Nhập từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...
Công ước 190 về Chấm dứt Bạo lực và Quấy rối, năm 2019
- Tóm tắt
- Nội dung
- Hiệu lực
- Lược đồ
- Tải về
- VB liên quan
Thuộc tính Công ước 190 về Chấm dứt Bạo lực và Quấy rối, năm 2019
| Số hiệu: | 190 | Loại văn bản: | Công ước |
| Cơ quan ban hành: | Đã xác định | Ngày ban hành: | 21/06/2019 |
| Người ký: | Ngày có hiệu lực: | 01/01/1970 | |
| Tình trạng hiệu lực: | Còn hiệu lực |
Tóm tắt văn bản
“rnrn
CÔNG ƯỚC SỐ 190
rnrn
rnrn
rnrn
Công ước về chấm dứt bạornlực và quấy rối tại nơi làm việc
rnrn
Được thông qua tại:rnGeneva, Phiên họp thứ 108 của Hội nghị Lao động Quốc tế (ngày 21 tháng 6 năm 2019)rn- Tình trạng: Văn kiện cập nhật (Công ước Kỹ thuật).
rnrn
Lờirnnói đầu
rnrn
Hội nghị Toàn thể của Tổ chứcrnLao động Quốc tế,
rnrn
Được Hội đồng Quản trị Vănrnphòng Lao động Quốc tế triệu tập tại kỳ họp thứ một trăm lẻ tám (Hội nghị Thế kỷ)rnngày 10 tháng 6 năm 2019, và
rnrn
Nhắc lại rằng Tuyên bốrnPhi-la-đen-phi-a khẳng định tất cả mọi người sinh ra, không phân biệt chủng tộc,rntín ngưỡng hay giới tính, đều có quyền mưu cầu đời sống vật chất và tinh thần đầyrnđủ trong điều kiện tự do và nhân phẩm, ổn định kinh tế và cơ hội bình đẳng và
rnrn
Tái khẳng định tính phù hợp củarncác Công ước cơ bản của Tổ chức Lao động Quốc tế, và
rnrn
Nhắc lại các văn kiện quốc tếrncó liên quan như Tuyên ngôn Quốc tế Nhân quyền, Hiệp ước Quốc tế về Quyền Dân sựrnvà Chính trị, Hiệp ước Quốc tế về Quyền Kinh tế, Xã hội và Văn hóa, Công ước Quốcrntế về xóa bỏ Mọi Hình thức Phân biệt Chủng tộc, Công ước Quốc tế về xóa bỏ MọirnHình thức Phân biệt đối với Phụ nữ, Công ước Quốc tế về Bảo vệ Quyền của Lao độngrnDi cư và Gia đình họ và Công ước về Quyền của Người Khuyết tật, và
rnrn
Ghi nhận mọi người đều có quyềnrnlàm việc trong một môi trường không có bạo lực và quấy rối, bao gồm cả bạo lựcrnvà quấy rối trên cơ sở giới, và
rnrn
Ghi nhận rằng bạo lực và quấy rốirntại nơi làm việc có thể cấu thành hành vi vi phạm hay lạm dụng quyền con người,rnbạo lực và quấy rối là mối đe dọa đối với những cơ hội bình đẳng, là hành virnkhông thể chấp nhận được và không phù hợp với một môi trường việc làm bền vững,rnvà
rnrn
Nhận thức được tầm quan trọng củarnvăn hóa làm việc dựa trên sự tôn trọng lẫn nhau và tôn trọng phẩm giá của conrnngười nhằm ngăn chặn bạo lực và quấy rối, và
rnrn
Nhắc lại rằng các Quốc giarnthành viên có trách nhiệm quan trọng trong việc thúc đẩy một môi trường khôngrnkhoan nhượng đối với bạo lực và quấy rối nhằm tạo điều kiện cho việc ngăn ngừarnnhững hành vi và thực hành đó và rằng tất cả các tác nhân trong thế giới việcrnlàm phải kiềm chế, ngăn chặn và giải quyết bạo lực và quấy rối, và
rnrn
