Search
Close this search box.
Thứ sáu, 10/07/2026
Search
Close this search box.

Nhập từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Tiêu chuẩn ngành 22TCN 335:2006 về quy trình thí nghiệm đánh giá cường độ nền đường và kết cấu mặt đường mềm của đường ôtô bằng thiết bị đo động (FWD) do Bộ Giao thông vận tải ban hành

  • Tóm tắt
  • Nội dung
  • Hiệu lực
  • Lược đồ
  • Tải về
  • VB liên quan

Thuộc tính Tiêu chuẩn ngành 22TCN 335:2006 về quy trình thí nghiệm đánh giá cường độ nền đường và kết cấu mặt đường mềm của đường ôtô bằng thiết bị đo động (FWD) do Bộ Giao thông vận tải ban hành

Số hiệu: 22TCN335:2006 Loại văn bản: Tiêu chuẩn ngành
Cơ quan ban hành: Bộ Giao thông vận tải Ngày ban hành: 20/02/2006
Người ký: Đã xác định Ngày có hiệu lực: 01/01/1970
Tình trạng hiệu lực: Còn hiệu lực

Tóm tắt văn bản

“rnrnrnrnrnrn

rnrn

TIÊU CHUẨN NGÀNH

rnrn

22TCN 335:2006

rnrn

QUYrnTRÌNH THÍ NGHIỆP VÀ ĐÁNH GIÁ- CƯỜNG ĐỘ NỀN ĐƯỜNG VÀ KẾT CẤU MẶT ĐƯỜNG MỀM CỦArnĐƯỜNG ÔTÔ BẰNG THIẾT BỊ ĐO ĐỘNG FWD

rnrn

(Ban hành kèm theo Quyết định sốrn12/2006/QĐ-BGTVT ngày 20/02/2006 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)

rnrn

1. Quy định chung

rnrn

1.1. Quy trình thí nghiệm này quy định trình tự đo đạc và xác định cường độrnkết cấu mặt đường mềm bằng thiết bị đo động FWD (Falling Weight Deflectometor)rndùng cho công tác kiểm tra, khảo sát thiết kế tăng cường mặt đường, xây dựngrnngân hàng dữ liệu bảo trì đường ôtô.

rnrn

1.2. Quy trình này dùng cho việc đánh giá cường độ và thiết kế kết cấu mặtrnđường mềm theo 22 TCN 274-01 (Tiêu chuẩn thiết kế mặt đường mềm – Specificationrnfor Design Flexible Pavement). Kết quả đo đạc theo quy trình này không sử dụngrncho việc thiết kế mặt đường mềm theo tiêu chuẩn 22 TCN 211-93.

rnrn

2. Nội dung thí nghiệm

rnrn

2.1. Một khối tải trong Q rơi từ độ cao quy định H xuống một tấm ép đườngrnkính D, thông qua bộ phận giảm chấn gây ra một xung lực xác định tác dụng lênrnmặt đường. Biến dạng (độ võng) của mặt đường ở tâm ép và ở các vị trí cách tấmrnép một khoảng quy định sẽ được các đầu cảm biến đo võng ghi lại. Các số liệu đornđược như: xung lực tác dụng lên mặt đường thông qua tấm ép, áp lực tác dụng lênrnmặt đường (bằng giá trị xung lực chia cho diện tích tấm ép), độ võng mặt đườngrnở các vị trí quy định (do các đầu cảm biến đo võng ghi lại) là cơ sở để xácrnđịnh cường độ kết cấu mặt đường.

rnrn

2.2. Thiết bị FWD được lắp đặt trên một chiếc moóc và được một xe ô tô tảirnnhẹ kéo đi trong quá trình di chuyển và đo đạc. Việc điều khiển quá trình đo vàrnthu thập số liệu được tự động qua phần mềm chuyên dụng. Tại vị trí cần kiểmrntra, tấm ép và các đầu đo võng được hạ xuống tiếp xúc với mặt đường. Hệ thốngrnđiều khiển nâng khối tải trọng lên độ cao quy định và rơi tự do xuống tấm éprngây ra một xung lực xác định tác dụng lên mặt đường. Các đầu cảm biến đo võngrnsẽ ghi lại độ võng của mặt đường ở các khoảng cách quy định. Trị số xung lực vàrnđộ võng được ghi lại vào file dữ liệu. Sau khi đoa xong, tấm ép và các đầu đornvõng được nâng lên và thiết bị được di chuyển đến vị trí kiểm tra tiếp theo.

