Search
Close this search box.
Thứ sáu, 10/07/2026
Search
Close this search box.

Nhập từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Tiêu chuẩn ngành 10TCN 766:2006 về quy phạm khảo nghiệm trên đồng ruộng – Hiệu lực phân bón đối với cây lúa

  • Tóm tắt
  • Nội dung
  • Hiệu lực
  • Lược đồ
  • Tải về
  • VB liên quan

Thuộc tính Tiêu chuẩn ngành 10TCN 766:2006 về quy phạm khảo nghiệm trên đồng ruộng – Hiệu lực phân bón đối với cây lúa

Số hiệu: 10TCN766:2006 Loại văn bản: Tiêu chuẩn ngành
Cơ quan ban hành: Đã xác định Ngày ban hành: 01/01/2006
Người ký: Đã xác định Ngày có hiệu lực: 01/01/1970
Tình trạng hiệu lực: Còn hiệu lực

Tóm tắt văn bản

“rnrnrnrnrnrn

rnrn

TIÊU CHUẨN NGÀNH

rnrn

10TCN 766:2006

rnrn

QUI PHẠM KHẢO NGHIỆM TRÊN ĐỒNG RUỘNGrnHIỆU LỰC PHÂN BÓN ĐỐI VỚI CÂY LÚA

rnrn

1. Nguyên tắc

rnrn

Qui phạm này qui định nội dung vàrnphương pháp đánh giá hiệu lực của phân bón phải khảo nghiệm đối với cây lúa

rnrn

2. Nội dung khảo nghiệm

rnrn

2.1. Qui định về số loại phân bón,rnsố vụ khảo nghiệm và giống lúa trong khảo nghiệm

rnrn

2.1.1. Một khảo nghiệm hiệu lực phân bón đối với lúa thựcrnhiện không quá 3 loại phân bón khảo nghiệm

rnrn

2.1.2. Khảo nghiệm diện hẹp phải thực hiện ít nhất hai vụrntrên hai loại đất

rnrn

2.1.3. Khảo nghiệm diện rộng phải thực hiện ít nhất một vụrntrên hai loại đất

rnrn

2.1.4. Giống lúa khảo nghiệm là giống đang được sử dụng phổ biến ở địarnphương khảo nghiệm; Các biện pháp kỹ thuật kèm theo như mật độ gieo cấy, tướirnnước, bảo vệ thực vật là kỹ thuật phổ biến tại địa phương khảo nghiệm, phải phùrnhợp với giống và áp dụng đồng đều cho các công thức khảo nghiệm

rnrn

2.2. Công thức khảo nghiệm

rnrn

2.2.1. Đối với phân bón lá

rnrn

– Công thức đối chứng: Trên nền phân bón theo qui trình hoặc khuyến cáorncủa địa phương, phun nước lã với lượng, tỷ lệ và thời kỳ phun tương đương vớirncông thức phân khảo nghiệm

rnrn

– Công thức bón phân khảo nghiệm: Trên nền phân bón theo quirntrình hoặc khuyến cáo của địa phương phun phân khảo nghiệm với lượng, tỷ lệ vàrnthời kỳ phun theo khuyến cáo của nhà sản xuất. Ngoài ra cũng có thể bố trí theorncông thức do đơn vị khảo nghiệm đề xuất

rnrn

2.2.2. Đối với phân bón rễ

rnrn

– Công thức đối chứng: Bón theo qui trình hoặc khuyến cáorncủa địa phương

rnrn

– Công thức bón phân khảo nghiệm: Bón phân theo khuyến cáorncủa nhà sản xuất phân bón. Ngoài ra cũng córnthể bố trí theo công thức do đơn vị khảo nghiệm đề xuất

rnrn

2.3. Các số liệu và chỉ tiêu đánh giá

rnrn

2.3.1. Về đất

rnrn

– Tên đất (theo phân loại đất của Việt Nam)