Nhận thức rằng bạo lực và quấyrnrối tại nơi làm việc ảnh hưởng đến con người về tâm lý, thể chất và sức khỏerntình dục, nhân phẩm và môi trường gia đình và môi trường xã hội, và
rnrn
Công nhận rằng bạo lực và quấyrnrối cũng ảnh hưởng tới dịch vụ công và tư và có thể cản trở con người, đặc biệtrnlà phụ nữ, tiếp cận, duy trì và phát triển trong thị trường lao động, và
rnrn
Ghi nhận rằng bạo lực và quấy rốirnkhông tương thích với sự phát triển của các doanh nghiệp bền vững và tác độngrntiêu cực đến việc tổ chức công việc, quan hệ tại nơi làm việc, sự tham gia củarnngười lao động, danh tiếng của doanh nghiệp và năng suất, và
rnrn
Thừa nhận rằng bạo lực và quấyrnrối trên cơ sở giới tác động đến phụ nữ và trẻ em gái ở mức độ khác nhau và ghirnnhận rằng một cách tiếp cận toàn diện, tích hợp và mang tính đáp ứng giới, giảirnquyết các nguyên nhân gốc rễ và các yếu tố rủi ro, bao gồm cả định kiến giới,rnnhiều hình thức phân biệt có sự đan xen lẫn nhau và các quan hệ quyền lực bấtrnbình đẳng trên cơ sở giới, là thiết yếu nhằm chấm dứt bạo lực và quấy rối tạirnnơi làm việc, và
rnrn
Lưu ý rằng bạo lực gia đình córnthể tác động đến việc làm, năng suất, sức khỏe và sự an toàn và rằng các chínhrnphủ, các tổ chức của người sử dụng lao động và người lao động và các thiết chếrnthị trường lao động, cùng với các biện pháp khác, có thể giúp nhận diện, ứngrnphó và giải quyết những tác động của bạo lực gia đình, và
rnrn
Sau khi quyết định chấp thuận mộtrnsố đề xuất về chấm dứt bạo lực và quấy rối tại nơi làm việc, đây là nội dung thứrnnăm trong chương trình nghị sự của phiên họp này, và
rnrn
Sau khi đã quyết định rằng nhữngrnđề xuất này sẽ được thể hiện dưới hình thức một Công ước Quốc tế,
rnrn
Thông qua Công ước dưới đây vàornngày hai mươi mốt tháng sáu năm hai nghìn mười chín với tên gọi Công ước về Xóarnbỏ Bạo lực và Quấy rối, 2019:
rnrn
rnrn
rnrn
1. TrongrnCông ước này:
rnrn
■ (a) thuật ngữ “bạo lực và quấyrnrối” trong công việc đề cập đến một loạt các hành vi và thực hành không được chấprnnhận hay những mối đe dọa liên quan đến các hành vi và thực hành đó, dù xảy rarnmột lần hay lặp lại nhiều lần, nhằm mục đích gây ra, hoặc có khả năng gây ra nhữngrntác hại về thể chất, tâm lý, tình dục và kinh tế, bao gồm cả bạo lực và quấy rốirntrên cơ sở giới;
rnrn
■ (b) thuật ngữ “bạo lực và quấyrnrối trên cơ sở giới” là hành vi bạo lực và quấy rối trực tiếp nhằm vào con ngườirndo tính dục hay giới tính của họ, hay tác động tới con người thuộc tính dục vàrngiới tính khác nhau ở mức độ khác nhau, bao gồm cả quấy rối tình dục.
rnrn
2. Luật pháp và quy định quốcrngia có thể xây dựng một khái niệm đơn nhất hay các khái niệm khác nhau miễnrnkhông trái ngược với định nghĩa tại tiểu đoạn (a) và (b) của đoạn 1 của Điềurnnày.
