Search
Close this search box.
Thứ sáu, 10/07/2026
Search
Close this search box.

Nhập từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Tiêu chuẩn ngành 10TCN 690:2006 về Giống ớt – Khảo nghiệm tính khác biệt, tính đồng nhất và tính ổn định

  • Tóm tắt
  • Nội dung
  • Hiệu lực
  • Lược đồ
  • Tải về
  • VB liên quan

Thuộc tính Tiêu chuẩn ngành 10TCN 690:2006 về Giống ớt – Khảo nghiệm tính khác biệt, tính đồng nhất và tính ổn định

Số hiệu: 10TCN690:2006 Loại văn bản: Tiêu chuẩn ngành
Cơ quan ban hành: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Ngày ban hành: 12/06/2006
Người ký: Đã xác định Ngày có hiệu lực: 01/01/1970
Tình trạng hiệu lực: Còn hiệu lực

Tóm tắt văn bản

“rnrnrnrnrnrn

rnrn

TIÊU CHUẨN NGÀNH

rnrn

10TCN 690 : 2006

rnrn

GIỐNG ỚT-QUI PHẠM KHẢO NGHIỆM TÍNH KHÁC BIỆT,rnTÍNH ĐỒNG NHẤT VÀ TÍNH ỔN ĐỊNH

rnrn

Sweetrnpepper, Hot pepper, Paprika, Chilli Varieties-Procedure to conduct tests forrnDistinctness, Uniformity and Stability

rnrn

(Banrnhành kèm theo Quyết định số                   QĐ/BNN-KHCN, ngày        tháng 06rnnăm 2006 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)

rnrn

1.rnĐối tượng và phạm vi áp dụng

rnrn

1.1.rnQuy phạm này quy định nguyên tắc, nội dung và phương pháp khảo nghiệm tính khácrnbiệt (Distinctness), tính đồng nhất (Uniformity) và tính ổn định (Stability)-gọirntắt làkhảo nghiệm DUS của giống ớt ngọt, ớt cay, ớt tiêu và ớt cảnhrnthuộc loài Capsicum annuum  L.

rnrn

1.2.rnQuy phạm này áp dụng cho các giống ớt mới của mọi tổ chức, cá nhân trong vàrnngoài nước đăng ký khảo nghiệm DUS để bảo hộ quyền tác giả hoặc công nhận giốngrntrong phạm vi cả nước.

rnrn

2. rnGiải thích từ ngữ

rnrn

Trongrnquy phạm này các từ ngữ đưới đây được hiểu như sau:

rnrn

2.1.rnGiốngrnkhảo nghiệm:rnLà giống ớt mới được đăng ký khảo nghiệm DUS.

rnrn

2.2.rnGiốngrnđiển hình:rnLà giống được sử dụng làm chuẩn đối với một trạng thái biểu hiện cụ thể của mộtrntính trạng.

rnrn

2.3.rnGiốngrnđối chứng:rnLà các giống cùng nhóm với giống khảo nghiệm, có nhiều tính trạng tương tự nhấtrnvới giống khảo nghiệm.

rnrn

2.4.rnMẫurngiống chuẩn:rnLà mẫu giống có các tính trạng đặc trưng phù hợp với bản mô tả giống, được cơrnquan chuyên môn có thẩm quyền công nhận.

rnrn

2.5.rnTínhrntrạng đặc trưng:rnLà những tính trạng được di truyền ổn định, ít bị biến đổi bởi tác động củarnngoại cảnh, có thể nhận biết và mô tả một cách chính xác.

rnrn

2.6.rnCâyrnkhác dạng:rnLà cây khác biệt rõ ràng với giống khảo nghiệm ở một hoặc nhiều tính trạng đặcrntrưng được sử dụng trong khảo nghiệm DUS.

rnrn

3.rnYêu cầu vật liệu khảo nghiệm

rnrn

3.1.rnGiống khảo nghiệm

rnrn

3.1.1.rnKhối lượng hạt giống tối thiểu gửi đến cơ quan khảo nghiệm để khảo nghiệm vàrnlưu mẫu là 20g/giống.

rnrn

3.1.2.rnChất lượng hạt giống phải có tỷ lệ nẩy mầm không nhỏ hơn 70% và độ ẩm không lớnrnhơn 8,0%. Hạt giống phải khoẻ mạnh và không nhiễm các loại sâu bệnh nguy hại.

rnrn

3.1.3.rnMẫu giống gửi khảo nghiệm không được xử lý bằng bất kỳ hình thức nào, trừ khirncơ quan khảo nghiệm cho phép hoặc yêu cầu. Nếu giống đã xử lý, phải cung cấprnnhững thông tin chi tiết về quá trình xử lý cho cơ quan khảo nghiệm xem xét vàrnquyết định.

