Search
Close this search box.
Thứ sáu, 10/07/2026
Search
Close this search box.

Nhập từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Tiêu chuẩn ngành 22TCN 339:2006 về dụng cụ nổi cứu sinh do Bộ Giao thông vận tải ban hành

  • Tóm tắt
  • Nội dung
  • Hiệu lực
  • Lược đồ
  • Tải về
  • VB liên quan

Thuộc tính Tiêu chuẩn ngành 22TCN 339:2006 về dụng cụ nổi cứu sinh do Bộ Giao thông vận tải ban hành

Số hiệu: 22TCN339:2006 Loại văn bản: Tiêu chuẩn ngành
Cơ quan ban hành: Bộ Giao thông vận tải Ngày ban hành: 05/01/2006
Người ký: Đã xác định Ngày có hiệu lực: 01/01/1970
Tình trạng hiệu lực: Còn hiệu lực

Tóm tắt văn bản

“rnrn

rnrn

TIÊU CHUẨN NGÀNH

rnrn

22TCN 339:2006

rnrn

DỤNG CỤ NỔI CỨU SINH
rn(Ban hành kèm theo Quyết định số 02/2006/QĐ-BGTVT ngày 05/01/2006 của Bộ trưởngrnBộ Giao thông vận tải)

rnrn

 

rnrn

LỜI NÓI ĐẦU

rnrn

Tiêu chuẩn Ngành Dụng cụ nổi cứu sinh (22 TCN 339 – 06) được biên soạnrntrên cơ sở Tiêu chuẩn Quốc tế ISO 4001 – 1977 (E), Quy phạm Trang bị an toànrntầu biển (TCVN 6278: 2003), Quy phạm Phân cấp và Đóng tầu sông 2001 (TCVN 5801rn- 10: 2001) và kết quả nghiên cứu thực tế sản xuất, sử dụng ở Việt Nam.

rnrn

Tiêu chuẩn này được ban hành nhằm đáp ứng các yêu cầu của thực tế sảnrnxuất và tạo thuận lợi cho công tác kiểm tra chứng nhận, quản lý thiết bị cứurnsinh ở nước ta.

rnrn

1. Phạm vi và đối tượng áp dụng

rnrn

Tiêu chuẩn này được áp dụng chơ việc thiết kế, chế tạo, kiểm tra và thửrncác loại dụng cụ nổi cứu sinh trang bị trên tầu, cấu trúc nổi hoạt động ở vùngrnsông, biển Việt Nam.

rnrn

2. Thuật ngữ và định nghĩa

rnrn

Trong tiêu chuẩn này, các thuật ngữ và định nghĩa được hiểu như sau:

rnrn

2.1. Dụng cụ nổi cứurnsinh (Raft-type life-saving apparatus) (sau đây gọi là dụng cụ nổi) vàrnphương tiện cứu sinh (trừ xuồng cứu sinh, bè cứu sinh, phao tròn và phao áo)rnbảo đảm giữ được một số người nổi trên mặt nước mà vẫn giữ nguyên được hìnhrndạng và đặc tính kỹ thuật trong suốt quá trình hoạt động.

rnrn

2.2. Sản phẩm mẫu (Prototype)rnvà sản phẩm được chế tạo lần đầu thỏa mãn các yêu cầu của tiêu chuẩn này vàrnlà cơ sở để sản xuất hàng loạt (hàng lô) với cùng thiết kế, loại vật liệu, quy trìnhrnchế tạo tại một cơ sở chế tạo.

rnrn

2.3. Sản phẩm chế tạornhàng loạt (Mass production) là sản phẩm được chế tạo theo lô phù hợp vớirnsản phẩm mẫu, tạo cùng một cơ sở chế tạo đã được cơ quan đăng kiểm công nhận.

rnrn

3. Ký hiệu

rnrn

3.1. Dụng cụ nổi cứurnsinh chịu dầu được ký hiệu là DCNCS-1.

rnrn

3.2. Dụng cụ nổi cứurnsinh không chịu dầu được ký hiệu là DCNCS-2.

rnrn

4. Trách nhiệm của người thiết kế, kiểm tra và cơ sở chế tạo

rnrn

4.1. Người thiết kế,rnchế tạo, kiểm tra và thử dụng cụ nổi cứu sinh phải thực hiện các yêu cầu củarnTiêu chuẩn này.

rnrn

4.2. Cơ sở chế tạo,rnsản phẩm mẫu và sản phẩm chế tạo hàng loạt phải được cơ quan đăng kiểm kiểmrntra, cấp giấy chứng nhận hoặc chấp nhận theo quy định.