rnrn

3. Các bộ phận chính của thiết bị đo

rnrn

3.1. Bộ phận tạo xung lực

rnrn

3.1.1. Khối tải trọng được đưa lên độ cao quy định, sau đó rơi tự do thẳng đứngrntheo một thanh dẫn, đập vào một tấm ép thông qua bộ phận giảm chắn lò xo (hoặcrncao su), tạo nên một xung lực tác dụng lên mặt đường tại vị trí đặt tấm ép.

rnrn

3.1.2. Thời gian tác dụng của xung lực lên mặt đường phù hợp với điều kiện tácrnđộng thực tế của tải trọng lên mặt đường. Thông thường, bộ phận giảm chấn đượcrnthiết kế có độ cứng phù hợp để đảm bảo thời gian tác dụng của xung lực vàornkhoảng từ 0,02 giây đến 0,06 giây.

rnrn

3.2. Tấm ép

rnrn

– Tấm ép truyền tác dụng của tải trọng lên mặt đường có dạngrnhình tròn, đường kính D = 30cm.

rnrn

– Tấm ép được chế tạo bằng hợp kim, mặt đáy tấm ép có dánrnmột lớp cao su mỏng.

rnrn

– Giữa tâm của tấm ép có lỗ rỗng để đặt các cảm biến.

rnrn

3.3. Các cảm biến đo võng

rnrn

3.3.1. Độ võng trên mặt đường dưới tác dụng của xung lực được đo bằng các đầurnđo cảm biến. Số lượng đầu đo võng thông thường là 7 đầu đo, tối thiểu là 5 đầurnđo.

rnrn

3.3.2. Các đầu đo võng được lắp đặt thẳng hàng trên một giá đỡ dọc theo hướngrnxe đo. Có một đầu đo đặt tại tâm tấm ép, các đầu đo khác cách tâm một khoảngrncách quy định. Thông thường, khoảng cách giữa các đầu đo là 30cm (khoảng cáchrngiữa các đầu đo đến tâm tấm ép theo thứ tự là: 30, 60, 90, 120, 150, 180mm…)

rnrn

3.3.3. Khi tiến hành đo độ võng bằng thiết bị FWD để xác định mô đun đànhồi củarnđất nền đường, vị trí cảm biến đo võng có thể thay đổi tùy theo độ cứng và tổngrnbề dày của kết cấu áo đường, nhưng khoảng cách r từ chiếc cảm biến đo võng kềrnchiếc cảm biến đo võng cuối cùng đến tâm tấm ép phải thỏa mãn điều kiện sau:

rnrn

r ³ 0,7aern           (1)

rnrn

Trong đó:

rnrn

r           làrnkhoảng cách từ chiếc cảm biến đo võng kề chiếc căm biến đo võng cuối cùng đếnrntâm tấm ép, cm;

rnrn

ae         làrnbán kính của bầu ứng suất nằm ở mặt phân cách giữa nền đất với kết cấu mặtrnđường; ae được tính theo công thức sau:

rnrn

        (2)

rnrn

Trong đó:

rnrn

a          là bánrnkính tấm ép của thiết bị FWD, cm;

rnrn

D          là tổngrnchiều dày các lớp trong kết cấu áo đường nằm phía trên nền đất, cm;

rnrn

Ep        là mô đun đàn hồirnhữu hiệu của kết cấu áo đường nằm phía trên nền đất, cm;

rnrn

Mr        là môđun đànrnhồi của lớp đất nền, được tính ngược từ các số liệu đo được bằng thiết bị FWD,rnMPa.

rnrn

3.3.4. Việc bố trí các cảm biến phải chọn r theo kinh nghiệm (vì chưa có Mrrnvà Ep để tính ae). Sau khi đã tính ra Mr và Eprntừ các kết quả đo độ võng bằng thiết bị FWD, phải kiểm tra lại trị số của r đãrnchọn xem có thỏa mãn công thức (1) hay không. Nếu không thỏa mãn thì được phéprnlấy số đo ở cảm biến cuối cùng xa nhất để tính toán. Khoảng cách r này theornkinh nghiệm, lấy từ 0,9m đến 1,2m. Không nên lấy r quá lớn vì độ chính xác củarnđộ võng sẽ giảm do trị số độ võng quá nhỏ và nhỏ hơn độ chính xác của thiết bịrnđo. Việc lựa chọn r sao cho tỉ số r/ae lớn hơn trị số 0,7 và gần giá trị 0,7rnnhất.

rnrn

3.4. Cảm biến đo lực

rnrn

3.4.1. Độ lớn của xung lực phụ thuộc không những vào trọng lượng quả rơi, độrncao rơi, mà còn phụ thuộc vào các yếu tố khác (ma sát giữa quả nặng với thanhrndẫn hướng, khả năng tiếp xúc giữa tấp ép và mặt đường…).

