Search
Close this search box.
Thứ sáu, 10/07/2026
Search
Close this search box.

Nhập từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Tiêu chuẩn ngành 04TCN 130:2006 về quy phạm kỹ thuật trồng rừng giổi xanh do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành

  • Tóm tắt
  • Nội dung
  • Hiệu lực
  • Lược đồ
  • Tải về
  • VB liên quan

Thuộc tính Tiêu chuẩn ngành 04TCN 130:2006 về quy phạm kỹ thuật trồng rừng giổi xanh do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành

Số hiệu: 04TCN130:2006 Loại văn bản: Tiêu chuẩn ngành
Cơ quan ban hành: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Ngày ban hành: 29/12/2006
Người ký: Đã xác định Ngày có hiệu lực: 01/01/1970
Tình trạng hiệu lực: Còn hiệu lực

Tóm tắt văn bản

“rnrnrnrnrnrn

rnrn

TIÊU CHUẨNrnNGÀNH

rnrn

04TCN 130:2006

rnrn

QUIrnPHẠM KỸ THUẬT TRỒNG RỪNG GIỔI XANH

rnrn

1.rnQUY ĐỊNH CHUNG

rnrn

1.1. Nội dung, mụcrntiêu

rnrn

Qui phạm này qui địnhrnnội dung và các biện pháp kỹ thuật trồng rừng Giổi xanh (Michelia mediocris Dandy)rntừ khâu chọn điều kiện gây trồng, , giống và tạo cây con, làm đất, trồng rừng,rnchăm sóc, bảo vệ và nuôi duỡng rừng nhằm cung cấp gỗ lớn với chu kỳ kinh doanhrntừ 30 đến 40 năm .

rnrn

1.2. Đối tượng vàrnphạm vi áp dụng

rnrn

Qui phạm này áp dụng cho trồng rừng sản xuất, trồng rừngrnphòng hộ, trồng cây phân tán có thể tham khảo qui phạm này.

rnrn

Qui phạm này áp dụngrncho trồng rừng Giổi xanh ở các cơ sở sản xuất lâm nghiệp thuộc các địa phươngrntrong cả nước sử dụng vốn ngân sách, khuyến khích áp dụng với các đơn vị sửrndụng các nguồn vốn khác.

rnrn

Qui phạm này là cơ sởrnpháp lý để xây dựng qui trình, định mức kinh tế kỹ thuật và quản lý trồng rừngrnGiổi xanh trong cả nước.

rnrn

2.rnĐIỀU KIỆN GÂY TRỒNG .

rnrn

2.1. Khí hậu:

rnrn

+ Nhiệt độ không khírntrung bình năm từ 20oC – 25oC

rnrn

+ Lượng mưa trungrnbình năm từ 1500mm đến 2500mm

rnrn

2.2. Địa hình:

rnrn

+ Độ cao so với mực nước biển từ 500 – 700m

rnrn

+ Đất có độ dốc ≤ 25 o

rnrn

2.3. Đất đai:

rnrn

+ Đất Feralit đỏ nâu,rnđỏ vàng , vàng đỏ , xám vàng, đất còn tính chất đất rừng, sâu, ẩm, thoát nước.

rnrn

+ Tầng dầy trên 40cm,rnhàm lượng mùn trên 2%.

rnrn

+ Giổi xanh trồng ở rừngrnnghèo kiệt ( IIIa1 ), rừng non phục hồi ( IIa,IIb ) hay đất trống ( Ia, Ib, Icrn), đất nương rẫy mới bỏ hoang.

rnrn

3.rnTHU HÁI, CHẾ BIẾN, BẢO QUẢN HẠT GIỐNG

rnrn

3.1. Thu hái hạt.

rnrn

– Hạt giống được thurnhái trên các cây giống từ 20 tuổi trở lên (rncây có D1,3 > 20cm ) có thân thẳng đẹp, tán đều, phân cành cao,rncành nhỏ, không sâu bệnh trong rừng tự nhiên, rừng trồng hay trong các khu rừngrngiống chuyển hoá.