rnrn

3.1.4.rnThời gian gửi giống: Theo quy định của cơ quan khảo nghiệm.

rnrn

3.2.rnGiống đối chứng

rnrn

3.2.1.rnTrong bản đăng ký khảo nghiệm (phụ lục 2), tác giả có quyền đề xuất các giốngrnđối chứng và nói rõ những tính trạng khác biệt giữa chúng với giống khảornnghiệm. Cơ quan khảo nghiệm xem xét đề xuất của tác giả và quyết định các giốngrnđược chọn làm đối chứng.

rnrn

3.2.2.rnGiống đối chứng được lấy từ mẫu giống chuẩn của cơ quan khảo nghiệm. Trường hợprncần thiết cơ quan khảo nghiệm có thể yêu cầu tác giả cung cấp giống đối chứngrnvà tác giả phải chịu trách nhiệm về mẫu giống cung cấp. Số lượng và chất lượngrngiống đối chứng như quy định ở mục 3.1.

rnrn

4.rnPhân nhóm giống khảo nghiệm

rnrn

Cácrngiống khảo nghiệm được phân thành nhóm dựa theo các tính trạng sau:

rnrn

(i) Câyrncon: Sắc tố anthocyanin trên thân mầm (Tính trạng 1)

rnrn

(ii)rnCây: Sự co ngắn lóng (Tính trạng 4)

rnrn

(iii)rnQuả: Màu trước khi chín (Tính trạng 14)

rnrn

(iv)rnQuả: Dạng chiếm ưu thế của mặt cắt dọc (Tính trạng 20)

rnrn

(v)rnQuả: Màu khi chín (Tính trạng 24)

rnrn

(vi)rnQuả: Capxysin ở giá noãn (Tính trạng 37)

rnrn

(vii)rnKhả năng kháng vi rút Tobamo-Tuýp P0 (Tính trạng 40.1)

rnrn

5.rnPhương pháp khảo nghiệm

rnrn

5.1.rnThời gian khảo nghiệm: Tối thiểu là 2 vụ có điều kiện tương tự.

rnrn

5.2.rnSố điểm khảo nghiệm:rnBố trí tại một điểm, nếu có tính trạng không thể quan sát được tại điểm đó thìrncó thêm một điểm bổ sung. Có thể thêm thí nghiệm phụ cho những mục đích đặcrnbiệt. 

rnrn

5.3.rnBố trí thí nghiệm:rnTrồng 50 cây chia làm 2 lần nhắc lại. Trồng hàng đôi trên luống, mật độ tuỳrnthuộc đặc tính nhóm sinh trưởng như sau:

rnrn

– Giống hữu hạn:rnKhoảng cách giữa 2 hàng 70cm, cây cách cây 40cm. Mật độ khoảng 3,5 vạn cây/ha.

rnrn

– Giống vô hạn và ớtrnngọt: Khoảng cách giữa 2 hàng 70cm, cây cách cây 50cm. Mật độ khoảng 2,8 vạnrncây/ha. 

rnrn

5.4.rnCác biện pháp kỹ thuật khác thự hiện theo quy trình trồng ớt thông thường.

rnrn

6.rnBảng các tính trạng đặc trưng

rnrn

6.1. Đểrnđánh giá tính khác biệt, tính đồng nhất và tính ổn định phải sử dụng bảng mô tảrncác tính trạng đặc trưng của giống ớt

rnrn

6.2.rnTrong bảng mô tả các tính trạng đặc trưng, những tính trạng đánh dấu (*) đượcrnsử dụng để đánh giá cho tất cả các giống và luôn có trong bản mô tả giống, trừrnkhi trạng thái biểu hiện của tính trạng trước hoặc điều kiện môi trường làm chornnó không biểu hiện. Trạng thái biểu hiện của tính trạng được mã hoá bằng điểm.

rnrn

Kí hiệurn(+) để đánh dấu các tính trạng được giải thích thêm hoặc minh hoạ ở phụ lục 1.rnTheo kiểu theo dõi các tính trạng được ký hiệu như sau:

rnrn

– MG:rnĐo đếm một nhóm cây hoặc một bộ phận của một nhóm cây;

rnrn

– MS:rnĐo đếm từng cây hoặc từng bộ phận của cây;

rnrn

– VG:rnQuan sát một nhóm cây hoặc một bộ phận của một nhóm cây;

rnrn

– VS:rnQuan sát từng cây hoặc từng bộ phận của cây;

rnrn

7.rnPhương pháp đánh giá

rnrn

7.1.rnĐánh giá tính khác biệt

rnrn

Tínhrnkhác biệt đ­ược xác định bởi sự khác nhau của từng tính trạng đặc trưng giữarngiống khảo nghiệm và giống đối chứng.

