Nhập từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...
Tiêu chuẩn ngành 10TCN 692:2006 về Giống dưa chuột – Quy phạm khảo nghiệm giá trị canh tác và giá trị sử dụng
- Tóm tắt
- Nội dung
- Hiệu lực
- Lược đồ
- Tải về
- VB liên quan
Thuộc tính Tiêu chuẩn ngành 10TCN 692:2006 về Giống dưa chuột – Quy phạm khảo nghiệm giá trị canh tác và giá trị sử dụng
| Số hiệu: | 10TCN692:2006 | Loại văn bản: | Tiêu chuẩn ngành |
| Cơ quan ban hành: | Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn | Ngày ban hành: | 12/06/2006 |
| Người ký: | Đã xác định | Ngày có hiệu lực: | 01/01/1970 |
| Tình trạng hiệu lực: | Còn hiệu lực |
Tóm tắt văn bản
“rnrnrnrnrnrn
rnrn
rnrn
GIỐNGrnDƯA CHUỘT-QUY PHẠM KHẢO NGHIỆM GIÁ TRỊ CANH TÁC VÀ GIÁ TRỊ SỬ DỤNG
rnrn
Cucumber Varieties-Procedure to conduct tests for Value ofrnCultivation and Use
rnrn
rnrn
rnrn
1. Quy định chung
rnrn
1.1. Quy phạm này quy định nội dung và phương pháp chủrnyếu khảo nghiệm giá trị canh tác và gia trị sử dụng (Testing for Value ofrnCultivation and Use–gọi tắt là khảo nghiệm VCU) của các giống dưarnchuột mới thuộc loài Cucumis sativus L, được chọn tạo trong nướcrnvà nhập nội.
rnrn
1.2. Quy phạm này áp dụng cho mọi tổ chức, cá nhân thựcrnhiện khảo nghiệm và mọi tổ chức, cá nhân có giống dưa chuột mới đăng ký khảornnghiệm VCU để công nhận giống.
rnrn
2. Phương pháp khảo nghiệm
rnrn
2.1. Các bước khảo nghiệm
rnrn
2.1.1. Khảo nghiệm cơ bản:
rnrn
2.1.2. Khảo nghiệm sản xuất:
rnrn
2.2. Bố trí khảo nghiệm
rnrn
2.2.1. Khảo nghiệm cơ bản
rnrn
2.2.1.1. Bố trí thí nghiệm
rnrn
Theo kiểu khối ngẫu nhiên hoàn toàn, ít nhất 3 lần nhắcrnlại. Diện tích ô thí nghiệm là 15m2 kể cả rãnh luống (10m x 1,5m).rnKhoảng cách giữa các lần nhắc là 30cm. Xung quanh khu thí nghiệm có ít nhất 1rnluống bảo vệ trồng dưa chuột.
rnrn
2.2.1.2. Giống khảo nghiệm
rnrn
Giống khảo nghiệm phải được gửi đúng thời gian theo yêurncầu của cơ quan khảo nghiệm. Lượng hạt giống gửi khảo nghiệm vụ đầu tiên ítrnnhất là 50g/giống.
rnrn
Chất lượng hạt giống: Đối với giống thụ phấn tự do phảirntương đương cấp xác nhận, với giống lai phải đạt yêu cầu hạt giống F1 theo tiêurnchuẩn ngành.
rnrn
Giống khảo nghiệm được phân nhóm theo thời vụ giống (XuânrnHè và Thu Đông) và theo chiều dài quả: Ngắn (nhỏ hơn 10cm), trung bình (từrn11-25cm) và dài (lớn hơn 25cm). Giống có yêu cầu khảo nghiệm đặc thù được khảornnghiệm riêng.
rnrn
2.2.1.3. Giống đối chứng
rnrn
Là giống đã được công nhận Quốc gia hoặc giống địa phươngrnđang được trồng phổ biến nhất trong vùng, có thời gian sinh trưởng cùng nhómrnvới giống khảo nghiệm.
rnrn
Chất lượng hạt giống phải tương đương với giống khảornnghiệm như quy định ở mục 2.2.1.2.
rnrn
2.2.2.rnKhảo nghiệm sản xuất
rnrn
Diệnrntích: Tối thiểu 500m2/điểm, không nhắc lại. Tổng diện tích khảornnghiệm sản xuất qua các vụ không vượt quá quy định của Bộ Nông nghiệp và Phátrntriển nông thôn.
