Search
Close this search box.
Thứ sáu, 10/07/2026
Search
Close this search box.

Nhập từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Tiêu chuẩn ngành 04TCN 143:2006 về quy trình kỹ thuật tỉa thưa rừng thông đuôi ngựa do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành

  • Tóm tắt
  • Nội dung
  • Hiệu lực
  • Lược đồ
  • Tải về
  • VB liên quan

Thuộc tính Tiêu chuẩn ngành 04TCN 143:2006 về quy trình kỹ thuật tỉa thưa rừng thông đuôi ngựa do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành

Số hiệu: 04TCN143:2006 Loại văn bản: Tiêu chuẩn ngành
Cơ quan ban hành: Đã xác định Ngày ban hành: 29/12/2006
Người ký: Đã xác định Ngày có hiệu lực: 01/01/1970
Tình trạng hiệu lực: Còn hiệu lực

Tóm tắt văn bản

“rnrnrnrnrnrn

rnrn

TIÊU CHUẨN NGÀNH

rnrn

04TCN 143:2006

rnrn

QUYrnTRÌNH KỸ THUẬT TỈA THƯA RỪNG THÔNG ĐUÔI NGỰA

rnrn

1. NHỮNG QUYrnĐỊNH CHUNG

rnrn

1.1. Mục tiêu, nội dung

rnrn

Quy trình này quy định những nguyênrntắc, nội dung và kỹ thuật tỉa thưa rừng trồng thông đuôi ngựa trồng thuần loài,rnđều tuổi nhằm nâng cao năng suất và sản lượng rừng ở tuổi khai thác chính là 27rnnăm cho mọi cấp đất.

rnrn

1.2. Đối tượng và phạm vi áp dụng

rnrn

Quy trình này áp dụng cho rừng Thôngrnđuôi ngựa trồng tập trung, thuần loài, đều tuổi, theo phương thức toàn diệnrnhoặc theo băng rộng với mục tiêu kinh doanh gỗ nhỏ có tuổi hiện tại nhỏ hơnrnhoặc bằng 25 năm.

rnrn

Qui trình này không dùng cho rừngrnThông đuôi ngựa trồng theo phương thức và mục tiêu khác.

rnrn

Quyrntrình này là căn cứ để xây dựng định mức, thiết kế, lập kế hoạch sản xuất chorncác đơn vị hoặc chủ rừng trồng, quản lý hay kinh doanh rừng Thông đuôi ngựarncung cấp gỗ nhỏ.

rnrn

2. ĐỐIrnTƯỢNG RỪNG THÔNG ĐUÔI NGỰA ĐƯA VÀO TỈA THƯA

rnrn

2.1. Rừng Thông đuôi ngựa được đưarnvào tỉa thưa gồm:

rnrn

– Rừng trồng ở mật độ ban đầu từ 1700 cây/ha đến 2500 cây/harncó tỉ lệ cây sống từ 70% trở lên, số cây chết phân bố rải rác hoặc tập trungrnthành đám nhỏ không liền nhau mà có đủ điều kiện theo quy định ở mục 2.3 và 2.4rncủa quy trình này.

rnrn

– Rừngrntrồng đã qua tỉa thưa trước đây, nay đến tuổi tỉa thưa tiếp theo có đủ điều kiệnrnnêu trong 2.4 của quy trình này.

rnrn

– Rừng trồng thuộc đối tượng nêu trên đã quá tuổi tỉa thưa phải đưa ngayrnvào tỉa thưa theo quy trình này.

rnrn

2.2.Rừng Thông đuôi ngựa chưa đưarnvào tỉa thưa.

rnrn

Rừng trồng đến tuổi tỉa thưa nhưngrnchưa hội đủ điều kiện theo mục 2.32.4 của quy trình này thìrnchưa đưa vào tỉa thưa trong năm đó mà phải chờ khi rừng đủ điều kiện mới đưarnvào tỉa thưa

rnrn

2.3. Điều kiện tỉa thưa lần đầu.

