Search
Close this search box.
Thứ sáu, 10/07/2026
Search
Close this search box.

Nhập từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Tiêu chuẩn ngành 10TCN 691:2006 về Giống ớt – Quy phạm khảo nghiệm giá trị canh tác và giá trị sử dụng

  • Tóm tắt
  • Nội dung
  • Hiệu lực
  • Lược đồ
  • Tải về
  • VB liên quan

Thuộc tính Tiêu chuẩn ngành 10TCN 691:2006 về Giống ớt – Quy phạm khảo nghiệm giá trị canh tác và giá trị sử dụng

Số hiệu: 10TCN691:2006 Loại văn bản: Tiêu chuẩn ngành
Cơ quan ban hành: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Ngày ban hành: 12/06/2006
Người ký: Đã xác định Ngày có hiệu lực: 01/01/1970
Tình trạng hiệu lực: Còn hiệu lực

Tóm tắt văn bản

“rnrnrnrnrnrn

rnrn

TIÊU CHUẨN NGÀNH

rnrn

10TCN 691 : 2006

rnrn

GIỐNG ỚT-QUY PHẠMrnKHẢO NGHIỆM GIÁ TRỊ CANH TÁC VÀ GIÁ TRỊ SỬ DỤNG

rnrn

Hotrnpepper and Sweet pepper Varieties-Procedure to conduct tests for Value of Cultivation and Use

rnrn

(Ban hành kèm theo Quyết định số 1698rnQĐ/BNN-KHCN, ngày 12 tháng 06 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phátrntriển nông thôn)

rnrn

1. Quy định chung

rnrn

1.1. Quy phạm này quy định nội dungrnvà phương pháp chủ yếu khảo nghiệm giá trị canh tác và giá trị sử dụng (Testingrnfor Value of Cultivation and Use-gọi tắt là khảo nghiệm VCU) của các giốngrnớt cay và ớt ngọt thuộc loài Capsicum annuum  L. được chọn tạo trongrnnước và nhập nội.

rnrn

1.2. Quy phạm này áp dụng chornmọi tổ chức, cá nhân thực hiện khảo nghiệm và mọi tổ chức, cá nhân có giống ớtrncay, ớt ngọt mới đăng ký khảo nghiệm VCU để công nhận giống.

rnrn

2. Phương pháp khảo nghiệm

rnrn

2.1. Các bước khảo nghiệm

rnrn

2.1.1. Khảo nghiệm cơ bản: Tiến hành 2-3 vụ, trong đó có hai vụ cùng tên.

rnrn

2.1.2. Khảo nghiệm sản xuất: Tiến hành 1-2 vụ đối vớirncác giống ớt có triển vọng đã được khảo nghiệm cơ bản ít nhất 1 vụ.

rnrn

2.2. Bố trí khảo nghiệm

rnrn

2.2.1. Khảo nghiệm cơ bản

rnrn

2.2.1.1. Bố trí thí nghiệm

rnrn

Theo kiểu khối ngẫu nhiên hoàn toàn, ít nhất 3 lần nhắc lại.rnDiện tích ô thí nghiệm là 14m2 kể cả rãnh luống (10m x 1,4m). Khoảngrncách giữa các lần nhắc là 20cm. Xung quanh khu thí nghiệm có ít nhất 1 luốngrnbảo vệ trồng ớt.

rnrn

2.2.1.2. Giống khảo nghiệm

rnrn

Giống khảo nghiệm phải được gửi đúng thời gian theornyêu cầu của cơ quan khảo nghiệm.

rnrn

Khối lượng hạt giống gửi khảo nghiệm lần đầu ít nhấtrnlà 30g/iống, lần sau 15g/giống.

rnrn

Chất lượng hạt giống: Tối thiểu phải có tỷ lệ nẩy mầmrnkhông nhỏ hơn 70%, độ ẩm không lớn hơn 8,0%.

rnrn

Giống khảo nghiệm được phân nhóm theo đặc tính sinhrntrưởng (Hữu hạn và vô hạn), theo sự thích nghi mùa vụ (Đông Xuân, Xuân Hè …)rnvà theo giá trị sử dụng (ớt cay, ớt ngọt). Giống có yêu cầu khảo nghiệm đặc thùrnđược khảo nghiệm riêng.

