Search
Close this search box.
Thứ sáu, 10/07/2026
Search
Close this search box.

Nhập từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Tiêu chuẩn ngành 10TCN 340:2006 về Giống lạc – Quy phạm khảo nghiệm giá trị canh tác và giá trị sử dụng

  • Tóm tắt
  • Nội dung
  • Hiệu lực
  • Lược đồ
  • Tải về
  • VB liên quan

Thuộc tính Tiêu chuẩn ngành 10TCN 340:2006 về Giống lạc – Quy phạm khảo nghiệm giá trị canh tác và giá trị sử dụng

Số hiệu: 10TCN340:2006 Loại văn bản: Tiêu chuẩn ngành
Cơ quan ban hành: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Ngày ban hành: 12/06/2006
Người ký: Đã xác định Ngày có hiệu lực: 01/01/1970
Tình trạng hiệu lực: Còn hiệu lực

Tóm tắt văn bản

“rnrnrnrnrnrn

rnrn

TIÊUrnCHUẨN NGÀNH

rnrn

10TCNrn340 : 2006

rnrn

GIỐNG LẠC-QUY PHẠM KHẢO NGHIỆM GIÁ TRỊ CANH TÁC VÀ GIÁ TRỊrnSỬ DỤNG

rnrn

GroundnutrnVarieties-Procedure to conduct tests for Value of Cultivation and Use

rnrn

(Soátrnxét lần 2)

rnrn

(Ban hành kèm theo Quyết định số 1698rnQĐ/BNN-KHCN, ngày 12 tháng 06 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phátrntriển nông thôn)

rnrn

1. Quy định chung

rnrn

1.1. Quy phạm này quy định nội dung và phương pháp chủ yếurnkhảo nghiệm giá trị canh tác và giá trị sử dụng (Testing for Value ofrnCultivation and Use-gọi tắt là khảo nghiệm VCU) của các giống lạc mới đượcrnchọn tạo trong nước và nhập nội.

rnrn

1.2 Qui phạm này áp dụng cho mọi tổ chức, cá nhân thực hiệnrnkhảo nghiệm và mọi tổ chức, cá nhân có giống đậu tương mới đăng ký khảo nghiệmrnVCU để công nhận giống.

rnrn

2. Phương pháp khảo nghiệm

rnrn

2.1 Các bước khảo nghiệm

rnrn

2.1.1 Khảo nghiệm cơ bản: Tiến hành 2-3 vụ, trong đó có 2 vụ cùng tên.

rnrn

2.1.2 Khảo nghiệm sản xuất: Thực hiện đối với những giống córntriển vọng đã qua khảo nghiệm cơ bản ít nhất 1 vụ. Thời gian khảo nghiệm 1-2rnvụ.

rnrn

2.2 Bố trí khảo nghiệm

rnrn

2.2.1 Khảo nghiệm cơ bản

rnrn

2.2.1.1. Bố trí thí nghiệm: Theo khối ngẫu nhiênrnhoàn toàn, 3 lần nhắc lại. Tuỳ theo phương pháp gieo trồng, bố trí diện tích ôrnnhư sau:

rnrn

– Trồng không che phủ nilon: Diện tích ô 7,5m2rn(5m x 1,5m), lên luống đảm bảo mặt luống rộng 1,2m, rãnh 0,3m. Mỗi luống trồngrn4 hàng dọc.

rnrn

– Trồng có che phủ nilon: Diện tích ô 6,5m2 (5m xrn1,3m), lên luống đảm bảo mặt luống rộng 1,0m, rãnh 0,3m. Mỗi luống trồng 4 hàngrndọc.

rnrn

– Khoảng cách giữa các lần nhắc lạirntối thiểu 0,3m. Xung quanh thí nghiệm phải có ít nhất một luống bảo vệ.

rnrn

2.2.1.2. Giống khảo nghiệm : Giống khảo nghiệm phải được gửi đúngrnthời gian theo yêu cầu của cơ quan khảo nghiệm.

rnrn

– Khối lượng hạt giống: Tối thiểu là 5kg lạc vỏ/1giống/vụ.

