Nhập từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...
Tiêu chuẩn ngành 10TCN 834:2006 về thức ăn chăn nuôi – xác định hàm lượng zinc bacitracin bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- Tóm tắt
- Nội dung
- Hiệu lực
- Lược đồ
- Tải về
- VB liên quan
Thuộc tính Tiêu chuẩn ngành 10TCN 834:2006 về thức ăn chăn nuôi – xác định hàm lượng zinc bacitracin bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
| Số hiệu: | 10TCN834:2006 | Loại văn bản: | Tiêu chuẩn ngành |
| Cơ quan ban hành: | Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn | Ngày ban hành: | 29/12/2006 |
| Người ký: | Đã xác định | Ngày có hiệu lực: | 01/01/1970 |
| Tình trạng hiệu lực: | Còn hiệu lực |
Tóm tắt văn bản
“rnrnrnrnrnrn
rnrn
rnrn
10TCN 834:2006
rnrn
THỨC ĂN CHĂN NUÔI – XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG ZINCrnBACITRACIN BẰNG PHƯƠNG PHÁP SẮC KÝ LỎNG HIỆU NĂNG CAO
rnrn
Animalrnfeeding stuffs – Determination of Zinc bacitracin content by high – performance liquidrnchromatographic method
rnrn
rnrn
rnrn
Tiêu chuẩn này áp dụng để phân tích hàm lượng kháng sinhrnZinc bacitracin (Zn- bacitracin) trong thức ăn chăn nuôi bằng phương pháp sắcrnký lỏng hiệu năng cao (HPLC). Giới hạn phát hiện của phương pháp là 5mg/kg.
rnrn
2. Tài liệu viện dẫn
rnrn
Các tài liệu viện dẫn sau đây rất cần thiết cho việc áprndụng tiêu chuẩn. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm ban hành thì áp dụngrnphiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm ban hành thì áprndụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi:
rnrn
TCVN 4851 (ISO 3696). Nước dùng để phân tích trong phòngrnthí nghiệm. Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử.
rnrn
ISO 6497:2002 (E). Thức ăn chăn nuôi. Lấy mẫu. (Animalrnfeeding stuffs – Sampling).
rnrn
rnrn
Zn-bacitracin trong mẫu thức ăn chăn nuôi được chiết bằngrndung môi axit hóa. Dịch chiết được ly tâm, lọc và phân tích trên hệ thống sắcrnký lỏng hiệu năng cao với detector UV ở bước sóng 254nm.
rnrn
rnrn
4.1. Máy nghiền mẫu phòng thí nghiệm.
rnrn
4.2. Sàng phòng thí nghiệm, có kích thước lỗ sàng 1,00 mmrnvà 3,00 mm.
rnrn
4.3. Cân phân tích có độ chính xác 0,0001 g.
rnrn
4.4. Cân kỹ thuật có độ chính xác 0,01 g.
rnrn
4.5. Máy ly tâm lạnh có tốc độ 3000rnvòng/phút, sử dụng ống ly tâm dung tích 30 ml.
rnrn
4.6. ống ly tâm, dung tích 30 ml bằng polypropylen hoặcrnbằng thuỷ tinh, có nắp đậy.
rnrn
4.7. Máy lắc tròn hoặc máy lắc ngang có thể đạt tốc độrn250 vòng/phút.
rnrn
4.8. Máy đo pH có độ chính xác đến 0,05 đơn vị.
rnrn
4.9. Bình định mức dung tích 10, 100, 1000 ml.
rnrn
4.10. Pipet tự động điều chỉnh được từ 1ml đến 10 ml.
rnrn
4.11. Micropipet dung tích từ 10
rnrn
4.12. Hút dung môi tự động 2 ml, 10 ml, 20 ml.
rnrn
4.13. Máy lắc ống nghiệm (Vortex mixer).
rnrn
4.14. ống đong 1000ml.
rnrn
4.15. Bình nón dung tích 125ml.
rnrn
4.16. Bể siêu âm.
rnrn
4.17. Bơm hút chân không.
rnrn
4.18. Màng lọc syranh có kích thước 0,45
rnrn
4.19. Lọ nhỏ dựng dịch mẫu chuyên dụng cho HPLC, có nắprnvặn PTFE .
rnrn
4.20. Thiết bị trộn mẫu phòng thí nghiệm loại HobartrnModel C 100 T hoặc tương đương.
rnrn
4.21. Thiết bị chia mẫu:
rnrn
Thiếtrnbị chia đôi hoặc chia tư mẫu: ví dụ như thiết bị chia tư hình nón, thiết bịrnchia nhiều ngăn có hệ thống phân hạt hoặc các thiết bị chia khác đảm bảo phânrnchia mẫu thí nghiệm thành mẫu thử đồng nhất.
