Search
Close this search box.
Thứ bảy, 11/07/2026
Search
Close this search box.

Nhập từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 118:2024/BGTVT về Chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ

  • Tóm tắt
  • Nội dung
  • Hiệu lực
  • Lược đồ
  • Tải về
  • VB liên quan

Thuộc tính Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 118:2024/BGTVT về Chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ

Số hiệu: QCVN118:2024/BGTVT Loại văn bản: Quy chuẩn
Cơ quan ban hành: Bộ Giao thông vận tải Ngày ban hành: 15/11/2024
Người ký: *** Ngày có hiệu lực: 01/01/2025
Tình trạng hiệu lực: Còn hiệu lực

Tóm tắt văn bản

QCVN
118:2024/BGTVT

QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ CHẤT LƯỢNG AN
TOÀN KỸ THUẬT VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI XE CHỞ HÀNG BỐN BÁNH CÓ GẮN ĐỘNG CƠ

National
technical regulation on Safety and environmental protection for motor vehicles
with four wheels for carry goods

 

Lời nói đầu

QCVN 118:2024/BGTVT
do Cục Đăng kiểm Việt Nam biên soạn, Vụ Khoa học – Công nghệ và Môi trường
trình duyệt, Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định, Bộ trưởng Bộ Giao thông vận
tải ban hành theo Thông tư số 48/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024.

 

QUY
CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ CHẤT LƯỢNG AN TOÀN KỸ THUẬT VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI
VỚI XE CHỞ HÀNG BỐN BÁNH CÓ GẮN ĐỘNG CƠ

National
technical regulation on safety and environmental protection for motor vehicles
with four wheels for carry goods

1. QUY ĐỊNH CHUNG

1.1.
Phạm vi điều chỉnh

Quy chuẩn này quy
định về yêu cầu kỹ thuật trong kiểm tra, thử nghiệm, chứng nhận chất lượng an
toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường trong sản xuất, lắp ráp và nhập khẩu đối với
xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ (sau đây gọi là xe).

1.2.
Đối tượng áp dụng

Quy chuẩn này áp dụng
đối với các tổ chức, cá nhân liên quan đến quản lý, kiểm tra, thử nghiệm, chứng
nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe.

1.3.
Giải thích từ ngữ

1.3.1. Xe chở hàng bốn bánh
có gắn động cơ là xe có từ bốn bánh trở lên, chạy bằng động cơ, được thiết kế,
sản xuất để hoạt động trên đường bộ, có kết cấu để chở hàng, có phần động cơ và
thùng hàng lắp trên cùng một khung xe, có tối đa hai hàng ghế và chở tối đa 05
người (không kể người lái xe), vận tốc thiết kế không lớn hơn 60 km/h và khối
lượng bản thân không lớn hơn 550 kg; trường hợp xe sử dụng động cơ điện thì có
công suất động cơ không lớn hơn 15 kW.

1.3.2. Các thuật ngữ về
kích thước của xe được sử dụng như xe ô tô được định nghĩa tại TCVN 6528 “phương
tiện giao thông đường bộ – Kích thước phương tiện có động cơ và phương tiện
được kéo – Thuật ngữ và định nghĩa”.

1.3.3. Các thuật ngữ về
khối lượng của xe được sử dụng như xe ô tô được định nghĩa tại TCVN 6529
"phương tiện giao thông đường bộ – Khối lượng – Thuật ngữ định nghĩa và mã
hiệu”.

1.3.4. Xe cùng kiểu loại

Các xe của cùng một
chủ sở hữu công nghiệp, cùng nhãn hiệu, thiết kế và các thông số kỹ thuật, được
sản xuất trên cùng một dây chuyền công nghệ.

1.3.5. Điện áp cao: là điện
áp làm việc của một thiết bị điện hoặc mạch điện, có giá trị lớn hơn 60V và nhỏ
hơn hoặc bằng 1500V đối với dòng điện một chiều (DC – Direct Current); lớn hơn
30V và nhỏ hơn hoặc bằng 1000V giá trị hiệu dụng đối với dòng điện xoay chiều
(AC – Alternating Current)

1.3.6. Tâm hình học của đèn
là tâm bề mặt chiếu sáng của đèn

1.3.7. Trạng thái không tải:
khối lượng xe không tải và người điều khiển có khối lượng 75kg.

1.3.8. Trạng thái đầy tải:
xe có khối lượng toàn bộ lớn nhất theo khoản 2.3.2 của Quy chuẩn này.

1.4.
Tài liệu viện dẫn

– QCVN 12:2011/BGTVT
– Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về sai số cho phép và làm tròn số đối với kích
thước, khối lượng của xe cơ giới;