rnrn

– Chất lượng hạt giống: Tối thiểu phải tương đương với cấprnxác nhận theo tiêu chuẩn hạt giống lạc hiện hành.

rnrn

– Giống khảo nghiệm được phân nhóm theo thời gian sinhrntrưởng như Bảng 1:

rnrn

Bảng 1. Phân nhóm giống lạc theornthời gian sinh trưởng (ngày)

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

Nhóm giống

rn

rn

Vùng và thời vụ gieo trồng

rn

rn

Vụ Xuân-các tỉnh phía Bắc

rn

rn

Vụ Đông Xuân-các tỉnh phía Nam

rn

rn

Ngắn ngày

rn

rn

Dưới 120 ngày

rn

rn

Dưới 90 ngày

rn

rn

Trung ngày

rn

rn

Từ 120-140 ngày

rn

rn

Từ 90-120 ngày

rn

rn

Dài ngày

rn

rn

Trên 140 ngày

rn

rn

Trên 120 ngày

rn

rnrn

2.2.1.3. Giống đối chứng

rnrn

Là giống đã được công nhận hoặc giống địa phương đang gieorntrồng phổ biến nhất trong vùng, có thời gian sinh trưởng cùng nhóm với giốngrnkhảo nghiệm, chất lượng hạt giống phải tương đương với giống khảo nghiệm nhưrnqui định ở mục 2.2.1.2.

rnrn

2.2.2 Khảo nghiệm sản xuất

rnrn

Diện tích: Tối thiểu 500m2/giống/điểm, không nhắcrnlại. Tổng diện tích khảo nghiệm sản xuất qua các vụ không vượt quá quy định củarnBộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

rnrn

Giống đối chứng: Như quy định ởrnmục 2.2.1.3.

rnrn

2.3 Quy trình kỹ thuật

rnrn

2.3.1 Khảo nghiệm cơ bản

rnrn

2.3.1.1. Thời vụ: Gieo trong khung thời vụ tốt nhất của vùng khảo nghiệm.

rnrn

2.3.1.2. Yêu cầu về đất

rnrn

Đất phải đại diện cho vùng sinh thái, có độ phì đồng đều,rnbằng phẳng, có thành phần cơ giới nhẹ và chủ động tưới tiêu.

rnrn

Đất phải được cày sâu, bừa kỹ, san phẳng mặt ruộng, sạch cỏrnvà đảm bảo độ ẩm đất lúc gieo khoảng 75-80% độ ẩm tối đa đồng ruộng.

rnrn

2.3.1.3. Mật độ và khoảng cách (Bảng 2)

rnrn

Bảng 2. Mật độ, khoảng cách

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

TT

rn

rn

Phương pháp gieo trồng

rn

rn

Khoảng cách

rn

rn

Mật độ

rn

cây/m2

rn

rn

Số cây/ô

rn

rn

1.      rn  

rn

rn

Không phủ nilon

rn

rn

30  x  10 x 1 cây

rn

rn

26,7

rn

rn

200

rn

rn

2.      rn  

rn

rn

Phủ nilon

rn

rn

25  x  10 x 1 cây

rn

rn

30,8

rn

rn

200

rn

rnrn

Độ sâu lấp hạt 3-4cm, dặm bổ sung khi cây có 1-2 lá thật đểrnđảm bảo mật độ, khoảng cách.

rnrn

2.3.1.4. Che phủ nilon.

rnrn

Dùng cuốc gạt nhẹ đất ở 2 mép luống đã lên sẵn về phía rãnhrnrồi phủ nilon, căng phẳng nilon trên bề mặt luống sau đó vét đất ở rãnh ấp nhẹrnvào 2 bên mép luống để cố định nilon, đồng thời làm sạch, phẳng rãnh.

rnrn

2.3.1.5. Phân bón

rnrn

– Lượng phân bón cho 1 ha: Tuỳ thuộc độ phì đất và nhómrngiống để sử dụng lượng phân cho phù hợp. Thông thường là 5 tấn phân hữu cơ +rn30-40kg N + 90-100kg P205 + 60-80kg K20 +rn400-600 kg vôi bột.

