rnrn
TIÊU CHUẨN NGÀNH
rnrn
22 TCN 343:2006rn
rnrn
MÁY LÁI THỦY LỰC TẦUrnTHỦY – YÊU CẦU KỸ THUẬT
rnrn
(Ban hành kèm theo Quyết định số 07/2006/QĐ-BGTVT ngàyrn18 tháng 10 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)
rnrn
LỜIrnNÓI ĐẦU
rnrn
Tiêu chuẩn Ngành Máy lái thủy lực tầu thủy – Yêu cầurnkỹ thuật (22 TCN 343 – 06) được biên soạn trên cơ sở Công ước Quốc tế về Anrntoàn sinh mạng con người trên biển năm 1974 (SOLAS 1974, văn bản hợp nhất nămrn2004); Quy định của Hiệp hội các Tổ chức Đăng kiểm Quốc tế (IACS) về máy láirnthủy lực; Tiêu chuẩn Việt Nam – Quy phạm Phân cấp và Đóng tầu biển vỏ thép;rnTiêu chuẩn Việt Nam – Quy phạm Phân cấp và Đóng tầu sông và kết quả nghiên cứurnthực tế sản xuất, sử dụng ở Việt Nam.
rnrn
Tiêu chuẩn này được ban hành nhằm đáp ứng các yêu cầurnthực tế sản xuất của ngành công nghiệp đóng tầu và tạo thuận lợi cho công tácrnkiểm tra chứng nhận, quản lý máy lái thủy lực tầu thủy.
rnrn
1. Quy định chung
rnrn
1.1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
rnrn
1.1.1. Tiêu chuẩn ngày quy định về yêu cầu kỹ thuậtrncủa các loại máy lái thủy lực lắp đặt trên tầu biển và tầu sông.
rnrn
1.1.2. Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các loại máy láirnthủy lực lắp đặt trên tầu biển và tầu sông.
rnrn
1.2. Tiêu chuẩn trích dẫn
rnrn
1.2.1. Công ước Quốc tế về An toàn sinh mạng con ngườirntrên biển năm 1974 (SOLAS 1974, văn bản hợp nhất 2004).
rnrn
1.2.2. Quy định của Hiệp hội các Tổ chức Đăng kiểmrnQuốc tế (IACS) về máy lái thủy lực.
rnrn
1.2.3. Tiêu chuẩn Việt Nam – Quy phạm Phân cấp và Đóngrntầu biển vỏ thép hiện hành.
rnrn
1.2.4. Tiêu chuẩn Việt Nam – Quy phạm Phân cấp và Đóngrntầu sông hiện hành.
rnrn
1.3. Thuật ngữ và định nghĩa
rnrn
Thuật ngữ và định nghĩa trong tiêu chẩn này được hiểurnnhư sau:
rnrn
1.3.1 Máy lái chính (Main Steering Gear) là một hệrnthống thiết bị bao gồm: Bộ động lực chính (Main Power Unit) và hệ thống dẫnrnđộng của nó. Máy lái chính có khả năng cung cấp mô men lái lớn nhất cho máy láirnđáp ứng được mọi chế độ hoạt động khai thác của tầu.
rnrn
1.3.2. Máy lái phụ (Auxiliary Steering Gear) là một hệrnthống thiết bị khác với các phần của máy lái chính cần thiết cho việc lái tầurntrong trường hợp máy lái chính bị sự cố.
rnrn
1.3.3. Bơm tay sự cố (Emergency Hand Pump) (xem (17)rnPhụ lục 2) là một tổ bơm thủy lực quay tay tạo ra năng lượng cung cấp cho hệrnthống dẫn động để quay bánh lái, khi nguồn điện của tầu cấp cho máy lái chínhrnvà máy lái phụ chạy điện bị sự cố.
rnrn
1.3.4. Bộ động lực (Power Unit) là cụm các thiết bịrnbao gồm một động lực cơ điện với các thiết bị điện đi kèm và một bơm thủy lựcrnvới các van chức năng.
rnrn
1.3.5. Hệ thống dẫn động (Power Actuating Systems) làrnmột cụm thiết bị thủy lực và cơ khí để tạo lực quay trục lái, bao gồm thiết bịrndẫn động bánh lái, séc tơ, giá đỡ xi lanh, các van an toàn, các van chặn, cácrnđường ống và phụ tùng.