rnrn
rnrn
rnrn
1. Công ướcrnnày bảo vệ người lao động và những người khác trong thế giới lao động, bao gồmrncả những người làm công theo định nghĩa tại luật pháp và tập quán quốc gia cũngrnnhư những người làm việc khác không phân biệt tình trạng hợp đồng, những ngườirnđang được đào tạo gồm cả thực tập sinh và người học việc, người lao động đã chấmrndứt công việc, tình nguyện viên và người tìm việc và các cá nhân thực hiện quyềnrnhạn, nghĩa vụ hay trách nhiệm của người một người sử dụng lao động.
rnrn
2. Công ước này áp dụng đối vớirnmọi lĩnh vực ngành nghề, công hay tư, cả khu vực kinh tế chính thức và phirnchính thức và khu vực thành thị hay nông thôn.
rnrn
rnrn
Công ướcrnnày áp dụng đối với bạo lực và quấy rối tại nơi làm việc, phát sinh từ công việcrnhay có liên hệ tới công việc:
rnrn
■ (a) tại nơi làm việc, bao gồmrncả những không gian công và tư nơi diễn ra công việc;
rnrn
■ (b) tại nơi người lao động đượcrntrả công, nghỉ ngơi hay nghỉ ăn ca, hay sử dụng phòng vệ sinh, tắm gội và thayrnđồ;
rnrn
■ (c) trong các chuyến công tácrnhoặc di chuyển có liên quan đến công việc, khi đào tạo, trong các sự kiện hayrncác hoạt động xã hội;
rnrn
■ (d) thông qua trao đổi thôngrntin có liên quan đến công việc bao gồm cả các hành vi được thực hiện thông quarncông nghệ thông tin và truyền thông;
rnrn
■ (e) tại nơi ở do người sử dụngrnlao động bố trí; và
rnrn
■ (f) khi di chuyển từ nơi ở đếnrnnơi làm việc và ngược lại.
rnrn
rnrn
rnrn
1. Mỗi Quốcrngia thành viên phê chuẩn Công ước này phải tôn trọng, thúc đẩy và ghi nhận mọirnngười đều có quyền làm việc trong một thế giới không có bạo lực và quấy rối.
rnrn
2. Mỗi Quốc gia thành viên, phùrnhợp với luật pháp và thực tiễn quốc gia, sau khi tham khảo với các tổ chức đạirndiện của người sử dụng lao động và người lao động, cần áp dụng một cách tiếp cậnrntoàn diện, tích hợp và đáp ứng giới nhằm ngăn ngừa và xóa bỏ bạo lực và quấy rốirntrong công việc. Cách tiếp cận đó cần xét đến bạo lực và quấy rối có liên quanrnđến bên thứ ba khi có thể và bao gồm:
rnrn
■ (a) quy định việc nghiêm cấmrnbạo lực và quấy rối trong các văn bản luật;
rnrn
■ (b) đảm bảo các chính sách córnliên quan đề cập đến vấn đề bạo lực và quấy rối;
rnrn
■ (c) thông qua một chiến lượcrntoàn diện nhằm thực hiện các biện pháp phòng chống bạo lực và quấy rối;
rnrn
■ (d) thiết lập hay củng cố cácrncơ chế thực thi và giám sát;
rnrn
■ (e) đảm bảo việc tiếp cận cácrnbiện pháp khắc phục và hỗ trợ nạn nhân;
rnrn
■ (f) quy định các hình thức kỷrnluật;
rnrn
■ (g) xây dựng các công cụ, hướngrndẫn, tổ chức các hoạt động giáo dục và tập huấn và nâng cao nhận thức theo cácrnhình thức dễ dàng tiếp cận; và
rnrn
■ (h) đảm bảo các biện pháprnthanh tra và xác minh các trường hợp bạo lực và quấy rối, bao gồm cả thông quarncác cơ quan thanh tra lao động và các cơ quan chức năng khác.
