Nhập từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...
Tiêu chuẩn ngành 10TCN 835:2006 về thức ăn chăn nuôi – xác định hàm lượng monensin bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn banh hành
- Tóm tắt
- Nội dung
- Hiệu lực
- Lược đồ
- Tải về
- VB liên quan
Thuộc tính Tiêu chuẩn ngành 10TCN 835:2006 về thức ăn chăn nuôi – xác định hàm lượng monensin bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn banh hành
| Số hiệu: | 10TCN835:2006 | Loại văn bản: | Tiêu chuẩn ngành |
| Cơ quan ban hành: | Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn | Ngày ban hành: | 29/12/2006 |
| Người ký: | Đã xác định | Ngày có hiệu lực: | 01/01/1970 |
| Tình trạng hiệu lực: | Còn hiệu lực |
Tóm tắt văn bản
“rnrnrnrnrnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
Animalrnfeeding stuffs – Determination of monensin content by
rnrn
high – performance liquid chromatographic method
rnrn
rnrn
rnrn
Tiêu chuẩn này áp dụng để phân tích hàm lượng kháng sinhrnmonensin trong thức ăn chăn nuôi bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng caorn(HPLC). Giới hạn phát hiện của phương pháp là 40mg/kg.
rnrn
2. Tài liệu viện dẫn
rnrn
Các tài liệu viện dẫn sau đây rất cần thiết cho việc áprndụng tiêu chuẩn. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm ban hành thì áp dụngrnphiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm ban hành thì áprndụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi:
rnrn
TCVN 4851 (ISO 3696). Nước dùng để phân tích trong phòngrnthí nghiệm. Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử.
rnrn
ISO 6497:2002 (E). Animal feeding stuffs – Sampling.
rnrn
rnrn
Monensin trong mẫu thức ăn chăn nuôi được tách chiết bằngrnmetanol, sau đó tạo dẫn xuất bằng 2,4 dinitrophenylhydrazine (DNP) trong môirntrường axit ở 55oC, tách và định lượng trên hệ thống sắc ký lỏngrnhiệu năng cao với detector UV ở bước sóng 392nm.
rnrn
rnrn
4.1. Máy nghiền mẫu phòng thí nghiệm.
rnrn
4.2. Sàng phòng thí nghiệm, có kích thước lỗ sàng 1,00 mmrnvà 3,00 mm.
rnrn
4.3. Cân phân tích có độ chính xác 0,0001 g.
rnrn
4.4. Cân kỹ thuật có độ chính xác 0,01 g.
rnrn
4.5. Máy ly tâm lạnh có tốc độ 3000 vòng/phút,rnsử dụng ống ly tâm dung tích 30 ml.
rnrn
4.6. ống ly tâm, dung tích 30 ml bằng polypropylen hoặcrnbằng thuỷ tinh, có nắp đậy.
rnrn
4.7. Tủ ấm, có khả năng duy trì nhiệt độ ổn định ở 55oCrn± 1oC.
rnrn
4.8. Máy lắc tròn hoặc máy lắc ngang có thể đạt tốc độrn250 vòng/phút.
rnrn
4.9. ống nghiệm dung tích 10ml có nút xoáy.
rnrn
4.10. Bình định mức dung tích 10, 100, 1000 ml.
rnrn
4.11. Pipet tự động điều chỉnh được từ 1ml đến 30 ml.
rnrn
4.12. Micropipet dung tích từ 10
rnrn
4.13. Hút dung môi tự động 2 ml, 10 ml, 20 ml.
rnrn
4.14. Máy lắc ống nghiệm (Vortex mixer).
rnrn
4.15. ống đong 1000ml.
rnrn
4.16. Bể siêu âm.
rnrn
4.17. Bơm hút chân không.
rnrn
4.18. Màng lọc syranh có kích thước 0,45
rnrn
4.19. Bình nón dung tích 125ml.
rnrn
4.20. Lọ nhỏ đựng dịch mẫu chuyên dụng cho HPLC, có nắprnvặn PTFE .
rnrn
4.21. Thiết bị trộn mẫu phòng thí nghiệm loại HobartrnModel C 100 T hoặc tương đương.
rnrn
4.22. Thiết bị chia mẫu:
rnrn
rnrn
rnrn
4.24. Hệ thống HPLC gồm có:
rnrn
4.24.1. Máy sắc kí lỏng hiệu năng cao, bình chứa dungrnmôi, hệ thống bơm mẫu, detector UV đặt được ở bước sóng 392nm, máy ghi hoặc bộrntích phân.
