Search
Close this search box.
Thứ sáu, 10/07/2026
Search
Close this search box.

Nhập từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 689:2006 về ngũ cốc và đậu đỗ – Gạo lật – Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành

  • Tóm tắt
  • Nội dung
  • Hiệu lực
  • Lược đồ
  • Tải về
  • VB liên quan

Thuộc tính Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 689:2006 về ngũ cốc và đậu đỗ – Gạo lật – Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành

Số hiệu: 10TCN689:2006 Loại văn bản: Tiêu chuẩn ngành
Cơ quan ban hành: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Ngày ban hành: 26/12/2006
Người ký: Đã xác định Ngày có hiệu lực: 01/01/1970
Tình trạng hiệu lực: Còn hiệu lực

Tóm tắt văn bản

“rnrnrnrnrnrn

rnrn

TIÊU CHUẨNrnNGÀNH

rnrn

10 TCNrn689:2006

rnrn

NGŨrnCỐC VÀ ĐẬU ĐỖ – GẠO LẬT – YÊU CẦU KỸ THUẬT VÀ PHƯƠNG PHÁP THỬ

rnrn

1.rnPhạm vi áp dụng

rnrn

Tiêu chuẩn này quirnđịnh các yêu cầu kỹ thuật tối thiểu cho gạo lật (được định nghĩa ở phần 3.2rndưới đây) dùng làm thức ăn cho người, chế biến thành gạo trắng và buôn bán.

rnrn

2.rnTiêu chuẩn viện dẫn

rnrn

TCVN 4733-1989. Gạo -rnYêu cầu vệ sinh.

rnrn

TCVN 5451-1991 (ISOrn950:1979). Ngũ cốc. Lấy mẫu (Dạng hạt)

rnrn

ISO 712-1998. Ngũ cốcrnvà các sản phẩm ngũ cốc. Xác định độ ẩm (Phương pháp chuẩn)

rnrn

ISO 5223:1999. Sàngrnthử cho ngũ cốc.

rnrn

3.rnThuật ngữ và định nghĩa

rnrn

Trong tiêu chuẩn nàyrnáp dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:

rnrn

3.1. Thóc (Paddy; Roughrnrice). Hạt lúa chưa được bóc vỏ trấu.

rnrn

3.2. Gạo lật ( Brown ricern; cargo rice ; husked rice). Phần còn lại của hạt thóc thuộc các giống lúa (Oryzarnsativa L) sau khi đã tách bỏ hết vỏ trấu.

rnrn

3.3. Hạt nguyên vẹnrn(Whole kernel). Hạt gạo lật không bị vỡ và có chiều dài bằng hoặc lớn hơn 9/10rnchiều dài trung bình của hạt gạo lật.

rnrn

3.4. Hạt nguyên (Headrnrice). Hạt gạo lật không bị vỡ có chiều dài từ 8/10 đến nhỏ hơn 9/10 chiều dàirntrung bình của hạt gạo lật.

rnrn

3.5. Tấm (Broken kernel).rnHạt gạo lật gẫy có chiều dài từ 2,5/10 đến nhỏ hơn 8/10 chiều dài trung bìnhrncủa hạt gạo lật nhưng không lọt qua sàng có đường kính lỗ 1,4mm.

rnrn

3.6. Hạt hư hỏng (Damagedrnkernel). Hạt gạo lật hoặc tấm bị giảm chất lượng rõ rệt do ẩm, sâu bệnh, nấmrnmốc, côn trùng phá hại hoặc do nguyên nhân khác.

rnrn

3.7. Hạt non (Immaturernkernel). Hạt gạo lật từ lúa chưa chín và /hoặc phát triển chưa đầy đủ.

rnrn

3.8. Hạt bạc phấn (Chalkyrnkernel). Hạt gạo lật nguyên hoặc tấm (trừ gạo nếp) có 3/4 diện tích bề mặt hạtrntrở lên có màu trắng đục như phấn.