– QCVN 125:2024/BGTVT
– Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về đèn chiếu sáng phía trước của phương tiện giao
thông cơ giới đường bộ;

– QCVN 36:2024/BGTVT
– Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về lốp hơi xe mô tô, xe gắn máy;

– QCVN 34:2024/BGTVT
– Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về lốp hơi dùng cho ô tô;

– QCVN 37:2024/BGTVT
– Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về động cơ xe mô tô, xe gắn máy;

– QCVN 90:2024/BGTVT
– Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về động cơ sử dụng cho xe mô tô điện, xe gắn máy
điện;

– QCVN 47 :
2024/BGTVT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về ắc quy chì dùng trên xe mô tô, xe
gắn máy;

– QCVN 91:2024/BGTVT
– Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về ắc quy sử dụng cho xe mô tô điện, xe gắn máy
điện;

– QCVN 113:2024/BGTVT
– Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử vành bánh
xe mô tô, xe gắn máy;

– QCVN 78:2024/BGTVT-
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về vành hợp kim nhẹ dùng cho xe ô tô;

– QCVN 32:2024/BGTVT
– Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về kính an toàn của xe ô tô ;

– QCVN 33:2024/BGTVT
– Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về gương chiếu hậu dùng cho xe ô tô ;

– QCVN 28:2024/BGTVT
– Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về gương chiếu hậu xe mô tô, xe gắn máy ;

– TCVN 6011:2015 – Mô
tô – Phương pháp đo vận tốc lớn nhất;

– TCVN 7881:2018
-Phương tiện giao thông đường bộ – Tiếng ồn phát ra từ mô tô – Yêu cầu và
phương pháp thử trong phê duyệt kiểu;

– TCVN 7882:2018 –
Phương tiện giao thông đường bộ – Tiếng ồn phát ra từ xe máy

– Yêu cầu và phương
pháp thử trong phê duyệt kiểu.

2. QUY ĐỊNH VỀ KỸ
THUẬT

2.1.
Yêu cầu chung

2.1.1. Xe và các bộ
phận lắp đặt trên xe phải được thiết kế, chế tạo và lắp ráp phù hợp với việc
tham gia giao thông bên phải phù hợp với tài liệu kỹ thuật của nhà sản xuất và
của Quy chuẩn này. Không sử dụng phụ tùng, linh kiện đã qua sử dụng để sản
xuất, lắp ráp xe.

2.1.2. Các mối ghép
ren sau khi lắp ráp phải chắc chắn. Lực xiết các mối ghép ren của các chi tiết
quan trọng phải theo quy định của nhà sản xuất xe.

2.1.3. Không có hiện
tượng rò rỉ dung dịch làm mát, nhiên liệu, dầu bôi trơn ở các mối ghép của hệ
thống, tổng thành lắp trên xe như: động cơ, ly hợp, hộp số, truyền động, thùng nhiên
liệu, bộ chế hòa khí, ống dẫn nhiên liệu.

2.1.4. Thân xe không được
có gờ sắc cạnh hoặc phần lồi ra gây nguy hiểm cho người sử dụng và người tham
gia giao thông.

2.1.5. Xe phải có số
khung, số động cơ. Số khung, số động cơ không bị tẩy xóa, đục sửa, đóng lại. Số
khung phải được đóng trực tiếp lên khung xe

2.2.
Kích thước cơ bản

2.2.1. Các yêu cầu về
kích thước:

2.2.1.1. Chiều dài
không lớn hơn 3,5m.

2.2.1.2. Chiều rộng
không lớn hơn 1,5m.

2.2.1.3. Chiều cao
không lớn hơn 2,0m.

2.2.2. Sai số cho phép
đối với kích thước của xe được áp dụng theo quy định tại QCVN 12: 2011/ BGTVT
như đối với ô tô (trừ ô tô chuyên dùng).

2.3.
Khối lượng

2.3.1. Khối lượng bản
thân không lớn hơn 550kg.

2.3.2. Khối lượng
toàn bộ lớn nhất của xe không lớn hơn 1000kg. Khối lượng tính toán cho một người
được xác định theo quy định của nhà sản xuất nhưng không nhỏ hơn 65kg.

2.3.3. Tỷ lệ khối
lượng phân bố lên trục dẫn hướng không nhỏ hơn 20% khối lượng Xe ở hai trạng
thái không tải và đầy tải.