rnrn

Rừng Thông đuôi ngựa được đưa vàorntỉa thưa lần đầu phải có những điều

rnrn

kiện sau:

rnrn

– Rừng đã khép tán từ 1 đến 3 năm,rncó độ tàn che từ 0,75 trở lên.

rnrn

– Dấu hiệu tỉa thưa tự nhiên đã xuấtrnhiện ở một số hoặc đa số cây thông.

rnrn

– Thực bì thân thảo hoặc cây bụiؠưarnsángؠdướiؠtán rừng sống yếuؠớt không có dấu hiệu tồnؠtạiؠhoặc đang bị tiêurndiệt.

rnrn

– Rừng có chỉ tiêu sinh trưởng ởrntuổi tỉaؠthưa lần đầu theoؠbảngؠ1 như sau:

rnrn

Bảng 1:rnĐường kính, chiều cao bình quân và tuổi tỉa thưa lầnؠđầu theo cấp đất

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

Cấp đất

rn

rn

Tuổi tỉa thưa (năm)

rn

rn

Dg (cm)

rn

rn

Hg (m)

rn

rn

I

rn

rn

8

rn

rn

8 – 9

rn

rn

6.5 – 7.5

rn

rn

II

rn

rn

9

rn

rn

7.5 – 8.5

rn

rn

6.0 – 7.0

rn

rn

III

rn

rn

10

rn

rn

7.0 – 8.0

rn

rn

6.0 – 7.0

rn

rnrn

2.4.Điều kiện tỉa thưa các lần sau.

rnrn

– Rừng Thông đuồi ngựa được đưa vàorntỉa thưa các lần tiếp theo phải có các điều kiện sau đây:

rnrn

– Đã khép tán trở lại từ 1 đến 3 năm

rnrn

– Rừng có độ tàn che từ 0,75 trở lên

rnrn

3. KĨ THUẬTrnTỈA THƯA

rnrn

3.1.Số lần tỉa thưa.

rnrn

– Rừng Thông đuôi ngựa thuộc cấp đấtrnI được tỉa thưa 3 lần.

rnrn

– Rừng Thông đuôi ngựa thuộc cấp đấtrnII và III được tỉa thưa 2 lần.

rnrn

3.2.Tuổi tỉa thưa và mật độ để lại.

rnrn

– Tuổirntỉa thưa và mật độ để lại theo cấp đất và lần tỉa thưa đối với rừng Thông đuôirnngựa kinh doanh gỗ nhỏ được quy định theo bảng 2 như sau:

rnrn

Bảng 2: Số lần, tuổi tỉa thưa, mậtrnđộ, đường kính, chiều cao bình quân bộ phận để lại theo cấp đất

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

Cấp đất

rn

rn

Lần tỉa thưa

rn

rn

Tuổi tỉa thưa (năm)

rn

rn

Mật độ để lại (cây/ha)

rn

rn

Đường kính bình quân cây để lạirn (cm)

rn

rn

Chiều cao bình quân cây để lại (m)

rn

rn

 

rn

I

rn

rn

1

rn

2

rn

3

rn

rn

8

rn

12

rn

16

rn

rn

1180

rn

910

rn

710

rn

rn

9.5 – 10.5

rn

16.0 – 17.0

rn

22 – 23

rn

rn

7 – 8

rn

11 – 12

rn

16 – 17

rn

rn

II

rn

rn

1

rn

2

rn

rn

9

rn

16

rn

rn

1200

rn

810

rn

rn

9 – 10

rn

18 – 19

rn

rn

6.5 – 7.5

rn

13 – 14

rn

rn

III

rn

rn

1

rn

2

rn

rn

10

rn

17

rn

rn

1240

rn

900

rn

rn

9 – 10

rn

15 – 16

rn

rn

6 – 7

rn

10.5 – 11.5

rn

rnrn

3.3.Cường độ tỉa thưa.