rnrn
1.3.6. Thiết bị dẫn động bánh lái (Rudder Actuator) làrnthiết bị trực tiếp biến đổi áp suất thủy lực thành tác dụng cơ giới để chuyểnrndịch bánh lái. Nó có thể là xi lanh quay, xi lanh tác dụng đơn, xi lanh tácrndụng kép, mô tơ thủy lực, v.v.
rnrn
1.3.7. Hệ thống điều khiển (Steering Gear Control) làrnhệ thống các trang thiết bị điện và dây dẫn dùng để truyền tín hiệu lệnh điềurnkhiển từ vị trí điều khiển đến các cơ cấu chấp hành.
rnrn
1.3.8. Séc tơ (Tiller) (xem (1) Phụ lục 1) là bộ phậnrnkết cấu cơ khí truyền mô men cho trục lái.
rnrn
1.3.9. Giá đỡ xi lanh (Fitting) (xem (4) Phụ lục 1) làrnmột bộ phận kết cấu cơ khí truyền mô mem ngoại lực từ bánh lái xuống bệ đỡ gắnrnvới thân tầu.
rnrn
1.3.10. Van an toàn (Safety Valve) (xem (8) Phụ lục 2)rnlà van thủy lực bảo vệ cho các thiết bị và đường ống của hệ thống dẫn động khirnáp suất thủy lực quá cao vượt quá áp suất thiết kế do ngoại lực từ bên ngoàirntác động vào bánh lái tạo ra.
rnrn
1.3.11. Van ngắt (Stop Valve) (xem (10) Phụ lục 2) làrnvan thủy lực đảm nhiệm chức năng cách ly chỗ hỏng phát sinh trên đường ống đểrnkhả năng lái được duy trì ở phần còn lại.
rnrn
1.3.12. Van hãm (Pilot Check Valve) (xem (7) Phụ lụcrn2) là van thủy lực đảm nhiệm chức năng hãm giữ bánh lái ở vị trí bất kỳ, bằngrncách tự động tách biệt mạch thủy lực của hệ thống dẫn động lái khi thôi điềurnkhiển với hệ thống thủy lực của máy lái.
rnrn
1.3.13. Van định áp (Relief Valve) (xem (5) Phụ lục 2)rnlà van thủy lực có tác dụng tự động xả dầu cấp từ bơm khi áp suất trong hệrnthống vượt quá áp suất làm việc lớn nhất.
rnrn
1.3.14. Áp suất làm việc lớn nhất là áp suất dầu thủyrnlực trong hệ thống khi máy lái tạo ra mô men làm việc định mức. Áp suất làmrnviệc lớn nhất dùng trong máy lái thường chọn bằng 80 ¸ 150 kG/cm2 (tham khảo Phụ lục 3).
rnrn
1.3.15. Áp suất thiết kế là áp suất để tính toán xácrnđịnh kích thước ống và các chi tiết khác của máy lái. Áp suất thiết kế đượcrnchọn bằng 1,25 lần áp suất làm việc lớn nhất.
rnrn
2. Yêu cầu kỹ thuật của máy láirnthủy lực tầu thủy
rnrn
2.1. Máy lái thủy lực tiêu chuẩn cho tầu biển
rnrn
2.1.1. Máy lái thủy lực phải có đặc tính kỹ thuật vàrnkết cấu phù hợp với tiêu chuẩn này. Đồng thời phải tuân thủ các quy định củarnSOLAS 1974 với các bổ sung sửa đổi và Quy phạm Phân cấp và Đóng tầu biển vỏrnthép.
rnrn
2.1.2. Hồ sơ, bản vẽ thiết kế chế tạo của máy láy phảirnbao gồm các nội dung thỏa mãn yêu cầu tương ứng của Quy phạm Phân cấp và Đóngrntầu biển vỏ thép và phải được cơ quan đăng kiểm xét duyệt hoặc chấp thuận trướcrnkhi chế tạo.
rnrn
2.1.3. Máy lái thủy lực trang bị cho mỗi tầu tối thiểurnbao gồm:
rnrn
– 01 máy lái chính;
rnrn
– 01 máy lái phụ.
rnrn
Máy lái chính và máy lái phụ phải được bố trí sao chornsự hư hỏng của một trong các máy lái đó không làm tê liệt hoạt động của máy láirnkia.