rnrn

3.9. Hạt vàng (Yellowrnkernel). Hạt gạo lật có một phần hoặc toàn bộ nội nhũ biến đổi sang màu vàng rõrnrệt.

rnrn

3.10. Hạt đỏ (Red kernel).rnHạt gạo lật nguyên hoặc tấm mà lớp vỏ ngoài nội nhũ có màu đỏ.

rnrn

3.11. Hạt rạn nứt (Crackedrnkernel). Hạt gạo lật có một hay nhiều vếtrnrạn nứt ngang, dọc.

rnrn

3.12. Hạt khác loại (Otherrntype kernels; Cotrasting type). Hạt có kích thước và hình dạng khác với loạirnhạt theo yêu cầu (hạt tiêu chuẩn).

rnrn

3.13. Tạp chấtrn(Impurities; Foreign matters). Những vật chất không phải là thóc gạo, bao gồm:

rnrn

3.13.1. Toàn bộ phần lọt quarnsàng có đường kính lỗ 1,0mm

rnrn

3.13.2. Tạp chất hữu cơrn(Organic impurities).Trấu, mảnh rơm, rác, xác côn trùng, hạt hư hỏng hoàn toàn,rnhạt cây trồng khác và cỏ dại…

rnrn

3.13.3. Tạp chất vô cơrn(Inorganic impurities). Gồm đất, cát, đá, sỏi, mảnh kim loại…

rnrn

3.14. Độ ẩm (MoiturernContent). Lượng nước và các chất dễ bay hơi của gạo lật, tính bằng phần trămrntheo khối lượng, được xác định theo phương pháp ISO 712-1998 bằng cách sấy mẫurnở nhiệt độ 1300C ±rn30C trong thời gian 120 phút ± 5 phút.

rnrn

4.rnPhân loại theo kích thước và dạng hạt

rnrn

4.1. Phân loại theo chiềurndài hạt gạo lật theo qui định ở bảng 1

rnrn

Bảng 1: Phân loại gạo lậtrntheo chiều dài hạt

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

Loại gạo lật

rn

rn

Chiều dài hạt (mm)

rn

rn

Hạt rất dài

rn

rn

Trên 7,0

rn

rn

Hạt dài

rn

rn

Từ 6,0 đến 7,0

rn

rn

Hạt ngắn

rn

rn

Nhỏ hơn 6,0

rn

rnrn

4.2. Phân loại theorndạng hạt gạo lật được qui định ở bảng 2

rnrn

Bảng 2: Phân loại gạo lậtrntheo dạng hạt

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

Loại gạo lật

rn

rn

Tỷ lệ dài/ rộng

rn

rn

Thon

rn

rn

> 3,0

rn

rn

Trung bình

rn

rn

2,1 – 3,0

rn

rn

Bầu

rn

rn

< 2,1

rn

rnrn

5.rnYêu cầu kỹ thuật

rnrn

5.1. Yêu cầu kỹ thuậtrnchung

rnrn

5.1.1. Hạt gạo lật phải córnmàu sắc đặc trưng cho từng loại gạo đó, có mùi tự nhiên không có mùi lạ hay bấtrncứ mùi nào chứng tỏ bị hư hỏng (mùi mốc, thối, cháy…)

rnrn

5.1.2. Dư lượng thuốc bảornvệ thực vật, chất bảo quản và chất nhiễm bẩn khác không được vượt quá mức tốirnđa cho phép theo TCVN 4733- 1989 cũng như những quy định về "Danh mục tiêurnchuẩn vệ sinh đối với lương thực thực phẩm" ban hành theo Quyết định sốrn667/1998/QĐ-BYT ngày 04-04-1998 của Bộ Y tế.

rnrn

5.1.3. Gạo lật không đượcrncó côn trùng sống, nhìn được bằng mắt thường.

rnrn

5.2. Các chỉ tiêu chấtrnlượng

rnrn

Theo mức chất lượng,rngạo lật được chia làm 4 loại: loại 100% (bao gồm hạng A và B) và loại 5%, 10%rnvà 15% tấm. Yêu cầu chất lượng của các loại gạo lật được quy định trong bảng 3

rnrn

6.rnPhương pháp thử

rnrn

6.1. Dụng cụ và thiết bị

rnrn

6.1.1. Dụng cụ chia mẫu

rnrn

6.1.2. Cân phân tích có độrnchính xác đến 0,001g

rnrn

6.1.3. Cân kĩ thuật có độrnchính xác đến 0,01g

rnrn

6.1.4. Thiết bị nghiền mẫu,rnđược chế tạo bằng vật liệu không hút ẩm, dễ làm sạch, có khả năng nghiền nhanhrnvà đồng đều, không tỏa nhiệt, có khả năng điều chỉnh để đạt mức nghiền mịn lọtrnhoàn toàn qua sàng có đường kính lỗ sàng1,7mm.