rnrn

Tuỳ theo mật độ rừng trước tỉa thưarnvà mật độ để lại sau tỉa thưa, cường độ cho mỗi lần tỉa thưa được tính theorncông thức:

rnrn

rnrn

Trong đó:

rnrn

– Ii% là cường độ tỉa thưa theo sốrncây ở lần tỉa thưa i.

rnrn

– Ni là mật độ rừng trước lần tỉarnthưa i

rnrn

– Ni là mật độ để lạirnsau lần tỉa thưa i

rnrn

3.4.Tiêu chuẩn cây bài chặt.

rnrn

Là những cây đang chết, bị sâu bệnhrnnặng, lệch tán, cong queo, cụt ngọn hoặc 2 hay nhiều thân, bị chèn ép mạnh,rnsinh trưởng yếu kém (theo phân cấp Kraft là cây cấp 5, 4 và một phần cây cấp 3rnnếu cường độ tỉa thưa mạnh).

rnrn

Cây sinh trưởng phát triển bìnhrnthường mọc quá dầy, cây sinh trưởng phát triển quá mạnh chèn ép nhiều cây xungrnquanh.

rnrn

Số cây bài chặt phải phân bố đềurntrên lô tỉa thưa và phù hợp với cường độ tỉa thưa đã được xác định.

rnrn

3.5.Mùa tỉa thưa.

rnrn

Mùa tỉa thưa tốt nhất là vào mùa khôrnhanh, nhưng tuỳ hoàn cảnh rừng, điều kiện khí hậu, địa hình và đặc điểm tổ chứcrnsản xuất cụ thể mà mùa tỉa thưa được phép mở rộng sang các tháng khác ngoại trừrncác tháng mưa nhiều.

rnrn

3.6.Phương pháp tỉa thưa.

rnrn

– Rừng trồng theo hàng, lối, tỉ lệrncây sống cao, sinh trưởng và phân bố đồng đều trên diện tích phải dùng phươngrnpháp tỉa thưa cơ giới là chính kết hợp với phương pháp tỉa chọn.

rnrn

– Rừng trồng không theo hàng lối,rnđịa hình dốc nhiều, đã quá tuổi tỉa thưa theo quy trình này phải dùng phươngrnpháp tỉa chọn và đảm bảo yêu cầu:

rnrn

Không tỉa từ 3 cây trở lên liền nhau trong một lầnrntỉa.

rnrn

Tạo được không gian dinh dưỡng tương đối đều nhau chornnhững cây để lại đến lần tỉa sau hoặc đến tuổi khai thác chính.

rnrn

Phải giữ lại cây bụi, thảm tươi và cây gỗ tái sinhrndưới tán rừng.

rnrn

3.7.Chặt hạ, vận xuất, dọn vệ sinhrnrừng và kiểm tra hiện trường sau tỉa thưa.

rnrn

– Kỹ thuật chặt hạ, vận xuất, dọn vệrnsinh rừng sau tỉa thưa phải tuân thủ quy định trong quy trình khai thác rừngrngỗ.

rnrn

– Ngay sau khi tỉa thưa, cán bộ kỹrnthuật phải tiến hành kiểm tra số cây bài chặt so với thiết kế, số cây còn lạirnsau khai thác và đổ vỡ, đường kính bình quân, chiều cao bình quân cây để lại,rntình hình vệ sinh rừng.

rnrn

4. THIẾT KẾrnTỈA THƯA

rnrn

4.1. Người thiết kế tỉa thưa.

rnrn

Thiết kế tỉa thưa phải do cán bộ kỹrnthuật và công nhân kỹ thuật đã được tập huấn đảm nhiệm.

rnrn

4.2. Lập hồ sơ tỉa thưa.

rnrn

Khi tỉa thưa mỗi lô rừng phải lập hồrnsơ thiết kế, hồ sơ gồm có:

rnrn

1. Sơ đồ ranh giới, diện tích và đặcrnđiểm địa hình lô tỉa thưa.

rnrn

2. Tình hình rừng trước và sau tỉarnthưa.

rnrn

Tuổi rừng, mật độ, cấp đất, độ tàn che.