rnrn
Máy lái phụ được phép dùng chung hệ thống dẫn động củarnmáy lái chính.
rnrn
2.1.4. Nếu máy lái chính gồm 2 hoặc nhiều bộ động lựcrngiống nhau thì không cần phải có máy lái phụ, với điều kiện là:
rnrn
1) Trên tầu khách, máy lái chính có khả năng điềurnkhiển hoạt động của bánh lái như mục 2.1.5 yêu cầu khi một trong các bộ độngrnlực bị hỏng.
rnrn
2) Trên tầu hàng, máy lái chính có khả năng điều khiểnrnhoạt động của bánh lái như mục 2.1.5 yêu cầu khi làm việc với tất cả các bộrnđộng lực.
rnrn
3) Máy lái chính phải thiết kế sao cho sau khi có sựrncố đơn lẻ trong hệ thống ống của nó hoặc ở một trong các bộ động lực thì có thểrntách phần sự cố ra khỏi hệ thống để duy trì hoặc nhanh chóng phục hồi khả năngrnđiều khiển tầu.
rnrn
2.1.5. Máy lái chính phải có khả năng quay bánh lái từrn350 mạn này sang 350 mạn kia khi tầu ở mớn nước chở đầyrntải và chạy tiến với tốc độ thiết kế, thời gian quay bánh lái từ 350rnmạn này sang 300 mạn kia không qúa 28 giây. Khi đường kính cổ trụcrnlái lớn hơn 120mm, máy lái chính phải được vận hành bằng cơ giới.
rnrn
2.1.6. Máy lái phụ phải có khả năng quay bánh lái từrn150 mạn này sang 150 mạn kia trong thời gian 60 giây khirntầu ở mớn nước chở đầy tải và chạy tiến với tốc độ bằng một nửa tốc độ thiết kếrncủa tầu hoặc bằng 7 hải lý/h, lấy giá trị lớn hơn.
rnrn
Khi đường kính cổ trục lái lớn hơn 230mm máy lái phụrnphải được vận hành bằng cơ giới.
rnrn
2.1.7. Khi máy lái chính và máy lái phụ đều được vậnrnhành bằng cơ giới, nếu muốn trang bị thêm bơm tay sự cố cho máy lái thì phảirnthỏa mãn quy định sau:
rnrn
– Đường ống thủy lực của bơm tay sự cố ghép nối vàornđường ống của hệ thống dẫn động phải có van khóa cách ly để không làm ảnh hưởngrntới sự hoạt động của máy lái chính và máy lái phụ.
rnrn
– Phải có đủ khả năng quay bánh lái từ 150rnmạn này sang 150 mạn kia với thời gian không quá 90 giây khi tầu ởrnmớn nước chở đầy đủ và chạy tiến với tốc độ không nhỏ hơn 4 hải lý/h.
rnrn
– Phải được đặt trong buồng máy lái, hoặc ở nơi gầnrnnhất nếu không thể bố trí được trong buồng máy lái.
rnrn
2.1.8. Khi đường kính cổ trục lái lớn hơn 230mm thìrnphải trang bị nguồn năng lượng dự phòng cho máy lái. Nguồn này là một máy phátrnđiện hoặc là một tổ bơm diesel có đủ khả năng cung cấp theo yêu cầu của 2.1.7rnvà phải tự khởi động được theo yêu cầu đối với máy phát sự cố.
rnrn
2.1.9. Hệ thống dẫn động của máy lái phải được thiếtrnkế bảo đảm cho bánh lái quay từ phải sang trái và từ trái sang phải với tốc độrnnhư nhau.
rnrn
2.1.10. Kết cấu lắp nối với trục lái của thiết bị dẫnrnđộng phải tránh được khả năng hỏng khi trục lái dịch chuyển theo chiều trụcrntrong phạm vi cho phép.
rnrn
2.1.11. Hệ thống thủy lực của máy lái phải bố trí cácrnvan hãm để đảm bảo hãm giữ được bánh lái ở vị trí đã định khi bánh lái chịu tácrnđộng của ngoại lực do sóng nước tác dụng vào.
