Nhập từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...
Quy chế phối hợp 186/QCPH-NA-TH năm 2018 về công tác quản lý nhà nước về khai thác, vận chuyển và tàng trữ khoáng sản ở khu vực giáp ranh giữa hai tỉnh Thanh Hóa và Nghệ An
- Tóm tắt
- Nội dung
- Hiệu lực
- Lược đồ
- Tải về
- VB liên quan
Thuộc tính Quy chế phối hợp 186/QCPH-NA-TH năm 2018 về công tác quản lý nhà nước về khai thác, vận chuyển và tàng trữ khoáng sản ở khu vực giáp ranh giữa hai tỉnh Thanh Hóa và Nghệ An
| Số hiệu: | 186/QCPH-NA-TH | Loại văn bản: | Quy chế |
| Cơ quan ban hành: | Tỉnh Thanh Hóa, Tỉnh Nghệ An | Ngày ban hành: | 29/03/2018 |
| Người ký: | Nguyễn Đức Quyền, Đinh Viết Hồng | Ngày có hiệu lực: | 29/03/2018 |
| Tình trạng hiệu lực: | Còn hiệu lực |
Tóm tắt văn bản
“rnrn
| rn ỦYrn BAN NHÂN DÂN rn | rn CỘNGrn HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM rn |
| rn Số:rn 186/QCPH-NA-TH rn | rn Nghệrn An, ngày 29 tháng 3rn năm 2018 rn |
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
Căn cứ Luật Tổ
rnrn
Căn cứ Luật Khoáng sản ngàyrn17/11/2010;
rnrn
Căn cứ Nghị định số
rnrn
Căn cứ Chỉ
rnrn
Thực hiện Công văn số
rnrn
UBND tỉ
rnrn
Chương I
rnrn
rnrn
Điều 1. Phạm virnđiều chỉnh và đối tượng áp dụng
rnrn
1. Phạm vi điều chỉnh
rnrn
Quy chế này quy định về nguyên tắc,rnphương thức, nội dung và cơ chế phối hợp giữa các cơ quan, đơn vị củ
rnrn
2. Đối tượng áp dụng
rnrn
Quy chế này áp dụng đố
rnrn
Điều 2. Mục đíchrnphối hợp
rnrn
1. Nâng cao hiệu quả trong công tácrnquản lý Nhà nước về khoáng sản vùng giáp ranh giữa hai tỉnh Nghệ An và ThanhrnHóa.
rnrn
2. Kịp thời phát hiện, ngăn chặn và xửrnlý nghiêm, hiệu quả các hành vi vi phạm pháp luật trong hoạt động khoáng sảnrnvùng giáp ranh giữa hai tỉnh Nghệ An và Thanh Hóa.
rnrn
Điều 3. Nguyên tắcrnphối hợp
rnrn
1. Hoạt động phối hợp giữa các bên phảirnđảm bảo tuân thủ các quy định của pháp luật, trên cơ sở thựcrnhiện đúng chức năng nhiệm vụ, quyền hạn và phạm vi tráchrnnhiệm của mỗi bên theo quy định của pháp luật.
rnrn
2. Hoạt động phối hợp phải đảm bảornđúng nguyên tắc và yêu cầu nghiệp vụ chuyên môn mỗi bên.
rnrn
3. Các vướng mắc phát sinh trong quárntrình phối hợp sẽ được bàn bạc thống nhất giải quyết theo yêu cầu nghiệp vụ củarnmỗi bên.
rnrn
4. Các thông tin phản ánh (báo chí,rnngười dân…) cần phối hợp xem xét xử lý kịp thời và đúng quy định.
rnrn
Chương II
rnrn
rnrn
Điều 4. Nội dungrnphối hợp
rnrn
1. Bảo vệ khoáng sản chưa khai thác;rnxử lý hoạt động khai thác, vận chuyển, mua, bán tàng trữ khoáng sản trái phéprnvùng giáp ranh giữa hai tỉnh.
rnrn
2. Phối hợp công tác thanh tra, kiểmrntra theo kế hoạch hoặc đột xuất việc thực hiện quy định của Nhà nước đối vớirncác tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực khai thác, vận chuyển và tàng trữrnkhoáng sản vùng giáp ranh giữa hai tỉnh.
rnrn
3. Quản lý kê khai nộp ngân sách Nhàrnnước, xác định nguồn gốc khoáng sản tiêu thụ trên hai địa bàn hai tỉnh và xuấtrnkhẩu khoáng sản.