rnrn

– Cách bón phân

rnrn

+ Không che phủ nilon

rnrn

– Bón lót: Toàn bộ phân hữu cơ, phân lân, 1/2 lượng vôi +rn1/2 lượng đạm + 1/2 lượng kali. Toàn bộ phân hoá học được trộn đều và bón vàornhàng đã rạch sẵn, sau đó bón phân chuồng. Sau khi bón phân, lấp một lớp đất nhẹrnphủ kín phân rồi mới gieo hạt để tránh hạt tiếp xúc với phân làm giảm sức nảyrnmầm.

rnrn

– Bón thúc lần 1 khi cây có 2-3 lá thật: 1/2 lượng đạm + 1/2rnlượng kali.

rnrn

– Bón thúc lần 2 khi ra hoa rộ: 1/2 lượng vôi.

rnrn

+ Có che phủ ni lon:

rnrn

– Bón lót toàn bộ phân hữu cơ, phân đạm, lân, ka li, 1/2 vôirnvào hàng đã rạch sẵn, lấp phân để lại độ sâu 4-5cm, nếu đất khô phải tưới đủ ẩmrnmới gieo hạt, sau đó lấp đất phủ kín hạt.

rnrn

– Phun thuốc trừ cỏ lên mặt luống. Nếu đất khô phải phunrnnước đủ ẩm rồi phun thuốc trừ cỏ và che phủ nilon.

rnrn

– Bón lượng vôi còn lại lên lá vào thời kỳ ra hoa rộ.

rnrn

2.3.1.6. Chăm sóc

rnrn

+ Không che phủ nilon

rnrn

– Xới vun lần 1: Khi cây có 2-3 lá thật (sau mọc 10-12rnngày), xới nông khắp mặt luống.

rnrn

– Lần 2: Khi cây có 6-8 lá thật (saurnmọc 30-35 ngày), xới sâu 5-6cm sát gốc và nhặt cỏ dại, không vun đất vào gốc.

rnrn

– Lần 3: Sau khi ra hoa rộ 7-10rnngày, xới và vun nhẹ quanh gốc.

rnrn

+ Che phủ nilon:

rnrn

Khi lạc nhú lên khỏi mặt đất (5-7 ngày sau khi gieo hạt),rndùng ống chọc lỗ (đường kính 7-8cm) để cho cây lạc mọc chòi ra ngoài nilon,rnkhông xới vun nhưng chú ý vét và làm sạch cỏ ở rãnh.

rnrn

+ Tưới nước

rnrn

Giữ độ ẩm đồng ruộng thường xuyên khoảng 65-70% độ ẩm tốirnđa. Nếu thời tiết khô hạn phải tưới, đặc biệt vào 2 thời kỳ quan trọng là khirnra hoa (7-8 lá) và thời kỳ làm quả. Tưới phun hoặc tưới vào rãnh ngập 2/3rnluống, để nước ngấm đều sau đó tháo cạn.

rnrn

2.3.1.7. Phòng trừ sâu bệnh

rnrn

Theo dõi, phát hiện và phòng trừ sâu bệnh theo hướng dẫnrnchung của ngành Bảo vệ thực vật.

rnrn

2.3.1.8. Thu hoạch

rnrn

Khi cây có khoảng 80-85% số quả già (tầng lá giữa và gốcrnchuyển màu vàng và rụng, quả có gân điển hình của giống, mặt trong vỏ quảrnchuyển màu đen và nhẵn, vỏ lụa có màu đặc trưng). Thu riêng quả từng ô, phơirnđạt độ ẩm hạt khoảng 10%.

rnrn

2.3.2. Khảo nghiệm sản xuất

rnrn

Áp dụng kỹ thuật gieo trồng theo quy trình kỹ thuật ở mụcrn2.3.1 hoặc kỹ thuật tiên tiến của địa phương nơi khảo nghiệm.