rnrn
2.1.12. Hệ thống dẫn động của máy lái phải bố trí cácrnvan an toàn để bảo vệ thiết bị và đường ống khi có ngoại lực tác dụng vào bánhrnlái. Áp suất đặt mở van không nhỏ hơn 1,25 lần áp suất làm việc lớn nhất của hệrnthống.
rnrn
2.1.13. Phải có thiết bị để xả khí ra khỏi hệ thốngrndẫn động nếu thấy cần thiết.
rnrn
2.1.14. Xi lanh thủy lực đảm nhiệm chức năng thiết bịrndẫn động bánh lái phải được trang bị đệm kín dầu kiểu kép ở vị trí làm kín vớirncán pít tông, để nếu một trong hai đệm bị hỏng cũng không làm hệ thống dẫn độngrnkhông làm việc được. Có thể chấp nhận biện pháp bảo vệ tương đượng để chống sựrnrò rỉ dầu do hỏng đệm kín. Trường hợp hệ thống dẫn động kiểu có hai xi lanh tácrndụng kép có thể áp dụng biện pháp cách ly bị hỏng phớt.
rnrn
2.1.15. Van điện từ (Solenoid Valve) dùng cho máy láirnđiện thủy lực phải là kiểu 4 cửa 3 vị trí, tại vị trí “0” van có kết cấu thôngrnhồi (dầu tư bơm được đưa ngay về két).
rnrn
Điện áp cấp cho van điện từ có thể dùng một trong cácrnmức 220 VAC, 110 VAC, 24 VDC.
rnrn
2.1.16. Bộ động lực của máy lái phải bố trí các vanrnđịnh áp ở gần bơm nhất. Giữa bơm và van định áp không được phép lắp van chặnrnhoặc các van tương tự.
rnrn
2.1.17. Két chứa dầu thủy lực của mỗi bộ đông lực phảirncó thiết bị báo động mức thấp để chỉ báo sớm nhất sự rò lọt chất lỏng. Tín hiệurnbáo động này phải bằng âm thanh và ánh sáng tại buồng lái và vị trí điều khiểnrnmáy chính.
rnrn
2.1.18. Phải lắp bầu lọc tinh trên đường hồi của hệrnthống thủy lực (lọc hồi) để giữ sạch dầu thủy lực. Phải lắp lọc hút ở đường hútrncủa bơm để giữ an toàn và nâng cao tuổi thọ cho bơm.
rnrn
2.1.19. Không được phép nối hệ thống đường ống của máyrnlái thủy lực với hệ thống thủy lực khác.
rnrn
2.1.20. Sơ đồ nguyên lý đường ống thủy lực phải đượcrnthiết kế sao cho sau khi có sự cố ở một vị trí bất kỳ nào đó trong hệ thống củarnnó hoặc ở một trong các bộ động lực, thì chỗ sự cố đó có thể được cách ly ra đểrnkhả năng có thể duy trì hoặc nhanh chóng khắc phục.
rnrn
2.1.21. Sơ đồ nguyên lý đường ống thủy lực phải thiếtrnkế sao cho tránh được hiện tượng khóa thủy lực xảy ra do hư hỏng riêng mộtrnthiết bị thủy lực trong hệ thống.
rnrn
2.1.22. Các thiết bị thủy lực sử dụng cho máy lái phảirncó nguồn gốc rõ ràng, là loại phù hợp với máy lái, được chế tạo bởi các hãng córnuy tín được cơ quan đăng kiểm chấp nhận. Các thiết bị chính như xi lanh và bơmrnphải có chứng chỉ chất lượng của hãng chế tạo. Trong trường hợp này, không yêurncầu thực hiện nội dung thử 100 giờ chạy thử bơm tại xưởng.
rnrn
2.1.23. Ống cứng dùng trong hệ thống thủy lực máy láirnphải là ống thép đúc liền bằng vật liệu thích hợp ít biến dạng ở áp suất caorn(theo JIS là: SCH 80 hoặc tương đương).
rnrn
2.1.24. Ống mềm có thể lắp đặt ở những nơi đòi hỏirntính mềm dẻo và hạn chế chiều dài trong phạm vi cần thiết. Ống mềm phải sử dụngrnloại cao su chịu dầu có cốt lưới thép chịu áp suất cao. Áp suất nổ vỡ ống khôngrnnhỏ hơn 4 lần áp suất thiết kế.