rnrn

3.4.2. Bộ phận cảm biến đo lực (load-cell) có khả năng đo được giá trị xungrnlực lớn nhất tác dụng lên mặt đường tại mỗi lần khối tải trọng rơi. Cảm biến đornlực làm việc theo nguyên lý điện trở hoặc hiệu điện thế của dòng điện, có độrnchính xác đo cao.

rnrn

3.5. Hệ thống ghi, lưu trữ và xử lý số liệu

rnrn

Các dữ liệu như độ lớn tải trọng (xung lực) tác dụng, áp lựcrntác dụng lên mặt đường, vị trí độ võng của mặt đường đo được…, được phần mềmrnchuyên dụng ghi lại vào máy tính. Các thông tin hỗ trợ khác như nhiệt độ khôngrnkhí, nhiệt độ mặt đường, khoảng cách giữa các vị trí đo, lý trình vị trí đornđược lưu lại bằng phần mềm hoặc ghi lại vào sổ tay.

rnrn

Ghi chú: xem hình ảnh các bộ phận chính của thiết bị tại Phụrnlục E.

rnrn

4. Công tác chuẩn bị

rnrn

4.1. Về thiết bị đo

rnrn

4.1.1. Thiết bị đo động FWD

rnrn

– Cần hiệu chỉnh các bộ phận của thiết bị đo theo hướng dẫnrnsử dụng kèm theo của mỗi loại thiết bị FWD. Đặc biệt cần chú ý bảo đảm chế độrnhiệu chỉnh và bảo dưỡng các bộ phận tạo xung lực, đo xung lực và các cảm biếnrnđo võng.

rnrn

– Việc bảo dưỡng và hiệu chỉnh thiết bị phải thực hiện đúngrnchu kỳ và thời gian quy định để đảm bảo thiết bị làm việc với độ chính xác cao:rn

rnrn

+ Các đầu đo võng: Sai số đo độ võng không vượt quá ±0,002mm;

rnrn

+ Các cảm biến đo lực: Sai số đo xung lực không vượt quá 2%.

rnrn

Ghi chú: Có thể tham khảo một số quy định chung về công tácrnbảo dưỡng thiết bị FWD trong phụ lục C.

rnrn

4.1.2. Các dụng cụ thí nghiệm khác

rnrn

Chuẩn bị đầy đủ: nhiệt kế, nước hoặc glycerin, búa, đục.

rnrn

4.1.3. Các dụng cụ đảm bảo an toàn giao thông.

rnrn

Chuẩn bị đầy đủ: cờ hiệu, biển báo, đèn nhấp nháy báo hiệurnxe đang làm việc.

rnrn

4.2. Mật độ điểm đo

rnrn

4.2.1. Nếu tuyến đường cần đánh giá cường độ có chiều dài lớn, chia tuyếnrnđường thành các đoạn đồng nhất, tiến hành đo đạc trên đoạn đại diện của mỗirnđoạn đồng nhất:

rnrn

– Chia tuyến đường cần đo đạt thành các đoạn đồng nhất. Cácrnđoạn được coi là đồng nhất khi có các yếu tố sau đây giống nhau: loại hình mặtrnđường theo điều kiện gây ẩm, trạng thái bề mặt áo đường, kết cấu áo đường,rnchiều dầy kết cấu, loại đất nền trên cùng, lưu lượng xe chạy…

rnrn

Các số liệu này sẽ được lấy từ hồ sơ của các cơ quan quản lýrnđường, các số liệu thu thập được qua khảo sát thực tế ngoài hiện trường do nhómrnchuyên gia có kinh nghiệm thực hiện.

rnrn

– Chọn đoạn đại diện trên mỗi đoạn đồng nhất. Đoạn đại diệnrncó chiều dài từ 500 mét đến 1000 mét. Mỗi đoạn đại diện chọn lấy 20 điểm đo.rnVới những đoạn đồng nhất, đặc biệt ngắn nhưng có tính chất khác hẳn các đoạnrnxung quanh (điều kiện địa chất thủy văn phức tạp hoặc đoạn qua vùng đất yếu,rnđoạn hư hỏng cục bộ…), thậm chí nhỏ hơn 100 mét cũng phải đo đủ tối thiểu 15rnđiểm.

rnrn

4.2.2. Nếu tuyến đường cần đánh giá không có được các số liệu cơ sở để áp dụngrncách chia đường thành các đoạn đồng nhất quy định tại khoản 4.2.1 hoặc theo yêurncầu cần phải đo với mật độ đồng đều thì quy định mật độ đo như sau:

rnrn

– Đối với dự án lập báo cáo đầu tư và quản lý khai thácrnđường ôtô: mật độ đo từ 5-10 điểm đo/1km.