rnrn

2.2.1.3. Giống đối chứng

rnrn

Là giống đã được công nhận hoặc giống địa phương tốt đangrnđược trồng phổ biến trong vùng, có thời gian sinh trưởng cùng nhóm với giốngrnkhảo nghiệm, chất lượng hạt giống phải tương đương với giống khảo nghiệm nhưrnquy định ở mục 2.2.12.

rnrn

2.2.2. Khảo nghiệm sản xuất

rnrn

Diện tích: Tối thiểu 1000m2/giống/điểm, khôngrnnhắc lại. Tổng diện tích khảo nghiệm sản xuất qua các vụ không vượt quá quyrnđịnh của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

rnrn

Giống đối chứng: Như quy định ở mục 2.2.1.3.

rnrn

2.3. Quy trình kỹ thuật

rnrn

2.3.1. Khảo nghiệm cơ bản

rnrn

2.3.1.1. Thời vụ: Tuỳ theo vụ gieo trồng, áp dụng khung thời vụ tốt nhất tạirnđịa phương nơi khảo nghiệm .

rnrn

2.3.1.2. Kỹ thuật gieo ươm cây giống

rnrn

Gieo hạt trên khay xốp hoặc khay nhựa, kích thướcrn40cm x 60cm, mỗi khay có 40-50 lỗ. Giá thể gồm đất phù sa, than bùn hoặc mùnrnmục và phân chuồng mục theo tỷ lệ 2:2:1. Các thành phần giá thể được trộn đều,rnxay nhỏ và lấp đầy miệng lỗ. Mỗi lỗ gieo 1 hạt.

rnrn

Có thể gieo hạt trong vườn ươm, bề  mặt luống gieornrộng 60-70 cm, cao 20-25 cm và rãnh rộng 25-30 cm. Đất bề mặt luống được đậprnnhỏ, trộn lẫn với phân hữu cơ hoai mục và san phẳng. Ngâm hạt trong 3-4 giờ, ủrncho nứt nanh mới đem gieo. Lượng hạt gieo 1g/ m2. Phủ đất bột vừarnkín hạt, bề mặt luống phủ một ít trấu hoặc rơm rạ ngắn. Giữ ẩm thường xuyên.rnTrồng ra ruộng khi cây con có 4-5 lá thật (Khoảng 40 ngày vụ Đông xuân, 25 ngàyrnvụ Xuân hè).

rnrn

2.3.1.3. Yêu cầu về đất

rnrn

Đất phải đại diện cho vùng sinh thái,rncó độ phì đồng đều,rnbằng phẳng và chủ động tưới tiêu. Đất phải được cày bừa kỹ, sạch cỏ dại. Lênrnluống rộng 1,4m kể cả rãnh, cao 15-20cm. Đất làm thí nghiệm, vụ trước khôngrntrồng các cây thuộc họ cà (Solanaceae).

rnrn

2.3.1.4. Mật độ, khoảng cách trồng:

rnrn

Trồng hàng đôi trên luống, mật độ tuỳ theo sự phânrnnhóm đặc tính sinh trưởng như sau:

rnrn

– Giống hữu hạn: Khoảng cách giữa 2 hàng 70cm, câyrncách cây 40cm. Số cây mỗi ô thí nghiệm 50, mật độ khoảng 3,5 vạn cây/ha.

rnrn

– Giống vô hạn và ớt ngọt: Khoảng cách giữa 2 hàngrn70cm, cây cách cây 50cm. Số cây mỗi ô thí nghiệm 40, mật độ khoảng 2,8 vạnrncây/ha.

rnrn

2.3.1.5. Bón phân

rnrn

– Lượng phân bón cho 1 ha:rnPhân hữu cơ 15-20 tấn + 110-130kg N + 80-100 kg P2O5 +rn140-160kg K2O. Nếu đất có pH dưới 5,5 bón thêm 600-1000kg vôi bộtrnkhi làm đất

rnrn

– Cách bón: Bón lót toàn bộ phân hữurncơ + toàn bộ phân lân + 1/3 phân đạm + 1/3 kaly. Lượng đạm và kaly còn lại chiarnđều bón thúc 4 lần .