rnrn

5. Vật liệu

rnrn

5.1. Vật liệu nổi phảirnlà vật liệu có sẵn tính nổi.

rnrn

5.2. Lớp vỏ bọc ngoàirnlà nhựa, hợp kim nhẹ hoặc vật liệu tương đương (đối với dụng cụ nổi cứu sinh DCNCS-1)rnvà loại vải sợi tổng hợp hay sợi tự nhiên (đối với dụng cụ nổi cứu sinh DCNCS-2)rnphải thỏa mãn yêu cầu của tiêu chuẩn này.

rnrn

6. Yêu cầu kỹ thuật

rnrn

6.1. Dụng cụ nổi phảirncó đủ sức nổi để giữ được trên mặt nước với một số lượng người đã quy định 1àrn4, 6, 8, 10, 12, 14, 16, 1 8 hoặc 20 người.

rnrn

6.2. Sức nổi của dụngrncụ nổi được tạo ra bằng các ngăn không khí có chiều dài không lớn hơn 1,2 mrnhoặc các loại hình nổi tương đương khác, phải được bố trí sát mép ngoài củarndụng cụ nổi. Không được tạo ra sức nổi từ bấc, các lớp li-e mỏng, hạt li-e, cácrnhạt xốp khác hoặc các túi khí phải bơm hơi.

rnrn

6.3. Khối lượng củarndụng cụ nổi hạ bằng tay không được lớn hơn 150 kg.

rnrn

6.4. Dụng cụ nổi phảirncó kết cấu sao cho hình dáng và sức bền không thay đổi trong điều kiện môirntrường khí từ 00C đến 650C.

rnrn

6.5. Dụng cụ nổi phảirncó kết cấu sao cho khi ném nó từ vị trí dự định sắp đặt trên tầu hoặc ở độ caorn10m (lấy trị số nào lớn hơn) xuống nước mà không bị hư hỏng.

rnrn

6.6. Khả năng sử dụngrnvà độ ổn định của dụng cụ nổi phải bảo đảm đối với cả hai mặt ở tất cả các trạngrnthái tải trọng.

rnrn

6.7. Dung tích của cácrnngăn không khí hoặc thể tích của các loại hình nổi tương đương của mỗi dụngrncụ nổi phải:

rnrn

a) Cân bằng trên nước ở tất cả các trạng thái tải trạng trọng.

rnrn

b) Dung tích của các ngăn không khí hoặc thể tích của các loại hình nổirntương đương phải không nhỏ hơn 0,0145 m3 cho mỗi người.

rnrn

c) Khoảng cách dùng để bám theo chu vi dụng cụ nổi không được nhỏ hơnrn0,3 m cho mỗi người.

rnrn

6.8. Mỗi dụng cụ nổirnphải được gắn mộtt sợi dây vịn nổi có đường kính không nhỏ hơn 12 mm bố trí xungrnquanh dụng cụ nổi và được gắn cố định vào dụng cụ nổi dưới dạng các vòng tay cầm,rnở đó có gắn tay nắm tương đương với số người mà dụng cụ nổi giữ được theo thiếtrnkế. Việc cố định dây vịn nổi phải bảo đảm khả năng xách được dụng cụ nổi vàrnvòng tay cầm phải có độ võng để người bám vào an toàn, hiệu quả.

rnrn

6.9. Mỗi dụng cụ nổirnphải được trang bị một sợi dây có đường kính không nhỏ hơn 12 mm, chiều dàirnbằng chiều cao tính từ đường nước nhẹ tải nhất của tầu đến vị trí đặt dụng cụrncộng thêm 3 m. Dây phải được cố định sao cho có thể dùng nó để nâng, hạrndụng cụ nổi.

