Search
Close this search box.
Thứ sáu, 10/07/2026
Search
Close this search box.

Nhập từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Tiêu chuẩn ngành 04TCN 127:2006 về quy trình kỹ thuật tỉa thưa rừng quế (cinnamomum cassia blume) trồng thuần loài đều tuổi do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành

  • Tóm tắt
  • Nội dung
  • Hiệu lực
  • Lược đồ
  • Tải về
  • VB liên quan

Thuộc tính Tiêu chuẩn ngành 04TCN 127:2006 về quy trình kỹ thuật tỉa thưa rừng quế (cinnamomum cassia blume) trồng thuần loài đều tuổi do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành

Số hiệu: 04TCN127:2006 Loại văn bản: Tiêu chuẩn ngành
Cơ quan ban hành: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Ngày ban hành: 29/12/2006
Người ký: Đã xác định Ngày có hiệu lực: 01/01/1970
Tình trạng hiệu lực: Còn hiệu lực

Tóm tắt văn bản

“rnrnrnrnrnrn

rnrn

TIÊU CHUẨNrnNGÀNH

rnrn

04TCN 127:2006

rnrn

QUIrnTRÌNH KỸ THUẬT TỈA THƯA RỪNG QUẾ (CINNAMOMUM CASSIA BLUME) TRỒNG THUẦN LOÀI ĐỀUrnTUỔI

rnrn

1.rnQUI ĐỊNH CHUNG

rnrn

1.1. Nộirndung, mục tiêu

rnrn

Qui trìnhrnnày quy định những nguyên tắc, nội dung, yêu cầu và kỹ thuật tỉa thưa các lâmrnphần quế (Cinnamomum cassia Blume) trồng thuần loài đều tuổi từ giairnđoạn khép tán đến trước tuổi thành thục công nghệ một cấp tuổi nhằm đạt sảnrnlượng và chất lượng vỏ khô cao nhất khi khai thác chính theo từng cấp đất vớirnchu kỳ kinh doanh từ 15 năm đến 20 năm.

rnrn

1.2. Phạmrnvi áp dụng

rnrn

Qui trình này áp dụng cho những tỉnh trồng quế trọng điểmrntại Trung tâm Bắc Bộ, Đông Bắc Bắc Bộ và Trung Bộ (Yên Bái, Quảng Ninh, ThanhrnHoá, Quảng Nam, Quảng Ngãi) theo phương thức trồng được qui định trong Qui phạmrnkỹ thuật trồng quế (Tiêu chuẩn Ngành: 04 TCN 23-2000).

rnrn

Những nơi rừng quế không trồng theo qui phạm trên, nếu áprndụng qui trình này cần có những điều chỉnh để phù hợp với từng địa phương vàrnđiều kiện cụ thể.

rnrn

1.3. Giảirnthích một số thuật ngữ, định nghĩa

rnrn

– Cấp đất: Cấp đấtrnhay cấp năng suất của một loại rừng xác định nào đó là chỉ tiêu tổng hợp đánhrngiá sự phù hợp của điều kiện lập địa, của nguồn giống và của các biện pháp kỹrnthuật lâm sinh… đối với loại rừng đó. Phân chia cấp đất nhằm đánh giá năngrnsuất của lập địa đối với sản phẩm mục đích. Cấp đất được sử dụng để phân chiarnđơn vị dự đoán sản lượng và xác định hệ thống biện pháp tác động cho đối tượngrnrừng trồng thuần loài, đều tuổi.

rnrn

(Đối vớirncác rừng quế trồng thuần loài, đều tuổi, sản lượng vỏ quế có quan hệ chặt chẽ vớirncác đại lượng sinh trưởng như chiều cao, đường kính ngang ngực và thể tích thânrncây)

rnrn

– Cường độrntỉa thưa:rnLà một chỉ tiêu kỹ thuật trong chặt nuôi dưỡng rừng cho biết mức độ tác độngrncủa một lần chặt tỉa thưa và được biểu thị bằng tỷ lệ phần trăm giữa phần bịrnchặt so với toàn bộ lâm phần trước khi chặt, trong qui trình này, cường độ tỉarnthưa tính theo số cây.

rnrn

– Cấprntuổi:rnLà một số năm nhất định tuỳ thuộc vào đặc tính sinh trưởng của mỗi loài câyrntrong một lâm phần có đặc trưng sinh vật học như nhau nên đòi hỏi những biệnrnpháp kỹ thuật lâm sinh giống nhau.