rnrn

2.3.1.6. Chăm sóc

rnrn

– Bón thúc kết hợp xới vunrnnhư sau:

rnrn

Lần 1: Sau trồng 25-30 ngày, kết hợp xới vun;

rnrn

Lần 2: Sau trồng 45-50 ngày, kết hợp xới vun;

rnrn

Lần 3: Sau trồng 70-80 ngày, hoà nước tưới;

rnrn

Lần 4: Sau trồng 100-115 ngày, hoà nước tưới.

rnrn

– Tỉa cành: Tỉa bỏ lá già, lá bệnh gần gốc để tạornthông thoáng. Đối với giống vô hạn tỉa bỏ cành phụ, để lại 1 thân chính và 2 thânrnphụ.

rnrn

– Cắm giàn: Với các giống dễ đổ, cắm kiểu giàn đứngrndọc theo 2 bên luống.

rnrn

2.3.1.7.Tưới nước

rnrn

Tướirnrãnh hoặc tưới mặt luống. Luôn giữ độ ẩm đất thường xuyên khoảng 70-75% độ ẩmrntối đa đồng ruộng.

rnrn

2.3.1.8. Phòng trừ sâu bệnh hại: Theo dõi phát hiện và phòngrntrừ sâu bệnh theo hướng dẫn chung của ngành Bảo vệ thực vật.

rnrn

2.3.1.9. Thu hoạch: Thu hoạch khi quả bắt đầurnchín thương phẩm . Số lần thu căn cứ vào đặc điểm chín của giống.

rnrn

2.3.2. Khảo nghiệm sản xuất

rnrn

Áp dụng quy trình kỹ thuật tiên tiếnrncủa địa phương nơi khảo nghiệm hoặc theo quy trình kỹ thuật ở  mục 2.3.1.

rnrn

3.rnChỉ tiêu và phương pháp đánh giá

rnrn

3.1. Khảo nghiệm cơ bản

rnrn

3.1.1. Các chỉ tiêu được theo dõi trong điều kiệnrnđồng ruộng bình thường. Riêng các chỉ tiêu về tính chống chịu của giống vớirnbệnh hại, khi có yêu cầu thì bố trí thí nghiệm riêng với các điều kiện nhânrntạo.

rnrn

3.1.2. Phương pháp đánh giá bằng mắt được thực hiệnrnqua quan sát ô thí nghiệm, trên từng cây hoặc các bộ phận của cây và cho điểm.rnCác chỉ tiêu định lượng được đo đếm trên cây mẫu hoặc toàn ô thí nghiệm. Câyrnmẫu được lấy ngẫu nhiên. Các chỉ tiêu được theo dõi vào những giai đoạn sinhrntrưởng thích hợp của cây ớt (Bảng 1).

rnrn

Bảng 1. Chỉ tiêurnvà phương pháp đánh giá

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

TT

rn

rn

Chỉ tiêu, phương pháp đánh giá

rn

rn

Giai đoạn

rn

rn

Mức độ thể hiện

rn

rn

Điểm

rn

rn

1

rn

rn

Kiểu hình sinh trưởng:

rn

Quan sát đặc tính ra hoa và sinh trưởng của cây 

rn

 

rn

rn

Ra hoa

rn

rn

Vô hạn: Thân chính sinh trưởng vô hạn, mỗi đốt có 1-2 hoa,rn không có lóng co ngắn. 

rn

Hữu hạn: Thân chính sinh trưởng hữu hạn, xuất hiện lóng corn ngắn và kết thúc bằng 1 chùm hoa.