rnrn

– Đối với dự án đầu tư (thiết kế cơ sở và thiết kế kỹrnthuật): đo rải đều trên toàn tuyến với mật độ 20 điểm đo/1km.

rnrn

4.2.3. Chọn vị trí các điểm đo: các điểm đo võng thường được bố trí ở vệt bánhrnxe phía ngoài (cách mép mặt đường 0,6-1,2 mét), là nơi thông thường có độ võngrncao hơn các vệt bánh phía trong. Với đường nhiều làn xe, khi quan sát bằng mặtrnthấy tình trạng mặt đường trên các làn khác nhau, phải đo võng của làn yếurnnhất. trị số đo này sẽ đại diện cho độ võng tại mặt cắt ngang của đường nhiềurnlàn xe.

rnrn

5. Đo độ võng dọc tuyến đường

rnrn

5.1. Đo độ võng của mặt đường

rnrn

5.1.1. Việc vận hành, điều khiển thiết bị đo độ võng FWD được thực hiện thôngrnqua phần mềm chuyên dụng kèm theo thiết bị (xem Phụ lục A và B).

rnrn

5.1.2. Ô tô kéo thiết bị FWD đến vị trí cần đo độ võng. Mặt đường tại vị trírnđo phải được làm sạch. Nếu cần, dùng chổi quét để tấm ép và các cảm biến đornvõng tiếp xúc tốt với mặt đường.

rnrn

5.1.3. Hạ tấm ép và hệ cảm biến đo võng, điều khiển thiết bị hạ tấm ép và hệrncảm biến đo võng của thiết bị xuống vị trí cần đo. Các cảm biến phải nằm trênrnmột đường thẳng qua tâm tấm ép, song song với trục tim đường và phải tiếp xúcrntốt với bề mặt mặt đường.

rnrn

5.1.4. Đo độ võng

rnrn

– Bước 1: điều khiển để cơ cấu thủy lực đưa khối tải trọngrnlên độ cao quy định và thả khối tải trọng rơi đập vào tấm ép thông qua bộ phậnrngiảm chấn (lò xo hoặc tấm cao su) để truyền một xung lực xuống mặt đường. Đầurncảm biến đo lực sẽ xác định xung lực gây ra trên đường. Các đầu cảm biến sẽ tựrnđộng đo độ võng của mặt đường ứng với các vị trí quy định. Cần chú ý điều chỉnhrnđộ cao rơi hoặc trọng lượng quả nặng để xung lực tác dụng xuống mặt đường đạtrntrị số quy định là 40kN.

rnrn

– Bước 2: lặp lại bước 1: So sánh kết quả đo võng ở vị trírntâm tấm ép giữa 2 lần đo. Nếu hai kết quả đo võng khác nhau dưới 5% thì kếtrnthúc đo. Sử dụng kết quả đo ở lần 2 làm cơ sở tính toán.

rnrn

– Bước 3: nếu bước 2 không thỏa mãn thì phải lặp lại bước 1rncho đến khi độ võng của 2 lần đo liên tiếp không khác nhau quá 5%. Sử dụng kếtrnquả đo lần cuối làm cơ sở tính toán.

rnrn

– Bước 4: nếu việc đo lặp như bước 1 đến lần thứ 5 mà vẫnrnkhông đạt thì cần thực hiện các công tác như sau:

rnrn

+ Kiểm tra lại hệ thống thiết bị thí nghiệm.

rnrn

+ Xem xét lại tình trạng tiếp xúc giữa tấm ép và các đầu đornvõng với mặt đường;

rnrn

+ Di chuyển thiết bị đến vị trí mới cách vị trí cũ 1-2m vàrntiến hành đo lại.

rnrn

– Các thông số kỹ thuật của thiết bị và kết quả đo đạc đượcrnmáy tính ghi lại trong file kết quả.

rnrn

– Cần chụp ảnh, ghi chú trình trạng mặt đường (nứt nẻ, lún,rnhằn vệt bánh xe…) và mực nước hai bên đường ở đoạn đường tiến hành kiểm tra vàornsổ nhật ký đo đạc.

rnrn

– Cần chú ý bảo đảm an toàn trong quá trình đo, tổ chức chắnrnđường trong khi đo bằng các barie có treo biển báo hiệu và đèn phát quang. Cácrnthành viên tham gia đo đạc kể cả lái xe đều phải được huấn luyện kỹ nghiệp vụrnđo và an toàn giao thông khi làm việc.