rnrn

– Tính chất đất khảo nghiệm: pHKCl, CEC, hữu cơ tổng số, Nrntổng số; K20 và P205 tổng số và dễ tiêu. Ngoàirnra có thể một số chỉ tiêu khác theo yêu cầu của nhà sản xuất phân bón và tínhrnchất đặc thù của đất khảo nghiệm

rnrn

– Chế độ canh tác: Lịch sử sử dụng đất hai vụ trước về loại cây trồng,rnnăng suất, chủng loại, liều lượng và phương pháp sử dụng phân bón

rnrn

2.3.2. Thu thập số liệu khí tượng trong thời gian khảo nghiệm (bao gồm lượng mưa tháng, nhiệt độ trung bình tháng, nhiệt độrnthấp và cao nhất, thời gian chiếu sáng)

rnrn

2.3.3. Trước khi tiến hành khảo nghiệm phân tích tại các phòngrnkiểm định chất lượng phân bón hàm lượng các chất trong phân khảo nghiệm mà nhàrnsản xuất giới thiệu, quảng bá

rnrn

2.3.4. Chỉ tiêu đánh giá hiệu lực của phân bón khảo nghiệm

rnrn

– Các yếu tố cấu thành năng suất áp dụng với khảo nghiệm diện hẹp: Sốrnbông/m2, số hạt/bông, số hạt chắc/bông, trọng lượng 1000 hạt (g/1000rnhạt)

rnrn

– Năng suất thực thu hạt khô qui đổi về tạ/ha ±0,05

rnrn

– Bội thu năng suất so với đối chứng (tạ/ha)

rnrn

– Hiệu quả kinh tế của sử dụng phân bón khảo nghiệm (áp dụng với khảornnghiệm diện rộng): tính lãi (đồng/ha) và hệ số VCR

rnrn

3. Phương pháp tiến hành

rnrn

3.1. Phương pháp bố trí ruộng khảo nghiệm

rnrn

3.1.1. Khảo nghiệm diện hẹp

rnrn

– Số lần nhắc lại tối thiểu 3 lần, diện tích mỗi ô khảo nghiệm tối thiểurn20 m2 bố trí theo khối ngẫu nhiên hoàn chỉnh. Xung quanh ruộng ítrnnhất phải có 3 hàng lúa bảo vệ

rnrn

– Ruộng thí nghiệm phải tuân thủ việc đắp bờ ngăn giữa các ô khảornnghiệm; phải làm các mương tưới nước và thoát nước để tránh dinh dưỡng đất trànrntừ ô này sang ô khác đối với khảo nghiệmrnphân bón rễ hoặc phân bón lá trên nền phân bón NPK hay nền phân hữu cơ khácrnnhau

rnrn

3.1.2. Khảo nghiệm diện rộng:

rnrn

– Diện tích (liền vùng) của một khảo nghiệm diệnrnrộng tối thiểu là 5.000 m2, tối đa là 10.000 m2

rnrn

– Trên mỗi mảnh ruộng được chia thành các băng, số băng bằngrnsố công thức khảo nghiệm, không cần nhắc lại

rnrn

– Đối với phân bón rễ hoặc phân bón lá nhưng có bố trí các công thức córnlượng phân bón NPK, phân hữu cơ khác nhau phải đắp bờ ngăn giữa các công thứcrnkhảo nghiệm, làm mương tưới và thoát nước tránh nước tràn từ công thức này sangrncông thức khác

rnrn

3.2. Bón phân khảo nghiệm

rnrn

Liều lượng, tỷ lệ, thời kỳ bón phải tuân thủ theo khuyến cáo của nhà sảnrnxuất

rnrn

3.3. Phương pháp thu thập số liệu:

rnrn

3.3.1. Đối với khảo nghiệm diện hẹp

rnrn

3.3.1.1. Năng suất thực thu

rnrn

– Mỗi ô thí nghiệm thu hoạch diện tích 4 m2 vịrntrí giữa ô thí nghiệm

rnrn

– Cân tươi, cân khô, loại bỏ hạt lép, lửng. Đợn vịrntính: kg/ô, sau đó qui đổi ra tạ/ha