rnrn
Giống đối chứng: Như quy định ở mục 2.2.1.3.
rnrn
2.3. Quy trình kỹ thuật
rnrn
2.3.1. Khảo nghiệm cơ bản
rnrn
2.3.1.1. Thời vụ:
rnrn
2.3.1.2. Kỹ thuật gieo ươm cây giống
rnrn
Câyrngiống khảo nghiệm có thể gieo vào khay nhựa (40-50 cây/khay) hoặc túi bầu (kíchrnthước: 7 x 10cm có đục lỗ). Vườn ươm phải chọn nơi thoáng và đủ ánh sáng, córnmái che để tránh các điều kiện ngoại cảnh bất thuận.
rnrn
– Hạt giống được ngâm trong nước sạch và ấm 35-400Crnkhoảng 3-4 giờ, ủ nứt nanh thì đem gieo trong khay nhựa hoặc túi bầu có chứarnhỗn hợp đất bột trộn phân hoai mục và trấu hun đã được xử lý phòng trừ sâu bệnhrntheo tỷ lệ 1,0 : 0,7 : 0,3. Gieo 1 hạt vào 1 ô khay hoặc 1 túi bầu, gieo xongrnphủ kín hạt, tưới nước đủ ẩm cho hạt nẩy mầm.
rnrn
– Khi cây con có 1-2 lá thật (sau mọc 7-10 ngày) thì đemrntrồng.
rnrn
2.3.1.3. Yêu cầu về đất
rnrn
Đất làm thí nghiệm phải đại diện cho vùng sinh thái, córnđộ phì đồng đều, bằng phẳng và chủ động tưới tiêu.
rnrn
Đất phải được cày sâu, bừa kỹ, sạch cỏ dại và vụ trướcrnkhông trồng các cây thuộc họ bầu bí (Cucurbitaceae).
rnrn
2.3.1.4. Mật độ, khoảng cách trồng
rnrn
Trồng 2 hàng trên luống, khoảng cách trồng phụ thuộc vàornnhóm giống (Bảng 1)
rnrn
rnrn
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn Nhóm quả dài rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn Nhóm quả trung bình rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn Nhóm quả ngắn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
rnrn
2.3.1.5. Bón phân:
rnrn
rnrn
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn rn | rn rn | ||
| rn rn | rn rn | rn rn | ||||
| rn Phânrn hữu cơ hoai mục rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn N rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn P2O5 rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn K2O rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn Vôirn bột rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
rnrn
Cách bón:
rnrn
– Bón lót: Bón toàn bộ phân hữu cơ, phân lân và vôi bộtrnvào rạch (hốc) theo hai hàng trồng, đảo đều phân với đất, lấp kín rạch (hốc)rntrước khi trồng 1-2 ngày.
rnrn
– Chăm sóc: Xới vun kết hợp bón thúc 3 lần như sau:
rnrn
+ Lần 1: Sau khi mọc 15-20 ngày, cây có 5-6 lá thật. Bónrnxung quanh gốc, cách gốc 15-20cm, kết hợp vun xới phá váng.
rnrn
+ Lần 2: Sau mọc 30-35 ngày. Bón giữa hai hốc, kết hợprnvun cao cắm giàn.
rnrn
+ Lần 3: Sau mọc 45-50 ngày (sau khi thu quả đợt đầu),rnhoà nước tưới vào giữa luống hoặc rắc vào giữa luống kết hợp tưới thấm vào buổirnchiều mát (chỉ thu hoạch đợt quả tiếp theo sau khi bón thúc ít nhất 7 ngày).
rnrn
2.3.1.6. Tưới nước:
rnrn
2.3.1.7. Cắm giàn, buộc cây
rnrn
Khi xuất hiện tua cuốn tiến hành cắm giàn. Giàn cắm kiểurnchữ A, cao 2,5-3,0m. Thường xuyên buộc cây vào giàn băng dây mềm theo kiểu hìnhrnsố 8, mối buộc đầu tiên cách mặt luống 35-40cm.
rnrn
2.3.1.8. Phòng trừ sâu bệnh hại:
rnrn
2.3.1.9. Thu hoạch:
rnrn
2.3.2. Khảo nghiệm sản xuất
rnrn
Áp dụng quy trình kỹ thuật tiên tiến của địa phương nơirnkhảo nghiệm hoặc theo khảo nghiệm cơ bản ở mục 2.3.1 Quy phạm này.