rnrn

6.1.5. Tủ sấy có thể điềurnchỉnh nhiệt độ 1300C ±rn20C

rnrn

6.1.6. Sàng thử có đườngrnkính lỗ sàng1,7mm

rnrn

6.1.7. Máy chọn hạt hoặcrndụng cụ tách hạt hoặc bộ sàng kim loại có đường kính lỗ sàng 1,4mm và 1,0mm.

rnrn

6.1.8. Kẹp gắp hạt, dao vàrnchổi quét

rnrn

6.1.9. Cốc thủy tinh

rnrn

6.1.10. Kính lúp

rnrn

6.1.11. Bình hút ẩm

rnrn

6.1.12. Khay men trắng

rnrn

6.1.13.Dụng cụ đo kích thước hạt hoặc thiết bị tươngrnđương có độ chính xác 0,01mm.

rnrn

6.1.14. Chén cân có nắp đậy

rnrn

6.1.15. Hộp đựng mẫu có nắp đậy

rnrn

6.2. Lấy mẫu và chuẩn bịrnmẫu

rnrn

6.2.1. Lấy mẫu. TheornTCVN 5451-1991 (ISO 950:1979).

rnrn

6.2.2. Chuẩn bị mẫu

rnrn

rnrnrnrnrn

rnrn

Bảng 3: Yêu cầu chất lượngrncủa gạo lật

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

Loại gạo, % khốirn lượng

rn

rn

Thànhrn phần hạt

rn

rn

Chỉ tiêu chấtrn lượng, không lớn hơn theo % khối lượng

rn

rn

Hạt nguyên vẹn, %

rn

rn

Tấm, %

rn

rn

Tạp chất

rn

rn

Hạt hư hỏng

rn

rn

Hạt đỏ

rn

rn

Hạt vàng

rn

rn

Hạt bạc phấn

rn

rn

Hạtrn non

rn

rn

Hạt rạn nứt

rn

rn

Hạt lẫn loại

rn

rn

Thóc lẫn

rn

rn

Độ ẩm

rn

rn

100% hạng A

rn

rn

³ 80,0

rn

rn

£ 4,0

rn

rn

0,2

rn

rn

2,0

rn

rn

2,0

rn

rn

0,5

rn

rn

5,0

rn

rn

2,0

rn

rn

3,0

rn

rn

3,0

rn

rn

0,3

rn

rn

14,5

rn

rn

100% hạng B

rn

rn

³ 80,0

rn

rn

£ 4,5

rn

rn

0,3

rn

rn

2,0

rn

rn

3,0

rn

rn

0,7

rn

rn

6,0

rn

rn

2,5

rn

rn

3,0

rn

rn

5,0

rn

rn

0,5

rn

rn

14,5

rn

rn

5%

rn

rn

³ 75,0

rn

rn

£ 7,0

rn

rn

0,4

rn

rn

2,5

rn

rn

3,5

rn

rn

1,0

rn

rn

6,0

rn

rn

3,5

rn

rn

5,0

rn

rn

8,0

rn

rn

0,5

rn

rn

14,5

rn

rn

10%

rn

rn

³ 70,0

rn

rn

£ 12,0

rn

rn

0,5

rn

rn

2,5

rn

rn

4,5

rn

rn

1,0

rn

rn

7,0

rn

rn

4,0

rn

rn

6,0

rn

rn

10,0

rn

rn

1,0

rn

rn

14,5

rn

rn

15%

rn

rn

³ 65,0

rn

rn

£ 17,0

rn

rn

0,6

rn

rn

4,0

rn

rn

6,0

rn

rn

1,0

rn

rn

8,0

rn

rn

4,5

rn

rn

7,0

rn

rn

15,0

rn

rn

1,0

rn

rn

14,5

rn

rnrn

rnrnrnrnrn

rnrn