rnrn

– Thu hạt từ tháng 8rnđến tháng 10 ở các tỉnh miền Trung và Tây Nguyên, từ tháng 9 đến tháng 10 ở cácrntỉnh vùng núi phía Bắc.

rnrn

– Chỉ thu quả khi vỏrnchuyển từ màu xanh sang màu vàng sẫm, tử y có màu đỏ, hạt cứng có màu đen .

rnrn

– Hạt giống được thurnhái bằng cách trèo lên cây lấy quả nhưng không được bẻ cành làm ảnh hưởng đếnrntán cây.

rnrn

3.2. Chế biến hạt.

rnrn

– Sau khi thu hái quảrnđược chất thành đống cao không quá 30cm trên sàn nhà, ủ quả trong 1-2 ngày saurnđó phơi trong nắng nhẹ để tách hạt. Quả được ngâm trong nước 1-2 ngày sau đórnchà sát nhẹ, đãi sạch tử y để lấy hạt. Hạt đen được phơi ở nơi thoáng gió khi ráornnước tiến hành bảo quản hoặc gieo ươm.

rnrn

– Chỉ thu những hạtrnđen mẩy, đều, phôi cứng, tử y có màu đỏ; không thu những hạt có tử y đã chuyểnrnsang màu vàng.

rnrn

3.3. Bảo quản hạt.

rnrn

– Hạt được bảo quảnrntheo các phương pháp sau:

rnrn

+ Bảo quản ẩm: Hạt được trộn đềurnvới cát có độ ẩm từ 8 đến 10% ( nắm cát trong tay khi bỏ ra cát không bị rơi )rntheo tỷ lệ 1 hạt/3 cát theo thể tích, trên phủ một lớp cát ẩm dày 3-5cm . Địnhrnkỳ 10 -15 ngày đảo hạt 1 lần, kết hợp tưới nước bổ sung nhằm đảm bảo độ ẩm banrnđầu, thời gian bảo quản không quá 3 tháng.

rnrn

+ Bảo quản lạnh: Hạt được gói kínrntrong các túi PE để bảo quản ở nhiệt độ từ 5oC đến 15oCrntrong tủ lạnh với thời gian bảo quản không quá 9 tháng.

rnrn

4.rnTIÊU CHUẨN HẠT GIỐNG.

rnrn

Hạt giống phải đạtrncác tiêu chuẩn sau:

rnrn

+ Hạt đen sạch, tỷ lệrnnẩy mầm trên 85%.

rnrn

+ Một kg có từ 4500 -rn5000 hạt.

rnrn

+ Hạt không bị mốc,rnthối, sâu, bệnh.

rnrn

5.rnTẠO CÂY CON.

rnrn

5.1. Vườn ươm.

rnrn

Chọn và lậprnvườn ươm theo quy định của tiêu chuẩn ngành về vườn ươm cây Lâm nghiệp (04 TCNrn52 – 2002).

rnrn

5.2. Gieo hạt.

rnrn

– Hạt được gieo trướcrnkhi trồng 8-10 tháng, tuy nhiên do hạt nhanh mất sức nẩy mầm nên sau khi thurnhái có thể gieo hạt ngay để tăng tỷ lệ nẩy mầm của hạt.

rnrn

– Hạt được xử lý theorncách sau: ngâm hạt đen trong nước từ 4-6 giờ, sau đó hạt được vớt ra rửa sạch,rnủ trong bao vải 7-10 ngày, mỗi ngày rửa chua 1 lần, hoặc gieo hạt trong cát khirnhạt nứt nanh thì cấy vào bầu.

rnrn

– Bầu có kích thướcrn10 x 18 cm, vỏ bầu bằng PE, xung quanh đục lỗ thoát nước. Ruột bầu có tỷrnlệ89 % đất vườn ươm hoặc đất rừng + 10% phân chuồng hoai + 1% NPK córnthành phần 5-10-3 ở các tỉnh phía Bắc hoặc 8-16-8 ở các tỉnh phía Nam .