rnrn

5.2. Đo nhiệt độ mặt đường

rnrn

Việc đo nhiệt độ mặt đường được tiến hành trong suốt quárntrình đo võng dọc tuyến phục vụ cho việc hiệu chỉnh các kết quả đo võng vềrnnhiệt độ tính toán. Khoảng 30 phút lại đo nhiệt độ 1 lần. Việc đo nhiệt độ mặtrnđường chỉ thực hiện đối với đường có lớp mặt phủ nhựa lớn hơn hoặc bằng 5cm.rnCách đo như sau:

rnrn

– Dùng búa và đục nhọn tạo thành một hố nhỏ sâu chừng 45mm ởrnmặt đường, gần vị trí đo võng;

rnrn

– Đổ nước hay glycerin vào hố, đợi chừng vài phút;

rnrn

– Dùng nhiệt kế đo nhiệt độ của chất lỏng trong hố cho đếnrnkhi nhiệt độ không thay đổi thì ghi trị số nhiệt độ đo (t0c).

rnrn

 

rnrn

Chú ý: tránh không để vị trí đo nhiệt độ bị bóng của xe ôtôrnhay các vật khác làm ảnh hưởng đến kết quả.

rnrn

6. Xử lý kết quả đo võng

rnrn

6.1. Xác định Môdun đàn hồi của nền đường

rnrn

6.1.1. Mô đun đàn hồi của nền đường tại 1 vị trí đo.

rnrn

Trị số môđun đàn hồi Mr của đất nền tại vị trí đornvõng bằng thiết bị FWD được tính ngược từ các kết quả đo võng theo công thứcrnsau:

rnrn

     (3)

rnrn

Trong đó:

rnrn

Mri        là môrnđun đàn hồi của lớp đất nền đường tại vị trí đo. MPa;

rnrn

P          là tảirntrọng tác dụng (xung lực), KN;

rnrn

r           làrnkhoảng cách từ điểm đo độ võng đến tâm tấm ép truyền tải trọng (thỏa mãn điềurnkiện r ³ 0,7ae), cm;

rnrn

drrn         là độ võng của mặt đườngrn(không điều chỉnh độ về nhiệt độ tính toán của mặt đường) tại điểm cách tâm tấmrnép một khoảng là r, cm.

rnrn

6.1.2. Môđun đàn hồi đặc trưng của nền đường

rnrn

           rn(4)

rnrn

Trong đó:

rnrn

Mr         làrnmô đun đàn hồi đặc trưng của nền đường trên mỗi đoạn đường đồng nhất hoặc trênrncả đoạn đường thí nghiệm (trong trường hợp đo với mật độ rải đều – xem khoảnrn4.2), Mpa;

rnrn

Mri        là môrnđun đàn hồi của đất nền tại vị trí thử nghiệm thứ I, Mpa;

rnrn

n          là sốrnđiểm đo trên mỗi đoạn đường đồng nhất hoặc trên cả đoạn đường thí nghiệm (trongrntrường hợp đo với mật độ rải đều).

rnrn

6.1.3. Mô đun đàn hồi hữu hiệu của nền đường dùng trong thiết kế

rnrn

Trong tính toán thiết kế, trị số môđun đàn hồi hữu hiệu củarnđất nền được lấy bằng trị mô đun đàn hồi tính toán nhân với một hệ số hiệurnchỉnh là C = 0,33;

rnrn

         (5)

rnrn

Trong đó:

rnrn

   là mô đun đàn hồi hữu hiệu của nền đường dùngrntrong thiết kế, Mpa;

rnrn

Mr         làrnmô đun đàn hồi đặc trưng của nền đường trên mỗi đoạn đường đồng nhất hoặc trênrncả đoạn đường thí nghiệm (trong trường hợp đo với mật độ rải đều – xem khoảnrn4.2), Mpa

rnrn

6.2. Xác định mô đun đàn hồi hữu hiệu Ep của kếtrncấu mặt đường

rnrn

6.2.1. Mô đun đàn hồi hữu hiệu của kết cấu mặt đường tại 1 vị trí đo

rnrn

Khi đã biết Mr từ các số liệu đo võng bằng FWD vàrntổnb chiều dày D của kết cấu áo đường (khoan, đào hố để đo hoặc dùng các thiếtrnbị hiện đại không phá hủy để xác định), sử dụng trị số độ võng của mặt đường ởrntâm tấp ép (d0) để tính ra Epi theo công thức sau:

rnrn

;rn        (6)

rnrn

Trong đó:

rnrn

d0         làrnđộ võng đo được ở tâm của tấm ép truyền tải trọng (đã được điều chỉnh về nhiệtrnđộ chuẩn tính toán của mặt đường nhựa ở 300C), cm (xem phụ lục D);

rnrn

p          là áp lựcrntruyền qua tấm ép, MPa;

rnrn

a          là bánrnkính tấm ép của thiết bị FWD, cm;

rnrn

D          là tổngrnchiều dày của toàn bộ kết cấu mặt đường, cm;

rnrn

Epi        là môrnđun đàn hồi hữu hiệu của kết cấu mặt đường tại vị trí đo, MPa;

rnrn

Mr         làrnmô đun đàn hồi của lớp đất nền đường, MPa.