rnrn

Đối vớirnnhững lâm phần quế trồng thuần loài đều tuổi trong qui trình này, cấp tuổi đượcrnxác định là 3 năm.

rnrn

– Kỳ giãnrncách:rnLà một chỉ tiêu kỹ thuật trong chặt nuôi dưỡng rừng để chỉ số năm cách nhau giữarnhai lần chặt tỉa thưa kế tiếp nhau trên cùng một lâm phần.

rnrn

– Mật độrnthích hợp:rnMật độ thích hợp hay mật độ tối ưu của lâm phần là mật độ tại đó cây có khoảngrnsống thích hợp và môi trường phát triển thuận lợi nhất, cho năng suất và sảnrnlượng cao nhất. Xác định mật độ thích hợp là tìm ra không gian dinh dưỡng thíchrnhợp nhất cho sự phát triển tự nhiên của cây đứng.

rnrn

– Phân cấprncây rừng:rnPhân loại cây rừng thành các cấp căn cứ vào tình hình sinh trưởng, phát triểnrnđể làm cơ sở tiến hành chọn lọc nhân tạo, giữ lại những cây rừng sinh trưởng,rnphát triển tốt và đào thải những cây rừng sinh trưởng và phát triển kém.

rnrn

– Tỉa thưarntầng dưới:rnLà một phương pháp chặt tỉa thưa trong đó đối tượng chặt tỉa là những cây sinhrntrưởng kém do kết quả của quá trình phân hoá cây rừng, những cây bị chặt tỉa làrnnhững cây sống hoàn toàn phía dưới tầng rừng chính.

rnrn

1.4. Tiêurnchuẩn trích dẫn

rnrn

Qui phạmrnkỹ thuật trồng quế (Cinnamomum cassia BL.); Tiêu chuẩn ngành 04 TCNrn23-2000; ban hành kèm theo Quyết định số 05/2000/QĐ-BNN/KHCN ngày 25 tháng 01rnnăm 2000 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn.

rnrn

2.rnĐỐI TƯỢNG RỪNG QUẾ ĐƯA VÀO TỈA THƯA

rnrn

2.1. Điềurnkiện tỉa thưa lần đầu

rnrn

Rừng quếrnđược đưa vào tỉa thưa lần đầu phải có đầy đủ một số đặc trưng lâm học sau:

rnrn

a. Đã khéprntán, độ tàn che bình quân từ 0,7 trở lên, ở trạng thái rừng sào, sinh trưởngrnmạnh về chiều cao, một số cây quế (thông thường có từ 5- 10%) đã có hiện tượngrnra hoa, quả.

rnrn

b. Hiệnrntượng phân hoá cây rừng đã diễn ra; theo phân cấp KRAFT (1884), tỷ lệ cây cấprnIV và cấp V chiếm từ 10-15%.

rnrn

c. Có 50%rnsố cây trở lên có hiện tượng tỉa cành tự nhiên.

rnrn

d. Mật độrnlớn hơn 2500 cây/ha, không có biểu hiện của sâu, bệnh hại phát dịch.

rnrn

Rừng quếrnđưa vào tỉa thưa lần đầu được xác định theo vùng, cấp đất theo qui định ở Bảngrn1 và tham khảo Biểu cấp đất ở Phụ lục 1; phương pháp xác định cấp đất ở Phụ lụcrn2.

rnrn

Bảng 1.

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

Chỉ tiêu

rn

Vùng 

rn

rn

Cấp đấtrn I

rn

rn

Cấp đấtrn II

rn

rn

Cấp đấtrn III

rn

rn

Tuổi

rn

rn

Độ tànrn che

rn

rn

Tuổi

rn

rn

Độ tànrn che

rn

rn

Tuổi

rn

rn

Độ tànrn che

rn

rn

Trungrn tâm Bắc Bộ

rn

rn

6

rn

rn

0,7

rn

rn

7

rn

rn

0,7

rn

rn

8

rn

rn

0,8

rn

rn

Đông Bắcrn Bắc Bộ

rn

rn

7

rn

rn

0,8

rn

rn

8

rn

rn

0,8

rn

rn

9

rn

rn

0.8

rn

rn

Trung Bộ

rn

rn

6

rn

rn

0,8

rn

rn

7

rn

rn

0,8

rn

rn

8

rn

rn

0,7

rn

rnrn

Không đưa vào tỉa thưa lần đầu cho những rừng quế khôngrnbảo đảm các chỉ tiêu trên.