2.3.4. Sai số về khối
lượng khi kiểm tra không vượt quá sai số quy định đối với xe ô tô con được quy
định trong QCVN 12:2011/BGTVT.

2.4.
Góc ổn định tĩnh ngang

Góc ổn định tĩnh
ngang xe ở trạng thái không tải không nhỏ hơn 30
0. Việc kiểm tra, thử nghiệm được thực hiện
trên thiết bị hoặc đánh giá trên tài liệu tính toán của Nhà sản xuất.

2.5.
Vận tốc lớn nhất

Vận tốc thiết kế lớn nhất
không lớn hơn 60 km/h và được xác định theo TCVN 6011:2015 “phương tiện giao
thông đường bộ – Phương pháp đo vận tốc lớn nhất của mô tô”.

2.6
. Động cơ, hệ thống truyền lực

2.6.1 . Động cơ phải đáp
ứng yêu cầu được quy định trong QCVN 37:2024/BGTVT hoặc QCVN 90:2024/BGTVT.

2.6.2 . Động cơ xe sử
dụng là động cơ điện: công suất động cơ lớn nhất không lớn hơn 15kW

2.6.3 . Trong điều
kiện đầy tải và đường khô, khi chuyển động theo chiều tiến, xe phải vượt được
dốc có độ dốc 20%.

2.6.4 . Động cơ và hệ
thống truyền lực phải hoạt động bình thường, ổn định ở các chế độ.

2.6.5 . Ở trạng thái
không tải, xe dẫn động bằng động cơ điện với ắc quy nạp đầy điện phải đi được
quãng đường không được nhỏ hơn 50km khi đo ở vận tốc:

Đối với xe có vận tốc
lớn nhất nhỏ hơn 35 km/h, đo tại vận tốc lớn nhất xe có thể đạt được;

Đối với các loại xe
khác, đo tại vận tốc ban đầu 35 km/h với sai số + 5 km/h cho đến khi xe không thể
duy trì ở vận tốc này thì đo ở vận tốc lớn nhất của xe có thể đạt được.

2.6.6 . Ly hợp phải
được điều khiển nhẹ nhàng, đóng ngắt dứt khoát không bó kẹt, trả về ngay khi
thôi tác dụng lực.

2.6.7 . Hộp số hoạt
động nhẹ nhàng, không kẹt số, không nhảy số, không có tiếng kêu lạ.

2.7
. Ống xả

2.7.1 . Miệng thoát
khí thải của ống xả phải hướng xuống mặt đường, không được hướng về phía trước,
không được hướng về phía bên phải, bên trái của xe.

2.7.2 . Ống xả không được
đặt ở vị trí có thể gây cháy xe hoặc hàng hóa trên xe và gây cản trở hoạt động của
hệ thống khác.

2.8
. Bánh xe

2.8.1 . Vành bánh xe
sử dụng lắp trên xe là loại vành phải đáp ứng các yêu cầu được quy định trong
QCVN 113:2024/BGTVT hoặc QCVN 78:2024/BGTVT.

2.8.2. Lốp xe sử dụng
lắp trên xe là loại lốp phải đáp ứng các yêu cầu quy định trong QCVN
36:2024/BGTVT hoặc QCVN 34:2024/BGTVT. Lốp trên cùng một trục của xe sử dụng trong
điều kiện hoạt động bình thường phải cùng kiểu loại. Lốp phải đủ số lượng, đủ
áp suất, thông số kỹ thuật của lốp (cỡ lốp, cấp tốc độ hoặc vận tốc, chỉ số về
tải trọng hoặc khả năng chịu tải trọng của lốp) phải phù hợp với tài liệu kỹ
thuật, thiết kế của xe.

2.9
. Hệ thống phanh

2.9.1. Yêu cầu về kết
cấu

2.9.1.1 Xe phải được
trang bị hệ thống phanh chính và phanh đỗ xe.

2.9.1.2. Hệ thống phanh
chính và phanh đỗ xe phải dẫn động độc lập với nhau. Dẫn động của hệ thống phanh
chính phải là loại từ 2 dòng trở lên và tác động lên tất cả các bánh xe.

2.9.1.3. Hệ thống phanh
chính phải có kết cấu và lắp đặt bảo đảm cho người lái điều khiển được phanh
khi ngồi trên ghế lái mà không rời hai tay khỏi vô lăng lái.