rnrn

Ghi chú: Có thể dùng toán đồ ở hình 1 để xác định tỷ số Ep/Mrrnvà từ đó tính ra Ep

rnrn

6.2.2. Mô đun đàn hồi hữu hiệu đặc trưng của kết cấu mặt đường

rnrn

            rn(7)

rnrn

Trong đó:

rnrn

Ep         làrnmô đun đàn hồi hữu hiệu đặc trưng của kết cấu mặt đường trên mỗi đoạn đườngrnđồng nhất hoặc trên cả đoạn đường thí nghiệm (trong trường hợp đo với mật độrnrải đều – xem khoản 4.2), Mpa;

rnrn

Epi        là môrnđun đàn hồi hữu hiệu của kết cấu mặt đường tại vị trí thử nghiệm thứ I, Mpa;

rnrn

n          là sốrnđiểm đo trên mỗi đoạn đường đồng nhất hoặc trên cả đoạn đường thí nghiệm (trongrntrường hợp đo với mật độ rải đều).

rnrn

7. Đánh giá tình trạng kết cấu mặtrnđường

rnrn

Từ các kết quả đo đạc độ võng của mặt đường bằng thiết bịrnFWD, ta đánh giá được tình trạng chất lượng của mặt đường thông qua chỉ số kếtrncấu hữu hiệu SNeff.

rnrn

Trị số củarnSNeff = 0,0093.   (8)

rnrn

Trong đó:

rnrn

SNeff      là chỉ số kết cấurnhữu hiệu của mặt đường hiện tại;

rnrn

D          là tổngrnchiều dày của toàn bộ kết cấu mặt đường, cm;

rnrn

Ep         làrnmô đun đàn hồi hữu hiệu của kết cấu mặt đường, xác định theo công thức (7),rnMpa.

rnrn

Chỉ số kết cấu hữ hiệu SNeff tính được sẽ dùngrncho việc thiết kế tăng cường mặt đường cũ theo Tiêu chuẩn 22 TCN 274-01 (Tiêurnchuẩn thiết kế mặt đường mềm – Spectification for Design pavement).

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

PHỤ LỤC A

rnrn

THIẾTrnLẬP CÁC THÔNG SỐ HỆ THỐNG CHO PHẦN MỀM ĐIỀU KHIỂN THIẾT BỊ ĐO ĐỘNG FWD

rnrn

Trước khi sử dụng phần mềm chuyên dụng để điều khiển thiếtrnbị FWD, cần thiết lập các thông số hệ thống sau cho chương trình:

rnrn

1- File thông số hệ thống

rnrn

2- Số lượng đầu đo độ võng

rnrn

3- Vị trí của các đầu đo độ võng

rnrn

4- Số lần rơi của quả tải trọng

rnrn

5- Áp lực tác dụng lên mặt đường do quả tải trọng gây ra.

rnrn

PHỤ LỤC B

rnrn

CÁCrnBƯỚC SỬ DỤNG PHẦN MỀM ĐIỀU KHIỂN ĐỂ VẬN HÀNH THIẾT BỊ ĐO

rnrn

– Bật công tắt nguồn bộ vi xử lý (hardware).

rnrn

– Khởi động máy tính. Chạy phần mềm điều khiển thiết bị FWDrnđã cài đặt trên máy tính. Sau khi phần mềm đã được kích hoạt và hiện thị hệrnthống chương trình trên màn hình máy tính, tiến hành đo thử nghiệm theo trìnhrntự sau:

rnrn

1- Thiết lập đường dẫn tới thư mục chứa dữ liệu.

rnrn

2- Tạo file mới (hoặc mở cột File) để lưu dữ liệu.

rnrn

3- Nhập thông tin khai báo về tuyến đường và đoạn đường sẽrnđo.

rnrn

4- Chọn loại kết cấu mặt đường.

rnrn

5- Nhập nhiệt độ mặt đường (trong trường hợp là mặt đường bêrntông nhựa).

rnrn

6- Nhập các ghi chú (nếu thấy cần thiết).

rnrn

7- Nhập các dữ liệu khác như: điều kiện thời tiết, ánh sáng,rntình trạng mặt đường (tốt hay nứt nẻ…).

rnrn

8- Ghi lại những chú thích cần thiết về vị trí thử nghiệm,rnhướng tiến hành thử nghiệm, số làn xe….

rnrn

9- Kích vào nút “Start” để hệ thống thiết bị bắt đầu tiếnrnhành đo.