rnrn

2.2. Điềurnkiện tỉa thưa các lần sau

rnrn

a. Đã khéprntán trở lại được ít nhất từ hai năm trở lên

rnrn

b. Có độrntàn che từ 0,7 trở lên

rnrn

3.rnKỸ THUẬT TỈA THƯA

rnrn

3.1. Cườngrnđộ và phương pháp xác định mật độ để lại thích hợp

rnrn

rnrn

Trong đó:

rnrn

– Nth làrnmật độ để lại thích hợp cho mỗi lần tỉa thưa (cây/ha)

rnrn

– 7850 làrntổng diện tích hình chiếu tán lá (m2), khi các cây giao tán; tươngrnđương với độ tàn che trung bình bằng 0,7-0,8.

rnrn

– là diệnrntích tán lá (m2) bình quân của cây để lại nuôi dưỡng sau mỗi lần tỉarnthưa.

rnrn

3.2.rnNguyên tắc bài cây

rnrn

3.2.1.Câyrnbài chặt

rnrn

Cây bàirnchặt là những cây lệch tán, cong queo, cụt ngọn, sâu bệnh hay nhiều ngọn; nhữngrncây bị chèn ép, sinh trưởng kém (cấp IV và cấp V theo phân cấp KRAFT).

rnrn

Những nơirnmật độ quá dày, có thể xem xét bài chặt cả một số cây cấp III để điều chỉnhrnkhông gian sống cho những cây để lại nuôi dưỡng.

rnrn

3.2.2.Câyrnchừa lại nuôi dưỡng

rnrn

Cây chừarnlại nuôi dưỡng là những cây có hình thái thân và tán cân đối, tỉa cành tự nhiênrntốt, phân bố đồng đều trên diện tích lâm phần.

rnrn

3.3. Kỳrngiãn cách giữa các lần tỉa thưa

rnrn

Có thể xác định kỳrngiãn cách bằng một trong ba phương pháp sau:

rnrn

a. Dựa vàorntổng diện tích hình chiếu tán lá khi có giá trị lớn hơn 7850 m2/ha.

rnrn

b. Dựa vàornđộ tàn che trung bình khi đạt giá trị lớn hơn 0,7.

rnrn

c. Kỳ giãnrncách hai năm tính từ lần chặt tỉa đầu

rnrn

Số lần tỉarnthưa và cường độ chặt theo qui định ở Bảng 2.

rnrn

Bảng 2.

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

Vùng

rn

rn

Lần tỉa

rn

rn

Cường độrn chặt tỉa (%)

rn

rn

Cấp đấtrn I

rn

rn

Cấp đấtrn II

rn

rn

Cấp đấtrn III

rn

rn

Trungrn tâm

rn

Bắc Bộ

rn

rn

1

rn

rn

30-35

rn

rn

35-40

rn

rn

30-35

rn

rn

2

rn

rn

30-35

rn

rn

25-30

rn

rn

20-25

rn

rn

3

rn

rn

20-25

rn

rn

15-20

rn

rn

rn

rn

Đông Bắcrn Bắc Bộ

rn

rn

1

rn

rn

20-25

rn

rn

25-30

rn

rn

15-20

rn

rn

2

rn

rn

20-25

rn

rn

25-30

rn

rn

20-25

rn

rn

3

rn

rn

20-25

rn

rn

rn

rn

rn

rn

Trung Bộ

rn

rn

1

rn

rn

30-35

rn

rn

35-40

rn

rn

20-25

rn

rn

2

rn

rn

25-30

rn

rn

35-40

rn

rn

30-35

rn

rn

3

rn

rn

20-25

rn

rn

rn

rn

rn

rnrn

3.4. Mùarntỉa thưa

rnrn

– Mùa tỉarnthưa được xác định vào vụ bóc vỏ quế. Vụ bóc vỏ quế trùng với mùa bắt đầu sinhrntrưởng của cây quế. Có hai vụ bóc vỏ chính ở tất cả các vùng là vụ xuân (thángrn3, tháng 4 âm lịch) và vụ thu (tháng 8, tháng 9 âm lịch).

rnrn

– Nếu tỉarnthưa kết hợp với lợi dụng tái sinh chồi sau này phải chặt tỉa vào vụ xuân.

