loại bỏ cây bụi, thảm tươirnngoài cự ly này.
rnrn
7.2. Nuôirndưỡng rừng
rnrn
7.2.1. Xửrnlý tầng cây tạo môi trường
rnrn
Khi câyrnphù trợ khép tán tạo độ tàn che cao, cây trồng chính sinh trưởng bị thiếu ánhrnsáng, cây có hiện tượng bị “vóng”…cần tiến hành xử lý tầng cây này. Mục đíchrnxử lý là nhằm đáp ứng nhu cầu ánh sáng cho cây trồng chính, không phải cho yêurncầu sinh trưởng của lớp cây phù trợ.
rnrn
7.2.2. Sốrnlần xử lý
rnrn
Trong quárntrình nuôi dưỡng rừng cây trồng chính, có hai lần xử lý tầng cây phù trợ:
rnrn
Xử lý lầnrnđầu khi rừng có các đặc điểm như mục 7.2.1 và độ tàn che từ 0,5 trở lên (đốirnvới nhóm cây chịu bóng nhẹ) và từ 0,8 trở lên (đối với nhóm cây chịu bóng). Nộirndung xử lý là tỉa thưa và/ hoặc tỉa cành sao cho độ tàn che của lớp cây phù trợrnduy trì từ 0,3-0,5 cho nhóm cây chịu bóng nhẹ, sinh trưởng tương đối nhanh vàrntừ 0,6-0,8 đối với nhóm cây chịu bóng sinh trưởng chậm. Trường hợp phải tỉarncành, chỉ cắt bỏ những cành phía dưới 1/3 chiều dài tán lá.
rnrn
Xử lý lầnrnthứ hai khi cây phù trợ đã khép tán trở lại, cây trồng chính có hiện tượng tỉarncành tự nhiên. Nội dung xử lý tương tự như lần đầu nhưng duy trì độ tàn che chornnhóm cây chịu bóng nhẹ, sinh trưởng nhanh từ 0,2-0,3 và nhóm cây chịu bóng sinhrntrưởng chậm có độ tàn che từ 0,3-0,4.
rnrn
Kỹ thuậtrntỉa thưa và tỉa cành cây phù trợ áp dụng theo các qui định hiện hành cho nhữngrnloài cây thuộc mục 2.2.1.
rnrn
7.2.3.rnChặt nuôi dưỡng cho cây trồng chính
rnrn
Chặt nuôi dưỡng cho cây trồng chínhrnđược tiến hành khi cây có sự phân hoá rõ. Chỉ chặt bỏ những cây còi cọc, hìnhrnthân xấu; dùng dao sắc chặt sát gốc để tận dụng tái sinh chồi của những câyrnnày.
rnrn
Đối vớirnnhững trường hợp còn lại, nội dung chặt nuôi dưỡng đối với cây trồng chính chủrnyếu là tỉa cành, tạo hình thân, hình tán để cây có chiều cao dưới cành lớn,rnsinh trưởng cân đối. Dùng dao sắc hoặc kéo tỉa cành cắt bỏ những cành đã vàrnđang chết hoặc những cành quá lớn so với thân chính. Khi cắt, vết cắt phải sátrnthân cây, không làm giập nát phần vỏ cây và nên cắt cành vào những ngày khôngrncó mưa ở lần chăm sóc thứ hai hàng năm.
rnrn
7.3. Bảornvệ rừng
rnrn
7.3.1.rnPhòng chống cháy rừng
rnrn
Phòngrnchống cháy rừng là nội dung quan trọng đặc biệt là cho những nơi cây trồngrnchính dưới tán rừng thông. Việc triển khai công tác phòng chống cháy rừng đượcrnthực hiện theo Qui phạm phòng chống cháy rừng hiện hành.
rnrn
7.3.2.rnPhòng chống sâu, bệnh hại
rnrn
a. Đối vớirncác loài cây trồng chính được trồng dưới tán rừng chủ yếu tập trung phòng chốngrnsâu đục ngọn của các loài thuộc họ Xoan (Meliaceace), họ Trám (Burseraceae)rnbằng phương pháp theo dõi, bắt trực tiếp bằng tay.
rnrn
b. Một sốrnloài khác, kể cả cây phù trợ và cây trồng chính cần có theo dõi định kỳ để phátrnhiện sâu hại có khả năng phát dịch như sâu róm thông, bọ nẹt, mối, bệnh vàngrnlá, nấm phấn trắng… để có những biện pháp xử lý kịp thời theo các qui địnhrnhiện hành.
rnrn
c. Khi córntriệu chứng phát dịch sâu hoặc bệnh hại phải kịp thời báo cáo cho các cơ quanrnchức năng. Nếu phát hiện những cây bị bệnh, ảnh hưởng nghiêm trọng đến sinh trưởngrncủa toàn rừng phải chặy bỏ, đưa ra khỏi rừng và đốt cả cây.
rnrn
d. Trongrnquá trình tỉa cành phải tuân thủ đúng kỹ thuật đã hướng dẫn nhằm tránh tạo rarncác tổn thương trên thân cây để hạn chế các loài nấm bệnh xâm nhiễm.