rnrn

5.3. Cấy và chăm sócrncây con.

rnrn

– Trước khi cấy câyrnmầm phải tưới nước đủ ẩm cho bầu trên luống, dùng que cấy cây mầm vào bầu, saurnkhi cấy cần che bóng 50-60 % , bốn tháng sau khi cấy giảm một nửa độ tàn che,rntừ tháng thứ 6 bỏ hoàn toàn tàn che. .

rnrn

– Hai tháng đầu saurnkhi cấy cây phải tưới nước 2lần/ngày vào sáng sớm hoặc chiều tối với lượng tướirn2lít /1m2.Từ tháng thứ 3 mỗi ngày tưới 1 lần, giảm dần lượng tướirnnước từ tháng thứ 4-5, ngừng tưới nước 3-4 tuần trước khi trồng.

rnrn

– Sau khi cấy 4-5rntuần phải bón thúc lần đầu bằng cách tưới dung dịch NPK tỷ lệ 5-10-3 nồng độrn0,5%, hoặc phân chuồng hoai đã pha loãng với liều lượng 2 lít /1 m2,rntưới vào sáng sớm hoặc chiều tối . Sau đó cứ 3- 4 tuần tưới 1 lần, ngừng tướirnphân trước khi trồng 1-2 tháng. Sau mỗi lần tưới phân phải tưới nước để rửarnsạch lá. Phải thường xuyên làm cỏ, kết hợp phá váng trên mặt luống trong quárntrình gieo ươm cây con.

rnrn

– Khi cây con caorn10-15cm phải tiến hành phân loại cây con để chăm sóc riêng những cây sinhrntrưởng kém về đường kính và chiều cao. Sau thời gian 3- 4 tháng tiếp tục phânrnloại để chăm sóc cây sinh trưởng kém cho đến khi đem trồng.

rnrn

– Để phòng bệnh lở cổrnrễ phải dùng Benlát C tinh khiết nồng độ 0,05 % phun lên luống trước khi câyrncây 1 tuần, sau khi cấy cây theo định kỳ 10-15 ngày phun 1 lần, phun cho dungrndịch thuốc bám đều trên mặt lá cây.

rnrn

6.rnTIÊU CHUẨN CÂY GIỐNG.

rnrn

+ Tuổi từ 8 tháng trởrnlên

rnrn

+ Chiều cao ≥ 40 cm

rnrn

+ Đường kính gốc ≥rn0,4 cm

rnrn

+ Sinh trưởng bìnhrnthường, lá xanh, thân thẳng, không sâu bệnh.

rnrn

7.rnTRỒNG RỪNG.

rnrn

Giổi xanh được trồngrnđể làm giàu rừng, hoặc trồng rừng toàn diện (trồng rừng tập trung).

rnrn

7.1. Trồng làm giàurnrừng.

rnrn

7.1.1.Đối tượngrn: Rừng nghèo kiệt, thiếu cây tái sinh, (dạng IIIa1) hay rừng non phục hồi (rnIIa, IIb )

rnrn

7.1.2. Phương thức:rntrồng rừng theo băng, rạch hay theo đám.

rnrn

1. Trồng theo băngrnhay rạch:

rnrn

– Thiết kế băng hayrnrạch. Với địa hình tương đối bằng phẳng băng hay rạch theo hướng Đông-Tây, vớirnđịa hình có độ dốc lớn hơn 15o bănghay rạch theo đườngrnđồng mức.

rnrn

– Kích thước băng hayrnrạch. Tuỳ theo điều kiện thực bì của từng địa phương có thể vận dụng công thứcrnsau:

rnrn

L= H/2 hoặc 2H/3rntrong đó:

rnrn

L: chiều rộng củarnbăng hoặc rạch trồng

rnrn

H: chiều cao trungrnbình của tầng cây cao

rnrn

– Đối tượng trồngrnrừng có chiều cao trung bình của tầng cây cao từ 8 đến 10m, rạch trồng rộng từrn5 đến 6m, băng chừa rộng 8m.

rnrn

– Đối tượng trồngrnrừng có chiều cao trung bình của tầng cây cao từ 10 đến 12m, băng trồng rộng từrn7 đến 8m, băng chừa rộng 10m.

rnrn

– Đối tuợng trồngrnrừng có chiều cao trung bình của tầng cây cao từ 12 đến15m, băng trồng rộng từ 9rnđến 10m, băng chừa rộng 12m.