rnrn

3.5.rnPhương pháp tỉa thưa

rnrn

Trongrntrường hợp rừng trồng theo hàng, có tỷ lệ cây sống cao, tình hình phân hoá câyrnrừng rõ ràng và phân bố tương đối đồng đều trên toàn diện tích…cần áp dụngrnphương pháp tỉa thưa tầng dưới là chính kết hợp với phương pháp tỉa thưa córnchọn lọc ở những nơi cây mọc quá dày.

rnrn

Trường hợprnrừng trồng không theo hàng lối, địa hình dốc, đã quá tuổi tỉa thưa theo qui trìnhrnnày, phải dùng phương pháp tỉa thưa chọn lọc và phải đảm bảo các yêu cầu sau:

rnrn

+ Khôngrntỉa quá 3 cây liền kề nhau

rnrn

+ Tạo đượcrnkhông gian sống tương đối đều nhau cho những cây để lại tỉa thưa lần sau hoặcrncho đến tuổi khai thác chính.

rnrn

+ Khôngrnloại bỏ cây bụi, thảm tươi và các loài cây tái sinh tự nhiên khác có mặt dướirntán rừng.

rnrn

3.6. Kỹrnthuật chặt hạ và vệ sinh rừng sau tỉa thưa

rnrn

3.6.1.Kỹrnthuật chặt hạ

rnrn

Chặt tỉarnthưa quế luôn gắn liền với lợi dụng sản phẩm vỏ quế nên kỹ thuật chặt tỉa phảirnđảm bảo không làm vỡ, giập vỏ quế. Cụ thể:

rnrn

+ Trướcrnkhi chặt hạ, nên bóc trước từ hai đến ba khoanh vỏ quế tính từ phần gốc sát mặtrnđất (từ 0,9 đến 1,35 mét). Kỹ thuật bóc vỏ tuỳ theo kinh nghiệm ở mỗi địarnphương.

rnrn

+ Sau khirnbóc xong phần vỏ quế gốc, dùng dao chặt ngang vị trí thân cây đã được bóc vỏrncách mặt đất vừa tầm tay người chặt sao cho khi hạ cây đổ ngang theo đường đồngrnmức và không đứt rời khỏi gốc chặt.

rnrn

+ Tiếp tụcrnbóc và tận dụng hết vỏ quế thân và quế cành

rnrn

3.6.2.Vệrnsinh rừng sau tỉa thưa

rnrn

Sau khirntỉa thưa, toàn bộ các gốc cây chặt tỉa đều phải được chặt hoặc cưa lại sát gốc.rnNếu có lợi dụng tái sinh chồi, gốc chặt phải bảo đảm không bị giập, vỡ và càngrnsát mặt đất càng tốt.

rnrn

Thân câyrnsau khi bóc vỏ có thể tận dụng làm củi hoặc xếp theo đường đồng mức tạo vậtrncản, ngăn chặn xói mòn đất.

rnrn

Cành nhỏrnvà lá quế có thể tận dụng để chưng cất tinh dầu. Trường hợp không tận dụngrnchưng cất tinh dầu, cành ngọn phải được dọn và xếp theo đường đồng mức, khôngrnđược để cành ngọn tập trung thành đống sau khi chặt tỉa thưa.

rnrn

Những câyrnquế chừa lại nuôi dưỡng sau tỉa thưa nếu phân cành thấp, nhiều cành hoặc có dấurnhiệu tỉa cành…có thể kết hợp tỉa cành nhân tạo trong quá trình vệ sinh rừngrnsau tỉa thưa. Dùng dao sắc chặt cành phần sát thân cây, không được làm vỡ, giậprnvỏ phần sát với thân cây. Độ cao tỉa cành tối đa không vượt quá 1/3 chiều dàirntán lá.

rnrn

4.rnTHIẾT KẾ KỸ THUẬT TỈA THƯA

rnrn

4.1. Lậprnhồ sơ thiết kế kỹ thuật tỉa thưa

rnrn

Trước khirntỉa thưa phải lập hồ sơ thiết kế; hồ sơ gồm:

rnrn

– Sơ đồrnranh giới, diện tích và đặc điểm địa hình của lô tỉa thưa

rnrn

– Mô tảrnnhững đặc trưng cơ bản của lâm phần trước khi tỉa thưa:

rnrn

+ Tuổi lâmrnphần, mật độ hiện tại, cấp đất, phân cấp cây rừng…

rnrn

+ Đườngrnkính thân cây, chiều cao, đường kính tán lá, độ tàn che… bình quân toàn lâmrnphần