rnrn

6.10. Bề mặt ngoài củarndụng cụ nổi phải trơn nhẵn, không gây thương tích cho người sử dụng và có màurnda cam.

rnrn

6.11. Dụng cụ nổi lắprnđặt trên tầu biển phải được gắn vật liệu phản quang tại điểm giữa của hai cạnhrndài và ngắn. Chiều rộng của tấm phản quang là 100 mm và được gắn quanh tiếtrndiện ngang thân dụng cụ nổi.

rnrn

7. Kiểm tra và thử

rnrn

7.l. Kiểm tra, thử sảnrnphẩm mẫu

rnrn

Sản phẩm mẫu phải được kiểm tra và thử theo các yêu cầu nêu ra dưới đây,rnvới số lượng 2 dụng cụ nổi.

rnrn

7.1.1. Kiểm tra vậtrnliệu, kích thước, khối lượng và các phụ kiện

rnrn

Các vật liệu vỏ bọc, vật liệu nổi, vật liệu dây bám và các thiết bị phụrnphải thỏa mãn yêu cầu của tiêu chuẩn này và đảm bảo độ bền theo các phép thửrncủa Tiêu chuẩn này.

rnrn

Kích thước, khối lượng và các phụ kiện phải thỏa mãn yêu cầu của Tiêurnchuẩn này và phù hợp với thiết kế.

rnrn

7.1.2. Thử rơi

rnrn

Hai dụng cụ nổi phải được thử rơi từ độ cao dự định lắp đặt trên tầurnhoặc ở độ cao 10m (lấy trị số nào lớn hơn) xuống nước, sau khi thử không bị hưrnhỏng.

rnrn

7.1.3. Thử tính kín nước

rnrn

Thử tính kín nước được tiến hành sau khi thử rơi và chỉ áp dụng cho dụngrncụ nổi được tạo sức nổi bằng các ngăn không khí. Các ngăn không khí được bơmrnkhông khí nén vào trong khoang đến áp suất 9,8 kPa và duy trì tối thiểu 3 phút,rnkhoang khí không bị biến dạng và rò rỉ.

rnrn

7.1.4. Thử tính nổi

rnrn

Hai dụng cụ nổi đã thử rơi phảirnđược ngâm trong nước ngọt 24 giờ với các cục thép được treo vào vị trí tay nắmrncủa mỗi người, mỗi cục có khối lượng 14,5 kg. Số lượng cục thép tương đương vớirnsố người mà dụng cụ nổi giữ được theo thiết kế. Sau 24 giờ, bề mặt trên củarndụng cụ nổi phải không ngập nước.

rnrn

7.1.5. Thử ổn định

rnrn

Dụng cụ nổi phải ổn định được trong nước ngọt khi treo các cục thép, mỗirncục có khối lượng 7,0 kg, dọn theo một cạnh dài của dụng cụ nổi với khoảngrncách mỗi cục thép là 0,3 m. Ở trạng thái này, bề mặt trên của dụng cụ nổi ởrnphía có treo tải phải không ngập nước.

rnrn

7.1.6. Chấp nhận

rnrn

7.1.6.1. Sản phẩm mẫurnđược chấp nhận khi cả 2 dụng cụ nổi được kiểm tra và thử theo mục 7.1.1 đếnrn7.1.5 đều thỏa mãn.

rnrn

7.1.6.2. Nếu một trongrnhai dụng cụ nổi không thỏa mãn thì phải thử lại với số lượng là 4 dụng cụ nổirnvà tất cả các dụng cụ nổi thử lại phải thỏa mãn.

rnrn

7.2. Kiểm tra, thử sản phẩm chế tạo hàng loạt

rnrn

Các đụng cụ nổi cứu sinh sau khi chế tạo hàng loạt phải được kiểm tra vàrnthử với số lượng 5% (nhưng không ít hơn 2 chiếc) trong một lô sản phẩm để xemrnxét sự phù hợp của chúng với sản phẩm mẫu đã được cơ quan đăng kiểm cấp giấyrnchứng nhận.