rnrn
4. Xử lý, giải đáp thắc mắc và cácrnthông tin phản ánh (báo chí, người dân) về khai thác khoáng sản tại các vùngrngiáp ranh giữa hai tỉnh.
rnrn
Điều 5. Trách nhiệmrncủa các sở, ngành địa phương
rnrn
1. Sở Tài nguyên và Môi trường hai tỉ
rnrn
a) Tham mưu UBND tỉnh chỉ đ
rnrn
b) Phối hợp, cung cấp thông tin vềrntình hình hoạt động khoáng sản vùng giáp ranh giữa hai tỉnh và các trường hợprncó liên quan khác khi cơ quan liên quan có yêu cầu.
rnrn
2. Công an hai tỉnh có trách nhiệm:
rnrn
a) Chỉ đạo lựcrnlượng Cảnh sát môi trường hai tỉnh phối hợp kiểm tra, xử lý hành vi khai thácrnkhoáng sản trái phép tại vùng giáp ranh hai tỉnh;
rnrn
b) Chỉ đạo lực lượng Cảnh sát giaornthông đường bộ, đường sắt giữa hai tỉnh phối hợp và xử lýrncác hành vi vận chuyển khoáng sản trái phép hoặc không rõrnnguồn gốc xuất xứ qua lại giữa hai tỉnh;
rnrn
c) Chỉ đạo lực lượng Cảnh sát kinh tếrnhai tỉnh phối hợp điều tra, đấu tranh phòng, chống tội phạm kinh tế liên quanrnhoạt động khoáng sản qua lại giữa hai tỉnh.
rnrn
3. Sở Giao thông vận tải hai tỉnh có tráchrnnhiệm phối hợp các đơn vị liên quan kiểm tra, xử lý các tổrnchức, cá nhân tham gia hoạt động khoáng sản vi phạm pháp luật về hành lang anrntoàn giao thông, chịu trách nhiệm bảo vệ khoáng sản chưa khai thác nằm trongrnhành lang bảo vệ công trình giao thông.
rnrn
4. Sở Nông nghiệp và Phát triển nôngrnthôn hai tỉnh có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan có liên quan kiểm tra, bảornvệ khoáng sản trong khu vực thuộc đất lâm nghiệp, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặcrndụng được giao quản lý giáp ranh giữa hai tỉnh.
rnrn
5. Sở Công Thương hai tỉnh chỉ đạornChi Cục quản lý thị trường tăng cường phối hợp kiểm tra, kiểm soát, đấu tranhrnphòng, chống gian lận thương mại trong hoạt động kinhrndoanh khoáng sản giữa hai tỉnh.
rnrn
6. Cục Hải quan hai tỉnh có trách nhiệmrnphối hợp trong việc kiểm soát để ngăn chặn, bắt giữ, xử lý theo thẩm quyền vềrnhành vi buôn lậu và xuất khẩu khoáng sản trái phép; trao đổi, cung cấp thôngrntin để quản lý khối lượng và trị giá xuất khẩu đối với các loại khoáng sản khairnthác trên địa bàn hai tỉnh.
rnrn
7. Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng hai tỉnhrncó trách nhiệm phối hợp bảo vệ khoáng sản chưa khai thác và xử lý vi phạm hoạtrnđộng khai thác khoáng sản trái phép tại khu vực giáp ranhrnhai tỉnh và khu vực biên giới, hải đảo.
rnrn
8. Cục Thuế hai tỉnh có trách nhiệmrnphối hợp trong việc kiểm soát đăng ký, kê khai, nộp phí, thuế, tiền cấp quyềnrnvà các nghĩa vụ tài chính khác có liên quan theo quy định của pháp luật đối vớirndự án chung đường địa giới và đối với các tổ chức, cá nhânrncó dấu hiệu vi phạm pháp luật về thuế khi hoạt động vậnrnchuyển, tàng trữ khoáng sản qua lại giữa hai tỉnh.
rnrn
9. Sở Tài chính hai tỉnh phối hợprncung cấp thông tin theo yêu cầu; tham gia công tác kiểmrntra việc thực hiện các nghĩa vụ tài chính của tổ chức, cá nhân hoạt động khairnthác, tàng trữ khoáng sản. Tham mưu, đề xuất UBND tỉnh kinh phí tổ chức các hoạtrnđộng liên ngành triển khai thực hiện quy chế này.
