Nhập từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 36:2024/BGTVT về Lốp hơi dùng cho xe mô tô, xe gắn máy
- Tóm tắt
- Nội dung
- Hiệu lực
- Lược đồ
- Tải về
- VB liên quan
Thuộc tính Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 36:2024/BGTVT về Lốp hơi dùng cho xe mô tô, xe gắn máy
| Số hiệu: | QCVN36:2024/BGTVT | Loại văn bản: | Quy chuẩn |
| Cơ quan ban hành: | Bộ Giao thông vận tải | Ngày ban hành: | 15/11/2024 |
| Người ký: | *** | Ngày có hiệu lực: | 01/01/2025 |
| Tình trạng hiệu lực: | Còn hiệu lực |
Tóm tắt văn bản
QCVN
36:2024/BGTVT
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ LỐP HƠI DÙNG CHO
XE MÔ TÔ, XE GẮN MÁY
National
technical regulation On pneumatic tyres for motorcycles and mopeds
LỜI NÓI ĐẦU
QCVN 36:2024/BGTVT do Cục
Đăng kiểm Việt Nam biên soạn, Vụ Khoa học – công nghệ và Môi trường trình
duyệt, Bộ Khoa học và công nghệ thẩm định, Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban
hành kèm theo Thông tư số 48/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024.
Quy chuẩn QCVN 36:2024/BGTVT
thay thế QCVN 36:2010/BGTVT.
QCVN 36:2024/BGTVT được
biên soạn trên cơ sở tham khảo quy định UNECE No.75 Revision 2 amendment 7.
QUY
CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ LỐP HƠI DÙNG CHO XE MÔ TÔ, XE GẮN MÁY
National
technical regulation On pneumatic tyres for motorcycles and mopeds
1. QUY ĐỊNH CHUNG
1.1.
Phạm vi điều chỉnh
Quy chuẩn này quy định
về yêu cầu kỹ thuật trong kiểm tra, thử nghiệm, chứng nhận chất lượng an toàn
kỹ thuật và bảo vệ môi trường trong sản xuất lắp ráp và nhập khẩu đối với lốp
hơi dùng cho xe mô tô, xe gắn máy mới (nhóm L) (sau đây gọi tắt là lốp).
Quy chuẩn không áp dụng
cho các loại lốp được thiết kế dành riêng cho xe địa hình, có ký hiệu NHS
(không chạy trên đường cao tốc) và các loại lốp được thiết kế dành riêng cho xe
đua.
1.2.
Đối tượng áp dụng
Quy chuẩn này áp dụng
đối với: các cơ sở sản xuất, lắp ráp trong nước, tổ chức, cá nhân nhập khẩu
lốp; Các tổ chức, cá nhân liên quan đến quản lý, kiểm tra, thử nghiệm, chứng
nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với lốp.
1.3.
Giải thích từ ngữ
Trong Quy chuẩn này,
các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1.3.1. Kiểu lốp (type
of tyre): Các lốp được coi là cùng kiểu nếu không có sự khác nhau về:
1.3.1.1. Tên cơ sở sản
xuất (The manufacturer’s name);
1.3.1.2. Ký hiệu kích
cỡ lốp (tyre-size designation);
1.3.1.3. Loại sử dụng
(Category of use): (loại thông thường: dùng để đi trên đường thông thường; lốp
đi trên tuyết, lốp xe gắn máy, lốp đi trên mọi địa hình (AT), lốp đặc biệt:
dùng để đi trên đường thông thường và địa hình);
1.3.1.4. Cấu trúc
(structure): (lớp mành chéo hoặc nghiêng, đai chéo, hướng tâm);
1.3.1.5. Ký hiệu cấp
tốc độ (Speed category symbol);
1.3.1.6. Chỉ số khả
năng chịu tải (Load-capacity index);
1.3.1.7. Mặt cắt ngang
của lốp (Tyre cross-section).
1.3.2. Cơ sở sản xuất
(Manufacturer): là cá nhân hoặc tổ chức chịu trách nhiệm trước Cơ quan chứng
nhận về việc chứng nhận kiểu và việc đảm bảo sự phù hợp trong sản xuất.
1.3.3. Tên thương hiệu
hoặc nhãn hiệu (Brand name/trademark): có nghĩa là sự nhận dạng thương hiệu
hoặc nhãn hiệu do cơ sở sản xuất lốp xác định và được đánh dấu trên (các) thành
bên của lốp. Tên thương hiệu hoặc nhãn hiệu có thể giống với tên thương hiệu
hoặc nhãn hiệu của cơ sở sản xuất.
1.3.4. Mô tả thương
hiệu hoặc tên thương mại (Trade description/commercial name) có nghĩa là nhận
dạng của một loại lốp do cơ sở sản xuất lốp đưa ra. Nó có thể trùng với tên
thương hiệu hoặc nhãn hiệu.
1.3.5. Cấu trúc của lốp
(structure of a tyre) là các đặc tính kỹ thuật của xương lốp. Bao gồm các loại
cấu trúc sau:
1.3.5.1. Lớp mành chéo
hoặc nghiêng (Diagonal or bias ply): dạng cấu trúc lốp, trong đó những sợi mành
kéo dài tới mép lốp và làm thành các góc so le hầu như nhỏ hơn 900 so với đường tâm của
hoa lốp;
1.3.5.2. Đai chéo (bias
belted): dạng cấu trúc lốp, trong đó những lớp mành kéo dài tới mép lốp và tạo
thành các góc so le hầu như nhỏ hơn 90° so với đường tâm của hoa lốp, cấu trúc
được giới hạn bởi một đai gồm một hoặc nhiều lớp mành có vật liệu không giãn;
1.3.5.3. Lớp mành hướng
tâm ("Radial" or "radial-ply"): dạng cấu trúc lốp, trong đó
những sợi mành kéo dài tới mép lốp và làm thành một góc 90o so với đường
tâm của hoa lốp, xương lốp được giữ ổn định chủ yếu bằng một đai bao quanh
không dãn.
1.3.6. Gia cường
(Reinforced): lốp được thiết kế để tăng khả năng chịu tải ở áp suất bơm hơi lớn
hơn so với khả năng chịu tải của lốp tiêu chuẩn tương ứng ở áp suất bơm hơi
tiêu chuẩn.
1.3.7. Mép lốp (bead):
bộ phận của lốp có hình dáng và cấu trúc sao cho lắp vừa với vành và giữ được
lốp với vành khi lắp.
1.3.8. Sợi mành (cord):
những sợi dây tạo nên cấu trúc lớp mành trong lốp.
1.3.9. Lớp mành (ply):
một lớp những sợi mành song song được phủ cao su.
1.3.10. Xương lốp
(carcass): bộ phận của lốp chịu tải khi lốp được bơm căng nhưng không phải là
hoa lốp và các thành bên bằng cao su.
1.3.11. Hoa lốp
(tread): bộ phận của lốp tiếp xúc với mặt đường, bảo vệ xương lốp tránh khỏi
những hư hỏng cơ học và góp phần vào sự bám của lốp với mặt đường.
1.3.12. Thành bên (side
wall): bộ phận nằm giữa hoa lốp và mép lốp.
1.3.13. Đường rãnh trên
hoa lốp (tread groove): rãnh giữa các gân hoặc các gờ liền kề của hoa lốp.
1.3.14. Đường rãnh
chính (principal groove): các rãnh rộng ở trung tâm của hoa lốp.
1.3.15. Chiều rộng mặt
cắt ngang S (section width S): khoảng cách theo đường thẳng giữa phần bên ngoài
của các vách bên của lốp đã được bơm, không bao gồm các phần nhô do sự ghi
nhãn, các dải, sọc trang trí hoặc bảo vệ.
1.3.16. Chiều rộng toàn
bộ (overall width): khoảng cách theo đường thẳng giữa phần bên ngoài của các
thành bên của lốp đã được bơm căng, bao gồm các dải hoặc sọc trang trí, bảo vệ
hoặc nhãn in nổi trên lốp. Trong trường hợp lốp có hoa lốp rộng hơn chiều rộng
mặt cắt ngang, chiều rộng toàn bộ lốp tương ứng với chiều rộng hoa lốp.
1.3.17. Chiều cao mặt
cắt ngang H (section height H): khoảng cách bằng một nửa của hiệu số giữa đường
kính ngoài của lốp và đường kính danh nghĩa của vành.
1.3.18. Tỉ lệ mặt cắt
danh nghĩa Ra (nominal aspect ratio Ra): trị số bằng một trăm lần thương số của
phép chia chiều cao mặt cắt ngang (H) cho chiều rộng danh nghĩa của mặt cắt
ngang (S1), cả hai kích thước đều được đo
theo cùng đơn vị.

Hình
1. Mặt cắt ngang của lốp
1.3.19. Đường kính
ngoài D (outer diameter D): đường kính toàn bộ của lốp mới đã được bơm căng.
1.3.20. Ký hiệu kích cỡ
lốp (tyre – size designation): các ký hiệu kích cỡ lốp được liệt kê trong cột đầu
tiên của các bảng trong Phụ lục B của Quy chuẩn này và đối với các cỡ lốp khác,
ký hiệu kích cỡ lốp thể hiện như sau:
1.3.20.1. Chiều rộng
danh nghĩa của mặt cắt ngang (S1) được thể hiện bằng milimét;
1.3.20.2. Tỉ lệ mặt cắt
ngang danh nghĩa (Ra);
1.3.20.3. Một số ký
hiệu về cấu trúc của lốp như sau:
1.3.20.3.1. Ký hiệu “-“
hoặc “D” là cấu trúc lốp mành chéo hoặc nghiêng;
1.3.20.3.2. Ký hiệu “B”
là cấu trúc chéo có đai;
1.3.20.3.3. Ký hiệu “R”
là cấu trúc mành hướng tâm;
1.3.20.3.4. Phía trước
ký hiệu cấu trúc lốp có mã chữ “V” dành cho lốp phù hợp với tốc độ tối đa trên
240 km/h nhưng dưới 270 km/h và mã chữ “Z” dành cho lốp phù hợp với tốc độ tối
đa 270 km/h hoặc cao hơn; trong trường hợp này, dấu hiệu cấu trúc là
"-" đối với lốp đai chéo (bias-ply) có thể được bỏ qua.