2.9.1.4. Khi tác động
vào cơ cấu điều khiển, hệ thống phanh phải hoạt động. Cơ cấu phanh không được
có hiện tượng kẹt, phải tự trở về vị trí ban đầu khi thôi tác động vào cơ cấu
điều khiển và phải có kết cấu sao cho các yếu tố như: rung động, quay vòng
không ảnh hưởng tới khả năng phanh.

2.9.1.5. Hệ thống phanh
phải có kết cấu sao cho không gây cản trở hệ thống lái khi vận hành.

2.9.1.6. Dầu phanh
trong hệ thống phanh không được rò rỉ. Các ống dẫn dầu phải được định vị chắc
chắn và không được rạn nứt.

2.9.1.7. Khi sử dụng,
hệ thống phanh đỗ phải có khả năng duy trì được hoạt động mà không cần có lực
tác động liên tục của người lái.

2.9.2. Hiệu quả phanh
khi kiểm tra trên đường

2.9.2.1. Hệ thống phanh
chính

Hiệu quả phanh trên
đường được đánh giá phải thỏa mãn ít nhất một trong hai chỉ tiêu quãng đường
phanh hoặc gia tốc phanh trung bình.

2.9.2.1.1. Điều kiện
thử

2.9.2.1.1.1. Thử trên
mặt đường phủ nhựa hoặc đường bê tông bằng phẳng và khô, hệ số bám φ không nhỏ
hơn 0,6.

2.9.2.1.1.2. Thử ở
vận tốc V bằng 90% vận tốc lớn nhất của xe.

2.9.2.1.2 Hiệu quả
phanh phải theo yêu cầu trong Bảng 1.

Bảng
1: Yêu cầu về hiệu quả phanh

Hệ
thống phanh tác động lên tất cả các bánh xe

Quãng
đường phanh, S(m)

Gia
tốc phanh trung bình (m/s
2)

Hành
lang phanh (m)

Trạng
thái đầy tải và không tải

S
≤ 0,1V + V
2/130


5

2,5

2.9.2.2. Hệ thống phanh
đỗ của xe phải có khả năng giữ xe ở trạng thái không tải trên dốc lên hoặc
xuống có độ dốc ít nhất là 20%.

2.9.3. Hiệu quả phanh
khi kiểm tra trên băng thử

2.9.3.1. Hiệu quả
phanh chính khi thử trên băng thử

2.9.3.1.1. Tổng lực
phanh của hệ thống phanh chính khi phanh không được nhỏ hơn 50 % khối lượng của
xe ở trạng thái không tải (có 01 lái xe).

2.9.3.1.2. Sai lệch
lực phanh giữa bánh xe bên trái và bánh xe bên phải trên một trục không được
lớn hơn 20%.

Sai lệch lực phanh
trên một trục (giữa bánh bên phải và bên trái) được tính như sau: Sai lệch lực
phanh =

Trong đó PL, PN là lực phanh của hai
bánh xe trên cùng một trục và P
L > PN.

2.9.3.2. Tổng lực phanh
của hệ thống phanh đỗ xe không nhỏ hơn 16 % khối lượng của xe ở trạng thái
không tải (có 01 lái xe).

2.10.
Hệ thống chiếu sáng và tín hiệu

2.10.1. Xe phải trang
bị các loại đèn chiếu sáng và tín hiệu sau đây: đèn chiếu sáng phía trước gồm có
đèn chiếu xa và đèn chiếu gần, đèn báo rẽ, đèn vị trí, đèn phanh, đèn lùi, đèn
soi biển số sau.

2.10.2. Đèn chiếu
sáng phía trước sử dụng trên xe phải có đặc tính quang học đáp ứng QCVN
125:2024/BGTVT.

2.10.3. Các đèn chiếu
sáng và tín hiệu phải được lắp đặt chắc chắn, bảo đảm duy trì các tính năng
hoạt động của chúng khi xe vận hành.

