Nhập từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...
Tiêu chuẩn ngành 10TCN 690:2006 về Giống ớt – Khảo nghiệm tính khác biệt, tính đồng nhất và tính ổn định
- Tóm tắt
- Nội dung
- Hiệu lực
- Lược đồ
- Tải về
- VB liên quan
Thuộc tính Tiêu chuẩn ngành 10TCN 690:2006 về Giống ớt – Khảo nghiệm tính khác biệt, tính đồng nhất và tính ổn định
| Số hiệu: | 10TCN690:2006 | Loại văn bản: | Tiêu chuẩn ngành |
| Cơ quan ban hành: | Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn | Ngày ban hành: | 12/06/2006 |
| Người ký: | Đã xác định | Ngày có hiệu lực: | 01/01/1970 |
| Tình trạng hiệu lực: | Còn hiệu lực |
Tóm tắt văn bản
“rnrnrnrnrnrn
TIÊU CHUẨN NGÀNH
rnrn
10TCN 690 : 2006
rnrn
GIỐNG ỚT-QUI PHẠM KHẢO NGHIỆM TÍNH KHÁC BIỆT,rnTÍNH ĐỒNG NHẤT VÀ TÍNH ỔN ĐỊNH
rnrn
Sweetrnpepper, Hot pepper, Paprika, Chilli Varieties-Procedure to conduct tests forrnDistinctness, Uniformity and Stability
rnrn
(Banrnhành kèm theo Quyết định số QĐ/BNN-KHCN, ngày tháng 06rnnăm 2006 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
rnrn
1.rnĐối tượng và phạm vi áp dụng
rnrn
1.1.rnQuy phạm này quy định nguyên tắc, nội dung và phương pháp khảo nghiệm tính khácrnbiệt (Distinctness), tính đồng nhất (Uniformity) và tính ổn định (Stability)-gọirntắt làkhảo nghiệm DUS của giống ớt ngọt, ớt cay, ớt tiêu và ớt cảnhrnthuộc loài Capsicum annuum L.
rnrn
1.2.rnQuy phạm này áp dụng cho các giống ớt mới của mọi tổ chức, cá nhân trong vàrnngoài nước đăng ký khảo nghiệm DUS để bảo hộ quyền tác giả hoặc công nhận giốngrntrong phạm vi cả nước.
rnrn
2. rnGiải thích từ ngữ
rnrn
Trongrnquy phạm này các từ ngữ đưới đây được hiểu như sau:
rnrn
2.1.rnGiốngrnkhảo nghiệm:rnLà giống ớt mới được đăng ký khảo nghiệm DUS.
rnrn
2.2.rnGiốngrnđiển hình:rnLà giống được sử dụng làm chuẩn đối với một trạng thái biểu hiện cụ thể của mộtrntính trạng.
rnrn
2.3.rnGiốngrnđối chứng:rnLà các giống cùng nhóm với giống khảo nghiệm, có nhiều tính trạng tương tự nhấtrnvới giống khảo nghiệm.
rnrn
2.4.rnMẫurngiống chuẩn:rnLà mẫu giống có các tính trạng đặc trưng phù hợp với bản mô tả giống, được cơrnquan chuyên môn có thẩm quyền công nhận.
rnrn
2.5.rnTínhrntrạng đặc trưng:rnLà những tính trạng được di truyền ổn định, ít bị biến đổi bởi tác động củarnngoại cảnh, có thể nhận biết và mô tả một cách chính xác.
rnrn
2.6.rnCâyrnkhác dạng:rnLà cây khác biệt rõ ràng với giống khảo nghiệm ở một hoặc nhiều tính trạng đặcrntrưng được sử dụng trong khảo nghiệm DUS.
rnrn
3.rnYêu cầu vật liệu khảo nghiệm
rnrn
3.1.rnGiống khảo nghiệm
rnrn
3.1.1.rnKhối lượng hạt giống tối thiểu gửi đến cơ quan khảo nghiệm để khảo nghiệm vàrnlưu mẫu là 20g/giống.
rnrn
3.1.2.rnChất lượng hạt giống phải có tỷ lệ nẩy mầm không nhỏ hơn 70% và độ ẩm không lớnrnhơn 8,0%. Hạt giống phải khoẻ mạnh và không nhiễm các loại sâu bệnh nguy hại.