1.3.20.4. Ký hiệu đường
kính danh nghĩa của vành (d) tương ứng với đường kính thể hiện cả bằng mã số
(số dưới 100) và tính bằng giá trị tính bằng milimét (số trên 100).
1.3.20.4.1. Ký hiệu
"d" đo bằng milimét được thể hiện bằng mã số nêu trong bảng 1.
Bảng
1 – Mã số của d
Kích
thước tính bằng milimét
| Mã số | Đường kính danh nghĩa của vành "d” |
| 4 | 102 |
| 5 | 107 |
| 6 | 152 |
| 7 | 178 |
| 8 | 203 |
| 9 | 229 |
| 10 | 254 |
| 11 | 279 |
| 12 | 305 |
| 13 | 330 |
| 14 | 356 |
| 15 | 381 |
| 16 | 406 |
| 17 | 432 |
| 18 | 457 |
| 19 | 483 |
| 20 | 508 |
| 21 | 533 |
| 22 | 559 |
| 23 | 584 |
1.3.20.5. Ký hiệu hậu
tố "M/C" dành cho lốp được thiết kế cho xe mô tô; ký hiệu này là bắt
buộc đối với lốp có đường kính vành danh nghĩa tương đương với mã 13 (330 mm)
trở lên và ký hiệu này là tùy chọn đối với các cỡ lốp được liệt kê trong Phụ
lục B.
1.3.21. Đường kính danh
nghĩa của vành (d) (nominal rim diameter d): Đường kính của vành dùng để thiết
kế lốp lắp trên đó.
1.3.22. Vành (rim): bộ
phận đỡ cụm lốp và săm hoặc lốp không săm và mép lốp tỳ trên đó.
1.3.23. Vành lý thuyết
(theoretical rim): vành có độ rộng bằng X lần chiều rộng danh nghĩa của mặt cắt
ngang lốp. Giá trị X do Cơ sở sản xuất lốp đăng ký.
1.3.24. Vành đo
(measuring rim): vành mà trên đó lốp được lắp vào để thực hiện các phép đo kích
thước.
1.3.25. Vành thử (test
rim): vành mà trên đó lốp được lắp vào để thử.
1.3.26. Bong tróc
(chunking): sự tách rời của các mảnh cao su khỏi hoa lốp.
1.3.27. Bong sợi mành
(cord separation): sự tách rời của các sợi mành khỏi lớp phủ cao su của chúng.
1.3.28. Bong lớp mành
(ply separation): sự tách của các lớp mành liền kề nhau.
1.3.29. Bong hoa lốp
(tread separation): sự tách rời hoa lốp khỏi xương lốp.
1.3.30. Chỉ số khả năng
chịu tải (load capacity index): trị số tương ứng với tải trọng lớn nhất mà một
lốp có thể chịu được ở tốc độ tương ứng với cấp tốc độ theo các điều kiện vận
hành do Cơ sở sản xuất lốp đăng ký. Chỉ số khả năng chịu tải và tải trọng tương
ứng được nêu trong phụ lục A của quy chuẩn này.
1.3.31. Bảng khả năng
chịu tải của lốp ở các tốc độ khác nhau (table of tyre load capacities at various
speeds): bảng trong phụ lục E, nêu rõ khả năng chịu tải khác nhau của một lốp
khi sử dụng ở các tốc độ không tương ứng với chỉ số của cấp tốc độ danh nghĩa,
bằng cách tham khảo khả năng chịu tải của lốp ở tốc độ định mức.
1.3.32. Cấp tốc độ
(speed category): tốc độ được biểu thị bằng các ký hiệu cấp tốc độ như trong
bảng tại điểm 1.3.32.1
1.3.32.1. Cấp tốc độ
được biểu thị bằng các ký hiệu quy định trong bảng 2.
Bảng
2 – Ký hiệu các cấp tốc độ
| Ký | Tốc |
| B | 50 |
| F | 80 |
| G | 90 |
| J | 100 |
| K | 110 |
| L | 120 |
| M | 130 |
| N | 140 |
| P | 150 |
| Q | 160 |
| R | 170 |
| S | 180 |
| T | 190 |
| U | 200 |
| H | 210 |
| V | 240 |
| W | 270 |
1.3.32.2. Lốp tương ứng
với tốc độ tối đa trên 240 km/h nhưng dưới 270 km/h phải được nhận biết bằng mã
chữ "V" và lốp phù hợp với tốc độ tối đa từ 270 km/h trở lên phải
được nhận biết bằng mã chữ cái "Z". Mã chữ cái phải được đặt trong ký
hiệu kích thước lốp phía trước các ký hiệu của cấu trúc lốp.
1.3.33. Lốp đi trên
tuyết: lốp có kiểu hoa lốp, kết cấu hoặc kết cấu hoa lốp được thiết kế chủ yếu
để đạt được hiệu quả tốt hơn trong điều kiện bùn hoặc tuyết so với lốp thông
thường xét về khả năng khởi động và kiểm soát chuyển động của xe.
1.3.34. Lốp đa năng
"MST" (multiservice tyre): là loại lốp thích hợp với điều kiện đường
thông thường và trên địa hình đặc biệt.
1.3.35. Lốp xe gắn máy
(moped tyre): lốp được thiết kế cho phương tiện xe gắn máy (loại L1 và L2).
1.3.36. Lốp xe mô tô
(motorcycle tyre): lốp được thiết kế cho phương tiện xe mô tô (loại L3, L4 và
L5). Tuy nhiên, các loại lốp này cũng có thể trang bị cho xe gắn máy (loại L1
và L2) và sơ mi rơ moóc và rơ moóc loại O1.
1.3.37. Mức chịu tải
lớn nhất (maximum load rating): tải trọng lớn nhất mà lốp có thể chịu được.
1.3.37.1. Với các tốc
độ nhỏ hơn hoặc bằng 130 km/h, mức chịu tải lớn nhất không được vượt quá tỷ lệ
phần trăm giá trị tải trọng tương ứng với chỉ số khả năng chịu tải của lốp được
chỉ ra trong bảng "Sự biến đổi của khả năng chịu tải với tốc độ" (xem
1.3.31) trong phụ lục E và có xét đến ký hiệu cấp tốc độ của lốp và tốc độ
thiết kế của xe mà lốp được lắp vào;
1.3.37.2. Với các tốc
độ trên 130 km/h nhưng không quá 210 km/h, mức chịu tải lớn nhất không được
vượt quá giá trị tải trọng tương ứng với chỉ số khả năng chịu tải của lốp;
1.3.37.3. Đối với lốp
được phân loại có cấp tốc độ "V", có tốc độ trên 210 km/h nhưng không
quá 240 km/h, mức tải trọng tối đa không được vượt quá phần trăm khối lượng
tương ứng với chỉ số khả năng chịu tải của lốp được quy định trong bảng 3:
Bảng
3 – Mức chịu tải lớn nhất
| Tốc (km/h) | Mức (%) |
| 210 | 100 |
| 220 | 95 |
| 230 | 90 |
| 240 | 85 |
1.3.37.4. Đối với lốp
có cấp tốc độ “V” và ký hiệu “V” trước cấu trúc lốp, có tốc độ trên 240 km/h
nhưng dưới 270 km/h, mức tải trọng tối đa không được vượt quá phần trăm khối
lượng tương ứng với chỉ số khả năng chịu tải của lốp, được chỉ ra trong bảng 4:
Bảng
4 – Mức chịu tải lớn nhất
| Tốc (km/h) | Mức (%) |
| 240 | 85 |
| 250 | 80* |
| 260 | 75* |
| 270 | 70* |
| *Áp dụng ở tốc độ tối | |
Đối với tốc độ vận hành
tối đa trung gian, cho phép nội suy tuyến tính của định mức tải tối đa.
1.3.37.5. Đối với lốp
có ký hiệu loại tốc độ “W” và mã chữ “Z” được thiết kế cho tốc độ từ 270 km/h
trở lên, mức tải trọng tối đa không được vượt quá phần trăm khối lượng tương
ứng với chỉ số khả năng chịu tải của lốp, được chỉ ra trong bảng dưới đây có
liên quan đến khả năng tốc độ của xe được lắp lốp:
Bảng
5 – Mức chịu tải lớn nhất
| Tốc (km/h) | Mức (%) |
| 240 | 100* |
| 250 | 95* |
| 260 | 85* |
| 270 | 75 |
| *Áp dụng ở tốc độ tối | |
Đối với tốc độ vận hành
tối đa trung gian, cho phép nội suy tuyến tính của định mức tải tối đa.
1.3.37.6. Với các tốc
độ vượt quá 270 km/h, mức chịu tải lớn nhất không được vượt quá tải trọng do cơ
sở sản xuất đăng ký, có xét đến tốc độ lớn nhất của lốp. Áp dụng nội suy tuyến
tính mức chịu tải lớn nhất đối với các tốc độ trung gian giữa 270 km/h và tốc
độ lớn nhất do cơ sở sản xuất đăng ký.
1.3.38. Lốp AT (mọi địa
hình) (all terrain): là loại lốp có áp suất thấp được thiết kế chủ yếu cho các
xe loại L6 và L7.
1.3.39. Mô tả sự liên
hệ giữa tải trọng và tốc độ (Service description): là sự kết hợp giữa chỉ số
khả năng chịu tải với ký hiệu cấp tốc độ (ví dụ: 72H).