rnrn

3. Chỉ tiêu và phương pháp đánh giá

rnrn

3.1. Khảo nghiệm cơ bản

rnrn

3.1.1. Chọn cây theo dõi

rnrn

Cây theo dõi được xác định khi cây có 6-7 lá thật. Mỗi lầnrnnhắc lại 10 cây, lấy 5 cây liên tiếp ở 2 hàng giữa luống, trừ 5 cây đầu hàng.

rnrn

3.1.2. Chỉ tiêu và phương pháp đánh giá (Bảng 3)

rnrn

Bảng 3. Chỉ tiêu và phương pháp đánhrngiá

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

TT

rn

rn

Chỉ tiêu và phương pháp đánh giá

rn

rn

Giai đoạn

rn

rn

Mức độ biểu hiện

rn

rn

1.      rn  

rn

rn

Ngày gieo

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

2.      rn  

rn

rn

Ngày  mọc:

rn

Quan sát số cây của toàn ô.

rn

rn

Mọc

rn

rn

Ngày có khoảng 50% số cây/ô có 2 lá mang xoè ra trên mặtrn đất.

rn

rn

3.      rn  

rn

rn

Ngày ra hoa:

rn

Quan sát toàn bộ cây trên ô.

rn

rn

Ra hoa

rn

rn

Ngày có khoảng 50% số cây/ô có ít nhất 1 hoa nở ở bất kỳrn đốt nào trên thân chính.

rn

rn

4.      rn  

rn

rn

Thời gian sinh trưởng (ngày):

rn

Số ngày từ gieo đến chín. Quan sát toàn bộ cây trên ô. 

rn

rn

Gieo đến chín

rn

rn

Khoảng 80-85% số quả có gân điển hình, mặt trong vỏ quả córn màu đen, vỏ lụa hạt có màu đặc trưng của giống. Tầng lá giữa và gốc chuyểnrn màu vàng và rụng.

rn

rn

5.      rn  

rn

rn

Dạng cây:

rn

Quan sát đa số cây trên ô 

rn

rn

Ra hoa rộ

rn

rn

Đứng

rn

Nửa đứng

rn

Bò ngang

rn

rn

6.      rn  

rn

rn

Chiều cao cây (cm):

rn

Đo từ đốt lá mầm đến đỉnh sinh trưởng của thân chính củarn 10 cây mẫu/ô

rn

rn

Thu hoạch

rn

rn

 

rn

rn

7.      rn  

rn

rn

Số cành cấp 1/cây:

rn

Đếm số cành hữu hiệu (cành có quả) mọc từ thân chính củarn 10 cây mẫu/ô)

rn

rn

Thu hoạch

rn

rn

 

rn

 

rn

rn

8.      rn  

rn

rn

Màu sắc vỏ hạt:

rn

Quan sát khi quả chín (hạt tươi)

rn

rn

Thu hoạch

rn

rn

Trắng kem, trắng hồng, hồng, đỏ, nâu, tím, tím sẫm…

rn

rn

9.      rn  

rn

rn

Số cây thực thu trên ô:

rn

Đếm số cây thu hoạch thực tế mỗi ô

rn

rn

Thu hoạch

rn

rn

 

rn

 

rn

rn

10.  rn  

rn

rn

Số quả/cây:

rn

Đếm tổng số quả trên 10 cây mẫu/ô. Tính trung bình 1 cây

rn

rn

Thu hoạch

rn

rn

 

rn

rn

11.  rn  

rn

rn

Số quả chắc/cây:

rn

Đếm tổng số quả chắc trên 10 cây mẫu/ô. Tính trung bình 1rn cây

rn

rn

Thu hoạch

rn

rn

 

rn

rn

12.  rn  

rn

rn

Tỷ lệ quả 1 hạt (%):

rn

Số quả có 1 hạt/tổng số quả của 10 cây mẫu/ô.

rn

rn

Thu hoạch

rn

rn

 

rn

 

rn

rn

13.  rn  

rn

rn

Tỷ lệ quả 3 hạt (%):

rn

Số quả có 3 hạt/tổng số quả của 10 cây mẫu trên ô.

