Nhập từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...
Tiêu chuẩn ngành 10TCN 691:2006 về Giống ớt – Quy phạm khảo nghiệm giá trị canh tác và giá trị sử dụng
- Tóm tắt
- Nội dung
- Hiệu lực
- Lược đồ
- Tải về
- VB liên quan
Thuộc tính Tiêu chuẩn ngành 10TCN 691:2006 về Giống ớt – Quy phạm khảo nghiệm giá trị canh tác và giá trị sử dụng
| Số hiệu: | 10TCN691:2006 | Loại văn bản: | Tiêu chuẩn ngành |
| Cơ quan ban hành: | Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn | Ngày ban hành: | 12/06/2006 |
| Người ký: | Đã xác định | Ngày có hiệu lực: | 01/01/1970 |
| Tình trạng hiệu lực: | Còn hiệu lực |
Tóm tắt văn bản
“rnrnrnrnrnrn
rnrn
rnrn
GIỐNG ỚT-QUY PHẠMrnKHẢO NGHIỆM GIÁ TRỊ CANH TÁC VÀ GIÁ TRỊ SỬ DỤNG
rnrn
Hotrnpepper and Sweet pepper Varieties-Procedure to conduct tests for Value of Cultivation and Use
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
2.1. Các bước khảo nghiệm
rnrn
2.1.1. Khảo nghiệm cơ bản: Tiến hành 2-3 vụ, trong đó có hai vụ cùng tên.
rnrn
2.1.2. Khảo nghiệm sản xuất: Tiến hành 1-2 vụ đối vớirncác giống ớt có triển vọng đã được khảo nghiệm cơ bản ít nhất 1 vụ.
rnrn
2.2. Bố trí khảo nghiệm
rnrn
2.2.1. Khảo nghiệm cơ bản
rnrn
2.2.1.1. Bố trí thí nghiệm
rnrn
Theo kiểu khối ngẫu nhiên hoàn toàn, ít nhất 3 lần nhắc lại.rnDiện tích ô thí nghiệm là 14m2 kể cả rãnh luống (10m x 1,4m). Khoảngrncách giữa các lần nhắc là 20cm. Xung quanh khu thí nghiệm có ít nhất 1 luốngrnbảo vệ trồng ớt.
rnrn
2.2.1.2. Giống khảo nghiệm
rnrn
Giống khảo nghiệm phải được gửi đúng thời gian theornyêu cầu của cơ quan khảo nghiệm.
rnrn
Khối lượng hạt giống gửi khảo nghiệm lần đầu ít nhấtrnlà 30g/iống, lần sau 15g/giống.
rnrn
Chất lượng hạt giống: Tối thiểu phải có tỷ lệ nẩy mầmrnkhông nhỏ hơn 70%, độ ẩm không lớn hơn 8,0%.
rnrn
Giống khảo nghiệm được phân nhóm theo đặc tính sinhrntrưởng (Hữu hạn và vô hạn), theo sự thích nghi mùa vụ (Đông Xuân, Xuân Hè …)rnvà theo giá trị sử dụng (ớt cay, ớt ngọt). Giống có yêu cầu khảo nghiệm đặc thùrnđược khảo nghiệm riêng.
rnrn
2.2.1.3. Giống đối chứng
rnrn
Là giống đã được công nhận hoặc giống địa phương tốt đangrnđược trồng phổ biến trong vùng, có thời gian sinh trưởng cùng nhóm với giốngrnkhảo nghiệm, chất lượng hạt giống phải tương đương với giống khảo nghiệm nhưrnquy định ở mục 2.2.12.
rnrn
2.2.2. Khảo nghiệm sản xuất
rnrn
Diện tích: Tối thiểu 1000m2/giống/điểm, khôngrnnhắc lại. Tổng diện tích khảo nghiệm sản xuất qua các vụ không vượt quá quyrnđịnh của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
rnrn
Giống đối chứng: Như quy định ở mục 2.2.1.3.
rnrn
2.3. Quy trình kỹ thuật
rnrn
2.3.1. Khảo nghiệm cơ bản
rnrn
2.3.1.1. Thời vụ: Tuỳ theo vụ gieo trồng, áp dụng khung thời vụ tốt nhất tạirnđịa phương nơi khảo nghiệm .
rnrn
2.3.1.2. Kỹ thuật gieo ươm cây giống
rnrn
Gieo hạt trên khay xốp hoặc khay nhựa, kích thướcrn40cm x 60cm, mỗi khay có 40-50 lỗ. Giá thể gồm đất phù sa, than bùn hoặc mùnrnmục và phân chuồng mục theo tỷ lệ 2:2:1. Các thành phần giá thể được trộn đều,rnxay nhỏ và lấp đầy miệng lỗ. Mỗi lỗ gieo 1 hạt.