1.3.40. Ký hiệu nhóm xe
cơ giới (Classification of vehicles): Các ký hiệu về nhóm xe được định nghĩa
trong TCVN 8658 “Phương tiện giao thông đường bộ – Ký hiệu nhóm xe cơ giới”.
2. QUY ĐỊNH VỀ KỸ THUẬT
Lốp phải được kiểm tra,
thử nghiệm đáp ứng các yêu cầu quy định tại 2.1, 2.2, 2.3, 2.4 dưới đây:
2.1.
QUY ĐỊNH VỀ KÝ HIỆU TRÊN LỐP
2.1.1. Các lốp đăng ký
kiểm tra, thử nghiệm, chứng nhận phải có các ký hiệu trên ít nhất một thành bên
của lốp:
2.1.1.1. Tên thương
hiệu hoặc nhãn hiệu;
2.1.1.2. Biểu tượng
thương hiệu hoặc tên thương mại.
2.1.1.3. Ký hiệu kích
cỡ lốp;
2.1.1.4. Ký hiệu cấu
trúc gồm một trong các loại như sau:
2.1.1.4.1. Lốp có lớp
mành chéo hoặc nghiêng: ký hiệu bằng dấu nối “-“, hoặc ghi chữ “D” trước ký
hiệu đường kính vành danh nghĩa;
2.1.1.4.2. Lốp đai chéo
ký hiệu bằng chữ “B” trước ký hiệu đường kính vành danh nghĩa và có thêm chữ
“BIAS-BELTED” trên thành lốp;
2.1.1.4.3. Lốp mành
hướng tâm ký hiệu bằng chữ “R” trước ký hiệu đường kính vành và trên thành lốp
có thể có từ “RADIAL”.
2.1.1.5. Mô tả sự liên
hệ giữa tải trọng và tốc độ.
2.1.1.5.1. Lốp có tốc
độ trên 240 km/h nhưng dưới 270 km/h và được xác định thêm bằng ký hiệu
"V" trong ký hiệu kích cỡ lốp, Mô tả sự liên hệ giữa tải trọng và tốc
độ phải được nằm trong ngoặc đơn và phải bao gồm chỉ số khả năng chịu tải tại
tốc độ 210 km/h và ký hiệu cấp tốc độ;
2.1.1.5.2. Lốp tốc độ
trên 270 km/h và được xác định bằng ký hiệu “Z” trong ký hiệu kích cỡ, Mô tả sự
liên hệ giữa tải trọng và tốc độ phải được nằm trong ngoặc đơn và phải bao gồm
chỉ số khả năng chịu tải tại tốc độ 240 km/h và ký hiệu cấp tốc độ.
2.1.1.6. Lốp không sử
dụng săm phải có ký hiệu “TUBELESS”;
2.1.1.7. Lốp gia cường
phải có ký hiệu “REINFORCED” hoặc “REINF”.
2.1.1.8. Thời gian sản
xuất phải được ghi trên ít nhất một thành bên của lốp dưới dạng nhóm gồm 04 chữ
số; hai chữ số đầu thể hiện số thứ tự tuần trong năm và hai chữ số sau thể hiện
năm sản xuất. Thời gian sản xuất có thể chỉ ghi trên một thành bên của lốp.
2.1.1.9. Lốp đi trên
tuyết (đi trên bùn và tuyết) phải có ký hiệu “M+S” hoặc “M.S” hoặc “M&S”
hoặc ký hiệu “DP” (dual purpose) được chấp nhập như ký hiệu thay thế tương
đương.
2.1.1.10. Lốp đa năng
phải có ký hiệu “MST”.
2.1.1.11. Lốp xe gắn máy
phải có ký hiệu “MOPED”( hoặc ký hiệu “CYCLOMOTEUR” hoặc CICLOMOTORE”).
2.1.1.12. Đối với lốp
mọi địa hình (AT), phải có ký hiệu xác định áp suất hơi tham chiếu như trong
bảng 6:
Bảng
6 – Áp suất hơi lốp mọi địa hình
| Ký | Áp (kPa) |
|
| 25 |
|
| 35 |
|
| 45 |
2.1.2. Các ký hiệu được
đề cập trong điểm 2.1.1 của Quy quy này phải rõ ràng, dễ đọc, không thể xóa
được và nổi lên trên hoặc chìm xuống dưới bề mặt thành lốp.
2.1.2.1. Ký hiệu thời
gian sản xuất phải có trên lốp. Trường hợp ký hiệu thời gian sản xuất không có
trong khuôn, thì ký hiệu thời gian sản xuất phải ghi trong vòng 24 giờ sau khi
lốp lấy ra khỏi khuôn.
2.2.
QUY ĐỊNH VỀ KÍCH THƯỚC CỦA LỐP
2.2.1. Chiều rộng mặt
cắt ngang của lốp
2.2.1.1. Chiều rộng mặt
cắt ngang là giá trị nhận được theo công thức sau:
S
= S1 + K (A – A1)
trong đó:
S là chiều rộng mặt cắt
ngang được làm tròn đến milimét và được đo khi lốp lắp trên vành đo;
S1 là chiều rộng danh
nghĩa mặt cắt ngang tính bằng milimét được chỉ ra ở vách bên của lốp trong ký
hiệu lốp đã quy định;
A là chiều rộng (tính
bằng milimét) của vành đo, do cơ sở sản xuất quy định;
A1 là chiều rộng (tính
bằng milimét) của vành lý thuyết. A1 bằng S1 nhân với hệ số X do cơ sở sản xuất quy định;
K là hệ số được lấy
bằng 0,4.
2.2.1.2. Các loại lốp
có ký hiệu kích cỡ ghi trong cột đầu tiên của các bảng trong phụ lục B của quy
chuẩn này, thì chiều rộng mặt cắt ngang sẽ là các giá trị tương ứng nêu trong
bảng.
2.2.2. Đường kính ngoài
của lốp
2.2.2.1. Đường kính
ngoài của lốp là giá trị trung bình nhận được theo công thức sau:
D
= d + 2H
trong đó:
D là đường kính ngoài
tính bằng milimét;
d là ký hiệu đường kính
danh nghĩa của vành tính bằng milimét;
H là chiều cao mặt cắt
ngang được làm tròn đến milimét và bằng S1 x 0,01 Ra:
S1 là chiều rộng danh
nghĩa của mặt cắt ngang tính bằng milimét;
Ra là tỉ lệ mặt cắt danh
nghĩa.
2.2.2.2. Với loại lốp
mà ký hiệu kích thước được nêu trong cột đầu tiên của các bảng trong phụ lục B
của quy chuẩn này, đường kính ngoài sẽ là các giá trị tương ứng nêu trong bảng.
2.2.3. Phương pháp đo
Kích thước của lốp phải
được đo theo quy trình mô tả trong phụ lục C của Quy chuẩn này
2.2.4. Yêu cầu kỹ thuật
chiều rộng mặt cắt ngang của lốp
2.2.4.1. Chiều rộng
toàn bộ của lốp có thể nhỏ hơn chiều rộng mặt cắt ngang S được xác định theo
điểm 2.2.1 của Quy chuẩn này.
2.2.4.2. Chiều rộng
toàn bộ của lốp có thể lớn hơn chiều rộng mặt cắt ngang S được xác định theo
2.2.1 nhưng không vượt quá tỷ lệ phần trăm dưới đây và giá trị được làm tròn
đến milimét.
2.2.4.2.1. Đối với lốp
sử dụng đi trên đường thông thường và đi trên tuyết:
– Mã số đường kính vành
từ 13 trở lên: + 10 %;
– Mã số đường kính vành
từ 12 trở xuống: + 8 %.
2.2.4.2.2. Đối với lốp
sử dụng đặc biệt có ký hiệu “MST”: 25 %.
2.2.5. Yêu cầu kỹ thuật
đường kính ngoài của lốp
2.2.5.1. Đường kính
ngoài của lốp không được vượt ra ngoài giá trị Dmin và Dmax được quy định trong phụ
lục B.
2.2.5.2. Đối với kích
cỡ không được liệt kê trong phụ lục B, đường kính ngoài của lốp không được vượt
ra ngoài các giá trị Dmin
và Dmax xác định theo các công
thức sau:
Dmin = d + (2H x a)
Dmax = d + (2H x b)
trong đó:
H và d là các giá trị
được xác định trong 2.2.2.1, a và b là các giá trị được quy định dưới đây:
a) Đối với lốp thông
thường và lốp đi trên tuyết có:
|
| a |
| – Mã số đường kính | 0,97 |
| – Mã số đường kính | 0,93 |
| – Đối với lốp đa năng | 1,00 |
b) Đối với lốp thông thường
có:
|
| b |
| – Mã số đường kính | 1,07 |
| – Mã số đường kính | 1,10 |
| – Đối với lốp đa năng | 1,12 |
2.3.
Quy định về thử tính năng tải trọng/tốc độ của lốp
2.3.1. Lốp phải được
thử tính năng tải trọng/tốc độ theo quy trình nêu trong phụ lục D của quy chuẩn
này.
2.3.1.1. Đối với các
loại lốp có ký hiệu "V" trong ký hiệu kích cỡ lốp và có tốc độ vượt
quá 240 km/h; hoặc các loại lốp ký hiệu "Z" trong ký hiệu kích cỡ lốp
và có tốc độ vượt quá 270 km/h (xem 3.2.1.19). Thử tính năng tải trọng/tốc độ
được thực hiện trên một lốp có ký hiệu tải trọng và tốc độ trong dấu ngoặc đơn
trên lốp. Cần phải thử tính năng tải trọng/tốc độ trên lốp khác cùng kiểu lốp
trong các điều kiện tải trọng và tốc độ lớn nhất (nếu có) được Cơ sở sản xuất
lốp đăng ký (xem 3.2.1.19).