rn

rn

Thu hoạch

rn

rn

 

rn

rn

14.  rn  

rn

rn

Khối lượng 100 quả (g):

rn

Cân 3 mẫu (bỏ quả lép, non, chỉ lấy quả chắc), mỗi mẫu 100rn quả khô ở độ ẩm hạt khoảng 10%, lấy 1 chữ số sau dấu phẩy.

rn

rn

Sau thu hoạch

rn

rn

 

rn

rn

15.  rn  

rn

rn

Khối lượng 100 hạt (g):

rn

Cân 3 mẫu hạt nguyên vẹn không bị sâu, bệnh được tách từ 3rn mẫu quả (Chỉ tiêu 14), mỗi mẫu 100 hạt ở độ ẩm khoảng 10%, lấy 1 chữ số saurn dấu phẩy. 

rn

rn

Sau thu hoạch

rn

rn

 

rn

rn

16.  rn  

rn

rn

Tỷ lệ hạt/quả (%):

rn

Tỷrn lệ hạt/quả (%) = KL hạt khô/KL  quả khô của 100 quả mẫu.

rn

(KL hạt ở độ ẩm khoảng 10 %)

rn

rn

Sau thu hoạch

rn

rn

 

rn

rn

17.  rn  

rn

rn

Năng suất quả khô (tạ/ha):

rn

Thu riêng từng ô, bỏ quả lép, non chỉ lấy quả chắc, phơirn khô (độ ẩm hạt khoảng 10%), cân khối lượng (gồm cả hạt của 10 cây mẫu) đểrn tính năng suất trên ô, sau đó qui ra năng suất tạ/ha.

rn

rn

Sau thu hoạch

rn

rn

 

rn

rn

18.  rn  

rn

rn

Độ đồng đều của hạt (điểm):

rn

Quan sát độ đồng đều của hạt

rn

rn

Sau thu hoạch

rn

rn

Rất đồng đều, Điểm 3

rn

Trung bình, Điểm 5

rn

Không đồng đều, Điểm 7

rn

rn

19.  rn  

rn

rn

Chất lượng hạt:

rn

Hàm lượng prôtêin và dầu. Mỗi giống phân tích một lầnrn trong quá trình khảo nghiệm.

rn

rn

Sau thu hoạch

rn

rn

 

rn

rn

20.  rn  

rn

rn

Bệnh gỉ sắt – Puccinia arachidis Speg (cấp):

rn

Điều tra, ước lượng diện tích lá bị bệnh của 10 cây mẫurn trên ô. Điều tra ít nhất 10 cây đại diện theo phương pháp 5 điểm chéo góc.

rn

rn

Trước thu hoạch

rn

rn

Rất nhẹ, Cấp1 (<1% diện tích lá bị hại).

rn

Nhẹ, Cấp 3 (1-5% diện tích lá bị hại).

rn

Trung bình, Cấp 5 (>5-25% diện tích lá bị hại).

rn

Nặng, Cấp 7 (> 25-50% diện tích lá bị hại).

rn

Rất nặng, Cấp 9 (>50% diện tích lá bị hại).

rn

rn

21.  rn  

rn

rn

Bệnh đốm đen – Cercospora personatum (Berk &rn Curt) (cấp):

rn

Điều tra ít nhất 10 cây đại diện theo phương pháp 5 điểmrn chéo góc.

rn

rn

Trước thu hoạch

rn

rn

Rất nhẹ, Cấp 1 (<1% diện tích lá bị hại).

rn

Nhẹ, Cấp 3 (1-5 % diện tích lá bị hại).

rn

Trung bình Cấp 5 (>5-25% diện tích lá bị hại).

rn

Nặng, Cấp 7 (> 25-50% diện tích lá bị hại).

rn

Rất nặng, Cấp 9 (>50% diện tích lá bị hại).

rn

rn

22.  rn  

rn

rn

Bệnh đốm nâu – Cercosporaarachidicola Horirn (cấp):

rn

Điều tra ít nhất 10 cây đại diện theo phương pháp 5 điểmrn chéo góc.