rnrn
2.1.25. Tiết diện lưu thông dầu của đường ống, cácrnloại van và các thiết bị đường ống phải chọn phù hợp với lưu lượng tính toánrncủa hệ thống thủy lực sao cho tổn thất sức cản của hệ thống là thấp nhất. Vậnrntốc dầu trong ống hút phải nhỏ hơn 1,5m/s và vận tốc trong ống đẩy phải nhỏ hơnrn5m/s.
rnrn
2.1.26. Lắp nối giữa các bộ phận thủy lực với nhaurnhoặc với đường ống phải dùng kiểu kết cấu thích hợp với áp suất cao, dạng kimrnloại áp lên kim loại hoặc tương đương.
rnrn
2.1.27. Giá đỡ xi lanh và séc tơ phải được tính nghiệmrnchi tiết để khẳng định độ bền kết cấu, tránh tập trung ứng suất.
rnrn
2.1.28. Vật liệu chế tạo pít tông, xi lanh, séc tơ,rncác mặt bích, đầu nối ống, giá đỡ xi lanh phải bằng thép hoặc là vật liệu dẻornkhác được phê duyệt và được thử phù hợp với các yêu cầu của cơ quan phân cấp.rnNói chung các vật liệu này không được có độ giãn dài dưới 12%, giới hạn bền kéornkhông quá 650N/mm2.
rnrn
2.1.29. Séc tơ có thể được chế tạo từ thép cán, théprnrèn hoặc thép đúc.
rnrn
2.1.30. Nếu séc tơ kết cấu kiểu có hai phần ghép lạirnbằng bu lông thì phải có ít nhất hai bu lông trên mỗi đầu. Bu lông phải đượcrnchế tạo từ thép rèn.
rnrn
2.1.31. Giá đỡ xi lanh và séc tơ phải được kiểm trarnkhông phá huỷ (NDT) đánh giá chất lượng mối hàn hoặc chất lượng đúc.
rnrn
2.1.32. Hệ thống điều khiển máy lái điện thủy lực córnthể lựa chọn một trong kiểu sau:
rnrn
1) Chỉ có hệ thống điều khiển trực tiếp bằng nút ẩn và/hoặcrntay trang hoàn nguyên;
rnrn
2) Gồm có hệ điều khiển trực tiếp và điều khiển tùyrnđộng (lặp lại);
rnrn
3) Gồm có hệ điều khiển trực tiếp, điều khiển tùy độngrnvà điều khiển tự động.
rnrn
Trường hợp này phải có thiết bị để nhanh chóng chuyểnrntừ lái tự động sang lái trực tiếp.
rnrn
2.1.33. Chiều quay của tay trang hoặc vô lăng điềurnkhiển, vị trí của nút ấn điều khiển phải phù hợp với hướng lái của tầu.
rnrn
2.1.34. Hệ thống điện điều khiển máy lái điện thủy lựcrncho máy lái chính và máy lái phụ được vận hành bằng cơ giới phải được trang bịrncả ở luồng lái và buồng máy lái.
rnrn
2.1.35. Nguồn cấp cho hệ thống điện điều khiển máy láirnphải là mạng điện riêng được cấp điện từ một mạch điện của máy lái tại một điểmrntrong phạm vi buồng máy lái.
rnrn
2.1.36. Trong buồng máy lái phải có phương tiện đểrnngắt hệ thống điều khiển trên buồng lái ra khỏi máy lái.
rnrn
2.1.37. Các tín hiệu để chỉ báo máy lái đang hoạt độngrnphải được đặt trên buồng lái và vị trí điều khiển máy chính.
rnrn
2.1.38. Phải trang bị hệ thống báo động quá tải, mấtrnpha. Thiết bị báo động phải gồm cả âm thanh, ánh sáng và được bố trí ở buồngrnlái và vị trí điều khiển máy chính. Tín hiệu bằng âm thanh phải được duy trìrntới khi chúng được báo nhận và các tín hiệu bằng ánh sáng của từng báo độngrnriêng phải được duy trì tới khi sự cố đó được khắc phục, khi đó hệ thống báornđộng phải tự động phải tự động đặt lại chế độ hoạt động bình thường.
rnrn
2.1.39. Công tắc giới hạn để dừng máy lái khi lái bánhrnlái đến vị trí dừng (± 350) phải đồng bộ với chính máy lái màrnkhông đồng bộ với hệ thống điều khiển.