rnrn

10- Các dữ liệu về thông số ban đầu và kết quả đo được sẽ đượcrnphần mềm tự động ghi lại vào ổ cứng của máy tính theo địa chỉ file đã được xácrnđịnh ở trên.

rnrn

11- Sau khi thực hiện đo xong tại một vị trí, di chuyểnrnthiết bị FWD tới vị trí đo tiếp theo và tiến hành đo theo trình tự như trên.

rnrn

12- Khi đo xong vị trí cuối cùng, ghi lại nhận xét chung chorncả đoạn đường đã kiểm tra.

rnrn

13- Đóng file lưu trữ dữ liệu và thoát khỏi chương trìnhrnđiều khiển.

rnrn

14- Copy dữ liệu từ ổ cứng của máy tính sang đĩa mềm để lưurntrữ hoặc để copy sang máy tính khác.

rnrn

PHỤ LỤC C

rnrn

CÔNGrnTÁC BẢO DƯỠNG ĐỊNH KỲ THIẾT BỊ FWD

rnrn

Việc bảo dưỡng thiết bị đúng cách sẽ tăng độ chính xác củarnkết quả đo đạc thu được và làm cho thiết bị hoạt động một cách tin cậy. Các quyrntrình bảo dưỡng không cẩn thận sẽ làm cho các vấn đề nhỏ trở thành việc phảirnsửa chữa tốn kém. Cần tuân theo các chỉ dẫn trong sổ tay hướng dẫn từng bộ phậnrnriêng nếu có.

rnrn

C.1. Công tác vệ sinh

rnrn

Không bao giờ dùng nước có áp lực cao để làm vệ sinh bênrntrong thiết bị FWD đặc biệt không để các bộ phận điện tử bị dính nước. Phảirndùng khăn ẩm đề làm vệ sinh định kỳ ở những khu vực này.

rnrn

C.2. Kiểm tra các bộ phận bị hao mòn

rnrn

C.2.1. Bầu lọc dầu: thường cứ sau 3 tháng hoạt động phảirntiến hành thay bầu lọc dầu. Cũng cần phải thay ngay nếu bầu lọc dầu bị bịt kínrnhoặc bị tắc.

rnrn

C.2.2. Các tấm cao su phía dưới tấm ép: phải thay bỏ khi caornsu bị hỏng hoặc mất độ cứng, thông thường khoảng 1 lần trong 1 năm hoặc cứ vàornnăm thứ 2 hoặc thứ 3, phụ thuộc vào mật độ sử dụng thiết bị.

rnrn

C.3. Kiểm tra định kỳ

rnrn

C.3.1. Hàng tuần

rnrn

Hàng tuần cần kiểm tra áp lực lốp xe (xem kỹ thông số kỹrnthuật). Xem lại độ cao của máy nâng phía sau (khi tổ hợp tấm ép và khối tảirntrọng được đặt trên giá đỡ bị khóa trong quá trình di chuyển).

rnrn

C.3.2. Hàng tháwng

rnrn

Làm sạch thiết bị, xem xét độ hao mòn, đặc biệt là các cáprndây và các ốnb, độ dò rỉ và các bu lông có bị lỏng không… Kiểm tra các ắc quy,rntấm cao su, bộ giảm sóc.

rnrn

C.3.3. Hàng năm

rnrn

Bôi trơn các chỗ như đã chỉ dẫn ở trên thiết bị FWD.

rnrn

C.3.4. Chu kỳ 3 năm

rnrn

Kiểm tra dầu thủy lực và bầu lọc dầu.

rnrn

Kiểm tra trục dẫn hướng của khối tải trọng, đảm bảo khối tảirntrọng không bị cản trở trong quá trình di chuyển lên xuống.

rnrn

PHỤ LỤC D

rnrn

XÁCrnĐỊNH HỆ SỐ CHUYỂN ĐỔI NHIỆT ĐỘ CỦA MẶT ĐƯỜNG

rnrn

Để hiệu chỉnh trị số độ võng d0(t) của mặt đườngrnnhựa đo ở nhiệt độ t về nhiệt độ tính toán (ở Việt Nam nay là 300C),rnsử dụng phương pháp sau:

rnrn

– Sử dụng toán đồ Hình 2 và Hình 3 để tìm hệ số hiệu chỉnhrnnhiệt độ K(t) của độ võng d0(t) của mặt đường bê tông nhựa đo bằngrnthiết bị FWD khi nhiệt độ mặt đường nhựa có nhiệt độ bất kỳ t0C vềrnđộ võng d0(20) ở nhiệt độ chuẩn tính toán 200C (theo tiêurnchuẩn AASHTO) trên cơ sở công thức:

rnrn

                       rn(9)

rnrn

Trong đó

rnrn

K(t)- hệ số hiệu chỉnh nhiệt độ;

rnrn

d0(t)- độ võng tại tâm tấm ép đo được trên mặtrnđường bêtông nhựa, khi nhiệt độ của mặt đường bêtông nhựa là t0C,rnmm;

rnrn

d0(20)- độ võng đã được hiệu chỉnh về nhiệt độrnchuẩn bị tính toán của mặt đường bêtông nhựa 200C (theo tiêu chuẩnrnAASHTO), mm.