rnrn

– Tínhrntrạng VG: Giống khảo nghiệm và giống đối chứng được coi là khác biệt, nếu ởrntính trạng cụ thể chúng biểu hiện ở 2 trạng thái khác nhau một cách rõ ràng vàrnchắc chắn, dựa vào giá trị khoảng cách tối thiểu quy định trong quy phạm.

rnrn

-rnTính trạng VS và MS: Sự khác biệt có ý nghĩa giữa giống khảo nghiệm và giốngrnđối chứng dựa trên giá trị LSD ở xác xuất tin cậy tối thiểu 95% .

rnrn

-rnTính trạng MG: Tuỳ trường hợp cụ thể được xử lý như tính trạng VG hoặc tínhrntrạng VS và MS.

rnrn

7.2.rnĐánh giá tính đồng nhất

rnrn

Phươngrnpháp chủ yếu đánh giá tính đồng nhất của giống khảo nghiệm là căn cứ vào tỷ lệrncây khác dạng của tất cả cây trên ô thí nghiệm. 

rnrn

Áprndụng quần thể chuẩn với tỷ lệ cây khác dạng tối đa là 2% cho các giống thuần,rnvà 1% cho các giống lai ở mức xác suất tin cậy tối thiểu 95,0%. Như vậy, số câyrnkhác dạng tối đa của thí nghiệm (cả 2 lần nhắc 50 cây) cho phép là 3 đối vớirncác giống thuần và 2 đối với các giống lai.

rnrn

7.3.rnĐánh giá tính ổn định

rnrn

Tínhrnổn định của giống được đánh giá gián tiếp thông qua đánh giá tính đồng nhất.rnNếu một giống được xác định là đồng nhất thì cũng được xem là ổn định.

rnrn

7.4.rnCác quan sát và đo đếm được tiến hành ít nhất trên 20 cây hoặc các bộ phận củarn20 cây .

rnrn

7.5.rnCác quan sát trên lá được tiến hành với lá đã phát triển đầy đủ.

rnrn

7.6.rnCác quan sát trên quả được tiến hành với quả đã phát triển hoàn toàn ở đốt mangrnhoa thứ 2 hoặc thứ 3, trừ khi có chỉ định khác.

rnrn

7.7.rnKhi sử dụng các tính trạng kháng bệnh để đánh giá tính khác biệt, phải tiếnrnhành trong điều kiện lây nhiễm nhân tạo và trên tối thiểu 20 cây.

rnrn

7.8.rnPhương pháp đánh giá chi tiết tính khác biệt, tính đồng nhất, tính ổn định áprndụng theo Hướng dẫn chung về khảo nghiệm DUS (UPOV-TG/1/3) và các tài liệu liênrnquan khác của Hiệp hội quốc tế bảo hộ giống cây trồng mới (UPOV).

rnrn

8. Tổng kết và công bố kết quả

rnrn

Cơrnquan khảo nghiệm phải hoàn thành báo cáo kết quả khảo nghiệm DUS chậm nhấtrnkhông quá 60 ngày sau khi kết thúc thí nghiệm.

rnrn

BẢNGrnCÁC TÍNH TRẠNG ĐẶC TRƯNG CỦA GIỐNG ỚT

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

TT

rn

rn

Tínhrn trạng

rn

rn

Trạngrn thái biểu hiện

rn

rn

Giốngrn điển hình

rn

rn

Mãrn số

rn

rn

1rn (*)

rn

VS

rn

rn

Cây con: Sắc tốrn antoxian trên thân mầm

rn

Seedling:rn Anthocyanin coloration of hypocotyls

rn

rn

Khôngrn có

rn

rn

rn

 

rn

rn

1

rn

9

rn

rn

2

rn

VS

rn

rn

Cây: Trạng thái củarn cây

rn

Plant: Attitude

rn

rn

Đứng

rn

Nửarn đứng

rn

Nằmrn ngang

rn

rn

 

rn

rn

3

rn

5

rn

7

rn

rn

3

rn

MS

rn

rn

Cây: Chiều dài thânrn (Từ lá mầm đến hoa đầu tiên /phân cành)

rn

Plant: Length ofrn stem (from  cotyledons to first flower/branching)

rn

rn

Ngắn

rn

Trungrn bình

rn

Dài

rn

rn

 

rn

rn

3

rn

5

rn

7

rn

rn

4rn (+)

rn

(*)

rn

VS

rn

rn

Cây: Sự co ngắnrn lóng (ở phần trên)

rn

Plant: shortenedrn internode (in upper part)

rn

rn

Khôngrn có

rn

Córn

rn

rn

 

rn

rn

1

rn

9

rn

rn

5rn (+)

rn

MS

rn

rn

Cây: Số lóng giữarn hoa đầu tiên với lóng co ngắn. Chỉ với những giống có lóng co ngắn (Cây khôngrn tỉa cành)

