Nhập từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...
Tiêu chuẩn ngành 10TCN 340:2006 về Giống lạc – Quy phạm khảo nghiệm giá trị canh tác và giá trị sử dụng
- Tóm tắt
- Nội dung
- Hiệu lực
- Lược đồ
- Tải về
- VB liên quan
Thuộc tính Tiêu chuẩn ngành 10TCN 340:2006 về Giống lạc – Quy phạm khảo nghiệm giá trị canh tác và giá trị sử dụng
| Số hiệu: | 10TCN340:2006 | Loại văn bản: | Tiêu chuẩn ngành |
| Cơ quan ban hành: | Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn | Ngày ban hành: | 12/06/2006 |
| Người ký: | Đã xác định | Ngày có hiệu lực: | 01/01/1970 |
| Tình trạng hiệu lực: | Còn hiệu lực |
Tóm tắt văn bản
“rnrnrnrnrnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
(Soátrnxét lần 2)
rnrn
rnrn
rnrn
1.1. Quy phạm này quy định nội dung và phương pháp chủ yếurnkhảo nghiệm giá trị canh tác và giá trị sử dụng (Testing for Value ofrnCultivation and Use-gọi tắt là khảo nghiệm VCU) của các giống lạc mới đượcrnchọn tạo trong nước và nhập nội.
rnrn
1.2 Qui phạm này áp dụng cho mọi tổ chức, cá nhân thực hiệnrnkhảo nghiệm và mọi tổ chức, cá nhân có giống đậu tương mới đăng ký khảo nghiệmrnVCU để công nhận giống.
rnrn
rnrn
2.1 Các bước khảo nghiệm
rnrn
2.1.1 Khảo nghiệm cơ bản: Tiến hành 2-3 vụ, trong đó có 2 vụ cùng tên.
rnrn
2.1.2 Khảo nghiệm sản xuất
rnrn
2.2 Bố trí khảo nghiệm
rnrn
2.2.1 Khảo nghiệm cơ bản
rnrn
2.2.1.1. Bố trí thí nghiệm:
rnrn
– Trồng không che phủ nilon: Diện tích ô 7,5m2rn(5m x 1,5m), lên luống đảm bảo mặt luống rộng 1,2m, rãnh 0,3m. Mỗi luống trồngrn4 hàng dọc.
rnrn
– Trồng có che phủ nilon: Diện tích ô 6,5m2 (5m xrn1,3m), lên luống đảm bảo mặt luống rộng 1,0m, rãnh 0,3m. Mỗi luống trồng 4 hàngrndọc.
rnrn
rnrn
2.2.1.2. Giống khảo nghiệm :
rnrn
– Khối lượng hạt giống: Tối thiểu là 5kg lạc vỏ/1giống/vụ.
rnrn
– Chất lượng hạt giống: Tối thiểu phải tương đương với cấprnxác nhận theo tiêu chuẩn hạt giống lạc hiện hành.
rnrn
– Giống khảo nghiệm được phân nhóm theo thời gian sinhrntrưởng như Bảng 1:
rnrn
rnrn
| rn rn | rn rn | |
| rn rn | rn rn | |
| rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn |
rnrn
2.2.1.3. Giống đối chứng
rnrn
Là giống đã được công nhận hoặc giống địa phương đang gieorntrồng phổ biến nhất trong vùng, có thời gian sinh trưởng cùng nhóm với giốngrnkhảo nghiệm, chất lượng hạt giống phải tương đương với giống khảo nghiệm nhưrnqui định ở mục 2.2.1.2.
rnrn
2.2.2 Khảo nghiệm sản xuất
rnrn
Diện tích: Tối thiểu 500m2/giống/điểm, không nhắcrnlại. Tổng diện tích khảo nghiệm sản xuất qua các vụ không vượt quá quy định củarnBộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
rnrn
Giống đối chứng: Như quy định ởrnmục 2.2.1.3.
rnrn
2.3 Quy trình kỹ thuật
rnrn
2.3.1 Khảo nghiệm cơ bản
rnrn
2.3.1.1. Thời vụ: Gieo trong khung thời vụ tốt nhất của vùng khảo nghiệm.
rnrn
2.3.1.2. Yêu cầu về đất
rnrn
Đất phải đại diện cho vùng sinh thái, có độ phì đồng đều,rnbằng phẳng, có thành phần cơ giới nhẹ và chủ động tưới tiêu.
rnrn
Đất phải được cày sâu, bừa kỹ, san phẳng mặt ruộng, sạch cỏrnvà đảm bảo độ ẩm đất lúc gieo khoảng 75-80% độ ẩm tối đa đồng ruộng.