rnrn
3.1.3.rnMẫu giống gửi khảo nghiệm không được xử lý bằng bất kỳ hình thức nào, trừ khirncơ quan khảo nghiệm cho phép hoặc yêu cầu. Nếu giống đã xử lý, phải cung cấprnnhững thông tin chi tiết về quá trình xử lý cho cơ quan khảo nghiệm xem xét vàrnquyết định.
rnrn
3.1.4.rnThời gian gửi giống: Theo quy định của cơ quan khảo nghiệm.
rnrn
3.2.rnGiống đối chứng
rnrn
3.2.1.rnTrong bản đăng ký khảo nghiệm (phụ lục 2), tác giả có quyền đề xuất các giốngrnđối chứng và nói rõ những tính trạng khác biệt giữa chúng với giống khảornnghiệm. Cơ quan khảo nghiệm xem xét đề xuất của tác giả và quyết định các giốngrnđược chọn làm đối chứng.
rnrn
3.2.2.rnGiống đối chứng được lấy từ mẫu giống chuẩn của cơ quan khảo nghiệm. Trường hợprncần thiết cơ quan khảo nghiệm có thể yêu cầu tác giả cung cấp giống đối chứngrnvà tác giả phải chịu trách nhiệm về mẫu giống cung cấp. Số lượng và chất lượngrngiống đối chứng như quy định ở mục 3.1.
rnrn
4.rnPhân nhóm giống khảo nghiệm
rnrn
Cácrngiống khảo nghiệm được phân thành nhóm dựa theo các tính trạng sau:
rnrn
(i) Câyrncon: Sắc tố anthocyanin trên thân mầm (Tính trạng 1)
rnrn
(ii)rnCây: Sự co ngắn lóng (Tính trạng 4)
rnrn
(iii)rnQuả: Màu trước khi chín (Tính trạng 14)
rnrn
(iv)rnQuả: Dạng chiếm ưu thế của mặt cắt dọc (Tính trạng 20)
rnrn
(v)rnQuả: Màu khi chín (Tính trạng 24)
rnrn
(vi)rnQuả: Capxysin ở giá noãn (Tính trạng 37)
rnrn
(vii)rnKhả năng kháng vi rút Tobamo-Tuýp P0 (Tính trạng 40.1)
rnrn
5.rnPhương pháp khảo nghiệm
rnrn
5.1.rnThời gian khảo nghiệm: Tối thiểu là 2 vụ có điều kiện tương tự.
rnrn
5.2.rnSố điểm khảo nghiệm:rnBố trí tại một điểm, nếu có tính trạng không thể quan sát được tại điểm đó thìrncó thêm một điểm bổ sung. Có thể thêm thí nghiệm phụ cho những mục đích đặcrnbiệt.
rnrn
5.3.rnBố trí thí nghiệm:rnTrồng 50 cây chia làm 2 lần nhắc lại. Trồng hàng đôi trên luống, mật độ tuỳrnthuộc đặc tính nhóm sinh trưởng như sau:
rnrn
rnrn
rnrn
5.4.rnCác biện pháp kỹ thuật khác thự hiện theo quy trình trồng ớt thông thường.
rnrn
6.rnBảng các tính trạng đặc trưng
rnrn
6.1. Đểrnđánh giá tính khác biệt, tính đồng nhất và tính ổn định phải sử dụng bảng mô tảrncác tính trạng đặc trưng của giống ớt
rnrn
6.2.rnTrong bảng mô tả các tính trạng đặc trưng, những tính trạng đánh dấu (*) đượcrnsử dụng để đánh giá cho tất cả các giống và luôn có trong bản mô tả giống, trừrnkhi trạng thái biểu hiện của tính trạng trước hoặc điều kiện môi trường làm chornnó không biểu hiện. Trạng thái biểu hiện của tính trạng được mã hoá bằng điểm.