rn

Plant: Number ofrn internodes between the first flower and shortened internodes. Varieties withrn shortened interndes only. (test to be done on non-pruned plants)

rn

rn

Khôngrn có

rn

Mộtrn đến ba

rn

Nhiềurn hơn ba

rn

rn

 

rn

rn

1

rn

2

rn

3

rn

rn

6

rn

MS

rn

rn

Cây: Chiều dàirn lóng. Chỉ với những giống không có lóng chùn (trên nhánh chính)

rn

Plant: Length ofrn internode. Varieties without shortened internodes only (on primary sidern shoot)

rn

rn

Rấtrn ngắn

rn

Ngắn

rn

Trungrn bình

rn

Dài

rn

Rấtrn dài

rn

rn

 

rn

rn

1

rn

3

rn

5

rn

7

rn

9

rn

rn

7

rn

VS

rn

rn

Cây: Mức độ sắc tốrn antoxian ở đốt

rn

Plant :rn Anthocyanin coloration at level of nodes

rn

rn

Khôngrn có-rất nhạt

rn

Nhạt

rn

Trungrn bình

rn

Đậmrn

rn

Rấtrn đậm

rn

rn

 

rn

rn

1

rn

3

rn

5

rn

7

rn

9

rn

rn

8.

rn

MS

rn

rn

Phiến lá: Chiều dài

rn

Leaf blade: Length

rn

rn

Rấtrn ngắn

rn

Ngắn

rn

Trungrn bình

rn

Dài

rn

Rấtrn dài

rn

rn

 

rn

rn

1

rn

3

rn

5

rn

7

rn

9

rn

rn

9.

rn

MS

rn

rn

Phiến lá: Chiềurn rộng

rn

Leaf blade: Width

rn

rn

Rấtrn hẹp

rn

Hẹp

rn

Trungrn bình

rn

Rộng

rn

Rấtrn rộng

rn

rn

 

rn

rn

1

rn

3

rn

5

rn

7

rn

9

rn

rn

10.

rn

VG

rn

rn

Lá: Màu xanh

rn

Leaf: Green color

rn

 

rn

rn

Rấtrn nhạt

rn

Nhạt

rn

Trungrn bình

rn

Đậm

rn

Rấtrn đậm

rn

rn

 

rn

rn

1

rn

3

rn

5

rn

7

rn

9

rn

rn

11.

rn

VG

rn

rn

 Lá: Sự phồng

rn

Leaf: Blistering

rn

rn

Rấtrn ít

rn

Ít

rn

Trungrn bình

rn

Nhiều

rn

Rấtrn nhiều

rn

rn

 

rn

rn

1

rn

3

rn

5

rn

7

rn

9

rn

rn

12

rn

VG

rn

rn

Hoa: Màu cánh hoa/rn nhị    

rn

Flower: Color ofrn petal/ anther

rn

rn

Trắng

rn

Tím

rn

rn

 

rn

rn

1

rn

2

rn

rn

13rn (*)

rn

(+)

rn

VS

rn

rn

Hoa: Trạng thái củarn cuống hoa

rn

Flower: Attitude ofrn peduncle

rn

rn

Đứng

rn

Ngang

rn

Chúcrn xuống

rn

rn

 

rn

rn

1

rn

2

rn

3

rn

rn

14rn (*)

rn

VS

rn

rn

Quả: Màu trước khirn chín

rn

Fruit: Color beforern maturity

rn

rn

Vàng

rn

Xanh

rn

Tím

rn

Trắng

rn

rn

 

rn

rn

3

rn

5

rn

7

rn

9

rn

rn

15

rn

VS

rn

rn

Quả: Mức độ màurn trước khi chín

rn

Fruit: Intensity ofrn color before maturity

rn

rn

Rấtrn nhạt

rn

Nhạt

rn

Trungrn bình

rn

Đậm

rn

Rấtrn đậm

rn

rn

 

rn

rn

1

rn

3

rn

5

rn

7

rn

9

rn

rn

16

rn

VS

rn

rn

Quả: Trạng thái củarn quả

rn

Fruit: Atttitude

rn

rn

Đứng

rn

Ngang

rn

Chúcrn xuống

rn

rn

 

rn

rn

1

rn

2

rn

3

rn

rn

17

rn

MS

rn

rn

Quả: Chiều dài

rn

Fruit: Length

rn

rn

Rấtrn ngắn

rn

Ngắn

rn

Trungrn bình

rn

Dài

rn

Rấtrn dài

rn

rn

 

rn

rn

1

rn

3

rn

5

rn

7

rn

9

rn

rn

18

rn

VS/

rn

MS

rn

rn

Quả: Đường kính

rn

Fruit: Diameter

rn

rn

Rấtrn nhỏ

rn

Nhỏ

rn

Trungrn bình

rn

To

rn

Rấtrn to

rn

rn

 