rn

rn

1

rn

 

rn

 

rn

2

rn

rn

2

rn

rn

Ngày ra hoa:

rn

Ngày có khoảng 50% số cây trên ô có hoa đầu

rn

rn

Ra hoa

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

3

rn

rn

Ngày thu quả đợt 1:

rn

Ngày có khoảng 50% số cây trên ô có quả chín thương phẩmrn có thể thu hoạch

rn

rn

Quả chín

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

4

rn

rn

Ngày kết thúc thu hoạch:

rn

Ngày thu hết quả thương phẩm

rn

rn

Quả chín

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

5

rn

rn

Màu quả trước khi chín:

rn

Quan sát khi quả đã phát triển đầyrn đủ, quả đốt 2-3 

rn

rn

Quả chín

rn

rn

Vàng

rn

Xanh

rn

Tím

rn

Trắng

rn

rn

1

rn

2

rn

3

rn

4

rn

rn

6

rn

rn

Màu quả chín:

rn

Quan sát khi quả chín hoàn toàn, quả đốt 2-3

rn

rn

Quả chín

rn

rn

Vàng

rn

Da cam

rn

Đỏ

rn

Nâu

rn

Tím

rn

rn

1

rn

2

rn

3

rn

4

rn

5

rn

rn

7

rn

rn

Dạng quả theo mặt cắt dọc

rn

(Phụ lục 1):

rn

Quan sát mặt cắt đi qua đỉnh vàrn đáy quả, quả đốt 2-3.

rn

rn

Quả chín

rn

rn

Dẹt

rn

Tròn

rn

Tim

rn

Vuông

rn

Chữ nhật

rn

Hình thang

rn

Tam giác

rn

Tam giác hẹp

rn

Sừng bò

rn

rn

1

rn

2

rn

3

rn

4

rn

5

rn

6

rn

7

rn

8

rn

9

rn

rn

8

rn

rn

Chiều dài quả (cm):

rn

Đo chiều dài từ đỉnh đến phần gốc gắn với cuống quả, quảrn đốt 2-3

rn

Số quả mẫu: 10/lần nhắc

rn

rn

Quả chín

rn

rn

Rất ngắn <3cm

rn

Ngắn 3-5cm

rn

Trung bình 6-7cm

rn

Dài 8-12cm

rn

Rất dài >12cm

rn

rn

1

rn

3

rn

5

rn

7

rn

9

rn

rn

9

rn

rn

Đường kính quả (mm):

rn

Đo đường kính mặt cắt ngang tại vị trí giá noãn, quả đốtrn 2-3

rn

Số quả mẫu: 10/lần nhắc

rn

rn

Quả chín

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

10

rn

rn

Độ dày thịt quả (mm):

rn

Đo từ vỏ đến chỗ tiếp xúc ngăn hạtrn tại vị trí giá noãn, quả đốt 2-3

rn

Số quả mẫu: 10/lần nhắc

rn

rn

Quả chín

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

11

rn

rn

Số quả /cây:

rn

Tổng số quả của các lần thu/cây

rn

Số cây mẫu: 5/lần nhắc

rn

rn

Quả chín

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

12

rn

rn

Khối lượng quả/cây (kg):

rn

Tổng khối lượng quả thu/cây

rn

Số cây mẫu: 5/lần nhắc

rn

rn

Quả chín

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

13

rn

rn

Năng suất (kg/ô):

rn

Tổng khối lượng quả đến kết thúc thu hoạch, (lấy 1 chữ sốrn sau dấu phẩy)

rn

rn

Quả chín

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

14

rn

rn

Bệnh thán thư Colletotrichum nigrum, Colletotrichumrn capsici (Điểm):

rn

Đếm số quả có triệu chứng bệnh, tính tỷ lệ % quả bệnh

rn

rn

Quả chín

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

15

rn

rn

Bệnh mốc sương Phytopthora infestans Mont (Điểm):

rn

Quan sát mức độ nhiễm bệnh  trên thân lá theo tỷ lệ diệnrn tích bị hại

rn

rn

Sau trồng 30, 60 và 90 ngày

rn

rn

Không bệnh

rn

< 20% diện tích thân lá nhiễm bệnh

rn

20-50% diện tích thân lá nhiễm bệnh

rn

>50-75% diện tích thân lá nhiễm bệnh

rn

>75-100% diện tích thân lá nhiễm bệnh

rn

rn

1

rn

3

rn

5

rn


rn 7

rn


rn 9

rn

rn

16

rn

rn

Bệnh héo rũ Fusarium oxysporum f. Lycopersici (%):