rnrn
3. Khi áp dụng và thực hiệnrncách tiếp cận nêu tại đoạn 2 của Điều này, mỗi Quốc gia thành viên cần ghi nhậnrnvai trò và chức năng chuyên biệt và bổ trợ lẫn nhau của các chính phủ, người sửrndụng lao động và người lao động cũng như các tổ chức đại diện của họ, xét đếnrntính chất và trách nhiệm công việc khác nhau.
rnrn
rnrn
Nhằm ngănrnngừa và xóa bỏ bạo lực và quấy rối tại nơi làm việc, mỗi Quốc gia thành viên cầnrntôn trọng, thúc đẩy và công nhận các nguyên tắc và quyền cơ bản trong lao động,rnbao gồm tự do hiệp hội và thành công công nhận quyền thương lượng tập thể, xóarnbỏ tất cả các hình thức lao động cưỡng bức hay bắt buộc, thành công xóa bỏ laornđộng trẻ em, xóa bỏ phân biệt đối xử trong việc làm và nghề nghiệp cũng nhưrnthúc đẩy việc làm bền vững.
rnrn
rnrn
Mỗi Quốcrngia thành viên cần ban hành luật, quy định và chính sách đảm bảo quyền bình đẳngrnvà không phân biệt đối xử trong việc làm và nghề nghiệp, bao gồm cả đối với laornđộng nữ, cũng như người lao động và những đối tượng khác thuộc một hay nhiềurnnhóm dễ bị tổn thương hay những nhóm trong tình trạng dễ bị tổn thương có nguyrncơ chịu bạo lực và quấy rối tại nơi làm việc ở mức độ khác nhau.
rnrn
rnrn
rnrn
Mỗi Quốcrngia thành viên cần ban hành luật và quy định nhằm xác định và nghiêm cấm bạo lựcrnvà quấy rối tại nơi làm việc bao gồm cả bạo lực và quấy rối trên cơ sở giới phùrnhợp và không trái với quy định tại Điều 1.
rnrn
rnrn
Mỗi Quốcrngia thành viên cần áp dụng các biện pháp phù hợp nhằm ngăn chặn bạo lực và quấyrnrối tại nơi làm việc, bao gồm:
rnrn
■ (a) công nhận vai trò quan trọngrncủa các cơ quan công quyền đối với các trường hợp người lao động làm việc trongrnkhu vực kinh tế phi chính thức;
rnrn
■ (b) xác định, với sự tham khảorný kiến của các tổ chức của người sử dụng lao động và người lao động có liênrnquan và thông qua các biện pháp khác, các lĩnh vực hay ngành nghề và hình thứcrntổ chức công việc mà người lao động và những người khác có liên quan có nguy cơrnbị bạo lực và quấy rối; và
rnrn
■ (c) thực hiện các biện pháp đểrnbảo vệ những người đó một cách hiệu quả.
rnrn
rnrn
Mỗi Quốcrngia thành viên cần ban hành luật và quy định yêu cầu người sử dụng lao động thựcrnhiện các bước đi phù hợp và tương xứng với thẩm quyền kiểm soát của mình nhằmrnngăn chặn bạo lực và quấy rối tại nơi làm việc, bao gồm cả bạo lực và quấy rốirntrên cơ sở giới, đặc biệt cần mang tính thực tiễn nhất có thể, để:
rnrn
■ (a) ban hành và triển khai thựcrnhiện, với sự tham khảo ý kiến của người lao động và đại diện của họ, nội quy vàrnquy chế về bạo lực và quấy rối tại nơi làm việc;
rnrn
■ (b) cân nhắc về bạo lực và quấyrnrối và các rủi ro tâm lý phát sinh trong công tác quản lý an toàn và sức khỏe nghềrnnghiệp;
rnrn
■ (c) xác định các mối nguy hiểmrnvà đánh giá rủi ro về bạo lực và quấy rối nhằm triển khai các biện pháp ngăn ngừarnvà kiểm soát có sự tham gia của người lao động và đại diện của họ, và
rnrn
■ (d) cung cấp cho người lao độngrnvà những người liên quan những thông tin và tập huấn, dưới hình thức truyền đạtrnhiệu quả nhất, về những mối nguy hiểm và nguy cơ bạo lực và quấy rối đã đượcrnxác định và các biện pháp phòng ngừa và bảo vệ phù hợp bao gồm cả quyền vàrntrách nhiệm của người lao động và những người có liên quan phù hợp với nội quy,rnquy chế đã nêu tại đoạn (a) của Điều này.