rnrn

– Sử dụng toán đồ hình 2 và hình 3 để chuyển đổi độ võng d0(t)rnđo được trên mặt đường bêtông nhựa ở nhiệt độ t0C về độ võng ở bấtrnkỳ một nhiệt độ chuẩn tính toán, ở Việt Nam là 300C, d0(30),rnbằng cách chuyển đổi hai lần như sau:

rnrn

rnrn

rnrn

vậy:rn                                        rn                    rn(10)

rnrn

 

rnrn
rn
rnrn

Nhiệt độrnmặt đường bêtông nhựa, độ C

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

Text Box: Hệ số hiệu chỉnh nhiệt độ K (t)

rn

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn


rn

rnrn

Hình 2.rnHiệu chỉnh d0 của mặt đường bêtông nhựa về nhiệt độ tính toán khi

rnrn

lớp móngrntrên là vật liệu hoặc vật liệu có xử lý nhựa

rnrn

 

rnrn

Nhiệt độrnmặt đường bêtông nhựa, độ C

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

Text Box: Hệ số hiệu chỉnh nhiệt độ K (t)

rn

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn


rn

rnrn

Nhiệt độrnmặt đường bêtông nhựa, độ F

rnrn

 

rnrn

Hình 3.rnHiệu chỉnh d của mặt đường bêtông nhựa về nhiệt độ tính toán

rnrn

khi lớprnmóng trên là vật liệu hoặc vật liệu có gia cố xi măng

rnrn

 

rnrn

 

rnrn
rn
rnrn

PHỤ LỤC E

rnrn

HÌNH ẢNH CÁC BỘ PHẬN CHÍNH CỦA THIẾT BỊ FWD

rnrn

 

rnrn

rnrn

Hình 4.rnThiết vị FWD được một ôtô kéo đi khi di chuyển và đo đạc

rnrn

 

rnrn

rnrn

Hình 5. Bộ phận tạornxung lực: Khối tải trọng + Thanh dẫn + Bộ phận giảm chấn

rnrn

 

rnrn

rnrn

Hình 6. Tấm ép truyền tải trong tácrndụng xuống mặt đường

rnrn

rnrn

Hình 7.rnCác đầu cảm biến đo độ võng`

rnrn

 

rnrn

rnrnrnrnrn”

Hiệu lực

Cung cấp thông tin về văn bản gồm ngày ban hành, ngày có hiệu lực, ngày hết hiệu lực, trạng thái hiệu lực của văn bản.


Lược đồ văn bản

Văn bản được hướng dẫn - [0]
...
Văn bản được hợp nhất - [0]
...
Văn bản bị sửa đổi bổ sung - [0]
...
Văn bản bị đính chính - [0]
...
Văn bản bị thay thế - [0]
...
Văn bản được dẫn chiếu - [0]
...
Văn bản được căn cứ - [0]
...
Văn bản đang xem
Tiêu chuẩn ngành 22TCN 335:2006 về quy trình thí nghiệm đánh giá cường độ nền đường và kết cấu mặt đường mềm của đường ôtô bằng thiết bị đo động (FWD) do Bộ Giao thông vận tải ban hành
Số hiệu: 22TCN335:2006
Loại văn bản: Tiêu chuẩn ngành
Lĩnh vực, ngành:
Nơi ban hành: Bộ Giao thông vận tải
Người ký: Đã xác định
Ngày ban hành: 20/02/2006
Ngày hiệu lực: 01/01/1970
Ngày đăng: 10/07/2026
Số công báo:
Tình trạng: Còn hiệu lực
Văn bản hướng dẫn - [0]
...
Văn bản hợp nhất - [0]
...
Văn bản sửa đổi bổ sung - [0]
...
Văn bản đính chính - [0]
...
Văn bản thay thế - [0]
...
Văn bản liên quan cùng nội dung - [0]
...

Văn bản Tiếng Việt

Chưa có file đính kèm.

Văn bản liên quan

  • : Sửa đổi, thay thế, huỷ bỏ
  • : Bổ sung
  • : Đính chính
  • : Hướng dẫn
  • Click vào phần bôi xanh để xem chi tiết