6.2.2.1. Trộn cẩn thận mẫurntrung bình cho tới khi đồng nhất rồi giảm khối lượng bằng dụng cụ chia mẫu đếnrnkhi khối lượng mẫu còn khoảng 4kg. Chia lấy khoảng 2kg mẫu làm mẫu lưu, khoảngrn2kg mẫu còn lại được chia thành mẫu phân tích 1, mẫu phân tích 2 và mẫu phânrntích 3 để xác định các chỉ tiêu chất lượng theo sơ đồ1. Chuyển mẫu phân tíchrntrên vào các hộp đựng mẫu có nút đậy kín (6.1.15). Trong thời gian chuẩn bịrnmẫu, cần lưu ý phát hiện xem có mùi lạ hay mùi đặc biệt hoặc côn trùng sốngrntrong khối gạo lật hay không. Ghi chép lại tất cả những nhận xét ban đầu đó.

rnrn

6.2.2.2. Chuẩn bị mẫu để xácrnđịnh độ ẩm được tiến hành như sau: từ mẫu phân tích, lấy khoảng 20g mẫu tiếnrnhành nghiền nhanh trên thiết bị nghiền mẫu (6.1.4) đã điều chỉnh để thu đượcrnbột nghiền có kích thước lọt hoàn toàn qua sàng có đường kính lỗ 1,7mm. Cho mẫurnđã nghiền vào lọ thủy tinh có nút mài để xác định ngay độ ẩm của mẫu (6.3.4)

rnrn

6.3. Tiến hành thử

rnrn

Tiến hành xác địnhrnmẫu thử theo sơ đồ 1

rnrn

6.3.1. Xác định tạp chất vàrnthóc lẫn

rnrn

6.3.1.1. Xác định tạp chất

rnrn

Từ mẫu phân tích 1,rncân 500g mẫu với độ chính xác 0,01g cho lên sàng khô sạch có đường kính lỗrn1,0mm (6.1.7), có nắp đậy và có đáy thu nhận. Sàng lắc tròn bằng tay với vậnrntốc 100- 120 vòng phút, trong 2 phút, mỗi phút đổi chiều một lần. Nhặt các tạprnchất vô cơ và hữu cơ ở trên sàng gộp với phần tạp chất nhỏ dưới đáy sàng chornvào cốc thuỷ tinh khô sạch, đã biết khối lượng. Cân toàn bộ khối lượng tạp chấtrnchính xác đến 0,01g.

rnrn

Tính kết quả:

rnrn

 Lượng tạp chất tínhrnbằng phần trăm khối lượng (X1) theo công thức:

rnrn

rnrn

Trong đó:

rnrn

m1 là khốirnlượng tạp chất, tính bằng gam

rnrn

m là khối lượng mẫurnphân tích, tính bằng gam

rnrn

Kết quả các phép thửrnlà trị số trung bình của hai lần xác định song song và được biểu thị tới số thứrnnhất sau dấu phẩy. Sai khác giá trị của hai lần xác định không được vượt quárn0,1% so với giá trị trung bình.

rnrn

6.3.1.2. Xác định thóc lẫn

rnrn

Từ mẫu còn lại saurnkhi đã loại bỏ tạp chất ở trên (6.3.1.1) đổ ra khay và tiến hành nhặt thóc lẫnrntrong mẫu cho vào cốc thủy tinh khô sạch đã biết khối lượng. Cân khối lượngrnthóc chính xác đến 0,01g.