rnrn
rnrn
rnrn
Mỗi Quốcrngia thành viên cần áp dụng các biện pháp phù hợp nhằm:
rnrn
(a) giám sát và thực thi luậtrnpháp và quy định quốc gia về bạo lực và quấy rối tại nơi làm việc;
rnrn
(b) đảm bảo việc dễ dàng tiếp cậnrnvới các biện pháp xử lý phù hợp và hiệu quả; các cơ chế thủ tục báo cáo và giảirnquyết khiếu nại trong trường hợp xảy ra bạo lực và quấy rối tại nơi làm việcrnnhư:
rnrn
■ (i) thủ tục tố cáo và xácrnminh cũng như các cơ chế giải quyết khiếu nại tại nơi làm việc nếu thích hợp;
rnrn
■ (ii) các cơ chế giải quyếtrnkhiếu nại bên ngoài nơi làm việc;
rnrn
■ (iii) tòa án;
rnrn
■ (iv) bảo vệ những người tốrncáo, nạn nhân, nhân chứng và người cung cấp thông tin trước sự trả thù; và
rnrn
■ (v) các biện pháp hỗ trợ pháprnlý, xã hội, y tế và hành chính cho người tố cáo và nạn nhân;
rnrn
(c) bảo vệ danh tính của các cárnnhân có liên quan và bảo mật trong phạm vi có thể và khi thích hợp và đảm bảo rằngrnyêu cầu về bảo mật và bảo vệ danh tính không bị lạm dụng;
rnrn
(d) quy định các hình thức kỷrnluật thích đáng đối với các trường hợp bạo lực và quấy rối tại nơi làm việc;
rnrn
(e) đảm bảo nạn nhân của bạo lựcrnvà quấy rối trên cơ sở giới tại nơi làm việc phải được tiếp cận hiệu quả vớirncác cơ chế tố cáo và giải quyết khiếu nại, các hình thức hỗ trợ, các dịch vụ vàrncác biện pháp khắc phục mang tính đáp ứng giới, an toàn và hiệu quả;
rnrn
(f) nhận thức được tác hại củarnbạo lực gia đình và giảm thiểu tác động của bạo lực gia đình đối với thế giớirnviệc làm một cách thực tiễn nhất có thể;
rnrn
(g) đảm bảo người lao động córnquyền từ chối làm việc trong những tình huống mà họ có viện dẫn hợp lý để tinrntưởng rằng tồn tại những nguy cơ bạo lực và quấy rối tiềm tàng có thể xảy ra ảnhrnhưởng đến tính mạng, sức khỏe hay sự an toàn của họ; đảm bảo việc từ chối sẽrnkhông dẫn đến việc bị trả thù hay phải gánh chịu những hậu quả không đáng córnkhác, đảm bảo họ có trách nhiệm báo cáo với cấp quản lý; và
rnrn
(h) đảm bảo các cơ quan thanhrntra lao động và các cơ quan hữu quan khác được trao quyền xử lý bạo lực và quấyrnrối tại nơi làm việc khi thích hợp, bao gồm cả việc được chỉ đạo yêu cầu các lựcrnlượng thực thi phản ứng nhanh thực hiện các giải pháp và chỉ đạo ngừng công việcrntrong những trường hợp nhìn nhận thấy nguy hiểm có thể xảy đến với tính mạng, sứcrnkhỏe hay sự an toàn, tùy thuộc vào bất kỳ quyền kháng cáo lên cơ quan hành pháprnvà hành chính theo quy định của pháp luật.