2.3.2. Lốp sau khi đã
được thử tính năng tải trọng/tốc độ nếu không thấy có biểu hiện bong hoa lốp,
bong lớp mành, bong sợi mành, bong tróc hoặc đứt sợi mành thì được coi là đạt
yêu cầu.
2.3.4. Đường kính ngoài
của lốp sau khi thử tính năng tải trọng/tốc độ ít nhất 6 giờ, phải không được
chênh lệch quá ± 3,5 % so với đường kính ngoài của lốp đo được trước khi thử.
Yêu cầu này không áp dụng đối với lốp có lớp mành hướng tâm.
2.3.5. Sau khi thử tính
năng tải trọng/tốc độ, chiều rộng toàn bộ của lốp đo được không được vượt quá
giá trị được xác định trong điểm 2.2.4.2.
2.4.
Quy định về thử biến dạng phồng của lốp
Đối với các lốp được
quy định nêu tại điểm F3.4.1 và bảng F1 của phụ lục F của Quy chuẩn này, sau
khi thử tính năng tải trọng/tốc độ đạt yêu cầu thì phải được thử biến dạng
phồng theo các quy trình mô tả trong phụ lục F của Quy chuẩn này.
3. QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ
3.1. Phương thức kiểm
tra, thử nghiệm, chứng nhận
Lốp nhập khẩu, sản xuất
lắp ráp phải được kiểm tra, thử nghiệm, chứng nhận theo quy định về chất lượng
an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với phụ tùng xe cơ giới.
3.2. Tài liệu kỹ thuật
và mẫu thử
Khi có nhu cầu thử
nghiệm, cơ sở sản xuất, tổ chức hoặc cá nhân nhập khẩu lốp phải cung cấp cho cơ
sở thử nghiệm tài liệu kỹ thuật và mẫu thử theo yêu cầu nêu tại mục 3.2.1 và
3.2.2.
3.2.1. Yêu cầu tài liệu
kỹ thuật, bản vẽ phải thể hiện được các nội dung dưới đây:
3.2.1.1. Tên cơ sở sản
xuất;
3.2.1.2. Tên thương
hiệu hoặc nhãn hiệu;
3.2.1.2.1. Mô tả thương
hiệu hoặc tên thương mại;
3.2.1.3. số loại;
3.2.1.4. Ký hiệu thiết
kế hoặc ký hiệu sản phẩm;
3.2.1.5. Ký hiệu kích
cỡ lốp;
3.2.1.6. Loại sử dụng;
3.2.1.7. Cấu trúc;
3.2.1.8. Ký hiệu Cấp
tốc độ;
3.2.1.9. Chỉ số khả
năng chịu tải;
3.2.1.10. Lốp không
hoặc có sử dụng săm;
3.2.1.11. Lốp tiêu
chuẩn hoặc gia cường;
3.2.1.12. Số lớp mành
của lốp xe mô tô loại L5;
3.2.1.13. Vành sử dụng
để lắp lốp;
3.2.1.14. Vành thử;
3.2.1.15. Áp suất đo
kích thước : tra theo bảng C.1 của Quy chuẩn này hoặc do Cơ sở sản xuất quy
định;
3.2.1.16. Áp suất thử
tính năng tải trọng/ tốc độ : tra theo bảng D.1 của Quy chuẩn này hoặc do Cơ sở
sản xuất quy định;
3.2.1.17. Nhiệt độ thử
tính năng tải trọng/ tốc độ, phồng ly tâm (0 C);
3.2.1.18. Hệ số X;
3.2.1.19. Tốc độ lớn
nhất (nếu không quy định theo ký hiệu cấp tốc độ);
3.2.1.20. Bản vẽ phải
thể hiện được các kích thước chính ở điều kiện đo kích thước lốp, vị trí tương
ứng của các ký hiệu có trên hai thành bên của lốp và hình ảnh hoa lốp.
3.2.2. Yêu cầu về mẫu
thử
Số mẫu thử là 02 mẫu
cho mỗi kiểu loại lốp cần thử nghiệm (đã được lắp đầy đủ cả vành, săm (nếu là
lốp có sử dụng săm) phù hợp với loại lốp đăng ký thử nghiệm).
3.3. Báo cáo thử nghiệm
Cơ sở thử nghiệm có
trách nhiệm lập báo cáo thử nghiệm.
3.4. Việc sửa đổi hoa lốp và
cấp mở rộng Giấy chứng nhận kiểu loại lốp không yêu cầu phải kiểm tra, thử
nghiệm quy định tại điểm 2.3 của Quy chuẩn này.
4. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
4.1. Cục Đăng kiểm Việt Nam
chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Quy chuẩn này.
4.2. Các kiểu loại lốp đã
được tiếp nhận hồ sơ đăng ký kiểm tra, hồ sơ đăng ký thử nghiệm, hồ sơ đăng ký
chứng nhận trước thời điểm Quy chuẩn này có hiệu lực được tiếp tục kiểm tra,
thử nghiệm, chứng nhận theo quy định về chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ
môi trường đối với phụ tùng xe cơ giới tại thời điểm tiếp nhận.
4.3. Báo cáo thử nghiệm chất
lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường cấp trước thời điểm Quy chuẩn này
có hiệu lực và báo cáo thử nghiệm chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi
trường cấp theo điểm 4.2 Quy chuẩn này tiếp tục được sử dụng để chứng nhận chất
lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường sau ngày Quy chuẩn này có hiệu lực.
4.4. Trong trường hợp các
văn bản quy phạm pháp luật, tài liệu được viện dẫn trong Quy chuẩn này có sửa
đổi, bổ sung, thay thế thì thực hiện theo các
văn bản quy phạm pháp
luật, tài liệu được sửa đổi, bổ sung, thay thế đó./.
PHỤ LỤC A
Chỉ số khả năng chịu tải / tải trọng tương ứng
lớn nhất
A – Chỉ số khả năng
chịu tải B – Tải trọng tương ứng lớn nhất (kg)
| A | B | A | B |
| 16 17 18 19 20 21 22 23 24 25 26 27 28 29 30 31 32 33 34 35 36 37 38 39 40 41 42 43 44 45 46 47 48 49 50 51 52 53 54 | 71 73 75 77,5 80 82,5 85 87,5 90 92,5 95 97 100 103 106 109 112 115 118 121 125 128 132 136 140 145 150 155 160 165 170 175 180 185 190 195 200 206 212 | 55 56 57 58 59 60 61 62 63 64 65 66 67 68 69 70 71 72 73 74 75 76 77 78 79 80 81 82 83 84 85 86 87 88 89 90 | 218 224 230 236 243 250 257 265 272 280 290 300 307 315 325 335 345 355 365 375 387 400 412 425 437 450 462 475 487 500 515 530 545 560 580 600 |
Phụ lục B
Ký hiệu cỡ lốp và kích thước
Bảng B.1 – Lốp cho xe mô tô
Kích
cỡ với mã số đường kính vành ≤ 12
Kích
thước tính bằng milimét
| Cỡ | Mã | Đường | Chiều | Chiều | ||
| Dmin | D | Dmax | ||||
| 2.50 – 8 2.50 – 9 2.50 – 10 2.50 – 12 | 1.50 | 328 354 379 430 | 338 364 389 440 | 352 378 403 451 | 65 | 70 |
| 2.75 – 8 2.75 – 9 2.75 – 10 2.75 – 12 | 1.75 | 338 364 389 440 | 348 374 399 450 | 363 383 408 462 | 71 | 77 |
| 3.00 – 4 3.00 – 5 3.00 – 6 3.00 – 7 3.00 – 8 3.00 – 9 3.00 – 10 3.00 – 12 | 2.10 | 241 266 291 317 352 378 403 454 | 251 276 301 327 362 388 413 464 | 264 291 314 342 378 401 422 473 | 80 | 86 |
| 3.25 – 8 3.25 – 9 3.25 – 10 3.25 – 12 | 2.50 | 362 388 414 465 | 372 398 424 475 | 386 412 441 492 | 88 | 95 |
| 3.50 – 4 3.50 – 5 3.50 – 6 3.50 – 7 3.50 – 8 3.50 – 9 3.50 – 10 3.50 – 12 | 2.50 | 264 289 314 340 376 402 427 478 | 274 299 324 350 386 412 438 488 | 291 316 341 367 397 430 448 506 | 92 | 99 |
| 4.00 – 5 4.00 – 6 4.00 – 7 4.00 – 8 4.00 – 10 4.00 – 12 | 2.50 | 314 339 365 401 452 505 | 326 351 377 415 466 517 | 346 368 394 436 487 538 | 105 | 113 |
| 4.50 – 6 4.50 – 7 4.50 – 8 4.50 – 9 4.50 – 10 4.50 – 12 | 3.00 | 364 490 430 456 481 532 | 376 402 442 468 493 544 | 398 424 464 490 515 568 | 120 | 130 |
| 5.00 – 8 5.00 – 10 5.00 – 12 | 3.50 | 453 504 555 | 465 516 567 | 481 532 583 | 134 | 145 |
| 6.00 – 6 6.00 – 7 6.00 – 8 6.00 – 9 | 4.00 | 424 450 494 520 | 436 462 506 532 | 464 490 534 562 | 154 | 166 |
Bảng B.2 – Lốp cho Xe máy
Kích
cỡ với mã số đường kính vành ≤ 12
| Cỡ | Mã | Đường | Chiều 1/ | Chiều 1/ | ||
| Dmin | D | Dmax | ||||
| 2 – 12 2-1/2 – 12 2-1/2 – 8 2-1/2 – 9 2-3/4 – 9 3 – 10 4 – 12 | 1.35 1.50 1.75 1.75 1.75 2.10 2.10 | 413 425 339 365 375 412 463 | 417 431 345 371 381 418 469 | 426 441 356 382 393 431 482 | 55 62 70 70 73 84 84 | 59 67 76 76 79 91 91 |
Kích
thước tính bằng milimét
1/ Dùng đi trên đường
bộ (quốc lộ).