rnrn

– Với các đối tượngrntrồng rừng có chiều cao trung bình của tầng cây cao trên 15m chiều rộng củarnbăng trồng phải được phát rộng hơn qui định nêu trên để tán của tầng cây caornkhông ảnh hưởng đến sinh trưởng của cây Giổi xanh trong băng trồng.

rnrn

– Xử lý thực bì: Trênrnbăng trồng thực bì được phát sạch đến gốc sau đó dọn ra hai bên chỉ để lại câyrntái sinh và cây gỗ kinh tế, chặt bỏ hay ken chết các cây không phải là cây kinhrntế có đường kính trên 10cm.

rnrn

– Cuốc hố: Trên mỗirnrạch cuốc 1 hàng hố, trên mỗi băng cuốc từ 2 hàng trở lên với cự li hố cách hốrn3m, trên mỗi hàng hố được bố trí theo hình nanh sấu. Trong trường hợp hố trồngrntrùng với 1 cây tái sinh được để lại hay cây có D>10cm thì không cuốc hố đó.rnHố ngoài cùng phải cách mép của băng chừa tối thiểu 2m. Hố có kích thướcrn40x40x40 cm, cuốc hố trước khi trồng 1 tháng, lấp hố 10-15 ngày trước khirntrồng.

rnrn

– Mật độ trồng

rnrn

– Mật độ trồng từ 250rncây đến 400 cây/ ha, cự ly tương ứng là từ 8 x 5 m đến 5 x 5 m

rnrn

2.Trồng làm giàu rừngrntheo đám.

rnrn

– Đối tượng : Đámrntrống có diện tích nhỏ nhất từ 200m2 trở lên trong rừng nghèo kiệtrnhay rừng non phục hồi.

rnrn

– Xử lý thực bì :rnTrong các đám trống thực bì được phát sát đến gốc, băm nhỏ, dọn ra ngoài, chặtrnbỏ hoặc ken chết cây không phải là cây kinh tế có đường kính trên 10 cm, chừarnlại cây tái sinh. Đám rừng xung quanh lỗ trống phải chặt bỏ dây leo, hoặc xử lýrntán cây lớn có ảnh hưởng đến cây trồng trong đám.

rnrn

– Cuốc hố: Lấy tâmrnđiểm của đám trống để cuốc hố, trong đám trống hố được bố trí cách đều nhau vớirncự li 3×3 m, hố ngoài cùng phải cách bìa đám trống tối thiểu là 2m. Kích thước,rnthời gian cuốc và lấp hố qui định như trồng rừng theo băng, rạch nêu trên.

rnrn

– Mật độrntrồng: Tuỳ theo diện tích để xác định số cây trồng rừng trong một đám

rnrn

7.2. Trồng rừng theornphương thức trồng toàn diện hỗn loài ( trồng tập trung).

rnrn

– Đối tượng: Đấtrntrống (đất rừng sau khai thác hay các loại đất trống khác theo qui định tại mụcrn2.3).

rnrn

– Phươngrnthức trồng: Trồng hỗn loài giữa Giổi xanh với các loài cây khác: Sao, Dầu,rnGiáng hương, Cà te, Re gừng, Trám, các loài cây bản địa khác hay các loài keo.

rnrn

– Phương pháp trồng:rnTrồng bằng cây con, hỗn loài giữa Giổi xanh với các loài cây khác theo 2 phươngrnpháp sau:

rnrn

Trồng 1 hàng Giổirnxanh xen kẽ với 1 hàng cây khác

rnrn

Trên mỗi hàng trồngrnxen 1 cây Giổi xanh với 1 cây khác

rnrn

– Thiết kế rạch: Nơirntương đối bằng phẳng, rạch trồng theo hướng Đông Tây, nơi có độ dốc trên 15ornthiết kế rạch trồng theo đường đồng mức, rạch trồng rộng 4 m, rạch chừa rộngrn3m.