rnrn
rnrn
4.23. Hệ thống HPLC gồm có:
rnrn
rnrn
4.23.2. Cột phân tích HPLC pha đảo có kèm cột bảo vệ
rnrn
Chiều dài 150mm
rnrn
Đường kính trong 4,6mm
rnrn
Hạt nhồi C 18; 5
rnrn
5. Hóa chất và thuốc thử
rnrn
rnrn
Chỉ sử dụng hoá chất được công nhận đạt chất lượng tinhrnkhiết phân tích và nước cất cấp hạng 1 theo TCVN 4851 (ISO 3696). Các dung môirnphải đạt chất lượng để dùng cho phân tích HPLC.
rnrn
5.1.1. Acetonitrile.
rnrn
5.1.2. Metanol.
rnrn
5.1.3. Kali dihydrophosphat (KH2PO4).
rnrn
5.1.4. Kali hydrophosphat (K2HPO4).
rnrn
5.1.5. Dinatri ethylen diamin tetraacetic (Na2EDTA.2H2O).
rnrn
rnrn
5.1.7. Chất chuẩn Zn-bacitracin: loại tinh khiết, có kèmrntheo giấy chứng nhận hàm lượng (theo đơn vị hoạt tính, không ít hơn 42 iurnbacitracin/mg) .
rnrn
5.2. Thuốc thử
rnrn
5.2.1. Dung dịch đệm phosphat- EDTA- pH 4,5.
rnrn
Cân 13,6g kali dihydrophosphat và 2,5g dinatri ethylenrndiamin tetraacetic với độ chính xác 0,01mg cho vào bình định mức 1000ml, hòarntan và định mức đến vạch bằng nước cất. Lắc đều dung dịch.
rnrn
5.2.2. Dung dịch đệm phosphat- pH 6,0.
rnrn
Cân 1,5g Kali hydrophosphat và 8,5g kali dihydrophosphatrnvới độ chính xác 0,01mg cho vào bình định mức 1000ml, hòa tan và định mức đếnrnvạch bằng nước cất. Lắc đều dung dịch.
rnrn
5.2.3. Dung dịch natri hydroxit 0,1mol/l
rnrn
5.2.4. Các dung môi
rnrn
5.2.4.1. Chuẩn bị dung môi chiết và các dung môi A, Brnbằng cách trộn các hóa chất và thuốc thử theo tỉ lệ phần trăm thể tích (v/v)rnnhư bảng 1 sau:
rnrn
Bảng 1: Tỉ lệ pha các hỗn hợp dung môi
rnrn
| rn Hóa chất, rn thuốc thử rn | rn Thể tích (%) rn | ||
| rn Dung môi chiết rn | rn Dung môi A rn | rn Dung môi B rn | |
| rn Acetonitrile rn | rn 28 rn | rn 0 rn | rn 40 rn |
| rn Metanol rn | rn 28 rn | rn 0 rn | rn 12 rn |
| rn Đệm phosphat- EDTA rn | rn 0 rn | rn 20 rn | rn 20 rn |
| rn Đệm phosphat rn | rn 3 rn | rn 0 rn | rn 0 rn |
| rn Acid phosphoric đặc rn | rn 1,2 rn | rn 0 rn | rn 0 rn |
rnrn
5.2.4.2. Cách pha các dung môi
rnrn
Lấy một lượng các hóa chất, thuốc thử theo tỉ lệ phầnrntrăm thể tích (v/v) như ở bảng 1 cho vào bình định mức 1000ml và thêm nước cấtrnđến vạch mức. Lắc đều dung dịch.
rnrn
5.2.5. Pha động
rnrn
Pha động dùng trong phân tích đượcrnchuẩn bị bằng cách trộn 590ml dung môi B (bảng 1) với 410ml dung môi A vào ống đongrn1000ml. Trộn đều và điều chỉnh đến pH 6,8 bằng dung dịch natri hydroxitrn0,1mol/l. Nếu cần thiết có thể điều chỉnh thể tích dung môi B để thu được sựrnphân giải pic tốt nhất. Sau đó lọc hỗn hợp dung dịch thu được qua phễu hút chânrnkhông với màng lọc có kích thước lỗ 0,45 mm,rnsiêu âm đuổi khí ở nhiệt độ thường trong 30 phút.