rnrn
Kí hiệurn(+) để đánh dấu các tính trạng được giải thích thêm hoặc minh hoạ ở phụ lục 1.rnTheo kiểu theo dõi các tính trạng được ký hiệu như sau:
rnrn
– MG:rnĐo đếm một nhóm cây hoặc một bộ phận của một nhóm cây;
rnrn
– MS:rnĐo đếm từng cây hoặc từng bộ phận của cây;
rnrn
– VG:rnQuan sát một nhóm cây hoặc một bộ phận của một nhóm cây;
rnrn
– VS:rnQuan sát từng cây hoặc từng bộ phận của cây;
rnrn
7.rnPhương pháp đánh giá
rnrn
7.1.rnĐánh giá tính khác biệt
rnrn
Tínhrnkhác biệt được xác định bởi sự khác nhau của từng tính trạng đặc trưng giữarngiống khảo nghiệm và giống đối chứng.
rnrn
– Tínhrntrạng VG: Giống khảo nghiệm và giống đối chứng được coi là khác biệt, nếu ởrntính trạng cụ thể chúng biểu hiện ở 2 trạng thái khác nhau một cách rõ ràng vàrnchắc chắn, dựa vào giá trị khoảng cách tối thiểu quy định trong quy phạm.
rnrn
-rnTính trạng VS và MS: Sự khác biệt có ý nghĩa giữa giống khảo nghiệm và giốngrnđối chứng dựa trên giá trị LSD ở xác xuất tin cậy tối thiểu 95% .
rnrn
-rnTính trạng MG: Tuỳ trường hợp cụ thể được xử lý như tính trạng VG hoặc tínhrntrạng VS và MS.
rnrn
7.2.rnĐánh giá tính đồng nhất
rnrn
Phươngrnpháp chủ yếu đánh giá tính đồng nhất của giống khảo nghiệm là căn cứ vào tỷ lệrncây khác dạng của tất cả cây trên ô thí nghiệm.
rnrn
Áprndụng quần thể chuẩn với tỷ lệ cây khác dạng tối đa là 2% cho các giống thuần,rnvà 1% cho các giống lai ở mức xác suất tin cậy tối thiểu 95,0%. Như vậy, số câyrnkhác dạng tối đa của thí nghiệm (cả 2 lần nhắc 50 cây) cho phép là 3 đối vớirncác giống thuần và 2 đối với các giống lai.
rnrn
7.3.rnĐánh giá tính ổn định
rnrn
Tínhrnổn định của giống được đánh giá gián tiếp thông qua đánh giá tính đồng nhất.rnNếu một giống được xác định là đồng nhất thì cũng được xem là ổn định.
rnrn
7.4.rnCác quan sát và đo đếm được tiến hành ít nhất trên 20 cây hoặc các bộ phận củarn20 cây .
rnrn
7.5.rnCác quan sát trên lá được tiến hành với lá đã phát triển đầy đủ.
rnrn
7.6.rnCác quan sát trên quả được tiến hành với quả đã phát triển hoàn toàn ở đốt mangrnhoa thứ 2 hoặc thứ 3, trừ khi có chỉ định khác.
rnrn
7.7.rnKhi sử dụng các tính trạng kháng bệnh để đánh giá tính khác biệt, phải tiếnrnhành trong điều kiện lây nhiễm nhân tạo và trên tối thiểu 20 cây.
rnrn
7.8.rnPhương pháp đánh giá chi tiết tính khác biệt, tính đồng nhất, tính ổn định áprndụng theo Hướng dẫn chung về khảo nghiệm DUS (UPOV-TG/1/3) và các tài liệu liênrnquan khác của Hiệp hội quốc tế bảo hộ giống cây trồng mới (UPOV).
rnrn
8. Tổng kết và công bố kết quả
rnrn
Cơrnquan khảo nghiệm phải hoàn thành báo cáo kết quả khảo nghiệm DUS chậm nhấtrnkhông quá 60 ngày sau khi kết thúc thí nghiệm.