2.10.4. Các đèn chiếu
sáng và tín hiệu sau đây phải được lắp thành cặp: đèn chiếu sáng phía trước,
đèn báo rẽ, đèn vị trí, đèn phanh (có ít nhất 02 đèn phanh được lắp thành cặp).
Các đèn tạo thành cặp phải thoả mãn các yêu cầu sau:

2.10.4.1. Tâm hình học
của đèn phải được lắp đặt đối xứng với nhau qua mặt phẳng trung tuyến dọc xe;

2.10.4.2. Màu ánh
sáng giống nhau;

2.10.4.3. Có cùng tính
năng hoạt động.

2.10.5. Vị trí lắp
đặt các loại đèn được quy định trong Bảng 2.

Bảng
2 – Vị trí lắp đặt các loại đèn (đơn vị kích thước: mm)

TT

Tên
đèn

Chiều
cao tính từ mặt đỗ xe

Khoảng
cách từ mép ngoài của đèn đến mép ngoài của xe

Tới
mép dưới của đèn

Tới
mép trên của đèn

(1)

(2)

(3)

(4)

(6)

1

Đèn chiếu gần,
chiếu xa


500


1200


200

2

Đèn báo rẽ


350


1500


200

3

Đèn vị trí


350


1500


200

4

Đèn phanh


350


1500

5

Đèn lùi


250


1200

6

Đèn soi biển số

Bố
trí tại vị trí soi biển số

2.10.6. Đèn phải phù
hợp với yêu cầu quy định trong Bảng 3.

Bảng
3 – Màu, số lượng tối thiểu, cường độ sáng và chỉ tiêu kiểm tra bằng quan sát,
thiết bị kiểm tra của các loại đèn

TT

Tên
đèn

Màu

Số
lượng tối thiểu

Cường
độ sáng hoặc chỉ tiêu kiểm tra bằng quan sát, thiết bị kiểm tra

Cường
độ sáng (cd)

Chỉ
tiêu kiểm tra bằng quan sát, thiết bị kiểm tra

1.

Đèn
chiếu sáng phía trước

Đèn
chiếu xa

Trắng
hoặc vàng nhạt

2


10000

Khi kiểm tra bằng
thiết bị: theo phương thẳng đứng: lệch lên 0/100; lệch xuống không lớn hơn 20/100;
theo phương nằm ngang: lệch trái không lớn hơn 1/100; lệch phải không lớn hơn
2/100.

Đèn
chiếu gần

Phải đảm bảo quan sát
được chướng ngại vật ở khoảng cách 40m.

2.

Đèn báo rẽ trước

Vàng

2

50
÷ 1200

Phải nhận biết được
ánh sáng của đèn vào ban ngày ở khoảng cách tối thiểu 30 m

3.

Đèn báo rẽ sau

Vàng

2

50
÷ 1200

4.

Đèn phanh

Đỏ

2

40
÷ 260

5.

Đèn lùi

Trắng

1
(nhưng không quá 2 đèn)

80
÷ 600

Phải nhìn thấy rõ
ánh sáng của đèn vào ban ngày ở khoảng cách tối thiểu 10 m

6.

Đèn vị trí trước
(đèn vị trí trước có thể được sử dụng kết hợp với các đèn khác)

Trắng
hoặc vàng nhạt

2

4
÷ 140

Phải nhận biết được
ánh sáng của đèn vào ban ngày ở khoảng cách tối thiểu 8 m

7.

Đèn vị trí sau

Đỏ

2

4
÷ 17

Phải nhận biết được
ánh sáng của đèn trong vùng tối ở khoảng cách tối thiểu 30 m

8.

Đèn soi biển số sau

Trắng

1

 

Nhìn rõ các chữ số
trên biển số trong vùng tối ở khoảng cách tối thiểu 8 m từ phía sau hoặc độ
chói nhỏ nhất tại các điểm đo trên biển số là 2 cd/m
2

2.10.7. Các yêu cầu
khác

2.10.7.1. Không được
lắp đèn màu đỏ và các tấm phản quang ở phía trước xe. Không được lắp đèn có ánh
sáng trắng hướng về phía sau (ngoại trừ đèn lùi).

2.10.7.2. Đối với đèn
chiếu sáng phía trước:

2.10.7.2.1. Khi bật
công tắc đèn chiếu gần thì tất cả các đèn chiếu xa phải tắt;

2.10.7.2.2. Phải có
báo hiệu làm việc khi sử dụng đèn chiếu xa.

2.10.7.3. Đèn lùi
phải bật sáng khi cần số ở vị trí số lùi và công tắc khởi động động cơ đang ở
vị trí mà động cơ có thể hoạt động được. Đèn lùi phải tắt khi một trong hai
điều kiện trên không thỏa mãn.

2.10.7.4. Đèn soi biển
số phải sáng khi bật đèn chiếu sáng phía trước, không thể tắt và bật được bằng
công tắc riêng.

2.10.7.5. Đối với đèn
phanh:

2.10.7.5.1. Đèn phanh
phải bật sáng khi người lái tác động vào hệ thống phanh chính;

2.10.7.5.2. Trong trường
hợp dùng kết hợp với đèn vị trí sau, đèn phanh phải có cường độ sáng rõ hơn so
với đèn vị trí sau.