rnrn

7.2.1. Kiểm tra vậtrnliệu, kích thước, khối lượng và các phụ kiện: kiểm tra sự phù hợp so với sảnrnphẩm mẫu.

rnrn

7.2.2. Thử rơi: thựcrnhiện theo 7.1.2.

rnrn

7.2.3. Thử tính kínrnnước: thực hiện theo 7.1.3.

rnrn

7.2.4. Thử tính nổi:rnthực hiện theo 7.1.4.

rnrn

7.2.5. Thử ổn định:rnthực hiện theo 7.1.5.

rnrn

7.2.6. Chấp nhận

rnrn

7.2.6.1. Lô sản phẩmrnđược chấp nhận khi tất cả các đụng cụ nổi được kiểm tra và thử theo mục 7.2.1rnđến 7.2.5 đều thỏa mãn.

rnrn

7.2.6.2. Trường hợprnmột trong số dụng cụ nổi đó không thỏa mãn thì phải thử lại với số lượng gấprnđôi và tất cả các dụng cụ nổi thử lại phải thỏa mãn.

rnrn

7.2.6.3. Trường hợprnđăng kiểm viên nhận thấy lô dụng cụ nổi được chế tạo có sai khác so với sảnrnphẩm mẫu đã được công nhận thì cần tiến hành tất cả các phép kiểm tra và thửrnnêu ra ở mục 7.1.

rnrn

8. Ghi nhãn

rnrn

8.1. Mỗi dụng cụ nổirnphải được gắn nhãn hiệu trên một tấm kim loại chống ăn mòn tốt và tối thiểurnphải có các nội dung sau:

rnrn

– Tên cơ sở chế tạo;

rnrn

– Ký hiệu của dụng cụ nổi;

rnrn

– Số duyệt của sản phẩm mẫu;

rnrn

– Khối lượng của dụng cụ nổi;

rnrn

– Số hiệu tiêu chuẩn;

rnrn

– Vật liệu của dụng cụ nổi;

rnrn

– Số người mà dụng cụ nổi cứu sinh giữ được theo thiết kế;

rnrn

– Ngày, tháng, năm chế tạo;

rnrn

– Ấn chỉ và số kiểm tra của cơ quan đăng kiểm.

rnrn

8.2. Trên bề mặt ở vịrntrí giữa mỗi cạnh dài của dụng cụ nổi phải được ghi các thông tin sau:

rnrn

– “Dụng cụ nổi cứu sinh”;

rnrn

– Số người mà dụng cụ nổi cứu sinh giữ được theo thiết kế;

rnrn

– Tên tầu, nếu khách hàng yêu cầu.

rnrn

Các thông tin trên phải được viết bằng màu đen không tẩy được với chiềurncao chữ và số là 100 mm.

rnrn

rnrn

Hiệu lực

Cung cấp thông tin về văn bản gồm ngày ban hành, ngày có hiệu lực, ngày hết hiệu lực, trạng thái hiệu lực của văn bản.


Tiêu chuẩn ngành 22TCN 339:2006 về dụng cụ nổi cứu sinh do Bộ Giao thông vận tải ban hành

Lược đồ văn bản

Văn bản được hướng dẫn - [0]
...
Văn bản được hợp nhất - [0]
...
Văn bản bị sửa đổi bổ sung - [0]
...
Văn bản bị đính chính - [0]
...
Văn bản bị thay thế - [0]
...
Văn bản được dẫn chiếu - [0]
...
Văn bản được căn cứ - [0]
...
Văn bản đang xem
Tiêu chuẩn ngành 22TCN 339:2006 về dụng cụ nổi cứu sinh do Bộ Giao thông vận tải ban hành
Số hiệu: 22TCN339:2006
Loại văn bản: Tiêu chuẩn ngành
Lĩnh vực, ngành:
Nơi ban hành: Bộ Giao thông vận tải
Người ký: Đã xác định
Ngày ban hành: 05/01/2006
Ngày hiệu lực: 01/01/1970
Ngày đăng: 10/07/2026
Số công báo:
Tình trạng: Còn hiệu lực
Văn bản hướng dẫn - [0]
...
Văn bản hợp nhất - [0]
...
Văn bản sửa đổi bổ sung - [0]
...
Văn bản đính chính - [0]
...
Văn bản thay thế - [0]
...
Văn bản liên quan cùng nội dung - [0]
...

Văn bản Tiếng Việt

Chưa có file đính kèm.

Văn bản liên quan

  • : Sửa đổi, thay thế, huỷ bỏ
  • : Bổ sung
  • : Đính chính
  • : Hướng dẫn
  • Click vào phần bôi xanh để xem chi tiết