rnrn
7.3.3.rnPhòng chống gia súc hay người phá hoại
rnrn
Một số loài cây trồng chính thường bịrntrâu, bò, dê hay các loại gia súc khác phá hoại như ăn lá non, ngọn hoặc giẫmrnđạp gãy…; do đó, cần phải có những qui định cụ thể hoặc có các biện pháp kiểmrntra thường xuyên để ngăn chặn.
rnrn
Ngăn chặnrncon người vào rừng để cắt cây bụi, thảm tươi hay quét cành khô lá rụng về làmrnchất đốt, làm phân xanh…và chặt phá cây trồng.
rnrn
8.rnNGHIỆM THU RỪNG TRỒNG
rnrn
Theo Quyếtrnđịnh số 06/2005/QĐ-BNN ngày 24/01/2005 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nôngrnthôn về việc ban hành qui định nghiệm thu rừng trồng, khoanh nuôi xúc tiến táirnsinh rừng, chăm sóc rừng trồng, bảo vệ rừng, khoanh nuôi phục hồi rừng tự nhiên
rnrn
9.rnTỔ CHỨC THỰC HIỆN
rnrn
Bản hướngrndẫn kỹ thuật này được áp dụng cho mọi thành phần kinh tế, các chủ thể trồngrnrừng cây cung cấp gỗ lớn bằng phương pháp trồng rừng dưới tán rừng.
rnrn
Do đối tượng trồng là các loài cây córnkhả năng cung cấp gỗ lớn có nguồn gốc bản địa tương đối rộng; vì vậy, khi áprndụng cần có sự tham khảo thêm những kinh nghiệm địa phương đã được người dânrntổng kết ở mỗi loài cây cụ thể.
rnrn
rnrn
PHỤrnLỤC 1
rnrn
DANH MỤC NHÓM LOÀI CÂY CHỊU BÓNG NHẸ SINHrnTRƯỞNG TƯƠNG ĐỐI NHANH CÓ CHU KỲ KINH DOANH TỪ 15 ĐẾN 20 NĂM
rnrn
rn rn | rn TT rn | rn
rn Tên Việtrn Nam rn | rn
rn Tên khoarn học rn | rn
rn Tên khác rn | rn
rn
rn | rn 1 rn 2 rn 3 rn 4 rn 5 rn 6 rn 7 rn 8 rn 9 rn 10 rn 11 rn 12 rn 13 rn 14 rn 15 rn | rn
rn Trámrn trắng rn Trám đen rn Lim xẹt rn Lõi thọ rn Vạng trứng rn Sồirn phảng rn Ràngrn ràng mít rn Xoan đào rn Lát hoa rn Xoan mộc rn Gội nếp rn Quyếch rn Vốirn thuốc rn Mỡ rn Đinhrn thối rn | rn
rn Canariumrn album rn Canariumrn nigrum rn Peltophorumrn tonkinensis rn Gmelinarn arborea rn Endospermumrn chinensis rn Castanopsisrn cerebrina rn Ormosiarn balansae rn Prunusrn arborea rn Chukrasiarn tabularis rn Toonarn surenii rn Aglaiarn gigantea rn Chisochetonrn paniculatus rn Schimarn wallichii rn Manglietiarn glauca rn Hernandiarn brilltti rn | rn
rn rn rn rn rn rn Lithocarpusrn fissus rn rn Pigeumrn arboreum rn rn rn rn rn rn rn Fernandoarn serrata rn | rn
rn
rnrn
rnrn
PHỤrnLỤC 2
rnrn
DANH MỤC NHÓM LOÀI CÂY CHỊU BÓNG, SINHrnTRƯỞNG CHẬM CÓ CHU KỲ KINH DOANH LỚN HƠN 20 NĂM
rnrn
rn rn | rn TT rn | rn
rn Tên Việtrn Nam rn | rn
rn Tên khoarn học rn | rn
rn Tên khác rn | rn
rn
rn | rn 1 rn 2 rn 3 rn 4 rn 5 rn 6 rn 7 rn 8 rn 9 rn 10 rn 11 rn 12 rn 13 rn 14 rn 15 rn | rn
rn Giẻ đỏ rn Giổirn xanh rn Lim xanh rn Gõ đỏ rn Giángrn hương rn Re gừng rn Kiềnrn kiền rn Vên vên rn Sến mật rn Sấu rn Dầu conrn rái rn Táu mật rn Chò xanh rn Huỷnh rn Sao đen rn | rn
rn Lithocarpusrn ducampii rn Micheliarn mediocris rn Erythrophloeumrn fordii rn Afzeliarn xylocarpa rn Pterocarpusrn macrocapus rn Cinnamomumrn iners rn Hopearn siamensis rn Anisopterarn costata rn Madhucarn pasquieri rn Dracontomelumrn dao rn Dipterocarpusrn alatus rn Vaticarn ordorata rn Terminaliarn myriocarpa rn Tarrietiarn javanica rn Hopearn odorata rn | rn
rn rn rn rn Gõ Càte rn rn Cinnamomumrn ilicioides rn H.rn pierrei rn A. cochinchinensis rn rn D.rn subequalis rn | rn
rn
rnrn
rnrn