rnrn

– Xử lý thống kê, tính CV% và LSD 0,05. Năng suất mỗi công thức khảornnghiệm được so sánh với công thức đối chứng thông qua LSD 0,05

rnrn

3.3.1.2. Các yếu tố cấu thành năng suất

rnrn

– Mỗi ô thí nghiệm lấy ngẫu nhiên 12 khóm (hoặc 0,5 m2) để đếm số tổng sốrnbông để tính ra bông/m2. Trong số 12 khóm lấy ngẫu nhiên 3 khóm đểrnđếm số hạt chắc/bông

rnrn

– Trọng lượng 1000 hạt: trong số thóc thu hoạch từ các ô thí nghiệm lấyrnngẫu nhiên 100g, gạt ra 3 phần, mỗi phần đếm 1000 hạt rồi cân; đếm tiếp số phầnrncòn lại (mỗi lần là 1 lần nhắc lại). Số liệu trọng lượng 1000 hạt được tínhrntrung bình từ 3 lần nhắc lại. Đơn vị tính: g/1000 hạt ±0,05

rnrn

3.3.2. Đối với khảo nghiệm diện rộng

rnrn

– Thu thập năng suất (thu thống kê): tại mỗi băng (công thức) ở mỗi mảnhrnruộng của nông hộ thu 5 điểm, mỗi điểm 5 m2 lấy theo đường chéo

rnrn

– Loại bỏ hạt lép, cân tươi, cân khô. Đơn vị tính:rnkg/ô ± 0,01; sau đó qui đổi ra tạ/ha

rnrn

3.4. Phương pháp xử lý số liệu

rnrn

Số liệu năng suất thu thập được trong khảo nghiệm phải được xử lý thốngrnkê theo phương pháp thích hợp (IRRISTAT).

rnrn

4. Báo cáo kết quả khảo nghiệm và công bố kết quả

rnrn

4.1. Nội dung báo cáo

rnrn

4.1.1. Trình bày trang bìa

rnrn

– Tên tác giả và đơn vị tổng hợp.

rnrn

– Tên đơn vị, cá nhân đăng ký khảo nghiệm

rnrn

– Tên đơn vị tiến hành khảo nghiệm

rnrn

– Tên báo cáo kết quả khảo nghiệm: ghi rõ tên củarncác sản phẩm phân bón khảo nghiệm

rnrn

– Địa điểm, thời gian báo cáo kết quả

rnrn

4.1.2. Phần nội dung

rnrn

4.1.2.1. Tên khảo nghiệm diện hẹp

rnrn

4.1.2.2. Mục đích, yêu cầu của khảo nghiệm

rnrn

4.1.2.3. Điều kiện và phương pháp khảo nghiệm

rnrn

– Địa điểm, thời gian khảo nghiệm.

rnrn

– Tên đất (theo phân loại đất Việt Nam), tính chất đất khảo nghiệm

rnrn

– Số liệu khí tượng

rnrn

– Giống, thời vụ, biện pháp canh tác áp dụng khảo nghiệm

rnrn

– Công thức khảo nghiệm

rnrn

– Diện tích ô

rnrn

– Số lần nhắc lại

rnrn

– Phương pháp bố trí khảo nghiệm

rnrn

– Phương pháp thu thập số liệu

rnrn

– Phương pháp xử lý số liệu năng suất

rnrn

4.1.2.4. Kết quả khảo nghiệm diện hẹp

rnrn

– Các yếu tố cấu thành năng suất: số bông/m2, số hạt/bông, sốrnhạt chắc/bông, trọng lượng 1000 hạt

rnrn

– Năng suất

rnrn

– Bội thu năng suất so với đối chứng

rnrn

– Chất lượng gạo (nếu có)