rnrn
rnrn
rnrn
Mỗi Quốcrngia thành viên cần tham khảo ý kiến của các tổ chức đại diện của người sử dụngrnlao động và người lao động để tìm cách đảm bảo rằng:
rnrn
■ (a) vấn đề bạo lực và quấy rốirntại nơi làm việc được quy định trong các chính sách có liên quan của quốc gia,rnví dụ như những chính sách liên quan đến an toàn và sức khỏe nghề nghiệp, bình đẳngrnvà không phân biệt đối xử và chính sách di cư;
rnrn
■ (b) người sử dụng lao động vàrnngười lao động và các tổ chức của họ, cùng với các cơ quan hữu quan được hướngrndẫn, cấp nguồn lực, tập huấn và cung cấp các công cụ khác; theo hình thức tiếprncận phù hợp; về bạo lực và quấy rối tại nơi làm việc, bao gồm cả bạo lực và quấyrnrối trên cơ sở giới; và
rnrn
■ (c) triển khai các sáng kiếnrntrong đó có các chiến dịch nâng cao nhận thức.
rnrn
rnrn
rnrn
Các điềurnkhoản của Công ước này cần được nội luật hóa trong luật pháp và quy định của quốcrngia cũng như thông qua các thỏa ước tập thể hay các biện pháp khác phù hợp vớirntập quán quốc gia, bao gồm cả việc mở rộng phạm vi hay điều chỉnh các biện pháprnvề an toàn và sức khỏe nghề nghiệp hiện có nhằm bao phủ luôn cả bạo lực và quấyrnrối, và xây dựng các giải pháp cụ thể khi thích hợp.
rnrn
rnrn
rnrn
Việc phêrnchuẩn chính thức Công ước này phải được thông báo tới Tổng Giám đốc Văn phòngrnLao động Quốc tế để đăng ký.
rnrn
rnrn
1. Côngrnước này chỉ mang tính ràng buộc đối với những Quốc gia thành viên của Tổ chứcrnLao động Quốc tế đã đăng ký phê chuẩn với Tổng Giám đốc Văn phòng Lao động Quốcrntế.
rnrn
2. Công ước này sẽ bắt đầu córnhiệu lực sau 12 tháng kể từ ngày có đủ hai Quốc gia thành viên đăng ký phê chuẩnrnvới Tổng Giám đốc.
rnrn
3. Sau đó, Công ước này sẽ bắtrnđầu có hiệu lực đối với một Quốc gia thành viên sau 12 tháng kể từ khi Quốc giarnthành viên đó đăng ký phê chuẩn.
rnrn
rnrn
1. MộtrnQuốc gia thành viên đã phê chuẩn Công ước này có thể bãi bỏ việc phê chuẩn Côngrnước sau thời hạn mười năm kể từ ngày Công ước có hiệu lực bằng cách gửi văn bảnrnđăng ký bãi bỏ phê chuẩn tới Tổng Giám đốc của Văn phòng Lao động Quốc tế. Việcrnbãi bỏ này chỉ bắt đầu có hiệu lực sau một năm kể từ ngày đăng ký.
rnrn
2. Mọi Quốc gia thành viên đãrnphê chuẩn Công ước này và trong vòng một năm sau khi kết thúc thời hạn mười nămrnnêu tại điều trên mà không thực hiện việc bãi bỏ theo quy định sẽ có trách nhiệmrntiếp tục thực hiện Công ước này trong thời hạn mười năm nữa rồi sau đó mới đượcrnbãi bỏ phê chuẩn theo những điều kiện quy định tại Điều khoản này.