rnrn

– Xác địnhrncác chỉ tiêu kỹ thuật: mật độ thích hợp, cường độ tỉa thưa, xây dựng nguyên tắcrnbài cây và kỳ giãn cách…

rnrn

– Dự kiếnrnsản lượng vỏ quế, gỗ quế cho mỗi lần tỉa

rnrn

– Dự đoánrncấu trúc rừng sau khi tỉa thưa

rnrn

4.2. Ngườirnchịu trách nhiệm thiết kế kỹ thuật tỉa thưa

rnrn

Người thiếtrnkế tỉa thưa có thể là cán bộ kỹ thuật hay chủ rừng… đã được tập huấn do cơrnquan kỹ thuật hay cơ quan khuyến lâm trực tiếp quản lý tổ chức đào tạo.

rnrn

4.3.rnPhương pháp bài cây

rnrn

Chỉ đánhrndấu những cây bài chặt, không đánh dấu các cây để lại nuôi dưỡng. Cây bài chặtrntrong các lần chặt tỉa thưa được đánh dấu bằng sơn đỏ theo nguyên tắc:

rnrn

– Dấurn“cộng” (+) ở vị trí thân cây cách mặt đất 1,3 mét

rnrn

– Dấurn“trừ” (-) ở vị trí thân cây cách mặt đất từ 5 đến 7 centimet.

rnrn

– Các dấurnnày phải được đánh theo cùng một hướng trong lô tỉa thưa.

rnrn

4.4. Điềurnchỉnh thiết kế bài cây

rnrn

Sau khirnbài cây, người thiết kế phải kiểm tra lại các số liệu đã được qui định tại mụcrn4.1 sau đó đối chiếu với các Bảng 01 và 02 để điều chỉnh các chỉ tiêu kỹ thuậtrncho hợp lý. Tỷ lệ điều chỉnh nằm trong giới hạn cường độ tỉa thưa tại Bảng 2.

rnrn

4.5. Phêrnduyệt thiết kế tỉa thưa

rnrn

Bản thiếtrnkế tỉa thưa từng lô rừng phải được các cấp có thẩm quyền theo qui định hiệnrnhành phê duyệt mới có hiệu lực thực hiện.

rnrn

 

rnrn

PHỤ LỤC 1

rnrn

(Nguồn: Bộ môn Lâm sinh, Đại học Lâm nghiệp)

rnrn

I. BIỂU CẤPrnĐẤT CHO RỪNG QUẾ TRỒNG THUẦN LOÀI VÙNG TRUNG TÂM BẮC BỘ

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

A

rn

(Tuổi)

rn

rn

Cấp đấtrn I

rn

(H,m)

rn

rn

Cấp đấtrn II

rn

(H,m)

rn

rn

Cấp đấtrn III

rn

(H,m)