rnrn
5.2.6. Dung dịch chuẩn
rnrn
5.2.6.1. Dung dịch chuẩn gốc 1000
rnrn
Tùy theo hàm lượng bacitracin ghi trong giấy chứng nhậnrn(5.1.7), cân một lượng nhất định chất chuẩn Zn-bacitracin chính xác đến 0,1mgrncho vào bình định mức dung tích 100ml, pha loãng và định mức bằng dung môirnchiết (bảng1) để sao cho thu được dung dịch có nồng độ 1000
rnrn
5.2.6.2. Dãy dung dịch chuẩn phân tích sắc ký: 10, 20, 50rnvà 100 m
rnrn
Cácrndung dịch xây dựng đường chuẩn được chuẩn bị trong ngày bằng cách hút chính xácrnlần lượt 100, 200, 500 và 1000mlrndung dịch chuẩn gốc 1000m
rnrn
Chú ý: Nếu sau khi pha 3 giờ mà chưa sử dụng, cần bảornquản các dung dịch chuẩn trên ở 4oC. Nhưng tốt nhất là pha các dungrndịch chuẩn này, sau đó bảo quản trong tủ lạnh ít nhất 30 phút trước khi phânrntích và chỉ đưa ra ngay trước khi chạy sắc kí.
rnrn
6. Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu
rnrn
6.1. Lấy mẫu
rnrn
Phươngrnpháp lấy mẫu không quy định trong tiêu chuẩn này, nên lấy mẫu theo ISO 6497:rn2002. Điều quan trọng là mẫu gửi đến phòng thí nghiệm phải là mẫu trung thực vàrncó tính đại diện, không bị hư hại hoặc bị biến đổi thành phần trong quá trìnhrnvận chuyển và bảo quản. Khối lượng mẫu phân tích phải không được ít hơn 500rngam.
rnrn
6.2. Chuẩn bị mẫu
rnrn
6.2.1. Mẫu ở dạng bột mịn
rnrn
Nếurnmẫu thí nghiệm ở dạng bột lọt hoàn toàn qua sàng có kích thước lỗ sàng 1,00 mmrnthì trộn thật đều mẫu (500 gam) bằng máy trộn phòng thí nghiệm loại Hobart (hoặc tương đương) trong vòng 10 phút. Sau đó chia hỗn hợp bằng thiết bị chia đôirnhoặc thiết bị chia tư cho đến khi thu được lượng mẫu thử không dưới 100 gam.
rnrn
6.2.2. Mẫu có kích thước hạt vừa
rnrn
6.2.2.1. Nếu mẫu thí nghiệm không lọt hết qua sàng córnkích thước lỗ sàng 1,00 mm nhưng lọt hoàn toàn qua sàng có kích thước lỗ 3,00rnmm thì trộn thật đều mẫu (không ít hơn 500 gam) bằng máy trộn phòng thí nghiệmrnloại Hobart (hoặc tương đương) trong vòng 10 phút.
rnrn
6.2.2.2. Dùng thiết bị chia đôi hoặc thiết bị chia tư mẫurnđã trộn đều (6.2.2.1) cho đến khi thu được lượng mẫu thử không dưới 100 gam.rnNghiền lượng mẫu này cẩn thận trong máyrnnghiền (4.1) cho dến khi mẫu lọt hoàn toàn qua sàng có kích thước lỗ sàng 1,00rnmm.
rnrn
6.2.3. Mẫu có kích thước hạt to.
rnrn
6.2.3.1. Nếu mẫu không lọt qua sàng có kích thước lỗ sàngrn3,00 mm thì cần nghiền mẫu (không ít hơn 500 gam) trên máy nghiền (4.1) cho đếnrnkhi mẫu lọt hoàn toàn qua sàng có kích thước lỗ sàng 3,00 mm, sau đó trộn thậtrnđều mẫu bằng máy trộn phòng thí nghiệm loại Hobart (hoặc tương đương) trongrnvòng 10 phút.
