Nhập từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...
Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 815:2006 về quy trình chẩn đoán bệnh dịch tả vịt
- Tóm tắt
- Nội dung
- Hiệu lực
- Lược đồ
- Tải về
- VB liên quan
Thuộc tính Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 815:2006 về quy trình chẩn đoán bệnh dịch tả vịt
| Số hiệu: | 10TCN815:2006 | Loại văn bản: | Tiêu chuẩn ngành |
| Cơ quan ban hành: | Đã xác định | Ngày ban hành: | 01/01/2006 |
| Người ký: | Đã xác định | Ngày có hiệu lực: | 01/01/1970 |
| Tình trạng hiệu lực: | Còn hiệu lực |
Tóm tắt văn bản
“rnrnrnrnrnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
+ TPB – Tryptose Photphat Broth
rnrn
+ Trypsine
rnrn
+ Eagle’s minimumrnessential medium (MEM)
rnrn
+ Tryptose Photphat Broth (TPB)
rnrn
+ Fetal calf serum (FCS).
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
5.1. Kiểm tra một số đặc điểm dịch tễrnhọc – triệu chứng:́́
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
+ Tiêm hỗn hợp trên vào xoang niệu môrnphôi trứng (0,2ml/phôi), 5 phôi/nồng độ.
rnrn
+ Phôi được ấp tiếp ở tủ ấp 37oCrntrong 10 ngày. Loại bỏ những phôi chết trước 24h.
rnrn
+ Phôi chết xảy ra trong 4-10 ngày, córnbệnh tích còi cọc, xuất huyết lan rộng.
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
PCR có thể dùng đểrnphát hiện virus DTV trong các tổ chức như: Thực quản, gan và lách hoặc sau khirntiến hành phân lập trên phôi vịt.
rnrn
a. Chiết tách DNA virus:
rnrn
DNA có thể chiết tách từ dịch tế bào phân lậprnvirus, huyễn dịch bệnh phẩm 10% hoặc dịch ngoáy ổ nhớp.
rnrn
– Bước 1: Đối với huyễn dịch bệnh phẩm 10%:rnNhỏ 400 µl vào ống 1.5ml và ly tâm ở 16000 g trong 5 phút. Hút dịch nổi sangrnống mới và bắt đầu bước 2
rnrn
– Bước 2: Đối với dịch tế bào và dịch ngoáy ổrnnhớp: Nhỏ 400 µl mẫu hoặc dịch nổi từ bước trên vào ống 1.5 ml và ly tâm ởrn16000 – 20000 g trong 45 phút để lắng virus
rnrn
– Bước 3: Đổ bỏ dịch nổi và hòa tan cặn lắngrnbằng 200 µl dung dịch Tris/EDTA (10 mM Tris/HCl, pH 8.0, 1 mM EDTA)
rnrn
– Bước 4: Thêm 10 µl dung dịch proteinase K 5rnµg/µl để đạt nồng độ cuối là 0,2 µg/µl, trộn đều và ủ ở 56oC trong 1rngiờ
rnrn
– Bước 5: Thêm 25 µl dung dịch SDS 10% đểrnnồng độ cuối là 1%, trộn đều và ủ ở 37oC trong 1 giờ.
rnrn
– Bước 6: Thêm 15 µl NaCl 5M để đạt nồng độrncuối cùng là 0,3 M và trộn đều
rnrn
– Bước 7: Thêm 300 µl dung dịch phenol đệmrnvới Tris/HCl, pH 8,0 và trộn đều (có thể bằng cách đảo lộn ống 50 lần)
rnrn
– Bước 8: Ly tâm ống ở 16000 g trong 5 phútrnvà chuyển pha nước nổi sang ống mới
rnrn
– Bước 9: Lặp lại bước 7 và 8 thêm lần nữa
rnrn
– Bước 10: Thêm 500 µl ether trộn đều, và lyrntâm ở 16000 g trong 1 phút
rnrn
– Bước 11: Hút bỏ pha nước, và lặp lại bướcrn10 1 lần nước
rnrn
– Bước 12: mở nắp ống và để ở nhiệt độ 56oCrntrong 15 phút hoặc đến khi ngửi thấy hết mùi ether
rnrn
– Bước 13: Chia lượng mẫu trong ống làm 2, vàrnthêm lượng cồn tuyệt đối gấp 2,25 lần lượng mẫu và trộn đều, để ở nhiệt độrnphòng (22oC) trong 30 phút
rnrn
– Bước 14: Ly tâm ở 16000 g trong 45 phút vàrnbỏ nước nổi
rnrn
– Bước 15:Thêm 200 µl cồn 70% hòa tan nhẹrnnhàng cặn lắng và lại ly tâm ở 16000 g trong 15 phút
rnrn
– Bước 16: Bỏ dịch nổi và làm khô cặn lắng ởrn56oC trong 30-45 phút
rnrn
– Bước 17: Hòa tan DNA bằng 30 µl nước cấtrnRNAse vàDNAse free.