rnrn

4.1.2.5. Kết quả khảo nghiệm diện rộng được trình bày ngay sau kết quảrnkhảo nghiệm diện hẹp, bao gồm:

rnrn

– Năng suất

rnrn

– Bội thu năng suất so với đối chứng

rnrn

– Hiệu quả kinh tế của sử dụng phân bón khảo nghiệm

rnrn

4.1.2.6. Kết luận, đề nghị (của đơn vị khảo nghiệm): Trên cơ sở kết quảrnkhảo nghiệm, kết luận về hiệu lực và hiệu quả kinh tế của sử dụng phân khảornnghiệm đối với lúa

rnrn

4.1.2.7. Xác nhận của đơn vị khảo nghiệm (ký tên, đóng dấu xác nhận)

rnrn

4.1.3. Phụ lục kèm theo báo cáo

rnrn

– Bản sao giấy phép khảo nghiệm

rnrn

– Bản chứng nhận về độc tính của sản phẩm do cơ quan có thẩm quyền cấprnhoặc cam đoan của đơn vị, cá nhân đăng ký khảo nghiệm về an toàn môi trường

rnrn

– Bản phân tích thành phần chất lượng của phân bón do cơ quan khảornnghiệm thực hiện

rnrn

– Các tài liệu về hiệu quả của phân bón khảo nghiệm được tiến hành trướcrnđây và kết quả kinh doanh ở nước ngoài của phân bón (nếu là phân bón nhập khẩu)

rnrn

– Bản xác nhận của địa phương về hộ nông dân khảo nghiệm và kết quả khảornnghiệm diện rộng

rnrn

– Bản xác nhận của cơ quan quản lý khảo nghiệm (Cục Trồng trọt hoặc Sở Nôngrnnghiệp và PTNT)

rnrn

– Số liệu gốc của các khảo nghiệm.

rnrn

4.2. Công bố kết quả

rnrn

Kết quảrnkhảo nghiệm phải được báo cáo nghiệm thu trước Hội đồng Khoa học Công nghệrn(chuyên ngành về phân bón) của Bộ Nông nghiệp và PTNT.

rnrn

 

rnrn

rnrnrnrnrn”

Hiệu lực

Cung cấp thông tin về văn bản gồm ngày ban hành, ngày có hiệu lực, ngày hết hiệu lực, trạng thái hiệu lực của văn bản.


Lược đồ văn bản

Văn bản được hướng dẫn - [0]
...
Văn bản được hợp nhất - [0]
...
Văn bản bị sửa đổi bổ sung - [0]
...
Văn bản bị đính chính - [0]
...
Văn bản bị thay thế - [0]
...
Văn bản được dẫn chiếu - [0]
...
Văn bản được căn cứ - [0]
...
Văn bản đang xem
Tiêu chuẩn ngành 10TCN 766:2006 về quy phạm khảo nghiệm trên đồng ruộng – Hiệu lực phân bón đối với cây lúa
Số hiệu: 10TCN766:2006
Loại văn bản: Tiêu chuẩn ngành
Lĩnh vực, ngành:
Nơi ban hành: Đã xác định
Người ký: Đã xác định
Ngày ban hành: 01/01/2006
Ngày hiệu lực: 01/01/1970
Ngày đăng: 10/07/2026
Số công báo:
Tình trạng: Còn hiệu lực
Văn bản hướng dẫn - [0]
...
Văn bản hợp nhất - [0]
...
Văn bản sửa đổi bổ sung - [0]
...
Văn bản đính chính - [0]
...
Văn bản thay thế - [0]
...
Văn bản liên quan cùng nội dung - [0]
...

Văn bản Tiếng Việt

Chưa có file đính kèm.

Văn bản liên quan

  • : Sửa đổi, thay thế, huỷ bỏ
  • : Bổ sung
  • : Đính chính
  • : Hướng dẫn
  • Click vào phần bôi xanh để xem chi tiết