rnrn
3. Chỉ tiêu và phươngrnpháp đánh giá
rnrn
3.1. Khảo nghiệm cơ bản
rnrn
Chọn cây theo dõi: Mỗi lần nhắc lại chọn 10rncây/1 giống, mỗi hàng lấy 5 cây liên tiếp ở giữa hàng. Các chỉ tiêu theo dõi vàrnphương pháp đánh giá (Bảng 3).
rnrn
Bảng 3.
rnrn
| rn TT rn | rn Chỉ tiêu và phươngrn pháp đánh giá rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn Ngày gieo rn | rn
rn | rn
rn | rn rn |
| rn rn | rn Ngày mọc: rn Ngày có khoảng 50% số cây có 2 lárn mầm nhú khỏi mặt đất rn | rn Cây con rn | rn
rn | rn rn |
| rn rn | rn Ngày trồng rn | rn Cây con rn | rn
rn | rn rn |
| rn rn | rn Chiều dài thân chính (cm): rn Đo từ gốc đến ngọn cao nhất rn | rn Cây ngừng ST rn | rn
rn | rn rn |
| rn rn | rn Số nhánh trên thân chính rn | rn Cây ngừng ST rn | rn
rn | rn rn |
| rn rn | rn Số nhánh cấp 1 rn | rn Trước khi ra hoarn cái rn | rn
rn | rn
rn |
| rn rn | rn Số lượng hoa cái trên thân chính: rn Đếm số hoa trên 10 cây mẫu và lấy sốrn liệu trung bình rn | rn Ra hoa rn | rn
rn | rn rn |
| rn rn | rn Số lượng quả trên thân chính: rn Đếm số quả trên 10 cây mẫu và lấy sốrn liệu trung bình rn | rn Quả non rn | rn
rn | rn rn |
| rn rn | rn Màu sắc gai quả: rn Quan sát toàn ô rn | rn Quả non rn | rn Trắng rn Đen rn | rn rn rn |
| rn rn | rn Thời gian thu quả đợt đầu: rn Số ngày từ gieo đến thu quả đợt đầurn của 50 % số cây rn | rn Thu hoạch rn | rn
rn | rn rn |
| rn rn | rn Hình dạng quả: rn Quan sát toàn ô rn | rn Thu hoạch rn | rn Hình cầu rn Hình trứng rn Hình elip rn Hình thon dài rn Hình trụ rn Hình cong cánh cung rn | rn rn rn rn rn rn rn |
| rn rn | rn Màu sắc nền vỏ quả: rn Quan sát toàn ô rn
rn | rn Thu hoạch rn | rn Trắng rn Vàng rn Xanh rn | rn rn rn rn |
| rn rn | rn Gân quả: rn Quan sát toàn ô rn | rn Thu hoạch rn | rn Không có rn Có rn | rn rn rn |
| rn rn | rn U vấu quả: rn Quan sát toàn ô rn | rn Thu hoạch rn | rn Không có rn Có rn | rn rn rn |
| rn rn | rn Chiều dài quả: rn Đo khoảng cách giữa 2 đầu của quả ởrn 10 cây mẫu, lấy số liệu trung bình (bằng cm) rn | rn Thu hoạch lứa thứ 2 rn | rn
rn | rn rn |
| rn rn | rn Đường kính quả: rn Đo ở phần đường kính to nhất của quảrn ở 10 cây mẫu, lấy số liệu trung bình (bằng cm) rn | rn Thu hoạch lứa thứ 2 rn | rn
rn | rn rn |
| rn rn | rn Độ dày cùi: rn Đo bề dày cùi ở phần quả có đườngrn kính lớn nhất trên quả của 10 cây mẫu, lấy số liệu trung bình (bằng cm) rn | rn Thu hoạch lứa thứ 2 rn | rn
rn
rn | rn rn |
| rn rn | rn Vị đắng ở đầu quả có cuống: rn Nếm phần cùi ở đầu quả của số quảrn thu được trên 10 cây mẫu rn | rn Thu hoạch lứa thứ 2 rn | rn Không rn Có rn | rn rn rn |
| rn rn | rn Tổng số quả trênrn cây: rn Đếm tổng số quả thurn trên 10 cây mẫu rn | rn Thu hoạch rn | rn