rnrn
Có thể gieo hạt trong vườn ươm, bề mặt luống gieornrộng 60-70 cm, cao 20-25 cm và rãnh rộng 25-30 cm. Đất bề mặt luống được đậprnnhỏ, trộn lẫn với phân hữu cơ hoai mục và san phẳng. Ngâm hạt trong 3-4 giờ, ủrncho nứt nanh mới đem gieo. Lượng hạt gieo 1g/ m2. Phủ đất bột vừarnkín hạt, bề mặt luống phủ một ít trấu hoặc rơm rạ ngắn. Giữ ẩm thường xuyên.rnTrồng ra ruộng khi cây con có 4-5 lá thật (Khoảng 40 ngày vụ Đông xuân, 25 ngàyrnvụ Xuân hè).
rnrn
rnrn
rnrn
2.3.1.4. Mật độ, khoảng cách trồng:
rnrn
Trồng hàng đôi trên luống, mật độ tuỳ theo sự phânrnnhóm đặc tính sinh trưởng như sau:
rnrn
– Giống hữu hạn: Khoảng cách giữa 2 hàng 70cm, câyrncách cây 40cm. Số cây mỗi ô thí nghiệm 50, mật độ khoảng 3,5 vạn cây/ha.
rnrn
– Giống vô hạn và ớt ngọt: Khoảng cách giữa 2 hàngrn70cm, cây cách cây 50cm. Số cây mỗi ô thí nghiệm 40, mật độ khoảng 2,8 vạnrncây/ha.
rnrn
rnrn
rnrn
– Cách bón: Bón lót toàn bộ phân hữurncơ + toàn bộ phân lân + 1/3 phân đạm + 1/3 kaly. Lượng đạm và kaly còn lại chiarnđều bón thúc 4 lần .
rnrn
2.3.1.6. Chăm sóc
rnrn
rnrn
Lần 1: Sau trồng 25-30 ngày, kết hợp xới vun;
rnrn
Lần 2: Sau trồng 45-50 ngày, kết hợp xới vun;
rnrn
Lần 3: Sau trồng 70-80 ngày, hoà nước tưới;
rnrn
Lần 4: Sau trồng 100-115 ngày, hoà nước tưới.
rnrn
– Tỉa cành: Tỉa bỏ lá già, lá bệnh gần gốc để tạornthông thoáng. Đối với giống vô hạn tỉa bỏ cành phụ, để lại 1 thân chính và 2 thânrnphụ.
rnrn
– Cắm giàn: Với các giống dễ đổ, cắm kiểu giàn đứngrndọc theo 2 bên luống.
rnrn
2.3.1.7.Tưới nước
rnrn
Tướirnrãnh hoặc tưới mặt luống. Luôn giữ độ ẩm đất thường xuyên khoảng 70-75% độ ẩmrntối đa đồng ruộng.
rnrn
2.3.1.8. Phòng trừ sâu bệnh hại:
rnrn
rnrn
rnrn
Áp dụng quy trình kỹ thuật tiên tiếnrncủa địa phương nơi khảo nghiệm hoặc theo quy trình kỹ thuật ở mục 2.3.1.
rnrn
rnrn
3.1. Khảo nghiệm cơ bản
rnrn
3.1.1. Các chỉ tiêu được theo dõi trong điều kiệnrnđồng ruộng bình thường. Riêng các chỉ tiêu về tính chống chịu của giống vớirnbệnh hại, khi có yêu cầu thì bố trí thí nghiệm riêng với các điều kiện nhânrntạo.
rnrn
3.1.2. Phương pháp đánh giá bằng mắt được thực hiệnrnqua quan sát ô thí nghiệm, trên từng cây hoặc các bộ phận của cây và cho điểm.rnCác chỉ tiêu định lượng được đo đếm trên cây mẫu hoặc toàn ô thí nghiệm. Câyrnmẫu được lấy ngẫu nhiên. Các chỉ tiêu được theo dõi vào những giai đoạn sinhrntrưởng thích hợp của cây ớt (Bảng 1).