rn

rn

1

rn

3

rn

5

rn

7

rn

9

rn

rn

19rn (*)

rn

MS

rn

rn

Quả: Tỷ lệ chiềurn dài/đường kính

rn

Fruit: Ratiorn length/dimeter

rn

rn

Rấtrn nhỏ

rn

Nhỏ

rn

Trungrn bình

rn

Lớn

rn

Rấtrn lớn

rn

rn

 

rn

rn

1

rn

3

rn

5

rn

7

rn

9

rn

rn

20rn (*)

rn

(+)

rn

VG

rn

rn

Quả: Dạng chiếm ưurn thế của mặt cắt dọc

rn

Fruit: Predominantrn shape of longitudinal section

rn

rn

Dẹt

rn

Tròn

rn

Tim

rn

Vuông

rn

Chữrn nhật

rn

Hìnhrn thang

rn

Tamrn giác

rn

Tamrn giác hẹp

rn

Sừngrn bò

rn

rn

 

rn

rn

1

rn

2

rn

3

rn

4

rn

5

rn

6

rn

7

rn

8

rn

9

rn

rn

21

rn

VG

rn

rn

Quả: Dạng chiếm ưurn thế của mặt cắt ngang (ở vị trí giá noãn)

rn

Fruit: Predominantrn shape of cross section (at level of placenta)

rn

rn

Elip

rn

Córn góc cạnh

rn

Tròn

rn

rn

 

rn

rn

1

rn

2

rn

3

rn

rn

22

rn

VS

rn

rn

Quả: Mức độ lượnrn sóng của vỏ ở phần đuôi quả

rn

Fruit: Sination ofrn pericarp at basal part

rn

rn

Khôngrn hoặc rất ít

rn

ít

rn

Trungrn bình

rn

Nhiều

rn

Rấtrn nhiều

rn

rn

 

rn

rn

1

rn

3

rn

5

rn

7

rn

9

rn

rn

23rn (*)

rn

VS

rn

rn

Quả: Kết cấu bề mặtrn

rn

Fruit: Texture ofrn surface

rn

rn

Nhẵn

rn

Hơirn nhăn

rn

Nhăn

rn

rn

 

rn

rn

1

rn

2

rn

3

rn

rn

24rn (*)

rn

VS

rn

rn

Quả: Màu khi chín

rn

Fruit: Color atrn maturity

rn

rn

Vàng

rn

Darn cam

rn

Đỏ

rn

Nâu

rn

Tím

rn

rn

 

rn

rn

1

rn

2

rn

3

rn

4

rn

5

rn

rn

25

rn

VG

rn

rn

Quả: Mức độ màu khirn chín

rn

Fruit: Intensity ofrn color at maturity

rn

rn

Rấtrn nhạt

rn

Nhạt

rn

Trungrn bình

rn

Đậm

rn

Rấtrn đậm

rn

rn

 

rn

rn

1

rn

3

rn

5

rn

7

rn

9

rn

rn

26

rn

VG

rn

rn

Quả: Độ bóng bề mặt

rn

Fruit: Glossiness

rn

rn

Rấtrn ít

rn

Ít

rn

Trungrn bình

rn

Nhiều

rn

Rấtrn nhiều

rn

rn

 

rn

rn

1

rn

3

rn

5

rn

7

rn

9

rn

rn

27rn (*)

rn

VG

rn

rn

Quả: Phần lõm ởrn cuống

rn

Fruit: Stalk cavity

rn

rn

Khôngrn có

rn

rn

rn

 

rn

rn

1

rn

9

rn

rn

28

rn

VS

rn

rn

Quả: Độ sâu củarn phần lõm ở cuống

rn

Fruit: Depth ofrn stalk cavity

rn

rn

Rấtrn nông

rn

Nông

rn

Trungrn bình

rn

Sâurn

rn

Rấtrn sâu

rn

rn

 

rn

rn

1

rn

3

rn

5

rn

7

rn

9

rn

rn

29

rn

VS

rn

rn

Quả: Dạng đỉnh

rn

Fruit: Shape ofrn apex

rn

rn

Rấtrn nhọn

rn

Nhọn

rn

Tròn

rn

Lõm

rn

Lõmrn sâu

rn

rn

 

rn

rn

1

rn

3

rn

5

rn

7

rn

9

rn

rn

30

rn

VS

rn

rn

Quả: Độ sâu củarn khía

rn

Fruit: Depth ofrn inter loculary grooves

rn

rn

Khôngrn có- rất nông

rn

Nông

rn

Trungrn bình

rn

Sâu

rn

Rấtrn sâu

rn

rn

 