rnrn
2.3.1.3. Mật độ và khoảng cách (Bảng 2)
rnrn
rnrn
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn rn | rn rn |
| rn rn | rn Không phủ nilon rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn Phủ nilon rn | rn rn | rn rn | rn rn |
rnrn
Độ sâu lấp hạt 3-4cm, dặm bổ sung khi cây có 1-2 lá thật đểrnđảm bảo mật độ, khoảng cách.
rnrn
2.3.1.4. Che phủ nilon.
rnrn
Dùng cuốc gạt nhẹ đất ở 2 mép luống đã lên sẵn về phía rãnhrnrồi phủ nilon, căng phẳng nilon trên bề mặt luống sau đó vét đất ở rãnh ấp nhẹrnvào 2 bên mép luống để cố định nilon, đồng thời làm sạch, phẳng rãnh.
rnrn
2.3.1.5. Phân bón
rnrn
– Lượng phân bón cho 1 ha: Tuỳ thuộc độ phì đất và nhómrngiống để sử dụng lượng phân cho phù hợp. Thông thường là 5 tấn phân hữu cơ +rn30-40kg N + 90-100kg P205 + 60-80kg K20 +rn400-600 kg vôi bột.
rnrn
– Cách bón phân
rnrn
+ Không che phủ nilon
rnrn
– Bón lót: Toàn bộ phân hữu cơ, phân lân, 1/2 lượng vôi +rn1/2 lượng đạm + 1/2 lượng kali. Toàn bộ phân hoá học được trộn đều và bón vàornhàng đã rạch sẵn, sau đó bón phân chuồng. Sau khi bón phân, lấp một lớp đất nhẹrnphủ kín phân rồi mới gieo hạt để tránh hạt tiếp xúc với phân làm giảm sức nảyrnmầm.
rnrn
– Bón thúc lần 1 khi cây có 2-3 lá thật: 1/2 lượng đạm + 1/2rnlượng kali.
rnrn
– Bón thúc lần 2 khi ra hoa rộ: 1/2 lượng vôi.
rnrn
+ Có che phủ ni lon:
rnrn
– Bón lót toàn bộ phân hữu cơ, phân đạm, lân, ka li, 1/2 vôirnvào hàng đã rạch sẵn, lấp phân để lại độ sâu 4-5cm, nếu đất khô phải tưới đủ ẩmrnmới gieo hạt, sau đó lấp đất phủ kín hạt.
rnrn
– Phun thuốc trừ cỏ lên mặt luống. Nếu đất khô phải phunrnnước đủ ẩm rồi phun thuốc trừ cỏ và che phủ nilon.
rnrn
– Bón lượng vôi còn lại lên lá vào thời kỳ ra hoa rộ.
rnrn
2.3.1.6. Chăm sóc
rnrn
+ Không che phủ nilon
rnrn
– Xới vun lần 1: Khi cây có 2-3 lá thật (sau mọc 10-12rnngày), xới nông khắp mặt luống.
rnrn
rnrn
rnrn
+ Che phủ nilon:
rnrn
Khi lạc nhú lên khỏi mặt đất (5-7 ngày sau khi gieo hạt),rndùng ống chọc lỗ (đường kính 7-8cm) để cho cây lạc mọc chòi ra ngoài nilon,rnkhông xới vun nhưng chú ý vét và làm sạch cỏ ở rãnh.
rnrn
+ Tưới nước
rnrn
Giữ độ ẩm đồng ruộng thường xuyên khoảng 65-70% độ ẩm tốirnđa. Nếu thời tiết khô hạn phải tưới, đặc biệt vào 2 thời kỳ quan trọng là khirnra hoa (7-8 lá) và thời kỳ làm quả. Tưới phun hoặc tưới vào rãnh ngập 2/3rnluống, để nước ngấm đều sau đó tháo cạn.
rnrn
2.3.1.7. Phòng trừ sâu bệnh
rnrn
Theo dõi, phát hiện và phòng trừ sâu bệnh theo hướng dẫnrnchung của ngành Bảo vệ thực vật.
rnrn
2.3.1.8. Thu hoạch
rnrn
Khi cây có khoảng 80-85% số quả già (tầng lá giữa và gốcrnchuyển màu vàng và rụng, quả có gân điển hình của giống, mặt trong vỏ quảrnchuyển màu đen và nhẵn, vỏ lụa có màu đặc trưng). Thu riêng quả từng ô, phơirnđạt độ ẩm hạt khoảng 10%.
rnrn
2.3.2. Khảo nghiệm sản xuất
rnrn
Áp dụng kỹ thuật gieo trồng theo quy trình kỹ thuật ở mụcrn2.3.1 hoặc kỹ thuật tiên tiến của địa phương nơi khảo nghiệm.