rnrn

– Xử lý thực bì :rnTrên rạch trồng thực bì được phát sạch, băm vụn, dọn sạch ra khỏi rạch trồng,rntrên rạch chừa dây leo, bụi rậm được băm vụn sau đó rải đều trên rạch chừa. Vớirncác địa hình dốc cần giữ lại lớp cây bụi ,thảm tươi trên rạch chừa

rnrn

– Cuốc hố: Kíchrnthước, thời gian cuốc và lấp hố theo qui định như ở các phương pháp trồng theornbăng, rạch nêu trên

rnrn

– Mật độrntrồng:

rnrn

.Trồng 1rnhàng Giổi xanh xen 1 hàng cây khác: Mật độ trồng từ 450 đến 500 cây/ha. Cự ly:rncây cách cây 3 x 3 m

rnrn

.Trồng 1rncây Giổi xanh xen 1 cây khác trên 1 hàng: Mật độ trồng 450 – 500 cây/ha. Cự ly:rncây cách cây 3 x 3 m

rnrn

7.3. Kỹrnthuật trồng: Trên mỗi rạch trồng 1 hàng cây, mỗi hố trồng 1 cây Giổi hay câyrnkhác vào chính giữa hố, xé vỏ bầu trước khi trồng, không làm vỡ bầu, đặt câyrnthẳng giữa hố, lấp đất đầy mặt hố, nén chặt xung quanh bầu, vun lớp đất mặt xungrnquanh cao hơn cổ rễ 3-5cm.

rnrn

7.4. Thời vụ trồng:

rnrn

Các tỉnh miền Bắc trồngrnvào vụ xuân (tháng 2 – 3) muộn nhất đến 15/4 hay vụrnthu (tháng 7- 8) miền Trung trồng vào tháng 10-11, Đông Nam Bộ và Tây Nguyênrntrồng vào tháng 5-7 hàng năm.

rnrn

7.5.rnTrồng dặm:

rnrn

Sau khi trồng 1 thángrnkiểm tra hiện trường để trồng dặm các cây chết. Sau 3 tháng tiến hành nghiệmrnthu tỷ lệ sống trên 85% đạt yêu cầu

rnrn

8.rnCHĂM SÓC RỪNG TRỒNG

rnrn

Rừng trồng được chămrnsóc trong 5 năm liền, kể cả những cây tái sinh có giá trị được giữ lại.

rnrn

+ Năm thứ nhất: Chămrnsóc 1- 2 lần

rnrn

– Nếu trồng vụ xuânrnchăm sóc 2 lần vào trước mùa mưa và cuối mùa khô.

rnrn

– Nếu trồng vụ thurnchăm sóc 1 lần vào cuối mùa khô.

rnrn

– Kỹ thuật chăm sóc:rnPhát quang thực bì, dây leo, cỏ dại xâm lấn cây mới trồng, làm cỏ xới gốc vớirnđường kính 1m xung quanh gốc cây mới trồng. Khi chăm sóc cần chăm sóc, bảo vệrncác cây tái sinh là cây gỗ có giá trị kinh tế.

rnrn

+ Năm thứ hai: Chămrnsóc 3 lần:

rnrn

– Lần 1: Phát giâyrnleo, bụi rậm, cành cây ở rạch chừa xâm lấn cây trồng vào đầu mùa xuân

rnrn

– Lần 2 : Làm cỏ, vunrnxới gốc với đường kính 1m xung quanh gốc, kết hợp bón phân NPK với liều lượng 200g/cây hay phân chuồng hoai 2kg/rncây vào đầu mùa mưa.

rnrn

– Lần 3: Phát quangrnthực bì dây leo, cây bụi xâm lấn cây trồng vào cuối mùa khô.

rnrn

+ Năm thứ ba : Chămrnsóc 2 lần

rnrn

– Lần 1: Phát thựcrnbì, dây leo cây bụi xâm lấn cây trồng vào đầu mùa xuân

rnrn

– Lần 2: Phát thựcrnbì, dây leo , vun xới gốc, kết hợp xử lý tán cây ở rạch chừa có ảnh hưởng đếnrncây trồng vào đầu mùa mưa.