Bảng B.3 – Lốp cho xe mô tô
Kích
cỡ mặt cắt thông thường
Kích
thước tính bằng milimét
| Cỡ | Mãchiều | Đường | Chiều ngang | Chiều | ||||
| Dmin | D | Dmax1 | Dmax2 | 1/ | 2/ | |||
| 1 3/4 – 19 | 1.20 | 582 | 589 | 597 | 605 | 50 | 54 | 58 |
| 2 – 14 2 – 15 2 – 16 2 – 17 2 – 18 2 – 19 2 – 20 2 – 21 2 – 22 | 1.35 | 461 486 511 537 562 588 613 638 663 | 468 493 518 544 569 595 620 645 670 | 477 501 526 552 577 603 628 653 680 | 484 509 534 560 585 611 636 661 686 | 55 | 58 | 63 |
| 2 1/4 – 14 2 1/4 – 15 2 1/4 – 16 2 1/4 – 17 2 1/4 – 18 2 1/4 – 19 2 1/4 – 20 2 1/4 – 21 2 1/4 – 22 | 1.50 | 474 499 524 550 575 601 626 651 677 | 482 507 532 558 583 609 634 659 685 | 492 517 540 566 591 617 642 667 695 | 500 525 550 576 601 627 652 677 703 | 62 | 66 | 71 |
| 2 1/2 – 14 2 1/2 – 15 2 1/2 – 16 2 1/2 – 17 2 1/2 – 18 2 1/2 – 19 2 1/2 – 20 2 1/2 – 21 2 1/2 – 22 | 1.60 | 489 514 539 565 590 616 641 666 692 | 498 523 548 574 599 625 650 675 701 | 508 533 558 584 609 635 660 685 711 | 520 545 570 596 621 647 672 697 723 | 68 | 72 | 78 |
| 2 3/4 – 14 2 3/4 – 15 2 3/4 – 16 2 3/4 – 17 2 3/4 – 18 2 3/4 – 19 2 3/4 – 20 2 3/4 – 21 2 3/4 – 22 | 1.85 | 499 524 549 575 600 626 651 676 702 | 508 533 558 584 609 635 660 685 711 | 518 545 568 594 621 645 670 695 721 | 530 555 580 606 631 657 682 707 733 | 75 | 80 | 86 |
| 3 – 16 3 – 17 3 – 18 3 – 19 | 1.85 | 560 586 611 637 | 570 596 621 647 | 582 608 633 659 | 594 620 645 671 | 81 | 86 | 93 |
| 3 1/4 – 16 3 1/4 – 17 3 1/4 – 18 3 1/4 – 19 | 2.15 | 575 601 626 652 | 586 612 637 663 | 598 624 651 675 | 614 640 665 691 | 89 | 94 | 102 |
1/ Dùng đi trên đường
bộ.
2/ Dùng đi trên đường
đặc biệt và có tuyết.
Bảng B.4 – Lốp cho xe mô tô
Kích
cỡ mặt cắt thông thường
Kích
thước tính bằng milimét
| Cỡ | Mã | Đường | Chiều | Chiều | |||||
| Dmin | D | Dmax1 | Dmax2 | 3/ | 4/ | 5/ | |||
| 2.00 – 14 2.00 – 15 2.00 – 16 2.00 – 17 2.00 – 18 2.00 – 19 | 1.20 | 460 485 510 536 561 587 | 466 491 516 542 567 593 | 478 503 528 554 579 605 |
| 52 | 57 | 60 | 65 |
| 2.25 – 14 2.25 – 15 2.25 – 16 2.25 – 17 2.25 – 18 2.25 – 19 | 1.60 | 474 499 524 550 575 601 | 480 505 530 556 581 607 | 492 517 542 568 593 619 | 496 521 546 572 597 623 | 61 | 67 | 70 | 75 |
| 2.50 – 14 2.50 – 15 2.50 – 16 2.50 – 17 2.50 – 18 2.50 – 19 2.50 – 21 | 1.60 | 486 511 536 562 587 613 663 | 492 517 542 568 593 619 669 | 506 531 556 582 607 633 683 | 508 533 558 584 609 635 685 | 65 | 72 | 75 | 79 |
| 2.75 – 14 2.75 – 15 2.75 – 16 2.75 – 17 2.75 – 18 2.75 – 19 2.75 – 21 | 1.85 | 505 530 555 581 606 632 682 | 512 537 562 588 613 639 689 | 524 549 574 600 625 651 701 | 530 555 580 606 631 657 707 | 75 | 83 | 86 | 91 |
| 3.00 – 14 3.00 – 15 3.00 – 16 3.00 – 17 3.00 – 18 3.00 – 19 3.00 – 21 3.00 – 23 | 1.85 | 519 546 569 585 618 644 694 747 | 526 551 576 602 627 653 703 754 | 540 565 590 616 641 667 717 768 | 546 571 596 622 647 673 723 774 | 80 | 88 | 92 | 97 |
| 3.25 – 14 3.25 – 15 3.25 – 16 3.25 – 17 3.25 – 18 3.25 – 19 3.25 – 21 | 2.15 | 531 556 581 607 630 656 708 | 538 563 588 614 639 665 715 | 552 577 602 628 653 679 729 | 560 585 610 636 661 687 737 | 89 | 98 | 102 | 108 |
| 3.50 – 14 3.50 – 15 3.50 – 16 3.50 – 17 3.50 – 18 3.50 – 19 3.50 – 21 | 2.15 | 539 564 591 617 640 666 716 | 548 573 598 624 649 675 725 | 564 589 614 640 665 691 741 | 572 597 622 648 673 699 749 | 93 | 102 | 107 | 113 |
| 3.75 – 16 3.75 – 17 3.75 – 18 3.75 – 19 | 2.15 | 601 627 652 678 | 610 636 661 687 | 626 652 677 703 | 634 660 685 711 | 99 | 109 | 114 | 121 |
| 4.00 – 16 4.00 – 17 4.00 – 18 4.00 – 19 | 2.50 | 611 637 662 688 | 620 646 671 697 | 638 664 689 715 | 646 672 697 723 | 108 | 119 | 124 | 130 |
| 4.25 – 16 4.25 – 17 4.25 – 18 4.25 – 19 | 2.50 | 623 649 674 700 | 632 658 683 709 | 650 676 701 727 | 660 686 711 737 | 112 | 123 | 129 | 137 |
| 4.50 – 16 4.50 – 17 4.50 – 18 4.50 – 19 | 2.75 | 631 657 684 707 | 640 666 691 716 | 658 684 709 734 | 668 694 719 745 | 123 | 135 | 141 | 142 |
| 5.00 – 16 5.00 – 17 5.00 – 18 5.00 – 19 | 3.00 | 657 683 708 734 | 666 692 717 743 | 686 710 735 761 | 698 724 749 775 | 129 | 142 | 148 | 157 |
1/ Lốp dùng đi trên
đường bộ.
2/ Dùng đi trên đường
đặc biệt và có tuyết.
3/ Lốp dùng đi trên
đường bộ với Cấp tốc độ lên tới P.
4/ Lốp dùng đi trên
đường quốc lộ với Cấp tốc độ trên P và lốp trên đường có tuyết.
5/ Lốp dùng đi trên
đường đặc biệt.
Bảng B.5 – Lốp cho xe mô tô
Kích
cỡ mặt cắt nhỏ
Kích
thước tính bằng milimét
| Cỡ | Mã | Đường | Chiều | Chiều | |||||
| Dmin | D | Dmax1 | Dmax2 | 3/ | 4/ | 5/ | |||
| 3.60 – 18 3.60 – 19 | 2.15 | 605 631 | 615 641 | 628 653 | 633 658 | 93 | 102 | 108 | 113 |
| 4.10 – 18 4.10 – 19 | 2.50 | 629 655 | 641 667 | 654 679 | 663 688 | 108 | 119 | 124 | 130 |
| 5.10 – 16 5.10 – 17 5.10 – 18 | 3.00 | 615 641 666 | 625 651 676 | 643 670 694 | 651 677 702 | 129 | 142 | 150 | 157 |
| 4.25/85- 18 | 2.50 | 649 | 659 | 673 | 683 | 112 | 123 | 129 | 137 |
| 4.60 – 16 4.60 – 17 4.60 – 18 | 2.75 | 594 619 644 | 604 630 654 | 619 642 670 | 628 654 678 | 117 | 129 | 136 | 142 |
| 6.10 – 16 | 4.00 | 646 | 658 | 678 | 688 | 168 | 185 | 195 | 203 |
1/ Lốp dùng đi trên
đường bộ.
2/ Dùng đi trên đường
đặc biệt và có tuyết.
3/ Lốp dùng đi trên
đường bộ với Cấp tốc độ lên tới P.
4/ Lốp dùng đi trên
đường quốc lộ với Cấp tốc độ trên P và lốp trên đường có tuyết.
5/ Lốp dùng đi trên
đường đặc biệt.