rn | rn
rn |
| rn rn | rn Khối lượng quả/cây: rn Cân tổng số quả thu trên 10 cây mẫu,rn lấy số liệu trung bình (bằng gam) rn | rn Thu hoạch rn | rn
rn | rn rn |
| rn rn | rn Năng suất thực thu trên ô (kg): rn Cân năng suất thực thu từng ô rn | rn Thu hoạch rn | rn
rn | rn rn |
| rn rn | rn Thời gian sinh trưởng: rn Số ngày từ gieo đến kết thúc thurn hoạch quả thương phẩm rn | rn Gieo-kết thúc thu hoạch rn | rn
rn | rn rn |
| rn rn | rn Khả năng chống chịu các điều kiệnrn ngoại cảnh bất thuận: rn Đánh giá mức độ bị hại và khả năngrn hồi phục của cây sau khi bị ảnh hưởng của các điều kiện ngoại cảnh bất thuậnrn (nóng, rét, hạn, úng) rn | rn Gieo-kết thúc thu hoạch rn | rn Không bị hại rn Hại nhẹ, phục hồi nhanh rn Hại trung bình, phục hồi chậm rn Hại nặng, ít khả năng phục hồi rn Bị chết hoàn toàn rn | rn rn rn rn
rn
rn |
| rn rn | rn Bệnh mốc sương Pseudoperonosporarn cubensis Berk and Curt.(%): rn Quan sát và ước tính tỉ lệ diện tíchrn lá nhiễm bệnh trong ô. rn | rn
rn | rn Không nhiễm bệnh rn Nhiễm nhẹ: < 20% diện tích lárn nhiễm bệnh rn Nhiễm trung bình: 20-40% diện tíchrn lá nhiễm bệnh rn Nhiễm nặng: > 40-60% diện tích lárn nhiễm bệnh rn Nhiễm rất nặng: > 60% diện tíchrn lá nhiễm bệnh rn | rn rn rn
rn
rn
rn |
| rn rn | rn Bệnh phấn trắng Eryshiphern cichoracearum D.C (%): rn Quan sát và ước tính tỉ lệ diện tíchrn lá nhiễm bệnh trong ô rn | rn
rn | rn Đánh giá như đối với bệnh mốc sương rn
rn | rn rn |
| rn rn | rn Bệnh héo rũ Fusarium oxysporumrn Schl. f. nivum Bilai (%): rn Đếm số cây nhiễm bệnh và tính tỉ lệrn cây nhiễm bệnh trên tổng số cây trong ô rn | rn
rn | rn
rn | rn rn |
| rn rn | rn Vi rút (%): rn Đếm số cây nhiễm bệnh và tính tỉ lệrn cây nhiễm bệnh trên tổng số cây trong ô rn | rn
rn | rn
rn | rn rn |
rnrn
3.2. Khảo nghiệm sản xuất
rnrn
3.2.1. Ngày gieo:
rnrn
3.2.2. Thời gian sinh trưởng (ngày):
rnrn
3.2.3. Năng suất (tấn/ha):
rnrn
3.2.4.rnĐặc điểm giống:rnNhận xét chung về sinh trưởng, mức độ nhiễm sâu, bệnh và khả năng thích ứng vớirnđiều kiện địa phương nơi khảo nghiệm.
rnrn
3.2.5.rnÝ kiến của người thực hiện khảo nghiệm sản xuất:
rnrn
4. Tổng hợp và công bố kết quả khảo nghiệm
rnrn
4.1.rnBáo cáo kết quả khảo nghiệm của các điểm phải gửi về cơ quan khảo nghiệm chậmrnnhất không quá 1 tháng sau khi thu hoach để làm báo cáo tổng hợp (Phụ lục 1 vàrn2)
rnrn
4.2.rnCơ quan khảo nghiệm có trách nhiệm tổng hợp và thông báo kết quả khảo nghiệmrntừng vụ đến các tổ chức, cá nhân có giống khảo nghiệm, các điểm thực hiện khảornnghiệm và các cơ quan có liên quan.
rnrn
rnrn
Phụ lục 1. Báo cáo kết quả khảo nghiệm cơ bản giống dưarnchuột
rnrn
Vụ: ……………. rnNăm…………….