rnrn
rnrn
1. TổngrnGiám đốc của Văn phòng Lao động Quốc tế sẽ thông báo cho tất cả các Quốc giarnthành viên của Tổ chức Lao động Quốc tế về các trường hợp đăng ký phê chuẩn hayrnbãi bỏ phê chuẩn mà các Quốc gia thành viên của Tổ chức gửi đến Tổng Giám đốc.
rnrn
2. Khi thông báo cho các Quốcrngia thành viên của Tổ chức về việc đăng ký của lần phê chuẩn thứ hai, Tổng Giámrnđốc sẽ thông tin tới các Quốc gia thành viên của Tổ chức về thời điểm Công ướcrnbắt đầu có hiệu lực.
rnrn
rnrn
Theo quyrnđịnh tại Điều 102 của Hiến chương Liên Hợp Quốc, Tổng Giám đốc Văn phòng Lao độngrnQuốc tế sẽ thông báo cho Tổng Thư ký Liên Hợp Quốc đầy đủ chi tiết về mọi trườngrnhợp phê chuẩn và bãi bỏ phê chuẩn mà Tổng Giám đốc đã tiếp nhận theo quy định tạirncác Điều khoản nêu trên.
rnrn
rnrn
Khi xétrnthấy cần thiết, Hội đồng Quản trị của Văn phòng Lao động Quốc tế sẽ trình báorncáo về tình hình thực hiện Công ước này lên Hội nghị Toàn thể và xem xét mức độrncần thiết đưa vào chương trình nghị sự của Hội nghị Toàn thể việc sửa đổi mộtrnphần hay toàn bộ Công ước.
rnrn
rnrn
1. Trườngrnhợp Hội nghị chấp thuận một Công ước sửa đổi Công ước này và nếu Công ước mớirnkhông có quy định khác thì:
rnrn
■ (a) việc một Quốc gia thànhrnviên phê chuẩn Công ước mới sửa đổi sẽ mặc nhiên bao hàm việc tức thì bãi bỏrnphê chuẩn Công ước này, kể cả các quy định tại Điều 15 nói trên nếu và khi Côngrnước mới sửa đổi bắt đầu có hiệu lực;
rnrn
■ (b) kể từ ngày Công ước mới sửarnđổi bắt đầu có hiệu lực, Công ước này sẽ ngừng nhận đăng ký phê chuẩn từ các Quốcrngia thành viên.
rnrn
2. Trong mọi trường hợp, Công ướcrnnày vẫn sẽ giữ nguyên hiệu lực về hình thức và nội dung đối với các Quốc giarnthành viên đã phê chuẩn Công ước này mà chưa phê chuẩn Công ước mới sửa đổi.
rnrn
rnrn
Bản tiếngrnAnh và tiếng Pháp của Công ước này có giá trị như nhau.
rnrn
rnrn
rnrn”
Hiệu lực
Cung cấp thông tin về văn bản gồm ngày ban hành, ngày có hiệu lực, ngày hết hiệu lực, trạng thái hiệu lực của văn bản.
Lược đồ văn bản
|
Văn bản được hướng dẫn -
[0]
...
Văn bản được hợp nhất -
[0]
...
Văn bản bị sửa đổi bổ sung -
[0]
...
Văn bản bị đính chính -
[0]
...
Văn bản bị thay thế -
[0]
...
Văn bản được dẫn chiếu -
[0]
...
Văn bản được căn cứ -
[0]
...
Văn bản đang xem
Công ước 190 về Chấm dứt Bạo lực và Quấy rối, năm 2019
Văn bản hướng dẫn -
[0]
...
Văn bản hợp nhất -
[0]
...
Văn bản sửa đổi bổ sung -
[0]
...
Văn bản đính chính -
[0]
...
Văn bản thay thế -
[0]
...
Văn bản liên quan cùng nội dung -
[0]
...
|
||||||||||||||||||||||
Văn bản Tiếng Việt
Chưa có file đính kèm.