rn

rn

1

rn

3

rn

5

rn

7

rn

9

rn

rn

31rn (*)

rn

MS

rn

rn

Quả: Số lượng ưurn thế của khía

rn

Fruit: Predominantrn number of locules

rn

rn

Chỉrn hai

rn

Hairn và ba

rn

Ba

rn

Barn và bốn

rn

Bốnrn và trên bốn

rn

rn

 

rn

rn

1

rn

2

rn

3

rn

4

rn

5

rn

rn

32rn (*)

rn

VG

rn

rn

Quả: Độ dày thịtrn quả

rn

Fruit: Thickness ofrn flesh

rn

rn

Rất rn mỏng

rn

Mỏng

rn

Trungrn bình

rn

Dày

rn

Rấtrn dày

rn

rn

 

rn

rn

1

rn

3

rn

5

rn

7

rn

9

rn

rn

33

rn

VG

rn

rn

Giá noãn: Kích cỡ

rn

Placenta: Size

rn

rn

Rấtrn nhỏ

rn

Nhỏ

rn

Trungrn bình

rn

To

rn

Rấtrn to

rn

rn

 

rn

rn

1

rn

3

rn

5

rn

7

rn

9

rn

rn

34

rn

VS/

rn

MS

rn

rn

Quả: Chiều dàirn cuống

rn

Fruit: Length ofrn peduncle

rn

rn

Rấtrn ngắn

rn

Ngắn

rn

Trungrn bình

rn

dài

rn

Rấtrn dài

rn

rn

 

rn

rn

1

rn

3

rn

5

rn

7

rn

9

rn

rn

35

rn

VS

rn

rn

Quả: Độ dày cuống

rn

Fruit: Thickness ofrn peduncle

rn

rn

Rất rn mỏng

rn

Mỏng

rn

Trungrn bình

rn

Dày

rn

Rấtrn dày

rn

rn

 

rn

rn

1

rn

3

rn

5

rn

7

rn

9

rn

rn

36rn (+)

rn

VS

rn

rn

Đài hoa: Trạng tháirn bao quả

rn

Calyx: Aspect

rn

rn

Khôngrn bao đầu quả

rn

Baorn bọc đầu quả

rn

rn

 

rn

rn

1

rn

2

rn

rn

37rn (*)

rn

MS

rn

rn

Quả: Capxysin ở giárn noãn

rn

Fruit: Capsycine inrn placenta

rn

rn

Khôngrn có

rn

rn

rn

 

rn

rn

1

rn

9

rn

rn

38

rn

VG

rn

rn

Thời gian bắt đầurn nở hoa (50% số cây có hoa đầu tiên nở ở đốt mang hoa thứ hai)

rn

Time of beginningrn of flowering (first flower on second flowering node on 50% of plants)

rn

rn

Sớmrn

rn

Trungrn bình

rn

Muộn

rn

rn

 

rn

rn

3

rn

5

rn

7

rn

rn

39

rn

VG

rn

rn

Thời gian chín

rn

(50% số cây có quảrn chuyển màu)

rn

Time of ripening

rn

(color change ofrn fruits on 50% of plants)

rn

rn

Rấtrn sớm

rn

Sớm

rn

Trungrn bình

rn

Muộn

rn

Rấtrn muộn

rn

rn

 

rn

rn

1

rn

3

rn

5

rn

7

rn

9

rn

rn

Tính trạng bổ sung

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

40rn (+)

rn

rn

Khả năngrn kháng vi rút Tobamo

rn

Resistance torn Tobamovirus

rn

rn

 

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

 

rn

rn

40.1rn (*)

rn

rn

Tuýp P0

rn

Pathotype P0

rn

rn

Khôngrn có

rn

rn

rn

 

rn

rn

1

rn

9

rn

rn

40.2rn (*)

rn

rn

Tuýp P1

rn

Pathtype P1

rn

rn

Khôngrn có

rn

rn

rn

 

rn

rn

1

rn

9

rn

rn

40.3

rn

 

rn

rn

Tuýp P1-2

rn

Pathtype P1-2

rn

rn

Khôngrn có

rn

rn

rn

 

rn

rn

1

rn

9

rn

rn

40.4

rn

rn

Tuýp P1-2-3

rn

Pathotype P1-2-3

rn

rn

Khôngrn có

rn

rn

rn

 

rn

rn

1

rn

9

rn

rn

41rn (+)

rn

rn

Khả năng khángrn virut Y

rn

Resistance torn Potato Virus Y (PVY)

rn

rn

 