rnrn
BẢNGrnCÁC TÍNH TRẠNG ĐẶC TRƯNG CỦA GIỐNG ỚT
rnrn
| rn TT rn | rn Tínhrn trạng rn | rn Trạngrn thái biểu hiện rn | rn Giốngrn điển hình rn | rn Mãrn số rn | |
| rn 1rn (*) rn VS rn | rn rn rn | rn Khôngrn có rn Có rn | rn
rn | rn 1 rn 9 rn | |
| rn 2 rn VS rn | rn rn rn | rn Đứng rn Nửarn đứng rn Nằmrn ngang rn | rn
rn | rn 3 rn 5 rn 7 rn | |
| rn 3 rn MS rn | rn rn rn | rn Ngắn rn Trungrn bình rn Dài rn | rn
rn | rn 3 rn 5 rn 7 rn | |
| rn 4rn (+) rn (*) rn VS rn | rn rn rn | rn Khôngrn có rn Córn rn | rn
rn | rn 1 rn 9 rn | |
| rn 5rn (+) rn MS rn | rn rn rn | rn Khôngrn có rn Mộtrn đến ba rn Nhiềurn hơn ba rn | rn
rn | rn 1 rn 2 rn 3 rn | |
| rn 6 rn MS rn | rn rn rn | rn Rấtrn ngắn rn Ngắn rn Trungrn bình rn Dài rn Rấtrn dài rn | rn
rn | rn 1 rn 3 rn 5 rn 7 rn 9 rn | |
| rn 7 rn VS rn | rn rn rn | rn Khôngrn có-rất nhạt rn Nhạt rn Trungrn bình rn Đậmrn rn Rấtrn đậm rn | rn
rn | rn 1 rn 3 rn 5 rn 7 rn 9 rn | |
| rn 8. rn MS rn | rn rn rn | rn Rấtrn ngắn rn Ngắn rn Trungrn bình rn Dài rn Rấtrn dài rn | rn
rn | rn 1 rn 3 rn 5 rn 7 rn 9 rn | |
| rn 9. rn MS rn | rn rn rn | rn Rấtrn hẹp rn Hẹp rn Trungrn bình rn Rộng rn Rấtrn rộng rn | rn
rn | rn 1 rn 3 rn 5 rn 7 rn 9 rn | |
| rn 10. rn VG rn | rn rn rn rn | rn Rấtrn nhạt rn Nhạt rn Trungrn bình rn Đậm rn Rấtrn đậm rn | rn
rn | rn 1 rn 3 rn 5 rn 7 rn 9 rn | |
| rn 11. rn VG rn | rn rn rn | rn Rấtrn ít rn Ít rn Trungrn bình rn Nhiều rn Rấtrn nhiều rn | rn
rn | rn 1 rn 3 rn 5 rn 7 rn 9 rn | |
| rn 12 rn VG rn | rn rn rn | rn Trắng rn Tím rn | rn
rn | rn 1 rn 2 rn | |
| rn 13rn (*) rn (+) rn VS rn | rn rn rn | rn Đứng rn Ngang rn Chúcrn xuống rn | rn
rn | rn 1 rn 2 rn 3 rn | |
| rn 14rn (*) rn VS rn | rn rn rn | rn Vàng rn Xanh rn Tím rn Trắng rn | rn
rn | rn 3 rn 5 rn 7 rn 9 rn | |
| rn 15 rn VS rn | rn rn rn | rn Rấtrn nhạt rn Nhạt rn Trungrn bình rn Đậm rn Rấtrn đậm rn | rn
rn | rn 1 rn 3 rn 5 rn 7 rn 9 rn | |
| rn 16 rn VS rn | rn rn rn | rn Đứng rn Ngang rn Chúcrn xuống rn | rn
rn | rn 1 rn 2 rn 3 rn | |
| rn 17 rn MS rn | rn rn rn | rn Rấtrn ngắn rn Ngắn rn Trungrn bình rn Dài rn Rấtrn dài rn | rn
rn | rn 1 rn 3 rn 5 rn 7 rn 9 rn | |
| rn 18 rn VS/ rn MS rn | rn rn rn | rn Rấtrn nhỏ rn Nhỏ rn Trungrn bình rn To rn Rấtrn to rn | rn