rn

rn

RG

rn

rn

G

rn

rn

RG

rn

rn

G

rn

rn

RG

rn

rn

G

rn

rn

RG

rn

rn

3

rn

rn

2.7

rn

rn

2.4

rn

rn

2.1

rn

rn

1.9

rn

rn

1.6

rn

rn

1.3

rn

rn

1

rn

rn

4

rn

rn

4.1

rn

rn

3.7

rn

rn

3.3

rn

rn

2.9

rn

rn

2.5

rn

rn

2.1

rn

rn

1.7

rn

rn

5

rn

rn

5.5

rn

rn

5

rn

rn

4.5

rn

rn

4

rn

rn

3.4

rn

rn

2.9

rn

rn

2.3

rn

rn

6

rn

rn

6.8

rn

rn

6.2

rn

rn

5.5

rn

rn

4.9

rn

rn

4.3

rn

rn

3.6

rn

rn

3

rn

rn

7

rn

rn

8

rn

rn

7.3

rn

rn

6.6

rn

rn

5.8

rn

rn

5.1

rn

rn

4.3

rn

rn

3.6

rn

rn

8

rn

rn

9.1

rn

rn

8.3

rn

rn

7.5

rn

rn

6.7

rn

rn

5.9

rn

rn

5

rn

rn

4.2

rn

rn

9

rn

rn

10.2

rn

rn

9.3

rn

rn

8.4

rn

rn

7.5

rn

rn

6.6

rn

rn

5.7

rn

rn

4.8

rn

rn

10

rn

rn

11.2

rn

rn

10.2

rn

rn

9.2

rn

rn

8.3

rn

rn

7.3

rn

rn

6.3

rn

rn

5.3

rn

rn

11

rn

rn

12.1

rn

rn

11.1

rn

rn

10

rn

rn

9

rn

rn

7.9

rn

rn

6.9

rn

rn

5.8

rn

rn

12

rn

rn

13

rn

rn

11.9

rn

rn

10.8

rn

rn

9.7

rn

rn

8.5

rn

rn

7.4

rn

rn

6.3

rn

rn

13

rn

rn

13.8

rn

rn

12.6

rn

rn

11.5

rn

rn

10.3

rn

rn

9.1

rn

rn

7.9

rn

rn

6.8

rn

rn

14

rn

rn

14.6

rn

rn

13.4

rn

rn

12.1

rn

rn

10.9

rn

rn

9.7

rn

rn

8.4

rn

rn

7.2

rn

rn

15

rn

rn

15.3

rn

rn

14

rn

rn

12.8

rn

rn

11.5

rn

rn

10.2

rn

rn

8.9

rn

rn

7.6

rn

rn

16

rn

rn

16

rn

rn

14.7

rn

rn

13.4

rn

rn

12

rn

rn

10.7

rn

rn

9.4

rn

rn

8

rn

rn

17

rn

rn

16.7

rn

rn

15.3

rn

rn

13.9

rn

rn

12.6

rn

rn

11.2

rn

rn

9.8

rn

rn

8.4

rn

rn

18

rn

rn

17.3

rn

rn

15.9

rn

rn

14.5

rn

rn

13.1

rn

rn

11.6

rn

rn

10.2

rn

rn

8.8

rn

rn

19

rn

rn

17.9

rn

rn

16.5

rn

rn

15

rn

rn

13.5

rn

rn

12.1

rn

rn

10.6

rn

rn

9.2

rn

rn

20

rn

rn

18.5

rn

rn

17

rn

rn

15.5

rn

rn

14

rn

rn

12.5

rn

rn

11

rn

rn

9.5

rn

rn

21

rn

rn

19.1

rn

rn

17.5

rn

rn

16

rn

rn

14.4

rn

rn

12.9

rn

rn

11.4

rn

rn

9.8

rn

rn

22

rn

rn

19.6

rn

rn

18

rn

rn

16.4

rn

rn

14.9

rn

rn

13.3

rn

rn

11.7

rn

rn

10.2

rn

rn

23

rn

rn

20.1

rn

rn

18.5

rn

rn

16.9

rn

rn

15.3

rn

rn

13.7

rn

rn

12.1

rn

rn

10.5

rn

rn

24

rn

rn

20.6

rn

rn

19

rn

rn

17.3

rn

rn

15.7

rn

rn

14

rn

rn

12.4

rn

rn

10.8

rn

rn

25

rn

rn

21.1

rn

rn

19.4

rn

rn

17.7

rn

rn

16

rn

rn

14.4

rn

rn

12.7

rn

rn

11.1

rn

rnrn

GHI CHÚ:

rnrn

RG: Chiềurncao bình quân tại ranh giới các cấp đất

rnrn

– G: Chiềurncao bình quân giữa cấp đất

rnrn

II. BIỂU CẤPrnĐẤT CHO RỪNG QUẾ TRỒNG THUẦN LOÀI VÙNG TRUNG BỘ

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

A

rn

(Tuổi)

rn

rn

Cấp đấtrn I

rn

(H, m)

rn

rn

Cấp đấtrn II

rn

(H, m)

rn

rn

Cấp đấtrn III

rn

(H, m)