rnrn
2.1.40. Đối với các động cơ điện lai thủy lực, chỉ cầnrncó thiết bị bảo vệ khỏi dòng ngắn mạch. Không được bảo vệ quá tải mà chỉ đặtrnthiết bị báo tín hiệu về quá tải cho động cơ.
rnrn
2.1.41. Máy lái chính và máy lái phụ phải được bố trírnđể tự động khởi động lại được khi năng lượng được khôi phục sau khi mất năngrnlượng. Phải có khả năng khởi động được từ một vị trí trên buồng lái. Trongrntrường hợp mất năng lượng ở bất kỳ máy lái nào thì các tín hiệu báo động ánhrnsáng và âm thanh phải được đưa tới buồng lái.
rnrn
2.1.42. Động cơ điện và các thiết bị điện khác đặtrntrong buồng máy lái phải là loại có cấp bảo vệ tối thiểu là IP44, phải có khảrnnăng chịu được nhiệt độ môi trường tới 450C và độ ẩm tới 95%.
rnrn
2.1.43. Thiết bị chỉ báo góc lái phải được đặt ở nơirndễ quan sát trong buồng lái đồng thời có thể nhận biết được trong buồng máyrnlái. Thiết bị này phải độc lập với hệ thống điều khiển. Độ chính xác của thiếtrnbị chỉ báo góc lái so với vị trí thực của bánh lái không lớn hơn:
rnrn
+ 10 khi góc bẻ lái từ 00 đến 50
rnrn
+ 1,50 khi góc bẻ lái từ 50 đếnrn350
rnrn
2.2. Một số yêu cầu riêng đối với máy lái thủy lực sửrndụng trên tầu biển có vùng hoạt động hạn chế
rnrn
2.2.1. Máy lái thủy lực sử dụng trên tầu biển với kýrnhiệu phân cấp có dấu hiệu II trở xuống hoặc tương đượng không chạy tuyến quốcrntế hoặc tầu biển dưới 500 GT có thể không cần áp dụng một số quy định như sau:
rnrn
1) Không cần áp dụng yêu cầu ở mục 2.1.8;
rnrn
2) Không cần áp dụng yêu cầu ở mục 2.1.17;
rnrn
3) Không cần áp dụng yêu cầu ở mục 2.1.38;
rnrn
2.2.2. Tầu biển với ký hiệu phân cấp có dấu hiệu IIIrnkhông chạy tuyến quốc tế nếu trên tầu chỉ có một tổ máy phát điện thì máy láirnphụ bắt buộc phải là loại quay tay và phải thỏa mãn yêu cầu ở mục 2.1.7.
rnrn
2.3. Máy lái điện thủy lực cho tầu sông
rnrn
Một số yêu cầu riêng đối với máy lái điện thủy lực chorntầu sông như sau:
rnrn
1) Máy lái điện thủy lực cho tầu sông không cần phảirnáp dụng một số quy định nêu ở mục 2.2.1;
rnrn
2) Máy lái phụ phải có khả năng quay bánh lái từ 150rnmạn này sang 150 mạn kia không quá 60 giây khi tầu ở mớn nướcrnchở đầy tải và chạy tiến với tốc độ bằng tốc độ thiết kế hoặc bằng 6 km/h, lấyrngiá trị lớn hơn.
rnrn
2.4. Yêu cầu cơ bản về lắp đặt
rnrn
2.4.1. Giá đỡ xi lanh của máy lái phải được lắp lên bệrnđỡ gắn với thân tầu bằng các bu lông và các con chặn. Các bu lông phải đủ khảrnnăng chịu lực và có biện pháp chống tự lỏng. Các con chặn phải được hàn chắcrnchắn xuống mặt bệ và đủ khả năng chịu lực từ các xi lanh.
rnrn
2.4.2. Bệ đỡ máy lái gắn với thân tầu phải có kết cấurnđủ khả năng chịu lực của máy lái tác động vào vỏ tầu, các mã chân bệ phải đượcrnhàn trực tiếp với kết cấu khỏe của vỏ tầu.
rnrn
2.4.3. Buồng máy lái phải có biện pháp thông gió tựrnnhiên hoặc cưỡng bức sao cho nhiệt động tại không gian làm việc của các thiếtrnbị thủy lực và động cơ điện không vượt quá 450C.