rn | rn 1 rn 3 rn 5 rn 7 rn 9 rn | |
| rn 19rn (*) rn MS rn | rn rn rn | rn Rấtrn nhỏ rn Nhỏ rn Trungrn bình rn Lớn rn Rấtrn lớn rn | rn
rn | rn 1 rn 3 rn 5 rn 7 rn 9 rn | |
| rn 20rn (*) rn (+) rn VG rn | rn rn rn | rn Dẹt rn Tròn rn Tim rn Vuông rn Chữrn nhật rn Hìnhrn thang rn Tamrn giác rn Tamrn giác hẹp rn Sừngrn bò rn | rn
rn | rn 1 rn 2 rn 3 rn 4 rn 5 rn 6 rn 7 rn 8 rn 9 rn | |
| rn 21 rn VG rn | rn rn rn | rn Elip rn Córn góc cạnh rn Tròn rn | rn
rn | rn 1 rn 2 rn 3 rn | |
| rn 22 rn VS rn | rn rn rn | rn Khôngrn hoặc rất ít rn ít rn Trungrn bình rn Nhiều rn Rấtrn nhiều rn | rn
rn | rn 1 rn 3 rn 5 rn 7 rn 9 rn | |
| rn 23rn (*) rn VS rn | rn rn rn | rn Nhẵn rn Hơirn nhăn rn Nhăn rn | rn
rn | rn 1 rn 2 rn 3 rn | |
| rn 24rn (*) rn VS rn | rn rn rn | rn Vàng rn Darn cam rn Đỏ rn Nâu rn Tím rn | rn
rn | rn 1 rn 2 rn 3 rn 4 rn 5 rn | |
| rn 25 rn VG rn | rn rn rn | rn Rấtrn nhạt rn Nhạt rn Trungrn bình rn Đậm rn Rấtrn đậm rn | rn
rn | rn 1 rn 3 rn 5 rn 7 rn 9 rn | |
| rn 26 rn VG rn | rn rn rn | rn Rấtrn ít rn Ít rn Trungrn bình rn Nhiều rn Rấtrn nhiều rn | rn
rn | rn 1 rn 3 rn 5 rn 7 rn 9 rn | |
| rn 27rn (*) rn VG rn | rn rn rn | rn Khôngrn có rn có rn | rn
rn | rn 1 rn 9 rn | |
| rn 28 rn VS rn | rn rn rn | rn Rấtrn nông rn Nông rn Trungrn bình rn Sâurn rn Rấtrn sâu rn | rn
rn | rn 1 rn 3 rn 5 rn 7 rn 9 rn | |
| rn 29 rn VS rn | rn rn rn | rn Rấtrn nhọn rn Nhọn rn Tròn rn Lõm rn Lõmrn sâu rn | rn
rn | rn 1 rn 3 rn 5 rn 7 rn 9 rn | |
| rn 30 rn VS rn | rn rn rn | rn Khôngrn có- rất nông rn Nông rn Trungrn bình rn Sâu rn Rấtrn sâu rn | rn
rn | rn 1 rn 3 rn 5 rn 7 rn 9 rn | |
| rn 31rn (*) rn MS rn | rn rn rn | rn Chỉrn hai rn Hairn và ba rn Ba rn Barn và bốn rn Bốnrn và trên bốn rn | rn
rn | rn 1 rn 2 rn 3 rn 4 rn 5 rn | |
| rn 32rn (*) rn VG rn | rn rn rn | rn Rất rn mỏng rn Mỏng rn Trungrn bình rn Dày rn Rấtrn dày rn | rn
rn | rn 1 rn 3 rn 5 rn 7 rn 9 rn | |
| rn 33 rn VG rn | rn rn rn | rn Rấtrn nhỏ rn Nhỏ rn Trungrn bình rn To rn Rấtrn to rn | rn
rn | rn 1 rn 3 rn 5 rn 7 rn 9 rn | |
| rn 34 rn VS/ rn MS rn | rn rn rn | rn Rấtrn ngắn rn Ngắn rn Trungrn bình rn dài rn Rấtrn dài rn | rn
rn | rn 1 rn 3 rn 5 rn 7 rn 9 rn | |
| rn 35 rn VS rn | rn rn rn | rn Rất rn mỏng rn Mỏng rn Trungrn bình rn Dày rn Rấtrn dày rn | rn