2.10.7.6. Đối với đèn
báo rẽ:

Tất cả các đèn báo rẽ
ở cùng một bên của xe và phải nhấp nháy cùng pha khi làm việc. Tần số nhấp nháy
từ 60
÷ 120lần/phút;

2.10.8. Tấm phản
quang phía sau

2.10.8.1. Xe phải
được trang bị tấm phản quang ở phía sau.

2.10.8.2. Hình dạng
mặt phản quang không được là hình tam giác.

2.10.8.3. Phải nhận
biết được khả năng phản quang trong vùng tối ở khoảng cách tối thiểu 30m từ
phía sau khi có ánh sáng chiếu vào.

2.10.8.4. Màu tấm
phản quang là màu đỏ.

2.11.
Hệ thống điều khiển

Cơ cấu điều khiển,
báo hiệu làm việc và chỉ báo khi lắp trên xe phải đáp ứng các yêu cầu quy định
tại Phụ lục A của Quy chuẩn này

2.12.
Hệ thống lái

2.12.1. Đảm bảo cho xe
chuyển hướng chính xác, điều khiển nhẹ nhàng, an toàn ở mọi vận tốc và tải
trọng trong phạm vi tính năng kỹ thuật cho phép của xe.

2.12.2. Khi hoạt động
các cơ cấu chuyển động của hệ thống lái không được va chạm với bất kỳ bộ phận
nào của xe như khung, vỏ.

2.12.3. Khi quay vô
lăng lái về bên phải và bên trái thì không được có sự khác biệt đáng kể về lực
tác động lên vành tay lái.

2.12.4. Độ rơ góc vô
lăng lái không lớn hơn 10
0.

2.12.5. Độ trượt
ngang của bánh xe dẫn hướng không lớn hơn 5mm/m.

2.13.
Gương chiếu hậu

2.13.1. Xe phải có
hai gương chiếu hậu ở bên trái và bên phải của người lái.

2.13.2. Gương chiếu hậu
phải đáp ứng các yêu cầu được quy định trong QCVN 28:2024/BGTVT hoặc QCVN
33:2024/BGTVT.

2.13.3. Gương chiếu
hậu phải được lắp đặt chắc chắn, có thể điều chỉnh dễ dàng.

2.13.4. Gương lắp
ngoài bên trái xe phải đảm bảo cho người lái nhìn thấy được phần đường nằm
ngang, phẳng rộng ít nhất 2,5m, kể từ điểm ngoài cùng của mặt bên trái xe trở
ra phía giữa đường và cách mắt người lái về phía sau xe 10m.

2.13.5. Gương lắp
ngoài bên phải xe phải đảm bảo cho người lái nhìn thấy được phần đường nằm
ngang, phẳng rộng ít nhất 4 m kể từ mặt phẳng song song với mặt phẳng trung tuyết
dọc của xe và đi qua điểm ngoài cùng ở bên phải xe và cách điểm quan sát của
người lái về phía sau xe 20 m.

2.14.
Còi

2.14.1. Xe phải có ít
nhất một còi. Còi phải có âm thanh liên tục với âm lượng ổn định.

2.14.2. Âm lượng của
còi phải nằm trong khoảng từ 65dB (A) đến 115dB (A) khi đo ở vị trí cách 2m
tính từ phía trước xe và cao 1,2m tính từ mặt đỗ xe.

2.15.
Đồng hồ đo vận tốc và đồng hồ đo quãng đường xe chạy

2.15.1. Xe phải có
đồng hồ đo vận tốc và đồng hồ đo quãng đường xe chạy.

2.15.2. Đơn vị đo vận
tốc trên đồng hồ là km/h.

2.15.3. Sai số của
đồng hồ đo vận tốc được thử ở vận tốc lớn nhất đối với xe có vận tốc lớn nhất
nhỏ hơn 40km/h, được thử ở vận tốc 40km/h đối với những xe có vận tốc lớn nhất
lớn hơn 40km/h. Sai số của đồng hồ đo vận tốc phải nằm trong khoảng:

0 ≤ (V1 – V2) ≤ 0.1
V2 + 4km/h

Trong đó: V1 là vận
tốc hiển thị trên đồng hồ đo vận tốc của xe;

V2 là vận tốc hiển
thị trên thiết bị kiểm tra.