rnrn

+ Năm thứ tư và thứrnnăm: Chăm sóc 1 lần, nội dung chăm sóc như năm thứ 3

rnrn

+ Điều chỉnh mật độ và tán cây khác:

rnrn

– Với phương thứcrntrồng rừng theo băng, rạch hay theo đám từ năm thứ 2 trở đi phải xử lý cànhrnnhánh của cây cao ở băng chừa có ảnh hưởng đến sinh trưởng của cây trồng.

rnrn

– Với phương thứcrntrồng rừng toàn diện kết hợp với các loài keo sau khi trồng 2-3 năm khi thấyrntán keo bắt đầu ảnh hưởng đến sinh trưởng của cây Giổi xanh cần phải điều chỉnhrnmật độ và tán keo trên nguyên tắc không để tán keo ảnh hưởng đến sinh trưởng củarnGiổi xanh trên băng trồng.

rnrn

9.rnQUẢN LÝ, BẢO VỆ, NUÔI DƯỠNG RỪNG TRỒNG.

rnrn

Sau từng công đoạnrnphải tiến hành nghiệm thu, lập hồ sơ quản lý theo qui định chung.

rnrn

Mỗi khu rừng cần córnbiển bảo vệ trong đó qui định các nội dung bảo vệ, phòng chống cháy rừng và sựrnphá hoại của con người.

rnrn

Trong quá trình kinhrndoanh cần chặt nuôi dưỡng rừng giổi:

rnrn

+ Lần 1 :Vào năm thứrn7-8 khi cây giổi trong băng hay rạch đã khép tán tiến hành loại bỏ cây sinhrntrưởng kém, cây cong queo, sâu bệnh…phát luỗng dây leo, bụi rậm, chặt bỏ cácrncây trong băng chừa có tán chèn ép cây giổi trong băng hay rạch trồng, chú ýrnkhi điều chỉnh mật độ không chặt 2 cây liền nhau.

rnrn

+ Lần 2: Vào năm thứrn15-20. Tiếp tục điều chỉnh mật độ cây Giổi, mở tán rừng trên nguyên tắc khôngrnđể tán cây giao nhau, tạo đầy đủ không gian cho cây Giổi sinh trưởng, phátrntriển.

rnrn

+ Cường độ tỉa thưarnmỗi lần cần điều tra để quyết định trên nguyên tắc không để cây giao tán và tạornđiều kiện không gian dinh dưỡng tốt nhât cho cây Giổi xanh sinh trưởng, phátrntriển.

rnrn

 

rnrn

rnrnrnrnrn”

Hiệu lực

Cung cấp thông tin về văn bản gồm ngày ban hành, ngày có hiệu lực, ngày hết hiệu lực, trạng thái hiệu lực của văn bản.


Lược đồ văn bản

Văn bản được hướng dẫn - [0]
...
Văn bản được hợp nhất - [0]
...
Văn bản bị sửa đổi bổ sung - [0]
...
Văn bản bị đính chính - [0]
...
Văn bản bị thay thế - [0]
...
Văn bản được dẫn chiếu - [0]
...
Văn bản được căn cứ - [0]
...
Văn bản đang xem
Tiêu chuẩn ngành 04TCN 130:2006 về quy phạm kỹ thuật trồng rừng giổi xanh do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
Số hiệu: 04TCN130:2006
Loại văn bản: Tiêu chuẩn ngành
Lĩnh vực, ngành:
Nơi ban hành: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Người ký: Đã xác định
Ngày ban hành: 29/12/2006
Ngày hiệu lực: 01/01/1970
Ngày đăng: 10/07/2026
Số công báo:
Tình trạng: Còn hiệu lực
Văn bản hướng dẫn - [0]
...
Văn bản hợp nhất - [0]
...
Văn bản sửa đổi bổ sung - [0]
...
Văn bản đính chính - [0]
...
Văn bản thay thế - [0]
...
Văn bản liên quan cùng nội dung - [0]
...

Văn bản Tiếng Việt

Chưa có file đính kèm.

Văn bản liên quan

  • : Sửa đổi, thay thế, huỷ bỏ
  • : Bổ sung
  • : Đính chính
  • : Hướng dẫn
  • Click vào phần bôi xanh để xem chi tiết