rn

rn

Trước thu hoạch

rn

rn

Rất nhẹ, Cấp 1 (<1% diện tích lá bị hại).

rn

Nhẹ, Cấp 3 (1-5 % diện tích lá bị hại).

rn

Trung bình, Cấp 5 (>5-25% diện tích lá bị hại).

rn

Nặng, Cấp 7 (> 25-50% diện tích lá bị hại).

rn

Rất nặng, Cấp 9 (>50% diện tích lá bị hại).

rn

rn

23.  rn  

rn

rn

Bệnh thối đen cổ rễ do Aspergillus niger (%):                           

rn

 Số cây bị bệnh/Tổng số cây điều tra. Điều tra toàn bộ sốrn cây trên ô

rn

rn

Sau gieo 30 ngày

rn

rn

 

rn

rn

24.  rn  

rn

rn

Bệnh héo xanh – Ralstonia solanacearum Smith (%):

rn

Số cây bị bệnh/Tổng số cây điều tra. Điều tra toàn bộ sốrn cây trên ô

rn

rn

Trước thu hoạch

rn

rn

Nhẹ, Điểm 1 (<30%).

rn

Trung bình, Điểm 2 (30-50%).

rn

Nặng, Điểm 3 (>50 %).

rn

rn

25.  rn  

rn

rn

Bệnh thối trắng thân do nấm Sclerotium rolfsii (%):

rn

Số cây bị bệnh/Tổng số cây điều tra. Điều tra toàn bộ sốrn cây trên ô

rn

rn

Trước thu hoạch

rn

rn

 

rn

rn

26.  rn  

rn

rn

Bệnh thối quả (%)donấm Sclerotiumrn rolfsii, Fusarium spp, RhizoctoniaPythiumspp:

rn

Tỷ lệ quả thối/Số quả điềurn tra.                                  

rn

Điều tra ít nhất 10 cây đại diện theo phương pháp 5 điểmrn chéo góc.

rn

rn

Trước thu hoạch

rn

rn

 

rn

rn

27.  rn  

rn

rn

Khả năng chịu hạn, úng (điểm):

rn

Đánh giá mức độ bị hại. Điều tra toàn bộ các cây trên ô

rn

rn

Trong và sau  đợt hạn, úng

rn

rn

Không bị hại, Điểm 1.

rn

Hại nhẹ, Điểm 2.

rn

Hại trung bình, Điểm 3.

rn

Hại nặng, Điểm 4.

rn

Hại rất nặng, Điểm 5.

rn

rnrn

3.2 Khảo nghiệm sản xuất: Các chỉ tiêu theo dõi

rnrn

3.2.1. Ngày gieo

rnrn

3.2.2. Thời gian sinh trưởng (ngày): Số ngày từ gieo đến chín.

rnrn

3.2.3. Năng suất quả khô (tạ/ha): Cân khối lượng quả khô thực thurntrên diện tích khảo nghiệm ở độ ẩm 10% và quy ra năng suất tạ/ha.

rnrn

3.2.4. Đặc điểm giống: Nhận xét về sinh trưởng, mức độ nhiễm sâu bệnh vàrnkhả năng thích ứng với điều kiện địa phương nơi khảo nghiệm.

rnrn

3.2.5. Ý kiến của người thực hiện thí nghiệm khảornnghiệm sản xuất: Córnhoặc không chấp nhận giống mới.

rnrn

4. Tổng hợp và công bố kết quả khảornnghiệm

rnrn

4.1. Báo cáo kết quả khảo nghiệm của các điểm phải gửi về cơrnquan khảo nghiệm chậm nhất 1 tháng sau khi thu hoạch để làm báo cáo tổng hợprn(Phụ lục 1 và 2).

rnrn

4.2. Cơ quan khảo nghiệm có trách nhiệm tổng hợp và thôngrnbáo kết quả khảo nghiệm từng vụ đến các tổ chức, cá nhân có giống khảo nghiệmrnvà các điểm thực hiện khảo nghiệm và các cơ quan có liên quan.