2.16.
Chỗ ngồi

2.16.1. Xe không được
quá 06 chỗ ngồi (kể cả người lái xe) và 02 hàng ghế.

2.16.2. Chỗ ngồi phải
được trang bị đai an toàn loại ít nhất có hai điểm.

2.16.3. Chiều rộng
đệm ngồi không nhỏ hơn 400mm, chiều sâu đệm ngồi không nhỏ hơn 350mm tính cho
một người.

2.17.
Hệ thống nhiên liệu

2.17.1. Hệ thống nhiên
liệu phải được thiết kế, chế tạo và lắp đặt sao cho các rung động của khung,
động cơ và bộ phận chuyển động không ảnh hưởng tới tính năng làm việc của hệ
thống nhiên liệu.

2.17.2. Ống dẫn nhiên
liệu phải được lắp đặt và định vị chắc chắn.

2.18.
Khung

2.18.1. Khung Xe phải
chế tạo phù hợp với tài liệu kỹ thuật. Đảm bảo động cơ và thùng hàng lắp chắc
chắn trên cùng một khung xe

2.18.2. Khung phải có
khả năng chống gỉ bằng cách sử dụng vật liệu chế tạo hoặc lớp phủ bảo vệ. Lớp
phủ bảo vệ (nếu có) không được bong tróc, phồng rộp.

2.19.
Ca bin

2.19.1. Ca bin của Xe
phải chế tạo phù hợp với tài liệu kỹ thuật và lắp đặt chắc chắn.

2.19.2. Kính chắn gió
của Xe phải đáp ứng các yêu cầu được quy định trong QCVN 32:2024/BGTVT. Kính
cửa sổ nếu có phải là kính an toàn độ bền cao đáp ứng các yêu cầu được quy định
trong QCVN 32:2024/BGTVT.

2.19.3. Xe phải được
trang bị hệ thống gạt nước để đảm bảo tầm nhìn của người lái qua kính chắn gió
phía trước và phải thỏa mãn các yêu cầu sau đây:

2.19.3.1 Phải có hai
tần số gạt trở lên;

2.19.3.2 Một tần số
gạt có giá trị không nhỏ hơn 45lần/phút;

2.19.3.3 Một tần số
gạt có giá trị nằm trong khoảng 10 đến 55lần/phút;

2.19.3.4 Chênh lệch
giữa tần số gạt cao nhất với một trong những tần số gạt thấp hơn phải không nhỏ
hơn 15 lần/phút.

2.20.
Thùng chở hàng

Thùng chở hàng của xe
phải chế tạo phù hợp với tài liệu kỹ thuật và lắp đặt chắc chắn.

2.21.
Hệ thống điện

2.21.1. Dây dẫn điện
phải được bọc cách điện và lắp đặt chắc chắn.

2.21.2. Các giắc nối,
công tắc phải bảo đảm an toàn.

2.21.3. Ắc quy phải
được lắp đặt cố định chắc chắn.

2.21.4. Ắc quy lắp trên xe sử
dụng để khởi động động cơ là loại ắc quy phải đáp ứng các yêu cầu quy định
trong QCVN 47:2024/BGTVT

2.21.5. Xe sử dụng động
cơ điện

2.21.5.1. Khung xe,
tay lái, hộp ắc quy và vỏ động cơ phải được cách điện, điện trở cách điện của
các phần này không được nhỏ hơn 2MΩ.

2.21.5.2. Đối với
những xe có điện áp cao thì phải có cảnh báo hoặc nhận biết để người sử dụng biết.
Các bộ phận dẫn điện áp cao không nằm trong vỏ bọc bảo vệ phải được nhận biết
bằng lớp vỏ ngoài có màu cam.

Nhãn cảnh báo nguy
hiểm điện cao áp có nền màu vàng, viền và mũi tên có màu đen theo hình dưới
đây:

Hình
1 – Cảnh báo nguy hiểm điện áp cao

2.21.5.3. Hệ thống điều
khiển điện phải có chức năng bảo vệ khi quá tải dòng điện.

2.21.5.4. Ắc quy động
lực sử dụng cho xe: phải đáp ứng các yêu cầu quy định trong

2.22.
Yêu cầu về bảo vệ môi trường

2.22.1. Đối với xe có
lắp động cơ cháy cưỡng bức khi động cơ ở chế độ không tải, khí thải của xe phải
thỏa mãn yêu cầu sau:

2.22.1.1.
Cacbonmonoxit CO (% thể tích): ≤ 4,5;

2.22.1.2. Hydrocabon
HC (ppm thể tích): ≤ 1200 đối với động cơ 4 kỳ: ≤ 7800 đối với động cơ 2 kỳ.

2.22.2. Mức ồn tối đa
cho phép của xe khi đỗ được thử theo TCVN 7881:2018 hoặc TCVN 7882:2018 như yêu
cầu trong Bảng 4.

Bảng
4 : Giá trị mức ồn tối đa cho phép

Phương
tiện giao thông đường bộ

Mức
ồn tối đa cho phép, dB(A)

Xe
đến 125 cm
3

95

Xe
trên 125 cm
3

99

3. QUY ĐỊNH VỀ QUẢN

3.1. Phương thức kiểm
tra, thử nghiệm chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe sản xuất,
lắp ráp, nhập khẩu được thực hiện theo các quy định của Bộ trưởng Bộ Giao thông
vận tải.

3.2. Mẫu thử nghiệm
là mẫu điển hình do nhà sản xuất trong nước; cơ sở nhập khẩu tự lựa chọn khi
chứng nhận lần đầu hoặc mẫu do cơ quan chứng nhận lấy ngẫu nhiên khi thực hiện
cấp lại giấy chứng nhận hoặc kiểm tra đột xuất để thực hiện việc thử nghiệm.

3.3. Số lượng mẫu thử
nghiệm: 01 xe mẫu hoàn chỉnh (ắc quy đã nạp đầy điện đối với xe sử dụng động cơ
điện).

4. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

4.1. Cục Đăng kiểm
Việt Nam chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Quy chuẩn này.

4.2. Trường hợp các
văn bản quy phạm pháp luật, tài liệu được viện dẫn trong Quy chuẩn này có sửa
đổi, bổ sung, thay thế thì thực hiện theo các văn bản quy phạm pháp luật, tài
liệu được sửa đổi, bổ sung, thay thế.

 

Phụ lục A

Cơ cấu điều khiển, báo hiệu khi lắp đặt trên
xe (nếu có)

TT


cấu điều khiển, báo hiệu

Biểu
tượng

1.

Vị trí dừng

2.

Vị trí hoạt động

3.

Khởi động điện

4.

Trợ giúp khởi động khi
thời tiết lạnh

5.

Vị trí số trung
gian

6.

Còi điện

7.

Điều khiển đèn chiếu
sáng phía trước – Đèn chiếu xa

8.

Điều khiển đèn chiếu
sáng phía trước – Đèn chiếu gần

9.

Đèn sương mù trước

10.

Đèn sương mù sau

11.

Đèn báo rẽ

12.

Cảnh báo nguy hiểm

13.

Đèn vị trí

14.

Công tắc đèn chính

15.

Đèn báo đỗ

16.

Nhiên liệu

17.

Nhiệt độ làm mát động

18.

Nạp ắc quy

19.

Dầu bôi trơn động cơ

 

 

Hiệu lực

Cung cấp thông tin về văn bản gồm ngày ban hành, ngày có hiệu lực, ngày hết hiệu lực, trạng thái hiệu lực của văn bản.


Lược đồ văn bản

Văn bản được hướng dẫn - [0]
...
Văn bản được hợp nhất - [0]
...
Văn bản bị sửa đổi bổ sung - [0]
...
Văn bản bị đính chính - [0]
...
Văn bản bị thay thế - [0]
...
Văn bản được dẫn chiếu - [0]
...
Văn bản được căn cứ - [0]
...
Văn bản đang xem
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 118:2024/BGTVT về Chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ
Số hiệu: QCVN118:2024/BGTVT
Loại văn bản: Quy chuẩn
Lĩnh vực, ngành:
Nơi ban hành: Bộ Giao thông vận tải
Người ký: ***
Ngày ban hành: 15/11/2024
Ngày hiệu lực: 01/01/2025
Ngày đăng: 11/07/2026
Số công báo:
Tình trạng: Còn hiệu lực
Văn bản hướng dẫn - [0]
...
Văn bản hợp nhất - [0]
...
Văn bản sửa đổi bổ sung - [0]
...
Văn bản đính chính - [0]
...
Văn bản thay thế - [0]
...
Văn bản liên quan cùng nội dung - [0]
...

Văn bản Tiếng Việt

Chưa có file đính kèm.

Văn bản liên quan

  • : Sửa đổi, thay thế, huỷ bỏ
  • : Bổ sung
  • : Đính chính
  • : Hướng dẫn
  • Click vào phần bôi xanh để xem chi tiết