rnrn
Bảng 1. Chỉ tiêurnvà phương pháp đánh giá
rnrn
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn Kiểu hình sinh trưởng: rn Quan sát đặc tính ra hoa và sinh trưởng của cây rn
rn | rn rn | rn Vô hạn: Thân chính sinh trưởng vô hạn, mỗi đốt có 1-2 hoa,rn không có lóng co ngắn. rn Hữu hạn: Thân chính sinh trưởng hữu hạn, xuất hiện lóng corn ngắn và kết thúc bằng 1 chùm hoa. rn | rn rn rn rn rn |
| rn rn | rn Ngày ra hoa: rn Ngày có khoảng 50% số cây trên ô có hoa đầu rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn Ngày thu quả đợt 1: rn Ngày có khoảng 50% số cây trên ô có quả chín thương phẩmrn có thể thu hoạch rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn Ngày kết thúc thu hoạch: rn Ngày thu hết quả thương phẩm rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn Màu quả trước khi chín: rn Quan sát khi quả đã phát triển đầyrn đủ, quả đốt 2-3 rn | rn rn | rn Vàng rn Xanh rn Tím rn Trắng rn | rn rn rn rn rn |
| rn rn | rn Màu quả chín: rn Quan sát khi quả chín hoàn toàn, quả đốt 2-3 rn | rn rn | rn Vàng rn Da cam rn Đỏ rn Nâu rn Tím rn | rn rn rn rn rn rn |
| rn rn | rn Dạng quả theo mặt cắt dọc rn (Phụ lục 1): rn Quan sát mặt cắt đi qua đỉnh vàrn đáy quả, quả đốt 2-3. rn | rn rn | rn Dẹt rn Tròn rn Tim rn Vuông rn Chữ nhật rn Hình thang rn Tam giác rn Tam giác hẹp rn Sừng bò rn | rn rn rn rn rn rn rn rn rn rn |
| rn rn | rn Chiều dài quả (cm): rn Đo chiều dài từ đỉnh đến phần gốc gắn với cuống quả, quảrn đốt 2-3 rn Số quả mẫu: 10/lần nhắc rn | rn rn | rn Rất ngắn <3cm rn Ngắn 3-5cm rn Trung bình 6-7cm rn Dài 8-12cm rn Rất dài >12cm rn | rn rn rn rn rn rn |
| rn rn | rn Đường kính quả (mm): rn Đo đường kính mặt cắt ngang tại vị trí giá noãn, quả đốtrn 2-3 rn Số quả mẫu: 10/lần nhắc rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn Độ dày thịt quả (mm): rn Đo từ vỏ đến chỗ tiếp xúc ngăn hạtrn tại vị trí giá noãn, quả đốt 2-3 rn Số quả mẫu: 10/lần nhắc rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn Số quả /cây: rn Tổng số quả của các lần thu/cây rn Số cây mẫu: 5/lần nhắc rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn Khối lượng quả/cây (kg): rn Tổng khối lượng quả thu/cây rn Số cây mẫu: 5/lần nhắc rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn Năng suất (kg/ô): rn Tổng khối lượng quả đến kết thúc thu hoạch, (lấy 1 chữ sốrn sau dấu phẩy) rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn Bệnh thán thư Colletotrichum nigrum, Colletotrichumrn capsici (Điểm): rn Đếm số quả có triệu chứng bệnh, tính tỷ lệ % quả bệnh rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn Bệnh mốc sương Phytopthora infestans Mont (Điểm): rn Quan sát mức độ nhiễm bệnh trên thân lá theo tỷ lệ diệnrn tích bị hại rn | rn rn | rn Không bệnh rn < 20% diện tích thân lá nhiễm bệnh rn 20-50% diện tích thân lá nhiễm bệnh rn >50-75% diện tích thân lá nhiễm bệnh rn >75-100% diện tích thân lá nhiễm bệnh rn | rn rn rn rn