rn | rn 1 rn 3 rn 5 rn 7 rn 9 rn | |
| rn 36rn (+) rn VS rn | rn rn rn | rn Khôngrn bao đầu quả rn Baorn bọc đầu quả rn | rn
rn | rn 1 rn 2 rn | |
| rn 37rn (*) rn MS rn | rn rn rn | rn Khôngrn có rn Có rn | rn
rn | rn 1 rn 9 rn | |
| rn 38 rn VG rn | rn rn rn | rn Sớmrn rn Trungrn bình rn Muộn rn | rn
rn | rn 3 rn 5 rn 7 rn | |
| rn 39 rn VG rn | rn rn rn rn rn | rn Rấtrn sớm rn Sớm rn Trungrn bình rn Muộn rn Rấtrn muộn rn | rn
rn | rn 1 rn 3 rn 5 rn 7 rn 9 rn | |
| rn rn | rn
rn | rn
rn | rn
rn | ||
| rn 40rn (+) rn | rn rn rn | rn
rn
rn | rn
rn | rn
rn
rn | |
| rn 40.1rn (*) rn | rn rn rn | rn Khôngrn có rn Có rn | rn
rn | rn 1 rn 9 rn | |
| rn 40.2rn (*) rn | rn rn rn | rn Khôngrn có rn Có rn | rn
rn | rn 1 rn 9 rn | |
| rn 40.3 rn
rn | rn rn rn | rn Khôngrn có rn Có rn | rn
rn | rn 1 rn 9 rn | |
| rn 40.4 rn | rn rn rn | rn Khôngrn có rn Có rn | rn
rn | rn 1 rn 9 rn | |
| rn 41rn (+) rn | rn rn rn | rn
rn
rn | rn
rn | rn
rn
rn | |
| rn 41.1 rn (*) rn | rn rn rn | rn Khôngrn có rn Có rn | rn
rn | rn 1 rn 9 rn | |
| rn 41.2 rn
rn | rn rn rn | rn Khôngrn có rn Có rn | rn
rn | rn 1 rn 9 rn | |
| rn 41.3 rn | rn rn rn | rn Khôngrn có rn Có rn | rn
rn | rn 1 rn 9 rn | |
| rn 42rn (+) rn | rn rn rn rn | rn Khôngrn có rn Có rn | rn
rn | rn 1 rn 9 rn | |
| rn 43 rn
rn | rn rn rn rn | rn Khôngrn có rn Có rn | rn
rn | rn 1 rn 9 rn | |
rnrn
rnrn
Phụ lục 1. Giải thích và minh họa một số tínhrntrạng
rnrn
Tínhrntrạng 4-Cây: Sự co ngắn lóng.
rnrn
Tínhrntrạng 5-Cây: Số lóng giữa hoa trên đỉnh với lóng co ngắn .
rnrn
– Kiểurnsinh trưởng A: Thân chính sinh trưởng vô hạn, mỗi đốt có 1 hoặc 2 hoa và khôngrncó lóng co ngắn.
rnrn
– Kiểurnsinh trưởng B: Thân chính sinh trưởng hữu hạn, xuất hiện lóng co ngắn và kếtrnthúc bằng chùm hoa
rnrn
rnrn
Tínhrntrạng 13-Hoa: Trạng thái của cuống hoa
rnrn
rnrn
Tínhrntrạng 20-Quả: Dạng chiếm ưu thế của mặt cắt dọc
rnrn
rnrn
Tínhrntrạng 36- Đài hoa: Trạng thái bao quả
rnrn
rnrn
Tínhrntrạng 40-Khả năng kháng vi rút Tobamo
rnrn
Sựrnduy trì các tuýp vi rút
rnrn
– Môirntrường trung gian: Trên cây hoặc các lá đã được khử nước (ở độ lạnh sâu hoặcrntheo phương pháp BOS)
rnrn
– Nhữngrnđiều kiện đặc biệt: Sự phục hồi vi rút trên vật liệu cây trước khi chuẩn bị lâyrnnhiễm.