rn

Đếm số cây có triệu chứng bệnh, tính tỷ lệ % cây bệnh

rn

rn

Trồng –thu  hoạch

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

17

rn

rn

Bệnh vi rút (%):

rn

Đếm số cây có triệu chứng bệnh, tính tỷ lệ % cây bệnh

rn

rn

Trồng –thu  hoạch

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

18

rn

rn

Nhện trắng Polyphagotar-sonemus latus (Điểm)

rn

Quan sát mức độ gây hại

rn

rn

Trồng –thu  hoạch

rn

rn

Không bị hại

rn

Bị hại nhẹ

rn

Một số ít cây có lá bị hại

rn

Tất cả các cây có lá bị hại, cây sinh trưởng chậm

rn

Hơn một nửa số cây bị chết, cây còn lại ngừng sinh trưởng

rn

Tất cả các cây bị chết

rn

rn

0

rn

1

rn

3

rn

5

rn


rn 7

rn


rn 9

rn

rn

19

rn

rn

Chất lượng quả sau thu  hoạch:

rn

Phân tích sau khi thu mẫu không quá 3 ngày, quả  đốt 2-3rn các chỉ tiêu

rn

– Hàm lượng chất khô

rn

Hàm lượng vitamin A

rn

– Mức độ cay (với giống ớt cay)

rn

– Hàm lượng đường (với giống ớtrn ngọt)

rn

rn

Quả chín

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rnrn

3.2. Khảo nghiệm sản xuất

rnrn

3.2.1. Ngày gieo:

rnrn

3.2.2. Thời gian sinh trưởng (ngày): Tính số ngày từ mọc đến kết thúcrnthu quả thương phẩm

rnrn

3.2.3. Năng suất (tấn/ha): Cân khối lượng thực thu trên diệnrntích khảo nghiệm. Quy ra năng suất tấn/ ha.

rnrn

3.3.4. Đặc điểm giống: Nhận xét chung về sinh trưởng, mứcrnđộ nhiễm sâu bệnh và khả năng thích ứng với điều kiện địa phương nơi khảornnghiệm.

rnrn

3.3.5. Ý kiến của người thực hiện khảo nghiệm sản xuất: Có hoặc không chấp nhận giống mới.

rnrn

4. Tổng hợp và công bố kết quả khảornnghiệm

rnrn

4.1. Báo cáo kết quả khảo nghiệm củarncác điểm phải gửi về cơ quan có thẩm quyền   chậm nhất 1 tháng sau khi thurnhoạch để làm báo cáo tổng hợp (Phụ lục 2 và 3)

rnrn

4.2. Cơ quan khảo nghiệm có trách nhiệm tổng hợp và thôngrnbáo kết quả khảo nghiệm đến các tổ chức, cá nhân có giống khảo nghiệm, các điểmrnthực hiện khảo nghiệm và các cơ quan có liên quan.

rnrn

 

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

 

rn

rn

KT. BỘ TRƯỞNG
rn THỨ TRƯỞNG
rn
rn
rn
rn
rn Bùi Bá Bổng

rn

rnrn

 

rnrn

Phụ lục 1. Dạng quả theo mặt cắt dọc

rnrn

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

Tim

rn

rn

rn  

rnrnrnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

Tròn

rn

rn

rn  

rnrnrnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

Dẹt

rn

rn

rn  

rnrn

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

Chữ nhật

rn

rn

rn  

rnrnrnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

Hình thang

rn

rn

rn  

rnrnrnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

Vuông

rn

rn

rn  

rnrn

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

rnrn

                Tam giác                        Tam giác hẹprn                                  Sừng bò

rnrn

 

rnrn

Phụ lục 2. Báo cáo kết quả khảo nghiệm cơ bản giống ớt

rnrn

Vụ: ……………. rnNăm…………….