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
PHỤ LỤC 1
rnrn
HỆ THỐNG DẪN ĐỘNG
rnrn
rnrn
![]()
rnrn
rnrn
rnrn
rn rn | rn Chi tiết số rn | rn
rn Tên chi tiết rn | rn
rn Số lượng rn | rn
rn
rn | rn (1) rn | rn
rn Séc tơ rn | rn
rn 01 rn | rn
rn
rn | rn (2) rn | rn
rn Xi lanh rn | rn
rn 02 rn | rn
rn
rn | rn (3) rn | rn
rn Van anrn toàn rn | rn
rn 02 rn | rn
rn
rn | rn (4) rn | rn
rn Giá đỡrn xi lanh rn | rn
rn 01 rn | rn
rn
rn | rn (5) rn | rn
rn Conrn chặn rn | rn
rn 04 rn | rn
rn
rn | rn (6) rn | rn
rn Vanrn ngắt rn | rn
rn 02 rn | rn
rn
rn | rn (7) rn | rn
rn Bộ phátrn góc lái rn | rn
rn 01 rn | rn
rn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
PHỤ LỤC 2
rnrn
SƠ ĐỒ HỆ THỐNG THỦYrnLỰC MÁY LÁI
rnrn
rnrn
![]()
rnrn
rnrn
rn rn | rn Chi tiết số rn | rn
rn Tên chi tiết rn | rn
rn Số lượng rn | rn
rn Chi tiết số rn | rn
rn Tên chi tiết rn | rn
rn Số lượng rn | rn
rn
rn | rn (1) rn | rn
rn Lọc hút rn | rn
rn 02 rn | rn
rn (13) rn | rn
rn Rơlern mức dầu thấp rn | rn
rn 02 rn | rn
rn
rn | rn (2) rn | rn
rn Mô tơrn điện rn | rn
rn 02 rn | rn
rn (14) rn | rn
rn Thướcrn báo mức rn | rn
rn 02 rn | rn
rn
rn | rn (3) rn | rn
rn Bơmrn thủy lực rn | rn
rn 02 rn | rn
rn (15) rn | rn
rn Đầu nốirn ống rn | rn
rn 02 rn | rn
rn
rn | rn (4) rn | rn
rn Lọc hồi rn | rn
rn 02 rn | rn
rn (16) rn | rn
rn Đầu rót rn | rn
rn 01 rn | rn
rn
rn | rn (5) rn | rn
rn Vanrn định áp rn | rn
rn 02 rn | rn
rn (17) rn | rn
rn Bơm tayrn sự cố rn | rn
rn 01 rn | rn
rn
rn | rn (6) rn | rn
rn Vanrn điện từ rn | rn
rn 02 rn | rn
rn (18) rn | rn
rn Vanrn ngắt rn | rn
rn 02 rn | rn
rn
rn | rn (7) rn | rn
rn Van hãm rn | rn
rn 02 rn | rn
rn (19) rn | rn
rn Van hãm rn | rn
rn 01 rn | rn
rn
rn | rn (8) rn | rn
rn Van anrn toàn rn | rn
rn 01 rn | rn
rn (20) rn | rn
rn Két dựrn trữ rn | rn
rn 01 rn | rn
rn
rn | rn (9) rn | rn
rn Ống mềmrn cao áp rn | rn
rn 04 rn | rn
rn (21) rn | rn
rn Vanrn ngắt rn | rn
rn 02 rn | rn
rn
rn | rn (10) rn | rn
rn Vanrn ngắt rn | rn
rn 02 rn | rn
rn (22) rn | rn
rn Ốngrn thép thấp áp rn | rn
rn rn | rn
rn
rn | rn (11) rn | rn
rn Két dầurn kép rn | rn
rn 01 rn | rn
rn (23) rn | rn
rn Ốngrn thép cao áp rn | rn
rn rn | rn
rn
rn | rn (12) rn | rn
rn Đồng hồrn áp suất rn | rn
rn 02 rn | rn
rn (24) rn | rn
rn Séc tơ rn | rn
rn rn | rn
rn
rnrn
rnrn
PHỤ LỤC 3
rnrn