rnrn

Tỷ lệ thóc lẫn (X2)rnđược tính tương tự như tính lượng tạp chất (6.3.1.1)

rnrn

6.3.2. Xác định hạt nguyênrnvẹn, tấm, hạt lẫn loại, hạt rạn nứt và phân loại gạo lật.

rnrn

6.3.2.1. Xác định hạtrnnguyên vẹn và tấm

rnrn

Từ mẫu phân tích 2,rncân khoảng 200g mẫu, với độ chính xác 0,01g. Loại bỏ thóc và tạp chất, sau đórndùng sàng kim loại có đường kính lỗ sàng 1,4mm để tách tấm mẳn. Tách riêng phầnrnhạt nguyên vẹn, tấm bằng máy chọn hạt hoặc dụng cụ tách hạt hoặc sàng tách tấmrn(6.1.7). Dàn đều từng phần vào khay men, dùng kẹp nhặt những hạt gạo lật nguyênrnvẹn hoặc hạt nguyên lẫn trong tấm hoặc tấm lẫn trong gạo lật nguyên hoặc nguyênrnvẹn (nếu có). Cân từng phần gạo lật nguyên vẹn, tấm.

rnrn

Tính tỷ lệ hạt nguyênrnvẹn (X3) và tỷ lệ tấm (X4) tương tự như tính lượng tạprnchất (6.3.1.1)

rnrn

6.3.2.2. Xác định hạtrnlẫn loại

rnrn

Từ những hạt gạo lậtrnnguyên vẹn được tách ra ở trên (6.3.2.1) nhặt tách riêng các hạt có kích thướcrnvà hình dạng khác rõ với hạt theo yêu cầu. Cân với độ chính xác 0,01g.

rnrn

Tính tỷ lệ hạt lẫnrnloại (X5) tương tự như tính lượng tạp chất (6.3.1.1)

rnrn

6.3.2.3. Xác định hạtrnrạn nứt

rnrn

Dùng kính lúp táchrnnhững hạt bị rạn nứt trong những hạt gạo lật nguyên vẹn được tách hạt lẫn loạirnở trên (6.3.2.2). Cân với độ chính xác 0,01g.

rnrn

Tính tỷ lệ hạt rạnrnnứt (X6) tương tự như tính lượng tạp chất (6.3.1.1)

rnrn

6.3.2.4. Xác địnhrnkích thước hạt.

rnrn

Nhặt một cách ngẫurnnhiên 100 hạt gạo lật nguyên vẹn đã được tách hạt lẫn loại và hạt rạn nứt ởrntrên (6.3.2. 3). Tiến hành đo chiều dài hạt (tính bằng mm) bằng dụng cụ đo hạtrn(6.1.13). Tính chiều dài trung bình để phân loại gạo lật theo chiều dài của hạtrn(Bảng 1).

rnrn

Tùy theo yêu cầu córnthể phân loại gạo lật theo dạng hạt bằng cách đo chiều dài, chiều rộng của hạtrn(tính theo mm) và tính tỷ lệ chiều dài/ rộng rồi phân loại theo bảng 2.

rnrn

6.3.3. Xác định hạt hưrnhỏng, hạt xanh non, hạt bạc phấn, hạt vàng và hạt đỏ.

rnrn

6.3.3.1. Từ mẫu phânrntích 3, cân 100g mẫu với độ chính xác 0,01g. Loại bỏ thóc và tạp chất, sau đórnđổ mẫu thử lên khay men trắng. Dàn đều mẫu, tiến hành quan sát và phân loại hạtrnbằng cách nhặt từng loại hạt: hạt hư hỏng, hạt non, hạt bạc phấn, hạt vàng vàrnhạt đỏ vào từng cốc thuỷ tinh khô sạch đã biết khối lượng. Cân từng phần trênrnvới độ chính xác 0,01g.

rnrn

6.3.3.2. Tính kết quả

rnrn

Từng loại hạt đượcrntính bằng phần trăm khối lượng (Xi) theo công thức:

rnrn

rnrn

Trong đó:

rnrn

mi (i=7,8,9…..)rnlà khối lượng từng loại hạt, tính bằng gam.

rnrn

m là khối lượng mẫurnphân tích, tính bằng gam.

rnrn

Kết quả các phép thửrnlà trị số trung bình của hai lần xác định song song và được biểu thị tới số thứrnnhất sau dấu phẩy. Sai khác giá trị của hai lần xác định không được vượt quárn0,1% so với giá trị trung bình.