rnrn

1. Địa điểm:

rnrn

2. Cơ quan thực hiện:

rnrn

3. Cán bộ thực hiện:

rnrn

4. Tên giống khảo nghiệm:

rnrn

5. Số giống và tên giống đối chứng

rnrn

6. Diện tích ô thí nghiệm:                  m2,  kích thướcrnô:       m x        m        

rnrn

7. Số lần nhắc lại:

rnrn

8. Ngày gieo:                            Ngày mọc:                      rnNgày thu hoạch:                

rnrn

9. Mật độ, khoảng cách:

rnrn

10. Đất thí nghiệm:

rnrn

         + Loại đất:

rnrn

         + Cơ cấu cây trồng và cây trồng trước:

rnrn

11. Lượng phân  thực bón cho 1 ha:rnPhân hữu cơ:                              tấn/ha

rnrn

                                                         rnN-P-K                                         kg/ha

rnrn

12. Tóm tắt ảnh hưởng của thời tiết khí hậu đối với lạc thí nghiệm và sốrnliệu khí tượng của trạm khí tượng gần nhất

rnrn

13. Tóm tắt tình hình sâu bệnh hại chính: Tên thuốc và lượng thuốc đãrndùng (nếu có)

rnrn

14. Số liệu kết quả khảo nghiệm (ghi đầy đủ, chính xác vào bảng mẫu kèmrntheo).

rnrn

15. Nhận xét tóm tắt ưu khuyết điểmrnchính của các giống khảo nghiệm. Sơ bộ xếp loại từ tốt đến xấu theo từng nhóm.

rnrn

16. Kết luận và đề nghị

rnrn

– Kết luận:

rnrn

– Đề nghị:

rnrn

 

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

 

rn

Cơ quan thực hiện

rn

rn

…………., ngày…… tháng…..rn năm……….

rn

Cán bộ thực hiện

rn

rnrn

 

rnrn

Phụ lục 3. Biểu theo dõi các chỉrntiêu khảo nghiệm giống ớt

rnrn

 

rnrn

Vụ: …………………… Nhóm giống:rn………………………….

rnrn

Điểm khảo nghiệm:

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

Chỉ tiêu theo dõi

rn

rn

Giống

rn

rn

1

rn

rn

2

rn

rn

3

rn

rn

4

rn

rn

5

rn

rn

6

rn

rn

7

rn

rn

1. Kiểu hình sinh trưởng:

rn

– Quan sát đặc tính ra hoa và sinh trưởng của cây

rn

– Điểm: 1, 2

rn

– Giai đoạn: Ra hoa

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

2. Ngày ra hoa:

rn

– Ngày có khoảng 50% số cây trên ô có hoa đầu

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

3. Ngày thu quả đợt 1:

rn

– Ngày có khoảng 50% số cây trên ô có quả chín thương phẩmrn có thể thu hoạch

rn

– Giai đoạn: Quả chín

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

4. Ngày kết thúc thu hoạch:

rn

– Ngày thu hết quả thương phẩm

rn

– Giai đoạn:  Quả chín

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

5. Màu quả trước khi chín:

rn

– Quan sát khi quả đã phát triểnrn đầy đủ, quả đốt 2-3

rn

– Điểm: 1, 2, 3,4

rn

– Giai đoạn: Trước khi chín chín

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

6. Màu quả chín:

rn

– Quan sát khi quả chín hoàn toàn,rn quả đốt 2-3

rn

– Điểm: 1, 2, 3, 4

rn

– Giai đoạn: Quả chín

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

7. Dạng quả theo mặt cắt dọc:

rn

– Quan sát mặt cắt qua đỉnh và đáyrn quả, quả đốt 2-3

rn

– Điểm: 1-9

rn

– Giai đoạn: Quả chín

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

8. Chiều dài quả (cm):

rn

– Đo chiều dài từ đỉnh quả đếnrn phần gốc gắn với cuống quả, quả đốt 2-3

rn

– Điểm : 1,3,5,7,9

rn

– Số quả mẫu: 10/lần nhắc

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

9. Đường kính quả (mm):

rn

– Đo đường kính mặt cắt ngang tạirn vị trí giá noãn, quả đốt  2-3

rn

– Số quả mẫu: 10/lần nhắc

rn

– Giai đoạn: Quả chín

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

10. Độ dày thịt quả (mm):