rnrn
6.2.3.2. Dùng thiết bị chia đôi hoặc thiết bị chia tư mẫurnđã trộn đều (6.2.3.1) cho đến khi thu được lượng mẫu thử không dưới 100 gam.rnNghiền lượng mẫu này cẩn thận trong máyrnnghiền (4.1) cho đến khi mẫu lọt hoàn toàn qua sàng có kích thước lỗ sàng 1,00rnmm.
rnrn
Các mẫu thử được bảo quản trong các lọ đựng mẫu (4.19) ởrnđiều kiện nhiệt độ 2 – 250C, nơi khô ráo.
rnrn
Chú ý: Nên nghiền, trộn mẫu trong các phòng có thông gió,rnnên đeo kính, khẩu trang và găng tay bảo vệ.
rnrn
7. Cách tiến hành
rnrn
7.1. Chiết xuất mẫu
rnrn
rnrn
Chú ý: Nếu sau khi pha 3 giờ mà chưa sử dụng, cần bảornquản dịch trong thu được sau khi lọc ở 4oC. Nhưng tốt nhất nên chiếtrnmẫu và bảo quản trong tủ lạnh ít nhất 30 phút trước khi phân tích và chỉ đưa rarnngay trước khi chạy sắc kí.
rnrn
7.2. Chuẩn bị mẫu trắng
rnrn
Mẫu trắng là mẫu thức ăn chăn nuôi được xác định là khôngrncó Zn-bacitracin. Mẫu trắng được chuẩn bị tương tự như mẫu thử theo mục 7.1.
rnrn
7.3. Chuẩn bị mẫu để xác định độ thu hồi
rnrn
Việc xác định độ thu hồi được chuẩn bị bằng cách cho mộtrnlượng dung dịch chuẩn có nồng độ thích hợp được pha từ dung dịch gốc vào 5g mẫurntrắng (7.2) để đảm bảo mẫu có hàm lượng Zn-bacitracin nằm trong dãy đồ thịrnchuẩn, mẫu được để yên trong 30 phút trước khi tiến hành chiết xuất. Sau đórntiếp tục quá trình chiết mẫu tương tự như đối với mẫu thử theo mục 7.1.
rnrn
7.4. Phân tích trên HPLC
rnrn
7.4.1. Điều kiện sắc ký:
rnrn
Nhiệt độ cột nhiệtrnđộ phòng
rnrn
Detector detectorrnUV bước sóng 254 nm
rnrn
Tốc độ dòng 1rnml/phút
rnrn
Thể tích bơm mẫu 20rnm
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
8.1.2.rnXây dựng đường chuẩn biểu thị mối quan hệ giữa chiều cao pic thu được của dungrndịch chuẩn với nồng độ của Zn-bacitracin theo quan hệ tuyến tính bậc 1:
rnrn
yrn= ax + b
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
Y là hiệu số giữa chiều cao pic của dịch chiết mẫu thử vàrnchiều cao pic của mẫu trắng
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
C1rnlà hàm lượng Zn-bacitracin xác định được theo quy trình phân tích (tính bằngrnmg/kg).
rnrn
C là hàmrnlượng Zn-bacitracin được nạp thêm vào mẫu (tính bằng mg/kg).
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrnrnrnrn”
Hiệu lực
Cung cấp thông tin về văn bản gồm ngày ban hành, ngày có hiệu lực, ngày hết hiệu lực, trạng thái hiệu lực của văn bản.
Lược đồ văn bản
|
Văn bản được hướng dẫn -
[0]
...
Văn bản được hợp nhất -
[0]
...
Văn bản bị sửa đổi bổ sung -
[0]
...
Văn bản bị đính chính -
[0]
...
Văn bản bị thay thế -
[0]
...
Văn bản được dẫn chiếu -
[0]
...
Văn bản được căn cứ -
[0]
...
Văn bản đang xem
Tiêu chuẩn ngành 10TCN 834:2006 về thức ăn chăn nuôi – xác định hàm lượng zinc bacitracin bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
Văn bản hướng dẫn -
[0]
...
Văn bản hợp nhất -
[0]
...
Văn bản sửa đổi bổ sung -
[0]
...
Văn bản đính chính -
[0]
...
Văn bản thay thế -
[0]
...
Văn bản liên quan cùng nội dung -
[0]
...
|
||||||||||||||||||||||
Văn bản Tiếng Việt
Chưa có file đính kèm.