rnrn

 

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

 

rn

rn

KT. BỘ TRƯỞNG
rn THỨ TRƯỞNG
rn
rn
rn
rn
rn Bùi Bá Bổng

rn

rnrn

 

rnrn

Phụ lục 1.  Báo cáo kết quả khảo nghiệm giống lạc

rnrn

Vụ: ……………. rnNăm…………….

rnrn

1. Địa điểm:

rnrn

2. Cơ quan thực hiện:

rnrn

3. Cán bộ thực hiện:

rnrn

4. Tên giống khảo nghiệm:

rnrn

5. Số giống và tên giống đối chứng

rnrn

6. Diện tích ô thí nghiệm:                  m2,  kích thướcrnô:      m x        m        

rnrn

7. Số lần nhắc lại:

rnrn

8. Ngày gieo:                            Ngày mọc:                      rnNgày thu hoạch:                

rnrn

9. Mật độ, khoảng cách:

rnrn

10. Đất thí nghiệm:

rnrn

         + Loại đất:

rnrn

         + Cơ cấu cây trồng và cây trồng trước:

rnrn

11. Lượng phân  thực bón cho 1 ha:  rnPhân hữu cơ:                             tấn/ha

rnrn

                                               rn             N-P-K                                         kg/ha

rnrn

12. Tóm tắt ảnh hưởng của thời tiết khí hậu đối với lạc thí nghiệm và sốrnliệu khí tượng của trạm khí tượng gần nhất

rnrn

13. Tóm tắt tình hình sâu bệnh hại chính: Tên thuốc và lượng thuốc đãrndùng (nếu có)

rnrn

14. Số liệu kết quả khảo nghiệm (ghi đầy đủ, chính xác vào bảng mẫu kèmrntheo).

rnrn

15. Nhận xét tóm tắt ưu khuyết điểmrnchính của các giống khảo nghiệm. Sơ bộ xếp loại từ tốt đến xấu theo từng nhóm.

rnrn

16. Kết luận và đề nghị

rnrn

– Kết luận:

rnrn

– Đề nghị:

rnrn

 

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

 

rn

Cơ quan khảo nghiệm

rn

rn

…………., ngày…… tháng…..rn năm……….

rn

Cán bộ khảo nghiệm

rn

rnrn

 

rnrn

Phụrnlục 2. Bảng mẫu các chỉ tiêu đánh giá

rnrn

Bảng 1. Một số đặc điểm hình thái

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

TT

rn

rn

Tên giống

rn

rn

Dạng cây

rn

rn

Tỷ lệ quả 1 hạt

rn

(%)

rn

rn

Tỷ lệ quả 3 hạt (%)

rn

rn

Màu vỏ hạt

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rnrn

 

rnrn

Bảng 2. Sự sinh trưởng và phát triển

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

TT

rn

rn

Tên giống

rn

rn

Ngày ra hoa (ngày)

rn

rn

Thời gian sinh trưởng (ngày)

rn

rn

Chiều cao cây (cm)

rn

rn

Số cành cấp 1

rn

rn

Tính ngủ nghỉ của hạt

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rnrn

 

rnrn

Bảng 3. Mức độ nhiễm sâu bệnh hạirnchính và khả năng chống chịu với điều kiện bất thuận

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

TT

rn

rn

Tên giống

rn

rn

Gỉ sắt (1-9)

rn

rn

Đốm đen

rn

(1-9)

rn

rn

Đốm nâu 

rn

(1-9)

rn

rn

Bệnh thối đen cổ rễ (%)

rn

 

rn

rn

Héo xanh (%)

rn

rn

Bệnh thối trắng thân (%)

rn

rn

Thối quả

rn

(%)

rn

rn

Chịu hạn   (1-5)

rn

rn

Chịu úng   (1-5)

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rnrn

 

rnrn

Bảng 4. Năng suất và các yếu tố cấurnthành năng suất.