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

 

rn

rn

41.1

rn

(*)

rn

rn

Tuýp 0

rn

Pathotype 0

rn

rn

Khôngrn có

rn

rn

rn

 

rn

rn

1

rn

9

rn

rn

41.2

rn

 

rn

rn

Tuýp 1

rn

Pathotype 1

rn

rn

Khôngrn có

rn

rn

rn

 

rn

rn

1

rn

9

rn

rn

41.3

rn

rn

Tuýp 1-2

rn

Pathotype 1-2

rn

rn

Khôngrn có

rn

rn

rn

 

rn

rn

1

rn

9

rn

rn

42rn (+)

rn

rn

Khả năng kháng bệnhrn mốc sương

rn

(Phytopthrarn capsici)

rn

Resistance torn Phytothora capsici

rn

rn

Khôngrn có

rn

rn

rn

 

rn

rn

1

rn

9

rn

rn

43

rn

 

rn

rn

Khả năng kháng bệnhrn héo xanh  

rn

(Xanthomonas sp.)

rn

Resistance torn Xanthomonas sp.

rn

rn

Khôngrn có

rn

rn

rn

 

rn

rn

1

rn

9

rn

rnrn

 

rnrn

Phụ lục 1. Giải thích và minh họa một số tínhrntrạng

rnrn

Tínhrntrạng 4-Cây: Sự co ngắn lóng.

rnrn

Tínhrntrạng 5-Cây: Số lóng giữa hoa trên đỉnh với lóng co ngắn .

rnrn

– Kiểurnsinh trưởng A: Thân chính sinh trưởng vô hạn, mỗi đốt có 1 hoặc 2 hoa và khôngrncó lóng co ngắn.

rnrn

– Kiểurnsinh trưởng B: Thân chính sinh trưởng hữu hạn, xuất hiện lóng co ngắn và kếtrnthúc bằng chùm hoa

rnrn

rnrn

Tínhrntrạng 13-Hoa: Trạng thái của cuống hoa

rnrn

rnrn

Tínhrntrạng 20-Quả: Dạng chiếm ưu thế của mặt cắt dọc

rnrn

rnrn

Tínhrntrạng 36- Đài hoa: Trạng thái bao quả

rnrn

rnrn

Tínhrntrạng 40-Khả năng kháng vi rút Tobamo

rnrn

Sựrnduy trì các tuýp vi rút

rnrn

– Môirntrường trung gian: Trên cây hoặc các lá đã được khử nước (ở độ lạnh sâu hoặcrntheo phương pháp BOS)

rnrn

– Nhữngrnđiều kiện đặc biệt: Sự phục hồi vi rút trên vật liệu cây trước khi chuẩn bị lâyrnnhiễm.

rnrn

Tiếnrnhành thử

rnrn

– Giairnđoạn sinh trưởng của cây: Khi lá mầm đã phát triển đầy đủ hoặc ở giai đoạn “lárnthứ nhất”

rnrn

– Nhiệt độ: 20 – 25oC

rnrn

– Phương pháp gieorntrồng: Gieo cây con trong nhà lưới, nhà kính.

rnrn

Phương pháp lâyrnnhiễm: Cọ sát lá mầm với vật chứadung dịch vi rút

rnrn

Thời gian thử

rnrn

– Từ gieo đến khi lâyrnnhiễm: 10 đến 15 ngày

rnrn

– Từ khi lây nhiễmrnđến khi có kết quả: 10 ngày

rnrn

Số lượng cây thửrnnghiệm: 15-30 cây

rnrn

 

rnrn

Phụ lục 2. Bản đăng ký khảo nghiệm DUS giốngrnớt

rnrn

1. Loài: Ớt Capsicum rnannuum L.

rnrn

2. Tên giống:

rnrn

3. Tên, địa chỉ Tổrnchức, cá nhân đăng ký khảo nghiệm

rnrn

Tên:

rnrn

Địarnchỉ:

rnrn

4. Tên, địa chỉ tácrngiả giống:

rnrn

5. Nguồn gốc giống,rnphương pháp chọn tạo:

rnrn

5.1. Vật liệu:

rnrn

5.2. Phương pháp:

rnrn

5.3. Thời gian và địarnđiểm chọn giống:

rnrn

6. Giống đã được bảornhộ hoặc công nhận ở nước ngoài:

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

7. Các đặc điểm chínhrncủa giống

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

TT

rn

rn

Tínhrn trạng

rn

rn

Trạngrn thái biểu hiện

rn

rn

Mãrn số

rn

rn

7.1.rn

rn

rn

Câyrn con: Sắc tố antoxian trên thân mầm

rn

Seedling:rn Anthocyanin coloration of hypocotyls

rn

(Tínhrn trạng 1)

rn

rn

Khôngrn có

rn

rn

rn

1

rn

9

rn

rn

7.2.rn

rn

rn

Cây:rn Sự co ngắn lóng (ở phần trên)

rn

Plant:rn shortened internode (in upper part)

rn

(Tínhrn trạng 4)