rnrn
Tiếnrnhành thử
rnrn
– Giairnđoạn sinh trưởng của cây: Khi lá mầm đã phát triển đầy đủ hoặc ở giai đoạn “lárnthứ nhất”
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
Phụ lục 2. Bản đăng ký khảo nghiệm DUS giốngrnớt
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
Tên:
rnrn
Địarnchỉ:
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
| rn TT rn | rn Tínhrn trạng rn | rn Trạngrn thái biểu hiện rn | rn Mãrn số rn |
| rn 7.1.rn rn | rn Câyrn con: Sắc tố antoxian trên thân mầm rn Seedling:rn Anthocyanin coloration of hypocotyls rn (Tínhrn trạng 1) rn | rn Khôngrn có rn Có rn | rn 1 rn 9 rn |
| rn 7.2.rn rn | rn Cây:rn Sự co ngắn lóng (ở phần trên) rn Plant:rn shortened internode (in upper part) rn (Tínhrn trạng 4) rn | rn Khôngrn có rn Córn rn | rn 1 rn 9 rn |
| rn 7.3.rn rn | rn Hoa:rn Trạng thái của cuống hoa rn Flower:rn Attitude of peduncle rn (Tínhrn trạng 13) rn | rn Đứng rn Chúcrn xuống rn | rn 1 rn 2 rn |
| rn 7.4.rn rn | rn Quả:rn Màu trước khi chín rn Fruit:rn Color before maturity rn (Tínhrn trạng 14) rn | rn Vàng rn Xanh rn Tím rn Trắng rn | rn 3 rn 5 rn 7 rn 9 rn |
| rn 7.5.rn rn | rn Quả:rn Dạng chiếm ưu thế của mặt cắt dọc rn Fruit:rn Predominant shape of longitudinal section rn (Tínhrn trạng 20) rn
rn | rn Dẹt rn Tròn rn Tim rn Vuông rn Chữrn nhật rn Hìnhrn thang rn Tamrn giác rn Tamrn giác hẹp rn Sừngrn bò rn | rn 1 rn 2 rn 3 rn 4 rn 5 rn 6 rn 7 rn 8 rn 9 rn |
| rn 7.6.rn rn | rn Quả:rn Màu khi chín rn Fruit:rn Color at maturity rn (Tínhrn trạng 24 ) rn | rn Vàng rn Darn cam rn Đỏ rn Nâu rn Tím rn | rn 1 rn 2 rn 3 rn 4 rn 5 rn |
| rn 7.7.rn rn | rn Quả:rn Số lượng chiếm ưu thế của khía rn Fruit:rn Predominant number of locules rn (Tínhrn trạng 31) rn | rn Chỉrn hai rn Hairn và ba rn Ba rn Barn và bốn rn Bốnrn và trên bốn rn | rn 1 rn 2 rn 3 rn 4 rn 5 rn |
| rn 7.8.rn rn | rn Quả:rn Capxysin ở giá noãn rn Fruit:rn Capsycine in placenta rn (Tínhrn trạng 37) rn | rn Khôngrn có rn Có rn | rn 1 rn 9 rn |
rnrn
8.rnGiống đối chứng và sự khác nhau với giống khảo nghiệm
rnrn
– Tênrngiống đối chứng:
rnrn
rnrn
– Nhữngrntính trạng khác biệt với giống khảo nghiệm:
rnrn
rnrn
9.rnNhững thông tin có liên quan khác:
rnrn
rnrn
9.1rnChống chịu sâu bệnh:
rnrn
rnrn
9.2 Cácrnyêu cầu đặc biệt về môi trường để khảo nghiệm:
rnrn
rnrn
9.2rnThông tin khác:
rnrn
rnrn
| rn
rn | rn rn |
rnrn
rnrn
rnrn
rnrnrnrnrn”
Hiệu lực
Cung cấp thông tin về văn bản gồm ngày ban hành, ngày có hiệu lực, ngày hết hiệu lực, trạng thái hiệu lực của văn bản.
Lược đồ văn bản
|
Văn bản được hướng dẫn -
[0]
...
Văn bản được hợp nhất -
[0]
...
Văn bản bị sửa đổi bổ sung -
[0]
...
Văn bản bị đính chính -
[0]
...
Văn bản bị thay thế -
[0]
...
Văn bản được dẫn chiếu -
[0]
...
Văn bản được căn cứ -
[0]
...
Văn bản đang xem
Tiêu chuẩn ngành 10TCN 690:2006 về Giống ớt – Khảo nghiệm tính khác biệt, tính đồng nhất và tính ổn định
Văn bản hướng dẫn -
[0]
...
Văn bản hợp nhất -
[0]
...
Văn bản sửa đổi bổ sung -
[0]
...
Văn bản đính chính -
[0]
...
Văn bản thay thế -
[0]
...
Văn bản liên quan cùng nội dung -
[0]
...
|
||||||||||||||||||||||
Văn bản Tiếng Việt
Chưa có file đính kèm.