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

Tên giống

rn

rn

Lần nhắc

rn

rn

Số cây thực thu/ô (cây)

rn

rn

Số quả/ cây (quả)

rn

rn

Số quả chắc/ cây (quả)

rn

rn

KL 100 quả

rn

(g)

rn

rn

KL 100 hạt

rn

(g)

rn

rn

Tỷ lệ hạt/ quả

rn

(%)

rn

rn

Năng suất quả khô/ô

rn

(kg/ô)

rn

rn

Năng suất quả khô/ha

rn

(tạ/ha)

rn

rn

 

rn

rn

1

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

2

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

3

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rnrn

 

rnrn

Bảng 5. Chất lượng hạt

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

Tên giống

rn

rn

Độ đồng đều của hạt (3, 5, 7)

rn

rn

Hàm lượng dầu (%)

rn

rn

Hàm lượng Prôtêin (%)

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rnrn

 

rnrn

Phụ lục 3.  Báo cáo kết quả khảo nghiệm sản xuấtrngiống lạc

rnrn

Vụ:                   Năm:

rnrn

1. Địa điểm khảo nghiệm:

rnrn

2. Tên người sản xuất:      

rnrn

3. Tên giống khảo nghiệm:

rnrn

4. Giống đối chứng:

rnrn

5. Ngày gieo:                          Ngàyrnthu hoạch:

rnrn

6. Diện tích khảo nghiệm (m2):

rnrn

7. Đặc điểm đất đai:

rnrn

8. Mật độ trồng:

rnrn

9. Phân bón:      Phân hữurncơ:                             tấn/ha

rnrn

                          N-P-K                                        rnkg/ha

rnrn

10. Đánh giá chung:

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

Tên giống

rn

rn

TGST (ngày)

rn

rn

Năng suất quả khô (tạ/ha)

rn

rn

Nhận xét chung

rn

(Sinh trưởng, sâu bệnh, tính thíchrn ứng của giống khảo nghiệm).

rn

rn

 Ý kiến của người thực hiệnrn thí nghiệm khảo nghiệm SX

rn

(có hoặc không chấp nhận giống mớirn – Lý do)

rn

rn

 

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rnrn

11.  Kết luận và đề nghị:

rnrn

 

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

 

rn

Cán bộ chỉ đạo

rn

rn

…………., ngày……….rn tháng ……. năm ……….

rn

Người sản xuất

rn

rnrn

 

rnrn

rnrnrnrnrn”

Hiệu lực

Cung cấp thông tin về văn bản gồm ngày ban hành, ngày có hiệu lực, ngày hết hiệu lực, trạng thái hiệu lực của văn bản.


Lược đồ văn bản

Văn bản được hướng dẫn - [0]
...
Văn bản được hợp nhất - [0]
...
Văn bản bị sửa đổi bổ sung - [0]
...
Văn bản bị đính chính - [0]
...
Văn bản bị thay thế - [0]
...
Văn bản được dẫn chiếu - [0]
...
Văn bản được căn cứ - [0]
...
Văn bản đang xem
Tiêu chuẩn ngành 10TCN 340:2006 về Giống lạc – Quy phạm khảo nghiệm giá trị canh tác và giá trị sử dụng
Số hiệu: 10TCN340:2006
Loại văn bản: Tiêu chuẩn ngành
Lĩnh vực, ngành:
Nơi ban hành: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Người ký: Đã xác định
Ngày ban hành: 12/06/2006
Ngày hiệu lực: 01/01/1970
Ngày đăng: 10/07/2026
Số công báo:
Tình trạng: Còn hiệu lực
Văn bản hướng dẫn - [0]
...
Văn bản hợp nhất - [0]
...
Văn bản sửa đổi bổ sung - [0]
...
Văn bản đính chính - [0]
...
Văn bản thay thế - [0]
...
Văn bản liên quan cùng nội dung - [0]
...

Văn bản Tiếng Việt

Chưa có file đính kèm.

Văn bản liên quan

  • : Sửa đổi, thay thế, huỷ bỏ
  • : Bổ sung
  • : Đính chính
  • : Hướng dẫn
  • Click vào phần bôi xanh để xem chi tiết