rnrn
rnrn
3.1. Khảo nghiệm cơ bản
rnrn
3.1.1. Chọn cây theo dõi
rnrn
Cây theo dõi được xác định khi cây có 6-7 lá thật. Mỗi lầnrnnhắc lại 10 cây, lấy 5 cây liên tiếp ở 2 hàng giữa luống, trừ 5 cây đầu hàng.
rnrn
3.1.2. Chỉ tiêu và phương pháp đánh giá
rnrn
rnrn
rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn 1. rn rn | rn Ngày gieo rn | rn rn | rn
rn |
| rn 2. rn rn | rn Ngày mọc: rn Quan sát số cây của toàn ô. rn | rn rn | rn Ngày có khoảng 50% số cây/ô có 2 lá mang xoè ra trên mặtrn đất. rn |
| rn 3. rn rn | rn Ngày ra hoa: rn Quan sát toàn bộ cây trên ô. rn | rn rn | rn Ngày có khoảng 50% số cây/ô có ít nhất 1 hoa nở ở bất kỳrn đốt nào trên thân chính. rn |
| rn 4. rn rn | rn Thời gian sinh trưởng (ngày): rn Số ngày từ gieo đến chín. Quan sát toàn bộ cây trên ô. rn | rn rn | rn Khoảng 80-85% số quả có gân điển hình, mặt trong vỏ quả córn màu đen, vỏ lụa hạt có màu đặc trưng của giống. Tầng lá giữa và gốc chuyểnrn màu vàng và rụng. rn |
| rn 5. rn rn | rn Dạng cây: rn Quan sát đa số cây trên ô rn | rn rn | rn Đứng rn Nửa đứng rn Bò ngang rn |
| rn 6. rn rn | rn Chiều cao cây (cm): rn Đo từ đốt lá mầm đến đỉnh sinh trưởng của thân chính củarn 10 cây mẫu/ô rn | rn rn | rn
rn |
| rn 7. rn rn | rn Số cành cấp 1/cây: rn Đếm số cành hữu hiệu (cành có quả) mọc từ thân chính củarn 10 cây mẫu/ô) rn | rn rn | rn
rn
rn |
| rn 8. rn rn | rn Màu sắc vỏ hạt: rn Quan sát khi quả chín (hạt tươi) rn | rn rn | rn Trắng kem, trắng hồng, hồng, đỏ, nâu, tím, tím sẫm… rn |
| rn 9. rn rn | rn Số cây thực thu trên ô: rn Đếm số cây thu hoạch thực tế mỗi ô rn | rn rn | rn
rn
rn |
| rn 10. rn rn | rn Số quả/cây: rn Đếm tổng số quả trên 10 cây mẫu/ô. Tính trung bình 1 cây rn | rn rn | rn
rn |
| rn 11. rn rn | rn Số quả chắc/cây: rn Đếm tổng số quả chắc trên 10 cây mẫu/ô. Tính trung bình 1rn cây rn | rn rn | rn
rn |
| rn 12. rn rn | rn Tỷ lệ quả 1 hạt (%): rn Số quả có 1 hạt/tổng số quả của 10 cây mẫu/ô. rn | rn rn | rn
rn
rn |
| rn 13. rn rn | rn Tỷ lệ quả 3 hạt (%): rn Số quả có 3 hạt/tổng số quả của 10 cây mẫu trên ô. rn | rn rn | rn
rn |
| rn 14. rn rn | rn Khối lượng 100 quả (g): rn Cân 3 mẫu (bỏ quả lép, non, chỉ lấy quả chắc), mỗi mẫu 100rn quả khô ở độ ẩm hạt khoảng 10%, lấy 1 chữ số sau dấu phẩy. rn | rn rn | rn
rn |
| rn 15. rn rn | rn Khối lượng 100 hạt (g): rn Cân 3 mẫu hạt nguyên vẹn không bị sâu, bệnh được tách từ 3rn mẫu quả (Chỉ tiêu 14), mỗi mẫu 100 hạt ở độ ẩm khoảng 10%, lấy 1 chữ số saurn dấu phẩy. rn | rn rn | rn
rn |
| rn 16. rn rn | rn Tỷ lệ hạt/quả (%): rn Tỷrn lệ hạt/quả (%) = KL hạt khô/KL quả khô của 100 quả mẫu. rn (KL hạt ở độ ẩm khoảng 10 %) rn | rn rn | rn
rn |
| rn 17. rn rn | rn Năng suất quả khô (tạ/ha): rn Thu riêng từng ô, bỏ quả lép, non chỉ lấy quả chắc, phơirn khô (độ ẩm hạt khoảng 10%), cân khối lượng (gồm cả hạt của 10 cây mẫu) đểrn tính năng suất trên ô, sau đó qui ra năng suất tạ/ha. rn | rn rn | rn
rn |