Bảng B.6 – Lốp cho các xe mô tô loại L5
Kích
thước tính bằng milimét
| Cỡ | Mã | Đường | Chiều | Chiều | ||
| Dmin | D | Dmax | ||||
| 3.00- 8C 3.00- 10C 3.00- 12C | 2.10 | 359 410 459 | 369 420 469 | 379 430 479 | 80 | 86 |
| 3.50- 8C 3.50- 10C 3.50- 12C | 2.50 | 376 427 478 | 386 437 488 | 401 452 503 | 92 | 99 |
| 4.00- 8C 4.00- 10C 4.00- 12C | 3.00 | 405 456 507 | 415 466 517 | 427 478 529 | 108 | 117 |
| 4.50- 8C 4.50- 10C 4.50- 12C | 3.50 | 429 480 531 | 439 490 541 | 443 504 555 | 125 | 135 |
| 5.00- 8C 5.00- 10C 5.00- 12C | 3.50 | 455 506 555 | 465 516 565 | 481 532 581 | 134 | 145 |
Bảng B.7 – Lốp cho xe mô tô áp suất thấp
Kích
cỡ lốp áp suất thấp
Kích
thước tính bằng milimét
| Cỡ | Mã | Đường | Chiều | Chiều | ||
| Dmin | D | Dmax | ||||
| 5.4 – 10 5.4 – 12 5.4 – 14 5.4 – 16 | 4.00 | 474 525 575 626 | 481 532 582 633 | 487 547 598 649 | 135 | 143 |
| 6.7 – 10 6.7 – 12 6.7 – 14 | 5.00 | 532 583 633 | 541 592 642 | 561 612 662 | 170 | 180 |
Bảng B.8 – Lốp cho xe mô tô
Cỡ
và kích thước của lốp Mỹ
Kích
thước tính bằng milimét
| Cỡ | Mã | Đường | Chiều | Chiều | ||
| Dmin | D | Dmax | ||||
| MH90 – 21 | 1.85 | 682 | 686 | 700 | 80 | 89 |
| MJ90 – 18 MJ90 – 19 | 2.15 2.15 | 620 645 | 625 650 | 640 665 | 89 | 99 |
| ML90 – 18 ML90 – 19 | 2.15 2.15 | 629 654 | 634 659 | 650 675 | 93 | 103 |
| MM90 – 19 | 2.15 | 663 | 669 | 685 | 95 | 106 |
| MN90 – 18 | 2.15 | 656 | 662 | 681 | 104 | 116 |
| MP90 – 18 | 2.15 | 667 | 673 | 692 | 108 | 120 |
| MR90 – 18 | 2.15 | 680 | 687 | 708 | 114 | 127 |
| MS90 – 18 | 2.50 | 660 | 667 | 688 | 121 | 139 |
| MT90 – 16 MT90 – 17 | 3.00 3.00 | 642 668 | 650 675 | 672 697 | 130 | 144 |
| MU90-15M/C MU90 – 16 | 3.50 3.50 | 634 659 | 642 667 | 665 690 | 142 | 158 |
| MV90-15M/C | 3.50 | 643 | 651 | 675 | 150 | 172 |
| MP85 – 18 | 2.15 | 654 | 660 | 679 | 108 | 120 |
| MR85 – 16 | 2.15 | 617 | 623 | 643 | 114 | 127 |
| MS85 – 18 | 2.50 | 675 | 682 | 702 | 121 | 134 |
| MT85 – 18 | 3.00 | 681 | 688 | 709 | 130 | 144 |
| MV85-15M/C | 3.50 | 627 | 635 | 658 | 150 | 172 |
Bảng B.9 – Lốp cho mọi địa hình (AT)
Bảng
9 (1/3) Lốp cho mọi địa hình (AT)
| Cỡ | Mã | Chiều | Đường | Chiều | ||
| Dmin | D | Dmax | ||||
| AT16x6-8 | 5 | 154 | 394 | 406 | 418 | 168 |
| AT16x7-7 | 5.5 | 177 | 392 | 406 | 420 | 193 |
| AT16x8-7 | 6.5 | 204 | 392 | 406 | 420 | 222 |
| AT18x7-7 | 5.5 | 177 | 440 | 457 | 474 | 193 |
| AT18x7-8 | 5.5 | 177 | 442 | 457 | 472 | 193 |
| AT18x8-7 | 6.5 | 204 | 440 | 457 | 474 | 222 |
| AT18x9-8 | 7 | 227 | 442 | 457 | 472 | 247 |
| AT18x9.5-8 | 7.5 | 240 | 442 | 457 | 472 | 262 |
| AT18x10-10 | 8 | 254 | 445 | 457 | 469 | 277 |
| AT18x10-8 | 8 | 254 | 442 | 457 | 472 | 277 |
| AT18x11-10 | 9 | 281 | 445 | 457 | 469 | 306 |
| AT18x11-8 | 9 | 281 | 442 | 457 | 472 | 306 |
| AT18x11-9 | 9 | 281 | 443 | 457 | 471 | 306 |
| AT19x6-10 | 5 | 154 | 469 | 483 | 497 | 168 |
| AT19x7-8 | 5.5 | 177 | 466 | 483 | 500 | 193 |
| AT19x8-8 | 6.5 | 204 | 466 | 483 | 500 | 222 |
| AT19x9-8 | 7 | 227 | 466 | 483 | 500 | 247 |
| AT19x10-9 | 8 | 254 | 468 | 483 | 498 | 277 |
| AT20x7-10 | 5.5 | 177 | 493 | 508 | 523 | 193 |
| AT20x7-8 | 5.5 | 177 | 490 | 508 | 526 | 193 |
| AT20x7-9 | 5.5 | 177 | 491 | 508 | 525 | 193 |
| AT20x8-10 | 6.5 | 204 | 493 | 508 | 523 | 222 |
| AT20x10-10 | 8 | 254 | 493 | 508 | 523 | 277 |
| AT20x10-8 | 8 | 254 | 490 | 508 | 526 | 277 |
| AT20x10-9 | 8 | 254 | 491 | 508 | 525 | 277 |
| AT20x11-10 | 9 | 281 | 493 | 508 | 523 | 306 |
| AT20x11-8 | 9 | 281 | 490 | 508 | 526 | 306 |
| AT20x11-9 | 9 | 281 | 491 | 508 | 525 | 306 |
| AT21x7-10 | 5.5 | 177 | 516 | 533 | 550 | 193 |
| AT21x8-9 | 6.5 | 204 | 515 | 533 | 551 | 222 |
| AT21x10-10 | 8 | 254 | 516 | 533 | 550 | 277 |
| AT21x10-8 | 8 | 254 | 513 | 533 | 553 | 277 |
| AT21x11-8 | 9 | 281 | 513 | 533 | 553 | 306 |
| AT21x11-9 | 9 | 281 | 515 | 533 | 551 | 306 |
| AT21x12-8 | 9.5 | 304 | 513 | 533 | 553 | 331 |
| AT22x7-10 | 5.5 | 177 | 541 | 559 | 577 | 193 |
| AT22x7-11 | 5.5 | 177 | 542 | 559 | 576 | 193 |
| AT22x7-12 | 5.5 | 177 | 544 | 559 | 574 | 193 |
| AT22x7-9 | 5.5 | 177 | 539 | 559 | 579 | 193 |
| AT22x8-10 | 6.5 | 204 | 541 | 559 | 577 | 222 |
| AT22x9-10 | 7 | 227 | 541 | 559 | 577 | 247 |
Bảng
9 (2/3) Lốp cho mọi địa hình (AT)
| Cỡ | Mã | Chiều | Đường | Chiều | ||
| Dmin | D | Dmax | ||||
| AT22x9-11 | 7 | 227 | 542 | 559 | 576 | 247 |
| AT22x9-8 | 7 | 227 | 538 | 559 | 580 | 247 |
| AT22x10-10 | 8 | 254 | 541 | 559 | 577 | 277 |
| AT22x10-8 | 8 | 254 | 538 | 559 | 580 | 277 |
| AT22x10-9 | 8 | 254 | 539 | 559 | 579 | 277 |
| AT22x11-10 | 9 | 281 | 541 | 559 | 577 | 306 |
| AT22x11-8 | 9 | 281 | 538 | 559 | 580 | 306 |
| AT22x11-9 | 9 | 281 | 539 | 559 | 579 | 306 |
| AT22x12-8 | 9,5 | 304 | 538 | 559 | 580 | 331 |
| AT22.5×10-8 | 8 | 254 | 550 | 572 | 594 | 277 |
| AT23x7-10 | 5.5 | 177 | 564 | 584 | 604 | 193 |
| AT23x8-10 | 6.5 | 204 | 564 | 584 | 604 | 222 |
| AT23x8-11 | 6.5 | 204 | 566 | 584 | 602 | 222 |
| AT23x8-12 | 6.5 | 204 | 567 | 584 | 601 | 222 |
| AT23x10-10 | 8 | 254 | 564 | 584 | 604 | 277 |
| AT23x10-12 | 8 | 254 | 567 | 584 | 601 | 277 |
| AT23x10-8 | 8 | 254 | 561 | 584 | 607 | 277 |
| AT23x11-9 | 9 | 281 | 563 | 584 | 605 | 306 |
| AT23x12-9 | 9,5 | 304 | 563 | 584 | 605 | 331 |
| AT24x8-11 | 6.5 | 204 | 590 | 610 | 630 | 222 |
| AT24x8-12 | 6.5 | 204 | 592 | 610 | 628 | 222 |
| AT24x9-11 | 7 | 227 | 590 | 610 | 630 | 247 |
| AT24x9-12 | 7 | 227 | 592 | 610 | 628 | 247 |
| AT24x10-11 | 8 | 254 | 590 | 610 | 630 | 277 |
| AT24x11-10 | 9 | 281 | 589 | 610 | 631 | 306 |
| AT24x11.5-10 | 9 | 290 | 589 | 610 | 631 | 316 |
| AT24x12-10 | 9,5 | 304 | 589 | 610 | 631 | 331 |
| AT24x13-9 | 10.5 | 330 | 587 | 610 | 633 | 360 |
| AT25x8-10 | 6.5 | 204 | 612 | 635 | 658 | 222 |
| AT25x8-12 | 6.5 | 204 | 615 | 635 | 655 | 222 |
| AT25x8-13 | 6.5 | 204 | 617 | 635 | 653 | 222 |
| AT25x10-10 | 8 | 254 | 612 | 635 | 658 | 277 |
| AT25x10-12 | 8 | 254 | 615 | 635 | 655 | 277 |
| AT25x11-10 | 9 | 281 | 612 | 635 | 658 | 306 |
| AT25x11-12 | 9 | 281 | 615 | 635 | 655 | 306 |