rnrn

6.3.4. Xác định độ ẩm

rnrn

6.3.4.1. Tiến hành

rnrn

Từ mẫu phân tích đãrnđược chuẩn bị (6.2.2.2), cân 5g mẫu chính xác đến 0,001g cho vào chén cân córnnắp (6.1.14) đã được sấy khô đến khối lượng không đổi và đã xác địnhrnkhối lượng. Đặt chén cân có chứa mẫu vào tủ sấy, mở nắp chén cân và sấy mẫurntrong 120 phút ± 5 phút kể từ lúcrnnhiệt độ buồng sấy đạt 1300C ±rn2oC. Đậy nắp chén cân, lấy chén cân ra khỏi tủ sấy và đặt vào bìnhrnhút ẩm. Sau khoảng 30 phút – 45 phút, khi chén cân nguội đến nhiệt độ phòng thìrnđem cân với độ chính xác đến 0,001g.

rnrn

6.3.4.2. Tính kết quả

rnrn

Độ ẩm của mẫu tínhrnbằng phần trăm theo khối lượng (W) tính theo công thức:

rnrn

rnrn

Trong đó : m s làrnkhối lượng mẫu sau khi sấy, tính bằng gam

rnrn

m là khối lượng mẫurnphân tích, tính bằng gam

rnrn

Kết quả phép thử làrntrị số trung bình cộng của hai lần xác định song song tính đến số thứ nhất saurndấu phẩy, với sai số giữa hai lần xác định song song không vượt quá 0,15% sornvới giá trị trung bình.

rnrn

7.rnBao gói, bảo quản

rnrn

7.1. Bao gói

rnrn

Gạo lật có thể đổ rờirnhoặc đóng bao. Vật liệu dùng để bao gói phải sạch, khô và bền chắc. Khối lượngrncủa các bao của lô hàng phải đồng đều.

rnrn

7.2. Kho trước khirnchứa gạo lật phải được vệ sinh sạch sẽ và sát trùng.

rnrn

7.3. Khi gạo lật nhậprnkho, mỗi ngăn kho, hoặc lô hàng phải có phiếu ghi khối lượng, chất lượng, thờirngian nhập kho, tên kho, số ngăn kho hoặc số lô hàng, tên người nhập kho và tênrnngười bảo quản.

rnrn

8.rnGhi nhãn

rnrn

Trên mỗi bao gạo lậtrnphải ghi tên, địa chỉ nhà sản xuất hoặc người đóng gói, vụ sản xuất, loại gạo,rnkhối lượng tịnh và phải phù hợp với qui định tại quyết định số 178/1999/QĐ-TTgrnngày 30/8/1999.

rnrn

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

rnrnrnrnrn”

Hiệu lực

Cung cấp thông tin về văn bản gồm ngày ban hành, ngày có hiệu lực, ngày hết hiệu lực, trạng thái hiệu lực của văn bản.


Lược đồ văn bản

Văn bản được hướng dẫn - [0]
...
Văn bản được hợp nhất - [0]
...
Văn bản bị sửa đổi bổ sung - [0]
...
Văn bản bị đính chính - [0]
...
Văn bản bị thay thế - [0]
...
Văn bản được dẫn chiếu - [0]
...
Văn bản được căn cứ - [0]
...
Văn bản đang xem
Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 689:2006 về ngũ cốc và đậu đỗ – Gạo lật – Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
Số hiệu: 10TCN689:2006
Loại văn bản: Tiêu chuẩn ngành
Lĩnh vực, ngành:
Nơi ban hành: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Người ký: Đã xác định
Ngày ban hành: 26/12/2006
Ngày hiệu lực: 01/01/1970
Ngày đăng: 10/07/2026
Số công báo:
Tình trạng: Còn hiệu lực
Văn bản hướng dẫn - [0]
...
Văn bản hợp nhất - [0]
...
Văn bản sửa đổi bổ sung - [0]
...
Văn bản đính chính - [0]
...
Văn bản thay thế - [0]
...
Văn bản liên quan cùng nội dung - [0]
...

Văn bản Tiếng Việt

Chưa có file đính kèm.

Văn bản liên quan

  • : Sửa đổi, thay thế, huỷ bỏ
  • : Bổ sung
  • : Đính chính
  • : Hướng dẫn
  • Click vào phần bôi xanh để xem chi tiết