rnrn
4.24.2. Cột phân tích HPLC pha đảo có kèm cột bảo vệ
rnrn
Chiều dài 150mm
rnrn
Đường kính trong 4,6mm
rnrn
Hạt nhồi C 18; 5
rnrn
5. Hóa chất và thuốc thử
rnrn
rnrn
Chỉ sử dụng hoá chất được công nhận đạt chất lượng tinhrnkhiết phân tích và nước cất cấp hạng 1 theo TCVN 4851 (ISO 3696). Các dung môirnphải đạt chất lượng để dùng cho phân tích HPLC.
rnrn
5.1.1. Metanol.
rnrn
5.1.2. Axit acetic (100%).
rnrn
5.1.3. Acetonitrile
rnrn
5.1.4. Chất chuẩn monensin, dạng muối natri monensin,rnloại tinh khiết, có kèm theo giấy chứng nhận hàm lượng.
rnrn
5.2. Thuốc thử
rnrn
5.2.1. Tricloacetic axit (TCA), dung dịch 500mg/ml.
rnrn
Cân 50g TCA chính xác đến 0,01g cho vào bình định mứcrn100ml, hòa tan và định mức bằng nước cất. Lắc kỹ dung dịch.
rnrn
5.2.2. Thuốc thử DNP, dung dịch 1mg/ml trong metanol.
rnrn
Cân 100mg DNP chính xác đến 1mg vào bình định mức 100ml,rnhòa tan và định mức đến vạch bằng metanol. Lắc kỹ dung dịch.
rnrn
5.2.3. Pha động cho HPLC.
rnrn
Hỗn hợp metanol: dung dịch axit acetic 1,5% tỉ lệ 90:10rntheo thể tích (v/v).
rnrn
5.2.3.1. Dung dịch axit acetic 1,5% trong nước, theo tỉrnlệ thể tích (v/v).
rnrn
Cho 15ml axit acetic (5.1.2) vào bình định mức 1000ml.rnThêm nước cất đến vạch định mức. Lắc đều dung dịch.
rnrn
5.2.3.2. Hỗn hợp pha động.
rnrn
Cho 900ml metanol vào ống đong dungrntích 1000ml. Thêm tiếp 100ml dung dịch axit acetic 1,5% (5.2.3.1).
rnrn
5.2.4. Dung dịch chuẩn
rnrn
5.2.4.1. Dung dịch chuẩn gốc 1000
rnrn
Tùy theo hàm lượng monensin ghi trong giấy chứng nhậnrn(5.1.4), cân một lượng nhất định chất chuẩn natri monensin chính xác đến 0,1mgrncho vào bình định mức dung tích 100ml, pha loãng và định mức bằng metanol đểrnsao cho thu được dung dịch gốc có nồng độ 1000mg/ml. Dung dịch chuẩn gốc được bảo quản trong lọ nâu ở 40C,rncó thể sử dụng được trong vòng 2 tuần.
rnrn
5.2.4.2. Dung dịch chuẩn làm việc 100
rnrn
Hút chính xác 10ml dung dịch chuẩn gốc(5.2.4.1) vào bìnhrnđịnh mức 100ml, pha loãng và định mức đến vạch bằng metanol. Lắc đều.
rnrn
6. Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu
rnrn
6.1. Lấy mẫu
rnrn
Phương pháp lấy mẫu không quy định trong tiêu chuẩn này,rnnên lấy mẫu theo ISO 6497:2002. Điều quan trọng là mẫu gửi đến phòng thí nghiệmrnphải là mẫu trung thực và có tính đại diện, không bị hư hại hoặc bị biến đổirnthành phần trong quá trình vận chuyển và bảo quản. Khối lượng mẫu phân tíchrnphải không được ít hơn 500 gam.
rnrn
6.2. Chuẩn bị mẫu
rnrn
6.2.1. Mẫu ở dạng bột mịn
rnrn
Nếu mẫu thí nghiệm ở dạng bột lọt hoàn toàn qua sàng córnkích thước lỗ sàng 1,00 mm thì trộn thật đều mẫu (500 gam) bằng máy trộn phòngrnthí nghiệm loại Hobart (hoặc tương đương) trong vòng 10 phút. Sau đó chia hỗnrnhợp bằng thiết bị chia đôi hoặc thiết bị chia tư cho đến khi thu được lượng mẫurnthử không dưới 100 gam.
rnrn
6.2.2. Mẫu có kích thước hạt vừa
rnrn
6.2.2.1. Nếu mẫu thí nghiệm không lọt hết qua sàng córnkích thước lỗ sàng 1,00 mm nhưng lọt hoàn toàn qua sàng có kích thước lỗ 3,00rnmm thì trộn thật đều mẫu (không ít hơn 500 gam) bằng máy trộn phòng thí nghiệmrnloại Hobart (hoặc tương đương) trong vòng 10 phút.