THÔNG SỐ VÀ KÍCHrnTHƯỚC MỘT SỐ MÁY LÁI ĐIỆN THỦY LỰC THƯỜNG DÙNG TRÊN TẦU BIỂN
rnrn
![]()
rnrn
rnrn
rn rn | rn Thông số rn Danh mục rn | rn
rn Đơn vị tính rn | rn
rn 2 Tm rn | rn
rn 4 Tm rn | rn
rn 6 Tm rn | rn
rn 8 Tm rn | rn
rn 12 Tm rn | rn
rn 18 Tm rn | rn
rn
rn | rn – Mô men xoắn rn | rn
rn Tm rn | rn
rn 2.0 rn | rn
rn 4.0 rn | rn
rn 6.0 rn | rn
rn 8.0 rn | rn
rn 12.0 rn | rn
rn 18.0 rn | rn
rn
rn | rn – Số xi lanh rn | rn
rn Z rn | rn
rn 02 rn | rn
rn 02 rn | rn
rn 02 rn | rn
rn 02 rn | rn
rn 02 rn | rn
rn 02 rn | rn
rn
rn | rn – Đường kính xi lanh rn | rn
rn D, mm rn | rn
rn 80 rn | rn
rn 100 rn | rn
rn 125 rn | rn
rn 125 rn | rn
rn 140 rn | rn
rn 160 rn | rn
rn
rn | rn – Đường kính cán pít tông rn | rn
rn D, mm rn | rn
rn 40 rn | rn
rn 50 rn | rn
rn 70 rn | rn
rn 70 rn | rn
rn 70 rn | rn
rn 80 rn | rn
rn
rn | rn – Diện tích chịu lực của P rn | rn
rn å F, cm2 rn | rn
rn 88 rn | rn
rn 137,4 rn | rn
rn 206 rn | rn
rn 206 rn | rn
rn 269 rn | rn
rn 351,68 rn | rn
rn
rn | rn – Bán kính séc tơ rn | rn
rn R, mm rn | rn
rn 280 rn | rn
rn 320 rn | rn
rn 380 rn | rn
rn 380 rn | rn
rn 450 rn | rn
rn 500 rn | rn
rn
rn | rn – Áp suất làm việc lớn nhất rn | rn
rn Pmax, kg/cm2 rn | rn
rn 115 rn | rn
rn 130 rn | rn
rn 100 rn | rn
rn 135 rn | rn
rn 138 rn | rn
rn 132 rn | rn
rn
rn | rn – Thời gian quay lái rn | rn
rn t/650,rn s rn | rn
rn <28 rn | rn
rn <28 rn | rn
rn <28 rn | rn
rn <28 rn | rn
rn <28 rn | rn
rn <28 rn | rn
rn
rn | rn – Hành trình pít tông rn | rn
rn H/700,rn mm rn | rn
rn 320 rn | rn
rn 366 rn | rn
rn 436 rn | rn
rn 436 rn | rn
rn 516 rn | rn
rn 573 rn | rn
rn
rn | rn – Công suất động cơ điện rn | rn
rn N, kW rn | rn
rn 1,5 rn (1,1)* rn | rn
rn 3,0 rn (2,2) rn | rn
rn 4,0 rn (3) rn | rn
rn 5,5 rn (4) rn | rn
rn 7,5 rn (5,5) rn | rn
rn 11 rn (7,5) rn | rn
rn
rn | rn – Tốc độ quay rn | rn
rn n, r/min rn | rn
rn 1450 rn | rn
rn 1450 rn | rn
rn 1450 rn | rn
rn 1450 rn | rn
rn rn | rn
rn 1450 rn | rn
rn
rn | rn – Kích thước hệ thống dẫn động rn L x B rn | rn
rn mm rn | rn
rn 900 x 600 rn | rn
rn 1150 x 850 rn | rn
rn 1350 x 1000 rn | rn
rn 1350 x rn 1000 rn | rn
rn 1550 x 1200 rn | rn
rn 1800 x 1400 rn | rn
rn
rnrn
rnrn
Ghi chú:
rnrn
1. Bản này dùng để tham khảo đối với máy lái có mô menrntrên trục lái tới 18 Tm.
rnrn
2. ( )* Số trong ngoặc được dùng với động cơ nhậprnngoại, cách điện cấp F.
rnrn