rn

– Đo từ vỏ đến chỗ tiếp xúc ngănrn hạt tại vị trí giá noãn , quả đốt 2-3

rn

 – Số quả mẫu: 10/lần nhắc

rn

– Giai đoạn: Quả chín

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

11. Số quả /cây:

rn

– Tổng  số quả các lần  thu  trênrn cây

rn

– Số cây mẫu: 5/lần nhắc

rn

– Giai đoạn: Quả chín

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

12. Khối lượng quả/cây (kg):

rn

– Tổng  khối lượng quả thu  trênrn cây

rn

– Số cây mẫu: 5/lần nhắc

rn

– Giai đoạn: Quả chín

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

13. Năng suất (kg/ô):

rn

– Tổng khối lượng quả đến kết thúcrn thu hoạch, lấy1 chữ số sau dấu phẩy. Tính riêng cho từng lần nhắc lại

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

14. Bệnh thán thư Colletotrichum nigrum, Colletotrichumrn capsici

rn

– Đếm số quả có triệu chứng bệnh, tính tỷ lệ % quả bệnh

rn

– Giai đoạn: Quả chín

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

15. Bệnh mốc sương (Phytopthora infestans Mont)

rn

– Quan sát mức độ nhiễm  bệnh trên thân lá

rn

– Điểm: 1, 3, 5, 7, 9

rn

– Giai đoạn: 30, 60 và 90 ngày

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

16. Bệnh héo rũ Fusariumrn oxysporum f. Lycopersici (%):

rn

– Đếm số cây có triệu chứng bệnh,rn tính tỷ lệ % cây bệnh

rn

– Giai đoạn: Từ trồng đến thurn hoạch

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

17. Bệnh vi rút (%):

rn

– Đếm số cây có triệu chứng bệnh,rn tính tỷ lệ % cây bệnh

rn

– Giai đoạn: Từ trồng đến thurn hoạch

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

18. Nhện trắng Polyphagotarsonemusrn latus

rn

– Quan sát mức độ gây hại

rn

– Giai đoạn: Từ trồng đến thurn hoạch

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

19. Chất lượng quả sau thu hoạch:

rn

– Phân tích sau khi thurn mẫu không quá 3 ngày, quả đốt 2-3:

rn

– Hàm lượng chất khô

rn

– Hàm lượng vitamin A

rn

– Mức độ cay (ớt cay)

rn

– Hàm lượng đường (ớt ngọt)

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

rnrnrnrnrn”

Hiệu lực

Cung cấp thông tin về văn bản gồm ngày ban hành, ngày có hiệu lực, ngày hết hiệu lực, trạng thái hiệu lực của văn bản.


Lược đồ văn bản

Văn bản được hướng dẫn - [0]
...
Văn bản được hợp nhất - [0]
...
Văn bản bị sửa đổi bổ sung - [0]
...
Văn bản bị đính chính - [0]
...
Văn bản bị thay thế - [0]
...
Văn bản được dẫn chiếu - [0]
...
Văn bản được căn cứ - [0]
...
Văn bản đang xem
Tiêu chuẩn ngành 10TCN 691:2006 về Giống ớt – Quy phạm khảo nghiệm giá trị canh tác và giá trị sử dụng
Số hiệu: 10TCN691:2006
Loại văn bản: Tiêu chuẩn ngành
Lĩnh vực, ngành:
Nơi ban hành: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Người ký: Đã xác định
Ngày ban hành: 12/06/2006
Ngày hiệu lực: 01/01/1970
Ngày đăng: 10/07/2026
Số công báo:
Tình trạng: Còn hiệu lực
Văn bản hướng dẫn - [0]
...
Văn bản hợp nhất - [0]
...
Văn bản sửa đổi bổ sung - [0]
...
Văn bản đính chính - [0]
...
Văn bản thay thế - [0]
...
Văn bản liên quan cùng nội dung - [0]
...

Văn bản Tiếng Việt

Chưa có file đính kèm.

Văn bản liên quan

  • : Sửa đổi, thay thế, huỷ bỏ
  • : Bổ sung
  • : Đính chính
  • : Hướng dẫn
  • Click vào phần bôi xanh để xem chi tiết