rnrn

Đường kính, chiều cao bình quân, chiều cao bình quânrntầng trội.

rnrn

Cường độ tỉa thưa, số lần tỉa thưa.

rnrn

Tổng tiết diện ngang hoạc trữ lượng trên ha.

rnrn

Dự kiến sản lượng lấy ra và khả năng tiêu thụ.

rnrn

Tình hình sinh trưởng của cây rừng.

rnrn

Tình hình cây bụi, thảm tươi.

rnrn

Tình hình thảm khô, thảm mục.

rnrn

4.3.Đánh dấu cây bài.

rnrn

– Cây bài chặt phải đánh dấu cộngrn(+) bằng sơn đỏ ở hai vị trí.

rnrn

Một dấu ở vị trí gốc cây.

rnrn

Một dấu ở vị trí cách cổ rễ cây 1,3 m.

rnrn

– Riêng ở lần tỉa cuối cùng trướcrnhết phải đánh dấu cây bài chừa, sau đó mới đánh dấu cây bài chặt.

rnrn

– Các dấu bài chặt và bài chừa phảirnở cùng một hướng trong lô tỉa thưa.

rnrn

4.4. Điều chỉnh thiết kế bài cây.

rnrn

Sau khi bài cây, cán bộ kỹ thuậtrnthiết kế phải kiểm tra số lượng cây, đường kính bình quân, chiều cao bình quânrnvà sự phân bố các cây để lại rồi đối chiếu với tiêu chuẩn ghi ở mục 3.2 để điềurnchỉnh lại cây bài hợp lý. Tỉ lệ điều chỉnh cho phép ± 5% cường độ tỉa thưa.

rnrn

4.5. Quy định phê duyệt thiết kế tỉarnthưa.

rnrn

Bảnrnthiết kế tỉa thưa từng lô rừng phải được các cấp có thẩm quyền phê duyệt mới córnhiệu lực thực hiện.

rnrn

 

rnrn

rnrnrnrnrn”

Hiệu lực

Cung cấp thông tin về văn bản gồm ngày ban hành, ngày có hiệu lực, ngày hết hiệu lực, trạng thái hiệu lực của văn bản.


Lược đồ văn bản

Văn bản được hướng dẫn - [0]
...
Văn bản được hợp nhất - [0]
...
Văn bản bị sửa đổi bổ sung - [0]
...
Văn bản bị đính chính - [0]
...
Văn bản bị thay thế - [0]
...
Văn bản được dẫn chiếu - [0]
...
Văn bản được căn cứ - [0]
...
Văn bản đang xem
Tiêu chuẩn ngành 04TCN 143:2006 về quy trình kỹ thuật tỉa thưa rừng thông đuôi ngựa do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
Số hiệu: 04TCN143:2006
Loại văn bản: Tiêu chuẩn ngành
Lĩnh vực, ngành:
Nơi ban hành: Đã xác định
Người ký: Đã xác định
Ngày ban hành: 29/12/2006
Ngày hiệu lực: 01/01/1970
Ngày đăng: 10/07/2026
Số công báo:
Tình trạng: Còn hiệu lực
Văn bản hướng dẫn - [0]
...
Văn bản hợp nhất - [0]
...
Văn bản sửa đổi bổ sung - [0]
...
Văn bản đính chính - [0]
...
Văn bản thay thế - [0]
...
Văn bản liên quan cùng nội dung - [0]
...

Văn bản Tiếng Việt

Chưa có file đính kèm.

Văn bản liên quan

  • : Sửa đổi, thay thế, huỷ bỏ
  • : Bổ sung
  • : Đính chính
  • : Hướng dẫn
  • Click vào phần bôi xanh để xem chi tiết