rnrn
10. Chủ tịch UBND cấp huyện hai bênrnthuộc vùng giáp ranh có trách nhiệm:
rnrn
a) Chỉ đạo lực lượng cấp huyện kịp thờirnxử lý hoặc phối hợp xử lý các hành vi vi phạm khai thác, vận chuyển, tàng trữrnkhoáng sản trái phép trên địa bàn và vùng giáp ranh quản lý;
rnrn
b) Chỉ đạo UBND cấp xã thực hiện cácrnbiện pháp bảo vệ khoáng sản chưa khai thác; vận chuyển, tàng trữ khoáng sản;
rnrn
c) Tiến hành giải tỏa, ngăn chặn hoạtrnđộng khai thác khoáng sản trái phép ngay sau khi phát hiện hoặc nhận được tinrnbáo;
rnrn
d) Các trường hợp vượt thẩm quyền kịprnthời báo cáo cơ quan cấp trên của hai tỉnh để phối hợp xử lý.
rnrn
Điều 6. Tổ chức thựcrnhiện
rnrn
1. UBND hai tỉnh có trách nhiệm chỉ đạorncác Sở, Ban, ngành cấp tỉnh và UBND các cấp tăng cường phối hợp, trao đổi thôngrntin với các đơn vị có liên quan giữa hai tỉnh nhằm đẩy mạnh hiệu quả công tácrnquản lý Nhà nước về tài nguyên khoáng sản ở khu vực giáp ranh.
rnrn
2. Quá trình tổ chức thực hiện trườngrnhọp phát sinh bất cập, vướng mắc, các cơ quan đơn vị kịp thời báo cáo về đầu mốirntrao đổi, cung cấp thông tin tại hai tỉnh để được hướng dẫn, giải quyết (theorndanh sách kèm theo)
rnrn
3. Định kỳ 06 tháng và 01 năm Sở Tàirnnguyên và môi trường của hai tỉnh tổng hợp tình hình, kếtrnquả phối hợp để tổ chức giao ban nhằm đánh giá kết quả thựcrnhiện và đề ra phương hướng nhiệm vụ trong thời gian tiếp theo.
rnrn
Điều 7. Hiệu lựcrnthi hành
rnrn
1. Quy chế này có hiệu lực kể từ ngàyrnký.
rnrn
2. Các Sở, Ban, ngành cấp tỉnh, UBNDrncấp huyện, UBND cấp xã giáp ranh hai tỉnh Thanh Hóa và Nghệ An và các cơ quan,rnđơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quy chế này./.
rnrn
rnrn
| rn TM.rn UBND TỈNH NGHỆ AN rn | rn TM.rn UBND TỈNH THANH HÓA rn |
| rn
rn | rn
rn |
rnrn
rnrn
rnrn
rn(Kèm theo Qu
rnrn
| rn TT rn | rn Cơ rn | rn Nghệ An rn | rn Thanh Hóa rn | |||
| rn Họ tên, chức vụ, điện thoại rn | ||||||
| rn 1 rn | rn S rn | rn Ông: Trần Vănrn Toàn rn Chức vụ: Trư rn ĐT:rn 0912.690.711 rn | rn Ông: Phạm Vănrn Hoành rn Chức vụ: Trưởngrn phòng khoáng sản rn ĐT: 0912 240rn 656 rn | |||
| rn 2 rn | rn Công an tỉnhrn (Phòng Cảnh sát Môi trườ rn | rn Ông: Nguyễnrn Phúc Thịnh rn Chức vụ: Trưởngrn phòng rn ĐT:rn 0942.606.226 rn | rn Ông: Nguyễn Thếrn Mạnh rn Chức vụ: Phórn Trưởngrn phòng rn ĐT: 0917 438rn 789 rn | |||
| rn 3 rn | rn S rn | rn Ông: Nguyễn Hồngrn Kỳ rn Chức vụ: Giám đốcrn rn ĐT: 02388600468 rn | rn Lê Văn Thích rn Chức vụ: Trư rn ĐT:rn 0983.627.122 rn | |||
| rn 4 rn | rn S rn | rn Ông: Trần Đăngrn Ninh rn Chức vụ: PGĐ Sở,rn CCT rn ĐT:rn 0904.551.012 rn | rn Ông: Trương Vănrn Diệp rn Chức vụ: Phórn Chi cục trưởng CC rn QLTT: ĐT: 0904rn 253 668 rn | |||
| rn 5 rn | rn S rn | rn
rn | rn Ông: Nguyễnrn Lương Hùng rn Chức vụ: Phórn trưởngrn phòng kế hoạch và phát triển nô rn 0912521456 rn | |||