rn

rn

Khôngrn có

rn

Córn

rn

rn

1

rn

9

rn

rn

7.3.rn

rn

rn

Hoa:rn Trạng thái của cuống hoa

rn

Flower:rn Attitude of peduncle

rn

(Tínhrn trạng 13)

rn

rn

Đứng

rn

Chúcrn xuống

rn

rn

1

rn

2

rn

rn

7.4.rn

rn

rn

Quả:rn Màu trước khi chín

rn

Fruit:rn Color before maturity

rn

(Tínhrn trạng 14)

rn

rn

Vàng

rn

Xanh

rn

Tím

rn

Trắng

rn

rn

3

rn

5

rn

7

rn

9

rn

rn

7.5.rn

rn

rn

Quả:rn Dạng chiếm  ưu thế của mặt cắt dọc

rn

Fruit:rn Predominant shape of longitudinal section

rn

(Tínhrn trạng 20)

rn

 

rn

rn

Dẹt

rn

Tròn

rn

Tim

rn

Vuông

rn

Chữrn nhật

rn

Hìnhrn thang

rn

Tamrn giác

rn

Tamrn giác hẹp

rn

Sừngrn bò

rn

rn

1

rn

2

rn

3

rn

4

rn

5

rn

6

rn

7

rn

8

rn

9

rn

rn

7.6.rn

rn

rn

Quả:rn Màu khi chín

rn

Fruit:rn Color at maturity

rn

(Tínhrn trạng 24 )

rn

rn

Vàng

rn

Darn cam

rn

Đỏ

rn

Nâu

rn

Tím

rn

rn

1

rn

2

rn

3

rn

4

rn

5

rn

rn

7.7.rn

rn

rn

Quả:rn Số lượng chiếm ưu thế của khía

rn

Fruit:rn Predominant number of locules

rn

(Tínhrn trạng 31)

rn

rn

Chỉrn hai

rn

Hairn và ba

rn

Ba

rn

Barn và bốn

rn

Bốnrn và trên bốn

rn

rn

1

rn

2

rn

3

rn

4

rn

5

rn

rn

7.8.rn

rn

rn

Quả:rn Capxysin ở giá noãn

rn

Fruit:rn Capsycine in placenta

rn

(Tínhrn trạng 37)

rn

rn

Khôngrn có

rn

rn

rn

1

rn

9

rn

rnrn

8.rnGiống đối chứng và sự khác nhau với giống khảo nghiệm

rnrn

– Tênrngiống đối chứng:

rnrn

 

rnrn

– Nhữngrntính trạng khác biệt với giống khảo nghiệm:

rnrn

 

rnrn

9.rnNhững thông tin có liên quan khác:

rnrn

 

rnrn

9.1rnChống chịu sâu bệnh:

rnrn

 

rnrn

9.2 Cácrnyêu cầu đặc biệt về môi trường để khảo nghiệm:

rnrn

 

rnrn

9.2rnThông tin khác:

rnrn

 

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

 

rn

rn

Ngày      rn tháng        năm

rn

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

rnrnrnrnrn”

Hiệu lực

Cung cấp thông tin về văn bản gồm ngày ban hành, ngày có hiệu lực, ngày hết hiệu lực, trạng thái hiệu lực của văn bản.


Lược đồ văn bản

Văn bản được hướng dẫn - [0]
...
Văn bản được hợp nhất - [0]
...
Văn bản bị sửa đổi bổ sung - [0]
...
Văn bản bị đính chính - [0]
...
Văn bản bị thay thế - [0]
...
Văn bản được dẫn chiếu - [0]
...
Văn bản được căn cứ - [0]
...
Văn bản đang xem
Tiêu chuẩn ngành 10TCN 690:2006 về Giống ớt – Khảo nghiệm tính khác biệt, tính đồng nhất và tính ổn định
Số hiệu: 10TCN690:2006
Loại văn bản: Tiêu chuẩn ngành
Lĩnh vực, ngành:
Nơi ban hành: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Người ký: Đã xác định
Ngày ban hành: 12/06/2006
Ngày hiệu lực: 01/01/1970
Ngày đăng: 10/07/2026
Số công báo:
Tình trạng: Còn hiệu lực
Văn bản hướng dẫn - [0]
...
Văn bản hợp nhất - [0]
...
Văn bản sửa đổi bổ sung - [0]
...
Văn bản đính chính - [0]
...
Văn bản thay thế - [0]
...
Văn bản liên quan cùng nội dung - [0]
...

Văn bản Tiếng Việt

Chưa có file đính kèm.

Văn bản liên quan

  • : Sửa đổi, thay thế, huỷ bỏ
  • : Bổ sung
  • : Đính chính
  • : Hướng dẫn
  • Click vào phần bôi xanh để xem chi tiết