rn
rn |
| rn rn | rn Bệnh héo rũ Fusarium oxysporum f. Lycopersici (%): rn Đếm số cây có triệu chứng bệnh, tính tỷ lệ % cây bệnh rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn Bệnh vi rút (%): rn Đếm số cây có triệu chứng bệnh, tính tỷ lệ % cây bệnh rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn Nhện trắng Polyphagotar-sonemus latus (Điểm) rn Quan sát mức độ gây hại rn | rn rn | rn Không bị hại rn Bị hại nhẹ rn Một số ít cây có lá bị hại rn Tất cả các cây có lá bị hại, cây sinh trưởng chậm rn Hơn một nửa số cây bị chết, cây còn lại ngừng sinh trưởng rn Tất cả các cây bị chết rn | rn rn rn rn rn
rn
rn |
| rn rn | rn Chất lượng quả sau thu hoạch: rn Phân tích sau khi thu mẫu không quá 3 ngày, quả đốt 2-3rn các chỉ tiêu rn – Hàm lượng chất khô rn – Hàm lượng vitamin A rn – Mức độ cay (với giống ớt cay) rn – Hàm lượng đường (với giống ớtrn ngọt) rn | rn rn | rn rn | rn rn |
rnrn
3.2. Khảo nghiệm sản xuất
rnrn
3.2.1. Ngày gieo:
rnrn
3.2.2. Thời gian sinh trưởng (ngày):
rnrn
3.2.3. Năng suất (tấn/ha):
rnrn
3.3.4. Đặc điểm giống:
rnrn
3.3.5. Ý kiến của người thực hiện khảo nghiệm sản xuất:
rnrn
rnrn
rnrn
4.2. Cơ quan khảo nghiệm có trách nhiệm tổng hợp và thôngrnbáo kết quả khảo nghiệm đến các tổ chức, cá nhân có giống khảo nghiệm, các điểmrnthực hiện khảo nghiệm và các cơ quan có liên quan.
rnrn
rnrn
| rn
rn | rn
rn |
rnrn
rnrn
Phụ lục 1. Dạng quả theo mặt cắt dọc
rnrn
rnrn
rn
rn |
rnrnrnrn
rn
rn |
rnrnrnrn
rn
rn |
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rn
rn |
rnrnrnrn
rn
rn |
rnrnrnrn
rn
rn |
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
Tam giác Tam giác hẹprn Sừng bò
rnrn
rnrn
Phụ lục 2. Báo cáo kết quả khảo nghiệm cơ bản giống ớt
rnrn
rnrn
1. Địa điểm:
rnrn
2. Cơ quan thực hiện:
rnrn
3. Cán bộ thực hiện:
rnrn
rnrn
5. Số giống và tên giống đối chứng
rnrn
6. Diện tích ô thí nghiệm: m2, kích thướcrnô: m x m
rnrn
7. Số lần nhắc lại:
rnrn
8. Ngày gieo: Ngày mọc: rnNgày thu hoạch:
rnrn
9. Mật độ, khoảng cách:
rnrn
10. Đất thí nghiệm:
rnrn
+ Loại đất:
rnrn
+ Cơ cấu cây trồng và cây trồng trước:
rnrn
rnrn
rnrn
12. Tóm tắt ảnh hưởng của thời tiết khí hậu đối với lạc thí nghiệm và sốrnliệu khí tượng của trạm khí tượng gần nhất
rnrn
13. Tóm tắt tình hình sâu bệnh hại chính: Tên thuốc và lượng thuốc đãrndùng (nếu có)
rnrn
14. Số liệu kết quả khảo nghiệm (ghi đầy đủ, chính xác vào bảng mẫu kèmrntheo).
rnrn
rnrn
16. Kết luận và đề nghị
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
| rn rn rn | rn rn rn |
rnrn
rnrn
Phụ lục 3. Biểu theo dõi các chỉrntiêu khảo nghiệm giống ớt
rnrn
rnrn
Vụ: …………………… Nhóm giống:rn………………………….