rn

rn

RG

rn

rn

G

rn

rn

RG

rn

rn

G

rn

rn

RG

rn

rn

G

rn

rn

RG

rn

rn

1

rn

rn

0.9

rn

rn

0.7

rn

rn

0.6

rn

rn

0.4

rn

rn

0.3

rn

rn

0.1

rn

rn

0

rn

rn

2

rn

rn

1.7

rn

rn

1.5

rn

rn

1.3

rn

rn

1.1

rn

rn

1

rn

rn

0.9

rn

rn

0.8

rn

rn

3

rn

rn

2.5

rn

rn

2.3

rn

rn

2.1

rn

rn

1.9

rn

rn

1.8

rn

rn

1.7

rn

rn

1.6

rn

rn

4

rn

rn

3.4

rn

rn

3.2

rn

rn

2.9

rn

rn

2.7

rn

rn

2.6

rn

rn

2.5

rn

rn

2.4

rn

rn

5

rn

rn

4.3

rn

rn

4.1

rn

rn

3.8

rn

rn

3.5

rn

rn

3.3

rn

rn

3.2

rn

rn

3.1

rn

rn

6

rn

rn

5.3

rn

rn

5

rn

rn

4.6

rn

rn

4.3

rn

rn

4.1

rn

rn

3.9

rn

rn

3.7

rn

rn

7

rn

rn

6.3

rn

rn

5.9

rn

rn

5.5

rn

rn

5.1

rn

rn

4.8

rn

rn

4.6

rn

rn

4.3

rn

rn

8

rn

rn

7.3

rn

rn

6.8

rn

rn

6.3

rn

rn

5.9

rn

rn

5.5

rn

rn

5.2

rn

rn

4.8

rn

rn

9

rn

rn

8.4

rn

rn

7.8

rn

rn

7.2

rn

rn

6.6

rn

rn

6.2

rn

rn

5.8

rn

rn

5.3

rn

rn

10

rn

rn

9.5

rn

rn

8.8

rn

rn

8.1

rn

rn

7.4

rn

rn

6.9

rn

rn

6.3

rn

rn

5.8

rn

rn

11

rn

rn

10.6

rn

rn

9.8

rn

rn

9

rn

rn

8.2

rn

rn

7.5

rn

rn

6.8

rn

rn

6.2

rn

rn

12

rn

rn

11.8

rn

rn

10.8

rn

rn

9.9

rn

rn

8.9

rn

rn

8.1

rn

rn

7.3

rn

rn

6.5

rn

rn

13

rn

rn

13

rn

rn

11.9

rn

rn

10.8

rn

rn

9.7

rn

rn

8.7

rn

rn

7.8

rn

rn

6.9

rn

rnrn

III. BIỂU CẤPrnĐẤT CHO RỪNG QUẾ TRỒNG THUẦN LOÀI VÙNG ĐÔNG BẮC

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

A

rn

(Tuổi)

rn

rn

Cấp đấtrn I

rn

(H,m)

rn

rn

Cấp đấtrn II

rn

(H,m)

rn

rn

Cấp đấtrn III

rn

(H,m)

rn

rn

RG

rn

rn

G

rn

rn

RG

rn

rn

G

rn

rn

RG

rn

rn

G

rn

rn

RG

rn

rn

3

rn

rn

2.6

rn

rn

2.5

rn

rn

2.3

rn

rn

2.2

rn

rn

2.1

rn

rn

2

rn

rn

1.9

rn

rn

4

rn

rn

3.7

rn

rn

3.5

rn

rn

3.2

rn

rn

3

rn

rn

2.8

rn

rn

2.7

rn

rn

2.5

rn

rn

5

rn

rn

4.7

rn

rn

4.4

rn

rn

4.1

rn

rn

3.8

rn

rn

3.5

rn

rn

3.3

rn

rn

3.1

rn

rn

6

rn

rn

5.5

rn

rn

5.2

rn

rn

4.8

rn

rn

4.5

rn

rn

4.2

rn

rn

3.9

rn

rn

3.7

rn

rn

7

rn

rn

6.4

rn

rn

6

rn

rn

5.6

rn

rn

5.2

rn

rn

4.8

rn

rn

4.5

rn

rn

4.2

rn

rn

8

rn

rn

7.1

rn

rn

6.7

rn

rn

6.2

rn

rn

5.8

rn

rn

5.4

rn

rn

5

rn

rn

4.6

rn

rn

9

rn

rn

7.8

rn

rn

7.4

rn

rn

6.9

rn

rn

6.4

rn

rn

6

rn

rn

5.5

rn

rn

5.1

rn

rn

10

rn

rn

8.5

rn

rn

8

rn

rn

7.5

rn

rn

7

rn

rn

6.5

rn

rn

6

rn

rn

5.5

rn

rn

11

rn

rn

9.1

rn

rn

8.6

rn

rn

8.1

rn

rn

7.6

rn

rn

7

rn

rn

6.4

rn

rn

5.9

rn

rn

12

rn

rn

9.7

rn

rn

9.2

rn

rn

8.6

rn

rn

8.1

rn

rn

7.5

rn

rn

6.9

rn

rn

6.3

rn

rn

13

rn

rn

10.3

rn

rn

9.7

rn

rn

9.2

rn

rn

8.6

rn

rn

7.9

rn

rn

7.3

rn

rn

6.6

rn

rn

14

rn

rn

10.8

rn

rn

10.2

rn

rn

9.7

rn

rn

9.1

rn

rn

8.4

rn

rn

7.7

rn

rn

6.9

rn

rnrn

 