rnrn
6.2.2.2. Dùng thiết bị chia đôi hoặc thiết bị chia tư mẫurnđã trộn đều (6.2.2.1) cho đến khi thu được lượng mẫu thử không dưới 100 gam.rnNghiền lượng mẫu này cẩn thận trong máyrnnghiền (4.1) cho dến khi mẫu lọt hoàn toàn qua sàng có kích thước lỗ sàng 1,00rnmm.
rnrn
6.2.3. Mẫu có kích thước hạt to.
rnrn
6.2.3.1. Nếu mẫu không lọt qua sàng có kích thước lỗ sàngrn3,00 mm thì cần nghiền mẫu (không ít hơn 500 gam) trên máy nghiền (4.1) cho đếnrnkhi mẫu lọt hoàn toàn qua sàng có kích thước lỗ sàng 3,00 mm, sau đó trộn thậtrnđều mẫu bằng máy trộn phòng thí nghiệm loại Hobart (hoặc tương đương) trongrnvòng 10 phút.
rnrn
6.2.3.2. Dùng thiết bị chia đôi hoặc thiết bị chia tư mẫurnđã trộn đều (6.2.3.1) cho đến khi thu được lượng mẫu thử không dưới 100 gam.rnNghiền lượng mẫu này cẩn thận trong máyrnnghiền (4.1) cho đến khi mẫu lọt hoàn toàn qua sàng có kích thước lỗ sàng 1,00rnmm.
rnrn
Các mẫu thử được bảo quản trong các lọ đựng mẫu (4.20) ởrnđiều kiện nhiệt độ 2 – 250C, nơi khô ráo.
rnrn
Chú ý: Nên nghiền, trộn mẫu trong các phòng có thông gió,rnnên đeo kính, khẩu trang và găng tay bảo vệ.
rnrn
7. Cách tiến hành
rnrn
7.1. Đường chuẩn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
7.3. Chuẩn bị mẫu trắng
rnrn
Mẫu trắng là mẫu thức ăn chăn nuôi được xác định là khôngrncó monensin. Mẫu trắng được chuẩn bị tương tự như mẫu thử theo mục 7.2.
rnrn
7.4. Chuẩn bị mẫu để xác định độ thu hồi
rnrn
Việc xác định độ thu hồi được chuẩn bị bằng cách cho mộtrnlượng dung dịch chuẩn có nồng độ thích hợp được pha từ dung dịch gốc vào 5g mẫurntrắng (7.3) để đảm bảo mẫu có hàm lượng monensin nằm trong dãy đồ thị chuẩn,rnmẫu được để yên trong 30 phút trước khi tiến hành chiết xuất. Sau đó tiếp tụcrnquá trình chiết mẫu và tạo dẫn xuất tương tự như đối với mẫu thử theo mục 7.2.
rnrn
7.5. Phân tích trên HPLC
rnrn
7.5.1. Điều kiện sắc ký:
rnrn
Nhiệt độ cột 30oC
rnrn
Detector detectorrnUV bước sóng 392 nm
rnrn
Tốc độ dòng 1rnml/phút
rnrn
Thể tích bơm mẫu 10rnm
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
Y là hiệu số giữa diện tích pic của dịch chiết mẫu thử vàrndiện tích pic của mẫu trắng
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrnrnrnrn”
Hiệu lực
Cung cấp thông tin về văn bản gồm ngày ban hành, ngày có hiệu lực, ngày hết hiệu lực, trạng thái hiệu lực của văn bản.
Lược đồ văn bản
|
Văn bản được hướng dẫn -
[0]
...
Văn bản được hợp nhất -
[0]
...
Văn bản bị sửa đổi bổ sung -
[0]
...
Văn bản bị đính chính -
[0]
...
Văn bản bị thay thế -
[0]
...
Văn bản được dẫn chiếu -
[0]
...
Văn bản được căn cứ -
[0]
...
Văn bản đang xem
Tiêu chuẩn ngành 10TCN 835:2006 về thức ăn chăn nuôi – xác định hàm lượng monensin bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn banh hành
Văn bản hướng dẫn -
[0]
...
Văn bản hợp nhất -
[0]
...
Văn bản sửa đổi bổ sung -
[0]
...
Văn bản đính chính -
[0]
...
Văn bản thay thế -
[0]
...
Văn bản liên quan cùng nội dung -
[0]
...
|
||||||||||||||||||||||
Văn bản Tiếng Việt
Chưa có file đính kèm.