| rn 18. rn rn | rn Độ đồng đều của hạt (điểm): rn Quan sát độ đồng đều của hạt rn | rn rn | rn Rất đồng đều, Điểm 3 rn Trung bình, Điểm 5 rn Không đồng đều, Điểm 7 rn |
| rn 19. rn rn | rn Chất lượng hạt: rn Hàm lượng prôtêin và dầu. Mỗi giống phân tích một lầnrn trong quá trình khảo nghiệm. rn | rn rn | rn
rn |
| rn 20. rn rn | rn Bệnh gỉ sắt – Puccinia arachidis Speg (cấp): rn Điều tra, ước lượng diện tích lá bị bệnh của 10 cây mẫurn trên ô. Điều tra ít nhất 10 cây đại diện theo phương pháp 5 điểm chéo góc. rn | rn rn | rn Rất nhẹ, Cấp1 (<1% diện tích lá bị hại). rn Nhẹ, Cấp 3 (1-5% diện tích lá bị hại). rn Trung bình, Cấp 5 (>5-25% diện tích lá bị hại). rn Nặng, Cấp 7 (> 25-50% diện tích lá bị hại). rn Rất nặng, Cấp 9 (>50% diện tích lá bị hại). rn |
| rn 21. rn rn | rn Bệnh đốm đen – Cercospora personatum (Berk &rn Curt) (cấp): rn Điều tra ít nhất 10 cây đại diện theo phương pháp 5 điểmrn chéo góc. rn | rn rn | rn Rất nhẹ, Cấp 1 (<1% diện tích lá bị hại). rn Nhẹ, Cấp 3 (1-5 % diện tích lá bị hại). rn Trung bình Cấp 5 (>5-25% diện tích lá bị hại). rn Nặng, Cấp 7 (> 25-50% diện tích lá bị hại). rn Rất nặng, Cấp 9 (>50% diện tích lá bị hại). rn |
| rn 22. rn rn | rn Bệnh đốm nâu – Cercosporaarachidicola Horirn (cấp): rn Điều tra ít nhất 10 cây đại diện theo phương pháp 5 điểmrn chéo góc. rn | rn rn | rn Rất nhẹ, Cấp 1 (<1% diện tích lá bị hại). rn Nhẹ, Cấp 3 (1-5 % diện tích lá bị hại). rn Trung bình, Cấp 5 (>5-25% diện tích lá bị hại). rn Nặng, Cấp 7 (> 25-50% diện tích lá bị hại). rn Rất nặng, Cấp 9 (>50% diện tích lá bị hại). rn |
| rn 23. rn rn | rn Bệnh thối đen cổ rễ do Aspergillus niger (%): rn Số cây bị bệnh/Tổng số cây điều tra. Điều tra toàn bộ sốrn cây trên ô rn | rn rn | rn
rn |
| rn 24. rn rn | rn Bệnh héo xanh – Ralstonia solanacearum Smith (%): rn Số cây bị bệnh/Tổng số cây điều tra. Điều tra toàn bộ sốrn cây trên ô rn | rn rn | rn Nhẹ, Điểm 1 (<30%). rn Trung bình, Điểm 2 (30-50%). rn Nặng, Điểm 3 (>50 %). rn |
| rn 25. rn rn | rn Bệnh thối trắng thân do nấm Sclerotium rolfsii (%): rn Số cây bị bệnh/Tổng số cây điều tra. Điều tra toàn bộ sốrn cây trên ô rn | rn rn | rn
rn |
| rn 26. rn rn | rn Bệnh thối quả (%)donấm Sclerotiumrn rolfsii, Fusarium spp, RhizoctoniaPythiumspp: rn Tỷ lệ quả thối/Số quả điềurn tra. rn Điều tra ít nhất 10 cây đại diện theo phương pháp 5 điểmrn chéo góc. rn | rn rn | rn
rn |
| rn 27. rn rn | rn Khả năng chịu hạn, úng (điểm): rn Đánh giá mức độ bị hại. Điều tra toàn bộ các cây trên ô rn | rn rn | rn Không bị hại, Điểm 1. rn Hại nhẹ, Điểm 2. rn Hại trung bình, Điểm 3. rn Hại nặng, Điểm 4. rn Hại rất nặng, Điểm 5. rn |
rnrn
3.2 Khảo nghiệm sản xuất:
rnrn
3.2.1. Ngày gieo
rnrn
3.2.2. Thời gian sinh trưởng (ngày):
rnrn
3.2.3. Năng suất quả khô (tạ/ha):
rnrn
3.2.4. Đặc điểm giống: Nhận xét về sinh trưởng, mức độ nhiễm sâu bệnh vàrnkhả năng thích ứng với điều kiện địa phương nơi khảo nghiệm.