rnrn
Điểm khảo nghiệm:
rnrn
| rn rn | rn Giốngrn | ||||||
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | |
| rn 1. Kiểu hình sinh trưởng: rn – Quan sát đặc tính ra hoa và sinh trưởng của cây rn – Điểm: 1, 2 rn – Giai đoạn: Ra hoa rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn 2. Ngày ra hoa: rn – Ngày có khoảng 50% số cây trên ô có hoa đầu rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn 3. Ngày thu quả đợt 1: rn – Ngày có khoảng 50% số cây trên ô có quả chín thương phẩmrn có thể thu hoạch rn – Giai đoạn: Quả chín rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn 4. Ngày kết thúc thu hoạch: rn – Ngày thu hết quả thương phẩm rn – Giai đoạn: Quả chín rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn 5. Màu quả trước khi chín: rn – Quan sát khi quả đã phát triểnrn đầy đủ, quả đốt 2-3 rn – Điểm: 1, 2, 3,4 rn – Giai đoạn: Trước khi chín chín rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn 6. Màu quả chín: rn – Quan sát khi quả chín hoàn toàn,rn quả đốt 2-3 rn – Điểm: 1, 2, 3, 4 rn – Giai đoạn: Quả chín rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn 7. Dạng quả theo mặt cắt dọc: rn – Quan sát mặt cắt qua đỉnh và đáyrn quả, quả đốt 2-3 rn – Điểm: 1-9 rn – Giai đoạn: Quả chín rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn 8. Chiều dài quả (cm): rn – Đo chiều dài từ đỉnh quả đếnrn phần gốc gắn với cuống quả, quả đốt 2-3 rn – Điểm : 1,3,5,7,9 rn – Số quả mẫu: 10/lần nhắc rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn 9. Đường kính quả (mm): rn – Đo đường kính mặt cắt ngang tạirn vị trí giá noãn, quả đốt 2-3 rn – Số quả mẫu: 10/lần nhắc rn – Giai đoạn: Quả chín rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn 10. Độ dày thịt quả (mm): rn – Đo từ vỏ đến chỗ tiếp xúc ngănrn hạt tại vị trí giá noãn , quả đốt 2-3 rn – Số quả mẫu: 10/lần nhắc rn – Giai đoạn: Quả chín rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn 11. Số quả /cây: rn – Tổng số quả các lần thu trênrn cây rn – Số cây mẫu: 5/lần nhắc rn – Giai đoạn: Quả chín rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn 12. Khối lượng quả/cây (kg): rn – Tổng khối lượng quả thu trênrn cây rn – Số cây mẫu: 5/lần nhắc rn – Giai đoạn: Quả chín rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn 13. Năng suất (kg/ô): rn – Tổng khối lượng quả đến kết thúcrn thu hoạch, lấy1 chữ số sau dấu phẩy. Tính riêng cho từng lần nhắc lại rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | |
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | |
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | |
| rn 14. Bệnh thán thư Colletotrichum nigrum, Colletotrichumrn capsici rn – Đếm số quả có triệu chứng bệnh, tính tỷ lệ % quả bệnh rn – Giai đoạn: Quả chín rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn 15. Bệnh mốc sương (Phytopthora infestans Mont) rn – Quan sát mức độ nhiễm bệnh trên thân lá rn – Điểm: 1, 3, 5, 7, 9 rn – Giai đoạn: 30, 60 và 90 ngày rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn 16. Bệnh héo rũ Fusariumrn oxysporum f. Lycopersici (%): rn – Đếm số cây có triệu chứng bệnh,rn tính tỷ lệ % cây bệnh rn – Giai đoạn: Từ trồng đến thurn hoạch rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn 17. Bệnh vi rút (%): rn – Đếm số cây có triệu chứng bệnh,rn tính tỷ lệ % cây bệnh rn – Giai đoạn: Từ trồng đến thurn hoạch rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn 18. Nhện trắng Polyphagotarsonemusrn latus rn – Quan sát mức độ gây hại rn – Giai đoạn: Từ trồng đến thurn hoạch rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn 19. Chất lượng quả sau thu hoạch: rn rn rn rn rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
rnrn
rnrn
rnrn
rnrnrnrnrn”
Hiệu lực
Cung cấp thông tin về văn bản gồm ngày ban hành, ngày có hiệu lực, ngày hết hiệu lực, trạng thái hiệu lực của văn bản.
Lược đồ văn bản
|
Văn bản được hướng dẫn -
[0]
...
Văn bản được hợp nhất -
[0]
...
Văn bản bị sửa đổi bổ sung -
[0]
...
Văn bản bị đính chính -
[0]
...
Văn bản bị thay thế -
[0]
...
Văn bản được dẫn chiếu -
[0]
...
Văn bản được căn cứ -
[0]
...
Văn bản đang xem
Tiêu chuẩn ngành 10TCN 691:2006 về Giống ớt – Quy phạm khảo nghiệm giá trị canh tác và giá trị sử dụng
Văn bản hướng dẫn -
[0]
...
Văn bản hợp nhất -
[0]
...
Văn bản sửa đổi bổ sung -
[0]
...
Văn bản đính chính -
[0]
...
Văn bản thay thế -
[0]
...
Văn bản liên quan cùng nội dung -
[0]
...
|
||||||||||||||||||||||
Văn bản Tiếng Việt
Chưa có file đính kèm.