| rn 6 rn | rn S rn | rn
rn | rn Ông: Lê Doãn Lập rn Chức vụ: Chuyênrn viên phòng Quản lý công sản – giá rn 0918806658 rn | |||
| rn 7 rn | rn Bộ Chỉ huy Bộrn đội Biên phòng tỉnh rn | rn
rn | rn Ông: Lê Minhrn Vinh rn Chức vụ: Phórn trưởngrn phòng Phòng chống ma túy và tội phạm rn 0904.345.379 rn | |||
| rn 8 rn | rn Cục Hải Quan rn | rn Ông: Chu Quangrn Luân rn Chức vụ: Cụcrn Trưởng rn ĐT:rn 0913.272.794 rn | rn Ông: Lê Hồngrn Phong rn Chức vụ: Độirn trưởng Đội kiểm soát Hải quan, ĐT: 0913 385 208 rn | |||
| rn 9 rn | rn Cục Thuế tỉnh rn | rn Ông: Trịnhrn Thanh Hải PCCT rn ĐT:rn 0903.488.456 rn | rn Ông: Nguyễn Duyrn Hùng rn Chức vụ: Phórn trưởng phòng Quản lý các khoản thu từ đất 0903.3893868 rn | |||
| rn 10 rn | rn UBND cấp huyện rn | |||||
| rn
rn | rn Thanh Hóa rn | rn Nghệ An rn | ||||
| rn – rn | rn Huyện Tĩnh Gia rn | rn Hoàng Bá Trung rn Chức vụ: Trư rn 0912 316 003 rn | rn TX Hoàng Mai rn | rn Ông: Nguyễn Hữu Tuy rn Chức vụ: Ch rn ĐT: rn Ông: Phạm Vănrn Hào rn Chức vụ: TPTNMT rn ĐT: 0912285669 rn | ||
| rn – rn | rn Huyện Thường Xuân rn | rn Lê Văn Khánh rn Chức vụ: Trưởngrn phòng Tài nguyên và Môi trường rn 0919 002 752 rn | rn Huyện Nghĩa Đàn rn | rn Ông: Lê Hồngrn Sơn rn Chức vụ: Chủ tịch rn ĐT: 0913074287 rn Ông: Lê Đức An rn Chức vụ: TPTNMT rn ĐT: 0943167889 rn | ||
| rn – rn | rn Huyện Như Xuân rn | rn Nguyễn V rn Chức vụ: Trư rn 0919 002 752 rn | rn Huyện Quỳ Châu rn | rn Ông: Ngô Đứcrn Thuận rn Chức vụ: Chủ tịchrn rn ĐT: 02383892106 rn Ông: Lô Thanh Sơn rn Chức vụ: TPTNMT rn ĐT: 0912884414 rn | ||
| rn – rn | rn Huyện Như Thanh rn | rn Ông: Trịnh V rn Chức vụ: Phórn trưởng phòng Tài nguyên và Môi trường rn 01289064068 rn | rn Huyện Quế Phong rn | rn Ông: Lê Vănrn Giáp rn Chức vụ: Chủ tịch rn ĐT: 0912343616 rn Ông: Nguyễn Quốcrn Lâm rn Chức vụ: TPTNMT rn ĐT: 0912662626 rn | ||
| rn
rn | rn
rn | rn
rn | rn
rn | rn
rn | rn
rn | rn
rn |
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn“
Hiệu lực
Cung cấp thông tin về văn bản gồm ngày ban hành, ngày có hiệu lực, ngày hết hiệu lực, trạng thái hiệu lực của văn bản.
Lược đồ văn bản
|
Văn bản được hướng dẫn -
[0]
...
Văn bản được hợp nhất -
[0]
...
Văn bản bị sửa đổi bổ sung -
[0]
...
Văn bản bị đính chính -
[0]
...
Văn bản bị thay thế -
[0]
...
Văn bản được dẫn chiếu -
[0]
...
Văn bản được căn cứ -
[0]
...
Văn bản đang xem
Quy chế phối hợp 186/QCPH-NA-TH năm 2018 về công tác quản lý nhà nước về khai thác, vận chuyển và tàng trữ khoáng sản ở khu vực giáp ranh giữa hai tỉnh Thanh Hóa và Nghệ An
Văn bản hướng dẫn -
[0]
...
Văn bản hợp nhất -
[0]
...
Văn bản sửa đổi bổ sung -
[0]
...
Văn bản đính chính -
[0]
...
Văn bản thay thế -
[0]
...
Văn bản liên quan cùng nội dung -
[0]
...
|
||||||||||||||||||||||
Văn bản Tiếng Việt
Chưa có file đính kèm.