rnrn
3.2.5. Ý kiến của người thực hiện thí nghiệm khảornnghiệm sản xuất: Córnhoặc không chấp nhận giống mới.
rnrn
rnrn
4.1. Báo cáo kết quả khảo nghiệm của các điểm phải gửi về cơrnquan khảo nghiệm chậm nhất 1 tháng sau khi thu hoạch để làm báo cáo tổng hợprn(Phụ lục 1 và 2).
rnrn
4.2. Cơ quan khảo nghiệm có trách nhiệm tổng hợp và thôngrnbáo kết quả khảo nghiệm từng vụ đến các tổ chức, cá nhân có giống khảo nghiệmrnvà các điểm thực hiện khảo nghiệm và các cơ quan có liên quan.
rnrn
rnrn
| rn
rn | rn
rn |
rnrn
rnrn
Phụ lục 1. Báo cáo kết quả khảo nghiệm giống lạc
rnrn
rnrn
1. Địa điểm:
rnrn
2. Cơ quan thực hiện:
rnrn
3. Cán bộ thực hiện:
rnrn
rnrn
5. Số giống và tên giống đối chứng
rnrn
6. Diện tích ô thí nghiệm: m2, kích thướcrnô: m x m
rnrn
7. Số lần nhắc lại:
rnrn
8. Ngày gieo: Ngày mọc: rnNgày thu hoạch:
rnrn
9. Mật độ, khoảng cách:
rnrn
10. Đất thí nghiệm:
rnrn
+ Loại đất:
rnrn
+ Cơ cấu cây trồng và cây trồng trước:
rnrn
rnrn
rnrn
12. Tóm tắt ảnh hưởng của thời tiết khí hậu đối với lạc thí nghiệm và sốrnliệu khí tượng của trạm khí tượng gần nhất
rnrn
13. Tóm tắt tình hình sâu bệnh hại chính: Tên thuốc và lượng thuốc đãrndùng (nếu có)
rnrn
14. Số liệu kết quả khảo nghiệm (ghi đầy đủ, chính xác vào bảng mẫu kèmrntheo).
rnrn
rnrn
16. Kết luận và đề nghị
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
| rn rn rn | rn rn rn |
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
rnrn
rnrn
rnrn
| rn rn | rn rn | rn rn | rn Thời gian sinh trưởng (ngày) rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
rnrn
rnrn
rnrn
| rn rn | rn rn | rn Gỉ sắt (1-9) rn | rn rn rn | rn rn rn | rn rn rn | rn rn | rn rn | rn rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
rnrn
rnrn
rnrn
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn rn | rn rn rn | rn rn rn | rn rn rn | rn rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
rnrn
rnrn
rnrn
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
rnrn
rnrn
Phụ lục 3. Báo cáo kết quả khảo nghiệm sản xuấtrngiống lạc
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn rn | rn rn rn |
| rn rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
rnrn
rnrn
rnrn
| rn rn rn | rn rn rn |
rnrn
rnrn
rnrnrnrnrn”
Hiệu lực
Cung cấp thông tin về văn bản gồm ngày ban hành, ngày có hiệu lực, ngày hết hiệu lực, trạng thái hiệu lực của văn bản.
Lược đồ văn bản
|
Văn bản được hướng dẫn -
[0]
...
Văn bản được hợp nhất -
[0]
...
Văn bản bị sửa đổi bổ sung -
[0]
...
Văn bản bị đính chính -
[0]
...
Văn bản bị thay thế -
[0]
...
Văn bản được dẫn chiếu -
[0]
...
Văn bản được căn cứ -
[0]
...
Văn bản đang xem
Tiêu chuẩn ngành 10TCN 340:2006 về Giống lạc – Quy phạm khảo nghiệm giá trị canh tác và giá trị sử dụng
Văn bản hướng dẫn -
[0]
...
Văn bản hợp nhất -
[0]
...
Văn bản sửa đổi bổ sung -
[0]
...
Văn bản đính chính -
[0]
...
Văn bản thay thế -
[0]
...
Văn bản liên quan cùng nội dung -
[0]
...
|
||||||||||||||||||||||
Văn bản Tiếng Việt
Chưa có file đính kèm.