| AT25x11-9 | 9 | 281 | 611 | 635 | 659 | 306 |
| AT25x11.5-9 | 9 | 290 | 611 | 635 | 659 | 316 |
| AT25x12-10 | 9,5 | 304 | 612 | 635 | 658 | 331 |
| AT25x12-9 | 9,5 | 304 | 611 | 635 | 659 | 331 |
| AT25x13-9 | 10.5 | 330 | 611 | 635 | 659 | 360 |
Bảng
9 (3/3) Lốp cho mọi địa hình (AT)
| Cỡ | Mã | Chiều | Đường | Chiều | ||
| Dmin | D | Dmax | ||||
| AT26x9-12 | 7 | 227 | 639 | 660 | 681 | 247 |
| AT26x10-12 | 8 | 254 | 639 | 660 | 681 | 277 |
| AT26x10.5-12 | 8.5 | 268 | 639 | 660 | 681 | 292 |
| AT26x12-10 | 9.5 | 304 | 636 | 660 | 684 | 331 |
| AT26x12-12 | 9.5 | 304 | 639 | 660 | 681 | 331 |
| AT26x12-14 | 9.5 | 304 | 642 | 660 | 678 | 331 |
| AT27x9-12 | 7 | 227 | 663 | 686 | 709 | 247 |
| AT27x11-12 | 9 | 281 | 663 | 686 | 709 | 306 |
| AT27x12-10 | 9.5 | 304 | 660 | 686 | 712 | 331 |
| AT27x12-12 | 9.5 | 304 | 663 | 686 | 709 | 331 |
(1) Lốp có cấu trúc
Radial được xác định bằng chữ cái “R” thay cho “-” (ví dụ AT16x6 R 8). Trong
trường hợp ký hiệu Kích thước lốp không có trong bảng này, hãy tham khảo bất kỳ
ấn bản nào của một trong các Tiêu chuẩn lốp quốc tế sau đây để biết dữ liệu
kích thước liên quan:
(a) Sách hướng dẫn tiêu
chuẩn’ của Tổ chức Kỹ thuật Lốp và Vành Châu Âu (ETRTO);
(b) ‘Sổ niên giám’ của
Hiệp hội Lốp và Vành xe Inc. (TRA);
(c) ‘Sách niên giám’
của Hiệp hội các Cơ sở sản xuất lốp ô tô Nhật Bản (JATMA); hoặc
(d) ‘Sổ dữ liệu’ của Tổ
chức Lốp và Vành xe Scandinavia (STRO).
Trong trường hợp đó,
Tiêu chuẩn lốp quốc tế được chỉ định mà lốp phù hợp sẽ được nêu rõ trong đơn
xin phê duyệt.
PHỤ LỤC C
Phương pháp đo lốp hơi
C.1. Lốp được lắp trên
vành thử do Cơ sở sản xuất đăng ký theo 3.2.1.11 của quy chuẩn này và được bơm
hơi tới áp suất quy định tại bảng C1
Bảng
C.1 – Áp suất bơm hơi
| Loại | Cấp | Áp | ||
| bar | kPa | |||
| Tiêu chuẩn | F, G, J, K, L, M, N, | 2.25 | 225 | |
| T, U, H, V, W | 2.80 | 280 | ||
| Gia cường | F to P | 2.80 | 280 | |
| Q, R, S, T, U, H, V, | 3.30 | 330 | ||
| Các xe mô tô loại L5 | 4PR | F | 3.50 | 350 |
| 6PR | 4.00 | 400 | ||
| 8PR | 4.50 | 450 | ||
| Xe gắn máy | Tiêu chuẩn | B | 2.25 | 225 |
| Gia cường | 2.80 | 280 | ||
| Lốp mọi địa hình (AT) |
| Toàn | 0.25 | 25 |
|
| Toàn | 0.35 | 35 | |
|
| Toàn | 0.45 | 45 | |
Đối với các loại lốp
khác, bơm hơi đến áp suất do Cơ sở sản xuất lốp đăng ký.
C.2. Lốp đã lắp trên vành
được giữ ở nhiệt độ trong phòng thử nghiệm thời gian ít nhất là 24 giờ.
C.3. Áp suất có thể
điều chỉnh theo các giá trị quy định trong C.1.
C.4. Chiều rộng toàn bộ
lốp được đo bằng thước cặp tại 6 điểm có khoảng cách bằng nhau, có tính đến độ
dày của sọc hay dải bảo vệ. Số đo cao nhất là chiều rộng toàn bộ lốp.
C.5. Đường kính ngoài
được xác định bằng cách đo chu vi lớn nhất và chia cho số π (π = 3,1416).
PHỤ LỤC D
Quy trình thử tính năng tải trọng/tốc độ
D.1. Chuẩn bị lốp
D.1.1. Lắp một lốp lên
vành thử do Cơ sở sản xuất đăng ký theo điểm 3.2.1.11 của quy chuẩn này.
D.1.2. Bơm lốp tới áp
suất quy định nêu tại bảng D.1.
Bảng
D.1 – áp suất thử
| Loại | Cấp | Áp | ||
| bar | kPa | |||
| Tiêu chuẩn | F, G, J, K | 2.50 | 250 | |
| L, M, N, P | 2.50 | 250 | ||
| Q, R, S | 3.00 | 300 | ||
| T, U, H, V | 3.50 | 350 | ||
| Gia cường | F, G, J, K, L, M, N, | 3.30 | 330 | |
| Q, R, S, T, U, H, V | 3.90 | 390 | ||
| Các xe mô tô loại L5 | 4PR | F, | 3.70 | 370 |
| 6PR | 4.50 | 450 | ||
| 8PR | 5.20 | 520 | ||
| Xe máy | Tiêu chuẩn | B | 2.50 | 250 |
| Gia cường | 3.00 | 300 | ||
| Lốp mọi địa hình |
| Toàn | 0.25 | 25 |
|
| Toàn | 0.35 | 35 | |
|
| Toàn | 0.45 | 45 | |
Đối với lốp có tốc độ
trên 240 km/h, áp suất thử nghiệm là 3,20 bar (320 kPa).
Đối với các loại lốp
khác, bơm hơi đến mức áp suất do Cơ sở sản xuất quy định.
D.1.3. Cơ sở sản xuất
có thể yêu cầu và đưa ra lý do về việc sử dụng áp suất thử khác với các áp suất
được nêu trong phần D.1.2. Trong trường hợp này, lốp sẽ được bơm hơi tới áp
suất yêu cầu của Cơ sở sản xuất.
D.1.4. Cụm lốp/bánh xe
được giữ ở nhiệt độ phòng thử trong thời gian không ít hơn 3 giờ. .
D.1.5. Điều chỉnh lại
áp suất lốp tới áp suất quy định trong điểm D.1.2 hoặc D.1.3
D.2. Tiến hành thử
D.2.1. Lắp cụm lốp/bánh
xe lên trục thử và ép cụm này vào mặt ngoài của một trống kiểm tra có đường
kính 1,70 m ± 1 % hoặc 2,0 m ± 1 %.
D.2.2. Đặt lên trục thử
một tải trọng bằng 65 % của:
D.2.2.1. Tải trọng lớn
nhất mà lốp có thể chịu được đối với lốp có các ký hiệu cấp tốc độ lên đến H;
D.2.2.2. Tải trọng lớn
nhất tương ứng với tốc độ lớn nhất 240 km/h đối với các lốp có ký hiệu tốc độ
"V" (xem điểm 1.3.37.3 của quy chuẩn này);
D.2.2.3. Tải trọng lớn
nhất tương ứng với tốc độ lớn nhất 270 km/h đối với các lốp có ký hiệu tốc độ
"W" (xem điểm 1.3.37.5 của quy chuẩn này);
D.2.2.4. Trong trường
hợp lốp xe gắn máy (ký hiệu loại tốc độ B), tải thử là 65% trên trống thử có
đường kính 1,7 m và 67% trên trống thử có đường kính 2,0 m của tải trọng lớn
nhất mà lốp có thể chịu được.
D.2.3. Không được điều
chỉnh áp suất lốp và tải thử trong suốt quá trình thử.
D.2.4. Trong quá trình
thử, nhiệt độ phòng thử phải được duy trì trong khoảng từ 200 C đến 300 C hoặc ở nhiệt độ theo
đăng ký của Cơ sở sản xuất
D.2.5. Phép thử phải
được thực hiện liên tục, không bị gián đoạn theo các quy định sau:
D.2.5.1. Tăng tốc độ từ
không đến tốc độ thử ban đầu trong vòng 20 phút;
D.2.5.2. Tốc độ thử ban
đầu: nhỏ hơn tốc độ danh nghĩa lớn nhất của lốp 30 km/h nếu sử dụng trống thử
có đường kính 2,0 m, nhỏ hơn tốc độ danh nghĩa lớn nhất là 40 km/h nếu sử dụng
trống thử có đường kính 1,7m;
D.2.5.3. Thời gian giữ
ở mỗi tốc độ thử là 10 phút;
D.2.5.4. Tăng tốc độ
thử mỗi lần lên 10 km/h;
D.2.5.5. Tổng thời gian
thử: 1 giờ;
D.2.5.6. Tốc độ thử lớn
nhất: tốc độ danh nghĩa lớn nhất của lốp nếu sử dụng trống có đường kính 2,0 m
để thử hoặc tốc độ danh nghĩa lớn nhất ước tính của lốp ít hơn 10 km/h nếu sử
dụng một trống có đường kính 1,7 m để kiểm tra;
D 2.5.7. Đối với lốp xe
máy (ký hiệu loại tốc độ B), tốc độ thử nghiệm là 50 km/h, thời gian tăng tốc
từ 0 đến 50 km/h là 10 phút, thời gian ở bước tốc độ là 30 phút với tổng thời
gian thử là 40 phút.