rnrn
1. Địa điểm:
rnrn
2. Cơ quan thực hiện:
rnrn
3. Cán bộ thực hiện:
rnrn
![]()
rnrn
5. Số giống và tên giống đối chứng
rnrn
6. Diện tích ô thí nghiệm: m2, rnkích thước ô: m x m
rnrn
7. Số lần nhắc lại:
rnrn
8. Ngày gieo: Ngàyrnmọc: Ngày thu hoạch:
rnrn
9. Mật độ, khoảng cách:
rnrn
10. Đất thí nghiệm:
rnrn
+ Loại đất:
rnrn
+ Cơ cấu cây trồng và cây trồng trước:
rnrn
11. Lượng phân thực bón cho 1 ha: Phân hữu cơ: tấn/ha
rnrn
rnN-P-K kg/ha
rnrn
12. Tóm tắt ảnh hưởng của thời tiết khí hậurnđối với lạc thí nghiệm và số liệu khí tượng của trạm khí tượng gần nhất
rnrn
13. Tóm tắt tình hình sâu bệnh hại chính: Tênrnthuốc và lượng thuốc đã dùng (nếu có)
rnrn
14. Số liệu kết quả khảo nghiệm (ghi đầy đủ,rnchính xác vào bảng mẫu kèm theo).
rnrn

rnrn
16. Kết luận và đề nghị
rnrn
– Kết luận:
rnrn
– Đề nghị:
rnrn
rnrn
| rn rn rn | rn rn rn |
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
rnrn
rnrn
rnrn
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
rnrn
rnrn
rnrn
| rn rn | rn rn | rn rn | ||||
| rn rn rn | rn rn rn | rn rn rn | rn rn rn | rn rn rn | rn rn rn | |
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
rnrn
rnrn
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | ||||
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | |
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
rnrn
rnrn
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn Khối lượng trungrn bình quả (gam) rn |
| rn
rn | rn
rn | rn
rn | rn
rn | rn
rn | rn
rn |
| rn
rn | rn
rn | rn
rn | rn
rn | rn
rn | rn
rn |
rnrn
Bảng 6.
rnrn
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | ||||
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | ||
| rn
rn | rn
rn | rn
rn | rn
rn | rn
rn | rn
rn | rn
rn | rn
rn |
| rn
rn | rn
rn | rn
rn | rn
rn | rn
rn | rn
rn | rn
rn | rn
rn |
rnrn
rnrn
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn
rn | rn
rn | rn
rn | rn
rn | rn
rn | rn
rn | rn
rn | rn
rn |
| rn
rn | rn
rn | rn
rn | rn
rn | rn
rn | rn
rn | rn
rn | rn
rn |
rnrn
*rnBảng này chỉ dùng cho cơ quan khảo nghiệm
rnrn
rnrn
Phụ lục 3. Báo cáo kết quả khảo nghiệmrnsản xuất giống dưa chuột
rnrn
Vụ: ……………………rnNăm:……………………..
rnrn
1. Địa điểm khảo nghiệm:
rnrn
2. Tên người sản xuất:
rnrn
3. Tên giống khảo nghiệm:
rnrn
4. Giống đối chứng:
rnrn
5. Ngày gieo: Ngàyrnthu hoạch:
rnrn
6. Diện tích khảo nghiệm (m2):
rnrn
7. Đặc điểm đất đai:
rnrn
8. Mật độ trồng:
rnrn
9. Phân bón: Phân hữu cơ: tấn/ha
rnrn
rnN-P-K kg/ha
rnrn
10. Đánh giá chung:
rnrn
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn rn | rn rn rn |
| rn rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
rnrn
11. Kết luận và đề nghị:
rnrn
rnrn
| rn rn rn | rn rn rn |
rnrn
rnrn
rnrnrnrnrn”
Hiệu lực
Cung cấp thông tin về văn bản gồm ngày ban hành, ngày có hiệu lực, ngày hết hiệu lực, trạng thái hiệu lực của văn bản.
Lược đồ văn bản
|
Văn bản được hướng dẫn -
[0]
...
Văn bản được hợp nhất -
[0]
...
Văn bản bị sửa đổi bổ sung -
[0]
...
Văn bản bị đính chính -
[0]
...
Văn bản bị thay thế -
[0]
...
Văn bản được dẫn chiếu -
[0]
...
Văn bản được căn cứ -
[0]
...
Văn bản đang xem
Tiêu chuẩn ngành 10TCN 692:2006 về Giống dưa chuột – Quy phạm khảo nghiệm giá trị canh tác và giá trị sử dụng
Văn bản hướng dẫn -
[0]
...
Văn bản hợp nhất -
[0]
...
Văn bản sửa đổi bổ sung -
[0]
...
Văn bản đính chính -
[0]
...
Văn bản thay thế -
[0]
...
Văn bản liên quan cùng nội dung -
[0]
...
|
||||||||||||||||||||||
Văn bản Tiếng Việt
Chưa có file đính kèm.