rnrn
– Có thể để mẫu ở 4oC trong vàirnngày hoặc ở -20oC nều muốn bảo quản lâu
rnrn
b. Chạy PCR
rnrn
Khi pha các hỗn hợp phản ứng nên theo hướngrndẫn của nhà sản xuất đối với phản ứng hot start PCR
rnrn
Trình tự cặp mồi (primer) dùng để phátrnhiện virus Dịch tả vịt
rnrn
| rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn |
rnrn
Chu
rnrn
| rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn |
| rn rn | rn 72°C – 3 phút rn |
| rn rn | rn rn |
| rn rn | rn Giữ ở 4oC đến khirn chạy điện di rn |
rnrn
Chạy điện di sản phẩm PCR
rnrn
– Pha thạch Agar 1% bằng dung dịch đệm TAE,rnđun cho tan đều, khi đã nguội, đổ vào khuôn điện di (có lược)
rnrn
– Khi thạch đã đông, để vào trong buồng điệnrndi có đệm TAE
rnrn
– Các sản phẩm PCR được pha với dung dịchrnloading với tỷ lệ 1/10 và nhỏ vào các giếng trên miếng thạch Agar (10 µl/mẫu)
rnrn
– Chạy điện di trong 1 giờ ở nhiệt độ 120 v,rnsau đó nhuôm thạch với ethidium bromide trong 20 phút. Rửa bỏ thuốc nhuộm bằngrncách ngâm trong nước cất 45 phút và đọc kết quả bằng ánh sáng UV, chụp ảnh.
rnrn
c. Đọc kết quả:
rnrn
– Mẫu đối chứng dương và các mẫu dương tínhrncó vạch với kích cỡ 446 bp
rnrn
– Mẫu đối chứng âm và các mẫu âm tính khôngrncó vạch.
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
– Nếu kết quả phân lập âm tính, PCR âmrntính, kết luận âm tính virus Dịch tả vịt.
rnrn
rnrn
1. Manual of standards for diagnosis testsrnand vaccines (OIE).
rnrn
2. Manual of standards for diagnosis tests (Thailand).
rnrn
rnrn
rnrn
1. Công thức pha môi trường:
rnrn
• Dung dịch PBSx10:
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
rnrn
rnrn
*: số chết/số tiêm.
rnrn
Chỉ số NI là sự chênh lệch giữa EID50rn(hoặc LD50, TCID50)của lô đối chứng (+) và (-)
rnrn
Chỉ số NI = 4.0
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrnrnrnrn”
Hiệu lực
Cung cấp thông tin về văn bản gồm ngày ban hành, ngày có hiệu lực, ngày hết hiệu lực, trạng thái hiệu lực của văn bản.
Lược đồ văn bản
|
Văn bản được hướng dẫn -
[0]
...
Văn bản được hợp nhất -
[0]
...
Văn bản bị sửa đổi bổ sung -
[0]
...
Văn bản bị đính chính -
[0]
...
Văn bản bị thay thế -
[0]
...
Văn bản được dẫn chiếu -
[0]
...
Văn bản được căn cứ -
[0]
...
Văn bản đang xem
Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 815:2006 về quy trình chẩn đoán bệnh dịch tả vịt
Văn bản hướng dẫn -
[0]
...
Văn bản hợp nhất -
[0]
...
Văn bản sửa đổi bổ sung -
[0]
...
Văn bản đính chính -
[0]
...
Văn bản thay thế -
[0]
...
Văn bản liên quan cùng nội dung -
[0]
...
|
||||||||||||||||||||||
Văn bản Tiếng Việt
Chưa có file đính kèm.