D.2.6. Trong trường hợp
phép thử thứ hai được thực hiện để đánh giá tính năng cao nhất của lốp phù hợp
với tốc độ trên 240 km/h và có mô tả sự liên hệ tải trọng và tốc độ được đánh
dấu bằng ngoặc đơn (xem điểm 2.1.1.5.1. và 2.1.1.5.2 của Quy chuẩn này), thì
quy trình thử được tiến hành như sau:
D.2.6.1. Tác dụng lên
trục thử một tải trọng bằng 65% tải trọng lớn nhất ở tốc độ lớn nhất do Cơ sở
sản xuất lốp đăng ký;
D.2.6.2. Tăng tốc độ từ
không đến tốc độ thử ban đầu trong vòng 20 phút. Tốc độ thử ban đầu là tốc độ
nhỏ hơn 30 km/h so với tốc độ tối đa do Cơ sở sản xuất lốp đăng ký nếu sử dụng
trống thử đường kính 2,0 m hoặc nhỏ hơn 40 km/h so với tốc độ tối đa do Cơ sở
sản xuất lốp đăng ký nếu sử dụng trống thử đường kính 1,7 m;
D.2.6.3. Thử trong hai
mươi phút ở tốc độ thử ban đầu;
D.2.6.4. Tăng tốc độ
đến tốc độ thử tối đa trong vòng mười phút. Tốc độ thử nghiệm tối đa là tốc độ
tối đa do Cơ sở sản xuất lốp đăng ký đối với trống thử đường kính 2,0 m hoặc
nhỏ hơn 10 km/h đối với trống thử có đường kính 1,7 m;
D.2.6.5. Thử trong năm
phút ở tốc độ thử tối đa.
D.3. Các phép thử tương
đương
Nếu áp dụng các phép
thử khác với những phương pháp thử nêu trên, giá trị tương đương phải được
chứng minh.
Phụ lục E
Các khả năng chịu tải của lốp ở các tốc độ khác
nhau
Bảng
E.1 – Sự biến đổi của khả năng chịu tải với tốc độ
Tốc
độ tính bằng km/h
| Tốc | Sự | |||||||||
| Xe | Mã | Mã | ||||||||
| Ký | Ký | |||||||||
| B | J | K | L | J | K | L | M | N | Từ | |
| 30 | + | + | Xem | + | Xem | Xem | Xem | |||
| 50 | 0 | + | + | |||||||
| 60 | – | + | + | |||||||
| 70 | – | + | + | |||||||
| 80 | – | + | + | + | ||||||
| 90 | – | + |
| + | + | + | + | + | + | |
| 100 |
| 0 | 0 | + | 0 | 0 | + | + | + | + |
| 110 |
| – | 0 | + |
| 0 | + | + | + | + |
| 120 |
| – | – | 0 |
|
| 0 | 0 | 0 | + |
| 130 |
| – | – | – |
|
|
| 0 | 0 | + |
| 140 |
|
|
|
|
|
|
|
| 0 | 0 |
Phụ lục F
Quy trình thử sự biến dạng phồng của lốp
F.1. Phạm vi áp dụng
F.1.1. Quy trình thử
nghiệm được áp dụng cho các loại lốp nêu tại điểm F.3.4.1 và điểm F.4.1 của phụ
lục F
F.1.2. Quy trình xác
định sự biến dạng phồng lớn nhất của lốp dưới tác động lực ly tâm ở tốc độ lớn
nhất cho phép.
F.2. Mô tả quy trình
thử
F.2.1. Trục thử và vành
thử phải đảm bảo độ đảo hướng tâm nhỏ hơn ± 0,5 mm và độ đảo hướng trục nhỏ hơn
± 0,5 mm tại vị trí tiếp xúc của lốp với vành.
F.2.2. Thiết bị đo biên
dạng ngoài của lốp
Thiết bị (lưới chiếu,
camera, đèn chiếu sáng và các thiết bị khác) cho phép vẽ đường biên dạng bên
ngoài của mặt cắt ngang lốp một cách rõ ràng hoặc thiết lập một đường cong bao
quanh mặt cắt ngang có độ biến dạng lớn nhất của lốp.
Thiết bị phải giảm đến
mức tối thiểu mọi biến dạng và đảm bảo tỷ lệ (K) không đổi (đã biết) giữa đường
biên dạng bên ngoài được vẽ và kích thước lốp thực tế.
Thiết bị phải cho phép
tham chiếu đường biên dạng bên ngoài của lốp với trục bánh xe.
F.2.3. Sai số của tốc
độ đo được trên bề mặt của hoa lốp so với tốc độ của lốp tại tốc độ tối đa
không được vượt quá ± 2%.
F.2.4. Nếu áp dụng quy
trình khác, cần phải chứng minh là tương đương với quy trình này.
F.3. Tiến hành thử
F.3.1. Trong khi thử,
nhiệt độ phòng thử phải từ 20 oC đến 30 oC hoặc ở nhiệt
độ khác theo đăng ký của Cơ sở sản xuất.
F.3.2. Lốp thử phải đạt
yêu cầu khi thử tính năng tải trọng/tốc độ theo phụ lục D của quy chuẩn này và
không có bất kỳ lỗi nào.
F.3.3. Lốp thử phải
được lắp với vành phù hợp theo quy định.
F.3.4. Áp suất lốp (áp
suất thử) cần phải được điều chỉnh để đạt tới giá trị đã nêu trong bảng F.1.
F.3.4.1. Lốp có cấu
trúc sợi mành chéo hoặc nghiêng và đai chéo.
Bảng
F.1 – Áp suất thử
| Ký Cấp | Loại | Áp | |
| bar | kPa | ||
| P/Q/R/S | Tiêu | 2,5 | 250 |
| T và trên nữa | Tiêu | 2,9 | 290 |
F.3.5. Cụm lốp/bánh xe
phải được giữ ở nhiệt độ của phòng thử trong một thời gian ít nhất là 3 giờ.
F.3.6. Sau giai đoạn
giữ nhiệt độ nêu tại điểm F.3.5, áp suất bơm phải được điều chỉnh lại về giá
trị đã nêu tại điểm F.3.4.
F.3.7. Cụm lốp/bánh xe
được lắp trên trục thử và đảm bảo rằng cụm lốp/bánh xe có thể xoay tròn một
cách tự do, lốp được quay tròn bằng một mô tơ tác động lên trục lốp hoặc ép nó
vào trống thử.
F.3.8. Tăng tốc của cụm
lốp/bánh xe một cách liên tục để đạt tới tốc độ lớn nhất của lốp trong vòng năm
phút.
F.3.9. Đặt thiết bị đo
biên dạng ngoài của lốp vào vị trí sao cho nó vuông góc với mặt phẳng quay của
hoa lốp được thử.
F.3.10. Quay lốp ở tốc
độ lớn nhất ± 2 %.
Duy trì tốc độ không
đổi trong thời gian nhỏ nhất là năm phút. Sau đó, trong khi lốp vẫn quay vẽ
đường cong mặt cắt ngang của lốp bị biến dạng lớn nhất hoặc kiểm tra xem lốp có
vượt quá đường cong biên hay không.
F.4. Sự đánh giá

Hình
F.1 – Đường cong phủ bì cho việc kiểm tra biến dạng phồng của lốp do lực ly
tâm.
F.4.1. Khi kích thước
lốp thỏa mãn điểm 2.2.4 và 2.2.5 của quy chuẩn này, các giá trị giới hạn sau
đây được xác định cho đường cong bao quanh mặt cắt ngang.
Bảng
F.2 – Giá trị giới hạn đường cong bao quanh mặt cắt ngang
| Loại | Hdyn (mm) | |
| Loại | Loại | |
| P/Q/R/S | H | H |
| T/U/H | H | H |
| Trên | H |
|
F.4.1.1. Các kích thước
chính của đường cong bao quanh mặt cắt ngang phải được phù hợp với giá trị tỷ
lệ K không đổi xem điểm F.2.2
F.4.2. Đường biên dạng
ngoài mặt cắt ngang của lốp ở tốc độ lớn nhất không được vượt quá đường cong
bao quanh mặt cắt ngang.
Hiệu lực
Cung cấp thông tin về văn bản gồm ngày ban hành, ngày có hiệu lực, ngày hết hiệu lực, trạng thái hiệu lực của văn bản.
Lược đồ văn bản
|
Văn bản được hướng dẫn -
[0]
...
Văn bản được hợp nhất -
[0]
...
Văn bản bị sửa đổi bổ sung -
[0]
...
Văn bản bị đính chính -
[0]
...
Văn bản bị thay thế -
[0]
...
Văn bản được dẫn chiếu -
[0]
...
Văn bản được căn cứ -
[0]
...
Văn bản đang xem
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 36:2024/BGTVT về Lốp hơi dùng cho xe mô tô, xe gắn máy
Văn bản hướng dẫn -
[0]
...
Văn bản hợp nhất -
[0]
...
Văn bản sửa đổi bổ sung -
[0]
...
Văn bản đính chính -
[0]
...
Văn bản thay thế -
[0]
...
Văn bản liên quan cùng nội dung -
[0]
...
|
||||||||||||||||||||||
Văn bản Tiếng Việt
Chưa có file đính kèm.