rnrn

PHỤrnLỤC 2

rnrn

HƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH CẤP ĐẤT NGOÀI THỰC ĐỊA

rnrn

Để có thểrnsử dụng biểu cấp đất cho việc xác định những nội dung kỹ thuật tỉa thưa ở mỗirnvùng cần được tiến hành qua các bước sau:

rnrn

1. Bước 1:rnXác định tuổi của rừng quế cần tỉa thưa

rnrn

Tuổi rừngrnquế cần tỉa thưa là tuổi tuyệt đối. Tuổi tuyệt đối được tính từ tháng,rnnăm trồng rừng cộng với số tháng cây con ở giai đoạn gieo ươm. Những số liệurnnày được lấy từ hồ sơ, lý lịch rừng trồng.

rnrn

Trongrntrường hợp không biết chắc chắn tuổi tuyệt đối của rừng quế trồng, phải tiếnrnhành giải tích thân cây bằng cách cắt thớt tại vị trí gốc, gần sát mặt đấtrn(thớt 0,0 mét); sau đó đếm số vòng năm (cây quế sinh trưởng đường kính tạo vòngrnnăm khá rõ, mỗi năm tạo một vòng sinh trưởng đường kính) và cộng với thời gianrnở giai đoạn gieo ươm.

rnrn

2. Bước 2:rnXác định chiều cao của rừng quế đưa vào tỉa thưa

rnrn

Sau khirnxác định chính xác tuổi của rừng quế, bước tiếp theo là xác định chiều cao. Đểrnđơn giản hoá công việc này ngoài thực địa, cần tiến hành đo chiều cao ít nhấtrn30 cây bất kỳ và tính chiều cao bình quân bằng phương pháp bình quân cộng.

rnrn

Phươngrnpháp đo chiều cao cây tốt nhất là dùng sào có vạch đến đơn vị đề xi mét (10rncentimét), đo từ đỉnh sinh trưởng đến mặt đất. Có thể sử dụng thước đo caornBlumleisse để xác định chiều cao cây quế. Sai số đo cao cho phép là ± 10rncentimét.

rnrn

Bước 3:rnXác định cấp đất

rnrn

Từ cặp giárntrị tuổichiều cao bình quân đã được xác định, tra vào Biểurncấp đất (theo từng vùng), sẽ biết được cấp đất của lâm phần cần tỉarnthưa.

rnrn

 

rnrn

rnrnrnrnrn”

Hiệu lực

Cung cấp thông tin về văn bản gồm ngày ban hành, ngày có hiệu lực, ngày hết hiệu lực, trạng thái hiệu lực của văn bản.


Lược đồ văn bản

Văn bản được hướng dẫn - [0]
...
Văn bản được hợp nhất - [0]
...
Văn bản bị sửa đổi bổ sung - [0]
...
Văn bản bị đính chính - [0]
...
Văn bản bị thay thế - [0]
...
Văn bản được dẫn chiếu - [0]
...
Văn bản được căn cứ - [0]
...
Văn bản đang xem
Tiêu chuẩn ngành 04TCN 127:2006 về quy trình kỹ thuật tỉa thưa rừng quế (cinnamomum cassia blume) trồng thuần loài đều tuổi do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
Số hiệu: 04TCN127:2006
Loại văn bản: Tiêu chuẩn ngành
Lĩnh vực, ngành:
Nơi ban hành: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Người ký: Đã xác định
Ngày ban hành: 29/12/2006
Ngày hiệu lực: 01/01/1970
Ngày đăng: 10/07/2026
Số công báo:
Tình trạng: Còn hiệu lực
Văn bản hướng dẫn - [0]
...
Văn bản hợp nhất - [0]
...
Văn bản sửa đổi bổ sung - [0]
...
Văn bản đính chính - [0]
...
Văn bản thay thế - [0]
...
Văn bản liên quan cùng nội dung - [0]
...

Văn bản Tiếng Việt

Chưa có file đính kèm.

Văn bản liên quan

  • : Sửa đổi, thay thế, huỷ bỏ
  • : Bổ sung
  • : Đính chính
  • : Hướng dẫn
  • Click vào phần bôi xanh để xem chi tiết